1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển hành lang kinh tế quốc lộ 18 trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở việt nam

211 730 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển hành lang kinh tế quốc lộ 18 trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở việt nam
Tác giả Vũ Đình Hòa
Người hướng dẫn PGS.TS Lê Thu Hoa
Trường học Học Viện Chiến Lược Phát Triển
Chuyên ngành Địa lý học
Thể loại Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 211
Dung lượng 4,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với những lợi thế về vị trí địa lý, các điểm đầu mút là các cửa vào - ra sân bay quốc tế Nội Bài, cảng nước sâu Cái Lân, cửa khẩu quốc tế Móng Cái cùng sự phát triển sôi động của các tru

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

VIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN

LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÍ

Người hướng dẫn khoa học:

HÀ NỘI, 2013

Trang 2

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đối với nhiều quốc gia trên thế giới, việc hình thành các lãnh thổ trọng điểm giữ một vai trò quan trọng trong chiến lược tổ chức không gian (TCKG) kinh tế - xã hội Việc hình thành và phát triển các lãnh thổ trọng điểm sẽ tạo

ra các mối liên kết kinh tế - xã hội trở thành động lực phát triển vùng thông qua các tác động lan tỏa lôi kéo các vùng phụ cận cùng phát triển Kinh nghiệm của các quốc gia phát triển trên thế giới chỉ ra rằng các nước đang ở giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) phải

có các chiến lược TCKG hợp lý với các lãnh thổ trọng điểm thích hợp nhằm tận dụng tối đa nguồn lực và tạo cơ sở tích lũy cho sự phát triển kinh tế

Với mục tiêu đưa nước ta đến năm 2020 cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại, Việt Nam đang đẩy mạnh tiến trình CNH, HĐH, trong đó việc lựa chọn một số địa bàn có lợi thế vượt trội để hình thành lãnh thổ đầu tàu phát triển được coi là một khâu then chốt và là một trong những nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội quốc gia Chủ trương này đã được thể hiện rõ trong Chiến lược phát triển kinh

tế - xã hội quốc gia được thông qua tại Đại hội đại biểu Đảng Cộng sản Việt

Trang 3

dụng triệt để việc vận chuyển thuận lợi nên các hoạt động kinh tế đem lại hiệu quả cao hơn

Ở Việt Nam trong khoảng 10 năm qua đã có nhiều HLKT được hình thành, trong đó tiêu biểu là các hành lang (HL): Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng; Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh và HL Đông - Tây (Việt Nam) Hiệu quả của việc hình thành và phát triển HLKT ở nước ta đã bước đầu thể hiện là một hình thức TCLT có triển vọng Các HLKT đóng vai trò to lớn trong việc đóng góp vào tăng trưởng giá trị sản xuất của các địa phương đi qua; đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội; tạo ra mối liên hệ cả theo chiều dọc và chiều ngang thúc đẩy trao đổi hàng hóa, giao lưu kinh tế, tăng cường mối liên kết giữa các địa phương trên toàn tuyến trục với các khu vực xung quanh; tăng cường đảm bảo anh ninh - quốc phòng của vùng/ quốc gia

Tuy nhiên, sự phát triển trong thời gian qua của hình thức này cũng bộc

lộ không ít hạn chế về hiệu quả liên kết giữa các trung tâm kinh tế và các tác động phân cực đòi hỏi phải nghiên cứu hoàn thiện Làm thế nào để phát huy được các giá trị thực tiễn của việc tổ chức các HLKT, góp phần đắc lực vào công cuộc phát triển kinh tế đất nước trong thời kì CNH, HĐH là một vấn đề đáng quan tâm cả về lý luận và thực tiễn ở nước ta trong giai đoạn hiện nay

Quốc lộ 18 (QL18) là một trong những tuyến giao thông huyết mạch ở phía Bắc Việt Nam Với những lợi thế về vị trí địa lý, các điểm đầu mút là các cửa vào - ra (sân bay quốc tế Nội Bài, cảng nước sâu Cái Lân, cửa khẩu quốc

tế Móng Cái) cùng sự phát triển sôi động của các trung tâm kinh tế trong vùng kinh tế trọng điểm (VKTTĐ) Bắc Bộ đã làm cho QL18 có nhiều tiềm năng phát triển thành HLKT Việc phát triển HLKT QL18 sẽ tạo ra những tác động lan tỏa góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội của các địa phương có HLKT đi qua và của cả VKTTĐ Bắc Bộ gắn với vùng phía Nam

Trang 4

Trung Quốc Tuy vậy, thời gian qua sự phát triển và liên kết của các trung tâm kinh tế dọc theo QL18 còn hạn chế; các tác động lan tỏa từ sự phát triển

do lợi ích của tuyến trục giao thông huyết mạch trong vùng chưa thực sự tương xứng với tiềm năng và vai trò của nó Vì vậy, việc nghiên cứu để phát triển QL18 trở thành HLKT trở nên cấp bách

Xuất phát từ những lí do nêu trên tác giả chọn vấn đề "Phát triển hành lang kinh tế quốc lộ 18 trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam" làm đề tài luận án tiến sĩ của mình

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

2.1 Mục đích

Xác lập cơ sở khoa học cho việc xây dựng và phát triển HLKT ở Việt Nam trong quá trình CNH, HĐH; vận dụng nghiên cứu HLKT QL18 nhằm làm sáng tỏ các điều kiện và yếu tố hình thành HL cũng như các định hướng

và đề xuất giải pháp phát triển của HLKT QL18 trong tương lai

2.2 Nhiệm vụ

 Tổng quan có chọn lọc và hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về xây dựng và phát triển HLKT trong điều kiện đẩy mạnh CNH, HĐH ở Việt Nam và vận dụng nghiên cứu trường hợp HLKT QL18;

 Đánh giá điều kiện hình thành và phát triển HLKT QL18 trong quá trình CNH, HĐH đất nước;

 Đề xuất định hướng và giải pháp nhằm đảm bảo hiệu quả phát triển bền vững HLKT QL18 đến năm 2020 và 2025, tầm nhìn đến năm 2030

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng

Đối tượng nghiên cứu của luận án là HLKT QL18, trong đó tập trung nghiên cứu cơ sở khoa học, các điều kiện hình thành và phát triển HLKT

Trang 5

QL18 trong quá trình CNH, HĐH; hệ thống các giải pháp phát triển hiệu quả

và bền vững HLKT QL18

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu cơ sở khoa học, điều

kiện hình thành, định hướng và giải pháp phát triển HLKT QL18

- Phạm vi không gian: Về phương diện lý luận cũng như thực tiễn, sự

phát triển theo tuyến trục không phụ thuộc vào lãnh thổ - hành chính

mà phụ thuộc vào ảnh hưởng (gồm sức hút và ảnh hưởng lan tỏa) của chính tuyến trục Tuy nhiên, việc thu thập, xử lý và phân tích số liệu, đặc biệt là các số liệu định lượng trong nghiên cứu của luận án sẽ giới hạn đến các lãnh thổ cấp huyện thỏa mãn điều kiện (i) nằm dọc theo tuyến trục; (ii) toàn bộ hoặc phần lớn diện tích lãnh thổ thuộc phạm vi ảnh hưởng của tuyến trục Do các lãnh thổ cấp huyện phù hợp với đơn

vị kinh tế - hành chính nhỏ nhất ở Việt Nam, việc giới hạn phạm vi lãnh thổ trong nghiên cứu như vậy thể hiện tính khái quát cao nhưng vẫn bảo đảm tính khách quan đối với sự phát triển HLKT

Như vậy, phạm vi không gian nghiên cứu HLKT QL18 được giới hạn từ sân bay quốc tế Nội Bài tới cửa khẩu quốc tế Móng Cái cùng với vùng ảnh hưởng giữa HL với hai bên quốc lộ (QL) (được giới hạn theo đơn vị hành chính huyện, thị xã, thành phố) có QL18 đi qua thuộc các tỉnh, thành phố Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Dương và Quảng Ninh bao gồm: Sóc Sơn (Hà Nội); Yên Phong, TP.Bắc Ninh, Quế Võ (Bắc Ninh); TP.Chí Linh (Hải Dương); Đông Triều, TP.Uông Bí, Yên Hưng, TP.Hạ Long, TP.Cẩm Phả, Tiên Yên, Đầm Hà, Hải Hà, TP.Móng Cái (Quảng Ninh) Luận án có chú ý so sánh với VKTTĐ Bắc Bộ và các lãnh thổ lân cận

Trang 6

- Phạm vi thời gian: Việc phân tích, đánh giá điều kiện hình thành và phát

triển của HLKT QL18 được thực hiện cho giai đoạn chủ yếu từ năm 2000 đến 2010; dự báo định hướng phát triển và đề xuất giải pháp thực hiện cho giai đoạn đến năm 2020 và 2025, tầm nhìn đến năm 2030

- Phạm vi về số liệu: các số liệu được tác giả sử dụng trong nghiên cứu,

phân tích tới cấp huyện (quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) Trong một số trường hợp do hạn chế về thống kê, tác giả sử dụng các số liệu ở cấp tỉnh để minh họa cho các nhận định trong luận án

4 Những đóng góp mới của luận án

- Về mặt lý luận: Luận án đã làm sáng tỏ thêm cơ sở lý luận về HLKT và

khẳng định HLKT là một hiện tượng khách quan, được phát triển dựa trên cơ sở

lý luận khoa học vững chắc Luận án cũng đề xuất quy trình tiếp cận nghiên cứu

và các tiêu chí đánh giá điều kiện hình thành và phát triển các HLKT

- Về mặt thực tiễn:

 Luận án đã phân tích, đánh giá toàn diện, khách quan và khoa học các điều kiện dẫn đến sự hình thành và phát triển lãnh thổ dọc QL18 thành HLKT ở phía Bắc

 Luận án đã đề xuất định hướng phát triển HLKT QL18 và kiến nghị những giải pháp cơ bản nhằm phát triển và phát huy vai trò của HLKT này trong quá trình CNH, HĐH đất nước

 Luận án cung cấp các căn cứ khoa học cho các địa phương dọc theo QL18 để cùng phối hợp, liên kết hành động phát huy vai trò của QL18 và các thế mạnh của địa phương trong phát triển kinh

tế - xã hội

 Luận án cung cấp thông tin và là tài liệu tham khảo hữu ích cho các cơ quan quản lý, các nhà hoạch định và thực thi chính sách trong lĩnh vực tổ chức không gian kinh tế - xã hội đồng thời là tài

Trang 7

liệu tham khảo tốt cho nghiên cứu và đào tạo đại học/ sau đại học khối ngành địa lý kinh tế - xã hội

5 Cấu trúc của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, luận án được cấu trúc thành 4 chương chính:

Chương 1 Tổng quan các công trình và phương pháp nghiên cứu về

hành lang kinh tế

Chương 2 Những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển hành lang

kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Chương 3 Điều kiện hình thành và phát triển hành lang kinh tế quốc lộ 18 Chương 4 Định hướng và giải pháp phát triển hành lang kinh tế quốc

lộ 18 trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Trang 8

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU VỀ HÀNH LANG KINH TẾ

1.1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ HÀNH LANG KINH TẾ

1.1.1 Các công trình nghiên cứu trên thế giới

Phát triển HLKT ở nhiều quốc gia trên thế giới được xem là một xu thế tất yếu không chỉ trong nội bộ một vùng, một quốc gia mà đã mở rộng trên phạm vi liên quốc gia, quốc tế Sự hình thành và phát triển các HLKT là yêu cầu khách quan nội tại của các quốc gia, các địa phương có tuyến giao thông huyết mạch kết nối các cực phát triển, các điểm mút vào - ra nhằm tận dụng những lợi thế của tuyến trục để hợp tác đẩy nhanh tốc độ phát triển, thực hiện giảm tỷ lệ đói nghèo, tạo các điều kiện để hoà nhập vào xu thế phát triển chung của quốc gia và quốc tế

Hình thức tổ chức HLKT xuất hiện đầu tiên ở các nước thuộc khu vực Bắc Mỹ và châu Âu Nhiều nghiên cứu cho rằng, ý tưởng về HLKT được xuất phát từ ý tưởng cải cách của Abraham Lincoln trong giai đoạn 1861 - 1876, khi cho xây dựng các tuyến đường sắt xuyên lục địa của nước Mỹ gắn với phát triển các thành phố, các trung tâm công nghiệp, văn hóa, chính trị dọc theo tuyến đường Lincoln đã xác định mối quan hệ giữa hệ thống đường sắt xuyên lục địa và việc phát triển kinh tế tại các khu vực phụ cận có tuyến đường sắt ngang qua

Trong khi đó, theo nhiều học giả nghiên cứu ở châu Á, ý tưởng manh nha về HLKT xuất phát từ con đường tơ lụa nối giữa Trung Quốc và các quốc gia Nam Á, Trung Đông và Bắc Phi Các thương nhân trên con đường này đã vận chuyển buôn bán hương liệu từ Trung Quốc tới các vùng và vận chuyển

Trang 9

hàng hóa từ các vùng về Trung Quốc, hình thành nên con đường buôn bán sầm uất trong nhiều thập kỷ

Theo tìm hiểu của tác giả, trên thế giới vấn đề HLKT thường được đề cập trong các nghiên cứu chung về TCKG kinh tế và một số công trình nghiên cứu

cụ thể Tổng hợp các tài liệu được công bố của các nhà khoa học và quản lý trong lĩnh vực liên quan, tác giả đúc rút được từ một số công trình nghiên cứu về HLKT tiêu biểu như sau:

- Chính sách phát triển vùng: trường hợp nghiên cứu tại Venezuela của

tác giả J.Friedmann (1966) [64] Trong nghiên cứu này Friedmann đã đưa ra những quan niệm cơ sở về HLKT Ông cho rằng HLKT là một khu vực hẹp dọc theo tuyến đường quan trọng kết nối giữa hai cửa "vào

- ra" của tuyến trục HLKT là một dải đất liên tục rộng khoảng 100km, trung tâm là một tuyến đường giao thông chính (chẳng hạn như một tuyến đường sắt, hoặc tuyến đường ô tô), với các hệ thống cơ sở hạ tầng phụ cận bao gồm đường dây điện, đường ống dẫn nhiên liệu, cáp quang, đường cung cấp nước (xem hình 1.1)

Hình 1.1 Sơ đồ mô phỏng cấu trúc một hành lang kinh tế theo J.Friedmann

Trang 10

Tuy nhiên, các vấn đề lý thuyết về HLKT do J.Friedmann đưa ra mới chỉ dừng ở mức khái quát về quan niệm và một số điều kiện hình thành của HLKT, chưa nghiên cứu cụ thể về vai trò và đặc điểm của việc tổ chức phát triển HLKT

- Trong nghiên cứu Quan niệm và phân loại về trục phát triển, Geyer,

H.S (1988) [66] đã đề cập đến khái niệm trục phát triển - một khái niệm tương đương đương với HLKT theo cách hiểu hiện nay Theo Geyer điều kiện tiên quyết để hình thành trục phát triển là dựa trên một tuyến trục giao thông có sẵn, và các điểm mút "vào - ra" - các trung tâm kinh

tế của tuyến trục, tạo nên các lực hút cho sự phát triển của toàn tuyến Các trung tâm kinh tế trên toàn tuyến trục trải qua ba giai đoạn sơ khai, tập trung - phát triển, bão hòa và suy thoái

- Nghiên cứu Hướng tới một lý thuyết chung về sự phát triển HL ở Nam Phi của các tác giả Brian Marrian, Freeman, Ziv (2001) [60] Các tác

giả đã xác định HLKT là một khu vực lãnh thổ nhất định dọc theo một tuyến trục giao thông nối các hạt nhân với nhau Sự liên kết giữa các trung tâm (hạt nhân) tạo nên động lực thúc đẩy kinh tế theo chiều lan tỏa

từ trung tâm hạt nhân ra các khu vực liền kề Không gian của HLKT được xác định là khu vực rộng khoảng 2 km về mỗi bên của tuyến trục giao thông chính Tuyến trục này phát triển kết nối các mạng lưới giao thông trong toàn bộ khu vực Hoạt động của HL tạo điều kiện phát triển kinh tế, nâng cao dân trí và đời sống của cư dân vùng phụ cận HLKT kết nối các nút hoạt động đi qua các đô thị xung quanh một trục giao thông chính có khả năng tiếp cận với các vùng phụ cận có mật độ dân

số cao và nguồn cung cấp nguyên liệu lớn Nhìn chung, công trình này

đã chỉ ra được các yếu tố cần và đủ cho việc hình thành và phát triển HLKT đó là các tuyến trục giao thông chính liên kết các điểm dân cư

Trang 11

và các khu vực kinh tế Nghiên cứu này cũng đề cập một số nhân tố ảnh hưởng cơ bản trong việc hình thành và phát triển của HLKT Tuy vậy, nghiên cứu chưa đề cập đến vai trò của các điểm “vào”, “ra” và chỉ giới hạn mức độ tác động của HL trong khoảng 2 km từ tuyến trục trung tâm

- Nghiên cứu của hai tác giả Campbell MM và Meades EE về Khả năng tồn tại của HLPT giữa Bloemfontein và Welkom (2005) [61] đã đề cập

đến thuật ngữ HLPT trong nghiên cứu về HLKT Theo Campbell và Meades , HLPT là một tuyến trục đáp ứng được bốn yêu cầu sau đây: (1) Hai đầu mối giao thông phải được liên kết của một trục giao thông; (2) Các trung tâm phải phụ thuộc lẫn nhau; (3) Sự tương tác phải đòi hỏi tiềm năng để phát triển hơn nữa; (4) Trục phải tăng trưởng về kinh tế và nội lực

- Nghiên cứu của Campbell, Johan Maritz, Hauptfleisch; Jordan, (2009)

[62], Tác động của HL Maputo đối với lĩnh vực dịch vụ Các tác giả đã

đề cập đến quan niệm, vai trò của việc hình thành và phát triển HLKT nói chung và đối với khu vực Nam Phi nói riêng, trong đó nhấn mạnh tác động lan tỏa mạnh mẽ của sự phát triển HL Maputo tới khu vực phụ cận thông qua việc tăng cường liên kết các trung tâm phát triển, cơ sở

hạ tầng Thông qua các số liệu thực nghiệm định lượng, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc phát triển HLKT đã thúc đẩy tốc độ phát triển kinh tế của các địa phương thuộc khu vực HL cao và nhanh hơn các khu vực phụ cận ở xa phạm vi tác động của HL

- Trong hai nghiên cứu thảo luận: Hiệu quả và các thách thức của ba HLKT tiểu vùng sông Mê Kông, (2005) [69] và Vùng kinh tế đặc biệt và HLKT, (2009) [70] của Masami Ishida, tác giả đã đề cập đến vai trò của

các HLKT trong phát triển kinh tế của các quốc gia ở khu vực Đông Nam Á, đặc biệt các quốc gia thuộc khu vực tiểu vùng sông Mê Kông

Trang 12

với dự án HLKT của ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) Masami Ishida đã cho rằng phát triển HLKT tại các nước thuộc tiểu vùng sông

Mê Kông sẽ tạo ra sự liên kết chặt chẽ giữa ASEAN và Trung Quốc; tạo cơ hội thuận lợi cho việc trao đổi lao động, phát triển thông thương,

du lịch giữa các quốc gia, giúp tăng cường thu nhập cải thiện đời sống dân cư, đặc biệt là tại các vùng biên giới giữa các nước còn gặp nhiều khó khăn

Bên cạnh các học giả nghiên cứu trực tiếp về HLKT như đã nêu trên, một số học giả khác khi nghiên cứu về tổ chức không gian và quy hoạch vùng cũng đã đề cập ít nhiều đến các nội dung về lý luận cũng như thực tiễn nghiên cứu HLKT Có thể kể đến như sau:

- Glasson, (1978), Giới thiệu về quy hoạch vùng: khái niệm, lý thuyết

và thực hành (An introduction to regional planning: concepts, theory

and pracice) ấn bản thứ hai, London Trong công trình này, Glasson

đã đề cập đến HLKT như là một hình thức TCLT cần được xem xét trong quá trình lập và phát triển quy hoạch vùng

- Chapman, Pratt, Larkam & Dickins, (2003), Quan điểm và định nghĩa

về HL: bằng chứng từ vùng trung du nước Anh (Concept and

definitions of corridors: Evidence from England's Midland's), Tạp chí Địa lý Giao thông vận tải (Journal of Transport Geography) Các tác giả

đã đề cập đến quan niệm về HLKT và phân tích các lợi ích của việc phát triển HLKT ở miền trung nước Anh

- Romein, Trip & Vries, (2003), Tính phức tạp của quy hoạch cơ sở hạ tầng: bằng chứng từ HL châu Âu Hà Lan - Phần Lan (The multi-scalar

complexity of infrastructure planning: evidence from the

Trang 13

Dutch-Flemish eurocorridor), Tạp chí Địa lý Giao thông vận tải (Journal of Transport Geography)

- Hess & Rodrigue, (2006), Mạng lưới sản xuất toàn cầu và vai trò của hậu cần và giao thông vận tải (Global production networks and the role

of logistics and transportation);

- Nathan Associates, (2008), Perkins, (2009), Báo cáo tóm tắt về vành đai Maputo (Maputo corridor summary report) USAID; Chương trình

chính thức về sáng kiến phát triển không gian, Ngân hàng phát triển Nam Phi (Offcial of the Regional Spatial Development initiative Programe Unit of the Development Bank of South Africa) Báo cáo đã khẳng định thành công của việc phát triển HLKT Maputo trên các

phương diện: (i) về mặt kinh tế: giảm chi phí công trong việc đầu tư

xây dựng cơ sở hạ tầng; giảm sự lãng phí tài nguyên của các vùng lãnh thổ lân cận; giảm chi phí giao thông cho cộng đồng dân cư nghèo; thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư, tăng cơ hội phát triển kinh tế; tăng hiệu

suất sử dụng trục giao thông; (ii) về mặt xã hội: giảm tỉ lệ đói nghèo,

tăng cơ hội việc làm cho cộng đồng; phát triển các dịch vụ công cộng;

(iii) về tổ chức đô thị: tái cấu trúc sự phân bố đô thị; phát triển thêm

nhiều đô thị mới dọc HLKT; (iv) về mặt môi trường: giảm ô nhiễm môi

trường phát thải từ các phương tiện giao thông; hạn chế rác thải Bên cạnh đó, báo cáo cũng đề xuất các định hướng phát triển về cơ sở hạ tầng, mạng lưới logicstic và cơ chế chính sách để hành lang Maputo có thể phát triển hơn nữa trong giai đoạn tiếp theo;

- Nghiên cứu về phát triển logistics của HLKT Bắc - Nam thuộc tiểu vùng sông Mê Kông: tóm tắt, ADB, Manila, Philippines, Ruth Banomyong (Logistics development study of the GMS North - South

economic corridor: summary, ADB, Manila, Philippines; Ruth Banomyong) (2008);

Trang 14

- Chuẩn hoạt động hậu cần cho phát triển HL kinh tế: Quan sát hoạt động biên giới tiểu vùng sông Mê Kông (Benchmarking

economic corridor logistics performance: a GMS boder crossing observation) (2008)

Nhìn chung, các công trình nghiên cứu của các học giả trên thế giới đã

đề cập đến vấn đề phát triển HLKT và coi nó như là một hình thức TCLT quan trọng trong TCKG kinh tế - xã hội Về cơ bản có thể rút ra một số luận điểm chung từ các công trình nghiên cứu này như sau:

(i) HLKT là một khu vực lãnh thổ dọc hai bên tuyến trục giao thông huyết mạch có độ rộng khác nhau, dao động từ 2 km tới 50 km, thậm chí tới

100 km có mật độ các hoạt động kinh tế dày đặc, với các hạt nhân kinh tế tạo nên sự thịnh vượng chung

(ii) Điều kiện hình thành một HLKT phải đảm bảo có một tuyến trục giao thông huyết mạch (đường sắt, đường ô tô), kết nối các cực phát triển (iii) HLKT có vai trò to lớn đối trên các mặt kinh tế - xã hội và môi trường thông qua việc tăng cường liên kết giữa các lãnh thổ, giảm chi phí và thời gian vận chuyển, tạo cơ hội việc làm, trao đổi lao động và tài nguyên, phát triển và mở rộng các đô thị

1.1.2 Các công trình nghiên cứu ở Việt Nam

Tại Việt Nam, thời gian qua đã xuất hiện một số công trình nghiên cứu

về lý thuyết và thực tiễn phát triển đối với hình thức TCLT HLKT:

Các công trình nghiên cứu về lý thuyết HLKT tiêu biểu có thể kể đến là:

- “Bàn về phát triển kinh tế - Nghiên cứu con đường dẫn tới giàu sang”

(2005) và “Tổ chức lãnh thổ kinh tế - xã hội: một số vấn đề lý luận và ứng dụng” (2006) [41, 43] do PGS.TS Ngô Doãn Vịnh chủ biên, Nxb

Chính trị Quốc gia ấn hành Trong hai công trình này tác giả đã đề cập tới nội dung và các hình thức cơ bản của TCKG kinh tế - xã hội, trong

đó có đề cập tới HLKT (tr 422 - 425) Theo quan niệm của tác giả

Trang 15

“HLKT là kết quả một tuyến trục giao thông gắn với sự phân bố tập trung các hoạt động kinh tế (có sự phối hợp chặt chẽ) dọc tuyến Nhờ sự phát triển và phân bố như vậy đã tạo ra các yếu tố thuận lợi cho sự phát triển toàn tuyến, làm cho các hoạt động kinh tế của tuyến trở thành đầu

tàu lôi kéo sự phát triển chung” Đồng thời tác giả cũng đề cập đến các

yếu tố cấu thành một HLKT bao gồm tuyến giao thông huyết mạch, các

cơ sở kinh tế và các điểm dân cư, các khu vực sản xuất bổ trợ

- Trong bài viết “Hai HL và một vành đai kinh tế: từ ý tưởng đến hiện

thực” (2006) [17] của PGS.TS Nguyễn Văn Lịch, tác giả đã nêu khái

niệm về HLKT (là một tuyến nối liền các vùng lãnh thổ của một hoặc nhiều quốc gia nhằm mục đích liên kết, hỗ trợ lẫn nhau để khai thác có hiệu quả lợi thế so sánh của các khu vực địa - kinh tế nằm trên cùng một dải theo trục giao thông thuận lợi nhất cho việc lưu thông hàng hóa

và liên kết kinh tế giữa các vùng bên trong, cũng như các vùng cận kề với hành lang); và vành đai kinh tế (là một tuyến nối liền các vùng lãnh thổ của một hoặc nhiều quốc gia nhằm mục đích liên kết, hỗ trợ lẫn nhau để khai thác có hiệu quả lợi thế so sánh của các khu vực địa - kinh

tế nằm trên cùng một dải bao quanh một khu vực (thành phố, vịnh, v.v ) Xây dựng vành đai kinh tế không những phát triển được kinh tế của những vùng nằm trên vành đai mà còn góp phần phát triển cả những vùng xung quanh qua việc thúc đẩy lưu thông hàng hóa và phát triển kết cấu hạ tầng giao thông); Tác giả Nguyễn Văn Lịch đồng thời phân tích, so sánh điểm giống và khác nhau giữa HLKT và vành đai

kinh tế: Điểm giống nhau cùng là sự liên kết, hỗ trợ lẫn nhau giữa các

vùng lãnh thổ của một hoặc nhiều quốc gia nhằm mục đích khai thác có

hiệu quả lợi thế so sánh Điểm khác nhau là ở chỗ HLKT là tuyến liên

kết theo trục giao thông, thường nối giữa các điểm - đầu cuối và giữa

Trang 16

của sự liên kết kinh tế Động lực của hợp tác HL là các điểm nhấn (tỉnh, thành phố) nằm theo trục giao thông; còn vành đai kinh tế là tuyến liên kết theo hình vòng cung hoặc vòng tròn bao quanh một khu vực Bài viết cũng nhấn mạnh đến sự cần thiết, nội dung và định hướng của việc xây dựng hai HL, một vành đai kinh tế ở Việt Nam

- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Viện “Vị trí, vai trò của các HLKT đối

với phát triển kinh tế Việt Nam" (2009) do PGS.TS Ngô Doãn Vịnh

(Viện Chiến lược phát triển - Bộ Kế hoạch và Đầu tư) chủ trì [47] Có thể nói đây là một công trình thể hiện tương đối đầy đủ các vấn đề lý luận cũng như thực tiễn bước đầu về nghiên cứu HLKT ở Việt Nam

Đề tài đã đề cập đến các nội dung: quan niệm về HLKT; đặc điểm và vai trò của HLKT (dưới góc độ lợi ích kinh tế, chính trị, xã hội); các điều kiện hình thành (bao gồm mức độ thuận lợi về trục giao thông; các lãnh thổ tập trung hoạt động kinh tế; sự phối hợp của các đầu mút; sự thừa nhận của nhà quản lý và sự ủng hộ của dân chúng); các nhân tố ảnh hưởng (bao gồm các nhân tố về địa lý tự nhiên: địa hình, khí hậu, khoáng sản, sinh vật, du lịch; và các nhân tố kinh tế - xã hội: dân cư - nguồn lao động, cơ sở vật chất, kĩ thuật hạ tầng, đường lối chính sách, nguồn vốn đầu tư, thị trường và các yếu tố liên kết vùng) Tuy vậy, đề tài chưa đi sâu phân tích vai trò của HLKT đối với từng lĩnh vực kinh

tế, xã hội, an ninh và quốc phòng cũng như xác định các điều kiện hình thành, phát triển và các tiêu chí định lượng để đánh giá, xem xét vai trò của HLKT

- Trong giáo trình “Tổ chức lãnh thổ kinh tế” của tác giả Ngô Thúy

Quỳnh (Học viện Chính sách và Phát triển), Nxb Chính trị Quốc gia ấn hành năm 2010 [27], tác giả đã đề cập đến hình thức tổ chức HLKT khi trình bày về nội dung các hình thức TCLT trên thế giới và Việt Nam

Trang 17

(trang 143 - 146) Kế thừa các công trình nghiên cứu của các chuyên gia thuộc Viện chiến lược phát triển (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) về HLKT, tác giả đã xác định các yếu tố then chốt để hình thành một HLKT bao gồm: tuyến giao thông huyết mạch kết nối các cực phát triển hay trung tâm đô thị gắn với các khu công nghiệp hoặc các khu kinh tế; các cơ sở kinh tế, nhất là các doanh nghiệp công nghiệp, du lịch, thương mại hàng hóa, bán xăng dầu, dịch vụ thông tin, hội chợ và triển lãm… phối hợp với nhau tạo nên tiềm lực kinh tế chung cho tuyến hành lang Các doanh nghiệp đó được lợi do có được điều kiện thuận lợi về giao thông; các điểm dân cư và những khu vực sản xuất nông - lâm nghiệp bổ trợ dọc tuyến được hỗ trợ phát triển Tuy vậy, các khía cạnh khác về HLKT như vai trò, những tác động tích cực, tiêu cực của việc hình thành HLKT hay các tiêu chí để xác định vai trò của HLKT chưa được tác giả đề cập đến

Bên cạnh các công trình nghiên cứu về lý thuyết, các công trình nghiên cứu thực tiễn cũng như quy hoạch về phát triển HLKT có thể kể đến là:

- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ “Một số giải pháp phát triển

thương mại trên HLKT Hải Phòng - Lào Cai - Côn Minh” (2002) [51]

và “Nghiên cứu phát triển thương mại khu vực HLKT Hải Phòng - Lào

Cai - Côn Minh trong bối cảnh hình thành khu vực mậu dịch tự do ASEAN - Trung Quốc” (2004) [52] của Viện Nghiên cứu Thương mại

(Bộ Thương mại nay là Bộ Công Thương) Đề tài đã làm rõ những luận

cứ khoa học của việc xây dựng HLKT Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng; Phân tích những tác động của HLKT đối với việc hình thành khu vực mậu dịch tự do ASEAN - Trung Quốc; Dự báo những tác động của việc hình thành Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (ACFTA) đối với phát triển thương mại trên HL; Đề xuất các giải pháp

Trang 18

thúc đẩy phát triển thương mại trên HL trong bối cảnh hình thành khu vực mậu dịch tự do ASEAN - Trung Quốc Bên cạnh những kết quả như đã trình bày, do đề tài nghiên cứu về lĩnh vực thương mại trên HLKT nên quan niệm và vai trò của HLKT mới chủ yếu nghiên cứu và phân tích dưới góc độ của hoạt động thương mại trong bối cảnh tự do hóa thương mại như việc phát triển các liên kết theo HLKT làm giảm chi phí lưu thông hàng hóa nội địa và xuất khẩu; thúc đẩy trao đổi hàng hóa, giao lưu kinh tế trong vùng cũng như giữa vùng trên HL với các vùng khác và quốc tế do đó, đề tài chưa xác định đầy đủ vai trò và các điều kiện, yếu tố tác động đến việc hình thành và phát triển HLKT trong điều kiện CNH, HĐH ở Việt Nam

- Báo cáo khoa học“HLKT Côn Minh - Hà Nội - Hải Phòng” của

PGS.TS Nguyễn Xuân Thắng - Viện Kinh tế và Chính trị thế giới (2006) [29] Tác giả đã đề cập đến quan niệm về HLKT cũng như một

số nhân tố quan trọng trong việc hình thành HLKT đó là tuyến trục giao thông huyết mạch, mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và phát triển kinh tế

- Báo cáo tổng hợp“Quy hoạch phát triển HLKT Lào Cai - Hà Nội - Hải

Phòng và Quảng Ninh trong chương trình hợp tác phát triển HLKT Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng đến năm 2020” (2006) [2]

và“Quy hoạch phát triển HLKT Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng và

Quảng Ninh trong chương trình hợp tác phát triển HLKT Nam Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng đến năm 2020” (2007) [4] do Viện

Chiến lược phát triển, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện Cả hai báo cáo quy hoạch đã trình bày quan niệm về HLKT tuy chưa đề cập chi tiết các nhân tố ảnh hưởng, điều kiện hình thành hay đề cập đến vai trò của HLKT trong quá trình CNH, HĐH đất nước nhưng cả hai đề tài là những công trình nghiên cứu về thực tiễn phát triển của HLKT rất có

Trang 19

giá trị thông qua việc đánh giá các nguồn lực, hiện trạng phát triển kinh

tế của các địa phương dọc theo tuyến, đồng thời xác định các định hướng và giải pháp phát triển đến năm 2020 cho toàn bộ tuyến HL

- Trong đề án “Quy hoạch phát triển HL Lạng Sơn - Hà Nội - Thành phố

Hồ Chí Minh - Mộc Bài” do Viện Chiến lược phát triển, Bộ Kế hoạch

và Đầu tư thực hiện năm 2010 và 2011 [48] Đây là công trình này có giá trị cao về thực tiễn nghiên cứu HLKT trong điều kiện ở Việt Nam Các tác giả đã tiến hành nghiên cứu các yếu tố, điều kiện để hình thành HLKT Lạng Sơn - Hà Nội - TP Hồ Chí Minh - Mộc Bài; định hướng phát triển và ý tưởng thiết kế tuyến hành lang kinh tế đến năm 2020 và kiến nghị giải pháp đảm bảo sự phát triển của HLKT

Bên cạnh các công trình nghiên cứu tiêu biểu trên, ở Việt Nam còn một

số học giả cũng đã bước đầu nghiên cứu về HLKT trong các bài báo, các tham luận có thể kể đến như: PGS.TS Lê Văn Sang (Trung tâm kinh tế châu

Á - Thái Bình Dương) - Vai trò của hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai -

Hải Phòng trong quá trình phát triển kinh tế miền Tây Bắc (Việt Nam) và miền Tây Nam (Trung Quốc); ngoài ra còn một số bài báo của TSKH Trần

Khánh (Viện Nghiên cứu Đông Nam Á) - Tình hình phát triển HLKT Côn

Minh - Hải Phòng và tác động của nó đến quan hệ kinh tế Việt - Trung; TS

Nguyễn Trần Quế (Viện Kinh tế và Chính trị thế giới) - Xây dựng HLKT Côn

Minh - Hải Phòng: những thuận lợi, khó khăn và giải pháp… Hầu hết các tác

giả này đều khẳng định việc phát triển HLKT sẽ mang lại những lợi ích to lớn trong việc tăng cường liên kết, thúc đẩy kinh tế - xã hội của các địa phương

có tuyến trục giao thông huyết mạch đi qua

1.1.3 Các công trình nghiên cứu về quốc lộ 18

Đối với đối tượng nghiên cứu là QL18, đã có một số công trình nghiên cứu, chủ yếu tập trung vào các vấn đề về TCLT du lịch và công nghiệp, giao thông vận tải Đáng lưu ý và có giá trị nhất trong các công trình nghiên cứu về

Trang 20

HLKT QL18 là công trình "Quy hoạch phát triển bền vững tuyến HL đường

18" thuộc dự án VIE/96/001do Viện Chiến lược phát triển trực thuộc Bộ Kế

hoạch và Đầu tư tiến hành dưới sự hỗ trợ của Chương trình phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP) (1997)

Báo cáo "Quy hoạch phát triển bền vững tuyến HL đường 18" đã phân

tích hiện trạng; làm rõ các mục tiêu phát triển, các chiến lược và phương án phát triển tuyến HL đường 18; trên cơ sở đó đã xác định sơ bộ các khu vực ưu tiên đầu tư Đây là công trình nghiên cứu đầy đủ và chi tiết nhất về HLKT QL18 tính đến thời điểm hiện tại Tuy vậy, trong công trình nghiên cứu này các chuyên gia mới chủ yếu đề cập đến các vấn đề về phát triển công nghiệp (công nghiệp nặng) và hướng phát triển đô thị trên tuyến HL Tuy nhiên, do thực hiện cách đây 16 năm nên một số vấn đề kinh tế mới chưa đề cập cụ thể trong bối cảnh mới của đất nước như việc phát triển du lịch mạnh mẽ trên HLKT khi vịnh Hạ Long đã hai lần được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới, dân ca Quan họ Kinh Bắc được công nhận là Kiệt tác phi vật thể truyền khẩu của nhân loại; thêm vào đó các điểm mút vào - ra tại thời điểm đó cũng chưa hình thành rõ rệt do cửa khẩu quốc tế Móng Cái còn rất sơ khai, chưa hình thành KKT cửa khẩu quốc tế Móng Cái, cảng nước sâu Cái Lân và việc xác định HLKT được tính từ Bắc Ninh chưa tính đến sự ảnh hưởng của trung tâm kinh tế thủ đô Hà Nội

Trong báo cáo, quy trình nghiên cứu HLKT được các tác giả áp dụng bao gồm 03 bước: (1) xác định đặc điểm tiềm năng thế mạnh về tự nhiên, kinh tế - xã hội theo các đặc trưng về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, trong một số trường hợp đưa thêm các yếu tố về quan hệ quốc tế; (2) nghiên cứu thực trạng (tình hình) phát triển kinh tế xã hội của các địa phương trên HLKT đặc biệt nhấn mạnh đến vận tải, du lịch và công nghiệp dọc theo tuyến

Trang 21

giao thông; (3) kiến nghị định hướng phát triển chủ yếu về kinh tế dọc theo tuyến trục với tư cách là HLKT

Từ việc tìm hiểu các công trình nghiên cứu đã có, có thể khẳng định HLKT là một hình thức TCLT kinh tế triển vọng và được đề cập nghiên cứu phổ biến cả ở trên thế giới và Việt Nam Các công trình nghiên cứu đi trước

đã đề cập đến quan niệm, điều kiện, vai trò, đặc điểm của HLKT và nhìn chung các công trình này đều đã thành công tại thời điểm của nó, đã cung cấp những cách nhìn nhận/ giải quyết vấn đề ở các khía cạnh khác nhau Tác giả luận án đã tổng quan, kế thừa một cách có chọn lọc cơ sở khoa học về HLKT

để áp dụng phù hợp trong điều kiện cụ thể của Việt Nam hiện nay

1.2 CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN

1.2.1 Những vấn đề được nghiên cứu trong luận án

Như đã trình bày ở trên, đã có nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài nghiên cứu của luận án Nhiều kết quả của các công trình này sẽ được kế thừa trong thực hiện đề tài luận án Tuy nhiên, cho đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, hệ thống về HLKT

ở Việt Nam nói chung, HLKT QL18 nói riêng; đặc biệt là về các điều kiện hình thành, phát triển cũng như dự báo các phương án phát triển và đề xuất

các giải pháp cụ thể phát triển HLKT này Vì vậy, đề tài nghiên cứu “Phát

triển hành lang kinh tế quốc lộ 18 trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam” của luận án không trùng lặp với bất cứ công trình nào khác

đã công bố

Để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu của luận án, trên cơ sở tổng quan tình hình nghiên cứu của các công trình khoa học trong và ngoài nước có liên quan, tác giả xác định những vấn đề đặt ra mà luận án cần tập trung giải quyết như sau:

Trang 22

Thứ nhất, luận giải và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn

về phát triển HLKT trong điều kiện CNH, HĐH ở Việt Nam hiện nay

 Luận án cần làm rõ quan niệm về HLKT trong điều kiện CNH, HĐH ở Việt Nam

 Luận án cần luận giải về đặc điểm, vai trò, sự cần thiết phát triển HLKT trong điều kiện CNH, HĐH ở Việt Nam

 Luận giải về điều kiện hình thành và phát triển của HLKT trong quá trình CNH, HĐH ở Việt Nam

 Nghiên cứu kinh nghiệm xây dựng và phát triển HLKT trên thế giới để từ đó rút ra bài học cho phát triển HLKT ở Việt Nam

 Tổng quan và đề xuất lựa chọn quy trình nghiên cứu và hệ thống tiêu chí đánh giá vai trò, hiệu quả của HLKT trong quá trình CNH, HĐH ở Việt Nam

Thứ hai, phân tích và đánh giá các điều kiện hình thành và phát triển

HLKT trên tuyến QL18

 Phân tích ý nghĩa về vị trí của QL18 trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương và vùng KTTĐ Bắc Bộ nhằm minh chứng cho sự cần thiết và tất yếu khách quan của việc hình thành và phát triển HLKT trên tuyến QL18

 Phân tích hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội của các lãnh thổ trong phạm vi ảnh hưởng của tuyến trục QL18 nhằm làm sáng tỏ bức tranh về điều kiện cơ sở cho việc hình thành và phát triển HLKT

Trang 23

 Phân tích, đánh giá cụ thể, định tính và định lượng về vai trò và các điều kiện cần và đủ đối với hình thành và phát triển HLKT QL18 trong bối cảnh CNH, HĐH đất nước

Thứ ba, xác định quan điểm, định hướng phát triển và đề xuất giải

pháp phát triển HLKT QL18 trong thời gian đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030

 Xác định các quan điểm và định hướng phát triển HLKT QL18 nhằm đáp ứng mục tiêu Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội quốc gia, phát triển VKTTĐ Bắc Bộ đến năm 2020, tầm nhìn năm 2030

 Đề xuất và luận giải các giải pháp cần thiết, phù hợp và khả thi nhằm phát triển HLKT QL18 trong quá trình CNH, HĐH đất nước đến năm 2020

1.2.2 Quy trình tiếp cận nghiên cứu phát triển hành lang kinh tế quốc lộ 18

Mục đích của việc nghiên cứu phát triển HLKT để tìm ra phương hướng

và giải pháp tổ chức, thực hiện phát triển tốt nhất, hiệu quả nhất và bền vững

Để đạt được mục đích đó, áp dụng cho trường hợp HLKT QL18, tác giả đề xuất quy trình tiếp cận nghiên cứu bao gồm các bước với các nội dung chủ yếu như sau:

(1) Thống nhất quan điểm về sự cần thiết và các điều kiện phát triển HLKT ở Việt Nam; lựa chọn các tiêu chí/ bộ chỉ tiêu đánh giá vai trò và mức

độ đáp ứng các điều kiện hình thành và phát triển của HLKT

Mục đích của bước này là, căn cứ vào các cơ sở lý luận và thực tiễn, luận giải để đi đến thống nhất quan điểm về sự cần thiết khách quan phải phát triển HLKT trong bối cảnh đẩy mạnh CNH, HĐH ở Việt Nam; xác định các

Trang 24

điều kiện - cần và đủ, để HLKT có thể hình thành và phát triển Trên cơ sở

đó, tiếp tục đề xuất lựa chọn bộ tiêu chí/ chỉ tiêu làm căn cứ đánh giá vai trò

và mức độ đáp ứng các điều kiện hình thành và phát triển của HLKT

Nội dung này sẽ tác giả được thực hiện trong chương 2 của luận án

(2) Phân tích, đánh giá các điều kiện hình thành, phát triển HLKT trên tuyến trục giao thông đã xác định (QL18)

Mục đích của bước này là nhằm phân tích, đánh giá mức độ đáp ứng các điều kiện hình thành và phát triển của HLKT trên tuyến trục giao thông QL18 Trong bước này, các số liệu thực tế (thứ cấp và sơ cấp) về thực trạng

tự nhiên - kinh tế - xã hội của các lãnh thổ trong phạm vi nghiên cứu được thu thập, được phân tích, tính toán theo các tiêu chí/ chỉ tiêu đã đề xuất để làm sáng tỏ nhận định: các điều kiện cần và đủ cho sự hình thành và phát triển HLKT đã được đáp ứng trong trường hợp HLKT QL18

Các nội dung của bước 2 sẽ được tác giả thực hiện trong chương 3 của luận án

(3) Lựa chọn định hướng, phương án phát triển HLKT QL18 nhằm cung cấp cơ sở khoa học cho các quyết định thực tiễn

Mục đích của bước này là làm rõ các quan điểm, xây dựng các định hướng cụ thể cho sự phát triển HLKT QL18, bao gồm định hướng phát triển giao thông trên cơ sở tính toán hiệu quả phát triển; định hướng tổ chức các hoạt động kinh tế chính theo tuyến; định hướng tổ chức phối hợp liên kết hành động, bảo vệ môi trường…

(4) Đề xuất biện pháp hiện thực hóa định hướng và các phương án phát triển HLKT QL18

Đề xuất các giải pháp tổ chức, xây dựng, phát triển HLKT QL18 một cách đồng bộ và hiệu quả bao gồm các nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách;

Trang 25

quy hoạch; thu hút vốn đầu tư, phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao; liên kết vùng; bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai; tổ chức quản lý

phát triển HL

Các bước 3, 4 được tác giả thực hiện trong chương 4 của luận án

Từ các phân tích và các nội dung ở trên, có thể khái quát về quy trình (khung lý thuyết) nghiên cứu về HLKT, áp dụng cho HLKT QL18 như sau:

Hình 1.2 Quy trình tiếp cận nghiên cứu phát triển hành lang kinh tế

(Nguồn: Đề xuất của tác giả)

1.2.3 Phương pháp nghiên cứu của luận án

Để đáp ứng yêu cầu và mục đích nghiên cứu của luận án, tác giả lựa chọn

và sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu truyền thống và hiện đại trên nguyên tắc đảm bảo tính tổng hợp, tính hệ thống, tính hiện đại và sự phù hợp Khái quát về cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu của luận án được minh họa như trong hình 1.3 dưới đây:

(1) Thống nhất quan điểm về sự cần thiết và các điều kiện phát triển HLKT, lựa chọn các tiêu chí/ bộ chỉ tiêu đánh giá

(3) Lựa chọn định hướng, phương án phát triển HLKT nhằm cung cấp cơ sở khoa học cho các quyết định thực tiễn

(4) Đề xuất biện pháp hiện thực hóa định hướng và các phương

án phát triển HLKT (2) Phân tích, đánh giá các điều kiện hình thành, phát triển các hoạt động kinh tế trên HLKT

Trang 26

Hình 1.3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu của luận án

(Nguồn: Đề xuất của tác giả)

1.2.3.1 Phương pháp phân tích hệ thống và tổng hợp

Phương pháp này đã được rất nhiều tác giả sử dụng khi nghiên cứu hệ thống lãnh thổ Theo quan điểm hệ thống, đối tượng nghiên cứu của luận án - HLKT - là một hệ thống bao gồm nhiều phân hệ hay hệ thống con như các trung tâm kinh tế, các đô thị dọc tuyến trục có quan hệ tương tác, phụ thuộc lẫn nhau; đồng thời, HLKT cũng là bộ phận của hệ thống lớn hơn là hệ thống lãnh thổ vùng, quốc gia Do đó việc nghiên cứu, phân tích HLKT phải đặt trong mối quan hệ dọc và ngang theo lãnh thổ, để đảm bảo tính hiệu quả và bền vững

1.2.3.2 Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế

Trong thời gian từ 2010 - 2012, tác giả đã tiến hành khảo sát thực tế tại các địa phương Quế Võ, Chí Linh, Hạ Long, Móng Cái, trong đó tập trung

Nghiên cứu

lý luận HLKT

Khung lý thuyết HLKT

Tiêu chí đánh giá hiệu quả HLKT

Đánh giá các điều kiện hình thành HLKT QL18

Khảo sát, thu thập tài liệu,

số liệu

Phương pháp chuyên gia

Nghiên cứu kinh nghiệm

QT về phát triển HLKT

Bài học kinh nghiệm QT

về phát triển HLKT

Đề xuất định hướng, giải pháp, kiến nghị

Phương pháp

dự báo

Phương pháp

bản đồ và GIS

Trang 27

tìm hiểu về sự liên kết giữa các trung tâm kinh tế, các hoạt động sản xuất tại KCN Quế Võ, Cái Lân, Thành phố Hạ Long, KKT cửa khẩu Móng Cái nhằm mục đích thu thập các thông tin điều tra xã hội học và số liệu liên quan đến các cửa “vào - ra”, các hoạt động sản xuất kinh tế, thương mại, du lịch chính của các địa phương dọc theo QL18

1.2.3.3 Phương pháp bản đồ và hệ thông tin địa lý (GIS)

Trong phân tích thông tin và mô hình hoá không gian đối với HLKT QL18, nhằm thể hiện hiện trạng phát triển, các mối quan hệ không gian, cũng như mô phỏng định hướng phát triển, tác giả luận án đã sử dụng các phần mền Map Info; Arc View để thành lập các bản đồ về vị trí, hiện trạng, các điều kiện hình thành và phát triển HLKT QL18 cũng như bản đồ định hướng phát triển của khu vực nghiên cứu

1.2.3.4 Phương pháp phân tích định lượng

Để đạt được các kết quả đáng tin cậy trong quá trình nghiên cứu và phân tích thực trạng phát triển kinh tế của các địa phương trên HLKT QL 18, tác giả đã sử dụng các hàm tính toán tỉ trọng, mức tăng trưởng, diễn biến của giá trị theo thời gian để đánh giá các chỉ tiêu mà luận án đã đề cập Cơ sở số liệu để được sử dụng tính toán trong luận án được lấy từ nguồn chính thức của Tổng cục Thống kê; Cục Thống kê tại các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Dương và Quảng Ninh; đặc biệt là nguồn số liệu thống kê chi tiết tại các Chi cục Thống kê của các huyện, thị xã, thành phố có QL 18 trực tiếp đi qua

1.2.3.5 Phương pháp dự báo

Trên cơ sở phân tích các điều kiện, yếu tố hình thành HLKT QL18, căn

cứ vào Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội quốc gia, yêu cầu phát triển của VKTTĐ Bắc Bộ và phương hướng phát triển kinh tế - xã hội trong Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh đến năm 2020 và tham khảo các phương án quy hoạch KCN, KKT, hệ thống đô thị, khu du lịch của cả

Trang 28

nước, tác giả dự báo định lượng các hoạt động kinh tế vào năm 2020 và 2025 trên địa bàn có HLKT đi qua (tốc độ tăng trưởng kinh tế, khối lượng vận chuyển, tác động lan tỏa ) để từ đó đề xuất các giải pháp thích hợp đảm bảo cho HLKT phát triển, nhằm góp phần vào sự phát triển kinh tế nhanh, bền vững của các địa phương dọc theo QL18

1.2.3.5 Phương pháp chuyên gia

Trong quá trình thực hiện nghiên cứu, tác giả đã gặp gỡ, trao đổi với các chuyên gia trong các lĩnh vực điều hành chính sách; nghiên cứu chiến lược - quy hoạch lãnh thổ; quản lý kinh tế, nghiên cứu xã hội, môi trường từ trung ương đến địa phương nhằm tham khảo các nhận định, đánh giá hiện trạng cũng như các ý kiến giúp củng cố đề xuất định hướng và giải pháp phát triển của HLKT

Nguồn số liệu:

Tác giả luận án đã sử dụng kết hợp cả hai loại số liệu thứ cấp và sơ cấp trong quá trình thực hiện nghiên cứu, cụ thể:

 Các số liệu thứ cấp: Các số liệu từ các ấn phẩm trong nước và quốc

tế; các số liệu báo cáo từ các cơ quan có liên quan của Nhà nước (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổng cục Thống kê, Viện Chiến lược phát triển, Cục Thống kê từ các địa phương: Bắc Ninh, Hải Dương, Quảng Ninh ); các kết quả đã công bố tại các hội nghị, hội thảo, các cuộc điều tra, khảo sát và đề tài nghiên cứu khoa học do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thực hiện

 Số liệu sơ cấp: Số liệu sơ cấp được tác giả luận án thu thập trực tiếp

từ các chuyến điều tra, khảo sát về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương dọc theo QL18, về ý kiến của cộng đồng dân

cư, cũng như sự quan tâm của các nhà đầu tư, các doanh nghiệp đối với việc hình thành và phát triển của HLKT QL18

Trang 29

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Chương 1 của luận án đã tổng quan các nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam về HLKT, làm rõ “khoảng trống” trong nghiên cứu nhằm xác định cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu về HLKT, áp dụng cho trường hợp nghiên cứu HLKT QL18 Một số nhận định và đề xuất từ chương 1 bao gồm:

1 HLKT là một hiện tượng khách quan trong phát triển không gian kinh tế - xã hội Tuy tên gọi và việc xác định phạm vi cụ thể có thể khác nhau trong một số trường hợp nhưng các nghiên cứu đều thống nhất về quan niệm và sự cần thiết phát triển HLKT trong tổ chức không gian kinh tế - xã hội Theo đó, HLKT phải gắn liền với một tuyến trục giao thông và các trung tâm kinh tế đóng vai trò là các cực phát triển, tạo cơ sở để tăng trưởng và phát triển kinh tế - văn hóa -

xã hội của toàn khu vực

2 Ở Việt Nam TCLT HLKT vẫn đang là một nội dung tương đối mới Các nghiên cứu về HLKT đi trước ở nước ta thường mới chỉ đề cập đến các khía cạnh riêng lẻ khác nhau của việc hình thành và phát triển Hiện chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện cả

về lý luận và thực tiễn phát triển HLKT ở Việt Nam nói chung và HLKT QL18 nói riêng

3 Trên cơ sở đánh giá các kết quả của các công trình nghiên cứu đã có, tác giả luận án đã xác định những nội dung mà luận án cần tập trung nghiên cứu, gồm (i) luận giải những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển HLKT trong điều kiện CNH, HĐH ở Việt Nam hiện nay, (ii) phân tích và đánh giá các điều kiện hình thành và phát triển HLKT trên tuyến QL18; và (iii) xác định quan điểm, định hướng phát triển và đề xuất giải pháp phát triển HLKT QL18 trong thời gian đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030

Trang 30

4 Để thực hiện các nội dung và đạt được các mục tiêu nghiên cứu về phát triển HLKT nói chung, HLKT QL 18 nói riêng, tác giả luận án

đã đề xuất một quy trình tiếp cận nghiên cứu bao gồm 4 bước có liên quan chặt chẽ và một hệ thống các phương pháp nghiên cứu kết hợp truyền thống và hiện đại, định tính và định lượng, trong đó phải kể tới như phương pháp phân tích hệ thống và tổng hợp; phương pháp bản đồ và hệ thống thông tin địa lý (GIS); phương pháp phân tích định lượng, phương pháp dự báo; phương pháp chuyên gia

Trang 31

Chương 2 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT

TRIỂN HÀNH LANG KINH TẾ TRONG QUÁ TRÌNH

CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA

2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HÀNH LANG KINH TẾ

2.1.1 Quan niệm về hành lang kinh tế

Như đã trình bày trong chương 1, quan niệm HLKT đã được nhiều học giả trong và ngoài nước đề cập và nghiên cứu Tuy sử dụng các thuật ngữ cụ thể khác nhau nhưng các học giả quốc tế cũng như Việt Nam đều thống nhất điều kiện cần để một HLKT hình thành, phát triển cần phải đảm bảo hai yếu

tố cơ bản là có một tuyến trục giao thông và các trung tâm phân bố tập trung các cơ sở kinh tế Tuy nhiên, tác giả luận án cũng nhận thấy quan niệm về HLKT cần bổ sung thêm nội dung về các trung tâm kinh tế dọc theo tuyến trục phải có sự ràng buộc, tương tác lẫn nhau tạo ra sự các hiệu ứng lan tỏa, tác động đến sự phát triển chung

Kế thừa quan niệm của các nhà khoa học đi trước, kết hợp cùng nghiên

cứu của bản thân, tác giả luận án cho rằng: “HLKT là một không gian địa lý -

kinh tế, được hình thành trên cơ sở một tuyến trục giao thông huyết mạch gắn với các trung tâm đô thị - kinh tế có quan hệ tương tác và có sự phân bố tập trung các cơ sở kinh tế hai bên tuyến trục đó, nhờ thế mà có khả năng tạo ra

sự phát triển của nhiều lĩnh vực kinh tế có ý nghĩa đầu tàu lôi kéo khu vực lãnh thổ xung quanh, phát huy ưu thế địa - kinh tế, đẩy nhanh hợp tác, tối đa hóa tiềm lực kinh tế của lãnh thổ có tuyến trục giao thông đi qua”

2.1.2 Đặc điểm của hành lang kinh tế

Theo nghiên cứu của tác giả luận án, đặc điểm của HLKT bộc lộ trên

cơ sở các mối quan hệ và liên kết kinh tế được thiết lập nhằm làm cho lợi ích

và sự phát triển có thể lan tỏa dọc theo HL một cách nhanh chóng và hiệu

Trang 32

quả Các mối quan hệ này đảm bảo cho sự phân phối thu nhập theo lãnh thổ trở nên công bằng hơn và tạo ra các điều kiện đảm bảo cho bản thân HL có khả năng phát triển bền vững Kế thừa các nghiên cứu đã có, tác giả luận án

đã bổ sung và làm rõ các đặc điểm của HLKT như sau:

2.1.2.1 Các hành lang kinh tế không có một ranh giới pháp lý cụ thể

Sự phát triển theo tuyến trục của HLKT không phụ thuộc vào lãnh thổ - hành chính mà phụ thuộc vào ảnh hưởng (gồm sức hút và ảnh hưởng lan tỏa) của chính tuyến trục Phạm vi ảnh hưởng hay sức lan tỏa của HLKT phụ thuộc nhiều vào dòng vận chuyển hàng hóa, dịch vụ trên tuyến trục cũng như sức hút của các cực trung tâm nằm ở vị trí thích hợp trên tuyến HL đó Vì vậy, đặc điểm quan trọng cần nhấn mạnh đầu tiên: HLKT là một hình thức TCLT kinh tế mang tính ước lệ HLKT không giống như các hình thức TCLT kinh tế khác là có phạm vi lãnh thổ nhất định Phạm vi của HLKT thường có sự biến đổi theo thời gian Tuy vậy, tại một thời điểm nhất định chúng ta vẫn có thể xác định được một cách tương đối phạm vi tác động và ảnh hưởng của chúng

2.1.2.2 Hành lang kinh tế thường không có cơ quan Nhà nước quản lí trực tiếp

Do các tuyến HL đi qua nhiều địa bàn khác nhau thuộc các địa phương khác nhau trên một vùng lãnh thổ nào đó nên chủ thể quản lí (ban quản lí) thường rất khó xác định Mỗi địa phương mà tuyến HL đi qua chỉ quản lí một phần nhất định của tuyến đó, vì vậy việc hình thành và phát triển các HLKT cần có sự phối hợp đồng bộ giữa các địa phương thì mới có thể khai thác hiệu quả và bền vững các HLKT

2.1.2.3 Hành lang kinh tế là một hình thức tổ chức lãnh thổ mang tính tổng hợp dựa trên sự liên quan và bổ sung lẫn nhau giữa các hoạt động kinh tế - xã hội

Các HLKT lấy tuyến lôi cuốn điểm, lấy điểm nhân thành diện, liên quan đến toàn bộ quá trình phát triển và hợp tác của các lãnh thổ, lôi cuốn

Trang 33

thúc đẩy kinh tế - xã hội của toàn bộ lãnh thổ nói chung phát triển chứ không chỉ giới hạn ở một huyện, một tỉnh, một ngành nghề, một dự án nào đó Các

HL này là liên huyện, liên tỉnh (có khi là liên quốc gia, liên khu vực) là chuỗi ngành nghề, là tập hợp nhóm các dự án, quy mô và hiệu quả các HLKT cũng mang tính toàn cục

Các địa phương trên tuyến HL có mối quan hệ tương hỗ, cùng nhau phát triển giữa các ngành nghề trong HLKT Các ngành kinh tế phải dựa vào nhau, chi phối và tương trợ lẫn nhau

Các địa phương (các quốc gia) liên quan trong HLKT có sự khác biệt

về tài nguyên, điều kiện nhân lực, kĩ thuật, tài lực và thiết bị, chủ yếu thể hiện qua việc mỗi bên đều có ưu thế và bất cập, có thể xây dựng HLKT để lấy dài

bù ngắn, bổ trợ cho nhau cùng phát triển

2.1.2.4 Sự phát triển của hành lang kinh tế gắn chặt với các lãnh thổ xung quanh tuyến trục trong chiến lược phát triển chung của quốc gia

Các HLKT không thể tồn tại độc lập và riêng rẽ, tách rời khỏi các lãnh thổ bộ phận liền kề Giữa HLKT và khu vực lãnh thổ xung quanh phải có sự gắn kết, phân công, hợp tác để có sự phát triển đồng bộ đảm bảo khai thác tối

đa lợi ích kinh tế khi kết hợp với nhau, tránh đầu tư trùng lặp và giảm tối đa lãng phí, từ đó làm tăng sức cạnh tranh của các vùng lãnh thổ trong chiến lược phát triển chung của quốc gia

2.1.3 Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam với phát triển hành lang kinh tế

2.1.3.1 Quan niệm về công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Theo các chuyên gia, CNH (industrialization) là quá trình biến đổi xã hội và kinh tế từ một xã hội nông nghiệp (hay tiền công nghiệp), trong đó tích lũy tư bản trên đầu người rất thấp, lên xã hội công nghiệp Đó là một bộ phận

Trang 34

của quá trình hiện đại hóa rộng lớn hơn Quá trình biến đổi xã hội và kinh tế

đó gắn liền với quá trình đổi mới công nghệ, nhất là các cuộc cách mạng kĩ thuật Bên cạnh quan niệm về CNH, quan niệm về HĐH (modernization) thường được hiểu là quá trình biến đổi xã hội thông qua CNH, đô thị hóa và những biến đổi xã hội khác nhằm làm cơ sở cho thay đổi cuộc sống con người Đó là quá trình biến đổi xã hội từ trình độ nguyên sơ lên trình độ phát triển và văn minh ngày càng cao hơn

Đối với một nước có nền kinh tế còn kém phát triển như Việt Nam CNH, HĐH là một tất yếu khách quan Mục tiêu của quá trình CNH, HĐH là chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lí kinh tế - xã hội, từ dùng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động với công nghệ, phương tiện, phương pháp tiên tiến hiện đại, dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học công nghệ, tạo ra năng suất lao động xã hội cao

Tại Việt Nam, quan điểm CNH, HĐH đã được Đảng và Nhà nước đề ra trong Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VII (tháng 01/1994) và tiếp tục được phát triển, bổ sung ở các Đại hội VIII, IX, X và XI của Đảng:

- CNH gắn với HĐH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức, coi kinh

tế tri thức là yếu tố quan trọng của nền kinh tế và của CNH, HĐH

- CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế

- Phát huy nguồn lực con người, coi nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững

- Khoa học công nghệ là nền tảng và là động lực của CNH, HĐH

Trang 35

- Phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững, tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và khu vực hiện nay, Đảng ta đã đề ra quan điểm xây dựng nền kinh tế mở cả trong nước và với bên ngoài; đa dạng hoá, đa phương hóa quan hệ đối ngoại và kinh tế đối ngoại trên cơ sở giữ vững độc lập, chủ quyền; thúc đẩy mở cửa, khuyến khích các hình thức hợp tác, liên doanh nhằm thu hút vốn, công nghệ mới, kinh nghiệm quản lý tiên tiến của nước ngoài

2.1.3.2 Phát triển hành lang kinh tế trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam

Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2020, được thông qua tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, việc phát triển các vùng lãnh thổ đặc biệt theo hướng CNH, HĐH đã được Đảng và Nhà nước ta xác định là động lực quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội đất nước Điều này minh chứng tại tiểu mục 6, phần IV - Định hướng phát triển kinh tế - xã hội, đổi mới mô hình tăng trưởng cơ cấu lại nền kinh tế của Chiến lược đó là

“Hình thành và phát triển các hành lang, vành đai kinh tế và các cực tăng

trưởng có ý nghĩa đối với cả nước và liên kết trong khu vực: Tạo sự kết nối đồng bộ về hệ thống kết cấu hạ tầng để hình thành trục kinh tế Bắc - Nam, các hành lang kinh tế Đông - Tây, các hành lang kinh tế xuyên Á Hình thành các cụm, nhóm sản phẩm công nghiệp, dịch vụ, kết nối các đô thị trung tâm dọc tuyến hành lang kinh tế Xây dựng trung tâm hợp tác phát triển kinh tế lớn tại các cửa khẩu trên các hành lang kinh tế”

Đối với Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, các HLKT được coi như các lãnh thổ kinh tế mang ý nghĩa động lực và vai trò đầu tàu để lôi kéo sự

Trang 36

phát triển chung của vùng rộng lớn nhờ có sự tập trung các tiềm lực kinh tế dọc theo tuyến trục giao thông huyết mạch có sẵn mà nhận được kết quả phát triển kinh tế có hiệu ứng cấp số nhân Do vậy, việc phát triển HLKT cần phải đáp ứng đồng bộ các yêu cầu của CNH, HĐH, cụ thể:

- Phát triển HLKT phải có tầm nhìn dài hạn, phù hợp với chiến lược phát triển cơ sở hạ tầng của cả nước, tận dụng lợi thế của các quốc gia đi sau

áp dụng công nghệ hiện đại, tiết kiệm, hiệu quả, thân thiện với môi trường Nâng cao hiệu quả và mức đóng góp của HLKT cho sự phát triển kinh tế của đất nước thông qua việc đóng góp vào các mục tiêu tăng trưởng GDP, trong tăng trưởng các hoạt động, lĩnh vực kinh tế…

- HĐH trong phát triển HLKT trên cơ sở đảm bảo tính đồng bộ, kết nối, liên thông trong từng lĩnh vực, công trình và trong toàn hệ thống Việc xây dựng và phát triển HLKT phải phù hợp với xu thế phát triển của khoa học, công nghệ, phát triển hạ tầng thông minh và bền vững

- Phát triển HLKT phải gắn với giải quyết các vấn đề xã hội như xóa đói giảm nghèo, đảm bảo an ninh quốc gia và bảo vệ môi trường, gắn với tăng trưởng kinh tế xanh và phát triển bền vững

2.1.4 Vai trò và tác động của hành lang kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Theo các chuyên gia kinh tế và chính sách, HLKT có vai trò và tác động lớn đối với các lĩnh vực kinh tế, xã hội, an ninh - chính trị và môi trường, thể hiện ở cả hai mặt tích cực (tác động lan tỏa) và tiêu cực (tác động phân cực)

Theo các tác giả Richarson và Lê Thu Hoa [67, 13] tác động tích cực hay tác động lan tỏa trong phát triển HLKT là những tác động tích cực góp

Trang 37

phần làm tăng thu nhập bình quân đầu người và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

-xã hội theo hướng tiến bộ của các vùng lãnh thổ phụ cận trong phạm vi chịu ảnh hưởng của của HLKT Tác động lan tỏa thể hiện những ảnh hưởng tích cực của các HLKT trong việc kích thích tăng trưởng và phát triển các vùng lãnh thổ xung quanh và toàn bộ nền kinh tế thông qua quá trình phân bố lại các cơ sở kinh tế, tạo việc làm cho người lao động, đóng góp ngân sách để bổ sung nguồn vốn cho phát triển kết cấu hạ tầng, lan truyền tiến bộ công nghệ, văn hóa, xã hội Cũng theo các tác giả này, tác động tiêu cực (hay tác động phân cực) của phát triển HLKT là những tác động làm giảm cơ hội phát triển của các lãnh thổ xung quanh HLKT do sự thu hút các nguồn lực cho sự phát triển tại HLKT Tác động phân cực tạo ra những chênh lệch đáng kể trong cơ cấu lãnh thổ của nền kinh tế, tăng khoảng cách chênh lệch về tiềm lực kinh tế, tổng thu nhập quốc dân (GDP) bình quân đầu người giữa vùng lãnh thổ thuộc HLKT với các vùng khác

Trên cơ sở kế thừa các kết quả nghiên cứu của các công trình đã công

bố, tác giả luận án đã bổ sung và làm chi tiết các tác động này từ cả giác độ vĩ

mô (tác động tới nền kinh tế vùng và quốc gia, các địa phương dọc tuyến) và giác độ vi mô (tác động tới các doanh nghiệp) Cụ thể các tác động tích cực

và tiêu cực của việc phát triển HLKT được thể hiện trên các khía cạnh sau:

2.1.4.1 Vai trò và tác động tích cực của hành lang kinh tế

Như đã trình bày ở trên, HLKT có tác động lớn đối với các vùng lãnh thổ khác thông qua các tác động lan tỏa hay nói cách khác vai trò chủ đạo của việc phát triển HLKT là tạo ra mối liên kết giữa các trung tâm nhằm đạt được mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia và vùng lãnh thổ Điều này được thể hiện tóm lược thông qua sơ đồ sau:

Trang 38

Hình 2.1 Tác động tích cực của hành lang kinh tế

(Nguồn: Tổng hợp của tác giả)

Các minh chứng thông qua các lĩnh vực kinh tế, an ninh - chính trị, xã hội

và môi trường được trình bày cụ thể sau đây sẽ bổ sung làm rõ cho sơ đồ trên

ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HLKT

Phát triển và phân bố các ngành công nghiệp mới

Phát triển các ngành sản xuất đáp ứng nhu cầu đầu vào của công nghiệp

Thu hút đầu tư

và sự phát triển các

doanh nghiệp mới

Mở rộng quy mô và phát triển các ngành dịch vụ

Nâng cao phúc lợi xã hội cho các vùng

Tăng nguồn thu cho ngân sách

Cung cấp kết cấu hạ tầng tốt hơn cho sản xuất và đời sống

Trang 39

a Tác động tích cực đối với phát triển kinh tế

(i) Đối với nền kinh tế vùng và quốc gia

HLKT phát triển sẽ tạo ra tăng trưởng kinh tế thông qua việc tăng hiệu suất sử dụng các tiềm năng kinh tế sẵn có lên mức cao nhất tại khu vực phát triển mục tiêu Động lực phía sau việc tạo ra các HLKT chính là nhận thức về lợi ích thu được từ sự hợp tác toàn tuyến sẽ lớn hơn so với lợi ích có thể thu được từ những hoạt động độc lập Các HLKT phát triển cho phép các vùng lãnh thổ hay quốc gia khắc phục hạn chế về lao động, công nghệ, tài nguyên, đất đai và cơ sở hạ tầng thông qua việc dễ dàng liên kết các yếu tố đơn lẻ, phân bố rời rạc trên lãnh thổ

HLKT tạo dựng môi trường thuận lợi cho việc thu hút đầu tư, phát triển các ngành sản xuất và dịch vụ, đẩy mạnh phân công lao động xã hội Sự phát triển kinh tế trên HL làm rút ngắn khoảng cách của vùng trên HL và các vùng lân cận khác Điều này sẽ tạo điều kiện cho quá trình tự do hóa thương mại, thúc đẩy trao đổi hàng hóa trên phạm vi lãnh thổ lớn hơn

Từ phân tích ở trên, có thể nhận thấy những biểu hiện cụ thể về lợi ích kinh tế do sự phát triển HLKT mang lại trên phạm vi một vùng hoặc một quốc gia, đặc biệt trong giai đoạn CNH, HĐH là:

- Góp phần bảo đảm cho kinh tế quốc gia và vùng có tốc độ tăng trưởng cao nhất và bền vững;

- Tạo ra năng suất lao động cao nhất với chi phí vốn đầu tư và các chi phí nguồn lực khác (tài nguyên thiên nhiên, lao động…) thấp nhất;

- Tạo ra sự dịch chuyển CCKT theo hướng CNH, HĐH;

- Đạt được hiệu quả đầu tư cao và lớn nhất;

Trang 40

- Tỷ lệ sử dụng tổng hợp tài nguyên (nguyên liệu cơ bản, nhiên liệu, năng lượng…) cao nhất, có hiệu quả nhất;

- Ổn định xã hội và giữa các địa phương trên HL tạo tiền đề vững chắc cho tăng trưởng của nền kinh tế quốc gia;

- Làm giảm chi phí lưu thông hàng hóa nội địa và xuất khẩu thông qua việc hoàn thiện, nâng cấp hệ thống hạ tầng theo trục và xung quanh khu vực HL

(ii) Đối với các địa phương dọc tuyến

Ngoài việc mang lại ý nghĩa chung cho nền kinh tế của cả nước và vùng, đối với các địa phương có HLKT đi qua, phát triển HLKT cũng có một vai trò hết sức quan trọng:

- Việc xây dựng các HL tạo ra mối liên kết kinh tế của các địa phương nhất định với những vùng khác, do vậy tạo điều kiện cho các địa phương có HL đi qua mở rộng thị trường, thúc đẩy giao lưu kinh tế, thương mại Giúp các địa phương tận dụng cơ hội phát triển, đồng thời cùng nương tựa vào nhau để phát triển về kinh tế - xã hội

- Tạo việc làm thông qua sự chuyển dịch lao động giữa các vùng, cơ hội chuyên môn hóa và đào tạo kĩ năng lao động

- Tạo ra các liên kết về kinh tế và xã hội, phát triển các cộng đồng địa phương theo một mục tiêu chung mà vẫn giữ nguyên bản sắc của từng cộng đồng dân cư

(iii) Đối với doanh nghiệp

Phát triển kết cấu hạ tầng, dịch vụ là một nội dung quan trọng của HLKT Việc hình thành và phát triển HLKT sẽ tạo điều kiện để giảm chi phí vận chuyển, đẩy nhanh tốc độ lưu chuyển hàng hóa và dịch vụ, do đó có tác dụng nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa, dịch vụ và hiệu quả trao đổi thương mại, dịch vụ giữa các doanh nghiệp

Tạo điều kiện liên kết dọc giữa các doanh nghiệp và được tối ưu hóa theo chiều ngang lãnh thổ, tạo điều kiện hình thành các cụm tương hỗ phát

Ngày đăng: 28/12/2013, 20:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Sơ đồ mô phỏng cấu trúc một hành lang kinh tế theo J.Friedmann - Phát triển hành lang kinh tế quốc lộ 18 trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở việt nam
Hình 1.1. Sơ đồ mô phỏng cấu trúc một hành lang kinh tế theo J.Friedmann (Trang 9)
Hình 1.2. Quy trình tiếp cận nghiên cứu phát triển hành lang kinh tế - Phát triển hành lang kinh tế quốc lộ 18 trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở việt nam
Hình 1.2. Quy trình tiếp cận nghiên cứu phát triển hành lang kinh tế (Trang 25)
Hình 1.3. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu của luận án - Phát triển hành lang kinh tế quốc lộ 18 trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở việt nam
Hình 1.3. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu của luận án (Trang 26)
Hình 2.1. Tác động tích cực của hành lang kinh tế - Phát triển hành lang kinh tế quốc lộ 18 trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở việt nam
Hình 2.1. Tác động tích cực của hành lang kinh tế (Trang 38)
Hình 2.2. Vai trò của hành lang kinh tế trong tổ chức không gian kinh tế - xã hội - Phát triển hành lang kinh tế quốc lộ 18 trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở việt nam
Hình 2.2. Vai trò của hành lang kinh tế trong tổ chức không gian kinh tế - xã hội (Trang 42)
Hình 2.3. Bảy siêu hành lang quan trọng nhất tại Tây Bắc châu Âu - Phát triển hành lang kinh tế quốc lộ 18 trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở việt nam
Hình 2.3. Bảy siêu hành lang quan trọng nhất tại Tây Bắc châu Âu (Trang 46)
Bảng 3.1. Diện tích, dân số của của các huyện, thị dọc quốc lộ 18 năm 2010 - Phát triển hành lang kinh tế quốc lộ 18 trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở việt nam
Bảng 3.1. Diện tích, dân số của của các huyện, thị dọc quốc lộ 18 năm 2010 (Trang 77)
Hình 3.1. Vị trí sơ đồ cảng Cái Lân trong khu vực nghiên cứu - Phát triển hành lang kinh tế quốc lộ 18 trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở việt nam
Hình 3.1. Vị trí sơ đồ cảng Cái Lân trong khu vực nghiên cứu (Trang 81)
Bảng 3.4. Các khu công nghiệp của các địa phương trên quốc lộ 18 - Phát triển hành lang kinh tế quốc lộ 18 trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở việt nam
Bảng 3.4. Các khu công nghiệp của các địa phương trên quốc lộ 18 (Trang 95)
Bảng 3.5. Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất phân theo ngành của các  huyện, thị, thành phố có quốc lộ 18 đi qua, giai đoạn 2000 - 2010 - Phát triển hành lang kinh tế quốc lộ 18 trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở việt nam
Bảng 3.5. Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất phân theo ngành của các huyện, thị, thành phố có quốc lộ 18 đi qua, giai đoạn 2000 - 2010 (Trang 104)
Hình 3.2. Sơ đồ mối quan hệ giữa vùng duyên hải Bắc Bộ và các khu vực phụ cận  (Nguồn: Quy hoạch xây dựng vùng duyên hải Bắc Bộ đến năm 2025 và tầm nhìn đến - Phát triển hành lang kinh tế quốc lộ 18 trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở việt nam
Hình 3.2. Sơ đồ mối quan hệ giữa vùng duyên hải Bắc Bộ và các khu vực phụ cận (Nguồn: Quy hoạch xây dựng vùng duyên hải Bắc Bộ đến năm 2025 và tầm nhìn đến (Trang 111)
Bảng 3.8. Danh mục một số doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại   một số khu công nghiệp trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố dọc theo quốc lộ 18 - Phát triển hành lang kinh tế quốc lộ 18 trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở việt nam
Bảng 3.8. Danh mục một số doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại một số khu công nghiệp trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố dọc theo quốc lộ 18 (Trang 117)
Hình  4.1.  Mô  hình  hệ  thống  tổ  chức  bộ  máy  điều  phối  phát  triển  các  HLKT ở Việt Nam - Phát triển hành lang kinh tế quốc lộ 18 trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở việt nam
nh 4.1. Mô hình hệ thống tổ chức bộ máy điều phối phát triển các HLKT ở Việt Nam (Trang 154)
Bảng 5. Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo huyện, thị, thành phố của một số - Phát triển hành lang kinh tế quốc lộ 18 trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở việt nam
Bảng 5. Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo huyện, thị, thành phố của một số (Trang 171)
Bảng 6. Tình hình hoạt động của một số khu công nghiệp trên địa bàn dọc QL18 - Phát triển hành lang kinh tế quốc lộ 18 trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở việt nam
Bảng 6. Tình hình hoạt động của một số khu công nghiệp trên địa bàn dọc QL18 (Trang 171)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w