Kiến thức : - Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự.. - Tác dụng của việc sử dụng đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm ttrong văn bản tự sự.. - Phân tích vai
Trang 1Ngày soạn: 03/12/2020
Ngày giảng: 9B: 07 /12/2020
TiÕt 68 TV-16 ĐỐI THOẠI, ĐỘC THOẠI VÀ ĐỘC THOẠI NỘI TÂM
TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức :
- Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự
- Tác dụng của việc sử dụng đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm ttrong văn bản
tự sự
2 Kĩ năng :
- Phân biệt được đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm
- Phân tích vai trò của đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự
* PTNL: NL hợp tác
3 Thái độ:
- Có ý thức sử dụng linh hoạt ngôn ngữ đội thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự
4 Định hướng năng lực - phẩm chất :
- HS có năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học và sáng tạo, năng lực hợp tác, giao tiếp
- HS có phẩm chất : Tự tin , tự chủ
II PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT
1 Phương pháp:Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề,…
2 Kĩ thuật: Động não.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Hoạt động khởi động
*Ổn định:
* Bài cũ : Kiểm tra vở soạn bài của HS
* Bài mới
* Giới thiệu bài: Nói đến tự sự không thể không nói đến nhân vật Mà miêu tả nhn
vật không phải chỉ chú ý đến ngoại hình, hành động mà còn chú ý đến lời nói Ngôn ngữ nhân vật bao gồm : ngôn ngữ đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm Sử dụng những kiểu ngôn ngữ nhân vật như vậy trong văn bản tự sự có tác dụng cụ thể ntn ta sẽ cùng tìm hiểu ttrong bµi h«m nay.
2 Hoạt động hình thành kiến thức
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu kiến thức
mới.
- Gv gọi hs đọc ví dụ ở SGK
- Hs thảo luận theo tổ vào phiếu học
tập Sau 7p trả lời, nhóm khác nhạn
xét, bổ sung (Năng lực hợp tác)
N1 : Câu a
I Tìm hiểu yếu tố đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn tự sự.
1 Ví dụ : SGK
2 Nhận xét :
a Trong 3 câu đầu những người tản cư trò
chuyện với nhau
- Tham gia câu chuyện có ít nhất 2 người
Trang 2N2 : Câu b
N3 : Câu c
- Cả lớp bổ sung
- G:?Qua ví dụ trên em hiểu thế
nào là đối thoại , độc thoại , độc
thoại nội tâm ?
- Hs :TL
- G:?Độc thoại và độc thoại nội
tâm khác nhau như thế nào ?
- Hs :XĐ
- G:?Các hình thức diễn đạt trên
có tác dụng gì ?
?Độc thoại nội tâm đã giúp nhà
văn trong việc xây dựng nhân vật
như thế nào ?
* - Đối thoại : Đối đáp trò chuyện
giữa 2 người, có dấu gạch ngang
- Độc thoại : Lời nói với chính
mình hoặc nói với ai trong tưởng
tượng , có dấu gạch ngang
- Độc thoại nội tâm : Không nói ra
thành lời , không có dấu gạch ngang
- Tạo câu chuyện có không khí như
cuộc sống thật
- Khắc hoạ sâu sắc tâm trạng của
nhân vật , sinh động hơn
- Gọi hs đọc ghi nhớ ở SGK
- Cả lớp nhận xét , gv góp ý, sữa bài
- Dấu hiệu : Có lượt lời, dấu gạch ngang đầu dòng
→ Đối thoại
b Câu “hà, nắng gớm về nào” Ông Hai
tự nói về mình
- Không phải đối thoại vì chỉ có một người
- Câu tương tự “chúng bay nhục nhã thế này” → Độc thoại
c Câu “Chúng nó cũng là …ư ?” ông
Hai tự nói với chính mình
- Không có dấu gạch ngang, không nói thành tiếng , diễn ra âm thầm trong suy nghĩ , tình cảm → Độc thoại nội tâm
d Đối thoại tạo không khí thật cho câu
chuyện, thể hiện thái độ căm giận của những người tản cư với làng chợ Dầu
- Độc thoại , độc thoại nội tâm : Khắc hoạ
rõ nét tâm trạng đau xót , tủi nhục dằn vặt của ông Hai khi nghe tin làng theo giặc
* Ghi nhớ :
4 Hoạt động vận dụng
- Viết đoạn văn tự sự theo chủ đề tự chọn có sử dụng các kiểu ngôn ngữ trên
5 Hoạt động tìm tòi và mở rộng
- Tìm hiểu các bài tập liên quan
- Học bài thuộc ghi nhớ
- Hoàn thành các bài tập
Trang 3
Ngày soạn: 03/12/2020
Ngày giảng: 9B: 07 /12/2020
TiÕt 70 TV-17 ĐỐI THOẠI, ĐỘC THOẠI VÀ ĐỘC THOẠI NỘI TÂM
TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ (Tiếp)
1 Kiến thức :
- Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự
- Tác dụng của việc sử dụng đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm ttrong văn bản
tự sự
2 Kĩ năng :
- Phân biệt được đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm
- Phân tích vai trò của đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự
* PTNL: NL cảm thụ thẩm mĩ, NL sáng tạo
3 Thái độ:
- Có ý thức sử dụng linh hoạt ngôn ngữ đội thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự
4 Định hướng năng lực - phẩm chất :
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học và sáng tạo, năng lực hợp tác, giao tiếp
- Phẩm chất : Tự tin , tự chủ
II PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT
1 Phương pháp:Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, thực hành làm bài tập.
2 Kĩ thuật: Động não.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Hoạt động khởi động
*Ổn định:
* Bài cũ : Không
* Bài mới
2 Hoạt động hình thành kiến thức
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
3 Hoạt động luyện tập
- Gv gọi hs đọc BT1.yêu cầu của BT
này là gì ?
? Trong BT 1 ai đối thoại với ai ?
?Tìm câu đối thoại của ông Hai ?
? Cách đối thoại trên thể hiện thái độ
gì của ông Hai ? (Năng lực cảm thụ
thẩm mĩ)
- Hs : TL
G:?Viết đoạn văn kể lại một lần em vi
II Luyện tập : BT1
- Nhân vật bà Hai có 3 lượt lời (1)- Này,thầy nó ạ
(2)- Thầy nó ngủ rồi à?
(3)- Tôi thấy người ta đồn…
- Nhân vật ông Hai có 2 lượt lời (1)(2)- Gì?
(3)- Biết rồi!
* Ông Hai bỏ lượt lời phải đáp lại bà Hai ở lần 1 thể hiện tâm trạng chán chường → Tâm trạng buồn bã , chán chường, đau khổ thất vọng của ông Hai khi nghe tin làng chợ Dầu theo giặc
BT2 : Viết đoạn văn (7p) 1.
Trang 4phạm học tập (Giở tài liệu) cú sử
dụng hỡnh thức đối thoại , độc thoại ,
độc thoại nội tõm (Năng lực sỏng tạo)
- Hs : Viết vào ở nhỏp
-Gv gọi hs đọc , chỉ ra từng hỡnh thức
Gv:?Viết đoạn văn kể lại một lần em vi
phạm học tập ( Giở tài liệu ) cú sử dụng
hỡnh thức đối thoại , độc thoại , độc
thoại nội tõm
H/S đọc trớc lớp :
GV chốt
4 Hoạt động vận dụng
- Viết đoạn văn tự sự theo chủ đề tự chọn cú sử dụng cỏc kiểu ngụn ngữ trờn
6 Hoạt động tỡm tũi và mở rộng
- Tỡm hiểu cỏc bài tập liờn quan
- Học bài thuộc ghi nhớ
- Hoàn thành cỏc bài tập
- Soạn bài Lặng lẽ Sa Pa