1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tiết 90 -TTL DÀN Ý MỘT SỐ BÀI

11 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 39,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CẢM NHẬN VỀ NHÂN VẬT VŨ NƯƠNG TRONG CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG-NGUYỄN DỮ Mở bài : Nguyễn Dữ là gương mặt tiêu biểu của văn học thế kỷ XVI - Với tập chuyện ngắn " truyền kì mạn lục"

Trang 1

Ngày soạn: 18/12/2019

Ngày giảng: 20/12/2019

Tiết 90-TTL

ÔN TẬP

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiển thức

Hs củng cố, khắc sâu kiến thức, kĩ năng đã học trong chương trình ngữ văn 9 ở HKI

2 Kĩ năng

Rèn kĩ năng làm bài văn nghị luận văn học

3 Thái độ

Giáo dục hs tính tích cực tự giác trong học tập

II PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT

1 Phương pháp: Hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.

2 Kĩ thuật: Động não.

III CHUẨN BỊ

1 GV : Soạn giáo án.

2 HS : Ôn tập , soạn bài ở nhà

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: không

3 Bài ôn

I CẢM NHẬN VỀ NHÂN VẬT VŨ NƯƠNG TRONG CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI

NAM XƯƠNG-NGUYỄN DỮ

Mở bài : Nguyễn Dữ là gương mặt tiêu biểu của văn học thế kỷ XVI

- Với tập chuyện ngắn " truyền kì mạn lục" ông đã đem lại thành công lớn cho nề văn hóa dân tộc

- Chuyện người con gái Nam Xương là chuyện thứ 16 và là chuyên tiêu biểu nhất trong tập chuyện Qua câu chuyện ta có thể thấy rõ được thân phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa thông qua nhân vật Vũ Nương

- Để hiểu rõ hơn về nhân vật này chúng ta hãy cùng nhau đi tìm hiểu

Thân bài : I Phân tích :

LĐ 1 : Vũ Nương là một người vợ thủy chung

LC 1: Biết tính Trương Sinh hay ghen nên nàng luôn giữ gìn khuôn phép không để vợ chồng đến nỗi bất hòa bao giờ

LC 2 : Trước khi Trương Sinh đi lính Nàng đã rót chén rượu đầy rặn rò những lời tình nghĩa

LC 3 : Khi xa chồng Vũ Nương luôn đợi chờ, ngóng trông Trương Sinh , cảm thông với Trương Sinh ở nơi đất thú

-> Thấu hiểu được nỗi nhớ chồng Nguyễn Dữ Vừa cảm thông trước nỗi khổ của Vũ Nương , vừa ca ngợi tấm lòng thủy chung , son sắc mong ngóng chồng của nàng

LĐ 2 : Vũ Nương là người con dâu hiếu thảo

LC 1 : thay chồng chăm lo phụng dưỡng mẹ

Trang 2

LC 2 : Khi bà ốm nàng đã thuốc thang, lễ bái thần phật và lấy những lời khôn khéo để khuyên lơn cho bà vơi bớt đi nỗ nhớ thương con

LC 3 : Đến lúc bà mất , nàng đã hết lời thương sót , lo ma chay tế lễ cẩn thận như với cha mẹ đẻ của mình

-> Nguyễn Dữ đã rất khôn khéo , khắc họa nên một nhân vật với đầy đủ phẩm chất tố đẹp lại luôn hết lòng chăm lo cho mẹ chồng như với cha mẽ đẻ

LĐ 3 : Với con, nàng là người mẽ mẫu mực

LC 1 : Khi chồng đi lính được đầy tuần , nàng sinh bé Đản Một mình gánh vác cả một gia sản nhà chồng nhưng nàng chứ bao giờ chểnh mảng chuyện con cái

Lc 2 : Chi tiết nàng chỉ bóng mình trên tường và bảo đó là cha cuả bé Đản cũng suất phát tờ tấm lòng của người làm mẹ Để con mình vơi bớt đi nỗi thiếu vắng tình cảm của người cha

-> Ta có thể thấy rõ tuy Vũ Nương phải chăm lo cho gia đình nhà chồng nhưng nàng vẫn làm tròn bổn phận của người làm mẹ

->>> Từ tất cả các điều trên cho ta thấy vũ nương là người phụ nữ lí tưởng

* Đánh giá nhân vật

Tác giả Nguyễn Dữ đã rất thành công khi xây dựng hình ảnh của người phụ nữ đẹp , mang đậm vẻ đẹp truyền thống

- Đặc biệt qua đó ta có thể nhận thấy số phân đầy thiệt thòi,bi thương, bất công của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến nam quyền thối nát

-Tác phẩm cũng đã thể hiện hết được các phẩm chất của người phụ nữ xưa đó là Công - dung - ngôn - hạnh

- Cho đến bây giờ hình tượng nhân vật Vũ Nương vẫn luôn là một hình ảnh đẹp biểu tượng cho người phụ nữ Việt Nam

* Nghệ thuật

XD xây dựng nhân vật…

XD tình huống chuyện…

Yếu tố kỳ ảo, hoang đương…

Kết bài : khẳng định Vũ Nương là người có phẩm chất đẹp…

- Bài học rút ra: cần biết lắng nghe, phân biệt đúng sai trước các tình huống…

II DÀN Ý CẢM NHẬN ĐOẠN TRÍCH KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH

1 Mở bài

• Giới thiệu đôi nét về tác giả Nguyễn Du:

o Nguyễn Du (1766 – 1820), là nhà thơ, nhà văn hóa lớn của Việt Nam

• Giới thiệu về đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích

o Đoạn trích nằm ở phần hai của Truyện Kiều (Gia biến và lưu lạc), được viết bằng chữ Nôm

o Đoạn trích miêu tả nội tâm nhân vật Thúy Kiều khi ở lầu Ngưng Bích

2 Thân bài

Trang 3

Hoàn cảnh cô đơn của Kiều

o Không gian: Lầu Ngưng Bích

o Thời gian: Mây sớm, đèn khuya, trăng

o Non xa – trăng gần

o Cồn cát nọ - bụi hồng kia

o Bốn bề bát ngát

Nghệ thuật liệt kê, đối lập: cảnh vật hiện ra bộn bề, bát ngát, mênh mông đối lập

với lòng người đang cô đơn, trống vắng nơi đất khách quê người

⇒ Cảnh vật dưới cái nhìn của Kiều: đẹp nhưng đượm buồn

Nỗi nhớ của Kiều

o Nhớ chàng Kim

o Nhớ lại đêm thề nguyền dưới trăng

o Hình dung Kim Trọng nơi xa đang mong chờ tin tức, còn mình thì đang cảm thấy có lỗi

o Động từ “gột rửa”: diễn tả tấm lòng thủy chung, mối tình đầu đẹp đẽ không thể gột rửa được

o ⇒ Nỗi nhớ người yêu da diết, đau đáu

o Nỗi nhớ cha mẹ

o Thương cho cha mẹ không ai chăm sóc, đỡ đần lúc về già (xót, quạt nồng ấp lạnh)

o Điển tích “Sân Lai”: nói lên tấm lòng hiếu thảo của Kiều

⇒ Kiều là một con người hiếu thảo, thủy chung, vị tha, luôn nghĩ cho người khác trước khi nghĩ cho mình

Tâm trạng của Thúy Kiều được thể hiện thông qua bốn cảnh vật cùng điệp

từ “buồn trông”

o Cảnh vật: hình ảnh cánh buồm “xa xa” thấp thoáng nơi cửa bể gợi cảnh đời lưu lạc nơi chân trời góc bể, nỗi nhớ quê da diết

o Cảnh vật: cánh hoa trôi man mác gợi lên số phận lênh đênh vô định của Kiều

o Cảnh vật: nội cỏ rầu rầu gợi về một tương lai mù mịt không lối thoát của con người

o Cảnh vật: gió cuốn mặt duềnh, ầm ầm tiếng sóng khơi gợi tâm trạng hãi hùng, lo sợ trước số phận, cuộc sống đang đe dọa bủa vây xung quanh Kiều

⇒ Nghệ thuật: vần bằng, từ láy gợi nên nỗi buồn tầng tầng lớp lớp

⇒ Cảnh vật được miêu tả từ xa đến gần: tương ứng với nỗi nhớ của Kiều: quê hương, người thân đến lo buồn cho số phận của bản thân mình

Nghệ thuật: tả cảnh ngụ tình.

o Bức tranh tâm trạng đặc sắc

Trang 4

o Nỗi buồn của Kiều như lan tỏa sang cảnh vật, xâm chiếm lòng nàng.

3 Kết bài

• Nội dung: Đoạn trích thể hiện tâm trạng cô đơn, buồn tủi và tấm lòng thủy chung, hiếu thảo của Kiều

• Nghệ thuật: tả cảnh ngụ tình đặc sắc

II DÀN Ý CẢM NHẬN BÀI THƠ ÁNH TRĂNG CỦA NGUYỄN DUY

* Mở bài: giới thiệu về tác phẩm Ánh trăng

Ví dụ:

Nguyễn Duy là một nhà thơ nổi tiếng và đi đầu trong công cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ thơ văn của ông gần gũi với cuộc sống, mang hương vị thân thương, giản dị và đằm thắm một trong những tác phẩm nổi tiếng của Nguyễn Duy là tác phẩm Ánh trăng, tác phẩm rất đỗi gần gũi và giản dị tác phẩm đã mang lại cho chúng ta cảm giác chân thwujc và vô cùng sâu sắc

* Thân bài: Phân tích bài thơ Ánh trăng của Nguyễn Duy

1 Vầng trăng trong qua khứ:

• Tác giả nhớ đến kỉ niệm của mình với trăng lúc nhỏ: gắn bó với đồng, với sông, với bể,…

• Tác giả nhớ đến hồi khi chiến tranh mình và trăng đã ở trong rừng cùng

• Tình cảm gắn bó sâu sắc và thân thiết

• Trăng như bạn thân tình, người bạn tri kỉ đối với tác giả

2 Vầng trăng của hiện tại:

• ở hiện tại thì trăng như một người dung qua đường, không quen biết, không rõ ràng

• trăng như người xa lạ, không quen biết, không từng gặp

• con người bội bạc, thờ ơ và không thân thiết với tẳng như trước

3 cảm xúc của tác giả về trăng với con người:

• tâm trạng buồn tủi

• tác giả nhớ trăng kỉ niệm, nhớ trăng xưa

• tác giả cảm thấy cuộc sống thay đổi thì tình cảm cũng thay đổi theo

• cảm nhận về một quá khứ đẹp, một kỉ niệm sâu sắc với trăng

* Kết bài: nêu cảm nhận của em về tác phẩm ánh trăng của Nguyễn Duy

ví dụ:

hình ảnh ánh trăng trong tác phẩm là một hình ảnh hết sức chân thực và sâu sắc qua những kỉ niệm của tác giả về trăng và những biểu hiện của hiện tại cho chúng ta thấy được sự thật về con người, khi cuộc sống đầy đủ thì người ta lại quên đi nhwunxg khổ sở, khó khăn lúc trước

Trang 5

III DÀN Ý CẢM NHẬN VẺ ĐẸP NGƯỜI LÍNH TRONG BÀI THƠ ĐỒNG CHÍ- CHÍNH HỮU

* Mở bài: giới thiệu Vẻ đẹp của tình đồng chí trong bài thơ Đồng chí của Chính Hữu

Ví dụ:

Trong các tác phẩm văn học, tác giả đưa các hình ảnh rất đỗi quen thuộc và gần gũi vào

ấy như con đò, bến nước, thiên nhiên, con người,… Một trong những hình ảnh đặc sắc nhất là hình ảnh người chiến sĩ, người chiến sĩ ra chiến trường bài thơ Đồng chí được nhà thơ Chính Hữu nêu rất sâu sắc và ý nghĩa về hình ảnh và tình cảm của những người chiến sĩ trên chiến trường với nhau

* Thân bài: Vẻ đẹp của tình đồng chí trong bài thơ Đồng chí của Chính Hữu

1 Cơ sở của tình đồng chí:

“Quê hương anh nước mặn, đồng chua

Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá

Anh với tôi đôi người xa lạ

Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau.”

Những người chiến sĩ ấy xuất thân từ những miền quê khác nhau, từ những vùng xa xôi khác nhau

+ Mỗi người có những khó khăn, khổ cực khác nhau

+ Nhưng họ chung chí hướng và gặp nhau tại chiến trường

+ Họ chung cảnh ngộ, chung tinh thần, chung chí hướng và sát cánh bên nhau

2 Biểu hiện của tình đồng chí:

“Súng bên súng, đầu sát bên đầu

Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ…

Chân không giày

Thương nhau tay nắm lấy bàn tay!”

+ Những người chiến sĩ ấy cảm thông hoàn cảnh của mình cho nhau

+ Dù gặp khó khăn, gian khổ nhưng họ vẫn lạc quan, yêu đời

+ Tình cảm của những người chiến sĩ ấy rất sâu nặng và gắn bó sâu sắc

3 Biểu tượng đẹp của tình đồng chí

“Đêm nay rừng hoang sương muối

Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới

Đầu súng trăng treo.”

+ Dù hoàn cảnh như thế nào thì cũng bên cạnh nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

+ Một hình ảnh đẹp về tình đồng đội

+ Sự gắn bó thân thiết và sâu sắc về tình đồng đội

* Kết bài: nêu cảm nghĩ của em về tình đồng đội qua bài thơ

Qua bài thơ ta có thể cảm nhận được tình đồng đội sâu sắc của những chiến sĩ trong tác phẩm tình cảm chân thực, lạc quan và gắn bó với nhau

Trang 6

IV DÀN Ý CẢM NHẬN VẺ ĐẸP NHÂN VẬT ÔNG HAI TRONG TRUYỆN NGẮN LÀNG-KIM LÂN

I Mở bài: giới thiệu nhân vật ông Hai trong truyện ngắn Làng

Ví dụ:

Trong các tác phẩm văn học Việt Nam, một trong những tác phẩm khăc họa tinh thần yêu nước của dân tộc qua một nhân vật được thể hiện rõ ràng nhất là tác phẩm Làng của Kim Lân Tác phẩm nói về nhân vật ông hai và tình yêu của ông đối với đất nước, lòng căm thù giặc qua tác phẩm, hình ảnh và vẻ đẹp của ông hai được thể hiện rất nổi bật và

rõ ràng

II Thân bài: Vẻ đẹp nhân vật ông Hai trong truyện ngắn Làng

1 Trước khi ông Hai nghe tin xấu về làng của mình:

• Ông có tình yêu và nhớ làng da diết

• Ông vui mừng, vui sướng và mừng rỡ khi nghe tin làng của mình không theo giặc, không theo Pháp

• Tình yêu thương làng, đất nước mãnh liệt của ông Hai được thể hiện rất rõ ràng

và nổi bật

2 Tâm trạng của ông Hai khi nghe làng theo giặc:

• Khi nghe tin làng theo giặc ông cảm thấy hổ thẹn, xấu hổ

• Ông đã cuối mặt xuống đất mà đi không dám ngước mặt

• Tâm trạng giống như bị xúc phạm đến tình yêu làng, đất nước

• Tin làng theo giặc làm chấn động tin thần ông sâu sắc

• Nỗi ám ảnh thường xuyên xảy ra đến với ông Hai, tủi nhục, đau xót

3 Tâm trạng của ông hai khi nghe tin làng được cải chính:

• Ông vui sướng và hạnh phúc

• Dù nhà bị đốt nhưng ông vẫn cảm thấy vui sướng và khoe với mọi người

• Tình yêu quê hương, đất nước luôn gắn với ông sâu sắc, yêu kháng chiến

III Kết bài: nêu cảm nghĩ của em về nhân vật ông Hai

Ví dụ:

Nhân vật ông Hai là biểu tượng cho tinh thần yêu quê hương, yêu đất nước Ông có một tình yêu quê hương và đất nước sâu sắc, biểu hiện cho tinh thần của dân tộc Việt Nam

Đề bài: Cảm nhận về nhân vật anh thanh niên trong Lặng lẽ Sa Pa của tác giả Nguyễn Thành Long

a Nhân vật anh thanh niên:

Đây là nhân vật chính của truyện.Tuy nhiên tác giả không cho nhân vật xuất hiện ngay

từ đầu mà chỉ gián tiếp qua lời giới thiệu rất ấn tượng của bác lái xe ( rằng anh ta

là “một trong những người cô độc nhất thế gian”,rằng anh ta rất “thèm người” và nếu họa sĩ đến gặp thì thế nào “cũng thích vẽ”; sau đó xuất hiện trực tiếp qua cuộc gặp gỡ, trò chuyện với các nhân vật khác trong khoảng thời gian ngắn ngủi ( ba mươi phút) Chỉ

30 phút nhưng cũng đủ để những người tiếp xúc kịp ghi một ấn tượng – kịp để ông họa

sĩ thực hiện bức kí họa chân dung, kịp để cô kỹ sư bàng hoàng và có những cái gì đó như hàm ơn về anh.Rồi dường như anh lại khuất lấp vào trong mây mù bạt ngàn và cái lặng lẽ muôn thuở của núi cao Sa Pa Và mọi người thấm thía điều mà nhà văn muốn

nói: Trong cái im lặng của Sa Pa, dưới những dinh thự cũ kĩ của Sa Pa, Sa Pa mà chỉ

Trang 7

nghe tên, người ta đã nghĩ đến chuyện nghỉ ngơi, có những người làm việc và lo nghĩ như vậy cho đất nước.

-> Với cách dựng truyện như thế, anh thanh niên được hiện ra qua sự nhìn nhận, đánh giá của các nhân vật khác: bác lái xe, ông họa sĩ, cô kĩ sư Qua cách nhìn nhận và cảm xúc của mỗi người, nhân vật anh thanh niên càng thêm rõ nét và đáng mến hơn

a.1: Hoàn cảnh sống và làm việc:

– Lật từng trang văn của Nguyễn Thành Long, ta thấy anh thanh niên 27 tuổi sống và làm việc một mình trên đỉnh núi cao 2600m, quanh năm làm bạn với mây mù và cây cỏ – Anh làm công tác khí tượng kiêm vật lí địa cầu Công việc của anh là “đo gió, đo mưa, đo nắng,tính mây và đo chấn động mặt đất, dự báo thời tiết hằng ngày để phục vụ sản xuất và phục vụ chiến đấu” Một công việc gian khó nhưng đòi hỏi sự chính xác, tỉ

mỉ và tinh thần trách nhiệm cao “Nửa đêm dù mưa tuyết, gió lạnh, đúng giờ ốp thì cũng phải trở dậy ra ngoài trời làm việc”

– Hoàn cảnh sống khắc nghiệt vô cùng bởi sự heo hút, vắng vẻ; cuộc sống và công việc

có phần đơn điệu, giản đơn…là thử thách thực sự đối với tuổi trẻ vốn sung sức và khát khao trời rộng, khát khao hành động Nhưng cái gian khổ nhất đối với chàng trai trẻ ấy

là phải vượt qua sự cô đơn, vắng vẻ quanh năm suốt tháng ở nơi núi cao không một

bóng người Cô đơn đến mức “thèm người”, phải lăn cây chặn đường dừng xe khách

qua núi để được gặp gỡ, trò chuyện

– Và anh đã vượt qua hoàn cảnh bằng những suy nghĩ rất đẹp,giản dị mà sâu sắc

a.2 Vẻ đẹp trong tính cách người thanh niên.

* Lòng yêu nghề,tinh thần trách nhiệm với công việc:

– Anh hiểu rằng, công việc mình làm tuy nhỏ bé nhưng liên quan đến công việc chung của đất nước, của mọi người

– Làm việc một mình trên đỉnh núi cao,không có ai giám sát,thúc giục anh vẫn luôn tự giác, tận tụy Suốt mấy năm ròng rã ghi và báo “ốp”đúng giờ Phải ghi và báo về nhà trong mưa tuyết lạnh cóng, gió lớn và đêm tối lúc 1h sáng, anh vẫn không ngần ngại – Và anh đã sống thật hạnh phúc khi được biết do kịp thời phát hiện đám mây khô mà anh đã góp phần vào chiến thắng của không quân ta trên bầu trời Hàm Rồng

– Anh yêu công việc của mình, anh kể về nó một cách say sưa và tự hào.Với anh, công

việc là niềm vui, là lẽ sống Hãy nghe anh tâm sự với ông họa sĩ:“[…] khi ta làm việc,

ta với công việc là đôi,sao gọi là một mình được? Huống chi công việc của cháu gắn liền với việc của bao anh em đồng chí dưới kia Công việc của cháu gian khổ thế đấy, chứ cất nó đi, cháu buồn đến chết mất” Qua lời anh kể và lời bộc bạch này, ta hiểu

rằng anh đã thực sự tìm thấy niềm vui và hạnh phúc trong công việc thầm lặng giữa Sa

Pa và sương mù bao phủ

* Anh biết tạo ra một cuộc sống nền nếp văn minh và thơ mộng:

– Sống một mình trên đỉnh núi cao, anh đã chủ động sắp xếp cho mình một cuộc sống ngăn nắp: “một căn nhà ba gian, sạch sẽ, với bàn ghế, sổ sách, biểu đồ, thống kê, máy

bộ đàm”.Cuộc sống riêng của anh “thu gọn lại một góc trái gian với chiếc giường

con,một chiếc bàn học, một giá sách”

– Ngoài công việc, anh còn trồng hoa, nuôi gà, làm cho cuộc sống của mình thêm thi vị, phong phú về vật chất và tinh thần

– Cuộc sống của anh không cô đơn, buồn tẻ vì anh có một nguồn vui đó là đọc sách Anh coi sách như một người bạn để trò chuyện, để thanh lọc tâm hồn Sách là nhịp cầu kết nối với thế giới nhộn nhịp bên ngoài (khi bác lái xe đưa gói sách cho anh,

anh“mừng quýnh” như bắt được vàng)

Trang 8

* Sự chân thành, cởi mở và lòng hiếu khách:

– Sống trong hoàn cảnh như thế sẽ có người dần thu mình lại trong nỗi cô đơn.Nhưng anh thanh niên này thật đáng yêu ở nỗi “ thèm người”,lòng hiếu khách đến nồng nhiệt

và sự quan tâm đến người khác một cách chu đáo

– Biểu hiện:

+ Tình thân với bác lái xe, thái độ ân cần chu đáo, tặng củ tam thất cho vợ bác vừa mới

ốm dậy

+ Vui sướng cuống cuồng khi có khách đến thăm nhà

+ Anh đón tiếp khách nồng nhiệt, ân cần chu đáo : hái một bó hoa rực rỡ sắc màu tặng người con gái chưa hề quen biết: “Anh con trai, rất tựnhiên như với một người bạn đã quen thân, trao bó hoa đã cắt cho người con gái,và cũng rất tự nhiên, cô đỡ lấy”, pha nước chè cho ông họa sĩ

+ Anh trò chuyện cởi mở với ông họa sĩ và cô kĩ sư về công việc, cuộc sống của mình, của bạn bè nơi Sa Pa lặng lẽ

+ Đếm từng phút vì sợ hết mất ba mươi phút gặp gỡ vô cùng quý báu

+ Lưu luyến với khách khi chia tay, xúc động đến nỗi phải “quay mặt đi” và ấn vào tay ông hoạ sĩ già cái làn trứng làm quà, không dám tiễn khách ra xe dù chưa đến giờ “ốp” +…

-> Tất cả không chỉ chứng tỏ tấm lòng hiếu khách của người thanh niên mà còn thể hiện

sự cởi mở, chân thành, nhiệt tình đáng quí

* Sự khiêm tốn, thành thật:

Anh còn là người rất khiêm tốn, thành thực cảm thấy công việc và những lời giới thiệu nhiệt tình của bác lái xe là chưa xứng đáng, đóng góp của mình chỉ là bình thường nhỏ

bé, anh vẫn còn thua ông bố vì chưa được đi bộ đội, trực tiếp ra chiến trường đánh giặc Khi ông hoạ sĩ kí hoạ chân dung,anh từ chối, e ngại và nhiệt tình giới thiệu những người khác đáng vẽ hơn anh nhiều (ông kĩ sư ở vườn rau Sa Pa, anh cán bộ nghiên cứu bản đồ sét…)

=>Tóm lại, chỉ bằng một số chi tiết và anh thanh niên chỉ xuất hiện trong khoảnh khắc của truyện, nhưng tác giả đã phác hoạ được chân dung nhân vật chính với những nét đẹp về tinh thần, tình cảm, cách sống và những suy nghĩ về cuộc sống, về ý nghĩa của công việc

=> Anh thanh niên là hình ảnh tiêu biểu cho những con người ở Sa Pa, là chân

dung con người lao động mới trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước.

Trang 9

Đề bài: Phân tích 8 câu cuối trong đoạn Kiều ở lầu Ngưng Bích

1, Mở bài

Giới thiệu về nội dung đoạn trích và tám câu thơ cuối:

- Đoạn trích miêu tả tâm trạng đau buồn, tủi phận của Thúy Kiều khi gặp biến cố bị bán vào lầu xanh, tự tử không thành và bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích Đoạn trích có nhiều giá trị nghệ thuật đặc sắc

- Tám câu thơ cuối diễn tả “nỗi lòng tê tái” của Kiều trong những ngày đầu tiên của kiếp đoạn trường

2,Thân bài

Phân tích bốn cặp thơ lục bát “buồn trông” để thấy được những đặc sắc nội dung và nghệ thuật:

a, Buồn trông cửa bể chiều hôm

Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?

- Không gian, thời gian, cảnh vật:

+ Không gian cửa bể mênh mông, rộng lớn

+ Thời gian: chiều hôm Trong ca dao, thơ ca, thời điểm chiều tà là thời điểm dễ khiến con người buồn, nhớ (dẫn chứng một vài câu thơ, câu ca dao: Chiều chiều ra đứng ngõ sau/ Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều…)

+ Cảnh vật: chỉ có bóng con thuyền và cánh buồm thấp thoáng, càng khiến không gian trở nên mênh mông, cô quạnh, không một bóng người

- Nghệ thuật: đảo ngữ thấp thoáng lên trước, cùng từ láy xa xa làm tăng thêm cảm giác xa xôi, nhỏ bé của con thuyền, tăng cảm giác cô độc của nhân vật

b, Buồn trông ngọn nước mới sa

Hoa trôi man mác biết là về đâu?

- Hình ảnh ẩn dụ: hoa trôi trên dòng nước ẩn dụ cho thân phận người con gái chìm nổi trên dòng đời Kiều nhìn cánh hoa trôi mà cảm thương cho số phận chìm nổi lênh đênh của mình

+ Liên hệ với ca dao: Thân em như thể bèo trôi/ Sóng dập gió dồi biết tựa vào đâu; Thân em như thể cánh bèo/ Ngược xuôi xuôi ngược theo chiều nước trôi…

⇒ Cánh hoa, cánh bèo, cánh lục bình… đều ẩn dụ cho sự mong manh, yếu đuối, không thể tự định đoạt của thân phận người con gái trong xã hội phong kiến Sóng, dòng nước

ẩn dụ cho cuộc đời

c, Buồn trông nội cỏ rầu rầu

Chân mây mặt đất một màu xanh xanh

- Màu sắc của cảnh vật:

+ “Rầu rầu”: màu sắc ảm đạm, úa tàn

+ “Xanh xanh”: ý nói không gian không có sự sống con người, trời đất lẫn vào nhau một màu xanh

⇒ Tâm trạng mệt mỏi chán chường của Thúy Kiều, nhìn đâu cũng thấy sự ảm đạm, thê lương; câu thơ tiêu biểu cho thủ pháp tả cảnh ngụ tình trong đoạn thơ (người buồn cảnh

có vui đâu bao giờ)

d Buồn trông gió cuốn mặt duềnh

Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi

- Âm thanh dữ dội của sóng, gió gợi sự kinh hãi Câu thơ như báo trước những sóng gió trong cuộc sống sắp tới với Kiều

e, Đánh giá chung về nghệ thuật của đoạn thơ

Trang 10

- Điệp từ “buồn trông”: tạo nên âm hưởng trầm buồn, như một điệp khúc của đoạn thơ, là ngọn nguồn lí giải cảnh sắc trong đoạn thơ

- Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình: cảm xúc của Thúy Kiều ảnh hưởng tới cảnh vật nàng nhìn thấy ⇒ cảnh nào cũng buồn, cô quạnh, u ám, đáng sợ

- Hệ thống từ ngữ tả cảnh: tính từ, từ láy

- Nhịp thơ thay đổi ở 2 câu cuối: đang từ chậm buồn trở nên gấp gáp

- Thủ pháp đối lập giữa 2 câu cuối và 6 câu trước: âm thanh dữ dội đối lập với những hình ảnh ảm đạm

- Hình ảnh được tả từ xa đến gần: sự thay đổi điểm nhìn của nhân vật, đứng trên lầu cao nhìn từ xa lại

3, Kết bài

Tổng kết về nội dung và nghệ thuật:

Đề bài: phân tích bài thơ Đoàn thuyền đánh cá của Huy Cận

1, Mở bài

Giới thiệu tác giả, tác phẩm:

- Huy Cận là một nhà thơ nổi tiếng trong phong trào thơ mới, có nhiều tác phẩm hay

để lại cho nền thi ca Việt Nam

- Bài thơ Đoàn thuyền đánh cá viết về vùng biển Quảng Ninh vào năm 1958 – thời kì miền Bắc giành được độc lập, tập trung xây dựng kinh tế

2, Thân bài

a, Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi

- Thời gian lao động đặc biệt, không gian thiên nhiên hùng vĩ:

+ Thời gian: đêm tối

+ Cảnh tượng: Mặt trời lúc chiều tà được ví như hòn lửa; sóng biển như then cài còn đường chân trời là cánh cửa giao thoa giữa ngày và đêm

⇒ Không gian hùng vĩ, có chút bí ẩn của đêm tối Trong không gian đó, con người hiện lên với vẻ đẹp yêu đời, khỏe khoắn, hăng say:

+ Lại ra khơi: sự lặp lại hàng ngày của công việc đánh cá ban đêm

+ Dù đối mặt với màn đêm, biển cả rộng lớn nhưng ngư dân vẫn ca hát, hào hứng ra khơi, thể hiện sự hi vọng vào một chuyến ra khơi bội thu

b, Sự giàu có, hào phóng, mỹ lệ của biển khơi

Ông cha ta đã đúc kết ra câu thành ngữ “Rừng vàng biển bạc”, khổ thơ thứ 2 và thứ 4 của bài đã chứng minh điều này:

- Sự giàu có của biển Đông: cá bạc lấp loáng trên biển, cá thu nhiều “như đoàn thoi”,

“dệt biển muôn luồng sáng”

- Các loài cá ngon, quý hiếm được liệt kê với giọng tự hào: Cá nhụ, cá chim, cá đé, cá song

⇒ niềm vui thích trước sự giàu có của biển cả khiến tác giả như reo lên: “Đến dệt lưới

ta, đoàn cá ơi!”

- Vẻ đẹp của biển đêm: trăng và sao trời in trên mặt biển (bóng trăng “vàng chóe”), biển trời như tấm gương phản chiếu nhau, không gian được mở rộng, tăng thêm sức sống (“Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long”)

- Nghệ thuật: thủ pháp liệt kê, so sánh (như đoàn thoi, đuốc đen hồng), nhân hóa (cái đuôi em quẫy, đêm thở) tạo nên một bức tranh thiên nhiên sống động

c, Hình ảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển (khổ thơ 3, 5, 6)

Ngày đăng: 09/10/2021, 17:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w