Trên địa bàn Tỉnh Lâm Đồng, mặc dù chưa có sự xuất hiện của các ngân hàng nước ngoài, giữa các ngân hàng thương mại trong nước cũng đang tích cực thực hiện các công cuộc cải cách, tái cơ
Trang 1ĐẶNG THỊ ANH THƯ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
1 Cơ sở lý luận của Đề tài nghiên cứu
2 Mục tiêu nghiên cứu
3 Phương pháp nghiên cứu
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5 Ý nghĩa thực tiễn của Đề tài
6 Kết cấu của Luận văn
CHƯƠNG 1 NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG
TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP CỦA NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG.
1.1 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ngân hàng ……… 1
1.2 Các nhân tố tác động đến môi trường cạnh tranh của doanh nghiệp……… 4
1.3 Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ngân hàng trong bối cảnh hội nhập : ………6
1.3.1 Tiềm lực tài chính :………6
1.3.2 Uy tín và thương hiệu …….……… ………7
1.3.3 Trình độ công nghệ kỹ thuật cao ……7
1.3.4 Sản phẩm có tính độc đáo: …….8
1.3.5 Giá cả hợp lý ……… 8
1.3.6 Nguồn nhân lực ……… 8
1.3.7 Quản trị ngân hàng……….9
1.3.8 Hệ thống các kênh phân phối ……… 9
1.3.9 Các yếu tố khác :………9
Trang 31.4 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại:…… 10
1.5 Kinh nghiệm về nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTM :……… 11
1.4.1.Ngân hàng Kesahavarzi – Iran………11
1.4.2 Ngân hàng ANZ Việt Nam:……… 12
1.4.3 Ngân hàng Đầu tư và phát triển (BIDV): ……… 13
14.4 Ngân hàng Á Châu : ( ACB )……… 14
1.4.5 Bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng No & PTNT ……… 15
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1……… 16
CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG NƠNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NƠNG THƠN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG 2.1 Giới thiệu về Ngân hàng Nơng nghiệp và phát triển nơng thơn trên địa bàn Tỉnh Lâm Đồng:……….17
2.1.1 Tổng quan về Lâm Đồng và hệ thống các Ngân hàng trên địa bàn Tỉnh Lâm Đồng ……….……….17
2.1.1.1.Điều kiện tự nhiên kinh tế của Tỉnh Lâm Đồng: … 17
2.1.1.2 Định hướng phát triển kinh tế ở Tỉnh Lâm Đồng ……… … 17
2.1.1.3.Hệ thống các tổ chức tín dụng ở Lâm Đồng : …….18
2.1.2 Ngân hàng nơng nghiệp và phát triển nơng thơn trên địa bàn Tỉnh Lâm Đồng ( NHNO & PTNT ở Lâm Đồng )……… 19
2.1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển ……… ……… 19
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức của NHNo & PTNT trên địa bàn : … 21
Trang 42.2 Đánh giá năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông
thôn trên địa bàn Tỉnh Lâm Đồng……… 21
2.2.1 Hoạt động huy động vốn .… 21
2.2.2 Hoạt động cho vay và đầu tư tín dụng … 22
2.2.3 Hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại hối .……24
2.2.4 Nghiệp vụ thẻ và đại lý nhận lệnh chứng khoán ……… ……… 25
2.2.5 Hoạt động thanh toán và ngân quỹ……….……….… 25
2.2.3.6 Kết quả tài chính ……….……….25
2.3 Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của NHNO & PTNT trên địa bàn Tỉnh Lâm Đồng ……… ……….26
2.3.1 Tình hình cạnh tranh của các ngân hàng thương mại trên địa bàn.…… 26
2.3.1.1 Lĩnh vực huy động vốn và cho vay……… ……… 26
2.3.1.2.Trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ thanh toán và các lĩnh vực khác………29
2.3.2 Khả năng của các đối thủ cạnh tranh và định vị của Ngân Hàng No & PTNT trên địa bàn :………31
2.3.2.1 Khả năng của các đối thủ cạnh tranh ……… 31
2.3.2.2 Vị thế của NHNo & PTNT trên địa bàn Lâm Đồng :……….32
2.4 Thực trạng về năng lực cạnh tranh của Ngân hàng No & PTNT trên địa bàn Lâm Đồng……… ………33
2.4.1 Thị phần và hệ thống các kênh phân phối: ……… ………….……… 33
2.4.2 Thương hiệu ….…33
2.4.3 Về trình độ công nghệ của ngân hàng …… 33
2.4.4 Sản phẩm dịch vụ ……….……… 35
2.4.5.Giá………35
2.4.6 Nguồn nhân lực …….35
2.5 Đánh giá năng lực cạnh tranh của NHNo & PTNT trên địa bàn Tỉnh Lâm Đồng thông qua phân tích mạng SWOT trong bối cảnh hội nhập …… 36
2.5.1 Điểm mạnh .… 36
Trang 5NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP 3.1 Định hướng phát triển chủ yếu của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông
thôn trên địa bàn Lâm Đồng đến 2015……… 42
3.1.1 Định hướng phát triển chung của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn Việt Nam đến 2015 … 42
3.1.2.Mục tiêu phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa
bàn Lâm Đồng đến năm 2015……… 42
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của NHNo & PTNT trên
địa bàn Tỉnh Lâm đồng trong bối cảnh hội nhập đến 2015 ……… 43
3.2.1 Đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ ngân hàng phù hợp với nhu cầu khách hàng,
tích cực cải tiến phát triển sản phẩm phù hợp với sự thay đổi của thị trường ……44
3.2.2 Xây dựng khung giá sản phẩm dịch vụ thích hợp đảm bảo lợi ích của ngân hàng
và khách hàng đồng thời không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm dịch
vụ………46
Trang 63.2.3 Nâng cao năng lực nhân viên và quản lý nguồn nhân lực : Thực hiện việc đào tạo và đào tạo lại, cập nhật kiến thức mới cho cán bộ , nhân viên, đảm bảo chất lượng
phù hợp với yêu cầu đổi mới của ngành ……….…… ……….48
3.2.4 Tích cực đẩy mạnh công tác tin học hoá, chuẩn bị và tiến hành triển khai tốt dự án hiện đại hoá trong công tác thanh toán dịch vụ ngân hàng ….50
3.2.5.Mở rộng thị phần, chú trọng đến công tác Marketing để quảng bá hơn nữa thương hiệu Agribank … 52
3.2.6 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm toán nội bộ và quản trị rủi ro để hạn chế tổn thất nâng cao hiệu hoạt động kinh doanh ……… 54
3.2.7 Các giải pháp khác ……….……….55
3.3 Kiến nghị ………55
3.3.2.1 Kiến nghị với Chính phủ……… ………55
3.3.2.2 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước……… 56
3.3.2.3 Kiến nghị với Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam ……58
Kết luận chương 3 ……61
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
AGRIBANK : Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
AGRISECO : Công ty chứng khoán Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông Việt Nam
ATM : Máy rút tiền tự động
ACB : Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
BIDV : Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
CAR : Hệ số an toàn vốn
DN NQD : Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
DN NN Doanh nghiệp nhà nước
DV : Dịch vụ
DTTT : Dự trữ thanh tóan
HTX : Hợp tác xã
HĐQT : Hội đồng quản trị
NHNo & PTNT : Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
INCOMBANK : Ngân hàng công thương Việt Nam ( VIETINBANK )
IPCAS : Dự án hiện đại hoá hệ thống thanh toán và kế toán khách hàng
KH : Kế hoạch
NH : Ngân hàng
NHTM : Ngân hàng thương mại
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 : Nguồn vốn huy động qua các năm ( 2004-2007 ) Trang 21 Bảng 2.2: Tình hình cho vay thực hiện qua các năm ( 2004-2007 ) Trang 22 Bảng 2.3 : Doanh số thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại hối Trang 24
Bảng 2.4 : Hoạt động thanh toán và ngân quỹ qua các năm Trang 25
Bảng 2.6 : Nguồn vốn huy động trên địa bàn Trang 28
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ
Hình 2.1 : Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.Trang 22
Hình 2.2: Đồ thị nguồn vốn huy động qua các năm Trang 23 Hình 2.3: Đồ thị mô tả dư nợ theo thành phần kinh tế Trang 24 Hình 2.4: Mô tả tỷ trọng nguồn vốn huy động của các NHTM trên địa bàn Trang 26
Hình 2.5: Mô tả tỷ trọng dư nợ của các ngân hàng thương mại trên địa bàn Trang 27
Trang 11
LỜI MỞ ĐẦU
Hội nhập kinh tế quốc tế là xu hướng tất yếu trong thời đại ngày nay, với bối cảnh đó việc thực hiện các cam kết song phương, đa phương có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế Việt Nam nói chung và ngành ngân hàng nói riêng Cụ thể sang giai đoạn 2006-2010 các ranh giới giữa ngân hàng trong nước và nước ngoài sẽ dần được xoá bỏ tạo ra một sân chơi bình đẳng cho các thành phần tham gia Môi trường cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại cũng trở nên gay gắt và khốc liệt hơn
Để tồn tại và phát triển các ngân hàng thương mại phải tự mình vận động, nắm bắt thời cơ, phát huy tối đa những thế mạnh , hạn chế tối thiểu những bất lợi của mình
để chiến thắng trong cuộc cạnh tranh này
Trên địa bàn Tỉnh Lâm Đồng, mặc dù chưa có sự xuất hiện của các ngân hàng nước ngoài, giữa các ngân hàng thương mại trong nước cũng đang tích cực thực hiện các công cuộc cải cách, tái cơ cấu, đa dạng hoá sản phẩm, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, hướng tới thoả mãn tối đa nhu cầu cua khách hàng…Đứng trước tình hình đó , việc “ Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn Tỉnh Lâm Đồng trong bối cảnh hội nhập” là hết sức cấp bách và cần thiết Do môi trường kinh doanh hiện nay luôn biến động , tác giả đã chọn mốc thời gian nghiên cứu đến năm 2015
* Cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu là năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp, phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn Tỉnh Lâm Đồng, tình hình cạnh tranh của các ngân hàng thương mại trên địa bàn
* Mục đích nghiên cứu : Qua phân tích đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân
hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn , đưa ra những giải pháp vi mô và vĩ mô nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn Tỉnh Lâm Đồng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
* Phương pháp nghiên cứu : Để phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp, tác giả sử dụng các phương pháp thu thập số liệu vận dụng
Trang 12tổng hợp các phuơng pháp phân tích, thống kê, so sánh, khảo sát để nắm bắt thông tin,…
Nguồn số liệu trong đề tài được lấy từ báo cáo qua các năm 2004,2005,2006,2007 của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn Lâm Đồng và Ngân hàng Nhà nước Tỉnh Lâm Đồng
* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu : Các Ngân hàng thương mại trên địa bàn
Tỉnh Lâm Đồng như : Ngân hàng công thương, Ngân hàng đầu tư và phát triển, Ngân hàng Sài gòn thương tín,…
* Ý nghĩa thực tiễn của đề tài : Phân tích và đánh giá thực trạng năng lực cạnh
tranh của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn qua đó đề xuất những giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn Tỉnh Lâm Đồng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
* Kết cấu của Luận văn : Gồm 3 chương:
- Chương 1 : Năng lực cạnh tranh của ngân hàng trong bối cảnh hội nhập của
nền kinh tế thị trường
- Chương 2 : Đánh giá năng lực cạnh tranh của của Ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn trên địa bàn Tỉnh Lâm Đồng
- Chương 3 : Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn Tỉnh Lâm Đồng trong bối cảnh hội nhập
Trang 14CHƯƠNG 1 : NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP
CỦA NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
1.1 Cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của ngân hàng :
Cạnh tranh là sự phấn đấu vươn lên không ngừng của một chủ thể để giành lấy
vị trí hàng đầu trong một lĩnh vực nào đó bằng cách không ngừng tự đổi mới mình bằng những ứng dụng tiến bộ của khoa học kỹ thuật để tạo ra nhiều lợi thế nhất, tạo ra nhiều sản phẩm mới với năng suất và hiệu quả cao nhất
Cạnh tranh là một hiện tượng gắn liền với nền kinh tế thị trường, chỉ xuất hiện trong điều kiện của kinh tế thị trường Cạnh tranh xảy ra ở mọi lúc, mọi nơi ở lĩnh vực nào cũng đều có cạnh tranh Cạnh tranh là quy luật tồn tại của muôn loài, có cạnh tranh
là có phát triển Ngày nay, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều thừa nhận cạnh tranh
là môi trường tạo động lực để thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả của các tổ chức là nhân tố quan trọng làm lành mạnh hoá các quan hệ xã hội Kết quả cạnh tranh sẽ xác định vị thế, quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của một tổ chức Vì thế các tổ chức đều cố gắng tìm cho mình một chiến lược phù hợp để chiến thắng trong cạnh tranh
Giống như bất cứ loại hình đơn vị nào trong kinh tế thị trường, các ngân hàng thương mại trong kinh doanh luôn phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt, không chỉ từ các NHTM khác, mà từ tất cả các tổ chức tín dụng đang cùng hoạt động kinh doanh trên thương trường với mục tiêu là để giành giật khách hàng, tăng thị phần tín dụng cũng như mở rộng cung ứng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế Tuy vậy,
so với sự cạnh tranh của các tổ chức kinh tế khác, cạnh tranh giữa các NHTM có những đặc thù nhất định Cụ thể:
- Kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ là lĩnh vực kinh doanh rất nhạy cảm, chịu tác động bởi rất nhiều nhân tố về kinh tế, chính trị, xã hội, tâm lý, truyền thống văn
Trang 15hoá… mỗi một nhân tố này có sự thay đổi dù là nhỏ nhất cũng đều tác động rất nhanh chóng và mạnh mẽ đến môi trường kinh doanh chung Chẳng hạn: Chỉ cần một tin đồn thổi dù là thất thiệt cũng có thể gây nên cơn chấn động rất lớn, thậm chí đe dọa sự tồn vong của cả hệ thống các tổ chức tín dụng Một NHTM hoạt động yếu kém, khả năng thanh khoản thấp cũng có thể trở thành gánh nặng cho nhiều tổ chức kinh tế và dân chúng trên địa bàn… Chính vì vậy, trong kinh doanh, các NHTM vừa phải cạnh tranh
để từng bước mở rộng khách hàng, mở rộng thị phần, nhưng cũng không thể cạnh tranh bằng mọi giá, sử dụng mọi thủ đoạn, bất chấp pháp luật để thôn tính đối thủ của mình, bởi vì, nếu đối thủ là các NHTM khác bị suy yếu dẫn đến sụp đổ, thì những hậu quả đem lại thường là rất to lớn, thậm chí dẫn đến đổ vỡ luôn chính NHTM này do tác động dây chuyền
- Hoạt động kinh doanh của các NHTM có liên quan đến tất cả các tổ chức kinh
tế, chính trị - xã hội, đến từng cá nhân thông qua các hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm, cho vay cũng như các loại hình dịch vụ tài chính khác; đồng thời, trong hoạt động KD của mình, các NHTM cũng đều mở tài khoản cho nhau để cùng phục vụ các đối tượng KH chung Chính vì vậy, nếu như một NHTM bị khó khăn trong kinh doanh,
có nguy cơ đổ vỡ, thì tất yếu sẽ tác động dây chuyền đến gần như tất cả các NHTM khác, không những thế, các tổ chức tài chính phi ngân hàng cũng sẽ bị “liên lụy” Đây quả là điều mà các NHTM không bao giờ mong muốn Chính vì vậy, các NHTM trong kinh doanh luôn vừa phải cạnh tranh lẫn nhau để dành giật thị phần, nhưng luôn phải hợp tác với nhau, nhằm hướng tới một môi trường lành mạnh để tránh rủi ro hệ thống
- Do hoạt động của các NHTM có liên quan đến tất cả các chủ thể, đến mọi mặt hoạt động kinh tế - xã hội, cho nên, để tránh sự hoạt động của các NHTM mạo hiểm nguy cơ đổ vỡ hệ thống, tất cả Ngân hàng Trung ương các nước đều có sự giám sát chặt chẽ thị trường này và đưa ra hệ thống cảnh báo sớm để phòng ngừa rủi ro Thực tiễn đã chỉ ra những bài học đắt giá, khi mà NHTW thờ ơ trước những diễn biến bất lợi của thị trường đã dẫn đến hậu quả là sự đổ vỡ của thị trường tài chính - tiền tệ làm suy sụp toàn bộ nền kinh tế quốc dân Chính vì vậy, nên sự cạnh tranh trong hệ thống các
Trang 16NHTM không thể dẫn đến làm suy yếu và thôn tính lẫn nhau như các loại hình kinh doanh khác trong nền kinh tế
- Hoạt động của các NHTM liên quan đến lưu chuyển tiền tệ, không chỉ trong phạm vi một nước, mà có liên quan đến nhiều nước để hỗ trợ cho các hoạt động kinh tế đối ngoại; do vậy, kinh doanh trong hệ thống NHTM chịu sự chi phối của nhiều yếu tố trong nước và quốc tế, như: Môi trường pháp luật, tập quán KD của các nước, các thông lệ quốc tế… đặc biệt là, nó chịu sự chi phối mạnh mẽ của điều kiện hạ tầng cơ sở tài chính, trong đó công nghệ thông tin đóng vai trò cực kỳ quan trọng, có tính chất quyết định đối với hoạt động KD của các NH này Điều đó cũng có nghĩa là, sự cạnh tranh trong hệ thống các NHTM trước hết phải chịu sự điều chỉnh bởi rất nhiều thông
lệ, tập quán kinh doanh tiền tệ của các nước, sự cạnh tranh trước hết phải dựa trên nền tảng kỹ thuật công nghệ đáp ứng được yêu cầu của hoạt động KD tối thiểu; bởi vì, một NHTM mở ra một loại hình dịch vụ cung ứng cho khách hàng là đã phải chấp nhận cạnh tranh với các NHTM khác đang hoạt động trong cùng lĩnh vực, tuy nhiên, muốn lĩnh vực dịch vụ này được thực hiện thì đòi hỏi phải đáp ứng tối thiểu về điều kiện hạ tầng cơ sở tài chính mà thiếu nó thì không thể hoạt động được Rõ ràng là, sự cạnh tranh của các NHTM loại hình cạnh tranh bậc cao, đòi hỏi những chuẩn mực khắt khe hơn bất cứ loại hình kinh doanh nào khác
Trong lĩnh vực kinh doanh, cạnh tranh sẽ nảy sinh ra doanh nghiệp này có khả năng cạnh tranh mạnh, doanh nghiệp kia có khả năng cạnh tranh yếu Khả năng đó gọi
là năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Vậy “Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng doanh nghiệp tạo ra được lợi thế cạnh tranh , có khả năng tạo ra năng suất và chất lượng cao hơn đối thủ cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập và phát triển bền vững.”
Năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại cũng giống như năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp đó là khả năng của ngân hàng tạo ra và sử dụng có hiệu quả các lợi thế so sánh từ đó giành lấy thắng lợi trong quá trình cạnh tranh với các ngân hàng khác
Trang 17Trong bối cảnh hội nhập, thị trường tài chính tiền tệ vận động theo qui luật thị trường, được điều tiết thông qua các công cụ gián tiếp của Ngân hàng Trung ương và
sẽ không tránh khỏi sự tham gia của các chủ thể mới đặc biệt là các ngân hàng nước ngoài với lợi thế tiềm lực tài chính mạnh, công nghệ tiên tiến, sản phẩm đa dạng, nguồn nhân lực có chất lượng cao…làm nảy sinh các chi phí sử dụng dịch vụ rẻ, thủ tục đơn giản thông qua sự phát triển của các sản phẩm dịch vụ tài chính hiện đại dựa trên sự ứng dụng của khoa học công nghệ vào hoạt động ngân hàng, khách hàng có khả năng tiếp cận và lựa chọn nhiều dịch vụ ngân hàng một cách dễ dàng và thuận lợi làm gia tăng tính cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại Điều quan trọng nhất đối với bất kỳ doanh nghiệp kinh doanh nào nói chung và ngân hàng nói riêng, theo M Porter
là phải xây dựng cho mình một lợi thế cạnh tranh bền vững , doanh nghiệp phải thường xuyên cung cấp cho thị trường một giá trị đặc biệt mà không có đối thủ cạnh tranh nào
có thể cung cấp được
1.2 Các nhân tố tác động đến cạnh tranh của các ngân hàng thương mại :
Theo M Porter có 5 nhân tố tác động đến tình hình cạnh tranh của doanh nghiệp trong một lĩnh vực ngành nghề
- Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp đang tồn tại : buộc họ phải lao vào cuộc chiến tranh về giá cả, chi phí quảng cáo, khuyến mãi cũng tăng lên
Đối với các ngân hàng thương mại, các đối thủ cạnh tranh ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh của ngân hàng và sẽ là động lực để thúc đẩy ngân hàng thường xuyên quan tâm đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng dịch vụ để giành lấy lợi thế trong cuộc cạnh tranh
- Mối đe dọa về một đối thủ mới tham gia vào thị trường : doanh nghiệp phải luôn đầu tư và cải tiến mình để tạo ra những rào cản ngăn chặn những đối thủ mới
Các ngân hàng thương mại khi mới tham gia vào thị trường thường bất kể là có thực lực như thế nào thì các ngân hàng thương mại hiện tại cũng thấy thị phần bị chia
sẻ Các ngân hàng thương mại khi mới tham gia vào ngành họ thường có những lợi thế như : Đã có những nghiên cứu, dự báo về thị trường, có động cơ muốn giành lấy thị
Trang 18phần và cũng đã chuẩn bị sẵn những sách lược để ứng phó với các Ngân hàng thương mại hiện tại
- Sức mạnh mặc cả của nhà cung ứng : một khi người bán độc quyền cung cấp một loại hàng hoá thiết yếu nào đó cho doanh nghiệp thì họ sẽ có ảnh hưởng lớn đến doanh nghiệp trong việc mặc cả giá, chất lượng
- Sức mạnh mặc cả của người mua : Khách hàng khi mua một số lượng lớn sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp thì họ sẽ tìm cách gây sức ép cho doanh nghiệp để được lợi
Một trong những đặc điểm của ngành ngân hàng là tất cả các tổ chức, cá nhân cũng có thể vừa là người mua, vừa là người bán sản phẩm dịch vụ cho ngân hàng Người bán sản phẩm thông qua hình thức gởi tiền, cho vay thì muốn có một lãi suất cao hơn, trong khi đó những người mua sản phẩm như vay vốn, sử dụng dịch vụ ngân hàng lại muốn có giá thấp hơn Điều này gây khó khăn cho ngân hàng trong việc định hướng cho các hoạt động kinh doanh của ngân hàng
- Sự xuất hiện của các sản phẩm thay thế : Chính những sản phẩm thay thế này tạo nên sức ép cạnh tranh lớn đối với các doanh nghiệp trong ngành Chúng đe doạ trực tiếp đến khả năng phát triển, khả năng cạnh tranh cũng như thu nhập của doanh nghiệp Khi giá bán sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp không phù hợp khách hàng sẽ chuyển sang sử dụng những sản phẩm thay thế do đó sẽ làm ảnh hưởng lớn đến khả năng tiêu thụ, doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp
Sự xuất hiện của các sản phẩm thay thế sẽ tạo ra cơ hội cho người mua sản phẩm dịch vụ ngân hàng chọn lựa đa dạng hơn, thị trường ngân hàng sẽ mở rộng hơn
và nó sẽ làm giảm đi tốc độ phát triển của một số ngân hàng do thị phần bị suy giảm
Sự tác động của 5 nhân tố trên được biểu diễn theo sơ đồ sau :
Trang 19NHỮNG DN CÓ KHẢ NĂNG GIA NHẬP THỊ TRƯỜNG
NHỮNG DNCÙNG MỘT NGÀNH NGHỀ CẠNH TRANH VỚI NHAU Sức mạnh mặc Sức mạnh mặc
- Mức độ an toàn vốn và khả năng huy động vốn : Qui mô vốn chủ sở hữu, hệ số
an toàn vốn ( CAR – Capital Adequacy Ratio ) theo uỷ ban giám sát ngân hàng Basel được tính bằng tỷ lệ Vốn chủ sở hữu trên tài sản có rủi ro và tối thiểu phải bằng 8%
Trang 20- Chất lượng tài sản có được thể hiện thông qua các chỉ tiêu như tỷ lệ nợ xấu trên tổng tài sản có , mức độ lập dự phòng và khả năng thu hồi nợ xấu, mức độ tập trung và đa dạng hoá các danh mục đầu tư
- Mức sinh lời là chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động của ngân hàng và cũg đồng thời phản ánh kết quả cạnh tranh của một ngân hàng Được phân tích qua một số chỉ tiêu cụ thể như giá trị tuyệt đối của lợi nhuận sau thuế, tốc độ tăng trưởng lợi nhuận , tỷ súât lợi nhuận ( Thu nhập sau thuế ) trên vốn chủ sở hữu ( ROE ), Tỷ súât lợi nhuận trên tổng tài sản có (ROA)
- Khả năng thanh khoản : được thể hiện thông qua khả năng đáp ứng thanh khoản ngay, khả năng thanh khoản nhanh, những đánh giá định tính về năng lực quản
lý thanh khoản của ngân hàng như năng lực quản lý rủi ro thanh khoản
1.3.2.Uy tín và thương hiệu
Trong nền kinh tế thị trường, với mục đích sản xuất hay cung ứng dịch vụ đều nhằm thoả mãn nhu cầu của khách hàng, tiếng tăm của một thương hiệu bắt nguồn từ
sự thoả mãn cao nhất nhu cầu của khách hàng
Trong môi trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay, khách hàng có nhiều sự lựa chọn khi sử dụng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, việc tạo lập uy tín và một hình ảnh tốt cho ngân hàng mình là một yếu tố không thể thiếu được trong họat động marketing ngân hàng Do tính đồng nhất trong kinh doanh ngân hàng cao nên việc xây dựng thương hiệu tốt chính là tạo nên sự khác biệt với các đối thủ cạnh tranh, thu hút khách hàng sử dụng các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng mình hơn
1.3.3 Trình độ công nghệ kỹ thuật cao:
Công nghệ chiếm một vị trí quan trọng trong lĩnh vực kinh doanh ngân hàng và được xem như là một nguồn lực tạo nên lợi thế cạnh tranh của một ngân hàng
Mức độ và khả năng ứng dụng công nghệ trong quản lý, nghiên cứu phát triển sản phẩm dịch vụ là một trong những chỉ tiêu phản ánh năng lực cạnh tranh của ngân hàng Vì :
Trình độ công nghệ ảnh hưởng đến việc phát triển sản phẩm, chất lượng sản phẩm và phương thức phân phối sản phẩm đến khách hàng Khả năng quản lý rủi ro
Trang 21trong kinh doanh của ngân hàng phụ thuộc rất nhiều vào trình độ công nghệ ngân hàng Chính vì vậy ngân hàng thương mại đánh giá cao vai trò của công nghệ đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng và luôn coi trọng việc đầu tư vốn và nhân lực vào lĩnh vực này
1.3.4 Sản phẩm đa dạng:
Do đặc trưng của sản phẩm dịch vụ ngân hàng là sản phẩm vô hình, không nhìn thấy được, không cố định về chất lượng, không thể tách rời với người tiêu dùng và không thể tích lũy được Thiết kế một sản phẩm dịch vụ có những đặc tính khác biệt so với sản phẩm dịch vụ của đối thủ cạnh tranh và tạo một hình ảnh đặc trưng dễ nhớ về sản phẩm trong đầu khách hàng rất quan trọng trong quá trình kinh doanh của ngân hàng
Việc thiết kế một sản phẩm mới phù hợp với nhu cầu thị trường cũng như năng lực quản lý của ngân hàng sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng mở rộng thị phần tăng thu nhập,nâng cao năng lực cạnh tranh
1.3.5 Giá cả hợp lý:
Giá cả sản phẩm dịch vụ đảm bảo hoà hợp lợi ích của ngân hàng và khách hàng Mỗi ngân hàng đều có những cách thức và phương tiện khác nhau khi định giá Những căn cứ để đưa ra quyết định về giá của sản phẩm dịch vụ là : dựa và các yếu tố chi phí, mục tiêu của ngân hàng, yếu tố lạm phát, dung lượng của thị trường, mức độ cạnh tranh trên thị trường, cũng như các chính sách điều tiết và kiểm soát của chính phủ, khả năng vận dụng Marketing để định giá
1.3.6 Nguồn nhân lực
Trình độ hay kỹ năng của người lao động phản ánh chất lượng nguồn nhân lực của ngân hàng Khả năng gắn bó và cống hiến của người lao động đối với hoạt động của ngân hàng cũng như trung thành với sự thành đạt của ngân hàng sẽ tạo ra một lợi thế cạnh tranh về nguồn nhân lực của một ngân hàng so với các ngân hàng khác
Ngân hàng là một ngành kinh doanh đòi hỏi người lao động phải có kinh nghiệm và trình độ được tích luỹ theo thời gian Nếu một ngân hàng có số lượng nhân viên hay luân chuyển sẽ không có lợi thế về nguồn nhân lực Cơ chế tuyển dụng , chính
Trang 22sách đãi ngộ hợp lý sẽ là những yếu tố đánh giá khả năng duy trì một đội ngũ nhân sự chất lượng cao của một ngân hàng
1.3.7 Quản trị ngân hàng
Năng lực điều hành của cấp lãnh đạo quyết định đến việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực của ngân hàng Họ đưa ra các chiến lược kinh doanh qua khả năng phân tích nghiên cứu thị trường, đối thủ cạnh tranh… Một ban quản trị tốt sẽ có quyết sách hợp lý thích ứng với những thay đổi của thị trường làm gia tăng năng lực cạnh tranh của ngân hàng đó
1.3.8 Hệ thống các kênh phân phối :
Hệ thống kênh phân phối là yếu tố quan trọng trong hoạt động của ngân hàng thương mại được thể hiện ở mạng lưới các chi nhánh, phòng giao dịch phân bổ rộng khắp Hiệu quả hoạt động của mạng lưới các kênh phân phối có ý nghĩa trong việc chiếm lĩnh thị phần nhất là đối với các sản phẩm dịch vụ truyền thống
Do đặc thù của sản phẩm dịch vụ ngân hàng là sản phẩm phi vật chất nên việc xây dựng các kênh phân phối thông qua mạng lưới các chi nhánh , phòng giao dịch rất quan trọng trong kinh doanh ngân hàng Từ mạng lưới phân phối đó , ngân hàng có thể trực tiếp đưa sản phẩm đến khách hàng và cũng thông qua đó ngân hàng nắm bắt được nhu cầu của khách hàng để chủ động trong việc nghiên cứu và đưa ra những sản phẩm dịch vụ mới phù hợp với nhu cầu của khách hàng
Việc xây dựng mối quan hệ tốt với khách hàng trong dài hạn sẽ giúp giảm bớt
sự rời bỏ của khách hàng , giảm chi phí và tăng doanh thu vì để lôi kéo một khách hàng
Trang 23mới sẽ tốn chi phí rất nhiều so với việc củng cố và giữ chân khách hàng cũ Thơng qua hoạt động MPR, doanh nghiệp sẽ thúc đẩy được việc bán sản phẩm dịch vụ
Ngày nay hoạt động MPR khơng thể thiếu trong cơng tác Marketing của doanh nghiệp Trong khi chi phí cho quảng cáo tiếp tục tăng làm cho đơn giá của sản phẩm cao vì thế nhiều doanh nghiệp tìm kiếm các cơng cụ thúc đẩy bán hàng rẻ hơn và thế là
kỹ thuật quan hệ cơng chúng mang đến nhiều hứa hẹn, vừa mới lạ và chi phí lại thấp hơn được các doanh nghiệp lựa chọn
1.4 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại:
Hệ thống các chỉ tiêu phản ánh năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại được thể hiện qua sơ đồ sau :
CHẤT LƯỢNG CAO
- Chất lượng nhân viên
- Thủ tục giao dịch
- Độ an toàn chính xác
-ROE - Tiện ích tối ưu
- Chênh lệch thu-chi CẠNH TRANH CỦA -Kênh phân phối rộng
- Chiến lược kinh doanh NGÂN HÀNG -Quan hệ khách hàng tốt
LIÊN TỤC ĐỔI MỚI
- Dịch vụ mới, độc đáo
- Địa điểm cung ứng mới
- Công nghệ tiên tiến
1.5 Kinh nghiệm về nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại :
Trang 241.5.1 Ngân hàng Kesahavarzi – Iran ( Thành viên của Hiệp hội tín dụng nông nghiệp nông thôn Châu Á – Thái Bình Dương – gọi tắt : APRACA )
Ngân hàng Keshavarzi là một tổ chức tài chính đầu tiên chuyên phục vụ cho ngành nông nghiệp ở Iran Theo xếp hạng của tạp chí “The Banker”, Ngân hàng Kesahavarzi giành được một vị trí uy tín trong bảng xếp hạng các ngân hàng nổi tiếng hàng đầu của thế giới , đứng thứ 21 trên 55 Ngân hàng tham gia cuộc xếp hạng ngân hàng lớn nhất , là một thứ hạng cao nhất mà một ngân hàng Iran từ trước đến nay đạt được
Là một ngân hàng tiên phong trong công nghệ điện tử ngân hàng , cung cấp các dịch vụ đa dạng Sự phát triển trong lĩnh vực ngân hàng qua điện thoại, chiến dịch phát triển sản phẩm thẻ rút tiền tự động ( ATM ) ở 300 chi nhánh, phát hành 125.000 thẻ ghi
nợ thông minh, giao dịch qua điện thoại, và trung tâm giao dịch ngày và đêm qua tổng đài điện thoại là các thế mạnh đáng kể của ngân hàng Keshavarzi
Những thành tựu mà họ đạt được là kết quả hợp tác của toàn thể cán bộ các cấp thuộc ngân hàng Keshavarzi và là kết quả ban hành các chính sách đúng đắn trên cơ sở năng lực hiện có và cách đi đúng hướng tới phát triển kinh tế, xã hội, văn hoá trong nước Những chính sách được áp dụng nhằm đảm bảo thực hiện mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng :
- Cải thiện cơ cấu tài chính của ngân hàng, tăng cường tỷ trọng nguồn vốn tiền gởi trong cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng, tích cực thu hút vốn đầu tư và sử dụng các nguồn vốn bên ngoài
- Chú trọng vào mục tiêu lợi nhuận, quản lý tốt vốn và tài sản
- Xây dựng tốt chiến lược Marketing phát triển các phân khúc thị trường, định hướng các chương trình khuyến mãi , mở rộng dịch vụ ra toàn quốc, triển khai dữ liệu khách hàng và tìm kiếm khách hàng tiềm năng
- Tăng cường qui chế thanh toán và các kênh phân phối tín dụng trên cơ sở nguồn vốn nhàn rỗi của ngân hàng, áp dụng cơ chế giám sát tích cực mang tính kỹ thuật trong cấp phát tín dụng
Trang 25- Quản lý nguồn nhân lực dựa trên cơ sở lựa chọn cán bộ , bổ nhiệm, khen thưởng phù hợp, nâng cấp và đào tạo cán bộ về mặt số lượng và chất lượng
- Xúc tiến các kế hoạch cải tiến công nghệ thông tin ở chi nhánh và liên chi nhánh , nâng cấp phần mềm tin học, xây dựng trung tam nghiên cứu và phát triển
- Tự động hoá các dịch vụ ngân hàng, đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, thành lập các kênh phân phối tự động hay bán tự động nhằm mở rộng mạng lưới dịch vụ và khả năng tiếp cận khách hàng
1.5.2 Ngân hàng ANZ Việt Nam:
Ngân hàng ANZ là ngân hàng hàng đầu của Úc có mặt ở Việt Nam hơn 10 năm qua Hoạt động với phương châm là cam kết đào tạo các nhân viên địa phương nhằm cung cấp dịch vụ cho khách hàng một cách chuyên nghiệp và thân thiện, ANZ còn nổi tiếng trong khu vực với nỗ lực luôn luôn hướng tới và phục vụ khách hàng một cách tốt nhất Đội ngũ nhân viên bản địa của họ có khả năng sử dụng thành thạo hai thứ tiếng Việt và tiếng Anh Với hiểu biết về địa phương và khu vực, đội ngũ nhân viên có khả năng thấu hiểu các khó khăn, nhu cầu của cả người Việt Nam và người nước ngoài sống và làm việc tại Việt Nam do đó họ có thể tư vấn, giúp đỡ các khách hàng này về hàng loạt các dịch vụ tài chính
Với hai chi nhánh đặt tại Hà Nội , Thành phố Hồ Chí Minh và một văn phòng đại diện tại Cần Thơ, ANZ Việt nam có thể cung ứng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại dựa trên nền tảng công nghệ cao… thông qua mạng internet khách hàng có thể thực hiện các giao dịch với ngân hàng mà không cần phải đi đến giao dịch tận quầy, tốn kém nhiều thời gian
Chất lượng dịch vụ khách hàng của ANZ rất tốt và họ đã được nhận nhiều giải thưởng như “ Ngân hàng nước ngoài tốt nhất Việt Nam năm 2002,2003,2004” do finance Asia Hồng Kông bình chọn Giải thưởng Rồng vàng “ Ngân hàng định hướng khách hàng tốt nhất năm 2005,2006” do Thời báo kinh tế Việt Nam bình chọn…
1.5.3 Ngân hàng Đầu tư và phát triển : ( BIDV ):
Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam là một trong những ngân hàng thương mại hàng đầu của Việt Nam BIDV đã hoạch định chiến lược phát triển vừa nổ lực cao
Trang 26nhất phục vụ đầu tư phát triển, vừa tập trung nguồn lực để nghiên cứu , xây dựng và hình thành nên các sản phẩm , dịch vụ mới, từng bước xoá thế “ độc canh tín dụng “ trong hoạt động ngân hàng Phát triển mạnh mẽ các dịch vụ như thanh toán quốc tế, thanh toán trong nước, bảo lãnh, chuyển tiền kiều hối… từng bước điều chỉnh cơ cấu nguồn thu theo hướng tăng dần tỷ trọng thu từ dịch vụ và kinh doanh tiền tệ liên ngân hàng
Trong những năm gần đây, BIDV đã chủ động thực hiện nhiều biện pháp cải cách trong đó có việc triển khai đề án cơ cấu lại ( 2001-2005) đã tạo bước chuyển biến căn bản về chất, nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động của BIDV được thể hiện :
- Qui mô tăng trưởng và năng lực tài chính được nâng cao: Giữ vai trò chủ lực trong phục vụ đầu tư phát triển các dự án, chương trình lớn của đất nước Bên cạnh BIDV chú trọng đến việc mở rộng khách hàng là doanh nghiệp ngoài quốc doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Cơ cấu lại họat động theo hướng hợp lý hơn : Giảm tỷ trọng dư nợ tín dụng trong khách hàng doanh nghiệp nhà nước và hướng tới đối tượng khách hàng là cá nhân và doanh nghiệp ngoài quốc doanh BIDV tích cực chuyển dịch cơ cấu tín dụng chuyển sang tập trung cho các khoản tín dụng ngắn hạn, phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại nhằm tăng thu dịch vụ trên tổng nguồn thu của ngân hàng
- Lành mạnh hoá tài chính : Là một trong những ngân hàng đi tiên phong trong việc áp dụng các chuẩn mực quốc tế, chủ động động thực hiện minh bạch và công khai các hoạt động kinh doanh
- Đầu tư phát triển công nghệ thông tin : BIDV đã hiện đại hoá công nghệ thông qua việc triển khai dự án hiện đại hoá giai đoạn 1, tạo nền móng công nghệ cơ bản cho mọt ngân hàng hiện đại đa năng, tạo ra bước phát triển mới về dịch vụ có hàm lượng công nghệ cao từng bước thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng
- Mở rộng kênh phân phối sản phẩm : Với mục tiêu phát triển mạng lưới, kênh phân phối để tăng trưởng hoạt động , là cơ sở để triển khai các hoạt động kinh doanh, cung cấp các sản phẩm dịch vụ, đồng thời nâng cao hiệu quả quảng bá thương hiệu của
Trang 27ngân hàng BIDV đã có 103 chi nhánh cấp 1 và gần 200 phòng giao dịch trên toàn quốc
- Đầu tư cho chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực : BIDV quan tâm thoả đáng đến lợi ích vật chất, tinh thần của người lao động , chú trọng đào tạo và đào tạo lại cán bộ, bồi dưỡng cán bộ nồng cốt cho ngành, tuyển dụng nguồn nhân lực trẻ có tri thức và kỹ năng đáp ứng yêu cầu hội nhập Thực thi chính sách đãi ngộ, trả công xứng đáng với năng lục và hiệu quả công việc, tạo môi trường làm việc khuyến khích được sức sáng tạo của mỗi cá nhân
1.5.4 Ngân hàng Á Châu : ( ACB )
Ngân hàng Á Châu là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần ngày từ khi mới thành lập đã chú trọng đầu tư và ứng dụng công nghệ hiện đại vào nghiệp vụ ngân hàng ACB bắt đầu trực tuyến hoá các giao dịch ngân hàng từ tháng 10/2001 thông qua hệ quản trị nghiệp vụ ngân hàng bán lẻ có cơ sở dữ liệu được xử lý tập trung Với chiến lược kinh doanh cạnh tranh bằng sự khác biệt hoá, ACB đã lựa chọn phân khúc thị trường là khách hàng cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ
Với các cổ đông chiến lược là các tổ chức và ngân hàng nước ngoài như Connaught investor, Dragon Financial Holding Ltd., Ngân hàng Standard Chartered…giúp cho ACB mạnh về vốn, thuận lợi trong việc chuyển giao công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực,… Đến nay ACB đã nhận được nhiều giải thưởng như Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2006, Ngân hàng bán lẻ Việt Nam xuất sắc nhất (2006), Sản phẩm dịch vụ xuất sắc lĩnh vực tài chính ngân hàng(2006)…
1.5.5 Bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng No & PTNT :
- Mô hình tổ chức hiện đại, mô hình hướng theo khối khách hàng và sản phẩm cho phép các ngân hàng có thể theo sát nhu cầu của khách hàng, nhanh chóng phát hiện
ra những động thái của đối thủ cạnh tranh và từ đó đưa ra những giải pháp ứng phó kịp thời
- Cần phải định hướng rõ ràng và nhất quán về thị trường mục tiêu và chiến lược phát triển bằng việc cụ thể hoá đối tượng khách hàng , loại hình sản phẩm cơ bản, địa bàn phục vụ thông qua những kế hoạch cụ thể
Trang 28- Phát triển sản phẩm dịch vụ mới dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại nhằm đa dạng hoá các loại hình dịch vụ cung cấp tiến tới cung cấp các dịch vụ ngân hàng hiện đại như Internet banking, phone banking, home banking
- Chú trọng đến chất lượng dịch vụ và công tác chăm sóc khách hàng nhằm duy trì sự trung thành của khách hàng
- Xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp có trình độ, chuyên nghiệp đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ kinh doanh trong môi trường mới
- Tăng cường liên minh liên kết, lựa chọn những đối tác chiến lược phát huy những thế mạnh để nâng cao tiềm lực về tài chính, công nghệ, nhân lực… nâng cao hơn nữa năng lực cạnh tranh
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong giai đoạn hiện nay nền kinh tế đang phát triển theo hướng kinh tế thị trường và hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới Quá trình hội nhập vào nền kinh
Trang 29tế thế giới đã, đang và sẽ tác động trực tiếp đến nền kinh tế Việt Nam, hệ thống ngân hàng thương mại không nằm trong ngoại lệ, những ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam và được đối xử theo nguyên tắc tối huệ quốc với những lợi thế mạnh về tiềm lực tài chính, công nghệ, sản phẩm dịch vụ đa dạng, hiện đại….sẽ có nhiều cơ hội hơn trong việc xâm nhập thị trường Việt Nam
Trên địa bàn Tỉnh Lâm Đồng, mặc dù chưa xuất hiện Ngân hàng nước ngoài nhưng tương lai sẽ không tránh khỏi sự xuất hiện của các đối thủ cạnh tranh này Bên cạnh hoạt động của các Ngân hàng thương mại, Quỹ Tín dụng nhân dân đã có sự xuất hiện của các tổ chức tài chính phi ngân hàng như Dịch vụ Tiết kiệm, chuyển tiền của Bưu Điện, các Công ty bảo hiểm… tạo ra một sức ép cạnh tranh nhất định Đây cũng chính là động lực cho các ngân hàng không ngừng tự hoàn thiện mình, nâng cao năng lực cạnh tranh để phát triển bền vững
Trên cơ sở phân tích các nhân tố cấu thành nên năng lực cạnh tranh của ngân hàng trong bối cảnh hội nhập của nền kinh tế thị trường cùng với kinh nghiệm của các ngân hàng thương mại đã trình bày , NHNo & PTNT trên địa bàn Lâm Đồng cần phải xây dựng cho mình một lộ trình phát triển phù hợp nhằm phát huy những điểm mạnh, khắc phục những điểm yếu từng bước nâng cao năng lực cạnh tranh
CHƯƠNG 2 : ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
Trang 30NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
2.1 Giới thiệu về Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn Tỉnh Lâm Đồng:
2.1.1 Tổng quan về Lâm Đồng và hệ thống các Ngân hàng trên địa bàn Tỉnh Lâm Đồng
2.1.1.1.Điều kiện tự nhiên kinh tế của Tỉnh Lâm Đồng:
- Lâm Đồng là một tỉnh thuộc vùng kinh tế miền Đông Nam Bộ có độ cao từ
800 – 1000 mét so với mặt nước biển Nằm không xa các khu độ thị lớn và vùng đồng bằng đông dân Diện tích tự nhiên 9.765 km2 , dân số 1.170 ngàn người, trong đó dân
số nông thôn 650 ngàn người chiếm gần 60%, lực lượng lao động tại chỗ hiện có 712 ngàn người chiếm gần 61%, tốc độ tăng trưởng bình quân GDP qua các năm 12-13%
- Toàn tỉnh có 12 đơn vị hành chính gồm thành phố Đà Lạt là trung tâm hành chính của Tỉnh, thị xã Bảo Lộc, 10 Huyện và 145 xã phường thị trấn, trong đó có 32 xã vùng xâu, xa
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa, biến thiên theo độ cao, thời tiết ôn hoà và mát mẻ quanh năm thuận lợi cho phát triển du lịch nghỉ dưỡng và phát triển các loại cây trồng vật nuôi có nguồn gốc ôn đới Đất đai màu mỡ với 78% là đất đỏ Bazan, thích hợp cho trồng cây công nghiệp dài ngày có giá trị kinh tế cao như cà phê, chè, dâu tằm… Bên cạnh đó rau hoa quả ở Lâm Đồng rất đa dạng về chủng loại và có giá trị phẩm cấp cao
- Tài nguyên rừng phong phú, đa dạng thuận lợi cho công nghiệp chế biến bột giấy, sản xúât hàng thủ công mỹ nghệ… Quặng bauxite, cao lanh ở Lâm Đồng có trữ lượng tương đối , điều kiện khai thác vận chuyển dễ dàng, có khả năng khai thác ở qui
mô công nghiệp
2.1.1.2 Định hướng phát triển kinh tế ở Tỉnh Lâm Đồng :
- Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ, tập trung phát triển nông lâm nghiệp và thuỷ sản theo hướng phát triển nông nghiệp công nghệ cao, tạo ra sản phẩm hàng hoá cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp xuất khẩu
Trang 31- Ưu tiên phát triển du lịch và dịch vụ trở thành ngành kinh tế chủ lực của Tỉnh Đầu tư có trọng điểm vào một số địa bàn chủ yếu như Đà Lạt và các vùng phụ cận với chức năng là trung tâm du lịch, nghỉ dưỡng của cả nước và quốc tế, trung tâm đào tạo
đa ngành, là khu vực sản xuất chế biến rau, hoa chất lượng cao Xây dựng Thị xã Bảo Lộc trở thành Thành phố trực thuộc Tỉnh với chức năng trung tâm chế biến nông, lâm, khoáng sản
Để thực hiện những mục tiêu phát triển kinh tế của Tỉnh Lâm Đồng đòi hỏi phải huy động được khối lượng vốn lớn, trong đó nguồn vốn tín dụng ngân hàng có vai trò quan trọng Nhận thức rõ vai trò của mình , các tổ chức tín dụng trên địa bàn cũng đề
ra các mục tiêu , phương hướng nhiệm vụ cùng với những giải pháp thực hiện là : Phát triển hệ thống dịch vụ huy động , cho vay vốn đa dạng , định hướng theo nhu cầu của nền kinh tế , trên cơ sở tiếp tục nâng cao chất lượng và hiệu quả các dịch vụ huy động , cho vay vốn truyền thống Tiếp tục phát triển các dịch vụ ngân hàng mới, cải tiến thủ tục giao dịch với khách hàng, tập trung đáp ứng vốn choquá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Chi nhánh NHNO & PTNT ( 2 đơn vị : NHNo & PTNT Lâm Đồng, NHNo &
PTNT Dâu Tằm Tơ ), Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển ( 2 đơn vị trưc thuộc
Ngân hàng Đầu tư phát triển Việt Nam ), Chi nhánh Ngân hàng công thương ( 3 đơn vị trực thuộc Ngân hàng Công thương Việt Nam ) Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Nhà Đồng bằng Sông Cửu Long
- Chi nhánh Ngân hàng cấp 2: có 9 chi nhánh của ngân hàng No & PTNT
- Chi nhánh Ngân hàng cấp 3: 20 đơn vị chủ yếu là của NHNo & PTNT
Trang 32- Các phòng giao dịch, cửa hàng kinh doanh dịch vụ cầm đồ, điểm cho vay: 52 đơn vị trong đó có 1 PGD của Ngân hàng VIETCOMBANK, 2 PGD của VIETINBANK, 2 PGD của BIDV Lâm Đồng
* Ngân hàng Thương Mại Cổ phần:
Đến cuối năm 2007, về loại hình Ngân hàng Thương mại cổ phần, trên địa bàn tỉnh Lâm đồng có 1 Chi nhánh Cấp 1 của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài gòn Thương Tín hoạt động, và 03 phòng giao dịch đặt tại Thành phố Đà Lạt và Thị xã Bảo Lộc, Huyện Đức Trọng
* Ngân hàng Chính sách Xã hội:
Với các hoạt động cho vay các đối tượng hộ nghèo và đối tượng chính sách khác Có trụ sở chính đặt tại TP Đà Lạt còn có một mạng lưới phòng giao dịch đặt tại tất cả 11 huyện, thị trong tỉnh
* Quỹ tín dụng nhân dân :
Hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng có 18 quỹ, gồm 1 Chi nhánh Quỹ tín dụng nhân dân Trung Ương và 17 Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở hoạt động chủ yếu trên địa bàn Thành phố Đà Lạt, Thị xã Bảo Lộc, các huyện Đức Trọng,
Di Linh, Bảo Lâm và Bảo Lộc
2.1.2 Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn Tỉnh Lâm Đồng ( NHNO & PTNT ở Lâm Đồng )
2.1.2.1 Qúa trình hình thành và phát triển:
NHNO & PTNT trên địa bàn Lâm Đồng trực thuộc NHNO & PTNT Việt Nam được thành lập từ năm 1988 khi Nhà nước thực hiện chuyển đổi hệ thống ngân hàng từ một cấp sang hai cấp : Ngân hàng nhà nước thực hiện chức năng quản
lý nhà nước, các ngân hàng chuyên doanh thực hiện chức năng kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng
NHNO & PTNT Lâm Đồng là một ngân hàng thương mại đa năng hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn Trong những năm qua NHNO
& PTNT Lâm Đồng không ngừng tăng trưởng, đạt được những thành tựu nhất định
Trang 33trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ, góp phần vào phát triển kinh tế đáng kể tại địa phương
Với đội ngũ gần 457 cán bộ công nhân viên, trên địa bàn hiện có 2 chi nhánh cấp 1, 14 chi nhánh cấp hai, 16 chi nhánh cấp 3 và phòng giao dịch trải đều tại thành phố Đà Lạt, Thị xã Bảo Lộc và 10 huyện
Các sản phẩm dịch vụ chính :
- Thủ tục mở và quản lý tài khoản
- Chuyển tiền nội, ngoại tệ đi đến
- Mua bán thu đổi ngoại tệ, séc du lịch
- Cung cấp thông tin tài khoản tiền gởi, tiền vay, tiền gởi tiết kiệm, thẻ
- Chuyển nhượng các giấy tờ có giá , chuyển quyền sở hữu sổ tiết kiệm
- Thông báo tiền đến cho người nhận theo yêu cầu của người chuyển
- Cho vay ngắn, trung dài hạn; cho vay tiêu dùng; cho vay có đảm bảo, không đảm bảo bằng tài sản đối với mọi thành phần kinh tế
- Cho vay, bảo lãnh, tài trợ hàng xuất nhập khẩu
- Dịch vụ tư vấn cho khách hàng
- Các sản phẩm tiền gởi thông qua các hình thức : tiết kiệm truyền thống có kỳ hạn, không kỳ hạn; tiết kiệm bậc thang, tiết kiệm thu tại nhà; tiết kiệm dự thưởng , kỳ phiếu ngắn hạn, dài hạn, tiền gởi thanh toán…
- Thanh toán chuyển tiền qua mạng SWIFT
- Đại lý của Western Union, thực hiện chi trả kiều hối…
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức của NHNo & PTNT trên địa bàn :
Trang 342.2 Đánh giá năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn Tỉnh Lâm Đồng
2.2.1 Hoạt động huy động vốn :
Bảng 2.1 : Nguồn vốn huy động từ năm 2004 đến 2007 Đvt : Triệu VNĐ
P DV & MARKETING P KẾ TOÁN
P HÀNH CHÍNH NS P KH NGUỒN VỐN CÔNG ĐOÀN
P TÍN DỤNG P THANH TOÁN QT
P.KT KT NỘI BỘ
NHÂN VIÊN NHÂN VIÊN
NHÂN VIÊN NHÂN VIÊN CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ
NHÂN VIÊN NHÂN VIÊN
NHÂN VIÊN
Trang 35tỷ so với đầu năm tăng 147 tỷ, tỷ lệ tăng trưởng 19,24%; Tiền gởi có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên thực hiện 645 tỷ tăng 176 tỷ so với đầu năm, tỷ lệ tăng trưởng 37,54% Trong huy động nguồn vốn tại địa phương, Ngân hàng No & PTNT trên địa bàn luôn thực hiện nghiêm túc thoả thuận về lãi suất trần trong huy động vốn với Hiệp hội ngân hàng trong khi các tổ chức tín dụng khác trên địa bàn liên tục tăng lãi suất huy động nên NHNo & PTNT ở Lâm đồng đã phát hành nhiều đợt kỳ phiếu ngắn hạn, huy động tiết kiệm dự thưởng theo từng đợt phát động của NHNo & PTNT Việt Nam cũng như
làm đa dạng hoá thêm các hình thức huy động vốn
2.2.2 Hoạt động cho vay và đầu tư tín dụng :
Bảng 2.2 : Tình hình cho vay thực hiện qua các năm 2004,2005,2006,2007
ĐVT : Triệu đồng
Trang 36Chỉ tiêu Số dư đến 31/12 % Tăng giảm ( +/-)
2004 2005 2006 2007 05/04 06/05 07/06
Doanh số cho vay 2 014 847 2 485 876 3 045 098 3 648 342 23,38 22,50 19,81
Trong đó:
- Ngắn hạn 1 240 553 1 647 620 2 044 137 2 563 211 32,81 24,07 25,39
- Trung, dài hạn 774 294 838 256 1 000 961 1 085 131 8,26 19,41 8,41
Doanh số thu nợ 1 594 421 2 098 058 2 562 951 2 822 793 31,59 22,16 10,14
Nguồn : “ Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của NHNO & PTNT ở Lâm Đồng qua các năm.”
Tổng dư nợ hữu hiệu của NHNO & PTNT trên địa bàn tính đến 31/12/2007 là 3.626 tỷ đồng tăng so với đầu năm 748 tỷ đồng đạt tỷ lệ tăng trưởng 27,38% Trong đĩ
dư nợ ngoai tệ quy VNĐ là 4 tỷ Phân tích dư nợ theo các thành phần kinh tế qua các
năm như sau :
Hình 2.2 : Đồ thị mơ tả dư nợ theo thành phần kinh tế : ĐVT : Tỷ đồng
5 133 382 1650
5 231 494 1820
5 301 562 2010
4
4535392708
0 500 1000 1500 2000 2500 3000
Trang 37Nguồn : “ Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của NHNO & PTNT ở Lâm Đồng qua các năm.”
Qua số liệu thống kê cho thấy NHNo & PTNT đã chú trọng phát triển hoạt động kinh doanh đến tất cả các thành phần kinh tế Tuy nhiên số dư hộ cá thể vẫn chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng dư nợ ( chiếm tỷ trọng khoảng 70% trong tổng dư nợ) Đây là bộ phận khách hàng chiến lược nên NHNo & PTNT luơn giữ mức độ tăng trưởng phù hợp Bên cạnh đĩ NHNo & PTNT cũng chú trọng đến cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ nên dư nợ qua các năm cũng cĩ tăng lên
2.2.3 Hoạt động thanh tốn quốc tế và kinh doanh ngoại hối:
Bảng 2.3 : Doanh số thanh tốn quốc tế và kinh doanh ngoại hối
Nguồn : “ Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của NHNO & PTNT ở Lâm Đồng qua các năm.” – ĐVT : ngàn USD
Đến 31/12 Tăng / giảm ( % )
- Mua bán ngoại tệ
- Thanh toán quốc tế
Bằng nhiều nổ lực trong những năm qua hoạt động ngoại hối của NHNo & PTNT trên địa bàn Lâm Đồng đã được triển khai và phát triển trên tất cả các nghiệp vụ như : Kinh doanh ngoại tệ, thu đổi, mở thêm nhiều bàn đại lý ở các khách sạn, cửa hàng kinh doanh vàng bạc Thanh tốn quốc tế với nhiều phương thức như nhờ thu trả ngay, nhờ thu trả chậm, tín dụng chứng từ , chuyển tiền bằng điện qua đĩ mở rộng thêm nghiệp vụ chiết khấu và cho vay tài trợ xuất nhập khẩu…làm đa dạng hố các sản phẩm dịch vụ cung cấp cho khách hàng bên cạnh những sản phẩm truyền thống khác Đặc biệt là nghiệp vụ chi trả kiều hối tăng đáng kể từ 1.232 ngàn USD năm 2004 đến
2007 là 6.532 ngàn USD
Trang 382.2.4 Nghiệp vụ thẻ và đại lý nhận lệnh chứng khoán :
Triển khai lắp đặt máy và đi vào hoạt động từ đầu năm 2005 đến 31/12/2007 toàn Lâm Đồng có11 Máy ATM của AGRIBANK lắp đặt ở những vùng kinh tế trọng điểm như Đà Lạt, Đức Trọng, Bảo Lộc và Bao Lâm…với số thẻ lên đến 22.733 thẻ số
dư trung bình là 1,5 triệu đồng/thẻ
Đại lý nhận lệnh chứng khoán chính thức đi vào hoạt động từ đầu tháng 8/2007, tuy thị trường có nhiều biến động không thuận lợi cho các nhà đầu tư nhưng đến 31/12/2007 cũng đã có 239 tài khoản giao dịch được mở với số dư được 6 tỷ đồng, đã thực hiện khớp lệnh mua bán 35 tỷ đồng làm tăng thu phí dịch vụ cho ngân hàng
2.2.5 Hoạt động thanh toán và ngân quỹ :
Bảng 2.4 Hoạt động thanh toán và ngân quỹ qua các năm
Trang 39Với sự chỉ đạo sâu sát của ban Lãnh đạo và với sự nổ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên toàn NHNo & PTNT nên kết quả tài chính qua các năm luôn kinh doanh có lãi và năm sau cao hơn năm trước góp làm tăng quỹ lương nâng cao đời sống của người lao động và khẳng định vị thế của NHNo & PTNT trên địa bàn
2.3 Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của NHNO & PTNT trên địa bàn Tỉnh Lâm Đồng:
2.3.1 Tình hình cạnh tranh của các ngân hàng thương mại trên địa bàn
Mặc dù trên địa bàn hiện nay chưa xuất hiện các chi nhánh ngân hàng nước ngoài, chỉ tồn tại chủ yếu các ngân hàng thương mại nhà nước như AGRIBANK, INCOMBANK ( VIETINBANK ), VIETCOMBANK, NH Đầu tư và phát triển, NH Phát triển nhà và Đồng bằng sông cửu long và một Ngân hàng thương mại cổ phần SACOMBANK nhưng mức độ cạnh tranh cũng trở nên gay gắt hơn được thể hiện thông qua một số nghiệp vụ như : huy động vốn và cho vay, thanh toán , chuyển tiền trong nước và ngoài nước, nghiệp vụ thẻ, chi trả kiều hối và các dịch vụ khác…
Nhằm thu hút nhiều khách hàng cũng như gia tăng thị phần các ngân hàng đã sử dụng các chiến dịch tiếp thị quảng cáo, giảm giá kèm quà tặng khuyến mãi Tích cực đổi mới công nghệ, đào tạo và nâng cao trình độ của đội ngũ nhân viên làm cho chi phí giao dịch giảm đi tiết kiệm thời gian của khách hàng khi giao dịch với ngân hàng
Cụ thể :
2.3.1.1 Lĩnh vực huy động vốn và cho vay:
Đây là nghiệp vụ chiếm hơn 70 % doanh thu của các ngân hàng thương mại trên địa bàn nên mức độ cạnh tranh ở lĩnh vực này rất sôi nổi và quyết liệt Nhất là từ khi cơ chế điều hành lãi súât của Ngân hàng nhà nước thay đổi, các ngân hàng thương mại được phép cho vay theo lãi suất thoả thuận với khách hàng Các ngân hàng đưa ra chiến dịch huy động vốn rầm rộ như tăng lãi suất huy động, tận dụng nguồn vốn rẻ của các dự án quốc tế để giảm lãi súât cho vay xuống Thể hiện qua Bảng thống kê tình hình huy động vốn và cho vay của các Ngân hàng thương mại ở Lâm Đồng như sau :
Hình 2.3 : Mô tả tỷ trọng nguồn vốn huy động của các ngân hàng thương mại trên địa bàn : ĐVT : %
Trang 40Nguồn : Báo cáo tổng hợp địa bàn của Ngân hàng Nhà nước Lâm Đồng (2007) Hình 2.4 Mô tả tỷ trọng dư nợ của các ngân hàng thương mại trên địa bàn: