e Tín dụng là một giao dịch về tài sẩn trên cơ sở có hoàn trả - Nếu xét trong = Tín dụng là một giao dịch về tài sản tiền hoặc hàng hóa giữa bên cho vay ngân hàng và các định chế tài chí
Trang 1CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN DÙNG ĐỂ PHÂN TÍCH TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
cafe
1 NHỮNG VAN DE CHUNG VỀ TIN DUNG NGAN HAN
1 Một số khái niệm về tín dụng
a/ Tin dung la gi?
- Cũng như thuật ngữ “ ngân hàng”, thuật ngữ “tín dụng” khó đưa ra một định nghĩa chung Bản thân tín dụng xuất phát từ chữ latinh credo (tin tưởng - tín
nhiệm), nhưng trong quan hệ tài chính hoặc cuộc sống, nó được hiểu khác nhau,
tùy gốc độ nhìn nhận nó Có thể đưa ra các cách nhìn sau:
e Tín dụng là sự chuyển dịch quỹ cho vay từ người cho vay sang người đi vay -
Nếu xét trên gốc độ chuyển dịch quỹ
e Tín dụng là một giao dịch về tài sẩn trên cơ sở có hoàn trả - Nếu xét trong
= Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay
(ngân hàng và các định chế tài chính) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp
và các chủ thể kinh tế khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay
có trách nhiệm hoàn trả vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh
Trang 2
e Bên đi vay phải hoàn trả vô điểu kiện cho bên đi vay sau khi hết thời hạn sử dụng theo thỏa thuận - Thông thường giá trị được hoàn trả lớn hơn giá trị lúc
cho vay — phần lớn hơn là lợi tức
- Thực tế, quan hệ tín dụng với những khái niệm ấy được tổn tại đa dạng và chứa
đựng mọi chủ thể tham gia Ví dụ:
° Quan hệ giữa nhà nước với các chủ thể khác, dưới hình thức phát
hành công trái, tín phiếu kho bạc (Tín dụng nhà nước)
° Quan hệ tí dụng giữa các doanh nghiệp với nhau, dưới hình thức
mua bán chịu - qua các thương phiếu (Tín phiếu thương mại)
° Quan hệ tín dụng giữa doanh nhiệp với các chủ thể khác, dưới hình thức phát hành trái phiếu, bán hàng trả góp
° Quan hệ tín dụng giữa các Ngân hàng (định chế tài chính khác)
với chủ thể khác, dưới hình thức tiền gửi, cho vay (Tín dụng Ngân hàng)
- Riêng Ngân hàng tham gia quan hệ tín dụng với 2 tư cách: vừa là người đi vay, vừa là người cho vay
b/ Đối tượng cho vay
- Giá trị vật tư hàng hóa trong các khâu dự trữ, lưu thông và các chi phí cấu thành giá mua hoặc giá thành sản phẩm, các khoản chi phí khác để doanh nghiệp tiến hành phương án sản xuất kinh doanh
- Số tiền thuế xuất nhập khẩu khách hàng phải nộp để làm thủ tục xuất khẩu mà
giá trị lô hàng xuất khẩu đó tổ chức tín dụng có tham gia cho vay Ngân hàng
không cho vay ngắn hạn để nộp khấu hao, nộp thuế và phần lãi định trước
Những vật tư hàng hóa là những đối tượng vay vốn có khả năng luân chuyển
- Ngân hàng không cho vay để mua vật tư, hàng hóa ứ đọng hoặc để thực hiện
những khối lượng thi công ngoài kế hoạch vốn đầu tư của Nhà Nước đã ghi, ngoài thiết kế dự án hoặc nguồn vốn chưa rõ nguôn vốn đầu tư
c/ Vai trò của tín dụng
Với điều kiện kinh tế nước ta trong thời điểm hiện nay thì tín dụng đóng vai trò rất
quan trọng như :
Trang 3+* Thứ nhất: Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất được liên tục đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế:
Việc thừa hay thiếu vốn tạm thời thường xuyên xảy ra ở các xí nghiệp và cần
phải có sự phân phối vốn lại cho phù hợp để tạo điều kiện duy trì sản xuất và
điều hòa vốn
Tín dụng là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, nghĩa là động lực kích thích tiết
kiệm và là phương tiện đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển
e Trong nên kinh tế sản xuất hàng hóa, thì tín dụng là nguồn hình thành nên vốn
lưu động và vốn cố định cho các xí nghiệp, nhằm thúc đẩy sẩn xuất tăng nhanh, cải tiến được kỹ thuật
Với nền kinh tế nước ta hiện nay việc lạm phát, thất nghiệp, cơ cấu kinh tế còn
hạn chế, còn mất cân đối vẫn tiếp diễn, vẫn luôn tiểm ẩn thì việc đầu tư tín
dụng góp phần sắp xếp, tổ chức lại sản xuất đồng thời hình thành nên cơ cấu
kinh tế mới hợp lý Mặc khác, thông qua hoạt động tín dụng mà việc sử dụng
nguôn lao động và nguyên liệu sẽ thúc đẩy kinh tế tăng trưởng, giải quyết vần
để về nghề nghiệp cho xã hội
s* Thứ hai: Thúc đẩy nền kinh tế phát triển:
Hoạt động chủ yếu của các tổ chức trung gian tài chính là vốn tiển tệ trên thị trường mà vốn này là vốn tạm thời chưa sử dụng và phân tán ở khắp mọi nơi,
trong các doanh nghiệp, cơ quan nhà nước, cá nhân Trên cơ sở đó để cho vay
và từ đó nhằm thúa đẩy kinh tế phát triển
s* Thứ ba: Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành mũi nhọn:
e Nước ta là khí khậu nhiệt đới gió mùa, chủ yếu phát triển ngành nông nghiệp
Do đó, trước mắt Nhà Nước ta cần tập trung phát triển ngành sản xuất nông nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu cần thiết cho xã hội, bên cạnh đó thì cũng cần
tạo điều kiện để phát triển các ngành khác mà chủ yếu là ngành công nghiệp
đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Trang 4
%
e Mặc khác, Nhà Nước còn phải tập trung tín dụng để tài trợ cho các ngành kinh
tế mũi nhọn, để tạo cơ sở và lôi cuốn các ngành khác phát triển theo như: khai thác dầu khí, hàng xuất khẩu
s* Thứ tư: Góp phân tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán của các xí nghiệp:
e Đặc trưng cơ bản của tín dụng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả và có lợi tức
nhằm kích thích sử dụng vốn tín dụng đem lại hiệu quả cao
© Khi sử dụng vốn vay cần lưu ý: Trả đúng hạn trong hợp đồng, tuân thủ các điều
kiện cho vay, muốn làm được như vậy thì các xí nghiệp cân phải sử dụng vốn
đúng mục đích, giảm tối đa chỉ phí sản xuất, tăng số vòng quay vốn và tạo điều
kiện thật thuận lợi để tăng cao doanh thu cho doanh nghiệp
Thứ năm: Tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với nước ngoài:
Trong điều kiện kinh tế ngày nay, phát triển kinh tế một nước luôn gắn liễn với thị trường thế giới, kinh tế “ đóng” đã nhường
bước cho kinh tế “mở”, vì vậy tín dụng ngân hàng đã trở thành một trong những
phương tiện nối liền các nền kinh tế các nước với nhau
Đối với các nước đang phát triển nói chung và các nước khác nói riêng, thì tín dụng đóng vai trò rất quan trọng trong việc mở rộng sản xuất hàng hóa, đồng thời
sử dụng nguồn tín dụng bên ngoài để công nghiệp hóa và hiện đại hóa nền kinh
tẾ
Tín dụng ngân hàng
a⁄ Khái niệm
Là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác với các doanh nghiệp và cá nhân
b/ Phân loại tín dụng ngân hàng
Tùy theo mục tiêu nghiên cứu mục tiêu, quản trị mà người ta chia tín dụng ngân hàng thành các loại sau:
Xét theo mục đích: bao gồm:
Trang 5Cho vay kinh doanh bất dộng sản: Là các khoản vay cho vay xây dựng ngắn hạn, dai han tai trod mua đất, nhà cửa
Cho vay nông nghiệp: Loại vay nhằm hỗ trợ nông dân sản xuất
Cho vay công nghiệp và thương mại: Loại vay giúp doanh nghiệp trang trãi các chỉ
phí sản xuất
Cho vay cá nhân: Là loại vay đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của cá nhân
Cho vay với các tổ chức tài chính: Loại vay dành cho tín dụng ngân hàng, công ty
bảo hiểm, công ty tài chính
Tài trợ thuê mua: Tín dụng ngân hàng mua trang thiết bị, máy móc Cho khách hàng thuê
Cho vay khác: Các khoản vay chứng khoán và không xếp vào các loại vay trên
Xét theo thời hạn: có 3 loại:
Cho vay ngắn hạn: Thời hạn 12 tháng
Cho vay trung hạng: Thời hạn từ 12 tháng đến 60 tháng
Cho vay dài hạn: Thời hạn trên 5 năm
Xét theo đảm bảo: có 2 loại:
Cho vay có đẩm bảo: Biểu hiện ở việc cầm giữ thế chấp, cầm cố hoặc có người
thứ 3 bảo lãnh Ấp dụng cho khách hàng kém về tài chính, cho vay đài hạn hoặc
do ngân hàng không tin tưởng về khả năng trả nợ của khách
Cho vay không đảm bảo: Ngược lại với cho vay có đảm bảo Ấp dụng cho cả cá nhân và doanh nghiệp khi có năng lực tài chính mạnh
Căn cứ vào phương thức cấp tín dụng: gồm có 2 loại:
Cho vay trực tiếp: Là loại vay ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho khách hàng và
khách hàng hoàn trả cũng vậy
Cho vay gián tiếp: Cho vay thông qua mua lại khế ước hoặc chứng từ nợ phát sinh
còn trong thời hạn thanh toán
Căn cứ vào phương thức hoàn trả:
Cho vay trả góp: Trả gốc và lãi theo định kỳ
Trang 6
Cho vay phi trả góp (theo yêu câu): Trả gốc và lãi không đều thường theo yêu cầu
ro về kha nang thanh toán cũng như về lãi suất so với cho vay trung và dài hạn
Những khoản cho vay ngắn hạn thường được sử dụng rộng rãi trong việc tài trợ
mang tính thời vụ về vốn lưu chuyển và tài trợ tạm thời cho các khoản chi phi san xuất
b/ Nguyên tắc tín dụng ngắn hạn
Khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng, phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
Phải hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín
dụng
Việc đảm bảo tiền vay phải thực hiện đúng quy định của chính phủ và ngân hàng nhà nước
c/ Điều kiện vay vốn
Ngân hàng sẽ xem xét và quyết định cho khách hàng vay khi khách hàng có đủ
các điều kiện:
Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu quy định của pháp
luật
Có khả năng đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết Cụ thể:
Đối với pháp nhân phải có vốn chủ sở hữu tham gia vào quá trình sản xuất kinh
doanh Đối với hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân, cá nhân, công ty hợp
danh, mức vốn tự có tham gia trực tiếp vào phương án san xuất kinh doanh, dịch
vụ, đời sống tối thiểu bằng 20% nhu cầu vốn thực hiện phương án
Sản xuất kinh doanh có lãi hoặc không bị lỗ, nếu bị lỗ thì phải có dự án khả thi
khắc phục hoặc cơ quan có thẩm quyển xác nhận bù lỗ
Trang 7Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh kha thi
Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay của NHNN
Thời hạn cho vay: Được xác định phù hợp với các chu kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng, nhưng tối đa không quá 12 tháng
d/ Phân biệt 2 phương thức cho vay ngắn hạn thường gặp
Có 2 phương thức cho vay: Cho vay từng lần và cho vay hạn mức
Dựa trên nhu cầu vay và
khả năng trả nợ của từng phương án
Dựa vào bảng kế hoạch
(Năng lực tài chính) của doanh nghiệp, dự đoán
đồng tiền
Tính toán
mức cho
vay
Tính toán từng phương án
cụ thể có thể rút vốn 1 hay nhiều lần” Mức rút”
không vượt quá cho vay đã thỏa thuận
Tính toán trên cơ sở thiếu hụt toàn bộ vốn lưu động
Tùy thuộc vào thời hạn
thực hiện phương án Thường là một năm không
nhất thiết trùng với năm
tài chính
Trang 8
tượng áp | chỉ kinh doanh 1 vài mặt | doanh nhiều mặt hàng,
dụng |hàng Quản trị tài chính |vốn lưu chuyển nhanh
yếu, mới quan hệ với ngân | Quản trị tài sẵn tốt
2/ Vai trò của bảo đảm tín dụng
Đối với người được cấp tín dụng:
Tạo động lực kích thích họ tích cực lao động sản xuất, kinh doanh để có tiên trả nợ
cho ngân hàng (nếu không có sẽ mất tài sản)
Đối với người cấp tín dụng:
Nâng cao tính quyết đoán khi ra quyết định tín dụng
Có thêm nguôn thu nợ thứ 2 thay cho nguôn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn
3/ Các biện pháp bảo đảm tín dụng
Thế chấp: Theo 342 Luật Dân Sự (05) là việc 1 bên (thế chấp) dùng tài sản thuộc
sở hữu của mình để đảm bảo nghĩa vụ quân sự đối với bên kia (bên nhận thế chấp)
và không chuyển giao tài sản cho bên nhận thế chấp =>thông thường Ngân Hàng không giữa tài sản mà ngân hàng chỉ giữ giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu tài sản làm vật đảm bảo
Trang 9đúng nghĩa vụ thì bên bảo lãnh phải thực hiện với bên nhận bảo lãnh Bảo lãnh
gôm có 4 loại: Bảo lãnh 1 phần, bảo lãnh toàn bộ, bảo lãnh bằng tài sản và bảo lãnh bằng uy tín
Bảo lãnh 1 phần: Là việc khách hàng (bên bảo lãnh) chỉ cam kế thực hiện thay 1
hạn, không trả, hoặc không trả đầy đủ vốn và lãi
2/ Nguyên nhân và dấu hiệu trong rủi ro tín dụng
Có rất nhiều nguyên nhân gây ra rủi ro, sau đây là các nguyên nhân chủ yếu:
Những nguyên nhân bất khả kháng:
Trang 10
%
%
Tác động tới người vay, làm họ mất khả năng thanh toán cho ngân hàng như: thiên
tai, chiến tranh, thay đổi chính sách kinh tế ) vượt quá tầm kiểm soát của người
vay lẫn người cho vay
Những thay đổi này thường xuyên xảy ra, nếu tác động nhẹ người vay dự báo trước được thì sẽ có khả năng trả nợ cho ngân hàng đúng hạn Trường hợp ngược lại, thì khả năng tra nợ của người vay bị suy giảm thậm chí không trả được cho ngân hàng
Nguyên nhân thuộc về chủ quan người vay:
Người vay không đủ trình độ phán đoán các vấn để kinh doanh, hoặc yếu kém trong vấn để quản lý lợi nhuận của công ty, hoặc không muốn trả nợ cho ngân hàng Là nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng, rất nhiều người vay sẵn sàng mạo
hiểm với kỳ vọng thu được lợi nhuận cao Để đạt được mục đích của mình, họ sẵn
sàng
tìm mọi cách ứng phó với ngân hàng để được ngân hàng cho vay như: cung cấp
thông tin sai về kết quả kinh doanh, mua chuộc nhân viên ngân hàng Nhiều
người không tính toán kỹ lưỡng bị thất bại thì khi đó họ không có khả năng trả nợ Trong trường hợp người vay kinh doanh có lợi nhưng vẫn không muốn trả cho ngân
hàng đúng hẹn, tìm cách đưa ra nhiều lý do để có thể không trả nợ, hoặc muốn sử
dụng vốn vay của ngân hàng càng lâu càng tốt
Nguyên nhân thuộc về ngân hàng:
Chất lượng cán bộ kém, không đủ trình độ đánh giá khách hàng hoặc đánh giá
không tốt, cố tình làm sai Là một trong những nguyên nhân của rủi ro tín dụng
Để cho vay tốt, họ phải có khả năng dự báo các vấn để có liên quan đến người vay
và am hiểu về khách hàng như nơi họ sống, ngành nghề kinh doanh, môi trường
mà khách hàng kinh doanh, thậm chí là quốc gia Muốn làm được như vậy thì nhân
viên ngân hàng phải được đào tạo thật tốt và chính bản thân họ cũng tự đào tạo
chính mình những kỹ năng một cách liên tục, toàn diện
Nếu khi nhân viên ngân hàng không có chuyên môn tốt thì rủi ro lúc nào cũng xảy
ra Sống trong môi trường “tiền bạc”, thì không đảm bảo nhân viên ngân hàng
Trang 11%
không tránh khỏi cám dỗ của đồng tiền khi đó họ sẽ tiếp tay cho khách hàng khi đến ngân hàng vay gây tổn thất cho ngân hàng là nguyên nhân rất quan trọng gây
ra rủi ro trong tín dụng Như vậy nhân viên không phải có chuyên môn tốt là được
mà họ cũng cần có đạo đức nghề nghiệp thật tốt để tránh rủi ro cho ngân hàng
3/ Hạn chế trong rủi ro tín dụng
Hoạt động tín dụng là quan trọng nhất trong ngân hàng thương mại bao gồm 2 mặt: sinh lời và rủi ro Phần lớn các thua lỗ của các ngân hàng là từ hoạt động tín
dụng Đứng trước quyết định cho vay, cán bộ ngân hàng phải cân nhắc mâu thuẫn
giữa sinh lời và rủi ro Vì vậy, quản lý rủi ro tín dụng được coi là nội dung quản lý quan trọng của ngân hàng thương mại Hạn chế rủi ro tín dụng bao gồm :
Hạn chế sự phát sinh các khoản tín dụng có vẫn đề, nợ quá hạn, nợ khó đòi
Nội dung này đòi hỏi ngân hàng phải thận trọng khi cấp tín dụng, thực hiện đa dạng hóa
Thực hiện các quy định về an toàn tín dụng: được ghi trong luật của tổ chức tín
dụng, và trong các nghị định của NHNN
Các quy định nêu rõ trường hợp cấm các ngân hàng không được tài trợ, điều kiện ngân hàng phải thực hiện khi tài trợ
Xác định danh mục các khoản tài trợ với các mức rủi ro khác nhau
Các loại khách hàng khác nhau, các đối tượng cho vay khác nhau Sẽ có rủi ro khác nhau
Xây dựng chính sách tín dụng và quy trình phân tích tín dụng phải phù hợp theo quy định, đòi hỏi phải có sự kết hợp và chỉ đạo chung thông qua chính sách, quy
tắc và sự kiểm soát chung
Xác định dấu hiệu của các khoản vay có vấn đề, giới hạn các khoản tín dụng và đa dạng hóa:
Xác định các khoản vay có vấn đề
Xác định tỷ trọng các khoản cho vay khác nhau
Xây dựng chiến lược đa dạng hóa
Xử lý nợ quá hạn, nợ có vấn đề:
SVTT: Nguyễn Thị Ngọc Nữ Trang 11
Trang 12Thành lập công ty (hoặc phòng, ban) quản lý nợ xấu
Xây dựng chính sách xử lý nợ xấu thích hợp
Phân công và quy trách nhiệm đòi nợ
Liên kết các ngân hàng —- khách hàng - chính quyền địa phương trong việc xử lý
LONG AN caw
U LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Trang 13Ngân hàng thương mại cổ phần A Chau
Pháp lệnh về ngân hàng nhà nước và pháp lệnh về ngân hàng thương mại, hợp tác
xã tín dụng và công ty tài chính được ban hành vào tháng 5/1990 đã tạo dựng một khung pháp lý cho hoạt động ngân hàng thương mại tại Việt Nam Trong bối cảnh
đó, Ngân hàng TMCP Á Châu được thành lập theo giấy phép số 0032/NH - GP do
ngân hàng nhà nước Việt Nam cấp ngày 24/04/1993 và giấy phép số 533/GP ~ UB
do UBND TP.HCM cấp ngày 13/05/1993 Ngày 04/06/1993 Ngân hàng TMCP Á
Châu chính thức đi vào hoạt động
Với thời hạn hoạt động là 50 năm, vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng
Hiện nay ngân hàng TMCP Á Châu đang hoạt động với thương hiệu ACB và slogan “ Ngân hàng của mọi nhà ”
Tên tiếng anh: ASIA COMMERIAL BANK
Các dịch vụ trung gian (thực hiện thanh toán trong và ngoài nước, thực hiện dịch
vụ ngân quỹ, chuyển tiền kiểu hối và chuyển tiền nhanh )
Kinh doanh ngoại tệ và vàng
Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ
Quy trình nghiệp vụ:
Các quy trình nghiệp vụ chính được chuẩn hoá theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 Công nghệ: ACB bắt đầu trực tuyến hóa các giao dịch ngân hàng từ tháng 10/2001 thông qua hệ quản trị nghiệp vụ ngân hàng bán lẻ (TCBS- The Complete Banking
Solution), có cơ sở dữ liệu tập trung và xử lý giao dịch theo thời gian thực ACB là
thành viên của SWIFT (Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunication), tức là Hiệp hội Viễn thông Tài chính Liên ngân hàng Toàn
SVTT: Nguyễn Thị Ngọc Nữ Trang 13
Trang 14Thế giới, bảo đảm phục vụ khách hàng trên toàn thế giới trong suốt 24 giờ mỗi
ngày ACB sử dụng dịch vụ tài chính Reuteurs, gồm Reuteurs Monitor: cung cấp mọi thông tin tài chính và Reuteurs Dealing System: Công cụ mua bán ngoại tệ
Chiến lược:
Chuyển đổi từ chiến lược các quy tắc đơn giản sang chiến lược cạnh tranh bằng sự khác biệt đa dạng hóa Định hướng ngân hàng bán lẻ( định hướng khách hàng cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ)
Ngân hàng thương mại cổ phân Á Châu - Chỉ nhánh Long An
Tỉnh Long An không chỉ là vùng quan trọng cả nước về thế mạnh là xuất khẩu lúa
gạo và là địa bàn thuận lợi trao đổi hàng hóa với Campuchia và các nước Đông Nam A, mà trong thời gian gần đây còn là địa phương của khu vực miền Tây Nam
Bộ thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư ngày càng cao Nhằm đáp ứng nhu cầu
sử dụng các sản phẩm, dịch vụ tài chính ngân hàng của các doanh nghiệp và cộng đông dân cư trong quá trình phát triển kinh tế của Tỉnh nhà Nay Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Long An được thành lập theo nghị định số 37/QD — NHNN ngày 12/01/2006 của ngân hàng Nhà Nước Việt Nam về việc mở chi nhánh của ngân hàng TMCP Á Châu quyết định:
Điều 1: Nay quyết định thành lập ngân hàng TMCP Á Châu - Chỉ nhánh Long An
tại địa chỉ 123B, Hùng Vương, Phường 2, thị xã Tân An, tỉnh Long An (Điện thoại:
072-523650; Fax: 072-523651)
Điều 2: Ngân hang TMCP Á Câu - Chi Nhánh Long An là dơn vị thuộc con dấu
riêng được tổ chức hoạt động theo 3 mô hình của quyết định 65/ NVQD.NS04 về
mô hình hoạt động và tổ chức của sở giao dịch chi nhánh các cấp phòng giao dịch
do quản trị ngân hàng TMCP Á Châu ban ngày 04/05/2004 Nội dung hoạt động
và hạn mức cơ quan của chỉ nhánh sẽ do Tổng Giám Đốc của ngân hàng TMCP Á Châu ban hành kèm theo quy định này
Điều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày kí, ban Tổng Giám Đốc các khối
phòng ban trong tại Hội Sở giao dịch, các chi nhánh phòng giao dịch trong hệ
thống có trách nhiệm thi hành quyết định này
Trang 15Ngân hàng được khai trương và đi vào hoạt động từ ngày 07/04/2006
Những hoạt động kinh doanh chính của Ngân Hàng TMCP Á Châu - Chỉ
Nhánh Long An
Huy dộng vốn ngắn, trung, dài hạn theo các hình thức tiển gửi tiết kiệm, tiền gửi
thanh toán, chứng chỉ
Cho vay phục vụ sản xuất, kinh doanh và dịch vụ
Cho vay tiêu dùng, mua nhà ở, xây dựng sửa chửa nhà
Các dịch vụ thẻ ngân hàng
Thanh toán quốc tế
Chuyển tiền nhanh WESTERN UNION
Giao dịch ngoại tệ và các dịch vụ ngân hàng khác
Đầu tư tài trợ dự án
Nhận vốn từ các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước
Chiết khấu thương phiếu, giấy tờ có giá
FÌ & NGÂN QUỸ CÁ NHÀN
Trang 16
KSV
Có nhiệm vụ quản lý và điều hành mọi hoạt động của chỉ nhánh
Giám đốc hướng dẫn và diễn giải việc thực hiện dúng chức năng, nhiệm vụ và phạm vi hoạt động của cấp trên đã giao
Phối hợp với tổ chức đoàn thể lãnh đạo các phong trào thi đua và bảo vệ quyền lợi
của cán bộ công nhân viên trong ngân hàng theo quy chế hiện hành
Xử lý hoặc kiến nghị các cấp có thẩm quyên để xử lý các tổ chức hoặc cá nhân có hành vi vi phạm chế độ tiên tệ, tín dụng, thanh toán của ngân hàng
Đại diện cho ngân hàng để kí kết hợp đồng với khách hàng
Trang 17%
%
Quản lý và quyết định những vấn để về cán bộ thuộc bộ máy ngân hàng theo sự
phân công, ủy quyển của Giám Đốc
Đ/ Bộ phận vận hành:
Bộ phận giao dịch ngân quỹ:
Là nơi thực hiện các khoản thu chi tiền dựa trên cơ sở các chứng từ thu chi phát sinh trong ngày với những hoạt động kinh doanhcó liên quan của ngân hàng bảo đảm thực hiện chính sách kịp thời theo đúng chế độ kho quy được quy định, phát
hiện và ngăn chặn tiễn giả, ngoại tệ của khác hàng
Xác định tiền đúng tiêu chuẩn lưu chuyển và nhu cấu đảm bảo cho nhà nước nhận
tién gửi từ nước ngoài gửi về nước thông qua hệ thống WESTERNUNION
Thực hiện nghiệp vụ huy động vốn dưới dạng tiền gửi của người dân và tiền gửi
thanh toán của các đơn vị bằng hình thức gửi tiết kiệm ký phiên có kỳ hạn, không
kỳ hạn đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động tín dụng ngân hàng Tư vấn và cung
cấp các loại thể theo yêu cầu của khách hàng
Bộ phận giao dịch ngân quỹ có 3 chức năng:Trưởng bộ phận giao dịch, kiểm soát viên, giao dịch viên/ thủ quỹ
Bộ phận hỗ trợ tín dụng:
Tổ chức thực hiện các nghiệp vụ hỗ trợ tín dụng theo đúng quy trình nghiệp vụ, kiểm soát và tuân thủ quy định pháp luật của từng sản phẩm, dịch vụ của ACB cung ứng cho khách hàng
Bộ phận hỗ trợ tín dụng gồm có: Kiểm Soát Viên, CSR tiền vay
Trang 18Xây dựng, phát triển và quần lý sản phẩm tín dụng cá nhân
Quản lý nghiệp vụ tín dụng cá nhân tại chỉ nhánh
Huấn luyện, đào tạo, hỗ trợ cho các đơn vị về sản phẩm nghiệp vụ tín dụng cá
nhân
ii/ Nhiém vu:
Xây dựng phát triển và quản lý sản phẩm cá nhân:
Xây dựng kế hoạch phát triển sẩn phẩm tín dụng cá nhân
Xây dựng chỉ tiêu phát triển sản phẩm tín dụng cá nhân cho các đơn vị trên cơ sở
phân tích thị trường, đối thủ cạnh tranh nguồn lực Giám sát đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu phát triển sản phẩm tín dụng cá nhân của các đơn vị
Duy tri va phat trién san phẩm tín dụng tiêu dùng cá nhân chiến lược có hiệu quả
thông qua việc cải tiến, đổi mới 1 số đặc tính các dịch vụ trên cơ sở phân tích thông tin phản hồi của thị trường, áp dụng sáng kiến cải tiến của nhân viên
Xây dựng và phát triển sản phẩm mới: thông qua việc thiết kế,
hoàn thiện và chuyển giao, triển khai sản phẩm tín dụng cá
nhân mới trên phân tích thị trường đối thủ cạnh tranh, thông tin phản hồi từ khách
hàng và áp dụng sáng kiến cải tiến của nhân viên
Phát triển các dự án liên kết kinh doanh thông qua việc tìm kiếm, xúc tiến và triển khai các dự án liên kết bán chéo sản phẩm khếch trương thương hiệu ACB
Quản lý nghiệp vụ tín dụng cá nhân tại chi nhánh:
Xây dựng điều chỉnh chính sách lãi suất, phí theo sản phẩm đảm bảo có tính cạnh tranh, hiệu quả trên cơ sở phân tích thông tin phản hồi của thị trường việc phân loại khách hàng
Trang 19Xây dựng điều chỉnh các quy trình nghiệp vụ tín dụng cá nhân, là tài liệu công cụ
hỗ trợ cho nhân viên tác nghiệp (cẩm nang, sổ tay tín dụng hướng dẫn công việc,
phầm mềm, sách nghiệp vụ tín dụng ), trên cơ sở đảm bảo sự thống nhất thực hiện trong hệ thống ACB
Xây dựng duy trì hệ thống thông tin quản lý nghiệp vụ tín dụng cá nhân tại chỉ nhánh
Xây dựng duy trì hệ thống đánh giá chỉ đạo nghiệp vụ tín dụng cá nhân xuyên suốt
tại chi nhánh
Huấn luyện đào tạo hỗ trợ các đơn vị hệ thống trong sản phẩm quy trình nghiệp vụ
tứn dụng cá nhân tại chi nhánh:
Huấn luyện, đào tạo về sản phẩm quy trình nghiệp vụ tín dụng cho các đơn vị
Tư vấn giải quyết những khó khăn vướng mắc của các đơn vị liên quan đến sản
phẩm, quy trình nghiệp vụ tín dụng cá nhân
Trực tiếp cả nhân sự hỗ trợ khi đơn vị có yêu cầu chuyên sâuvề sản phẩm hoặc
năng lực chuyên môn cao về nghiệp vụ tín dụng cá nhân
Bộ phận kế toán: Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến quá trình thanh toán như
thu tiền, tiến hành mở tài khoản cho khách hàng nếu khách hành có yêu cầu hợp
lý, kế toan các khoản chỉ giải ngân ngày, hạch toán quá trình chuyển khoản giữa
SVTT: Nguyễn Thị Ngọc Nữ Trang 19
Trang 20
chi nhánh với khách hàng, giữa chi nhánh với ngân hàng khác, làm dịch vụ thanh toán điện tử qua mạng vi tính
Bộ phận hành chính: Có chức năng quản lý hành chính của chi nhánh và tham
mưu cho giám đốc trong việc giải quyết công tác cán bộ trong các vấn để hành
chính:
Thực hiện công tác quản lý và theo dõi các tài sản, công cụ chung của chi nhánh Quản lý xe và các phương tiện đi lại, làm kế hoạch mua sắm các công cụ phương
tiện phục vụ cho công tác của chi nhánh
Giữ gìn vệ sinh cho cơ quan, sắp xếp và tổ chức công tác tiếp khách hội nghị
Thực hiện công tác văn phòng như: đánh máy, lập bảng lương, làm biên bản họp Lập kế hoạch đào tạo cán bộ chỉ nhánh, công tác tuyển dụng và hợp đồng lao động
Soạn thảo các bảng báo cáo quy định, công văn và báo cáo định kỳ công tác tổ
Trang 21
Nguôn: phòng tín dụng ACB - chỉ nhánh Long An
Œ#®) Trong đó: Huy động cá nhân chiếm 85%, còn lại là doanh nghiệp 15%
(*) Trong đó: Huy động ngắn hạn là 100%
- Mặc dù, Ngân Hàng không được phép phát hành bất kỳ loại cổ phiếu và có
nhiều đối thủ cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh nhưng nhìn chung tình hình
huy động của ngân hàng vẫn tốt, vẫn tăng đều qua các năm nhờ vào huy động vốn
ngắn hạn hơn là huy động vốn dài hạn ở mức Hội sở cho phép Cụ thể là:
- Năm 2009 tăng 19,802 triệu đồng so với 2008, tương đương là 8.99% Năm 2010 tăng 40 triệu đồng so với năm 2009 và tăng 59,802 triệu đồng so với năm 2008, tương đương là 16.67% so 2009, và tương đương 27.16% so năm 2008
- Tuy huy động chưa phải là cao lắm nhưng ngân hàng đã tận dụng khá hiệu quả
nguôn vốn huy động của mình để cho vay nhiều hơn so với huy động đang có
Điều này cũng cho ta thấy rằng khả năng quản lý, kiểm soát và sử dụng vòng quay
vốn của ngân hàng là đáng khen ngợi Chi nhánh Long An thực hiện huy động từ các hoạt động kinh doanh chủ yếu như:
Nhận tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và không kỳ hạn bằng VNĐ, ngoại tệ, vàng
Nhận tiền gửi thanh toán bằng VND và các ngoại tệ
Nguồn vốn đo Hội sở điều chuyên xuống
Trang 22hạn
Trang 23
Tổng | 263,281 | 430,000 | + | 63.32 | 430,000 | 690,000 | + | 60.47
Nguôn: phòng tín dụng ACB - Chỉ nhánh Long An
- Dw ng cho vay ngắn hạn tại ACB - Chi nhánh Long An mặc dù chiếm tỷ trọng
không cao nhưng có xu hướng thay đổi tích cực dân tỷ trọng trong tổng dư nợ cho
vay qua các năm Năm 2010, dư nợ cho vay ngắn hạn đạt 220,000 triệu đồng,
chiếm tỷ trong 31.88% tổng dư nợ cho vay, tăng 528§.27% so với năm 2009 va du
nợ cho vay trung, dài hạn đạt 470.000 triệu đồng, chiếm tỷ trọng tới 6§.12%, tăng
18.99% trong tổng dư nợ cho vay
-_ Trong khi năm 2009, ty trọng nợ ngắn hạn trong tổng dư nợ cho vay là §.14%, còn
trung đài hạn là 91.86%, qua đây cũng nói rỏ tốc độ tăng trưởng của cho vay trung,
dài hạn vẫn tăng, vẫn đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng trong nền kinh tế hiện
nay ở Việt Nam
-_ Đồng thời dư nợ cho vay ngắn hạn cũng tăng lên đáng kể cần được ghi nhận, nó
cũng phản ánh nhu câu vay vốn lưu động của các doanh nghiệp, cá nhân để tăng
cường mở rộng sản xuất kinh doanh kịp thời
Biểu 2: Biểu đồ dư nợ cho vay theo kỳ hạn
Đvt: Triệu đồng
SVTT: Nguyễn Thị Ngọc Nữ Trang 23
Trang 24c/ Tình hình dự nợ cho vay theo thành phân kinh tế
Bảng 3: Dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế
va
nhỏ Tổng | 263,281 | 430,000} + 63.32 | 430,000 | 690,000 | + 60.47
Ngudn: phong tin dung ACB — Chỉ nhánh Long An
SVTT: Nguyễn Thị Ngọc Nữ Trang 24
Trang 25Tỷ trọng dư nợ cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ luôn chiếm tỷ trọng cao trong tông dư nợ cho vay của toàn Chi nhánh Năm 2010, dư nợ
cho vay đối với nhóm khách hàng doanh nghiệp là 470,000 triệu đồng, chiếm tỷ trọng
68.12% trong tổng dư nợ cho vay, đạt tỷ lệ tăng 67.86% so với năm 2009 Dư nợ cho
vay đối với nhóm khách hàng cá nhân đạt 220,000triệu đồng, chiếm tý trọng 31.88%
trong tổng dư nợ cho vay, đạt tỷ lệ tăng 46.67% so với năm trước
Điều này cũng cho ta thấy được, mặc dù dư nợ cho vay cá nhân tuy
không chiếm tỷ trọng cao trong tổng dư nợ cho vay nhưng đây lại là nguồn thu có ý nghĩa quan trọng trong công tác điều hòa lãi suất toàn Chi nhánh, do đây thường là
các khoản vay nhỏ với lãi suất cao, thời gian đáo hạn nhanh
Biểu 3: Dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế
Công tác quản lý nợ quá hạn của ngân hàng Á Châu - Chỉ nhánh Long An được
tổ chức khá chặt chẽ nên nợ quá hạn của ngân hàng bằng 0 Điều này chứng tỏ
toàn thể cán bộ ngân hàng đều làm việc rất có hiệu quả và tích cực