1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm điểm bất động chung cho một họ các ánh xạ giả co chặt

110 341 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm điểm bất động chung cho một họ các ánh xạ giả co chặt
Tác giả Lâm Thùy Dương
Người hướng dẫn GS. TS. Nguyễn Bường, GS. TS. Yeol Je Cho
Trường học Đại Học Thái Nguyên
Chuyên ngành Toán Giải tích
Thể loại Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2013
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 586,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN LÂM THÙY DƯƠNG TÌM ĐIỂM BẤT ĐỘNG CHUNG CHO MỘT HỌ CÁC ÁNH XẠ GIẢ CO CHẶT LUẬN ÁN TIẾN SĨ TOÁN HỌC THÁI NGUYÊN – 2013 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN LÂM THÙY DƯƠNG TÌM ĐIỂM BẤT ĐỘNG CHUNG CHO MỘT HỌ CÁC ÁNH XẠ GIẢ CO CHẶT Chuyên ngành: Toán Giải tích Mã số: 62 46 01 02 LUẬN ÁN TIẾN SĨ TOÁN HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. GS. TS. Nguyễn Bường 2. GS. TS. Yeol Je Cho THÁI NGUYÊN - 2013 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của GS. TS. Nguyễn Bường và GS. TS. Yeol Je Cho. Các kết quả trình bày trong luận án là hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố trong các công trình của người khác. Nghiên cứu sinh Lâm Thùy Dương ii LỜI CẢM ƠN Luận án này được hoàn thành tại trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Thái Nguyên dưới sự hướng dẫn của GS. TS. Nguyễn Bường và GS. TS. Yeol Je Cho. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới các thầy. Tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn tới các Thầy, Cô: GS. TSKH. Phạm Kỳ Anh, PGS. TS. Phạm Hiến Bằng, PGS. TS. Phạm Việt Đức, TS. Nguyễn Công Điều, GS. TSKH. Lê Dũng Mưu, GS. TSKH. Nguyễn Xuân Tấn, TS. Nguyễn Thị Thu Thủy đã chỉ bảo tận tình và cho những ý kiến đóng góp quí báu trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu. Tác giả xin chân thành cảm ơn tới Ban Giám đốc Đại học Thái Nguyên, Ban Sau đại học, Ban Giám hiệu trường Đại học Sư phạm, Phòng Sau đại học, Ban Chủ nhiệm khoa Giáo dục Tiểu học và Ban Chủ nhiệm khoa Toán trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt thời gian nghiên cứu sinh. Tác giả xin chân thành cảm ơn tới bạn bè đồng nghiệp, anh chị em nghiên cứu sinh đã trao đổi, giúp đỡ, động viên và khích lệ tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu và làm luận án. Tác giả xin kính tặng những người thân yêu trong gia đình của mình niềm vinh hạnh to lớn này. Nghiên cứu sinh Lâm Thùy Dương Mục lục Mở đầu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 1 Chương 1. Một số khái niệm và kiến thức chuẩn bị 10 1.1. Bất đẳng thức biến phân trong không gian Hilbert . . . . . 10 1.1.1. Bất đẳng thức biến phân cổ điển . . . . . . . . . . . 11 1.1.2. Một số phương pháp tìm nghiệm cho bất đẳng thức biến phân cổ điển . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 14 1.2. Một số phương pháp lặp tìm điểm bất động cho một họ các ánh xạ giả co chặt . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 22 1.2.1. Một số phương pháp lặp bản . . . . . . . . . . . 25 1.2.2. Một số phương pháp lặp khác . . . . . . . . . . . . 30 Chương 2. Nguyên lý bài toán phụ hiệu chỉnh cho một họ vô hạn các ánh xạ giả co chặt 37 2.1. Phương pháp nguyên lý bài toán phụ hiệu chỉnh dựa trên tổng vô hạn . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 37 2.2. Phương pháp nguyên lý bài toán phụ hiệu chỉnh dựa trên ánh xạ W n . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 56 Chương 3. Bất đẳng thức biến phân trên tập điểm bất động chung của một họ hữu hạn các ánh xạ không giãn 71 3.1. Bất đẳng thức biến phân trên tập điểm bất động chung của họ hữu hạn các ánh xạ không giãn trong không gian Hilbert 71 3.2. Phương pháp KM-HSD cho họ hữu hạn các ánh xạ không giãn trong không gian Hilbert . . . . . . . . . . . . . . . . 80 Kết luận . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 92 Tài liệu tham khảo . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 94 iii iv MỘT SỐ KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT R tập hợp số thực N tập hợp số tự nhiên H không gian Hilbert H E không gian Banach E E ∗ không gian liên hợp của E I ánh xạ đơn vị D(T ) miền xác định của ánh xạ T x, y tích vô hướng của x và y x X chuẩn của x trong không gian X inf x∈X F (X) cận dưới lớn nhất của tập {F (x) : x ∈ X} sup x∈X F (X) cận trên nhỏ nhất của tập {F (x) : x ∈ X} c 0 không gian các dãy số hội tụ tới 0 với chuẩn sup X ∩ Y X giao với Y x n  x dãy x n hội tụ yếu tới x x n → x dãy x n hội mạnh tới x θ phần tử không P C phép chiếu mêtric lên C F ix(T ) tập điểm bất động của ánh xạ T J ánh xạ đối ngẫu chuẩn tắc của không gian Banach E Mở đầu Trong toán học người ta thường gặp bài toán tìm một phần tử thuộc vào giao của một họ các tập lồi đóng C i trong không gian Hilbert hay Banach, với i = 1, 2, . . ., ở đây mỗi tập C i thể cho dưới dạng hiện như: hình cầu, không gian con cũng như nửa không gian hoặc dưới dạng ẩn như: tập điểm bất động của một ánh xạ không giãn T i , tập nghiệm của bất đẳng thức biến phân với ánh xạ đơn điệu A i , hay tập nghiệm của bài toán cân bằng với song hàm G i (u, v). Bài toán này thường được gọi là bài toán Chấp nhận lồi và nó ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực xử lý ảnh như phục chế lại và tạo ảnh dựa vào các dữ liệu liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến vật thể cần xây dựng ảnh (xem [6], [26], [35], [63]). Lĩnh vực này còn nhiều ứng dụng trong y học, quân đội, công nghiệp và đặc biệt là trong thiên văn hay công nghệ sinh học. Trong trường hợp cardG = 2 và C 1 , C 2 là các không gian con của H, bài toán này đã được Neumann J. V. [53] nghiên cứu vào năm 1949. Xuất phát từ một điểm x bất kỳ, ông xây dựng hai dãy {x k } ∞ k=1 và {y k } ∞ k=1 như sau: y 0 = x, x k = P C 1 (y k−1 ), y k = P C 2 (x k ), k = 1, 2, ., (0.1) và đã chứng minh được rằng cả hai dãy này hội tụ mạnh đến P C (x) khi k → ∞, ở đây C = C 1 ∩C 2 và P C (x) là phép chiếu mêtric lên C. Khi C 1 , C 2 là các tập con lồi đóng bất kỳ của H, năm 1965, Bregman L. M. [13] chứng minh được sự hội tụ yếu của các dãy lặp xác định như trên đến P C (x). Trong trường hợp cardG ≥ 2 và mỗi tập C i cho dưới dạng là tập điểm bất động của ánh xạ không giãn T i , thì bài toán trên là bài toán tìm điểm 1 2 bất động chung cho một họ các ánh xạ không giãn {T i } i≥2 và đã được các nhà toán học Ceng L. C. [19]−[20], Maingé P. E. [43], Marino G., Takahashi W. [64] − [66], Xu H. K. [47], [48], . nghiên cứu. Mục đích của đề tài luận án là nghiên cứu một phương pháp giải mới để tìm điểm bất động chung cho một họ các ánh xạ giả co chặt, chứa trường hợp riêng là một họ các ánh xạ không giãn trong không gian Hilbert. Đối với ánh xạ λ-giả co chặt T trong không gian Hilbert được xác định bởi  T (x) − T (y)  2 ≤ x − y  2 +λ  (I − T )(x) − (I − T )(y)  2 , (0.4) với 0 ≤ λ < 1, Browder F. E. và Petryshyn W.V. [14], năm 1967, đã chứng minh sự hội tụ yếu của phương pháp lặp Mann x n+1 = αx n + (1 − α)T (x n ) (0.5) tới một điểm bất động của T, khi λ < α < 1. Năm 1979, Reich S. [59] đã cải tiến kết quả trên cho lớp các ánh xạ không giãn trong không gian Banach lồi đều và dãy lặp {x n } được xác định theo công thức: x n+1 = α n x n + (1 − α n )T (x n ). (0.6) Với điều kiện dãy số {α n } ∞ n=0 thỏa mãn 0 < α n < 1 và  ∞ n=0 α n (1−α n ) = ∞, tác giả đã chứng minh được sự hội tụ yếu của dãy lặp (0.6) tới một điểm bất động của ánh xạ không giãn T. Ta thấy rằng các kết quả trên chỉ cho được sự hội tụ yếu, thậm chí với cả ánh xạ không giãn. Để nhận được sự hội tụ mạnh đến điểm bất động của ánh xạ không giãn T trong không gian Hilbert, Nakajo K. và Takahashi W. [52] đã đề xuất phương pháp lai ghép sau: 3 x 0 ∈ C, y n = αx n + (1 − α)T (x n ), C n = {z ∈ C : y n − z ≤ x n − z , Q n = {z ∈ C : x n − z, x 0 − x n  ≥ 0}, x n+1 = P C n ∩Q n (x 0 ), (0.7) ở đây, dãy số {α n } ∞ n=0 thỏa mãn điều kiện sup n≥0 α n < 1. Năm 2007, Marino G. và Xu H. K. [48] mở rộng kết quả của Nakajo K. và Takahashi W. [52] cho ánh xạ giả co chặt và thu được kết quả hội tụ mạnh của dãy lặp tới một điểm bất động của ánh xạ giả co chặt T trong không gian Hilbert. Sau này, một số tác giả khác mở rộng hơn nữa kết quả trên cho một họ các ánh xạ giả co chặt (xem [3], [68], [16], [21]). Năm 2010, Cho Y. J. [21] giới thiệu một phương pháp lặp để tìm điểm bất động chung cho một họ vô hạn các ánh xạ giả co chặt trong không gian Banach như sau: x 0 ∈ C, x n = α n x n−1 + β n T n (x n ) + γ n u n , ∀n ≥ 1, (0.8) ở đây C là tập lồi đóng của không gian Banach E, {T n } ∞ n=1 : C → C là họ vô hạn các ánh xạ giả co chặt, {α n }, {β n } và {γ n } là các dãy số thực trong đoạn [0, 1] sao cho α n + β n + γ n = 1, còn {u n } là một dãy bị chặn trong C. Với các điều kiện thích hợp cho tham số tác giả đã chứng minh được sự hội tụ mạnh của dãy lặp (0.8) tới một điểm bất động chung của một họ vô hạn các ánh xạ giả co chặt {T n } ∞ n=1 . Gần đây, bài toán này cũng được Song Y. L. [62], Xu W. và Wang Y. [76] nghiên cứu. Trong luận án này, chúng tôi vận dụng phương pháp nguyên lý bài toán phụ hiệu chỉnh để giải bài toán tìm điểm bất động chung cho một họ vô hạn các ánh xạ giả co chặt trong không gian Hilbert. Phương pháp này là sự kết hợp giữa nguyên lý bài toán phụ, được đề xuất bởi Cohen vào năm 4 1980 và phương pháp hiệu chỉnh Browder-Tikhonov. Phương pháp nguyên lý bài toán phụ được đề xuất để tìm nghiệm cho bất đẳng thức biến phân cổ điển: tìm u ∗ ∈ C sao cho F (u ∗ ), v − u ∗  ≥ 0 v ∈ C, (0.9) ở đây F : C → H là ánh xạ đơn điệu mạnh, liên tục Lipschitz và C là một tập con lồi đóng của không gian Hilbert H. Khi ánh xạ F không tính đơn điệu mạnh, năm 2000, Baasansuren J. và Khan A. A. đã kết hợp nguyên lý bài toán phụ với phương pháp hiệu chỉnh Browder-Tikhonov để được phương pháp Nguyên lý bài toán phụ hiệu chỉnh. Cho một họ vô hạn các ánh xạ λ i -giả co chặt {T i } ∞ i=1 từ một tập lồi đóng C của không gian Hilbert H vào H. Giả sử rằng F =  ∞ i=1 F ix(T i ) = ∅, ở đây F ix(T i ) là tập điểm bất động của ánh xạ T i . Ta xét bài toán: tìm một phần tử u ∗ ∈ F. (0.10) Để vận dụng phương pháp trên cho bài toán (0.10), trước tiên chúng tôi xây dựng nghiệm hiệu chỉnh u α , là nghiệm của bất đẳng thức biến phân sau: tìm u α ∈ C sao cho  ∞  i=1 γ i A i (u α ) + αu α , v − u α  ≥ 0 ∀v ∈ C, (0.11) ở đây, A i = I − T i , α > 0 là tham số hiệu chỉnh đủ nhỏ dần đến 0 và {γ i } là dãy số thực thỏa mãn điều kiện: γ i > 0; ∞  i=1 γ i  λ i = γ < ∞,  λ i = 1 − λ i 2 . Thuật toán nguyên lý bài toán phụ hiệu chỉnh được thiết lập như sau: Cho ϕ : H → R là một phiếm hàm lồi chính thường và khả vi Gâteaux, với ϕ  đơn điệu mạnh và liên tục Lipschitz. Cho { n } ∞ n=0 và {α n } ∞ n=0 là hai dãy số thực dương. . là nghiên cứu một phương pháp giải mới để tìm điểm bất động chung cho một họ các ánh xạ giả co chặt, chứa trường hợp riêng là một họ các ánh xạ không giãn. và một số phương pháp tìm nghiệm cho bài toán. Mục 1.2. trình bày một số phương pháp tìm điểm bất động cho họ các ánh xạ giả co chặt và họ các ánh ánh xạ

Ngày đăng: 28/12/2013, 20:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[9] Bauschke H. H. (1996), "The approximation of fixed points of compo- sitions of nonexpansive mappings in Hilbert spaces", Journal of Math- ematical Analysis and Applications, 202, pp. 150-159 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The approximation of fixed points of compo-sitions of nonexpansive mappings in Hilbert spaces
Tác giả: Bauschke H. H
Năm: 1996
[10] Bauschke H. H., Combettes P. L., Reich S. (2005), "The asymptotic behavior of the composition of two resolvents", Nonlinear Analysis:Theory, Methods and Applications, 60, pp. 283-301 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The asymptoticbehavior of the composition of two resolvents
Tác giả: Bauschke H. H., Combettes P. L., Reich S
Năm: 2005
[13] Bregman L. M. (1965), "The method of successive projection for find- ing a common point of convex sets" , Soviet Mathematics Doklady, 6, pp. 688-692 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The method of successive projection for find-ing a common point of convex sets
Tác giả: Bregman L. M
Năm: 1965
[14] Browder F. E., Petryshyn W. V. (1967), "Construction of fixed points of nonlinear mappings in Hilbert spaces", Journal of Mathematical Analysis and Applications, 20, pp. 197-228 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Construction of fixed pointsof nonlinear mappings in Hilbert spaces
Tác giả: Browder F. E., Petryshyn W. V
Năm: 1967
[15] Buong Ng. (2006), "Regularization for unconstrained vector optimiza- tion of convex functionals in Banach spaces", Computational Mathe- matics and Mathematical Physics, 46, pp. 354-360 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Regularization for unconstrained vector optimiza-tion of convex functionals in Banach spaces
Tác giả: Buong Ng
Năm: 2006
[16] Buong Ng., Son P. V. (2007), "Regularization extragradient method for common fixed point of a finite family of strictly pseudocontractive mappings in Hilbert spaces", International Journal of Mathematical Analysis , 1, pp. 1217-1226 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Regularization extragradient methodfor common fixed point of a finite family of strictly pseudocontractivemappings in Hilbert spaces
Tác giả: Buong Ng., Son P. V
Năm: 2007
[17] Buong Ng. (2007), "Iterative regularization method of zero order for Lipschitz continuous mappings and strictly pseudocontractive map- Sách, tạp chí
Tiêu đề: Iterative regularization method of zero order for Lipschitz continuous mappings and strictly pseudocontractive map
Tác giả: Buong Ng
Năm: 2007
[18] Buong Ng., Anh N. T. Q. (2011), "An implicit iteration method for variational inequalities over the set of common fixed points for a fi- nite family of nonexpansive mappings in Hilbert spaces", Fixed Point Theory and Applications, 3, pp. 535-547 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An implicit iteration method forvariational inequalities over the set of common fixed points for a fi-nite family of nonexpansive mappings in Hilbert spaces
Tác giả: Buong Ng., Anh N. T. Q
Năm: 2011
[19] Ceng L. C., Yao J. C. (2008), "Hybrid viscosity approximation schemes for equilibrium problems and fixed point problems of infinitely many nonexpansive mappings", Applied Mathematics and Computation, 198, pp. 729-741 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hybrid viscosity approximation schemesfor equilibrium problems and fixed point problems of infinitely manynonexpansive mappings
Tác giả: Ceng L. C., Yao J. C
Năm: 2008
[20] Ceng L. C., Yao J. C., Ansari Q. H. (2010), "Hybrid pseudoviscosity approximation schemes for equilibrium problems and fixed point prob- lems of infinitely many nonexpansive mappings", Nonlinear Analysis:Theory, Methods and Applications, 4, pp. 743-754 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hybrid pseudoviscosityapproximation schemes for equilibrium problems and fixed point prob-lems of infinitely many nonexpansive mappings
Tác giả: Ceng L. C., Yao J. C., Ansari Q. H
Năm: 2010
[21] Cho Y. J., Kang S. M., Qin X. (2010), "Strong convergence of an im- plicit iterative process for an infinite family of strict pseudocontractions", Bulletin of the Korean Mathematical Society, 47, pp. 1259-1268 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Strong convergence of an im-plicit iterative process for an infinite family of strict pseudocontractions
Tác giả: Cho Y. J., Kang S. M., Qin X
Năm: 2010
[22] Cohen G. (1980), "Auxiliary problem principle and decomposition of optimization problems", Journal of Optimization Theory and Applica- tions, 32, pp. 277-305 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Auxiliary problem principle and decomposition ofoptimization problems
Tác giả: Cohen G
Năm: 1980
[23] Cohen G., Zhu D. L. (1984), "Decomposition coordination methods in large scale optimization problem: The nondifferentiable case and the use of augmented lagrangians", In Advances in Large Scale Systems, (Edited by J.B. Cruz, Jr.) , Jai Press Greenwich, CT, pp. 203-266 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Decomposition coordination methods inlarge scale optimization problem: The nondifferentiable case and theuse of augmented lagrangians
Tác giả: Cohen G., Zhu D. L
Năm: 1984
[24] Cohen G. (1988), "Auxiliary problem principle extended to variational inequalities", Journal of Optimization Theory and Applications, 59 , pp. 305-325 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Auxiliary problem principle extended to variationalinequalities
Tác giả: Cohen G
Năm: 1988
[25] Combettes P. L., Hirstoaga S. A. (2005), "Equilibrium programming in Hilbert spaces", Journal of Nonlinear and Convex Analysis, 6, pp.117-136 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Equilibrium programmingin Hilbert spaces
Tác giả: Combettes P. L., Hirstoaga S. A
Năm: 2005
[26] Demoment G. (1985) , "Image reconstraction and restoration:Overview of common estimation structures and problems", IEEE Transactions on Acoustics, Speech and signal Processing, 37. pp. 243- 253 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Image reconstraction and restoration:Overview of common estimation structures and problems
Tác giả: Demoment G
Nhà XB: IEEE Transactions on Acoustics, Speech and signal Processing
Năm: 1985
[27] Farouq N. E. (2011), "Psedomonotone variational inequalities: Con- vergence of the auxiliary problem method", Journal of Optimization Theory and Applications, 111, pp. 305-326 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Psedomonotone variational inequalities: Con-vergence of the auxiliary problem method
Tác giả: Farouq N. E
Năm: 2011
[30] Halpern B. (1967), "Fixed points of nonexpansive maps", Bulletin of the American Mathematical Society, 3, pp. 957- 961 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fixed points of nonexpansive maps
Tác giả: Halpern B
Năm: 1967
[31] Hartman P., Stampacchia G. (1966), "On some non-linear elliptic differential-functional equations", Acta Mathematica, 115, pp. 271- 310 Sách, tạp chí
Tiêu đề: On some non-linear ellipticdifferential-functional equations
Tác giả: Hartman P., Stampacchia G
Năm: 1966
[32] Iiduka H., Takahashi W. (2004), "Strong convergence theorems for non- expansive nonself mappings and inverse-strongly monotone mappings", Journal of Convex Analysis, 11, pp. 69-79 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Strong convergence theorems for non-expansive nonself mappings and inverse-strongly monotone mappings
Tác giả: Iiduka H., Takahashi W
Năm: 2004

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Dựa vào kết quả trong bảng trên, ta thấy zn xấp xỉ 1- nghiệm đúng của bài toán (2.26) khinđủ lớn. - Tìm điểm bất động chung cho một họ các ánh xạ giả co chặt
a vào kết quả trong bảng trên, ta thấy zn xấp xỉ 1- nghiệm đúng của bài toán (2.26) khinđủ lớn (Trang 61)
thì kết quả tính toán được cho trong bảng sau đây: - Tìm điểm bất động chung cho một họ các ánh xạ giả co chặt
th ì kết quả tính toán được cho trong bảng sau đây: (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w