1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu chi nhánh long an

51 200 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu chi nhánh Long An
Trường học University of Long An
Chuyên ngành Banking and Finance
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Long An
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 6,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

e Tín dụng là một giao dịch về tài sẩn trên cơ sở có hoàn trả - Nếu xét trong = Tín dụng là một giao dịch về tài sản tiền hoặc hàng hóa giữa bên cho vay ngân hàng và các định chế tài chí

Trang 1

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN DÙNG ĐỂ PHÂN TÍCH TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

cafe

1 NHỮNG VAN DE CHUNG VỀ TIN DUNG NGAN HAN

1 Một số khái niệm về tín dụng

a/ Tin dung la gi?

- Cũng như thuật ngữ “ ngân hàng”, thuật ngữ “tín dụng” khó đưa ra một định nghĩa chung Bản thân tín dụng xuất phát từ chữ latinh credo (tin tưởng - tín

nhiệm), nhưng trong quan hệ tài chính hoặc cuộc sống, nó được hiểu khác nhau,

tùy gốc độ nhìn nhận nó Có thể đưa ra các cách nhìn sau:

e Tín dụng là sự chuyển dịch quỹ cho vay từ người cho vay sang người đi vay -

Nếu xét trên gốc độ chuyển dịch quỹ

e Tín dụng là một giao dịch về tài sẩn trên cơ sở có hoàn trả - Nếu xét trong

= Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay

(ngân hàng và các định chế tài chính) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp

và các chủ thể kinh tế khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay

có trách nhiệm hoàn trả vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh

Trang 2

e Bên đi vay phải hoàn trả vô điểu kiện cho bên đi vay sau khi hết thời hạn sử dụng theo thỏa thuận - Thông thường giá trị được hoàn trả lớn hơn giá trị lúc

cho vay — phần lớn hơn là lợi tức

- Thực tế, quan hệ tín dụng với những khái niệm ấy được tổn tại đa dạng và chứa

đựng mọi chủ thể tham gia Ví dụ:

° Quan hệ giữa nhà nước với các chủ thể khác, dưới hình thức phát

hành công trái, tín phiếu kho bạc (Tín dụng nhà nước)

° Quan hệ tí dụng giữa các doanh nghiệp với nhau, dưới hình thức

mua bán chịu - qua các thương phiếu (Tín phiếu thương mại)

° Quan hệ tín dụng giữa doanh nhiệp với các chủ thể khác, dưới hình thức phát hành trái phiếu, bán hàng trả góp

° Quan hệ tín dụng giữa các Ngân hàng (định chế tài chính khác)

với chủ thể khác, dưới hình thức tiền gửi, cho vay (Tín dụng Ngân hàng)

- Riêng Ngân hàng tham gia quan hệ tín dụng với 2 tư cách: vừa là người đi vay, vừa là người cho vay

b/ Đối tượng cho vay

- Giá trị vật tư hàng hóa trong các khâu dự trữ, lưu thông và các chi phí cấu thành giá mua hoặc giá thành sản phẩm, các khoản chi phí khác để doanh nghiệp tiến hành phương án sản xuất kinh doanh

- Số tiền thuế xuất nhập khẩu khách hàng phải nộp để làm thủ tục xuất khẩu mà

giá trị lô hàng xuất khẩu đó tổ chức tín dụng có tham gia cho vay Ngân hàng

không cho vay ngắn hạn để nộp khấu hao, nộp thuế và phần lãi định trước

Những vật tư hàng hóa là những đối tượng vay vốn có khả năng luân chuyển

- Ngân hàng không cho vay để mua vật tư, hàng hóa ứ đọng hoặc để thực hiện

những khối lượng thi công ngoài kế hoạch vốn đầu tư của Nhà Nước đã ghi, ngoài thiết kế dự án hoặc nguồn vốn chưa rõ nguôn vốn đầu tư

c/ Vai trò của tín dụng

Với điều kiện kinh tế nước ta trong thời điểm hiện nay thì tín dụng đóng vai trò rất

quan trọng như :

Trang 3

+* Thứ nhất: Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất được liên tục đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế:

Việc thừa hay thiếu vốn tạm thời thường xuyên xảy ra ở các xí nghiệp và cần

phải có sự phân phối vốn lại cho phù hợp để tạo điều kiện duy trì sản xuất và

điều hòa vốn

Tín dụng là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, nghĩa là động lực kích thích tiết

kiệm và là phương tiện đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển

e Trong nên kinh tế sản xuất hàng hóa, thì tín dụng là nguồn hình thành nên vốn

lưu động và vốn cố định cho các xí nghiệp, nhằm thúc đẩy sẩn xuất tăng nhanh, cải tiến được kỹ thuật

Với nền kinh tế nước ta hiện nay việc lạm phát, thất nghiệp, cơ cấu kinh tế còn

hạn chế, còn mất cân đối vẫn tiếp diễn, vẫn luôn tiểm ẩn thì việc đầu tư tín

dụng góp phần sắp xếp, tổ chức lại sản xuất đồng thời hình thành nên cơ cấu

kinh tế mới hợp lý Mặc khác, thông qua hoạt động tín dụng mà việc sử dụng

nguôn lao động và nguyên liệu sẽ thúc đẩy kinh tế tăng trưởng, giải quyết vần

để về nghề nghiệp cho xã hội

s* Thứ hai: Thúc đẩy nền kinh tế phát triển:

Hoạt động chủ yếu của các tổ chức trung gian tài chính là vốn tiển tệ trên thị trường mà vốn này là vốn tạm thời chưa sử dụng và phân tán ở khắp mọi nơi,

trong các doanh nghiệp, cơ quan nhà nước, cá nhân Trên cơ sở đó để cho vay

và từ đó nhằm thúa đẩy kinh tế phát triển

s* Thứ ba: Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành mũi nhọn:

e Nước ta là khí khậu nhiệt đới gió mùa, chủ yếu phát triển ngành nông nghiệp

Do đó, trước mắt Nhà Nước ta cần tập trung phát triển ngành sản xuất nông nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu cần thiết cho xã hội, bên cạnh đó thì cũng cần

tạo điều kiện để phát triển các ngành khác mà chủ yếu là ngành công nghiệp

đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Trang 4

%

e Mặc khác, Nhà Nước còn phải tập trung tín dụng để tài trợ cho các ngành kinh

tế mũi nhọn, để tạo cơ sở và lôi cuốn các ngành khác phát triển theo như: khai thác dầu khí, hàng xuất khẩu

s* Thứ tư: Góp phân tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán của các xí nghiệp:

e Đặc trưng cơ bản của tín dụng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả và có lợi tức

nhằm kích thích sử dụng vốn tín dụng đem lại hiệu quả cao

© Khi sử dụng vốn vay cần lưu ý: Trả đúng hạn trong hợp đồng, tuân thủ các điều

kiện cho vay, muốn làm được như vậy thì các xí nghiệp cân phải sử dụng vốn

đúng mục đích, giảm tối đa chỉ phí sản xuất, tăng số vòng quay vốn và tạo điều

kiện thật thuận lợi để tăng cao doanh thu cho doanh nghiệp

Thứ năm: Tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với nước ngoài:

Trong điều kiện kinh tế ngày nay, phát triển kinh tế một nước luôn gắn liễn với thị trường thế giới, kinh tế “ đóng” đã nhường

bước cho kinh tế “mở”, vì vậy tín dụng ngân hàng đã trở thành một trong những

phương tiện nối liền các nền kinh tế các nước với nhau

Đối với các nước đang phát triển nói chung và các nước khác nói riêng, thì tín dụng đóng vai trò rất quan trọng trong việc mở rộng sản xuất hàng hóa, đồng thời

sử dụng nguồn tín dụng bên ngoài để công nghiệp hóa và hiện đại hóa nền kinh

tẾ

Tín dụng ngân hàng

a⁄ Khái niệm

Là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác với các doanh nghiệp và cá nhân

b/ Phân loại tín dụng ngân hàng

Tùy theo mục tiêu nghiên cứu mục tiêu, quản trị mà người ta chia tín dụng ngân hàng thành các loại sau:

Xét theo mục đích: bao gồm:

Trang 5

Cho vay kinh doanh bất dộng sản: Là các khoản vay cho vay xây dựng ngắn hạn, dai han tai trod mua đất, nhà cửa

Cho vay nông nghiệp: Loại vay nhằm hỗ trợ nông dân sản xuất

Cho vay công nghiệp và thương mại: Loại vay giúp doanh nghiệp trang trãi các chỉ

phí sản xuất

Cho vay cá nhân: Là loại vay đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của cá nhân

Cho vay với các tổ chức tài chính: Loại vay dành cho tín dụng ngân hàng, công ty

bảo hiểm, công ty tài chính

Tài trợ thuê mua: Tín dụng ngân hàng mua trang thiết bị, máy móc Cho khách hàng thuê

Cho vay khác: Các khoản vay chứng khoán và không xếp vào các loại vay trên

Xét theo thời hạn: có 3 loại:

Cho vay ngắn hạn: Thời hạn 12 tháng

Cho vay trung hạng: Thời hạn từ 12 tháng đến 60 tháng

Cho vay dài hạn: Thời hạn trên 5 năm

Xét theo đảm bảo: có 2 loại:

Cho vay có đẩm bảo: Biểu hiện ở việc cầm giữ thế chấp, cầm cố hoặc có người

thứ 3 bảo lãnh Ấp dụng cho khách hàng kém về tài chính, cho vay đài hạn hoặc

do ngân hàng không tin tưởng về khả năng trả nợ của khách

Cho vay không đảm bảo: Ngược lại với cho vay có đảm bảo Ấp dụng cho cả cá nhân và doanh nghiệp khi có năng lực tài chính mạnh

Căn cứ vào phương thức cấp tín dụng: gồm có 2 loại:

Cho vay trực tiếp: Là loại vay ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho khách hàng và

khách hàng hoàn trả cũng vậy

Cho vay gián tiếp: Cho vay thông qua mua lại khế ước hoặc chứng từ nợ phát sinh

còn trong thời hạn thanh toán

Căn cứ vào phương thức hoàn trả:

Cho vay trả góp: Trả gốc và lãi theo định kỳ

Trang 6

Cho vay phi trả góp (theo yêu câu): Trả gốc và lãi không đều thường theo yêu cầu

ro về kha nang thanh toán cũng như về lãi suất so với cho vay trung và dài hạn

Những khoản cho vay ngắn hạn thường được sử dụng rộng rãi trong việc tài trợ

mang tính thời vụ về vốn lưu chuyển và tài trợ tạm thời cho các khoản chi phi san xuất

b/ Nguyên tắc tín dụng ngắn hạn

Khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng, phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

Phải hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín

dụng

Việc đảm bảo tiền vay phải thực hiện đúng quy định của chính phủ và ngân hàng nhà nước

c/ Điều kiện vay vốn

Ngân hàng sẽ xem xét và quyết định cho khách hàng vay khi khách hàng có đủ

các điều kiện:

Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu quy định của pháp

luật

Có khả năng đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết Cụ thể:

Đối với pháp nhân phải có vốn chủ sở hữu tham gia vào quá trình sản xuất kinh

doanh Đối với hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân, cá nhân, công ty hợp

danh, mức vốn tự có tham gia trực tiếp vào phương án san xuất kinh doanh, dịch

vụ, đời sống tối thiểu bằng 20% nhu cầu vốn thực hiện phương án

Sản xuất kinh doanh có lãi hoặc không bị lỗ, nếu bị lỗ thì phải có dự án khả thi

khắc phục hoặc cơ quan có thẩm quyển xác nhận bù lỗ

Trang 7

Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh kha thi

Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay của NHNN

Thời hạn cho vay: Được xác định phù hợp với các chu kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng, nhưng tối đa không quá 12 tháng

d/ Phân biệt 2 phương thức cho vay ngắn hạn thường gặp

Có 2 phương thức cho vay: Cho vay từng lần và cho vay hạn mức

Dựa trên nhu cầu vay và

khả năng trả nợ của từng phương án

Dựa vào bảng kế hoạch

(Năng lực tài chính) của doanh nghiệp, dự đoán

đồng tiền

Tính toán

mức cho

vay

Tính toán từng phương án

cụ thể có thể rút vốn 1 hay nhiều lần” Mức rút”

không vượt quá cho vay đã thỏa thuận

Tính toán trên cơ sở thiếu hụt toàn bộ vốn lưu động

Tùy thuộc vào thời hạn

thực hiện phương án Thường là một năm không

nhất thiết trùng với năm

tài chính

Trang 8

tượng áp | chỉ kinh doanh 1 vài mặt | doanh nhiều mặt hàng,

dụng |hàng Quản trị tài chính |vốn lưu chuyển nhanh

yếu, mới quan hệ với ngân | Quản trị tài sẵn tốt

2/ Vai trò của bảo đảm tín dụng

Đối với người được cấp tín dụng:

Tạo động lực kích thích họ tích cực lao động sản xuất, kinh doanh để có tiên trả nợ

cho ngân hàng (nếu không có sẽ mất tài sản)

Đối với người cấp tín dụng:

Nâng cao tính quyết đoán khi ra quyết định tín dụng

Có thêm nguôn thu nợ thứ 2 thay cho nguôn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn

3/ Các biện pháp bảo đảm tín dụng

Thế chấp: Theo 342 Luật Dân Sự (05) là việc 1 bên (thế chấp) dùng tài sản thuộc

sở hữu của mình để đảm bảo nghĩa vụ quân sự đối với bên kia (bên nhận thế chấp)

và không chuyển giao tài sản cho bên nhận thế chấp =>thông thường Ngân Hàng không giữa tài sản mà ngân hàng chỉ giữ giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu tài sản làm vật đảm bảo

Trang 9

đúng nghĩa vụ thì bên bảo lãnh phải thực hiện với bên nhận bảo lãnh Bảo lãnh

gôm có 4 loại: Bảo lãnh 1 phần, bảo lãnh toàn bộ, bảo lãnh bằng tài sản và bảo lãnh bằng uy tín

Bảo lãnh 1 phần: Là việc khách hàng (bên bảo lãnh) chỉ cam kế thực hiện thay 1

hạn, không trả, hoặc không trả đầy đủ vốn và lãi

2/ Nguyên nhân và dấu hiệu trong rủi ro tín dụng

Có rất nhiều nguyên nhân gây ra rủi ro, sau đây là các nguyên nhân chủ yếu:

Những nguyên nhân bất khả kháng:

Trang 10

%

%

Tác động tới người vay, làm họ mất khả năng thanh toán cho ngân hàng như: thiên

tai, chiến tranh, thay đổi chính sách kinh tế ) vượt quá tầm kiểm soát của người

vay lẫn người cho vay

Những thay đổi này thường xuyên xảy ra, nếu tác động nhẹ người vay dự báo trước được thì sẽ có khả năng trả nợ cho ngân hàng đúng hạn Trường hợp ngược lại, thì khả năng tra nợ của người vay bị suy giảm thậm chí không trả được cho ngân hàng

Nguyên nhân thuộc về chủ quan người vay:

Người vay không đủ trình độ phán đoán các vấn để kinh doanh, hoặc yếu kém trong vấn để quản lý lợi nhuận của công ty, hoặc không muốn trả nợ cho ngân hàng Là nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng, rất nhiều người vay sẵn sàng mạo

hiểm với kỳ vọng thu được lợi nhuận cao Để đạt được mục đích của mình, họ sẵn

sàng

tìm mọi cách ứng phó với ngân hàng để được ngân hàng cho vay như: cung cấp

thông tin sai về kết quả kinh doanh, mua chuộc nhân viên ngân hàng Nhiều

người không tính toán kỹ lưỡng bị thất bại thì khi đó họ không có khả năng trả nợ Trong trường hợp người vay kinh doanh có lợi nhưng vẫn không muốn trả cho ngân

hàng đúng hẹn, tìm cách đưa ra nhiều lý do để có thể không trả nợ, hoặc muốn sử

dụng vốn vay của ngân hàng càng lâu càng tốt

Nguyên nhân thuộc về ngân hàng:

Chất lượng cán bộ kém, không đủ trình độ đánh giá khách hàng hoặc đánh giá

không tốt, cố tình làm sai Là một trong những nguyên nhân của rủi ro tín dụng

Để cho vay tốt, họ phải có khả năng dự báo các vấn để có liên quan đến người vay

và am hiểu về khách hàng như nơi họ sống, ngành nghề kinh doanh, môi trường

mà khách hàng kinh doanh, thậm chí là quốc gia Muốn làm được như vậy thì nhân

viên ngân hàng phải được đào tạo thật tốt và chính bản thân họ cũng tự đào tạo

chính mình những kỹ năng một cách liên tục, toàn diện

Nếu khi nhân viên ngân hàng không có chuyên môn tốt thì rủi ro lúc nào cũng xảy

ra Sống trong môi trường “tiền bạc”, thì không đảm bảo nhân viên ngân hàng

Trang 11

%

không tránh khỏi cám dỗ của đồng tiền khi đó họ sẽ tiếp tay cho khách hàng khi đến ngân hàng vay gây tổn thất cho ngân hàng là nguyên nhân rất quan trọng gây

ra rủi ro trong tín dụng Như vậy nhân viên không phải có chuyên môn tốt là được

mà họ cũng cần có đạo đức nghề nghiệp thật tốt để tránh rủi ro cho ngân hàng

3/ Hạn chế trong rủi ro tín dụng

Hoạt động tín dụng là quan trọng nhất trong ngân hàng thương mại bao gồm 2 mặt: sinh lời và rủi ro Phần lớn các thua lỗ của các ngân hàng là từ hoạt động tín

dụng Đứng trước quyết định cho vay, cán bộ ngân hàng phải cân nhắc mâu thuẫn

giữa sinh lời và rủi ro Vì vậy, quản lý rủi ro tín dụng được coi là nội dung quản lý quan trọng của ngân hàng thương mại Hạn chế rủi ro tín dụng bao gồm :

Hạn chế sự phát sinh các khoản tín dụng có vẫn đề, nợ quá hạn, nợ khó đòi

Nội dung này đòi hỏi ngân hàng phải thận trọng khi cấp tín dụng, thực hiện đa dạng hóa

Thực hiện các quy định về an toàn tín dụng: được ghi trong luật của tổ chức tín

dụng, và trong các nghị định của NHNN

Các quy định nêu rõ trường hợp cấm các ngân hàng không được tài trợ, điều kiện ngân hàng phải thực hiện khi tài trợ

Xác định danh mục các khoản tài trợ với các mức rủi ro khác nhau

Các loại khách hàng khác nhau, các đối tượng cho vay khác nhau Sẽ có rủi ro khác nhau

Xây dựng chính sách tín dụng và quy trình phân tích tín dụng phải phù hợp theo quy định, đòi hỏi phải có sự kết hợp và chỉ đạo chung thông qua chính sách, quy

tắc và sự kiểm soát chung

Xác định dấu hiệu của các khoản vay có vấn đề, giới hạn các khoản tín dụng và đa dạng hóa:

Xác định các khoản vay có vấn đề

Xác định tỷ trọng các khoản cho vay khác nhau

Xây dựng chiến lược đa dạng hóa

Xử lý nợ quá hạn, nợ có vấn đề:

SVTT: Nguyễn Thị Ngọc Nữ Trang 11

Trang 12

Thành lập công ty (hoặc phòng, ban) quản lý nợ xấu

Xây dựng chính sách xử lý nợ xấu thích hợp

Phân công và quy trách nhiệm đòi nợ

Liên kết các ngân hàng —- khách hàng - chính quyền địa phương trong việc xử lý

LONG AN caw

U LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

Trang 13

Ngân hàng thương mại cổ phần A Chau

Pháp lệnh về ngân hàng nhà nước và pháp lệnh về ngân hàng thương mại, hợp tác

xã tín dụng và công ty tài chính được ban hành vào tháng 5/1990 đã tạo dựng một khung pháp lý cho hoạt động ngân hàng thương mại tại Việt Nam Trong bối cảnh

đó, Ngân hàng TMCP Á Châu được thành lập theo giấy phép số 0032/NH - GP do

ngân hàng nhà nước Việt Nam cấp ngày 24/04/1993 và giấy phép số 533/GP ~ UB

do UBND TP.HCM cấp ngày 13/05/1993 Ngày 04/06/1993 Ngân hàng TMCP Á

Châu chính thức đi vào hoạt động

Với thời hạn hoạt động là 50 năm, vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng

Hiện nay ngân hàng TMCP Á Châu đang hoạt động với thương hiệu ACB và slogan “ Ngân hàng của mọi nhà ”

Tên tiếng anh: ASIA COMMERIAL BANK

Các dịch vụ trung gian (thực hiện thanh toán trong và ngoài nước, thực hiện dịch

vụ ngân quỹ, chuyển tiền kiểu hối và chuyển tiền nhanh )

Kinh doanh ngoại tệ và vàng

Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ

Quy trình nghiệp vụ:

Các quy trình nghiệp vụ chính được chuẩn hoá theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 Công nghệ: ACB bắt đầu trực tuyến hóa các giao dịch ngân hàng từ tháng 10/2001 thông qua hệ quản trị nghiệp vụ ngân hàng bán lẻ (TCBS- The Complete Banking

Solution), có cơ sở dữ liệu tập trung và xử lý giao dịch theo thời gian thực ACB là

thành viên của SWIFT (Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunication), tức là Hiệp hội Viễn thông Tài chính Liên ngân hàng Toàn

SVTT: Nguyễn Thị Ngọc Nữ Trang 13

Trang 14

Thế giới, bảo đảm phục vụ khách hàng trên toàn thế giới trong suốt 24 giờ mỗi

ngày ACB sử dụng dịch vụ tài chính Reuteurs, gồm Reuteurs Monitor: cung cấp mọi thông tin tài chính và Reuteurs Dealing System: Công cụ mua bán ngoại tệ

Chiến lược:

Chuyển đổi từ chiến lược các quy tắc đơn giản sang chiến lược cạnh tranh bằng sự khác biệt đa dạng hóa Định hướng ngân hàng bán lẻ( định hướng khách hàng cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ)

Ngân hàng thương mại cổ phân Á Châu - Chỉ nhánh Long An

Tỉnh Long An không chỉ là vùng quan trọng cả nước về thế mạnh là xuất khẩu lúa

gạo và là địa bàn thuận lợi trao đổi hàng hóa với Campuchia và các nước Đông Nam A, mà trong thời gian gần đây còn là địa phương của khu vực miền Tây Nam

Bộ thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư ngày càng cao Nhằm đáp ứng nhu cầu

sử dụng các sản phẩm, dịch vụ tài chính ngân hàng của các doanh nghiệp và cộng đông dân cư trong quá trình phát triển kinh tế của Tỉnh nhà Nay Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Long An được thành lập theo nghị định số 37/QD — NHNN ngày 12/01/2006 của ngân hàng Nhà Nước Việt Nam về việc mở chi nhánh của ngân hàng TMCP Á Châu quyết định:

Điều 1: Nay quyết định thành lập ngân hàng TMCP Á Châu - Chỉ nhánh Long An

tại địa chỉ 123B, Hùng Vương, Phường 2, thị xã Tân An, tỉnh Long An (Điện thoại:

072-523650; Fax: 072-523651)

Điều 2: Ngân hang TMCP Á Câu - Chi Nhánh Long An là dơn vị thuộc con dấu

riêng được tổ chức hoạt động theo 3 mô hình của quyết định 65/ NVQD.NS04 về

mô hình hoạt động và tổ chức của sở giao dịch chi nhánh các cấp phòng giao dịch

do quản trị ngân hàng TMCP Á Châu ban ngày 04/05/2004 Nội dung hoạt động

và hạn mức cơ quan của chỉ nhánh sẽ do Tổng Giám Đốc của ngân hàng TMCP Á Châu ban hành kèm theo quy định này

Điều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày kí, ban Tổng Giám Đốc các khối

phòng ban trong tại Hội Sở giao dịch, các chi nhánh phòng giao dịch trong hệ

thống có trách nhiệm thi hành quyết định này

Trang 15

Ngân hàng được khai trương và đi vào hoạt động từ ngày 07/04/2006

Những hoạt động kinh doanh chính của Ngân Hàng TMCP Á Châu - Chỉ

Nhánh Long An

Huy dộng vốn ngắn, trung, dài hạn theo các hình thức tiển gửi tiết kiệm, tiền gửi

thanh toán, chứng chỉ

Cho vay phục vụ sản xuất, kinh doanh và dịch vụ

Cho vay tiêu dùng, mua nhà ở, xây dựng sửa chửa nhà

Các dịch vụ thẻ ngân hàng

Thanh toán quốc tế

Chuyển tiền nhanh WESTERN UNION

Giao dịch ngoại tệ và các dịch vụ ngân hàng khác

Đầu tư tài trợ dự án

Nhận vốn từ các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước

Chiết khấu thương phiếu, giấy tờ có giá

FÌ & NGÂN QUỸ CÁ NHÀN

Trang 16

KSV

Có nhiệm vụ quản lý và điều hành mọi hoạt động của chỉ nhánh

Giám đốc hướng dẫn và diễn giải việc thực hiện dúng chức năng, nhiệm vụ và phạm vi hoạt động của cấp trên đã giao

Phối hợp với tổ chức đoàn thể lãnh đạo các phong trào thi đua và bảo vệ quyền lợi

của cán bộ công nhân viên trong ngân hàng theo quy chế hiện hành

Xử lý hoặc kiến nghị các cấp có thẩm quyên để xử lý các tổ chức hoặc cá nhân có hành vi vi phạm chế độ tiên tệ, tín dụng, thanh toán của ngân hàng

Đại diện cho ngân hàng để kí kết hợp đồng với khách hàng

Trang 17

%

%

Quản lý và quyết định những vấn để về cán bộ thuộc bộ máy ngân hàng theo sự

phân công, ủy quyển của Giám Đốc

Đ/ Bộ phận vận hành:

Bộ phận giao dịch ngân quỹ:

Là nơi thực hiện các khoản thu chi tiền dựa trên cơ sở các chứng từ thu chi phát sinh trong ngày với những hoạt động kinh doanhcó liên quan của ngân hàng bảo đảm thực hiện chính sách kịp thời theo đúng chế độ kho quy được quy định, phát

hiện và ngăn chặn tiễn giả, ngoại tệ của khác hàng

Xác định tiền đúng tiêu chuẩn lưu chuyển và nhu cấu đảm bảo cho nhà nước nhận

tién gửi từ nước ngoài gửi về nước thông qua hệ thống WESTERNUNION

Thực hiện nghiệp vụ huy động vốn dưới dạng tiền gửi của người dân và tiền gửi

thanh toán của các đơn vị bằng hình thức gửi tiết kiệm ký phiên có kỳ hạn, không

kỳ hạn đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động tín dụng ngân hàng Tư vấn và cung

cấp các loại thể theo yêu cầu của khách hàng

Bộ phận giao dịch ngân quỹ có 3 chức năng:Trưởng bộ phận giao dịch, kiểm soát viên, giao dịch viên/ thủ quỹ

Bộ phận hỗ trợ tín dụng:

Tổ chức thực hiện các nghiệp vụ hỗ trợ tín dụng theo đúng quy trình nghiệp vụ, kiểm soát và tuân thủ quy định pháp luật của từng sản phẩm, dịch vụ của ACB cung ứng cho khách hàng

Bộ phận hỗ trợ tín dụng gồm có: Kiểm Soát Viên, CSR tiền vay

Trang 18

Xây dựng, phát triển và quần lý sản phẩm tín dụng cá nhân

Quản lý nghiệp vụ tín dụng cá nhân tại chỉ nhánh

Huấn luyện, đào tạo, hỗ trợ cho các đơn vị về sản phẩm nghiệp vụ tín dụng cá

nhân

ii/ Nhiém vu:

Xây dựng phát triển và quản lý sản phẩm cá nhân:

Xây dựng kế hoạch phát triển sẩn phẩm tín dụng cá nhân

Xây dựng chỉ tiêu phát triển sản phẩm tín dụng cá nhân cho các đơn vị trên cơ sở

phân tích thị trường, đối thủ cạnh tranh nguồn lực Giám sát đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu phát triển sản phẩm tín dụng cá nhân của các đơn vị

Duy tri va phat trién san phẩm tín dụng tiêu dùng cá nhân chiến lược có hiệu quả

thông qua việc cải tiến, đổi mới 1 số đặc tính các dịch vụ trên cơ sở phân tích thông tin phản hồi của thị trường, áp dụng sáng kiến cải tiến của nhân viên

Xây dựng và phát triển sản phẩm mới: thông qua việc thiết kế,

hoàn thiện và chuyển giao, triển khai sản phẩm tín dụng cá

nhân mới trên phân tích thị trường đối thủ cạnh tranh, thông tin phản hồi từ khách

hàng và áp dụng sáng kiến cải tiến của nhân viên

Phát triển các dự án liên kết kinh doanh thông qua việc tìm kiếm, xúc tiến và triển khai các dự án liên kết bán chéo sản phẩm khếch trương thương hiệu ACB

Quản lý nghiệp vụ tín dụng cá nhân tại chi nhánh:

Xây dựng điều chỉnh chính sách lãi suất, phí theo sản phẩm đảm bảo có tính cạnh tranh, hiệu quả trên cơ sở phân tích thông tin phản hồi của thị trường việc phân loại khách hàng

Trang 19

Xây dựng điều chỉnh các quy trình nghiệp vụ tín dụng cá nhân, là tài liệu công cụ

hỗ trợ cho nhân viên tác nghiệp (cẩm nang, sổ tay tín dụng hướng dẫn công việc,

phầm mềm, sách nghiệp vụ tín dụng ), trên cơ sở đảm bảo sự thống nhất thực hiện trong hệ thống ACB

Xây dựng duy trì hệ thống thông tin quản lý nghiệp vụ tín dụng cá nhân tại chỉ nhánh

Xây dựng duy trì hệ thống đánh giá chỉ đạo nghiệp vụ tín dụng cá nhân xuyên suốt

tại chi nhánh

Huấn luyện đào tạo hỗ trợ các đơn vị hệ thống trong sản phẩm quy trình nghiệp vụ

tứn dụng cá nhân tại chi nhánh:

Huấn luyện, đào tạo về sản phẩm quy trình nghiệp vụ tín dụng cho các đơn vị

Tư vấn giải quyết những khó khăn vướng mắc của các đơn vị liên quan đến sản

phẩm, quy trình nghiệp vụ tín dụng cá nhân

Trực tiếp cả nhân sự hỗ trợ khi đơn vị có yêu cầu chuyên sâuvề sản phẩm hoặc

năng lực chuyên môn cao về nghiệp vụ tín dụng cá nhân

Bộ phận kế toán: Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến quá trình thanh toán như

thu tiền, tiến hành mở tài khoản cho khách hàng nếu khách hành có yêu cầu hợp

lý, kế toan các khoản chỉ giải ngân ngày, hạch toán quá trình chuyển khoản giữa

SVTT: Nguyễn Thị Ngọc Nữ Trang 19

Trang 20

chi nhánh với khách hàng, giữa chi nhánh với ngân hàng khác, làm dịch vụ thanh toán điện tử qua mạng vi tính

Bộ phận hành chính: Có chức năng quản lý hành chính của chi nhánh và tham

mưu cho giám đốc trong việc giải quyết công tác cán bộ trong các vấn để hành

chính:

Thực hiện công tác quản lý và theo dõi các tài sản, công cụ chung của chi nhánh Quản lý xe và các phương tiện đi lại, làm kế hoạch mua sắm các công cụ phương

tiện phục vụ cho công tác của chi nhánh

Giữ gìn vệ sinh cho cơ quan, sắp xếp và tổ chức công tác tiếp khách hội nghị

Thực hiện công tác văn phòng như: đánh máy, lập bảng lương, làm biên bản họp Lập kế hoạch đào tạo cán bộ chỉ nhánh, công tác tuyển dụng và hợp đồng lao động

Soạn thảo các bảng báo cáo quy định, công văn và báo cáo định kỳ công tác tổ

Trang 21

Nguôn: phòng tín dụng ACB - chỉ nhánh Long An

Œ#®) Trong đó: Huy động cá nhân chiếm 85%, còn lại là doanh nghiệp 15%

(*) Trong đó: Huy động ngắn hạn là 100%

- Mặc dù, Ngân Hàng không được phép phát hành bất kỳ loại cổ phiếu và có

nhiều đối thủ cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh nhưng nhìn chung tình hình

huy động của ngân hàng vẫn tốt, vẫn tăng đều qua các năm nhờ vào huy động vốn

ngắn hạn hơn là huy động vốn dài hạn ở mức Hội sở cho phép Cụ thể là:

- Năm 2009 tăng 19,802 triệu đồng so với 2008, tương đương là 8.99% Năm 2010 tăng 40 triệu đồng so với năm 2009 và tăng 59,802 triệu đồng so với năm 2008, tương đương là 16.67% so 2009, và tương đương 27.16% so năm 2008

- Tuy huy động chưa phải là cao lắm nhưng ngân hàng đã tận dụng khá hiệu quả

nguôn vốn huy động của mình để cho vay nhiều hơn so với huy động đang có

Điều này cũng cho ta thấy rằng khả năng quản lý, kiểm soát và sử dụng vòng quay

vốn của ngân hàng là đáng khen ngợi Chi nhánh Long An thực hiện huy động từ các hoạt động kinh doanh chủ yếu như:

Nhận tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và không kỳ hạn bằng VNĐ, ngoại tệ, vàng

Nhận tiền gửi thanh toán bằng VND và các ngoại tệ

Nguồn vốn đo Hội sở điều chuyên xuống

Trang 22

hạn

Trang 23

Tổng | 263,281 | 430,000 | + | 63.32 | 430,000 | 690,000 | + | 60.47

Nguôn: phòng tín dụng ACB - Chỉ nhánh Long An

- Dw ng cho vay ngắn hạn tại ACB - Chi nhánh Long An mặc dù chiếm tỷ trọng

không cao nhưng có xu hướng thay đổi tích cực dân tỷ trọng trong tổng dư nợ cho

vay qua các năm Năm 2010, dư nợ cho vay ngắn hạn đạt 220,000 triệu đồng,

chiếm tỷ trong 31.88% tổng dư nợ cho vay, tăng 528§.27% so với năm 2009 va du

nợ cho vay trung, dài hạn đạt 470.000 triệu đồng, chiếm tỷ trọng tới 6§.12%, tăng

18.99% trong tổng dư nợ cho vay

-_ Trong khi năm 2009, ty trọng nợ ngắn hạn trong tổng dư nợ cho vay là §.14%, còn

trung đài hạn là 91.86%, qua đây cũng nói rỏ tốc độ tăng trưởng của cho vay trung,

dài hạn vẫn tăng, vẫn đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng trong nền kinh tế hiện

nay ở Việt Nam

-_ Đồng thời dư nợ cho vay ngắn hạn cũng tăng lên đáng kể cần được ghi nhận, nó

cũng phản ánh nhu câu vay vốn lưu động của các doanh nghiệp, cá nhân để tăng

cường mở rộng sản xuất kinh doanh kịp thời

Biểu 2: Biểu đồ dư nợ cho vay theo kỳ hạn

Đvt: Triệu đồng

SVTT: Nguyễn Thị Ngọc Nữ Trang 23

Trang 24

c/ Tình hình dự nợ cho vay theo thành phân kinh tế

Bảng 3: Dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế

va

nhỏ Tổng | 263,281 | 430,000} + 63.32 | 430,000 | 690,000 | + 60.47

Ngudn: phong tin dung ACB — Chỉ nhánh Long An

SVTT: Nguyễn Thị Ngọc Nữ Trang 24

Trang 25

Tỷ trọng dư nợ cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ luôn chiếm tỷ trọng cao trong tông dư nợ cho vay của toàn Chi nhánh Năm 2010, dư nợ

cho vay đối với nhóm khách hàng doanh nghiệp là 470,000 triệu đồng, chiếm tỷ trọng

68.12% trong tổng dư nợ cho vay, đạt tỷ lệ tăng 67.86% so với năm 2009 Dư nợ cho

vay đối với nhóm khách hàng cá nhân đạt 220,000triệu đồng, chiếm tý trọng 31.88%

trong tổng dư nợ cho vay, đạt tỷ lệ tăng 46.67% so với năm trước

Điều này cũng cho ta thấy được, mặc dù dư nợ cho vay cá nhân tuy

không chiếm tỷ trọng cao trong tổng dư nợ cho vay nhưng đây lại là nguồn thu có ý nghĩa quan trọng trong công tác điều hòa lãi suất toàn Chi nhánh, do đây thường là

các khoản vay nhỏ với lãi suất cao, thời gian đáo hạn nhanh

Biểu 3: Dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế

Công tác quản lý nợ quá hạn của ngân hàng Á Châu - Chỉ nhánh Long An được

tổ chức khá chặt chẽ nên nợ quá hạn của ngân hàng bằng 0 Điều này chứng tỏ

toàn thể cán bộ ngân hàng đều làm việc rất có hiệu quả và tích cực

Ngày đăng: 28/12/2013, 20:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w