1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phối hợp dạy học thực hành nghề giữa trường dạy nghề với các cơ sở sử dụng lao động

195 328 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phối Hợp Dạy Học Thực Hành Nghề Giữa Trường Dạy Nghề Với Các Cơ Sở Sử Dụng Lao Động
Tác giả Nguyễn Văn Tuân
Người hướng dẫn PGS.TS. Phạm Hồng Quang, PGS.TS. Nguyễn Đức Trí
Trường học Đại Học Thái Nguyên
Chuyên ngành Lý Luận Và Lịch Sử Giáo Dục
Thể loại Luận án
Năm xuất bản 2013
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 195
Dung lượng 2,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ thực tế trên đã và đang đặt ra yêu cầu đối với dạy nghề ở nước ta là làm sao phải tạo ra được sự gắn kết, sự phối hợp trong quá trình đào tạo, dạy học với các cơ sở SDLĐ, phải xem sự

Trang 1

NGUYỄN VĂN TUÂN

PHỐI HỢP DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHỀ GIỮA TRƯỜNG DẠY NGHỀ VỚI CÁC CƠ SỞ

SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2013

Trang 2

NGUYỄN VĂN TUÂN

PHỐI HỢP DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHỀ GIỮA TRƯỜNG DẠY NGHỀ VỚI CÁC CƠ SỞ

SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ LỊCH SỬ GIÁO DỤC

Mã số: 62 14 01 02

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS.TS Phạm Hồng Quang

2 PGS.TS Nguyễn Đức Trí

THÁI NGUYÊN - 2013

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nêu trong luận án này chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận án

NGUYỄN VĂN TUÂN

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC CÁC BẢNG iv

DANH MỤC CÁC HÌNH v

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 2

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 3

7 Quan điểm tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 4

8 Những đóng góp mới của luận án 5

9 Những luận điểm bảo vệ 6

10 Cấu trúc của luận án 6

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHỐI HỢP DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHỀ GIỮA TRƯỜNG DẠY NGHỀ VÀ CƠ SỞ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG 7

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 7

1.1.1 Những công trình nghiên cứu ở nước ngoài 7

1.1.2 Những công trình nghiên cứu ở Việt Nam 9

1.1.3 Kinh nghiệm của một số nước về phối hợp DHTH nghề giữa trường dạy nghề và cơ sở SDLĐ 14

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 16

1.2.1 Phối hợp 16

1.2.2 Dạy học thực hành nghề 17

Trang 5

1.2.3 Phối hợp dạy học thực hành nghề 18

1.2.4 Biện pháp phối hợp dạy học thực hành nghề 19

1.2.5 Trường dạy nghề 19

1.2.6 Cơ sở sử dụng lao động 20

1.3 Một số vấn đề cơ bản về quá trình DHTH nghề ở các trường dạy nghề 21

1.3.1 Mục tiêu dạy học thực hành nghề 21

1.3.2 Nội dung dạy học thực hành nghề 22

1.3.3 Phương pháp dạy học thực hành nghề 25

1.3.4 Hình thức tổ chức DHTH nghề 29

1.3.5 Kiểm tra, đánh giá trong dạy học thực hành 36

1.4 Phối hợp DHTH nghề giữa trường dạy nghề và các cơ sở SDLĐ 38

1.4.1 Tầm quan trọng và lợi ích của phối hợp 38

1.4.2 Mục tiêu phối hợp 40

1.4.3 Nội dung phối hợp trong DHTH nghề giữa trường dạy nghề và các cơ sở SDLĐ 40

1.4.4 Hình thức phối hợp trong DHTH nghề giữa trường dạy nghề và cơ sở SDLĐ 49

1.4.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả phối hợp DHTH nghề giữa trường dạy nghề và cơ sở SDLĐ 50

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 53

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHỐI HỢP DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHỀ GIỮA TRƯỜNG DẠY NGHỀ VÀ CÁC CƠ SỞ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG 54

2.1 Khái quát về tình hình đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực tại địa bàn khảo sát 54

2.1.1 Tình hình đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực tại Thành phố Hà Nội 54

2.1.2 Tình hình đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực tại Tỉnh Hải Dương 57

2.1.3 Tình hình đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực tại Tỉnh Bắc Ninh 59

2.1.4 Tình hình đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực tại Tỉnh Bắc Giang 60

Trang 6

2.2 Thực trạng phối hợp giữa trường dạy nghề và các cơ sở sdlđ trong

DHTH nghề 62

2.2.1 Tổ chức nghiên cứu thực trạng 62

2.2.2 Thực trạng dạy học ở các trường dạy nghề gắn với xu hướng tăng cường DHTH nghề 63

2.2.3 Thực trạng phối hợp trong DHTH nghề giữa trường dạy nghề và cơ sở SDLĐ 68

2.2.4 Nguyên nhân của thực trạng phối hợp trong DHTH nghề giữa trường dạy nghề và cơ sở SDLĐ 87

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 89

Chương 3 BIỆN PHÁP PHỐI HỢP DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHỀ GIỮA TRƯỜNG DẠY NGHỀ VÀ CÁC CƠ SỞ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG 91

3.1 Các nguyên tắc xây dựng biện pháp phối hợp trong dhth giữa trường dạy nghề và cơ sở SDLĐ 91

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính định hướng của Đảng, Nhà nước trong dạy nghề 91

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, tính đồng bộ trong quá trình phối hợp DHTH nghề 92

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính sư phạm của quá trình phối hợp DHTH nghề 93

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 93

3.1.5 Phát huy tính tích cực, chủ động của các bên trong phối hợp 93

3.2 Các biện pháp phối hợp giữa trường dạy nghề và cơ sở sdlđ trong DHTH nghề 94

3.2.1 Phối hợp cải tiến chương trình DHTH theo chuẩn đầu ra 94

3.2.2 Phối hợp xây dựng kế hoạch DHTH nghề phù hợp với trường dạy nghề và cơ sở SDLĐ 101

3.2.3 Phối hợp trong việc thực hiện cơ chế di chuyển học sinh trong học tập tại trường dạy nghề và tại các cơ sở SDLĐ 105

Trang 7

3.2.4 Phối hợp khai thác và sử dụng có hiệu quả các phương tiện, thiết

bị sản xuất vào DHTH 106 3.2.5 Phối hợp đổi mới quy trình kiểm tra, đánh giá kết quả DHTH nghề 111 3.2.6 Phối hợp trong nâng cao kiến thức chuyên môn, kiến thức công

nghệ mới và kỹ năng nghề cho GV trường dạy nghề và nghiệp

vụ sư phạm cho cán bộ dạy nghề tại cơ sở SDLĐ 116

3.3 Khảo nghiệm các biện pháp phối hợp dhth và thực nghiệm một số

biện pháp phối hợp DHTH nghề giữa trường dạy nghề và cơ sở SDLĐ 120

3.3.1 Khảo nghiệm mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp phối

hợp DHTH giữa trường dạy nghề và cơ sở SDLĐ 120 3.3.2 Thực nghiệm một số biện pháp phối hợp DHTH giữa trường dạy

nghề và các cơ sở SDLĐ 123 TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 146

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 147 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN

ĐẾN LUẬN ÁN 151 TÀI LIỆU THAM KHẢO 152 PHỤ LỤC 160

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

Stt Ký hiệu, viết tắt Viết đầy đủ

1 CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Trang 9

trình dạy học 64 Bảng 2.5 Chất lượng học sinh học nghề được đào tạo tại các trường nghề

hiện đang công tác tại cơ sở SDLĐ 65 Bảng 2.6 Nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động phối hợp DHTH nghề

giữa trường dạy nghề và các cơ sở SDLĐ 69 Bảng 2.7 Kết quả thăm dò sự tin tưởng về phối hợp trong DHTH 69 Bảng 2.8 Thực trạng nội dung phối hợp trong DHTH giữa trường dạy nghề

và cơ sở SDLĐ 70 Bảng 2.9 Các bước cán bộ kỹ thuật, GV thực hiện trong tổ chức bài học thực hành 74 Bảng 2.10 Đánh giá của cán bộ, GV và HS về mức độ đáp ứng các điều kiện

vật chất, trang thiết bị phục vụ cho DHTH nghề 76 Bảng 2.11 Đánh giá của cán bộ, GV và HS về tính chất của cơ sở vật chất,

thiết bị DHTH nghề tại các trường nghề 76 Bảng 2.12 Tỷ lệ giáo viên, cán bộ kỹ thuật đánh giá các khía cạnh khác nhau

trong DHTH 79 Bảng 2.13 Tỷ lệ giáo viên, cán bộ kỹ thuật sử dụng các loại công cụ đánh giá 80 Bảng 2.14 Mức độ sử dụng các hình thức phối hợp DHTH nghề của GV, cán

bộ kỹ thuật 83 Bảng 2.15 Thực trạng về các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động phối hợp

DHTH giữa trường dạy nghề và cơ sở SDLĐ 85

Trang 10

Bảng 3.1 Đánh giá của GV, CBQL các trường dạy nghề, cán bộ kỹ thuật

của cơ sở SDLĐ về mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp 121 Bảng 3.2 Thang điểm đánh giá KN thực hành nghề của HS 126 Bảng 3.3 Nội dung đánh giá KN nghề Hàn 130 Bảng 3.4 Nội dung đánh giá KN nghề Điện công nghiệp 131 Bảng 3.5 Phân phối tần số điểm kiểm tra KN nghề đầu vào của HS nhóm

thực nghiệm và nhóm đối chứng 131 Bảng 3.6 Kết quả kiểm tra KN nghề của HS nhóm thực nghiệm và nhóm

đối chứng khi chưa có tác động sư phạm 132 Bảng 3.7 Phân phối tần số điểm kiểm tra sau thực nghiệm lần 1 133 Bảng 3.8 Điểm kiểm tra KN nghề của 2 nhóm sau thực nghiệm lần 1 134 Bảng 3.9 Phân phối tần suất điểm số của HS nhóm thực nghiệm sau thực

nghiệm lần 1 (nTN = 85) 136 Bảng 3.10 Phân phối tần suất điểm số của HS nhóm đối chứng sau thực

nghiệm lần 1 (nTN = 87) 137 Bảng 3.11 Bảng phân phối tần số điểm đánh giá KN nghề của HS sau thực

nghiệm lần 2 139 Bảng 3.12 Mức độ KN nghề của hai nhóm sau thực nghiệm sư phạm lần 2 139 Bảng 3.13 Phân phối tần suất điểm số của HS nhóm thực nghiệm sau thực

nghiệm lần 2 (nTN = 85) 142 Bảng 3.14 Phân phối tần suất điểm số của HS nhóm đối chứng sau thực

nghiệm lần 2 (nTN = 87) 142 Bảng 3.15 Bảng tổng hợp phân phối kết quả của HS nhóm thực nghiệm và

nhóm đối chứng sau 3 lần kiểm tra 144 Bảng 3.16 Tổng hợp các giá trị tham số đặc trưng cơ bản qua 3 lần kiểm tra 145

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Thực trạng sử dụng lao động theo lĩnh vực hoạt động tại Hà Nội 56 Hình 3.1 Biểu đồ biểu diễn tần xuất kết quả kiểm tra đầu vào 132 Hình 3.2 Tần xuất kết quả kiểm tra thực nghiệm lần 1 134 Hình 3.3 Kết quả điểm trung bình của HS nhóm thực nghiệm và nhóm đối

chứng sau thực nghiệm lần 1 135 Hình 3.4 Tần suất kết quả kiểm tra sau thực nghiệm lần 2 140 Hình 3.5 Điểm kiểm tra trung bình của HS nhóm thực nghiệm và nhóm đối

chứng sau thực nghiệm lần 2 140

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

Trong sự phát triển kinh tế - xã hội ở mọi quốc gia, nguồn lực con người hay nguồn nhân lực ngày càng có vai trò quyết định Đặc biệt đối với nước ta, đang bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế thì vấn đề nguồn lực lại càng có ý nghĩa quan trọng hơn

Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn nhân lực đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, trong những năm qua được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và mọi tầng lớp nhân dân, giáo dục đào tạo được xem là yếu tố then chốt trong việc phát triển nguồn lực người thể hiện ở những chuyển biến rõ rệt: cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân được mở rộng và dần phù hợp giữa các cấp học, bậc học; số lượng học sinh tăng nhanh, chất lượng đào tạo học sinh có những chuyển biến tích cực Giáo dục đã đáp ứng được cơ bản nhu cầu nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Tuy nhiên, xét về cơ cấu nguồn lực, đã xuất hiện một vấn đề đang đặt ra là: chất lượng trình độ tay nghề của học sinh đã qua đào tạo tại các trường chưa đáp ứng tốt yêu cầu của cơ sở sử dụng lao động (SDLĐ) Trong các trường dạy nghề có một nghịch lý là, số lượng học sinh tốt nghiệp tại các trường nghề không tìm được việc làm ngày càng tăng, trong khi đó, các cơ sở SDLĐ rất khó khăn trong việc tuyển người có kỹ năng lao động phù hợp đáp ứng yêu cầu công việc

Vấn đề cấp thiết được đưa ra để giải quyết tình trạng thiếu lao động có kỹ năng tay nghề là phải thiết lập mối liên kết chặt chẽ, phù hợp giữa các chương trình giáo dục đào tạo của nhà trường với các yêu cầu về kỹ năng mà các cơ sở SDLĐ đang cần Thực

tế đào tạo hiện nay có 23% người sử dụng lao động ghi nhận rằng các kỹ năng mà lao động đã được đào tạo bị lệch so với các kỹ năng mà thị trường cần; 35% ghi nhận các

kỹ năng được đào tạo của lao động mới chưa phù hợp với nhu cầu của cơ sở SDLĐ [10] Điều này cho thấy sự cấp thiết phải có liên kết mạnh mẽ hơn giữa hệ thống giáo dục đào tạo, dạy học trong nhà trường và các cơ sở SDLĐ

Trang 13

Ở một khía cạnh khác, các cơ sở SDLĐ dường như đứng ngoài quá trình đào tạo học sinh nguồn lực lao động chính sẽ tham gia vào quá trình sản xuất sau này

mà phó mặc cho các trường dạy nghề, họ tuyển dụng các lao động sẵn có do nhà trường đào tạo ra Tình trạng người tốt nghiệp các cơ sở đào tạo không đáp ứng đầy

đủ những yêu cầu của các cơ sở SDLĐ là tương đối phổ biến và nhiều nơi phải đưa

đi đào tạo bổ sung ít nhiều Suy cho cùng, thì nguyên nhân của tình trạng đó là do không có sự phối hợp, gắn kết giữa cơ sở đào tạo và cơ sở SDLĐ Điều đó đã gây ra

sự hao tốn về thời gian và kinh phí cho các bên tham gia vào thị trường lao động

Từ thực tế trên đã và đang đặt ra yêu cầu đối với dạy nghề ở nước ta là làm sao phải tạo ra được sự gắn kết, sự phối hợp trong quá trình đào tạo, dạy học với các

cơ sở SDLĐ, phải xem sự phối hợp như một quá trình không thể tách rời và không ngừng phải mở rộng và đa dạng hóa cả về nội dung, hình thức phối hợp

Từ những lý do trên chúng tôi chọn vấn đề "Phối hợp dạy học thực hành

nghề giữa trường dạy nghề với các cơ sở sử dụng lao động” làm đề tài nghiên cứu

của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề tài xác định các biện pháp phối hợp DHTH nghề giữa trường dạy nghề với cơ sở SDLĐ nhằm nâng cao chất lượng

DHTH nghề đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn hiện nay

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quá trình DHTH nghề của các trường dạy nghề

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp phối hợp DHTH nghề giữa trường dạy nghề với cơ sở SDLĐ

4 Giả thuyết khoa học

Một trong những nội dung để nâng cao chất lượng DHTH nghề là tăng cường

sự phối hợp giữa trường dạy nghề với các cơ sở SDLĐ Tuy nhiên, quan hệ trong dạy học giữa trường dạy nghề và các cơ sở SDLĐ hiện nay còn lỏng lẻo, không thường xuyên và hiệu quả không cao Nếu triển khai được các biện pháp phối hợp

Trang 14

trong DHTH nghề như: Phối hợp cải tiến chương trình DHTH theo chuẩn đầu ra, trong xây dựng kế hoạch, trong việc thực hiện cơ chế di chuyển học sinh trong học tập, phối hợp khai thác và sử dụng có hiệu quả các phương tiện, thiết bị sản xuất vào DHTH nghề…thì chất lượng DHTH nghề sẽ được nâng cao

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu chúng tôi xác định các nhiệm vụ cụ thể của đề tài như sau:

5.1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận của hoạt động phối hợp DHTH nghề giữa trường dạy nghề với cơ sở SDLĐ

5.2 Đánh giá thực trạng phối hợp DHTH nghề giữa trường dạy nghề với các

6 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn:

- Nội dung nghiên cứu: Phối hợp DHTH nghề giữa trường dạy nghề với cơ

sở SDLĐ trong xây dựng chương trình, kế hoạch, triển khai quá trình dạy học và khai thác các nguồn lực phục vụ cho hoạt động dạy học… để nâng cao năng lực lỹ năng nghề cho học sinh học nghề

- Địa bàn khảo sát: Đề tài chỉ khảo sát thực trạng phối hợp trong DHTH nghề giữa các Trường Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề và các cơ sở SDLĐ được giới hạn bởi các doanh nghiệp, công ty có đào tạo và sử dụng lao động nghề Điện, nghề Hàn thuộc 04 tỉnh, thành phố gồm Hà Nội, Hải Dương, Bắc Ninh, Bắc Giang

- Địa bàn thực nghiệm: Tổ chức thực nghiệm biện pháp phối hợp tại trường Cao đẳng Xây dựng Công trình Đô thị và Công ty TNHH thiết bị đào tạo và phát triển công nghệ Ngọc Huy

Trang 15

7 Quan điểm tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

7.1 Quan điểm tiếp cận

* Tiếp cận biện chứng: Vận dụng phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử

để nghiên cứu xem xét các vấn đề giáo dục nói chung và của dạy nghề nói riêng trong quá trình vận động và phát triển trên cơ sở những điều kiện về nội dung chương trình, đội ngũ giáo viên, trang thiết bị giảng dạy và mối quan hệ phối hợp trong DHTH nghề

* Tiếp cận hệ thống: Dạy nghề là một cấp học nằm trong hệ thống giáo

dục quốc dân, có mối quan hệ mang tính cấu trúc ràng buộc với các bậc học khác trong hệ thống và có mối quan hệ chặt chẽ với thị trường lao động Dạy nghề là một loại hình đào tạo bao gồm các thành tố cơ bản là: mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức dạy học… Các yếu tố này tuy độc lập nhưng luôn có mối liên hệ tác động lẫn nhau để triển khai một quá trình đào tạo

* Tiếp cận thị trường: Đối với nước ta, trong những năm qua nền kinh tế

từ tập trung bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Dạy nghề bước đầu đã thích ứng, song cho đến nay vẫn còn đang gặp phải một số khó khăn, chưa tìm ra được cách tiếp cận hiệu quả đối với những biến động của thị trường sức lao động Tuy nhiên có thể khắc phục những khó khăn thông qua việc đẩy mạnh hoạt động phối hợp giữa trường dạy nghề và cơ sở SDLĐ dựa trên những phân tích từ thị trường lao động, từ các cơ sở SDLĐ để lựa chọn các nội dung, phương pháp, hình thức dạy học phù hợp đáp ứng tốt nhất yêu cầu của thị trường lao động

7.2 Phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh các văn kiện, tài liệu, Nghị quyết của Đảng, Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tổng cục dạy nghề và các tài liệu có liên quan đến đề tài để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu

Trang 16

* Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Điều tra bằng phiếu hỏi để đánh giá thực trạng phối hợp trong DHTH nghề

- Phỏng vấn sâu một số đối tượng như: các nhà khoa học, các cán bộ quản lí, giáo viên, cán bộ kỹ thuật của các trường dạy nghề và các cơ sở SDLĐ và học sinh học nghề nhằm thu thập thông tin để đánh giá thực trạng, bổ sung, củng cố những kết luận khoa học

- Phương pháp chuyên gia nhằm đánh giá tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp phối hợp đã xác định

- Thực nghiệm sư phạm để khẳng định tính hiệu quả, tính khả thi của một số biện pháp phối hợp DHTH nghề giữa trường dạy nghề với các cơ sở SDLĐ

* Phương pháp toán thống kê: Phương pháp này được sử dụng nhằm tính

toán các tham số đặc trưng, so sánh kết quả thực nghiệm của các nhóm và sử dụng phần mềm SPSS nhằm xử lý các số liệu thu được từ điều tra và thực nghiệm

8 Những đóng góp mới của luận án

Trang 17

công nghệ mới và kỹ năng nghề cho GV trường dạy nghề và nghiệp vụ sư phạm cho cán bộ dạy nghề tại cơ sở SDLĐ

9 Những luận điểm bảo vệ

Phối hợp DHTH nghề giữa trường dạy nghề và cơ sở SDLĐ là yếu tố cơ bản để gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng, giải quyết được mâu thuẫn là số lượng HS tốt nghiệp các trường dạy nghề không tìm được việc làm gia tăng trong khi các cơ sở SDLĐ lại không tuyển được lao động có kỹ năng nghề đáp ứng được yêu cầu công việc

Phối hợp DHTH nghề giữa trường dạy nghề và các cơ sở SDLĐ là một nhu cầu khách quan xuất phát từ lợi ích cho cả hai bên Đối với trường dạy nghề là giảm chi phí và nâng cao chất lượng đào tạo, đối với các cơ sở SDLĐ là chủ động việc đào tạo lao động theo yêu cầu và được SDLĐ chất lượng cao

Các trường dạy nghề và cơ sở SDLĐ chưa nhận thức đầy đủ về vai trò, ý nghĩa của việc phối hợp để nâng cao chất lượng đào tạo nghề Mặc dù đã triển khai một số nội dung và hình thức phối hợp trong dạy học thực hành nghề, tuy nhiên kết quả không cao do các biện pháp không đồng bộ, thiếu cơ chế và điều kiện phối hợp, thiếu thống nhất và kiên trì trong việc triển khai các biện pháp của mỗi bên

Đề xuất các biện pháp phối hợp cụ thể thực hiện hoạt động phối hợp DHTH nghề giữa trường dạy nghề và các cơ sở SDLĐ là cần thiết nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề trong giai đoạn hiện nay

10 Cấu trúc của luận án

Ngoài lời cảm ơn, danh mục các cụm từ viết tắt, mục lục, danh mục các bảng biểu, luận án này được bố cục bằng các phần và chương như sau:

Trang 18

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHỐI HỢP DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHỀ GIỮA TRƯỜNG DẠY NGHỀ VÀ CƠ SỞ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Những công trình nghiên cứu ở nước ngoài

Phối hợp trong đào tạo nghề giữa trường nghề với các cơ sở SDLĐ đã được nhiều nước quan tâm nghiên cứu và ứng dụng nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho người lao động

Vào giữa thế kỷ XIX (1894) do sự phát triển của công nghiệp, ở Pháp xuất hiện nhiều cuốn sách viết về sự phát triển đa dạng của nghề nghiệp Các tác giả

đã ý thức được rằng hệ thống nghề trong xã hội rất đa dạng và phức tạp, sự chuyên môn hóa được chú trọng Do vậy, nội dung các cuốn sách khẳng định tính cấp thiết phải hướng nghiệp, trang bị cho thế hệ trẻ đi vào lao động sản xuất, có nghề nghiệp phù hợp với năng lực của mình và phù hợp với yêu cầu của xã hội [83]

Đối với giáo dục phổ thông, C Mác đã chỉ ra các nhiệm vụ cơ bản: "một là, giáo dục trí tuệ; hai là, giáo dục thể chất; ba là, dạy kỹ thuật nhằm giúp học sinh nắm được những nguyên lý cơ bản của tất cả các quy trình sản xuất, đồng thời biết sử dụng công cụ sản xuất đơn giản nhất" [64]

Các nước phát triển trên thế giới luôn đề cao công tác đào tạo nghề nên học sinh được định hướng nghề nghiệp rất tốt ngay khi còn học phổ thông Ở Nhật,

Mỹ, Đức đã xây dựng nên các bộ công cụ để kiểm tra giúp phân hóa năng lực, hứng thú nghề nghiệp ở trẻ nhằm có sự định hướng nghề nghiệp đúng đắn từ sớm Cho nên, với họ giáo dục không chỉ phát triển trí tuệ thuần túy mà còn chủ

ý định hướng cho học sinh về nghề nghiệp phù hợp với năng lực bản thân, đồng thời trang bị cho học sinh kỹ năng làm việc để thích ứng với xã hội

"Trình độ đào tạo công nhân lành nghề ở các nước xã hội chủ nghĩa phụ thuộc rất nhiều vào sự kết hợp đúng đắn giữa dạy trong trường với thực tập

Trang 19

sản xuất ở xí nghiệp Nếu thiếu nguyên tắc kết hợp dạy học với lao động sản xuất thì hệ thống dạy nghề không thể đào tạo công nhân lành nghề được" [15,tr54]

Từ năm 1969, lần đầu tiên trong lịch sử, trường đại học Cambridge với 700 năm lịch sử đã bước vào con đường "Công ty đại học" Ngày nay, xu thế các trường đại học liên kết với các xí nghiệp ngày càng nhiều ở Mỹ và một số nước Châu âu, Công ty đại học đang trở thành một xu thế phát triển tất yếu, tạo thời cơ phát triển cho trường đại học và xí nghiệp Các công ty đại học này có một số đặc điểm sau:

- Dùng phương thức thị trường để thu hút sinh viên, mời các học giả nổi tiếng đến giảng dạy

- Việc giảng dạy và nghiên cứu khoa học trực tiếp hướng về sản xuất,

về quản lý kinh doanh, có thể làm gia tăng thu nhập tài chính và nhân đó không ngừng cải thiện điều kiện xây dựng trường, nâng cao địa vị của trường

- Mối quan hệ giữa nhà trường với các cơ sở SDLĐ ngày càng mật thiết, trường học và xí nghiệp tương hỗ, tương lợi, bình đẳng về lợi ích trên phương tiện dịch vụ kỹ thuật, do vậy mà tăng cường hợp tác giữa các bên

Do những ưu điểm như vậy mà các "Công ty đại học" mọc lên như nấm, từ nước Mỹ đến Châu âu, rồi đến toàn thế giới "Công ty đại học" với những hình thức khác nhau và sự ra đời của xí nghiệp hóa trường học, báo trước sự phát triển quan trọng của sự phát triển giáo dục [37]

Jacques Delors, Chủ tịch ủy ban Quốc tế độc lập về giáo dục cho thế kỷ XXI của UNESCO khi phân tích "những trụ cột của giáo dục" đã viết: "Học để biết, học để làm, học để tự khẳng định và học để cùng chung sống" Theo ông, vấn đề học nghề của học sinh là không thể thiếu được trong những trụ cột của giáo dục, đồng thời

đã tổ chức các hội thảo, nghiên cứu về vấn đề "gắn đào tạo với sử dụng" trong đào tạo nghề [15] Ở Nhật và Mỹ, nhiều trường nghề được thành lập ngay trong các công ty

tư nhân để đào tạo nhân lực cho chính công ty đó và có thể đào tạo cho công ty khác theo hợp đồng Mô hình này có ưu điểm là chất lượng đào tạo cao, người học có năng lực thực hành tốt và có việc làm ngay sau khi tốt nghiệp

Trang 20

"Ba trong một" là quan điểm được quán triệt trong đào tạo nghề ở Trung Quốc hiện nay: Đào tạo, sản xuất, dịch vụ Theo đó, các trường dạy nghề phải gắn bó chặt chẽ với các cơ sở sản xuất và dịch vụ góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề [15,tr39]

Nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực cho thị trường thương mại tự do ASEAN năm 2003, hệ thống đào tạo nghề ở Inđônêxia từ năm 1993 đã được nghiên cứu và phát triển mạnh Trong đó, kết hợp đào tạo nghề giữa nhà trường với doanh nghiệp được quan tâm đặc biệt [15,tr72]

Năm 1999, ở Thái Lan Chính phủ đã nghiên cứu và xây dựng "Hệ thống hợp tác đào tạo nghề" (Cosperative training system) để giải quyết tình trạng bất cập giữa đào tạo nghề và sử dụng lao động và hướng tới phát triển nhân lực kỹ thuật trong tương lai [61]

1.1.2 Những công trình nghiên cứu ở Việt Nam

* Các nghiên cứu về dạy học thực hành nghề

Ở nước ta, những công trình nghiên cứu về lý luận dạy thực hành nghề còn ít

Năm 1981, tác giả Nguyễn Đức Trí đã dịch tài liệu “Lý luận DHTH nghề”[72] từ

bản gốc của Đức và được xem là tài liệu đầu tiên về lý luận dạy thực hành nghề

Năm 1989, trong đề tài cấp Bộ “Nghiên cứu phương pháp dạy thực hành

một số nghề cơ khí”[73] tác giả Nguyễn Đức Trí đã đề xuất các hình thức tổ chức

DHTH một số nghề đặc trưng như: nghề cơ khí chế tạo, nghề cơ khí động lực… v.v

và phương hướng ứng dụng các hình thức đó ở các trường dạy nghề Đề tài phân tích vai trò của người hướng dẫn, người học và các cơ sở đào tạo trong việc tổ chức DHTH nghề Tuy nhiên, cơ chế và mô hình tác động giữa các tác nhân người dạy, người học và môi trường dạy học trong quá trình tổ chức dạy học chưa được xác định một cách cụ thể

Năm 2001, tác giả Nguyễn Văn Khôi viết cuốn “Một số vấn đề cơ bản về lý

luận DHTH kỹ thuật” [43], trong đó đề cập các cơ sở khoa học và các giai đoạn tổ

chức DHTH kỹ thuật Tuy nhiên, tác giả vẫn chưa đề cập đến vai trò của người hướng dẫn và người học trong các giai đoạn đó

Trang 21

Điều 2 Luật Giáo dục năm 2005 [47] Phát triển giáo dục hướng đến: “Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài” nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng cho sự nghiệp CNH, HĐH đất nước Trong ba mục tiêu phát triển giáo dục hướng đến thì đào tạo nhân lực được coi là mục tiêu quan trọng

vì nâng cao dân trí cuối cùng cũng không ngoài mục đích nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, còn bồi dưỡng nhân tài chính là một dạng của nhân lực đặc biệt

Riêng đối với dạy nghề „„Mục tiêu dạy nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp

trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” Dạy nghề chính là đào tạo nhân lực

trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất Dạy nghề nhằm cung cấp cho người học những kiến thức, kĩ năng tay nghề, hình thành ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp

là hành trang cho người lao động vào đời, vào cuộc sống

* Về sự phối hợp giữa trường dạy nghề và các cơ sở SDLĐ

Sự phối hợp trong đào tạo giữa trường nghề và các cơ sở SDLĐ đã có từ lâu Tuy nhiên, những công trình nghiên cứu về sự phối kết hợp, sự liên kết giữa trường nghề và cơ sở SDLĐ trong đào tạo và dạy học nghề chỉ mới xuất hiện trong những năm gần đây Một số công trình nghiên cứu, các bài báo khoa học tiêu biểu có liên quan đến sự phối hợp giữa trường dạy nghề và cơ sở SDLĐ như:

Đề tài “Nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo công nhân kỹ thuật xây dựng ở Thủ đô Hà Nội" Trong đề tài, tác giả Hoàng Ngọc Trí đã phân tích và đưa ra vấn đề tăng cường mối quan hệ giữa nhà trường và các đơn vị sản xuất là một trong những giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo Song, do hướng nghiên cứu của đề tài nên tác giả chưa phân tích các cơ sở khoa học, chỉ đề cập tới cách thức tiến hành tăng cường quan hệ của nhà trường với các đơn vị sản xuất một cách đơn phương, chưa đề cập phương thức kết hợp đào tạo tổng quát ở Việt Nam, chưa đưa ra các giải pháp đồng bộ để thực hiện kết hợp đào tạo nghề tại trường và

Trang 22

doanh nghiệp sản xuất (do nhiệm vụ đề tài là tập trung giải quyết các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo công nhân kỹ thuật xây dựng ở Thủ đô Hà Nội, nên không đi sâu vào giải quyết lý luận và thực tiễn kết hợp đào tạo nghề)

Đề tài nghiên cứu: "Nghiên cứu khả năng và điều kiện nhằm vận dụng những yếu tố của hệ thống dạy nghề song tuyến Đức vào các trường dạy nghề trực thuộc xí nghiệp của Việt Nam", đề tài cấp Bộ (Bộ Lao động - TB và XH), mã số: CB 2004- 02- 03, trong đề tài này đã phân tích mô hình dạy nghề kép (Dual System) ở Đức và vận dụng một số yếu tố phù hợp vào các trường dạy nghề trực thuộc xí nghiệp ở Việt Nam Tuy nhiên, vấn đề đưa ra chỉ tập trung phạm vi các trường trực thuộc xí nghiệp

Đề tài nghiên cứu: "Các giải pháp gắn đào tạo với sử dụng lao động của hệ thống dạy nghề Hà Nội trong lĩnh vực xây dựng" Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Hà Nội (2004, Đề tài NCKH: 01X - 06/ 05 - 2004 - 1, Hà Nội Đề tài đã nêu lên lên "kinh nghiệm trên thế giới về gắn đào tạo với sử dụng lao động của hệ thống dạy nghề", điển hình là hệ đào tạo luân phiên ở Pháp, đưa ra một số mô hình tổ chức đào tạo nghề cơ bản, và đưa ra một số giải pháp để gắn đào tạo và sử dụng (trong đó có một số ý tưởng kết hợp đào tạo nghề tại trường và doanh nghiệp) Tuy nhiên, do hướng nghiên cứu của đề tài không tập trung vào kết hợp đào tạo nghề nên chưa đề cập tới các cơ sở khoa học của kết hợp đào tạo nghề mà tập trung giải quyết các mối quan hệ giữa nhà trường và doanh nghiệp Trong đó, có cả quan hệ về "liên kết đào tạo", chưa đi nghiên cứu sâu, cụ thể vấn đề kết hợp đào tạo nghề và các giải pháp để kết hợp đào tạo nghề trong giai đoạn hiện nay

Đề tài nghiên cứu khoa học: "Xây dựng mô hình liên kết dạy nghề giữa nhà trường và doanh nghiệp"[6].Đây là đề tài nghiên cứu điển hình tập trung nhất vào

"mô hình liên kết" giữa nhà trường và doanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay Đề tài

đã giải quyết được những vấn đề cơ bản đáng quan tâm liên quan đến kết hợp đào tạo nghề như: cơ sở thực tiễn để xây dựng mô hình liên kết, đánh giá các mô hình liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp, đề xuất các mô hình liên kết khả thi, đề xuất một số giải pháp chung thực hiện mô hình liên kết Tuy nhiên, do giới hạn về điều kiện thời gian nên đề tài chưa đi sâu vào nghiên cứu nội dung các thành tố kết

Trang 23

hợp, các cơ sở khoa học luận, các giải pháp đề xuất cần được bổ sung và cụ thể hơn Nên đề xuất phương thức kết hợp tổng quát hơn trong mối quan hệ biện chứng và trạng thái động, linh hoạt nhằm đạt mục tiêu cao nhất

Đề tài “Kết hợp đào tạo tại trường và doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”(2006) luận án tiến sĩ giáo dục của Trần Khắc Hoàn, Đại học Quốc gia, Hà Nội Đề tài đã đề xuất phương thức tổng quát và xây dựng các giải pháp quản lý cụ thể thực hiện kết hợp đào tạo tại trường và doanh nghiệp sản xuất nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay Tuy nhiên, các giải pháp chỉ dừng lại ở mức khái quát do đó cần tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện các biện pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề trong thời kỳ CNH, HĐH đất nước ở phạm vi vùng miền rộng hơn, qui mô lớn hơn, bậc và ngành nghề đào tạo đa dạng hơn Công trình nghiên cứu về: "Tìm hiểu một số hình thức kết hợp đào tạo nghề giữa nhà trường và

cơ sở sản xuất" và trong công trình này, tác giả Trần Khắc Hoàn cũng đã phân tích một số "hình thức kết hợp" ở các nước Mỹ la tinh và đào tạo nghề song tuyến ở CHLB Đức và đề xuất thực hiện một số mô hình kết hợp ở Việt Nam Tuy nhiên, công trình chưa có điều kiện để đề cập đến các vấn đề như: cơ sở khoa học của kết hợp đào tạo nghề, phương thức kết hợp đào tạo nghề tổng quát, các điều kiện, nguyên tắc, phương pháp thực hiện, qui trình kết hợp, quản lý kết hợp, các giải pháp

để thực hiện kết hợp đào tạo nghề

Đề tài “Phối hợp đào tạo giữa cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp trong khu công nghiệp” (2009) luận án tiến sĩ giáo dục của Nguyễn Văn Anh, Viện Khoa học giáo dục Việt Nam, Hà Nội Đề tài đã góp phần làm phong phú và đa dạng hơn về phối hợp đào tạo giữa cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp trong khu công nghiệp nhằm nâng cao chất lượng dạy nghề đáp ứng nhu cầu lao động kỹ thuật đa dạng, chất lượng cho doanh nghiệp trong các khu công nghiệp vùng kinh tế trọng điểm miền Trung nói riêng và trên cả nước nói chung Luận án đề xuất ba nhóm giải pháp tăng cường phối hợp đào tạo giữa cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp trong khu công nghiệp, gồm: phát triển chương trình dạy nghề đáp ứng yêu cầu doanh nghiệp; nâng

Trang 24

cao năng lực đội ngũ giáo viên dạy nghề và tổ chức quá trình DHTH, thực tập tại doanh nghiệp Tuy nhiên, do khuôn khổ điều kiện và thời gian, căn cứ định hướng phát triển dạy nghề, nhu cầu phát triển nhân lực cho các khu công nghiệp trong vùng kinh tế trọng điểm miền đề tài chưa nghiên cứu, mở rộng phạm vi phối hợp trên địa bàn vùng, miền với quy mô lớn hơn để hoàn thiện các giải pháp, tăng cường phối hợp đào tạo nhằm nâng cao chất lượng dạy nghề

Một số bài báo khoa học đăng trên các tạp chí của các nhà nghiên cứu giáo dục điển hình như:

- “Đào tạo nghề theo nhu cầu sử dụng của xã hội”(2007), của Dương Đức Lân, Tạp chí Khoa học giáo dục, số tháng 2

- “Đào tạo đội ngũ lao động kỹ thuật trong kinh tế thị trường - Thực trạng và giải pháp” (2007), của Phan Minh Hiền, Tạp chí Khoa học giáo dục, số tháng 4

- “Giáo dục nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu thị trường lao động” (2008), của Nguyễn Đức Trí, Tạp chí Khoa học Giáo dục, số tháng 5

- “Đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội - Quan niệm và giải pháp thực hiện” (2008), của Nguyễn Minh Đường - Nguyễn Thị Hằng, Tạp chí Khoa học Giáo dục,

số tháng 5

- “Sử dụng mô hình năng lực để phát triển nguồn nhân lực đáp ứng những nhu cầu phát triển khu KKT Dung Quất” (2007), của Nguyễn Hữu Lam, Kỷ yếu hội thảo nguồn nhân lực cho KKT Dung Quất, Quảng Ngãi

- “Một số vấn đề về đào tạo nghề theo nhu cầu của doanh nghiệp” (2008), của Mạc Văn Tiến, Kỷ yếu hội thảo nâng cao hiệu quả phối hợp trong đào tạo nghề giữa cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp, Hà Nội

Các công trình nghiên cứu của các tác giả trình bày trên đã đề cập một số nội dung liên quan đến công tác phối hợp đào tạo, dạy học giữa trường dạy nghề và các

cơ sở SDLĐ, các giải pháp nâng cao chất lượng dạy nghề Tuy nhiên, chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu về phối hợp DHTH nghề giữa trường dạy nghề và các

cơ sở SDLĐ Phối hợp DHTH nghề tại trường dạy nghề và cơ sở SDLĐ là vấn đề quan trọng, bức thiết nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề, cần thiết

Trang 25

phải nghiên cứu, hoàn thiện và áp dụng vào đào tạo các ngành nghề khác nhau trên phạm vi vùng, miền và quốc gia

1.1.3 Kinh nghiệm của một số nước về phối hợp DHTH nghề giữa trường dạy nghề và cơ sở SDLĐ

Công tác đào tạo và dạy nghề đang ngày càng được chú trọng ở Việt Nam

Để nâng cao chất lượng đào tạo của các trường dạy nghề, Việt Nam đã và đang tăng cường việc học tập các kinh nghiệm và bước đầu thành công trong công tác đào tạo và dạy nghề của các nước như CHLB Đức, Na Uy, Pháp, Đan Mạch, Nhật Bản, Hàn Quốc

* Kinh nghiệm từ CHLB Đức

Mô hình dạy nghề phối hợp giữa trường dạy nghề và cơ sở SDLĐ ở nước Đức là loại hình được áp dụng rộng rãi, được chú ý; gọi là hệ thống “đào tạo kép” hay còn gọi là đào tạo song hành (Dual System) chiếm khoảng 60% [104]

Hệ thống dạy nghề song hành là một hệ thống dạy nghề trong đó việc dạy thực hành thực hiện ở xí nghiệp còn việc dạy lý thuyết tổ chức ở nhà trường, hai quá trình này được tiến hành song song đồng thời bên cạnh nhau Trong hệ thống song hành những nội dung dạy học và kiến thức lý thuyết có thể được giải thích, xây dựng cơ sở và củng cố thông qua tính trực quan thực hành trực tiếp của lao

động nghề nghiệp

* Kinh nghiệm từ Na Uy

Hệ thống giáo dục - dạy nghề của Na Uy đang sử dụng mô hình 2+2, tức

là 2 năm học ở trường và 2 năm học thực tế tại cơ sở SDLĐ Tuy nhiên theo hướng linh hoạt hơn, việc thực tập không nhất thiết phải là 2 năm cuối cùng mà

do cơ sở SDLĐ và nhà trường lập kế hoạch đan xen trong quá trình 4 năm học Ngoài ra, dựa trên mô hình chung này, các tổ chức đào tạo nghề Na Uy đã thiết lập và xây dựng thêm nhiều mô hình biến thể linh hoạt và uyển chuyển như

"mô hình 1+ 3" (1 năm học tại trường và 3 năm học nghề), "mô hình 0+ 4" (cả 4 năm đều học nghề) [103]; qua đó mang lại hiệu quả cao trong công tác đạo tạo và dạy nghề tại quốc gia này

Trang 26

* Kinh nghiệm từ nước Pháp

Ở Pháp hình thức đào tạo theo 3 hướng gồm: Trong các trường học mà chế

độ học không có sản xuất, trong các trường cao đẳng văn hoá chủ yếu là các nghề dịch vụ và tại các xí nghiệp, nhà máy (đào tạo tại sản xuất) [97] Trong đó, hệ thống đào tạo nghề theo hướng thứ ba (tại cơ sở sản xuất) phát triển mạnh, thời gian đào tạo thường hai năm hoặc hơn nữa nếu cần Phần dạy thực hành thực hiện tại các

cơ sở SDLĐ, còn phần lý thuyết được thực hiện tại các trường lân cận Sau khi học

và thi tay nghề học sinh được cấp chứng chỉ về trình độ tay nghề

* Kinh nghiệm từ nước Đan Mạch

Sau khi kết thúc phổ thông (hệ 11 năm) trên 50% học sinh đi vào các trường nghề để học nghề, thời gian đào tạo là 3 năm Cụ thể: Sau khi kết thúc 20 tuần đầu tiên học ở trường, học sinh tự liên hệ cơ sở SDLĐ để thực tập, thời gian thực tập 6 tháng Kết thúc đợt thực tập học sinh quay lại trường học tiếp 10 tuần, rồi sau đó đến cơ sở SDLĐ tiếp tục thực tập 6 tháng, tổng thời gian thực tập là 2 năm (4 đợt) Kết thúc đợt thực tập cuối cùng, học sinh quay lại trường để ôn và thi trong vòng 5 tuần Trong thời gian học sinh đi thực tập tại cơ sở SDLĐ, cuối mỗi đợt (mỗi đợt là

6 tháng) cơ sở SDLĐ có tổ chức đánh giá nhận xét cho từng học sinh gửi cho nhà trường đồng thời nhà trường luôn theo dõi sự tiến bộ của học sinh qua trao đổi với

cơ sở SDLĐ [100] Kết thúc khóa học, học sinh quay về làm việc tại cơ sở SDLĐ nơi mà học sinh đã thực tập trong suốt quá trình học

* Kinh nghiệm từ Nhật Bản

Ở Nhật Bản các cơ sở SDLĐ là nơi dạy nghề quan trọng cung cấp dạy nghề tại chỗ dưới sự giám sát của những người thợ có kinh nghiệm chứ không phải là các giáo viên [99] Học sinh tốt nghiệp các trường dạy nghề hoặc trường nghề trung học được tuyển và thực tập làm việc tại cơ sở SDLĐ Hầu hết các cơ sở SDLĐ tổ chức đào tạo tại ngay công ty, xí nghiệp với các chính sách do chính công ty đưa ra Chứng chỉ nghề hầu như không được cấp khi kết thúc khóa đào tạo bởi vì các công ty khác không công nhận, bằng cách đó các công ty, xí nghiệp giữ được sự ổn định về lực lượng lao động trong công ty Văn bằng chứng chí nghề chỉ có giá trị thực hành trong

Trang 27

các cơ sở SDLĐ liên quan, có tương đối ít giá trị trao đổi trong thị trường lao động và

do đó giảm đi tính năng động của lực lượng lao động giữa các công ty

* Kinh nghiệm từ nước Hàn Quốc

Hàn Quốc đã đưa vào thử nghiệm hệ thống (2+1), sự phối kết hợp giữa nhà trường và ngành công nghiệp nhằm tăng cường đầu ra Đây là mô hình mới hướng đến năng lực thực hiện cho người học, tăng thời gian thực hành tại các nhà máy, xí nghiệp (từ 6 tháng nâng lên 1 năm) Đào tạo tại cơ sở SDLĐ có hai loại hình: đào tạo độc lập và đào tạo phối hợp Đào tạo độc lập thuộc quyền sở hữu và được điều hành bởi một công ty hoặc xí nghiệp, còn đào tạo phối hợp thuộc quyền sở hữu và được điều hành bởi nhiều ngành công nghiệp hoặc công ty [96]

* Một số vấn đề nghiên cứu, vận dụng

Hình thức phối hợp DHTH giữa trường dạy nghề và cơ sở SDLĐ của một số nước trên thế giới được nghiên cứu, chọn lựa trình bày trên rất đáng để chúng ta tham khảo, nghiên cứu, vận dụng như:

- Dạy nghề tại xí nghiệp, tại cơ sở SDLĐ, đây là một hình thức dạy nghề mà nhiều nước trên thế giới hiện đang áp dụng như: Đức, Pháp, Nhật Bản, góp phần quan trọng trong việc phát triển nguồn nhân lực

- Dạy nghề cần thiết phải tổ chức tại hai địa điểm là tại trường dạy nghề và

cơ sở SDLĐ như hình thức dạy nghề của Đức, Đan Mạch, nhằm củng cố kiến thức, nâng cao kĩ năng, tác phong công nghiệp, làm quen với môi trường sản xuất tại nơi sẽ làm việc

- Sự tất yếu phải huy động các nguồn lực vào dạy nghề, trong đó cần nâng cao trách nhiệm của cơ sở SDLĐ trong quá trình dạy nghề như việc đóng góp kinh phí, tạo điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ kỹ thuật có trình độ của cơ sở cho dạy nghề là cần thiết

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Phối hợp

- Theo Từ điển Tiếng Việt năm 2005 [85] của Bộ Văn hóa Thông tin, Phối hợp là “dùng vào cùng một mục đích và trong cùng một lúc nhiều tác dụng khác

Trang 28

nhau tăng cường lẫn nhau” Còn theo Từ điển từ và ngữ Việt Nam năm 2000 [87], Phối hợp là “bố trí cùng nhau làm theo một kế hoạch chung để đạt một mục đích chung” Phối hợp là “cùng hành động hoặc hoạt động hỗ trợ lẫn nhau” [86]

- Phối hợp là “liên kết lại, hiệp lại với nhau” (từ điển Tiếng Việt năm 2007, của NXB Khoa học xã hội) Phối hợp là “sự phối hợp, kết hợp với nhau, chỉnh sửa cho phù hợp các khái niệm, hành động và các phần cấu thành ” (từ điển Tâm lý học của Vũ Dũng, NXB Từ điển Bách Khoa Hà Nội năm 2008) Trong khi đó theo Nguyễn Lân: Phối hợp là “sắp xếp nhiều yếu tố để cùng tiến hành theo một mục đích chung”

Trong giáo trình quản lý đào tạo trong nhà trường tác giả Nguyễn Đức Trí quan niệm phối hợp là “dùng vào cùng một mục đích và trong cùng một lúc nhiều tác động khác nhau, tăng cường lẫn nhau, phối hợp là sắp xếp nhiều yếu tố để cùng tiến hành theo một mục đích chung” [76]

Về phối hợp trong dạy nghề có nhiều quan niệm được hiểu với nhiều góc độ khác nhau Một số tác giả cho rằng phối hợp là một hình thức gửi học sinh đến thực tập tại các cơ sở SDLĐ có điều kiện về trang thiết bị để học sinh làm quen với trang thiết bị, công nghệ và môi trường lao động trong một khoảng thời gian nhất định của

kế hoạch đào tạo Các tác giả khác cho rằng phối hợp là một hình thức đào tạo theo địa chỉ sử dụng, theo yêu cầu của đầu ra hoặc phối hợp là việc triển khai nội dung của quá trình đào tạo và được chia làm 2 phần: Một phần trong nội dung đào tạo được thực hiện tại trường nghề và một phần nội dung tiến hành tại các cơ sở SDLĐ

Đối với Luận án này, khái niệm phối hợp được hiểu là sự sắp xếp, bố trí để nhiều yếu tố cùng hoạt động nhằm đạt được mục đích chung

1.2.2 Dạy học thực hành nghề

Dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái

độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học [46]

Trong dạy học nghề thường được phân chia ra thành hai quá trình là dạy học

lý thuyết và DHTH nghề Dạy lý thuyết nghề là truyền đạt và lĩnh hội hệ thống tri

Trang 29

thức chung và tri thức lý thuyết nghề nghiệp, trên cơ sở đó phát triển năng lực trí tuệ cũng như giáo dục cơ sở thế giới quan khoa học, hình thành những phẩm chất đạo đức cho học sinh

Dạy học thực hành nghề được hiểu là một hoạt động có nhiệm vụ chính là

hình thành và rèn luyện kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cho người học DHTH được thực hiện trên cơ sở chương trình môn học thực hành nghề với hệ thống các bài tập được xây dựng theo lôgíc hoạt động nghề nghiệp của người hành nghề

Dạy học thực hành được tiến hành sau những giờ lý thuyết với mục đích giúp

HS vận dụng tri thức đã học dưới các hình thức làm bài tập, xây dựng sơ đồ, biểu

đồ, hoặc rèn luyện KN, KX Qua thực hành, HS có điều kiện thuận lợi để kết hợp việc học tập với lao động sản xuất theo ngành nghề, với thực nghiệm và nghiên cứu khoa học Điều này đã phản ánh lôgíc vận động và phát triển theo một trật tự nhất định của các mối quan hệ giữa các thành tố: hoạt động hướng dẫn, hoạt động luyện tập và nội dung thực hành tại một thời điểm và không gian cụ thể, với những phương pháp và phương tiện nhất định

Dạy học thực hành nghề được thực hiện theo các giai đoạn cơ bản như hướng dẫn ban đầu, hướng dẫn thường xuyên và hướng dẫn kết thúc Các giai đoạn này diễn ra tại xưởng thực tập, phòng thực hành của trường dạy nghề hoặc các xưởng sản xuất, công trường, nhà máy, xí nghiệp

Trang 30

Trong phạm vi luận án này chúng tôi quan niệm phối hợpDHTH nghề là quá trình trường dạy nghề và các cơ sở SDLĐ cùng tham gia hoạt động DHTH nghề như xây dựng chương trình, kế hoạch, tổ chức dạy học và đánh giá kết quả dạy học; phối hợp khai thác các điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ nhằm nâng cao chất lượng DHTH nghề đặc biệt là chất lượng trình độ kỹ năng tay nghề cho học sinh học nghề đáp ứng nhu cầu sử dụng

1.2.4 Biện pháp phối hợp dạy học thực hành nghề

Theo Từ điển Tiếng Việt “ Biện pháp là cách làm, cách giải quyết một vấn đề

Biện pháp không chỉ là những hành động chủ thể thực hiện khi giải quyết các nhiệm vụ, công việc mà bao gồm mục tiêu mà nó hướng tới, nội dung và cách thức

để thực hiện nó

Theo chúng tôi, biện pháp phối hợp DHTH là cách thức mà trường dạy nghề

và các cơ sở SDLĐ cùng sắp xếp, bố trí và tổ chức hoạt động DHTH nhằm đạt được mục tiêu chung Cách thức sắp xếp, bố trí các yếu tố của DHTH là do trường dạy nghề và các cơ sở SDLĐ cùng đề xuất, thực hiện và giám sát quá trình thực hiện để đạt mục đích chung, trong đó quy định trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của mỗi bên nhằm đảm bảo hài hòa về lợi ích

1.2.5 Trường dạy nghề

Trường dạy nghề là một tổ chức, một thiết chế giáo dục Là nơi tổ chức hoạt động dạy và học, “nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề” [9]

Phân loại trường dạy nghề:

Phân theo cấp trình độ đào tạo có: Cao đẳng, trung cấp, trung tâm đào tạo nghề Phân theo phương thức đào tạo có dạy nghề chính quy và dạy nghề thường xuyên (các cơ sở dạy nghề dân lập, tư thục…) [46]

Trang 31

Dạy nghề chính quy được thực hiện với các chương trình sơ cấp nghề, trung

cấp nghề và cao đẳng nghề tại các cơ sở dạy nghề quy định tại các điều 15, 22 và 29

của Luật này theo các khoá học tập trung và liên tục

Dạy nghề thường xuyên được thực hiện với các chương trình dạy nghề quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này Dạy nghề thường xuyên được thực hiện linh hoạt về thời gian, địa điểm, phương pháp đào tạo để phù hợp với yêu cầu của người

học nghề nhằm tạo điều kiện cho người lao động học suốt đời, nâng cao trình độ kỹ năng nghề thích ứng với yêu cầu của thị trường lao động, tạo cơ hội tìm việc làm, tự

tạo việc làm

1.2.6 Cơ sở sử dụng lao động

Cơ sở SDLĐ là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân (nếu là cá nhân thì

ít nhất phải đủ 18 tuổi, có thuê mướn, sử dụng và trả công lao động) Cơ sở SDLĐ là nơi có nhu cầu về tuyển dụng lao động vào làm việc tại cơ sở của mình [9]

Phân loại các cơ sở sử dụng lao động:

Phân theo lĩnh vực hoạt động của các cơ sở sử dụng lao động: Các tổ chức và

cá nhân sử dụng lao động trong lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ

Phân theo tư cách pháp nhân của các cơ sở sử dụng lao động: tổ chức nhà nước, nước ngoài, liên doanh, tư nhân

Phân theo thời gian sử dụng lao động:

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn: Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng

Hợp đồng lao động xác định thời hạn: Hợp đồng lao động xác định thời hạn

là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của

hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng

Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời

hạn dưới 12 tháng

Trang 32

1.3 Một số vấn đề cơ bản về quá trình DHTH nghề ở các trường dạy nghề

Mục tiêu về kiến thức nghề nghiệp

Mục tiêu về lĩnh vực kiến thức trong dạy học thực hành là những mục tiêu về phạm trù tri thức, nhận thức, và trí nhớ như:

- Kể tên, liệt kê, mô tả, phát biểu, tái hiện lại quy trình nào đó;

- Giải thích, minh họa, nhận biết, phán đoán về sơ đồ hay bản vẽ kỹ thuật nào đó;

- Phân biệt, chỉ rõ, phương án xử lý, phát triển về chi tiết hay linh kiện nào đó;

- Xác định, phân biệt, so sánh, phân loại về bộ phận hay cơ cấu nào đó;

- Tóm tắt, kết luận, phương án xử lý về trạng thái hoạt động của động cơ nào đó;

- Phán xử, quyết định, lựa chọn về đối tượng nào đó

Mục tiêu về kỹ năng nghề nghiệp

Mục tiêu về KN tâm vận động để giải quyết tình huống, công việc lao động nào đó như:

- Lặp lại được hành động lắp ráp nhờ quan sát, hướng dẫn trực tiếp về một mạch điện nào đó theo sơ đồ;

- Thực hiện đúng trình tự thao - động tác của hành động đã được quan sát, hướng dẫn trước đó để lắp ráp về đối tượng nào đó;

- Hành động hợp lý, không có động tác thừa, tự điều chình hành động với đối tượng nào đó;

- Tự phân chia hành động thành các yếu tố hay thao - động tác đúng trình tự, hợp lý với hoàn cảnh nào đó;

- Chuyển tiếp linh hoạt các hành động, thao - động tác theo hướng tự động hóa

Trang 33

Mục tiêu về thái độ nghề nghiệp

Mục tiêu về cảm xúc, tâm tư và quan điểm thể hiện như:

- Vui vẻ, hòa nhã, bình tĩnh;

- Phòng ngừa, ngăn chặn mất an toàn trong lao động (cho người, thiết bị và môi trường);

- Vẽ bản vẽ sạch sẽ;

- Có ý thức rèn luyện, vận dụng kiến thức đã học vào thực tế

Mục tiêu về tạo cơ hội để người học làm quen với môi trường lao động thực tế

Thực hành là quá trình áp dụng lý thuyết vào thực tế Thực hành kỹ thuật nghề nghiệp là những hoạt động của người học nhằm vận dụng những hiểu biết kỹ thuật và rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo cần thiết Cụ thể là đảm bảo cho HS:

- Lập được kế hoạch, quy trình sản xuất (hiểu nhiệm vụ, chuẩn bị vật liệu, phương tiện kỹ thuật, quy trình công nghệ, các thao tác lao động)

- Có kỹ năng, kỹ xảo để chuẩn bị quá trình sản xuất (chọn vật liệu, dụng cụ, phụ tùng, tổ chức nơi làm việc)

- Có kỹ năng, kỹ xảo để thực hiện quá trình sản xuất (kỹ năng, kỹ xảo vận hành các thiết bị)

- Có kỹ năng, kỹ xảo điều chỉnh và kiểm tra quá trình sản xuất (kiểm tra thiết

bị, xem xét đánh giá các thao tác lao động, đánh giá chất lượng các sản phẩm)

- Nắm được kỹ năng, kỹ xảo phục vụ quá trình sản xuất và duy trì trạng thái làm việc của thiết bị chuyên dùng

1.3.2 Nội dung dạy học thực hành nghề

Tại Điều 34, Khoản 1 của Luật giáo dục năm 2005 qui định yêu cầu về nội dung giáo dục nghề nghiệp như sau: “Nội dung giáo dục nghề nghiệp phải tập trung đào tạo năng lực thực hành nghề nghiệp, coi trọng giáo dục đạo đức, rèn luyện sức khoẻ, rèn luyện kỹ năng theo yêu cầu của từng nghề, nâng cao trình độ học vấn theo yêu cầu đào tạo”

Nội dung DHTH nghề rất phong phú và đa dạng, nó là sự tích hợp giữa nội dung dạy học lý thuyết, thực hành nghề nghiệp và kiến thức, kỹ năng lao động thực

Trang 34

tế tại nơi làm việc Nội dung DHTH ở các trường dạy nghề thể hiện ở một số khía cạnh cơ bản sau:

- Kiến thức nghề nghiệp nâng cao và kiến thức thực tiễn về quá trình lao động nghề nghiệp, về công nghệ mới, về an toàn lao động nghề nghiệp

DHTH không chỉ có nhiệm vụ tạo điều kiện cho học sinh có cơ hội được củng cố, đào sâu những tri thức lý thuyết đã lĩnh hội mà còn có nhiệm vụ cơ bản là hình thành ở SV hệ thống những KN thực hành nghề

Người học phải hiểu rõ thao động tác thực hành, định hình được những kiến thức - kỹ năng có liên quan đến bài thực hành

Người học phải hình thành được biểu tượng bao gồm nhận thức về mục đích, nhiệm vụ, trình tự thực hiện, cách thức tiến hành, điều kiện và phương tiện được sử dụng…v.v trong quá trình thực hành

Người học quan sát để bắt chước hành động mẫu của người hướng dẫn nhằm chuyển biểu tượng vận động thành các vận động vật chất (động tác, thao tác,

cử động…)

- Kỹ năng nghề nghiệp - tái hiện, lặp đi lặp lại nhiều lần những động hình đã

có, kết hợp với việc phân tích điều chỉnh vận động (luyện tập)

Với chức năng củng cố kiến thức, hình thành các KN nghề và phát triển thái

độ nghề nghiệp cho HS, DHTH có các nhiệm vụ cơ bản sau đây:

- Hoàn thiện và vận dụng các hiểu biết về lý thuyết chuyên môn của một lĩnh vực nghề nghiệp cụ thể;

- Hình thành và phát triển các KN nghề thông qua luyện tập;

- Hình thành và phát triển tư duy kỹ thuật nghề nghiệp, bồi dưỡng năng lực

Trang 35

- Kiến thức và kỹ năng xử lý các tình huống nghề nghiệp Điều này có nghĩa

là, nội dung đào tạo nghề bao gồm các kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp đòi hỏi người học phải nắm vững Trên cơ sở đó hình thành thế giới quan và phẩm chất đạo đức nghề nghiệp để người học bước vào cuộc sống và lao động để thực hiện được mục đích giáo dục nghề nghiệp nói riêng và thực hiện các nhiệm vụ dạy học nói chung, trong thực hành nghề cũng phải bảo đảm các yêu cầu như:

- Nội dung dạy học phải phù hợp với mục tiêu đào tạo Mục tiêu đào tạo nghề là đào tạo nguồn nhân lực lao động có kỹ thuật, nội dung dạy học phải đảm bảo tính toàn diện, tính hệ thống, liên tục giữa các môn học, tỷ lệ giữa lý thuyết và thực hành; kỹ năng, kỹ xảo cần có của ngành đào tạo

- Nội dung dạy học phải đảm bảo tính cân đối và toàn diện giữa các mặt: Thể hiện ở chỗ bên cạnh việc cung cấp kiến thức kỹ năng, kỹ xảo cần coi trọng việc giáo dục chính trị, tư tưởng đạo đức

- Nội dung đào tạo phải gắn liền với thực tế sản xuất, gắn với chuẩn đầu ra

- Nội dung dạy học phải đảm bảo tính khoa học, cơ bản, hiện đại phù hợp với trình độ người học, đáp ứng chuẩn đầu ra Từ chuẩn đầu ra của ngành đào tạo thiết lập ma trận xây dựng nội dung đào tạo

+ Tính khoa học: Đảm bảo cho nội dung đào tạo chính xác về kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp

+ Tính cơ bản: Đảm bảo cho nội dung dạy học cung cấp những tri thức đủ để nắm vững chuyên môn, nghề nghiệp

+ Phù hợp với trình độ người học: Đảm bảo tính vừa sức trong nhận thức của học sinh

+ Tính hiện đại: Nội dung dạy học phải phản ánh thành tựu hiện đại của nhân loại cả lý thuyết lẫn thực tiễn ứng dụng thuộc lĩnh vực khoa học đó, phù hợp với thực tiễn Việt nam

+ Nội dung dạy học phải đảm bảo tính thống nhất chung trong cả nước đồng thời cũng tính đến đặc điểm từng vùng miền

+ Nội dung dạy học phải đảm bảo tính liên thông và tính hệ thống giữa các môn học và liên thông giữa các cấp học

Trang 36

Ngoài các yêu cầu chung về nội dung dạy học trên, trong nội dung DHTH nghề còn có một số đặc trưng khác biệt:

+ Trong dạy hành nghề xuất hiện mối liên hệ tức thời giữa lý thuyết với thực tiễn sản xuất, trong khi đó nói chung thì trong dạy lý thuyết nghề không có sự sản xuất

+ Lao động sư phạm của giáo viên và lao động học tập của học sinh trong dạy học thực hành nghề không đơn thuần là lao động trí óc, mà có tính chất thể chất

rõ rệt, đòi hỏi nỗ lực thể chất lớn hơn khi dạy học lý thuyết

Phương pháp dạy thực hành được phân loại theo nội dung và hình thức

* Phân loại theo nội dung:

- Thực hành nhận biết: Là xác định vật mẫu, đòi hỏi học sinh phải có khả

năng quan sát Giáo viên phải hướng dẫn học sinh quan sát bằng giác quan và kết hợp các phương tiện dạy học khác, các biện pháp so sánh, đối chiếu và hướng dẫn học sinh có kỹ năng, thói quen quan sát

- Thực hành khảo sát: Đòi hỏi học sinh phải phân tích các dữ kiện để có đủ

cơ sở nắm vững nội dung

- Thực hành kiểm nghiệm: Đối với một nội dung học sinh đã nắm được về

mặt lý thuyết và thực hành để kiểm nghiệm lý thuyết đó Ở hình thức này ta có thể giả thuyết (giả thuyết là những phỏng đoán hợp lý dựa trên cơ sở khoa học Giả

Trang 37

thuyết có thể đúng hoặc sai, đúng khi kết quả thực hành phù hợp giả thuyết, sai khi kết quả không phù hợp giả thuyết)

- Thực hành theo quy trình sản xuất: Nhằm rèn luyện học sinh có kỹ năng, kỹ

xảo như: thực hiện một sản phẩm, thiết kế, sử dụng dụng cụ (đo kiểm tra, vận hành, cầm tay, đa mục đích), sửa chữa, tháo ráp

* Phân loại theo hình thức

Phương pháp thực hành 3 bước, phương pháp thực hành 4 bước, phương pháp thực hành 6 bước:

Phương pháp 3 bước gồm: Gây động cơ - Trình bày, lĩnh hội lý thuyết về bài thực hành - Tổ chức luyện tập Phương pháp này sử dụng khi học sinh đã có một ít

kỹ năng về hoạt động nghề nào đó, nhằm luyện tập kỹ năng cao hơn, hoặc những

kỹ năng đơn giản Phương pháp này có tác dụng tạo điều kiện cho học sinh tiếp thu các qui trình thao tác thực hành để hình thành biểu tượng và chuyển tại những tri thức thành kỹ năng thao tác thực hành Chính vì vậy học sinh học tập còn bị động vào những gì giáo viên truyền và phải làm theo

Phương pháp 4 bước là một phương pháp được xuất phát từ thuyết hành động và được cải tiến thành 4 bước có sự diễn trình của giáo viên gồm: gây động

cơ, vào bài - Làm mẫu và giải thích - Làm lại và giải thích - Tự luyện tập/ chuyển hóa Đây là một phương pháp quan trọng trong dạy thực hành nghề mà ở đó học sinh phát triển cả trí tuệ và kỹ năng thực hành Có nhiều tác giả gọi phương pháp này là phương pháp dạy thực hành Phương pháp này được tuân thủ theo nguyên tắc diễn trình/làm mẫu và làm theo sau đó tiến hành luyện tập

Phương pháp 6 bước xây dựng trên cơ sở của lý thuyết hoạt động kết hợp với chức năng hướng dẫn và thông tin tài liệu để kích thích học sinh độc lập giải quyết nhiệm vụ học tập, hình thành nhân cách Phương pháp 6 bước là một phương pháp

đa hợp, trong đó, học sinh tự thu nhận thông tin, nhiệm vụ học tập và tiến hành lập

kế hoạch, qui trình, thực hiện chúng theo các phiếu học tập Phương pháp 6 bước bao gồm: Những hướng thông tin ban đầu (nhiệm vụ thực hành) - Nhóm học sinh tự lập kế hoạch, quy trình làm việc - Nhóm trao đổi chuyên môn với GV để thống nhất

Trang 38

kế hoạch, quy trình - HS thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch - Kết hợp với phiếu kiểm tra - Cái gì phải được làm tốt hơn ở lần sau? Trao đổi chuyên môn với GV

Ngoài ra, trong DHTH để đạt được kết quả cao GV cần kết hợp sử dụng nhiều phương pháp dạy học đơn lẻ khác nhau và tùy theo mục đích, nội dung của từng giai đoạn mà GV có thể sử dụng phương pháp làm mẫu - quan sát, huấn luyện - luyện tập:

Ở giai đoạn hướng dẫn ban đầu: Mục tiêu là hình thành ở HS biểu tượng rõ ràng về hành động luyện tập (những biểu tượng này trong tâm lý học gọi là “mô hình bên trong”), nó có ý nghĩa định hướng, dẫn dắt, kiểm tra, điều chỉnh hành động của HS trong suốt quá trình luyện tập Trong giai đoạn này, hoạt động hướng dẫn của GV chủ yếu được thực hiện thông qua việc sử dụng các phương pháp trần thuật, giải thích kết hợp với phương pháp trực quan, làm mẫu Mục đích là định hướng hành động cho HS bằng việc thực hiện thị phạm các thao tác cụ thể, chú ý các điểm nguy hiểm, phức tạp có thể dẫn đến sai hỏng; đồng thời cung cấp cho HS các mẫu chuẩn, bảng biểu kiểm tra, đưa ra các tiêu chí kiểm tra sự đúng đắn của tiến trình thực hiện công việc dưới dạng các phiếu hướng dẫn viết khác nhau Trên cơ sở chỉ đạo trực tiếp của GV, HS nắm bắt được cấu trúc và lôgic của hành động, bản chất của công việc luyện tập Họ tập trung vào phân tích mô hình lý thuyết kết hợp với quan sát hành động mẫu của GV để định hình quy trình và cách thức thực hiện hành động trong thực tế Và tiếp đến, HS tiến hành làm thử các thao động tác theo các hướng dẫn viết và hướng dẫn trực tiếp của GV Sau mỗi lần làm thử, GV phải yêu cầu và hướng dẫn HS tự kiểm tra và điều chỉnh thao động tác

Hiện nay, trong giai đoạn hướng dẫn ban đầu, GV chú ý nhiều hơn đến việc soạn thảo những hướng dẫn viết bên cạnh hướng dẫn bằng lời Hướng dẫn viết, là những bản mô tả về mô hình hành động dưới dạng văn bản, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng được thiết kế trên giấy…v.v làm điểm tựa để HS hình thành mô hình bên trong

về hành động

Đến giai đoạn hướng dẫn thường xuyên, tính độc lập và tự giác của HS dần dần tăng lên, mục tiêu hướng dẫn GV sẽ tập trung vào sự chính xác và tốc độ của hành động luyện tập, phát triển tính mềm dẻo của các KN, KX, đồng thời hình

Trang 39

thành các KN hoạt động chung Hoạt động luyện tập của HS tập trung vào độ chính xác của thao tác và tăng dần tốc độ thực hiện công việc Cùng với luyện tập các thao

- động tác riêng lẻ, HS có điều kiện kết hợp các thao tác, động tác thành KN hoàn chỉnh để giải quyết các nhiệm vụ thực hành cụ thể

Ở giai đoạn hướng dẫn kết thúc, mục tiêu chủ yếu là hình thành ở HS KN tự kiểm tra, điều chỉnh và chia sẻ kinh nghiệm thực hành Để đạt được mục tiêu đó, GV tiến hành giúp HS nhận biết đúng, sai giữa thao tác, động tác, tiêu chuẩn kỹ thuật, thẩm mỹ, tình trạng máy móc… so với mẫu chuẩn để họ tự rút ra những kinh nghiệm, bài học cần thiết Giai đoạn này, GV chủ yếu sử dụng các mẫu chuẩn, bảng kiểm tra sản phẩm, dụng cụ thiết bị kỹ thuật hướng dẫn HS quan sát, đo đạc, lượng hoá, ghi các thông số kỹ thuật Dựa trên thông tin thu được từ sản phẩm, GV hướng dẫn HS đối chiếu với mẫu chuẩn và các tiêu chí kỹ thuật, thẩm mỹ đã quy định, đồng thời yêu cầu họ nêu các phương án khắc phục nếu sản phẩm không đạt yêu cầu

Ngoài ra trong DHTH nghề, giáo viên thực hành có thể bao gồm cả các công nhân lành nghề hướng dẫn hoặc các chuyên gia, nghệ nhân, chỉ có số rất ít giáo viên kiêm dạy học cả lý thuyết nghề và thực hành nghề, còn trong dạy lý thuyết nghề thì chỉ là giáo viên lý thuyết và công tác chuẩn bị DHTH nghề của GV dạy thực hành cũng có những đặc thù riêng cụ thể, GV phải:

- Chọn phương án thực hành dựa vào nhiều yếu tố như học sinh, thời gian, nội dung, phương tiện mà ta chọn phương án cá nhân, đồng loạt hay nhóm

- Chuẩn bị dụng cụ: Ở trong tình trạng sử dụng được và đủ cho từng học sinh

- Dựa trên phương án thực hành đã chọn để chia nhóm, phân công học sinh

- Kiểm tra và sắp xếp dụng cụ, chú ý yếu tố an toàn

- Khi đã có đầy đủ phương tiện thì giáo viên có thể chọn phương án cá nhân giao cho từng học sinh thực hiện với phương tiện và thời gian tương đương nhau

Từ những phân tích trên ta thấy, trong mỗi giai đoạn của quá trình DHTH nghề, hoạt động dạy - học cũng như các hình thức tác động qua lại giữa GV (người hướng dẫn) và HS (người luyện tập) là khác nhau, nhưng không thể tách rời nhau

mà ngược lại luôn có sự tác động qua lại và thống nhất biện chứng với nhau và tạo

thành một chỉnh thể thống nhất

Trang 40

1.3.4 Hình thức tổ chức DHTH nghề

Hình thức tổ chức dạy học là cách thức tổ chức, sắp xếp và tiến hành các buổi dạy học Hình thức tổ chức dạy học thay đổi tùy theo mục tiêu, nhiệm vụ dạy học, tùy theo số lượng người học

Căn cứ theo đặc trưng của từng loại bài học thực hành người ta có thể chia ra các hình thức DHTH nghề sau:

1.3.4.1 Dạy học thực hành cơ bản

Dạy học thực hành cơ bản là quá trình để giải quyết các bài học thực hành cơ bản, đây là những bài học được thực hiện trước tiên trong số các loại bài học thực hành, tiếp sau đó là DHTH nâng cao, thực tập sản xuất

a Mục đích, yêu cầu

* Mục đích:

Thông qua việc giải quyết các môn học, bài học thực hành cơ bản mà chương trình đào tạo đã quy định để hình thành các thao - động tác, chú trọng các thao - động tác cơ bản, luyện tập để hình thành và phát triển KN nghề

- Phải sắp xếp các thực hành cơ bản kế tiếp phần trang bị tri thức lý thuyết một cách logic theo trình độ phát triển nhận thức và tay nghề cho học sinh trong quá trình đào tạo để đạt được mục tiêu đào tạo của chương trình

b Đặc điểm

* Đặc điểm của DHTH

- Tùy theo đặc trưng của từng ngành, từng nghề, trình cấp độ đào tạo mà tỷ trọng thực hành với lý thuyết có sự khác nhau Trong lĩnh vực dạy nghề, mỗi nghề có tiêu chuẩn KN nghề khác nhau, để HS có thể hình thành được KN nghề đáp ứng tiêu chuẩn đó thì tỷ trọng giờ dạy thực hành chiếm khoảng 70% tổng thời lượng đào tạo;

Ngày đăng: 28/12/2013, 20:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban nghiên cứu chiến lƣợc, Bộ GD-ĐT (2008), “Bối cảnh quốc tế, trong nước và các quan điểm phát triển giáo dục giai đoạn 2008-2020”, Tạp chí Khoa học giáo dục, (số 32), tr. 1 - 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bối cảnh quốc tế, trong nước và các quan điểm phát triển giáo dục giai đoạn 2008-2020”, "Tạp chí Khoa học giáo dục
Tác giả: Ban nghiên cứu chiến lƣợc, Bộ GD-ĐT
Năm: 2008
2. Ban Chấp hành trung ƣơng (2009), Thông báo kết luận của Bộ Chính trị về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết trung ương 2 (khóa VIII), phương hướng phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020, Hà Nội, tháng 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông báo kết luận của Bộ Chính trị về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết trung ương 2 (khóa VIII), phương hướng phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020
Tác giả: Ban Chấp hành trung ƣơng
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2009
3. Bộ Khoa học, công nghệ và Môi trường (1999), Tầm nhìn Việt Nam - 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tầm nhìn Việt Nam - 2020
Tác giả: Bộ Khoa học, công nghệ và Môi trường
Năm: 1999
4. Bộ lao động TB và XH (1999), Nghiên cứu đánh giá hệ thống các cơ sở đào tạo nghề hiện tại, kiến nghị biện pháp nhằm nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước và công tác dạy nghề, đề tài cấp Bộ CVCB-1998-05-05 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đánh giá hệ thống các cơ sở đào tạo nghề hiện tại, kiến nghị biện pháp nhằm nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước và công tác dạy nghề
Tác giả: Bộ lao động TB và XH
Năm: 1999
5. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2006), Các văn bản mới về công tác dạy nghề, NXB Lao động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các văn bản mới về công tác dạy nghề
Tác giả: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Nhà XB: NXB Lao động - Xã hội
Năm: 2006
6. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2004), Xây dựng mô hình liên kết dạy nghề giữa nhà trường và doanh nghiệp, cấp Bộ 2004 - 02 - 03, trường Kỹ thuật và Công nghệ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng mô hình liên kết dạy nghề giữa nhà trường và doanh nghiệp
Tác giả: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Nhà XB: trường Kỹ thuật và Công nghệ, Hà Nội
Năm: 2004
7. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2000), Đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp hoá, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp hoá
Tác giả: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Năm: 2000
8. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Luật Doanh nghiệp Nhà nước (2005), NXB Lao động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Doanh nghiệp Nhà nước
Tác giả: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Luật Doanh nghiệp Nhà nước
Nhà XB: NXB Lao động - Xã hội
Năm: 2005
9. Bộ Lao động thường binh và xã hội, Luật Lao động và Luật Dạy nghề (2007), NXB Lao động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Lao động và Luật Dạy nghề
Tác giả: Bộ Lao động thường binh và xã hội, Luật Lao động và Luật Dạy nghề
Nhà XB: NXB Lao động - Xã hội
Năm: 2007
10. Bộ Lao động thường binh và xã hội (2012), Hội nghị khu vực về đào tạo nghề tại Việt Nam, NXB Lao động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội nghị khu vực về đào tạo nghề tại Việt Nam
Tác giả: Bộ Lao động thường binh và xã hội
Nhà XB: NXB Lao động - Xã hội
Năm: 2012
11. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Bác Hồ với sự nghiệp giáo dục, NXB giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bác Hồ với sự nghiệp giáo dục
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 2007
12. Nguyễn Hữu Châu (2006), Những vấn đề cơ bản về chương trình và quá trình dạy học, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Những vấn đề cơ bản về chương trình và quá trình dạy học
Tác giả: Nguyễn Hữu Châu
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
13. Nguyễn Hữu Châu (2008), “Dự thảo chiến lƣợc phát triển giáo dục Việt Nam 2008-2020: Quan niệm, mục tiêu và giải pháp”, Tạp chí khoa học giáo dục, số 38, tr. 45 - 47 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự thảo chiến lƣợc phát triển giáo dục Việt Nam 2008-2020: Quan niệm, mục tiêu và giải pháp”, "Tạp chí khoa học giáo dục
Tác giả: Nguyễn Hữu Châu
Năm: 2008
14. Hoàng Chúng (1989), Phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục
Tác giả: Hoàng Chúng
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1989
15. Climôv E. A. (1991), Nay đi học, mai làm gì? Tủ sách Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nay đi học, mai làm gì
Tác giả: Climôv E. A
Năm: 1991
16. Văn kiện Đại hội Đảng XI, Cơ sở khoa học của một số vấn đề trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội Việt Nam đến năm 2010 và tầm nhìn 2020, (2001), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng XI, Cơ sở khoa học của một số vấn đề trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội Việt Nam đến năm 2010 và tầm nhìn 2020
Tác giả: Văn kiện Đại hội Đảng XI, Cơ sở khoa học của một số vấn đề trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội Việt Nam đến năm 2010 và tầm nhìn 2020
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2001
17. Trần Thiên Dũng, Vũ Minh Đức (2002), Marketing và ứng dụng trong các trường Giáo dục kỹ thuật và Dạy nghề, Dự án Giáo dục kỹ thuật và Dạy nghề quốc gia - Tổng cục Dạy nghề, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing và ứng dụng trong các trường Giáo dục kỹ thuật và Dạy nghề
Tác giả: Trần Thiên Dũng, Vũ Minh Đức
Năm: 2002
18. Dự án Giáo dục kỹ thuật và Dạy nghề, Tổng cục Dạy nghề và Viện khoa học lao động và các vấn đề xã hội (2003), Báo cáo tổng hợp kết quả điều tra Cơ sở sản xuất kinh doanh và cơ sở dạy nghề , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng hợp kết quả điều tra Cơ sở sản xuất kinh doanh và cơ sở dạy nghề
Tác giả: Dự án Giáo dục kỹ thuật và Dạy nghề, Tổng cục Dạy nghề và Viện khoa học lao động và các vấn đề xã hội
Năm: 2003
19. Đàm Hữu Đắc (2008), “Bước phát triển mới sau 10 năm thực hiện Nghị quyết Trung ƣơng hai về lĩnh vực dạy nghề” Tạp chí Cộng sản, (số 795), tr 34-37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước phát triển mới sau 10 năm thực hiện Nghị quyết Trung ƣơng hai về lĩnh vực dạy nghề” "Tạp chí Cộng sản
Tác giả: Đàm Hữu Đắc
Năm: 2008
20. Đàm Hữu Đắc (2009), “Lao động và văn hóa nghề trong lao động nước ta”, Tạp chí Cộng sản, (số 28), tr. 41- 43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lao động và văn hóa nghề trong lao động nước ta”, "Tạp chí Cộng sản
Tác giả: Đàm Hữu Đắc
Năm: 2009

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Thực trạng sử dụng lao động theo lĩnh vực hoạt động tại Hà Nội - Phối hợp dạy học thực hành nghề giữa trường dạy nghề với các cơ sở sử dụng lao động
Hình 2.1. Thực trạng sử dụng lao động theo lĩnh vực hoạt động tại Hà Nội (Trang 67)
Bảng 2.2. Lao động làm việc tại các doanh nghiệp đang hoạt động - Phối hợp dạy học thực hành nghề giữa trường dạy nghề với các cơ sở sử dụng lao động
Bảng 2.2. Lao động làm việc tại các doanh nghiệp đang hoạt động (Trang 69)
Bảng 2.6. Nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động phối hợp DHTH nghề - Phối hợp dạy học thực hành nghề giữa trường dạy nghề với các cơ sở sử dụng lao động
Bảng 2.6. Nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động phối hợp DHTH nghề (Trang 80)
Bảng 2.8. Thực trạng nội dung phối hợp trong DHTH - Phối hợp dạy học thực hành nghề giữa trường dạy nghề với các cơ sở sử dụng lao động
Bảng 2.8. Thực trạng nội dung phối hợp trong DHTH (Trang 81)
Bảng 2.13. Tỷ lệ giáo viên, cán bộ kỹ thuật  sử dụng các loại công cụ đánh giá - Phối hợp dạy học thực hành nghề giữa trường dạy nghề với các cơ sở sử dụng lao động
Bảng 2.13. Tỷ lệ giáo viên, cán bộ kỹ thuật sử dụng các loại công cụ đánh giá (Trang 91)
Bảng 3.1. Đánh giá của GV, CBQL các trường dạy nghề, cán bộ kỹ thuật của - Phối hợp dạy học thực hành nghề giữa trường dạy nghề với các cơ sở sử dụng lao động
Bảng 3.1. Đánh giá của GV, CBQL các trường dạy nghề, cán bộ kỹ thuật của (Trang 132)
Bảng 3.3. Nội dung đánh giá KN nghề Hàn - Phối hợp dạy học thực hành nghề giữa trường dạy nghề với các cơ sở sử dụng lao động
Bảng 3.3. Nội dung đánh giá KN nghề Hàn (Trang 141)
Bảng 3.4. Nội dung đánh giá KN nghề Điện công nghiệp - Phối hợp dạy học thực hành nghề giữa trường dạy nghề với các cơ sở sử dụng lao động
Bảng 3.4. Nội dung đánh giá KN nghề Điện công nghiệp (Trang 142)
Hình 3.1. Biểu đồ biểu diễn tần xuất kết quả kiểm tra đầu vào - Phối hợp dạy học thực hành nghề giữa trường dạy nghề với các cơ sở sử dụng lao động
Hình 3.1. Biểu đồ biểu diễn tần xuất kết quả kiểm tra đầu vào (Trang 143)
Hình 3.3. Kết quả điểm trung bình của HS nhóm thực nghiệm và - Phối hợp dạy học thực hành nghề giữa trường dạy nghề với các cơ sở sử dụng lao động
Hình 3.3. Kết quả điểm trung bình của HS nhóm thực nghiệm và (Trang 146)
Bảng 3.10. Phân phối tần suất điểm số của HS nhóm đối chứng - Phối hợp dạy học thực hành nghề giữa trường dạy nghề với các cơ sở sử dụng lao động
Bảng 3.10. Phân phối tần suất điểm số của HS nhóm đối chứng (Trang 148)
Hình 3.5. Điểm kiểm tra trung bình của HS nhóm thực nghiệm - Phối hợp dạy học thực hành nghề giữa trường dạy nghề với các cơ sở sử dụng lao động
Hình 3.5. Điểm kiểm tra trung bình của HS nhóm thực nghiệm (Trang 151)
Hình 3.4. Tần suất kết quả kiểm tra sau thực nghiệm lần 2 - Phối hợp dạy học thực hành nghề giữa trường dạy nghề với các cơ sở sử dụng lao động
Hình 3.4. Tần suất kết quả kiểm tra sau thực nghiệm lần 2 (Trang 151)
Bảng 3.13. Phân phối tần suất điểm số của HS nhóm thực nghiệm - Phối hợp dạy học thực hành nghề giữa trường dạy nghề với các cơ sở sử dụng lao động
Bảng 3.13. Phân phối tần suất điểm số của HS nhóm thực nghiệm (Trang 153)
Bảng 3.16. Tổng hợp các giá trị tham số đặc trƣng cơ bản qua 3 lần kiểm tra - Phối hợp dạy học thực hành nghề giữa trường dạy nghề với các cơ sở sử dụng lao động
Bảng 3.16. Tổng hợp các giá trị tham số đặc trƣng cơ bản qua 3 lần kiểm tra (Trang 156)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w