Trong thời gian sử dụng, xe không tránh khỏi những hư hỏng và phải làm việc với cường độ cao.Do đó, để sử dụng xe đạt được năng suất cao nhất và thời gian phục vụ lâu nhất thì xe cần phả
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm nay, nền kinh tế Việt Nam đã có những bước chuyển biến vượt bậc.Đó là Đảng và Nhà Nước đã sáng suốt đổi mới nền kinh tế đất nước từ nền kinh tế tự cung tự cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng theo XHCN và đang hội nhập vào dòng chảy nền kinh tế thế giới,đặc biệt Việt Nam đã gia nhập WTO-tổ chức thương mại quốc tế mở ra nhiều cơ hội giao thương với quốc tế
Việc lưu thông hàng hóa nước ta với các nước trên thế giới chủ yếu được thực hiện bằng đường biển, và tổng sản lượng xuất nhập khẩu ngày càng tăng.Một trong những cảng lớn và có lượng lưu thông hàng hóa nhiều là Cảng Sài Gòn Để hàng hóa được vận chuyển nhanh, liên tục, hiệu quả Cảng Sài Gòn đã đầu tư những trang thiết bị xếp dỡ chuyên dùng.Một trong những phương tiện giúp cho việc giải phóng nhanh chóng hàng hóa ở cảng phải kể đến xe đầu kéo chuyên dùng SISU MAGNUM TT120 Đó là một phượng tiện cơ động, có tính linh hoạt cao vận chuyển được khối lượng Containner lớn trong thời gian ngắn
Trong thời gian sử dụng, xe không tránh khỏi những hư hỏng và phải làm việc với cường độ cao.Do đó, để sử dụng xe đạt được năng suất cao nhất và thời gian phục vụ lâu nhất thì xe cần phải được khai thác đúng cách và có chế độ bảo dưỡng sữa chữa.Vì vậy, phần thuyết minh của đồ án tốt nghiệp: “Qui trình công nghệ sửa chữa lớn xe đầu kéo SISU MAGNUM TT120” được thực hiện cho mục đích sau:
*Giúp cho cán bộ kĩ thuật, công nhân sữa chữa nắm được các thông số
kĩ thuật,cấu tạo và nguyên lý hoạt động để bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ đúng qui định và đúng kĩ thuật đảm bảo giải phóng xe được nhanh chóng, giảm ngày nằm tại xưởng.Khi xe được bảo dưỡng tốt thì sẽ tăng năng năng suất làm việc và tăng tuổi thọ của xe
Đây là công trình đầu tay của em sau bốn năm học tập tại trường, do trình độ và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên đề tài của em chưa hoàn thiện lắm sẽ không tránh khỏi những sai sót.Vì vậy kính mong quí thầy cô quan tâm đóng góp ý kiến để em có thể hoàn thiện hơn về mặt kiến thức chuyên môn và tự tin hơn để bước vào đời
Trang 2
PHẦN PHẦN 1111
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÂN CẢNG SÀI GÒN
KÉO SISU MAGNUM TT120
KÉO SISU MAGNUM TT120 CHƯƠNG
CHƯƠNG 1111
GIỚI THIỆU CHU
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÂN CẢNG SÀI GÒN NG VỀ TÂN CẢNG SÀI GÒN NG VỀ TÂN CẢNG SÀI GÒN
IIII Lịch sử hìnhLịch sử hìnhLịch sử hình thành và phát triển thành và phát triển thành và phát triển
ðể phục vụ cho cuộc chiến tranh xâm lược ở miền Nam Việt Nam, giữa những năm 60, chính quyền Mỹ-Ngụy cho xây dựng cạnh cầu Sài Gịn một quân cảng với hệ thống cầu tàu dài trên 1.200m, rộng 24m, 1 bến nghiêng rộng 40m, 8 kho hàng trên cầu tàu diện tích 16.800
m2 Vì mục đích trước mắt, Mỹ-Ngụy khơng đầu tư trang bị các phương tiện xếp dỡ hiện đại, hệ thống kho bãi cũng mang tính chất dã chiến.Quân cảng Sài Gòn có vị trí chiến lược về quân sự – kinh tế hết sức quan trọng đối
với địa bàn TP Hồ Chí Minh,
khu vực phía Nam đất nước
trong chiến lược củng cố quốc
phòng-an ninh và phát triển
kinh tế xã hội; là đầu mối giao
thông thuỷ, bộ thuận tiện phục
vụ cho nhiệm vụ sẵn sàng chiến
đấu bảo vệ chủ quyền biển, đảo
khu vực Trường Sa và vùng
biển phía Nam, một hướng
chiến lược quan trọng trong sự
nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
trên bộ và trên biển Xuất phát
từ thực tiễn khách quan đó Ngày 15-3-1989 Bộ trưởng Bộ Quốc phịng đã ra quyết định số 41/QP về việc thành lập Quân cảng Sài Gịn thuộc Quân chủng Hải quân và ngày đĩ hàng năm đã trở thành ngày truyền thống của đơn vị Ban đầu ngồi nhiệm vụ quân sự, Quân cảng Sài Gịn được phép tận dụng cơng suất nhàn rỗi để tiếp nhận các tàu kinh tế Trước sự phát triển của đất nước thời
kỳ mở cửa, đặc biệt là sự tăng trưởng khơng ngừng của hoạt động xuất nhập khẩu, ngày 29-3-1989 Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) đã ban hành quyết định số 77/Qð-HðBT cơng nhận Quân cảng Sài Gịn
là một doanh nghiệp quốc phịng với tên doanh nghiệp là CƠNG TY TÂN
CẢNG SÀI GỊN (SAIGON NEWPORT COMPANY)
Trang 3Tân Cảng Sài Gòn nằm ở cửa ngõ phía Bắc thành phố Hồ Chí Minh; là đầu mối giao thông thuỷ,bộ nối liền các tỉnh miền Đông Nam Bộ, miền Trung, Tây Nguyên và tam giác kinh tế năng động thành phố Hồ Chí Minh – Bình Dương – Đồng Nai nên rất thuận tiện cho việc tiếp nhận, chuyên chở hàng hóa xuất nhập khẩu Vị trí này cho phép Quân Cảng Sài Gòn có khả năng phát triển, cùng lúc thực hiện tốt cả chức năng phục vụ quân sự – quốc phòng và sản xuất kinh doanh, góp phần thực thiết thực vào thực hiện chiến lược củng cố quốc phòng – an ninh, phát triển kinh tế – xã hội của thành phố Hồ Chí Minh và đất nước
II
II Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty xếp dỡ Tân CảngCơ sở vật chất kỹ thuật của công ty xếp dỡ Tân CảngCơ sở vật chất kỹ thuật của công ty xếp dỡ Tân Cảng
Từ năm 1998 – 2003 Cảng đã đầu tư mua sắm, lắp đặt và đưa vào khai thác 157 trang thiết bị kỹ thuật với tổng giá trị bằng 651,546 tỉ đồng từ nguồn vốn tự có của Cảng Đặc biệt đã mạnh dạn, sáng tạo kết hợp vừa mua từ nước ngoài những bộ phận động lực,vừa đặt chế tạo trong nước phần khung sườn với chuyên gia nước ngoài lắp đặt, hướng dẫn cán bộ, công nhân viên của Cảng tự lắp đặt, vận hành 14 cẩu bờ hiện đại vào bậc nhất của Việt Nam nên đã đẩy nhanh tốc độ giải phóng tàu, hàng hoá, nâng cao sản lượng, doanh thu và uy tín – vị thế của Cảng Đặc biệt là trong năm 2003 Cảng đã tạo ra được bước đột phá nhảy vọt về tăng trưởng cả sản lượng hàng hoá qua cảng và doanh thu (so với năm 2000 : teus container tăng gần 27,8%, doanh thu tăng 37,8%)
Sáu năm (1998 – 2003) là giai đoạn tiếp tục nâng cấp và hiện đại hoá cầu tàu, kho, bãi, hệ thống đường giao thông, điện, nước, văn phòng ở Tân
Trang 4Cảng và tích cực, chủ động xây dựng mới cơ sở hạ tầng ở Cát Lái, ICD Sóng Thần
1111.Tại Tân Cảng.Tại Tân Cảng.Tại Tân Cảng : : :
Chuyển khu hậu cần Lữ đoàn 125 Hải quân sang vị trí mới tiếp nhận khu công ty GAET bàn giao cho đơn vị vận chuyển container của lữ đoàn 972 tách biệt giữa khu vực đóng của Quân Cảng Sài Gòn và lữ đoàn 125 Hải Quân đảm bảo thuận lợi cho công tác quản lý; nâng cấp mặt cầu bến 3 dài
171 m, bến 4 dài 533 m bảo đảm an toàn cho việc lắp đặt và hoạt động của
8 cẩu Liebherr cố định và 2 cẩu KE di động; xây dựng trạm kiểm soát hải quan cổng vào, nhà Quân y, 3 cột đèn bãi container, kho vật tư, bãi container trên khu đất 125, kè bảo vệ bãi C9, trạm điện 1000KVA; xây dựng mới 8 lô cốt cố định bằng thép đảm bảo cho các kế hoạch quân sư – quốc phòng
Cùng với việc nâng cấp, hiện đại hoá cơ sở hạ tầng ở Tân Cảng; để mở rộng quy mô, địa bàn hoạt động đón trước xu thế quy hoạch phát triển hệ thống Cảng trong khu vự tp Hồ Chí Minh và tam giác kinh tế thành phố Hồ Chí Minh – Đồng Nai – Bình Dương; trong 2 năm 1995, 1996 Cảng đã tích cực, chủ động mở rộng địa bàn hoạt động sang phường Cát Lái, quận 2, thành phố Hồ Chí Minh và xã Bình Hoà, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương
2222.Tại Cát Lái :.Tại Cát Lái :.Tại Cát Lái :
Từ tháng 6 – năm 1995 đến cuối năm 2002 Cảng đã đầu tư xây dựng mới xong 1 cảng Container chuyên dụng trên diện tích 170.264 m2 , có 2 cầu tàu (cầu 1 dài 152 m – khởi công ngày 06 - 06 -1995, hoàn thành ngày 15 – 04 – 1997; cầu 2 dài 151m (khởi công tháng 10 -2000, hoàn thành tháng 10 - 2002) đảm bảo cho cầu tàu có mớm nước thấp nhất 11m, trọng tải trên 30.000DWT ra vào an toàn; xây dựng mới 96.381m2 bãi hàng, 26.225 m2
đường giao thông nội bộ; sửa chữa, nâng cấp 2.492 m2 nhà làm việc Ngoài
ra còn thả 3 phao để tiếp nhận tàu hàng rời và xây dựng các công trình bổ trợ khác như như hệ thống điện – nước, cột đèn, trạm cân, … đặc biệt là để hút hàng về Cát Lái, Cảng đã cùng với thành phố Hồ Chí Minh mở mới tuyến đường liên tỉnh lộ 25 từ xa lộ Hà Nội đến phà Cát Lái (cảng đầu tư 55,7 tỉ đồng; trong đó cho thành phố Hồ Chí Minh vay 40 tỉ đồng, trả tiền cảng thuê 21,37 ha đất ở Cát Lái 15,7 tỉ đồng)
Ngày 17-03-1998,tàu Nan Ping Shan của Trung Quốc là tàu đầu tiên đã cập cảng Cát Lái, bốc dỡ 5,218 tấn gạo Ngày 21-10-2002 tàu Kitibhum của hãng tàu RCL là tàu container đầu tiên cập cảng Cát Lái
Đến nay, sau hơn 6 năm hoạt động cảng Cát Lái đã tiếp nhận 980 tàu kinh tế vào cảng làm hàng, trong đó có 497 tàu hàng rời, 483 tàu container; tổng sản lượng hàng rời qua cảng là 4,29 triệu tấn (bình quân 0,54 triệu tấn/năm), 108,543 teus container, đạt doanh thu 88,379 tỷ đồng
Trang 53333.Tại khu 21 ha :.Tại khu 21 ha :.Tại khu 21 ha :
Từ năm 1998 Cảng đã tích cực, chủ động làm việc với chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng, nhanh chóng tháo gỡ vướng mắc và làm thủ tục đền bù, thuê của thành phố 21 ha ( cuối năm 2003 đã hoàn tất thủ tục thuê thêm 20 ha); khuẩn trương và trình duyệt dự án Ngày 25-06-2002, Bộ Quốc Phòng quyết
định (số 1278/QĐ-QP)
phê chuẩn dự án với số
vốn đầu tư trên 533 tỷ
đồng xây dựng hạ tầng
và mua sắm trang thiết
bị Ngày 20-08-2003, Bộ
Quốc Phòng quyết định
(số 1728/QĐ-QP) bổ
sung, điều chỉnh vốn
đầu tư là 580,4 tỷ đồng
Theo đó dự án sẽ được
thực hiện theo 2 giai
đường giao thông nội bộ, 800 m2 xưởng sửa chữa và công trình phụ trợ khác như nhà làm việc, nhà hải quan, nhà nghỉ, hệ thống điện – nước… ICD Sóng Thần được thành lập ngày 21-12-2000 theo quyết định số 5967/QĐ_HQ của Tư Lệnh Hải Quân (trên cơ sở nâng cấp "Kho cảng Sóng Thần tương đương cấp tiểu đoàn" thành lập ngày 25-07-2006 theo quyết định số 2753/QĐ-QL của tư lệnh Hải Quân ICD Sóng Thần được Quân Càng Sài Gòn chính thức được đưa vào hoạt động từ tháng 2-2001 Đến nay sau hơn 6 năm khai thác dịch vụ kho – bãi, xếp dỡ – vận chuyển container đã xếp dỡ 150.166 teus container(69.768 teus có hàng), xuất nhập 899.789 m2 hàng qua kho đạt doanh thu 49.654 tỷ đồng
Đồng bộ với việc chỉnh đốn, kiện toàn tổ chức biên chế, xây dựng nguồn nhân lực, đầu tư xây dựng mới,nâng cấp hiện đại hoá cơ sở hạ tầng
ở 3 khu vực Tân Cảng – Cát Lái – Sóng Thần và mua sắm, lắp đặt nhiều trang thiết bị chuyên dùng hiện đại; trong giai đoạn này Quân Cảng Sài Gòn đã triển khai đồng bộ, toàn diện nhiều kế hoạch, đề án phát triển quản lý khai thác cảng định kỳ năm, ngắn hạn, trung hạn và dài hạn; nhiều giải pháp, biện pháp quản lý, chỉ huy, điều hành… nên đã đạt được kết
Trang 6quả ngày càng khả quan hơn trong cả thực hiện nhiệm vụ quân sự – quốc phòng, quản lý khai thác cảng và sửa chữa công trình
III
III.H.H.Hệ thống thiết bị kho bãi và cầu tàu thống thiết bị kho bãi và cầu tàu thống thiết bị kho bãi và cầu tàu
Tân Cảng Terminal
Cát Lái Terminal
Sĩng Thần ICD
Nhơn Trạch Depot
Tổng diện tích
1.428.100
Cát Lái Terminal
Sĩng Thần ICD
Nhơn Trạch Depot
Trang 7Cẩu bờ chạy ray
Cát Lái Terminal
Sóng Thần ICD
Nhơn Trạch Depot
Cẩu khung chạy
Trang 8Cát Lái Terminal
Sóng Thần ICD
Nhơn Trạch Depot
Trang 9IV.CÁC D Ự ÁN PHÁT TRI Ể N
Cảng nước sâu tại Cái Mép - Bà Rịa Vũng Tàu, cách hoa tiêu Vũng Tàu 33km, có thể tiếp nhận tàu trên 6.000 TEU Giai ñoạn 1 với 300m cầu tàu và 20ha bãi sẽ hoạt ñộng vào năm 2008
Cảng nước sâu tại Hải Phòng, cách trung tâm thành phố Hải Phòng 22km
Cảng trung chuyển nước sâu
của Việt Nam, có thể tiếp
nhận tàu trên 8.000 TEU
Trang 10CHƯƠNG
CHƯƠNG 2222
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐẦU KÉO SISU CHUYÊN DÙNG ĐỂ CHỞ
CONTAINER TRONG CẢNG
CONTAINER TRONG CẢNG 1111 Hiện trạng chung về đầu kéo sử dụng trong cảngHiện trạng chung về đầu kéo sử dụng trong cảngHiện trạng chung về đầu kéo sử dụng trong cảng
Những năm gần đây, khi kinh tế thị trường Việt Nam ngày một càng phát triển, và nhất là Việt Nam đã trở thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mại thế giới lớn nhất hành tinh này (gọi tắt là WTO – World Trade Organization) Thì việc phát triển cảng biển là một vấn đề rất đáng quan tâm của các nuớc
cĩ cảng biển lớn và dài như nước Việt Nam ta hiện nay
Mà để cho cảng biển ngày một phát triển thì tuyến hậu phương đĩng vai trị rất quan trọng trong việc giải phĩng hàng hố,chính vì thế các mà các thiết bị xếp dỡ cũng như là thiết bị vận tải cĩ tầm quan trọng rất lớn trong việc giải phĩng hàng hố
ðầu kéo chuyên dùng trong cảng là một thiết bị cơ động và linh hoạt trong việc giải phĩng hàng hố,sức kéo lớn tầm hoạt động rất rộng và khả năng bảo dưỡng rất đơn giản
Chính vì thế mà đầu kéo là một loại phương tiện xếp dỡ rất được nhiều cảng sử dụng.Tân Cảng là một cảng năng động về hoạt động giải phĩng tàu nhanh và đầu kéo chính là một trong những phương tiện đã giúp cho cảng hồn thành tốt nhiệm vụ ấy
Trang 112222 Đặc điểm và cấu tạo của đầu kĐặc điểm và cấu tạo của đầu kĐặc điểm và cấu tạo của đầu kéo Sisuéo Sisuéo Sisu
4 3
11
13 12
Trang 12
9
10
Hình 1.1: Cấu tạo chung của đầu kéo
1 : Cabin 7 : Ống khói
2 : Xilanh đỡ mâm kéo 8 : Gương chiếu hậu
4 : Xilanh nâng mâm kéo 10 : Cầu lái
5 : Đèn tín hiệu 11: Bình khí nén
6 : Thùng dầu 12: Trục cacđăng 13: Cacđăng
Trang 13
3333 Các thông số kỹ thuật cơ bản của xeCác thông số kỹ thuật cơ bản của xeCác thông số kỹ thuật cơ bản của xe::::
5 Lọai động cơ Diesel, 4 kỳ có tăng áp
6 Số xilanh và cách bố trí 6 xilanh thẳng hàng
11 Công suất cực đại 179 kw (2800 vòng/phút)
12 Mômen xoắn cực đại
HỘP SỐ
HỆ THỐNG TREO
16 Cầu trước Phụ thuộc,dùng nhíp, giảm chấn
ống
17 Cầu sau Phụ thuộc, gắn trực tiếp dầm cầu
lên sắtxi,không có nhíp và giảm
chấnHỆ THỐNG PHANH
HỆ THỐNG ĐIỆN
HỆ THỐNG THỦY LỰC
23 Hệ thống lái Trợ lực thủy lực hoàn toàn
24 Hệ thống công tác 2 xilanh nâng hạ khung
Trang 1426 Thùng dầu thủy lực 50 lít
4444 Tình trạng hư hỏngTình trạng hư hỏngTình trạng hư hỏng
Trong quá trình sử dung xe đầu kéo Sisu đã dược thưc hiện chế độ kiểm tra và sửa chữa định kì
−Bảo dưỡng hàng ngày
−Bảo dưỡng cấp 1 (sau 85h hay một tuần)
−Bảo dưỡng cấp 2 (sau 170h hay 12 tháng)
−Bảo dưỡng cấp 3 (sau 340h hay 1 tháng)
−Bảo dưỡng cấp 4 (sau 1000h hay 6 tháng)
−Sửa chữa vừa hay trung tu (sau 5000h hay 3 năm)
Đại tu (sau 9000h hay 5 năm)
Về những hư hỏng và sự cố trong khi hoạt động ta có thể liệt kê tình trạng kỹ thuật hiện tại của xe như sau :
4
4.1111 Hư hỏng của động cơ :Hư hỏng của động cơ :Hư hỏng của động cơ :
Sau một khoảng thởi gian làm việc của xe có những dấu hiệu xuống cấp của động cơ biểu hiện như sau :
−Ra nhiều khói đen
−Tiêu hao nhiên liệu
−Công suất động cơ giảm
−Khó khởi động
−Sức ép kém
−Xuất hiện tiếng gõ máy
−Aùp suất dầu bôi trơn giảm
−Két nước bị rò nước
−Động cơ nóng quá mức
4
4.2222 Hệ thống truyền lựcHệ thống truyền lựcHệ thống truyền lực
−Ly hợp bị trượt, xuất hiện tiếng gõ
−Hộp số khó gài, khi gài có tiếng gõ, chảy nhớt ở trục hộp số, xuất hiện hiện tượng trả số về
−Vi sai chảy dầu ở trục chủ động
−Trục các đăng gõ khi tăng tốc, giảm tốc
−Truyền lực bánh xe : bánh bị rơ
4
4.3333 Hệ thống thuỷ lực Hệ thống thuỷ lực Hệ thống thuỷ lực
−Aùp lực bơm chính giảm
−Xylanh – pistông nâng mâm kéo chảy dầu giữa nắp van thân xilanh
−Chuyển động của pistông nâng mâm kéo không êm
Trang 15
−Pistông của xilanh – pistông bị xước
−Van phân phối (tiết lưu) giảm lưu lượng dầu qua van, chảy dầu ở phía dưới vành chia độ ( chỗ lắp tay gạt của van)
−Van giảm áp : áp suất trong hệ thống thủy lực không ổn định, trị số áp suất thấp
−Dầu trong hệ thống thủy lực quá nóng
4
4.4444 Hệ thống phanhHệ thống phanhHệ thống phanh
−Aùp lực bơm chính giảm
−Đường ống dẫn hơi bị xì hoặc bị thủng
−Các van phân phối của hệ thống hơi không còn tốt
−Sửa chữa phuc hồi động cơ
−Sửa chữa phục hồi hệ thống truyền lực
−Sửa chữa phục hồi hệ thống phanh
−Sửa chữa phục hồi hệ thống thuỷ lực nâng mâm kéo
Trang 16PHẦN PHẦN 2222
QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ SỬA CHỮA LỚN ĐẦU KÉO SISU
CHUYÊN DÙNG ĐỂ CHỞ CONTAINER TRONG CẢNG
1.Nhận xe và xem xét tình trạng xe.Nhận xe và xem xét tình trạng xe.Nhận xe và xem xét tình trạng xe
−Khi đưa xe vào sửa chữa cần có những hồ sơ , giấy tờ sau:
−Biên bản kỹ thuật xem xét định kỳ
−Biên bản nhận xe vào sửa chữa lần trước
−Lý lịch xe
−Biên bản sửa chữa đột xuất trong quá trình vận hành
2
2.Kiểm tra tình trạng hiện tại cuKiểm tra tình trạng hiện tại cuKiểm tra tình trạng hiện tại của xe.ûa xe.ûa xe
−Xem xét sơ bộ tình trạng của xe, các thông số liên quan
−Tiến hành lập biên bản nhận xe, trong biên bản cần ghi cụ thể những hiện tượng phát hiện được trên toàn bộ xe, các bộ phận (thiếu hay đủ các chi tiết)
3
3.VeVeVệ sinh tổng thể xe.ä sinh tổng thể xe.ä sinh tổng thể xe
−Xe trước khi đưa vào xưởng sửa chữa cần được vệ sinh,làm sạch sơ bộ bùn đất,bụi bẩn…
−Sau đó tiến hành đưa xe vào vị trí sửa chữa
II.CHỌN PHƯƠNG ÁN SỬA CHỮA
II.CHỌN PHƯƠNG ÁN SỬA CHỮA
1
1 Lựa chọn phương án sửa chữaLựa chọn phương án sửa chữaLựa chọn phương án sửa chữa
Xe đầu kéo Sisu là loại xe có kết cấu tương đối phức tạp và có tính hiện đại cao Các bộ phận của xe đều phải nhập từ nước ngoài và nếu đầu tư các bộ phận dự phòng như: động cơ, hộp số, motor, bơm thủy lực, hệ thống phanh… cần phải tốn một nguồn vốn lớn, không phù hợp với tình hình hiện tại ở các cảng của nước ta
Qua thực tế tại các xưởng sửa chữa và điều kiện kinh tế của các cảng ở nước ta hiện nay,thì phương án sửa chữa theo hình thức đơn chiếc sẽ phù hợp với điều kiện sửa chữa của các cảng ở nước ta
1.1
1.1 Phương pháp sửa chữa theo Phương pháp sửa chữa theo Phương pháp sửa chữa theo hình thức đơn chiếc:hình thức đơn chiếc:hình thức đơn chiếc:
Đối với hình thức này tất cả các cụm, các chi tiết máy, chi tiết các hệ thống Sau khi sửa chữa phải được lắp vào chính chiếc máy mà lúc đầu chúng được tháo ra Và hình thức này được áp dụng cho trường hợp xe đưa vào sửa chữa có số lượng ít
*Ưu điểm:
−Không cần vốn luân chuyển của các cụm tổng thành và các chi tiết máy
−Giá thành sửa chữa thấp
Trang 17*Nhược điểm:
−Thời gian sửa chữa kéo dài do khoảng thời gian kể từ khi kết thúc công đoạn tháo đến lúc bắt đầu công đoạn lắp ráp là quá dài
−Cần mặt bằng xưởng lớn
−Huy động nhiều phương tiện hỗ trợ
−Ảnh hưởng đến quá trình sản xuất của cảng trong thời gian dài
Trang 18CHƯƠNG
CHƯƠNG 2222
CÁC CÔNG VIỆC CẦN CHUẨN BỊ KHI TIẾN HÀNH SỬA CHỮA
CÁC CÔNG VIỆC CẦN CHUẨN BỊ KHI TIẾN HÀNH SỬA CHỮA VÀ VÀ QUI TRÌNH SỬA CHỮA ĐỘNG CƠ
QUI TRÌNH SỬA CHỮA ĐỘNG CƠ
I.Qui trình tháo các tổng thành
I.Qui trình tháo các tổng thành
Kiểm tra chất lượng
Hệ thống Thiết bị thủy lực công tác
Hệ thống truyền lực
Lắp bộ phận
Tháo thành cụm Tháo thành chi tiết Rửa bộ phận và chi tiết Rửa ngoài
Hệ thống điện
Giao xe đã sửa chữa cho nơi sử dụng Chạy rà và thử xe Lắp chung toàn xe Thử bộ phận
Nhận xe vào sửa chửa
Chi tiết còn dùng được
Động cơ
đốt trong
Chi tiết loại bỏ
Hệ thống điện
Chi tiết mới
Kiểm tra và phân loại chi tiết Lập bảng kê khai khuyết tật Sửa chữa và phục hồi
Hình- 2 1: Sơ đồ qui trình sửa chữa lớn xe đầu kéo SISU MAGNUM TT120
Trang 19
1.Chuẩn bị dụng cụ, nhân công, thiết bị phục vụ cho quá trình tháo, sửa
1.Chuẩn bị dụng cụ, nhân công, thiết bị phục vụ cho quá trình tháo, sửa chữa
chữa
1.1.Một số dụng cụ
1.1.Một số dụng cụ,,,, thiết bị thiết bị thiết bị
Các loại kềm
Các loại tuavít và chìa khoá
Các loại mỏ lếch Các loại tuýp và cần xiết
Trang 20Các loại đục
Các loại dụng cụ kẹp
Thước lá cỡ Dụng cụ đo đường kính trục
Trang 21
Dụng cụ đo đường kính lỗ
Các loại panme
Trang 22Và các thiết bị dùng nâng hạ như kích, palăng, con đội…
Những dụng cụ thiết bị này phục vụ xuyên suốt cho quá trinh đại tu xe
1.2 Chuẩn bị cha
1.2 Chuẩn bị chất rửất rửất rửa chi tiết chi tiết chi tiết
Là công đoạn rất quan trọng trong qui trình sửa chữa máy Chất lượng sửa chữa chi tiết phụ thuộc vào chất lượng của công đoạn này Ngoài ra mức độ sạch sẽ và mức độ văn hoá kỹ thuật của nhà máy sửa chữa cũng phụ thuộc không ít vào kết quả của công việc rửa và làm sạch chi tiết
*Những chất bẩn trên chi tiết:
Trang 23−Sản phẩm cháy nhiên liệu và dầu (muội than)
−Cặn dầu
−Cặn nước (ở hệ thống làm mát)
−Bột mài và mạt sắt tạo thành do mài mòn của chi tiết
−Đất, cát và bụi bám vào chi tiết
−Để làm sạch những chất bẩn bám trên chi tiết nói trên, chúng ta phải dùng hợp chất tẩy rửa chuyên dùng có nhiều thành phần và hợp chất này phải được nung nóng đến nhiệt độ cần thiết từ 80 độ C đến 90 độ C
*Thông thường chúng ta dùng những hợp chất có thành phần kiềm (NaOH) và có hoạt tính cao hoặc các chất có hoạt tính bề mặt Ngoài ra ta còn dùng những chất tạo nhũ tương cho vào dung dịch rửa như:
−Thuỷ tinh lỏng
−Chất tẩy OP-7
−Chất tẩy OP-10
−Chất tẩy DC-RAC V.V
−Xà phòng giặt
Bảng sau đây cho chúng ta thành phần của các dung dịch rửa khác nhau dùng cho các chi tiết khác nhau:
THÀNH PHẦN DUNG
DỊCH CHO TẨY RỬA
BẰNG PHƯƠNG PHÁP
PHUN
NỒNG ĐỘ (G/L) KIM LOẠI CỦA CHI TIẾT RỬA
Trinatrifotfat 3-10 Thép, gang, đồng, nhôm
Chất xúc tác petrox 10-15
Trang 242222 Qui trình tháo các tổng thànhQui trình tháo các tổng thành
2222 1.1.1.Các công việc chuẩn bịCác công việc chuẩn bịCác công việc chuẩn bị
Trước khi đưa xe vào tháo dỡ để sửa chữa lớn ta cần làm các công việc sau:
−Tháo ắcquy
−Xả dầu bôi trơn động cơ
−Xả nước làm mát
−Xả dầu trợ lực lái
−Xả dầu bôi trơn hộp số
−Xả dầu các cầu chủ động
2222.2.2.2 Qui trình tháo lấy hộp sốQui trình tháo lấy hộp sốQui trình tháo lấy hộp số
−Lật cabin lên
−Tháo các ống hơi liên quan hộp số
−Tháo các dây điện liên quan đến hộp số
−Tháo các đăng
−Tháo dầm theo treo sau hộp số
−Tháo bass treo ống xả động cơ tháo trợ lực ly hợp
−Dùng pa lăng và xích móc vào hộp số và kéo căng xích để treo hộp số
−Mở hai bulông hai bên đầu trước của hộp số
−Sau đó dùng palăng nâng hộp số lên một chút để treo hộp số
−Dùng kê chuyên dùng để kê lên phần động cơ
−Sau đó hạ hộp số xuống
−Mở các bu lông bắt mặt bích giữa hộp số và động cơ
−Tiếp theo ta dùng palăng kéo hộp số nâng lên và hạ xuống nhiều lần cho đến khi hộp số và động cơ tách rời nhau
−Cuối cùng ta đưa hộp số vào nơi sửa chữa bằng palăng
2222.3.3.3 Tháo động cơ trên xe xuốngTháo động cơ trên xe xuốngTháo động cơ trên xe xuống
−Tháo các ống nước từ két nước sang động cơ
−Tháo các ống nhờn từ sinh hàn làm mát nhớt vào động cơ
−Tháo các ống dầu trợ lực lái
−Tháo các ống dầu thấp áp
−Tháo các ống xả bên phải và trái của động cơ
−Tháo các dây điện như dây máy phát, máy khởi động
−Tháo bu lông chân trước của động cơ dùng pa lăng và xích kéo căng động
cơ và treo động cơ
−Tháo các dây điện cảm biến: nhiệt độ nước, nhớt bên phải và bên trái động cơ
−Cuối cùng dùng pa lăng lấy động cơ ra khỏi xe
2222.4 4 4.Tháo hệ thống làm mátTháo hệ thống làm mátTháo hệ thống làm mát
−Tháo sinh hàn nhớt
−Tháo các te nước
Trang 25−Lấy sinh hàn làm mát nhớt động cơ ra
2222.5 5 5.Tháo hệ thống treo xeTháo hệ thống treo xeTháo hệ thống treo xe
−Nới các bulông và đai ốc của các bánh xe
−Dùng kích hoặc palăng nâng chassi lên
−Dùng các thiết bị kê hoặc chuyên dùng kê phần chassi của xe lên chắc chắn và cố định
−Dùng đội đội từng bánh xe và tháo các đai ốc của bánh xe sau đó lấy các bánh xe ra đem vào kho chứa
−Hạ đội xuống cho xe cố định trên giá kê
−Tháo các moay ơ bánh trước
−Tháo cầu trước
−Tháo các bulông nhíp cầu trước
−Hạ đội xuống lấy cầu trước ra
−Dùng đội, đội nhíp lên tháo các ắc nhíp trước và sau của cầu trước
−Hạ đội từ từ lấy nhíp ra khỏi xe và chuyển vào xưởng sửa chữa
2222.6 6 6.Tháo cầu sauTháo cầu sauTháo cầu sau
−Dùng palăng kéo cầu lên kê cầu cố định
−Tháo trục các đăng cầu giữa và cầu sau
−Tháo các thanh giằng cầu giữa và cầu sau
−Tháo các ống hơi của bầu phanh ra
−Tháo các quang nhíp cả hai bên ra
−Dùng palăng và xích treo quang nhíp lên
−Và thực hiện thao tác như vậy với nhíp còn lại
−Dùng palăng và xích kéo cầu giữa lên, lấy kê ra và hạ cầu xuống đất
−Cầu chủ động còn lại cũng thực hiện như cầu giữa
−Sau đó dùng xe nâng đưa các cầu ra vị trí sửa chữa
−Để thuận tiện chi công tác tháo xe, chúng ta cần chuẩn bị các loại voam và dụng cụ tháo ráp cần sử dụng trong việc tháo ráp các tổ hợp máy và động cơ 2.7
2.7 Các nguyêCác nguyêCác nguyên tắc tuân thủ khi tháon tắc tuân thủ khi tháon tắc tuân thủ khi tháo
Thợ máy cần biết rõ cấu tạo của máy, biết sử dụng hợp lý các thiết bị, đồ gá và các loại voam, biết trình tự thực hiện các nguyên công tháo, nắm chắc các phương pháp tháo, các ở bi cầu, bi đũa, trục, bạc lót, chốt v.v…
Trước hết cần phải tháo ra từng cụm, từng bộ phận, sau đó tháo cụm thành chi tiết Trình tự này sẽ làm tăng tuyến của công việc tháo, tạo nên các vị trí làm việc chuyên môn hóa cho việc tháo các cụm máy riêng biệt, tổ chức quá trình thoá, như vậy sẽ tăng năng suất lao động
Việc tháo máy cần được thực hiện theo một trình tự nghiêm ngặt, với chi phí thời gian ít nhất và tư thế thuận lợi nhất trong khi làm việc của người thợ Không cho phép sử dụng những dụng cụ tháo gây hỏng hóc hoặc khuyết tật cho chi tiết máy
Những bộ phận đặc thù như các thiết bị điện, thiết bị thuỷ lực, thiết bị
Trang 26nhiên liệu của động cơ, máy khởi động, các đồng hồ và kiểm tra v.v… Sau khi tháo ra khỏi máy cần được chuyển sang các phân xưởng chuyên môn hoá khác ở dạng động bộ (cả cụm) để sửa chữa
Các chi tiết bắt chặt như bulông đai ốc, vòng đệm, then v.v… nên thu thập theo từng nhóm kích thước và theo từng bộ đối với từng đối tượng sửa chữa Trước khi tháo nên đánh dấu những chi tiết gia công theo bộ (cùng nhau) để bảo đảm sự lắp ráp tương quan về sau
Những cụm hoặc bộ phận nặng như hộp số, động cơ v.v… Khi tháo ra phải dùng các thiết bị nâng như palăng điện, xe nâng v.v…, lưu ý phải tuân thủ qui tắc an toàn kỹ thuật đối với các thiết bị đó
IIIIII.Qui trình công nghệ sửa chữa II.Qui trình công nghệ sửa chữa II.Qui trình công nghệ sửa chữa từng từng từng hệ thống hệ thống hệ thống
1.
1 Qui trình công nghệ sửa chữa máy Qui trình công nghệ sửa chữa máy Qui trình công nghệ sửa chữa máy
1.1 Cấu tạo chung của động cơ (Hình 2.2)
1 2 3
10
11 12
14 15 17
18 19
20 21 22
13
23
1-Li hợp quạt gió;2-quạt gió;3-ổ bi; 4-đũa đẩy;5-nắp; 6-lò xo xupap;7-chén chặn;8-xupap hút;9-xupap xả;10-piston; 11- áo nước;12-tay biên;13-bánh đà;14-cổ trục khuỷu;15-má trục khuỷu;16-cacte;17-lọc nhớt;18-ốc xả nhớt;19-bơm nhớt;20-trục cam; 21-ống lót;22-puly trục khuỷu;23-puly bơm nước
Trang 2722 23
20
21
2
4 5
7 6
3
17
18
15 16
13 14
1
Hình 2.3 Mặt cắt dọc động cơ Cumins1-cò mỏ;2-xupap;3-kim phun;4-đũa xupap;5-đệm đẩy;6-trục cam;7-ống thoát hơi;8-sinh hàn;9-bộ lọc dầu;10-đệm chân máy;11-các te;12-ống hút dầu;13-móng kẹp kim phun;14-buji xông máy;15-xilanh;16-piston;17- lọc hứ cấp;18-que thăm dầu;19-máy phát điện;20-lôc mấy ;21-tay biên;22-cốt máy;
23-cổ biên
Trang 28Hình-2.4 : Cấu tạo chung động cơ Cumins(nhìn phía trước) 1-lối xả turbo;2-lối nạp turbo;3-lọc dầu bôi trơn;4-lới nạp khí động cơ; 5-cái bao ngoài;6-cỏ bao bánh răng phía trước;7-vỏ bao truyền động phụ; 8-đai truyền động quạt;9-bánh đà;10-bơm nước;11-căng đai tự động; 12-lối nước vào;13-máy phát điện;14 -puly quạt
Hình-2.5:Động cơ Cumins(nhìn phía sau) 1-giá nâng động cơ phía sau;2-lối xả turbo;3-vành có lỗ ;4-vỏ bánh đà;
5-bánh đà
Trang 29Hình 2.6: Động cơ Cumins (nhìn từ trên xuống) 1-lối nước ra;2-turbo;3-đường khí thải;4-vị trí từ tính;5-lối khí vào
1
1.2222 Nhận máy vào sửa chữa:Nhận máy vào sửa chữa:Nhận máy vào sửa chữa:
Khi đưa máy vào sửa chữa cần có những hồ sơ sau:
−Biên bản xem xét kĩ thuật định kì
−Biên bản nhận máy từ các lần sửa chữa trước
Việc nhận máy vào xưởng cũng phải được lập biên bản nhận máy, trong biên bản cần ghi cụ thể những hiện tượng phát hiện được trên máy như gãy, nứt hoặc thiếu các chi tiết phụ tùng…
1
1.3333 Vệ sinh tổng thể: Vệ sinh tổng thể: Vệ sinh tổng thể:
Máy trước khi được đưa vào sửa chữa phải được làm sạch sơ bộ bùn, đất bám ngoài máy nhằm khử các chất bẩn bám vào xe, tạo điều kiện dễ dàng cho việc tháo xe thành bộ phận, tránh gây bẩn cho khu vực tháo xe
Nếu trường hợp máy còn tự di chuyển được đến xưởng sửa chữa, thì để làm sạch dầu bôi trơn ta rót một ít dầu nhiên liệu diesel vào trong cácte và cho máy chạy trong 5 ÷ 10 phút, sau đó xả nhiên liệu ra khỏi cácte
Công việc tiếp theo là xả hết nước làm mát, nhiên liệu và dầu bôi trơn ra
Trang 30khởi động cơ và các bộ phận của máy Dùng dung dịch chuyên dùng để rửa
sơ bộ các bộ phận đó (hệ thống làm mát, hệ thống nhiên liệu, hệ thống truyền động và hệ thống bôi trơn động cơ) Sau khi xả hết dầu ta vặn các nút về vị trí cũ để tránh mất mát và dễ cho việc lắp ráp sau này
Để rửa các bộ phận trên ta có thể sử dụng các phương pháp rửa sau:
−Phương pháp thủ công
−Phương pháp cơ giới
Với tình trạng kinh tế và kĩ thuật nước ta hiện nay thì phương pháp rửa thủ công được dùng phổ biến
1
1.4444 Tháo máy thàTháo máy thàTháo máy thànnnnh từng cụmh từng cụmh từng cụm
Quá trình tháo máy phải được thực hiện theo một trình tự khắt khe tuân thủ theo qui trình công nghệ
1111 5555 Rửa bộ phận và rửa chi tiết: Rửa bộ phận và rửa chi tiết: Rửa bộ phận và rửa chi tiết:
Rửa chi tiết là một công đoạn rất quan trọng trong qui trình sửa chữa máy chất lượng sửa chữa chi tiết phụ thuộc rất lớn vào chất lượng của công đoạn này (đặc biệt là đối với công đoạn kiểm tra chi tiết) Ngoài ra mức độ sạch sẽ và mức độ văn hóa kĩ thuật của xưởng sửa chữa cũng phụ thuộc không ít vào kết quả của công việc rửa và làm sạch chi tiết
1
1.6666 Kiểm tra và phân loạiKiểm tra và phân loạiKiểm tra và phân loại chi tiết: chi tiết: chi tiết:
Sau khi rửa chi tiết, người ta tiến hành kiểm tra và phân loại để tiến hành xác định tình trạng kĩ thuật của chúng, tức là phải làm rõ khả năng của chi tiết đó có còn sử dụng được nữa hay không, hay là phải sửa chữa hoặc thay thế
Cơ sở để kiểm tra và phân loại chi tiết là phải dựa vào điều kiện kĩ thuật được qui định sẵn trong hồ sơ tài liệu cho từng loại chi tiết, đồng thời dựa vào tính năng và điều kiện làm việc của từng chi tiết Sau khi kiểm tra và phân loại chi tiết xong chúng ta tiến hành sửa chữa theo từng bộ phận và từng loại chi tiết đó
2
2.QQQui trình sửa chữa bộ phậnui trình sửa chữa bộ phậnui trình sửa chữa bộ phận
2.1 Sửa chữa pitông,chốt pitông, thanh truyền và xéc
xéc măng.măng.măng
a Piston
a Piston Vật liệu: Để chế tạo piston bằng hợp kim nhôm và một số nguyên tố hợp kim khác.Piston được chế tạo bằng phương pháp đúc – nhiệt luyện và gia công cơ khí.Hư hỏng thường gặp là hao mòn giảm kích
thước, sai lệch hình dáng; rãnh lắp vòng găng số 1
bị mòn nhiều nhất.Lỗ lắp chốt piston bị mòn tạo thành lỗ ôvan hoặc lỗ ắc bị nứt vỡ
Hao mòn của piston và rãnh piston là do áp suất cao, chuyển động quán tính có va đập, điều kiện bôi trơn khó khăn Mặt khác do lắp ghép không
Trang 31chính xác, hoặc do vật liệu piston không đảm bảo yêu cầu về hệ số giãn nỡ nhiệt, về độ bền… cũng là những nguyên nhân gây ra hao mòn
Đôi khi trong sử dụng để máy làm việc quá tải lâu, thiếu dầu bôi trơn và nước làm mát gây bó kẹt, ma sát tăng lên làm xước bề mặt, có trường hợp vỡ piston
Hao mòn của piston được xác định bằng việc đo kích thước
Người ta thường đo ở vị trí trên lỗ chốt piston trong hai mặt phẳng vuông góc với nhau Đo kích thước rãnh dùng dưỡng và thước lá
Hình 2.7:Đo chiều cao rãnh piston
Nếu piston bị cào xước thì dùng giấy nhám đánh sạch
Nếu rãnh bị mòn thành bậc phải tiện cho hết bậc, do vậy phải có vòng găng khác có kích thước tương ứng
Piston có lỗ bị mòn phải doa rộng cho hết vết mòn và lấy lại hình dáng hình học của lỗ
Hình 2.8:Doa lỗ hông piston
Trong sửa chữa lớn thường vứt bỏ piston và thay
mới
bbbb Sửa chữa biênSửa chữa biênSửa chữa biên
*Đặc điểm hao mòn hư hỏng:
Trong quá trình làm việc, biên chịu lực phức tạp:
nén, kéo và uốn; các lực này luôn thay đổi do đặc tính
động học của biên, do tải trọng… Biên được chế tạo
bằng thép 40, 45 hoặc thép hợp kim crom, niken Phôi
biên được chế tạo bằng phương pháp rèn dập sau đó
gia công cơ và nhiệt luyện thường hoá, tôi và ram
Trang 32*Những hư hỏng thường thấy của biên:
Biên bị biến dạng cong, xoắn do động cơ làm vệc bị quá tải đột ngột (do người sử dụng máy; hoặc chế tạo biên có độ bền thấp; do lắp ghép gây sai lệch đường tâm của pistonso với đường tâm biên gây uốn biên trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng lắc) Khi biên bị uốn do mất ổn định thường kèm theo bị xoắn
Biên có thể bị nứt ở thân biên, đứt cổ trên của biên phần lớn do vết nứt mỏi gây ra hoặc do khuyết tật khi chế tạo và nhiệt luyện
Biên bị mòn ở lỗ đầu trên và lỗ đầu dưới biên; ở mặt phẳng lắp ráp nắp biên và thân biên Nguyên nhân của hiện tượng này là do tải trọng hơi và tải trọng quán tính gây va đập làm độ dôi lắp ghép bạc đầu trên và biên giảm từ đó gây ra xoay lưng bạctạo thành độ ôvan lỗ đầu trên biên Khi khe hở này tăng lớn cùng với khe hở giữa chốt piston và bạc biên sẽ gây ra tiếng gõ khi động cơ làm việc
Vị trí hao mòn và hư hỏng thể hiện trên hình 2.9
Hình 2.9:Vị trí mòn và vế nứt ở trên biên
Khi độ găng của bạc trong lỗ đầu dưới biên không đủ, hoặc do lắp ráp sai
vị trí của nắp, hoặc do mất chốt định vị thì bạc biên sẽ xoay tròn gây hao mòn lỗ đầu dưới
Mặt khác mặt tì của nắp đầu dưới và thân biên bị mòn có thể do bulông biên được siết không đủ lực, hoặc do độ cứng của bulông không đủ nên có thể tạo ra khe hở khi chịu lực và va đập hai bề mặt này với nhau
Kiểm tra vết nứt ngầm trên biên nhờ thiết bị dò khuyết tật (hình 2.10) Khi biên bị nứt, hoặc chiều dày thành lỗ đầu trên biên quá mỏng cần loại bỏ
Trang 33Hình 2.10: Dụng cụ để dò vết nứt biên
*Kiểm tra và sửa chữa:
Đo kích thước lỗ đầu trên và lỗ đầu dưới biên để xác định độ côn và độ ôvan của những lỗ này
Kiểm tra biên bị cong và xoắn trên thiết bị chuyên dùng
Hình 2.11:Dụng cụ để kiểm tra biên a) Đặt biên lên dụng cụ; b) Chỉnh đồng hồ so về 0; c) Cấu tạo trục
1 Biên và nắp biên; 2 Gá đo; 3 Bộ phận giới hạn; 4 Mặt phẳng;
5 Chốt kẹp; 6 Tay vặn; 7.trục gá; 8 Bề mặt tì; 9 Vít kẹp
Độ xoắn cho phép đối với biên máy nâng là 0,05 – 0,08 mm; độ uốn cho phép là 0,03-0,05 mm trên 100 mm chiều dài biên Nếu vượt quá giá trị trên thì phải nắn (hình 2.12 a và hình 2.12b)) Sau khi nắn cần kiểm tra lại rồi xử lý nhiệt ứng suất dư bên trong Để xử lý nhiệt cần đốt nóng biên lên tới 400 – 500oC và giữ ở nhiệt độ đó 1,5h Thường nắn biên quá một chút theo chiều ngược với biến dạng uốn, xoắn sau đó mới nắn thẳng lại
Trang 34Hình 2.12a:Nắn biên bị xoắn Hình 2.12b:Nắn biên bị uốn
Bề mặt tì giữa bulông và nắp biên người ta có thể phay trên máy phay trục đứng để lấy hết vết hao mòn Bề mặt tì giữa đai ốc biên và thân biên có thể phay trên máy phay trục ngang Bề mặt tì giữa nắp biên và thân biên bị mòn hoặc bị biến dạng có thể phay hoặc mài để lấy hết vết mòn và nhận được độ song song của mặt phẳng này với đường sinh của lỗ Độ song song
này có thể kiểm tra nhờ đồng hồ so và bộ gá đo phù hợp
Đầu tiên định vị đồng hồ so 2 hơi căng chốt dò một chút Sau đó khoá nó bằng vít tì 1 và đánh dấu chỉ số của đồng hồ so Ở mỗi đầu cuối của mặt phẳng, độ không song song của các mặt phẳng này với đường sinh không được vượt quá 0,02 mm trên suốt chiều dài của nắp biên Nếu lớp kim loại mài bớt đi (hoặc phay) khỏi mặt tì không quá 0,3 mm đối với nắp biên, 0,2
mm đối với thân biên, siết chặt nắp với lực siết quy định sau đó doa đến kích thước bình thường
Trường hợp lỗ đầu dưới biên mòn không lớn cũng có thể sửa chữa như trên Mài bề mặt tì và doa lỗ đến kích thước bình thường Trong trường hợp lỗ bị mòn đến nỗi chiều dày lớp kim loại lấy khỏi bề mặt tì lớn hơn giới hạn đã nêu trên, cần mạ hoặc hàn đắp lỗ , sau đó gia công cơ khí đến kích thước bình thường Đôi khi lỗ bị mòn nhiều cũng có thể mài mặt phẳng tì sau đó gia công cơ khí đến kích thước bình thường Để giữ cho chiều dài biên không thay đổi phải doa dịch tâm lỗ đầu trên biên nếu bề dày thành trên biên đủ lớn
Trang 35
2.2
2.2 Sửa chữa xilanhSửa chữa xilanhSửa chữa xilanh
*Vật liệu:Xilanh được làm bằng gang và được
đóng vào khối xilanh
*Phát hiện các khuyết tật:
Những hư hỏng chính của xilanh là: bị mòn ô van theo chiều hướng kính, mòn leo (mòn côn) theo chiều dọc tâm và cổ các vết xước Do ma sát giữa vòng găng và thành xilanh, do tác dụng hoá chất trong nhiên liệu và do điều kiện bôi trơn kém Để phát hiện được các khuyết tật và hư hỏng của xilanh chúng ta dùng palmer
*Yêu cầu kỹ thuật sửa chữa
-Nếu có khe nứt xuyên qua mặt gương xilanh, ổ xupap và mặt phân cách,
hãy vứt bỏ thân xilanh
-Còn các khe nứt ở chỗ khác có thể hàn lại Muốn hàn khe nứt phải
khoan hai lỗ có đường kính 5mm ở hai đầu khe nứt và dùng đá mài để tách
hai bờ khe nứt theo suốt chiều dài dưới một góc 90 0ä, độ sâu bằng 4 / 5 chiều
dày của thành
-Trước khi hàn nên làm nóng thân xilanh lên tới nhiệt độ 600 0C đến 650
0C
-Khe nứt hàn bằng khí, dùng ngọn lửa trung tính, chất trợ dung, que hàn
gang - đồng có đường kính 5 mm
-Mối hàn phải đều, liên tục và chỉ nhô lên cao hơn bề mặt kim loại nền
từ 1 đến 1.5 mm
-Sau khi hàn xong phải làm sạch và san bằng cho ngang với mặt phẳng
của kim loại nền, dùng giũa hay đá mài
-Những lỗ thủng, chỗ vỡ của thân xilanh có thể chữa bằng cách vá hay
hàn đắp Trước khi vá phải làm sạch chỗ vỡ và chỗ thủng
*Xác định độ mòn côn: Đặt so kế vào trong xilanh, lấy số đo lớn và nhỏ
nhất ở vị trí dưới mặt trên 25 mm và phía trên mặt dưới xilanh 35 mm, hiệu
số hai số đo này là độ mòn côn của xilanh
Hình 2.15:Đo kiểm tra xi lanh với so kế đo trong
Trang 36-Nếu độ mòn côn vượt quá thông số 0.24 mm thì phải xoáy xilanh này
*Xác định độ mòn ô van:
Đặt so kế vào trong xilanh ,đo phía trước, phía sau, bên phải, bên trái ở vị trí cách mặt phẳng trên khoảng 40 mm, hiệu số đo ở hai vị trí là độ mòn ô van của xilanh
Nếu độ mòn ô van của xilanh vượt quá 0.07 mm thì phải xoáy lại
Kích thước phục hồi sửa chữa xilanh của động cơ có 6 tiêu chuẩn:
Khi doa và mài bóng xilanh cần lưu ý những yêu cầu sau:
−Để lượng dư cho việc mài bóng khoảng 0.04mm đến 0.08 mm
−Đảm bảo độ bóng bề mặt của thành xilanh đạt ∇9
−Sau khi mài bóng, độ ô van và độ côn của xilanh không được quá 0.02 mm
−Để đạt được hình dáng hình học của xilanh thật chính xác , chúng ta cần các điều kiện sau:
−Khoảng chạy thích hợp của đầu mài , sao cho viên đá mài vượt ra khỏi mặt đầu ống xilanh không quá 0.2 – 0.4 chiều dài của nó Nếu khoảng cách chạy của đầu mài quá lớn thì sẽ có sai số hình dáng, nhất là bị lõm, nếu khoảng chạy quá nhỏ thì xilanh mang hình trống
−Trong khi mài, vùng gia công cần được tưới liên tục và nhiều nước bôi trơn làm mát Nước bôi trơn - làm mát thường là dầu lửa hoặc dung dịch dầu lửa pha lẫn với dầu nhờn
−Để mài khôn sơ bộ nên dùng loại đá mài kim cương tổng hợp A10M x 50
−Để mài khôn kết thúc nên dùng đá mài [X - 100Η11Η 9K38]C
* Chế độ gia công:
−Tốc độ quay của đầu mài 280 vòng / phút
−Tốc độ chuyển động đi về là 90 khoảng chạy đi
về trong 1 phút
−Lượng dư gia công trong mài khôn sơ bộ không
quá 0.08 mm và trong mài khôn kết thúc là 0.04
mm
2.3.2.3.2.3 Vòng găngVòng găngVòng găng chốt pistonchốt pistonchốt piston
Trong sửa chữa, vòng găng là chi tiết không
sửa chữa mà chỉ để thay thế
Hình 2.16:Vòng găng-chốt
Trang 37Tuy nhiên ta cũng cần nghiên cứu hao mòn hư hỏng và kĩ thuật kiểm tra lắp ráp vòng găng
Trong nhóm chi tiết piston – vòng găng – chốt piston thì vòng găng là chi tiết mòn nhanh nhất Vòng găng được chế tạo bằng gang xám đặc biệt, gang hợp kim, gang độ bền cao với graphít và được chế tạo thành phôi dạng ống đúc Để gia công ống này thành vòng găng người ta phải gia công cắt thành ống mỏng sau đó cắt rời thành từng vòng, cắt miệng và mài tròn đến kích thước qui định
Trong các vòng găng thì vòng găng số hơi số 1 bị mòn nhiều nhất do điều kiện làm việc khắc nghiệt của vòng găng này Đàn tính của vòng găng cũng
bị suy giảm do hao mòn theo chiều dày và chiều cao đồng thời do tác dụng của nhiệt độ cao Hao mòn xilanh và bề mặt ngoài vòng găng làm tăng khe hở miệng của vòng găng Trong trường hợp thay vòng găng mới vào xilanh và piston cũ độ hao mòn sẽ tăng nhanh Vòng găng có thể bị gãy cho chất lượng chế tạo kém, hoặc bị bó chặt trong rãnh piston lắp ghép sai kĩ thuật Hao mòn của xilanh, rãnh lắp vòng trên piston và vòng găng dẫn tới hiện tượng dầu bôi trơn lọt vào buồng đốt và bị cháy tạo thành cặn than bám vào piston, buồng đốt làm xấu quá trình thoát nhiệt, tạo bột mài và càng làm tăng hao mòn nhóm piston – xilanh, động cơ nhanh chóng bị hỏng…
Vòng găng bị mòn gãy và mất đàn tính thì loại bỏ và không hồi phục, nhưng trước khi lắp mới cần kiểm tra các chỉ tiêu sau đây:
Độ đàn hồi của vòng găng: được kiểm tra trên cân như hình 2.17 Ép cho vòng găng đến khe hở miệng theo qui định, sau đó đọc chỉ số trên cân
Hình 2.17: Kiểm tra đàn tính
1 tay vặn; 2 bulông kẹp; 3 tấm đè; 4 đế tựa;
5 quả cân; 6 vạch cân phụ; 7 vạch cân chính
Kiểm tra khe hở miệng: dùng xilanh mới hay xilanh đã sửa chữa đưa vòng găng thật thẳng góc, sau đó đo khe hở miệng của vòng găng bằng thước lá Nếu không có khe hở hoặc khe hở quá nhỏ phải dũa miệng vòng găng (cần đẩy vòng găng trong tư thế làm việc suốt chiều dài của đường sinh)
Kiểm tra chiều cao của vòng găng: đặt vòng găng vào rãnh piston dùng
Trang 38thước lá đo khe hở Nếu khe hở quá nhỏ phải mài vòng găng trên máy mài mặt phẳng hoặc dùng giấy giấy nhám mịn đặt lên bàn hoặc mặt kính phẳng sau đó lấy vòng găng mài trên giấy nhám đó
Kiểm tra độ tụt sâu của vòng găng vào trong rãnh piston bằng thước đo độ sâu và thước kẹp Kiểm tra độ tròn của vòng găng bằng cách kiểm tra mức độ lọt sáng giữa lưng vòng găng và xilanh
Hình 2.18a:Kiểm tra khe hở giữa Hình -2.18bKiểm tra theo độ trôn
Khe hở cho phép không vượt quá 0,03 mm, nhưng không được quá 2 chổ trên một cung 30o và không được ở gân khe hở miệng
****Chốt PistonChốt PistonChốt Piston::::
Chốt piston là chi tiết nối khớp piston – biên Trong quá trình làm việc chịu tải trọng va đập thay đổi về phương chiều và trị số, thường xuyên tiếp xúc với nhiệt độ cao, bôi trơn khó khăn Chốt được lắp ghép có độ dôi với piston và lắp có khe hở với lỗ bạc đầu biên trên
Kiểm tra và sửa chữa: kiểm tra xem chốt có bị nứt không sau đó dùng panme đo kích thước để xác định độ côn và độ ôvan của chốt
Chốt bị mòn có thể hồi phục bằng mạ thép; trước khi mạ phải mài để lấy lại hình dáng hình học của chốt
2.4 Sửa chữa trục khuỷuSửa chữa trục khuỷu
Hình 2.19::::Trục khuỷu
Trục cơ là chi tiết có hình dáng, kết cấu phức tạp, chịu tác dụng của tải trọng ngoài, lực quán tính của các phần không cân bằng chuyển động quay và chuyển động tịnh tiến Những lực này gây ra ứng suất uốn và ứng suất xoắn trong trục Mặt khác do tải trọng thay đổi, ứng suất trong trục cơ thay đổi và phân bố không đồng đều, thêm vào đó là hình dáng phức tạp của trục
Trang 39làm gia tăng hiện tượng tập trung ứng suất, dẫn tới trục có thể phá hủy do mỏi
Trục khuỷu được chế tạo bằng thép cácbon 50
Phôi trục khuỷu được chế tạo bằng phương pháp đúc
Trục khuỷu phải có sức bền và độ cứng lớn, đồng thời phải nhẹ và cân bằng tốt
Trục tay quay là phần tiện và mài tròn chính xác để gắn đầu to thanh truyền
Cổ trục là phần quay trong gối đỡ chính nơi cácte trên qua trung gian hai miếng bạc lót
Nhiều cánh tay nối liền với tay quay với cổ trục chính
Phía đuôi trục khuỷu có bực chận dầu và mâm ráp bánh trớn Đầu trục khuỷu gắn bánh răng chia thì và ngàm quay máy
Mạch dầu được khoan xuyên từ cổ trục chính đến các cổ trục tay quay dẫn dầu nhờn bôi trơn cho đầu to thanh truyền
*Các hư hỏng của trục cơ:
−Các cổ trục chính bị mòn
−Các cổ trục tay quay bị mòn
−Trục bị cong, bị xoắn, trục bị gãy
−Ren bulông bị chờn, ren răng đuổi đầu bị mòn
−Mặt bích bánh đà bị vênh
−Kiểm tra độ côn và độ ôvan của cổ trục
−Dùng Panme đo ở hai tiết diện nằm phía ngoài hai vai trục 10mm
Hình 2.19:Đo trục khuỷu
−Ở mỗi tiết diện phải đo cả hai chiều nằm ngang và thẳng đứng
−Căn cứ vào kết quả đo đẻ tính ra độ côn và độ ôvan
−Các trị số này không được vượt quá giới hạn cho phép
*Kiểm tra và sửa chữa trục cơ:
−Trước khi đưa trục vào kiểm tra cần phải rửa sạch trục Đối với những trục cơ bị nứt, xước sâu hoặc hết kích thước sửa chữa phải loại bỏ Những trường hợp còn lại cần kiểm tra vết nứt ngầm nhờ máy dò khuyết tật từ
Trang 40*Kiểm tra độ cong của trục khuỷu:
−Đặt hai đầu trục khuỷu lên giá như hình 2.20
Hình 2.20:Kiểm tra độ cong của trục khuỷu