ứNG DụNG GIS VàO ĐáNH GIá MứC Độ THíCH NGHI CủA CÂY KEO LAI ĐốI VớI ĐấT ĐAI HUYệN QUỳ CHÂU, TỉNH NGHệ AN Trần Thị Tuyến a Tóm tắt.. Trong bài báo này, chúng tôi trình bày ứng dụng GIS v
Trang 1ứNG DụNG GIS VàO ĐáNH GIá MứC Độ THíCH NGHI CủA CÂY KEO LAI ĐốI VớI ĐấT ĐAI HUYệN QUỳ CHÂU, TỉNH NGHệ AN
Trần Thị Tuyến (a)
Tóm tắt Keo lai là loại cây lâm sản đã được trồng thử nghiệm và đang có dự án
mở rộng diện tích trồng ở huyện Quỳ Châu - huyện miền núi thuộc tiểu vùng Tây Bắc tỉnh Nghệ An Trong bài báo này, chúng tôi trình bày ứng dụng GIS vào việc thành lập các bản đồ đất đai và chồng xếp chúng để xây dựng Bản đồ mức độ thích nghi của cây Keo lai đối với điều kiện đất đai huyện Quỳ Châu Từ đó, xác định vùng phân bố
và tính diện tích thích nghi phục vụ quy hoạch mở rộng diện tích cây Keo lai huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An
I ĐặT VấN Đề
Đánh giá mức độ thích nghi của đất đai với cây trồng là so sánh yêu cầu sinh thái của các loại cây trồng với đặc điểm đất đai Đánh giá đất đai có thể thực hiện bằng nhiều phương pháp như: đánh giá chủ quan (được thực hiện bởi các chuyên gia nhiều kinh nghiệm và hiểu rõ đặc điểm cây trồng cũng như đặc điểm đất đai); Đánh giá theo phương pháp toán học (phương pháp số học, phương pháp tham số hay mô hình hoá); Phương pháp làm mẫu (thực hiện trong nghiên cứu chuyên sâu, tỉ mỉ, quy mô nhỏ và tốn nhiều tiền của); Đánh giá theo điều kiện giới hạn, Trong các phương pháp trên, Đánh giá theo điều kiện giới hạn là phương pháp đánh giá thích nghi
được xác định dựa vào các yếu tố đất đai có giới hạn đối với cây trồng cao nhất Phương pháp này đòi hỏi tính lôgic, tuân theo quy luật tối thiểu sinh học, vì vậy hạn chế của nó là yêu cầu phải thận trọng, tỉ mỉ cao, nhiều sai sót nếu tính toán thủ công Tuy nhiên, khi chúng tôi ứng dụng những ưu thế về phân tích, chồng xếp về mặt không gian, xử lí dữ liệu thuộc tính của GIS, hạn chế trên được khắc phục
Mức độ thích nghi của đất đai huyện Quỳ Châu so với yêu cầu sinh thái cây Keo lai được đánh giá ở 4 mức:
- Rất thích nghi (S1): Đây là diện tích đất đai không có hạn chế về điều kiện tự nhiên hoặc hạn chế rất nhẹ, sản xuất trên loại đất này dễ dàng cho năng suất và hiệu quả cao
- Thích nghi vừa (S2): Đất đai có những hạn chế ở mức độ nhẹ, sản xuất trên
đất này khó khăn hơn và cần đầu tư nhiều hơn để đạt được năng suất như S1
- ít thích nghi (S3): Đây là những vùng đất có nhiều hạn chế khó khắc phục như độ dốc, độ cao lớn, vì vậy khả năng cải tạo để đem lại hiệu quả kinh tế cao là rất thấp
- Không thích nghi (N): Loại đất này có những hạn chế nghiêm ngặt (chẳng hạn độ dốc >350, độ cao >1.000m, tầng dày đất <20cm) Nếu canh tác trên diện tích này vừa đạt hiệu quả kinh tế thấp vừa tác động xấu đến môi trường sinh thái
Mỗi yếu tố đất đai được phân cấp theo 4 mức độ tương ứng với 4 mức độ thích nghi cây trồng (ví dụ: độ cao được phân cấp thành C1, C2, C3, C4 tương ứng với mức Nhận bài ngày 10/02/2011 Sửa chữa xong ngày 21/3/2012.
Trang 2độ thích nghi: S1, S2, S3, N) và xây dựng bản đồ thành phần Sử dụng phần mềm ArcGIS để chồng xếp các bản đồ thành phần, thành lập bản đồ thích nghi cây Keo lai với đặc điểm đất đai huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An
Nguồn tư liệu bản đồ đất đai huyện Quỳ Châu được cung cấp từ Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Nghệ An
II NộI DUNG
2.1 Đặc điểm sinh thái cây Keo lai
- Yêu cầu sinh thái của cây Keo lai
Keo lai là tên gọi tắt của giống lai tự nhiên giữa Keo tai tượng (Acacia mangium) và Keo lá tràm (Acacia auriculiformis) Giống Keo lai tự nhiên này được phát hiện đầu tiên bởi Messir Herbern và Shim vào năm 1972 trong số các cây Keo tai tượng trồng ven đường ở Sook Telupid thuộc bang Sabah, Malaysia Năm 1976, M.Tham đã kết luận thông qua việc thụ phấn chéo giữa Keo tai tượng và Keo lá tràm tạo ra cây Keo lai có sức sinh trưởng nhanh hơn giống bố mẹ Đến tháng 7 năm
1978, kết luận trên cũng đã được Pedley xác nhận sau khi xem xét các mẫu tiêu bản tại phòng tiêu bản thực vật ở Queensland - Australia (Lê Đình Khả, 1999) Yêu cầu sinh thái của cây Keo lai như sau:
+ Điều kiện khí hậu: Nhiệt độ trung bình thích nghi cho keo lai sinh trưởng
từ 22 - 350C Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.500 - 2.500 mm Số tháng có lượng mưa trên 100 mm từ 5 - 6 tháng Không gió xoáy
Bảng 1 Chỉ tiêu thích nghi khí hậu và đất đai của cây Keo lai
Mức độ thích nghi
nghi (S1)
Thích nghi vừa (S2) ít thích nghi
(S3)
Không thích nghi (N) Nhiệt độ bình quân
25- 30
12 -18
30 - 35
6 - 12
> 35
< 6 Lượng mưa năm (mm) 1.500 - 1.800 1.200 - 1500 1.500 - 2000 2.000-2.500 < 1000 > 2500
Độ cao tuyệt đối (m) < 300 300- 500 500- 1000 > 1000
Nhóm/loại đất Hs, Fs, Fj Fq, Fp, Hq Fa, Hq, Py, Fl
Núi đá; Bãi bồi; Sông suối
Độ dày tầng đất (cm) > 100 50 - 100 20 - 50 < 20 Chú thích:
Fs: Đất feralit đỏ vàng trên đá sét và đá vôi; Py: Đất phù sa ngòi suối;
+ Điều kiện đất đai: Keo lai trồng được trên nhiều loại đất khác nhau như
đất thịt, đất cát ven biển, đất phèn, đất phù sa cổ,… chịu được độ pH từ 3 - 9 Chúng sinh trưởng tốt trên các đất feralit, đất xám, đất giàu chất dinh dưỡng Loại đất thích nghi nhất với Keo lai là đất feralit đỏ vàng
Trang 3+ Điều kiện địa hình: Keo lai sinh trưởng và phát triển tốt nhất ở độ cao từ
100 - 300 m và không phát triển trên độ cao quá lớn (> 1000m)
Độ dốc thích nghi nhất để trồng Keo lai là < 150, độ dốc > 300 không phù hợp với cây Keo lai
- Phân cấp mức độ thích nghi với điều kiện khí hậu, đất đai của Keo lai Trên cơ sở nghiên cứu yêu cầu sinh thái của Keo lai đối với đặc điểm khí hậu (nhiệt độ, lượng mưa), địa hình (độ cao so với mặt nước biển, độ dốc), thổ nhưỡng (loại đất, độ dày tầng đất), kết hợp nghiên cứu thực địa (những vùng thâm canh Keo lai), tham khảo ý kiến chuyên gia chúng tôi phân chia cấp mức độ thích nghi của cây Keo lai như ở Bảng 1
2.2 Đặc điểm đất đai và ứng dụng GIS để xây dựng các bản đồ đất
đai huyện Quỳ Châu
Chỉ tiêu thường được chọn để đánh giá mức độ thích nghi của cây trồng là khí hậu, loại đất, độ dày tầng đất, độ cao và độ dốc (Đỗ Đình Sâm, Ngô Đình Quế, 1996, Nông nghiệp trên đất dốc – thách thức và tiềm năng) Chúng tôi lựa chọn các chỉ tiêu trên để đánh giá thích nghi cây Keo lai bởi đây là những yếu tố có ảnh hưởng mạnh mẽ và trực tiếp đến đời sống cây trồng, đến mức độ thích nghi các loại hình sử dụng đất đai
- Về khí hậu: Quỳ Châu chỉ có một trạm quan trắc khí tượng với các chỉ số khí hậu (nhiệt độ, lượng mưa, số giờ nắng,…) Sau khi nghiên cứu kĩ, so sánh, đối chiếu nhu cầu sinh thái cây Keo lai, chúng tôi nhận thấy yêu cầu về lượng mưa, nhiệt độ, chế độ gió,… của loại cây này phù hợp với điều kiện khí hậu huyện Quỳ Châu
- Về đất đai: Các yếu tố được đưa vào đánh giá là: địa hình (độ dốc, độ cao),
đặc điểm đất (độ dày tầng đất và loại đất theo thành phần đá mẹ)
+ Độ cao địa hình
Đối với địa hình miền núi, độ cao tuyệt đối có ảnh hưởng lớn đến phân bố cây trồng Ngoài ra, cùng với độ chênh cao, độ cao địa hình là nhân tố quan trọng trong phân phối năng lượng dòng chảy mặt Đây chính là nhân tố gây xói mòn đất
Theo chỉ tiêu phân cấp địa hình của Lê Bá Thảo (1976, Cảnh quan miền Bắc Việt Nam, NXB KH&KT), và đặc điểm phân hoá địa hình huyện Quỳ Châu (Quỳ Châu có độ cao tuyệt đối thấp nhất là 59 mét, độ cao tuyệt đối cao nhất là 1.241 mét), chúng tôi phân chia địa hình thành 4 cấp (bảng 2)
Sử dụng phần mềm ArcGIS 9.0 để tạo mô hình số độ cao (Digital Elevation Model), từ đó xây dựng bản đồ đai cao huyện Quỳ Châu Kết quả là bản đồ đai cao huyện Quỳ Châu gồm 4 đai tương ứng với 4 kiểu địa hình, được kí hiệu C1 (kiểu địa hình đồi trung bình), C2 (kiểu địa hình đồi cao), C3 (kiểu địa hình núi thấp), C4 (kiểu địa hình núi trung bình) với sự phân bố diện tích theo đai cao như bảng 2
Bảng 2 Phân cấp đai cao huyện Quỳ Châu
1 < 300 Kiểu địa hình đồi trung bình 38.611,88 C1
4 > 1.000 Kiểu địa hình núi trung bình 1.056,54 C4
Trang 4Đai cao dưới 300m (C1) phân bố chủ yếu ở vùng trung tâm, trải rộng cả Thị trấn Quỳ Châu và các xã: Châu Hạnh, Châu Tiến, Châu Bình, Châu Thuận, Châu Nga, Châu Bính, Châu Thắng (trên 42.629,75 ha) và một phần xã Châu Phong (2.974 ha) và rải rác ở các xã khác Trong đó có 1% là diện tích thung lũng, bãi bồi dọc các sông, khe suối thuộc các xã: Châu Tiến, Châu Hội, Châu Hạnh, Châu Nga
Đai cao 300m- 500m (C2) phân bố tập trung ở các xã vùng trong (Châu Phong, Diên Lãm) và rải rác ở các xã vùng dưới (Châu Bình, Châu Nga, Châu Hội, Châu Tiến)
Đai cao 500 – 1000m (C3) phân bố nhiều nhất ở xã Diên Lãm và Châu Hoàn (10.720 ha) Các xã: Châu Phong, Châu Thắng, Châu Bình, Châu Hội có diện tích trung bình và xen kẽ với các dạng địa hình ở các xã khác
Đai cao trên 1.000m (C4) phân bố ở mũi Tây Nam của huyện Quỳ Châu, phần giáp ranh với huyện Tương Dương, thuộc khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Huống (các xã Diên Lãm và Châu Hoàn) và một diện tích nhỏ ở phía Bắc huyện (thuộc các xã Châu Bình, Châu Hội, Châu Nga)
+ Độ dốc
Độ dốc là một trong những yếu tố đặc trưng cho địa hình đồi núi, là yếu tố quan trọng nhất tác động đến xói mòn phá huỷ môi trường đất, thể hiện diễn biến của đất trong điều kiện không có lớp phủ thực vật Chính vì vậy, độ dốc không những để xác định ngưỡng phân bố cây trồng mà còn có vai trò quan trọng trong việc
định hướng sử dụng đất, lựa chọn các biện pháp làm đất phù hợp để đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững
Bản đồ độ dốc huyện Quỳ Châu được chúng tôi xây dựng từ mô hình số độ cao (DEM), độ dốc địa hình được phân thành 4 cấp: dưới 15 độ (D1), 15 - 25 độ (D2), 25 -
35 (D3) độ và > 35 độ (D4)
Bảng 3 Phân cấp độ dốc huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An
1
2
3
4
> 35 25-35
15-25
< 15
Rất dốc Dốc mạnh Dốc vừa Dốc nhẹ
1.056,46 6.339,24 11.622 86.636,28
D4 D3 D2 D1
Địa hình dốc nhẹ (< 150) có diện tích lớn nhất, tập trung chủ yếu ở phần trung tâm lãnh thổ Địa hình dốc vừa (15 – 250) và dốc mạnh và (25 – 350) chiếm diện tích khá lớn, phân bố ở hầu hết các xã của huyện Địa hình rất dốc (>350) chiếm diện tích rất nhỏ, khoảng 45 ha (thể hiện ở 3 khoanh vi nhỏ trên bản đồ) thuộc xã Châu Hội
+ Độ dày tầng đất mặt
Độ dầy tầng đất mặt là môi trường dự trữ dinh dưỡng tự nhiên trong đất, thể hiện khả năng phát triển sản xuất của đất đai, tạo không gian hoạt động của
rễ cây, được giới hạn cho đến khi gặp các vật cản trở mức độ ăn sâu của rễ như: kết vón cứng, độ lẫn đá trên 75% trọng lượng đất, mặt đá gốc Độ dày tầng đất mặt là cơ sở để lựa chọn cây trồng phù hợp Đây là yếu tố quan trọng trong đánh giá đất đai
đồi núi, nhất là đối với cây lâu năm có bộ rễ ăn sâu, đảm bảo cho cây sinh trưởng và phát triển lâu bền
Trang 5Trên cơ sở tham khảo các cách phân loại khác nhau của các nhà khoa học đất, chúng tôi chia độ dày tầng đất mặt làm 4 cấp: rất mỏng (M4), mỏng (M3), trung bình (M2), dày (M1) Qua thu thập tài liệu thổ nhưỡng và khảo sát thực tế huyện miền núi Quỳ Châu, chúng tôi sử dụng phần mềm ArcGIS 9.0 để xây dựng bản đồ độ dày tầng đất huyện Quỳ Châu với sự phân hóa thành 4 cấp trên
Bảng 4 Độ dày tầng đất huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An
+ Loại đất theo thành phần đá mẹ
Đất trồng (Soil) phát triển trên các loại đá mẹ khác nhau sẽ có thành phần cơ giới, tính thấm, độ phì, độ chua khác Thành phần đá mẹ không những tạo nên đặc tính của đất mà còn là yếu tố quan trọng quyết định khả năng thoái hoá đất (các loại
đất hình thành trên đá sét và đá biến chất bị xói mòn bề mặt mạnh hơn so với đất hình thành trên đá bazan) Cũng như yếu tố khí hậu, loại đất theo thành phần đá
mẹ có ý nghĩa cho người sử dụng đất tham khảo trong việc lựa chọn cây trồng và kỹ thuật chăm bón thích hợp
Dựa vào đăc điểm thổ nhưỡng, hiện trạng đất đai huyện miền núi Quỳ Châu
và khảo sát thực địa, chúng tôi xây dựng bản đồ loại đất theo thành phần đá mẹ của huyện Quỳ Châu gồm 10 loại đất với diện tích như bảng 5
Bảng 5 Các loại đất theo thành phần đá mẹ của huyện Quỳ Châu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
- Đất feralit đỏ vàng trên đá sét và đá vôi (Fs)
- Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước (Fl)
- Đất feralit nâu vàng trên phù sa cổ (Fp)
- Đất feralit vàng đỏ trên đá biến chất (Fj)
- Đất feralit vàng đỏ trên măcma axit (Fa)
- Đất feralit vàng nhạt trên đá cát (Fq)
- Đất mùn vàng nhạt trên đá cát (Hq)
- Đất mùn đỏ vàng trên đá sét (Hs)
- Đất phù sa (phù sa ngòi suối và không được bồi) (P)
- Núi đá, Bãi bồi, Sông hồ
16.362 4.486 5.513 12.679 19.376 28.286 6.950 10.061
250 1.817
G1 G2 G3 G4 G5 G6 G7 G8 G9 G10 2.3 Kết quả đánh giá thích nghi cây Keo lai ở huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ
An
Phương pháp chồng xếp bản đồ được áp dụng để chồng xếp các bản đồ: bản đồ
đai cao, bản đồ độ dốc, bản đồ độ dày tầng đất, bản đồ loại đất theo thành phần đá
mẹ huyện Quỳ Châu, thành lập bản đồ thích nghi cho cây Keo lai theo 4 cấp: rất thích nghi, thích nghi, kém thích nghi và không thích nghi
- Nguyên tắc chồng xếp bản đồ
Ưu điểm của ArcGIS là cho phép chồng xếp cùng một lúc nhiều bản đồ (trong Map Info chỉ chồng xếp được 2 bản đồ mỗi lần), vì vậy có thể thực hiện thao tác này
Trang 6nhanh và chính xác Tuy nhiên, để đạt yêu cầu, khi xây dựng ma trận chồng xếp các bản đồ chúng tôi thực hiện theo nguyên tắc sau:
+ Rất thích nghi (S1) nếu: cả 4 yếu tố Địa hình, Độ dốc, Độ dày tầng đất, Loại
đất có mức độ thích nghi nhất (s1), nghĩa là S1 = 4s1
+ Thích nghi (S2) nếu: cả 4 yếu tố Địa hình, Độ dốc, Độ dày, Loại đất Thích nghi vừa (4s2); Có 3 yếu tố Thích nghi vừa (3s2) và 1 yếu tố Rất thích nghi (1s1); Có 2 yếu tố Thích nghi vừa (2s2) và 2 yếu tố Rất thích nghi (2s1); Có 1 yếu tố Thích nghi vừa (1s2) và 3 yếu tố Rất thích nghi (3s1)
+ Kém thích nghi (S3) nếu: Cả 4 yếu tố Địa hình, Độ dốc, Độ dày, Loại đất có mức độ Kém thích nghi (4s3); Có 3 yếu tố Kém thích nghi (3s3) và 1 yếu tố Rất thích nghi (1s1); Có 2 yếu tố Kém thích nghi (2s3) và 2 yếu tố Rất thích nghi (2s1); Có 1 yếu
tố Kém thích nghi (1s3) và 3 yếu tố Rất thích nghi (3s1); Có 3 yếu tố Kém thích nghi (3s3) và 1 yếu tố Thích nghi vừa (1s2); Có 2 yếu tố Kém thích nghi (2s3) và 2 yếu tố Thích nghi vừa (2s2); Có 1 yếu tố Kém thích nghi (1s3) và 3 yếu tố Kém thích nghi (3s2)
+ Không thích nghi (N) nếu: có 3 - 4 yếu tố đ−ợc đánh giá là Không thích nghi hoặc có 1 đến 2 yếu tố mang tính quyết định không thích nghi, các yếu tố còn lại có thể ở mức thuận lợi hơn Đối với cây Keo lai đó là yếu tố độ dày tầng đất và độ cao
Để tránh rủi ro trong sản xuất, chúng tôi không lấy các giá trị ít thích nghi hơn để đánh giá cho một mức độ thích nghi cao hơn (mức thích nghi S1 không lấy giá trị s2, S2 không lấy giá trị s3, S3 không lấy giá trị n)
- Kết quả chồng xếp các bản đồ thành phần
Bảng 6 Mức độ thích nghi của cây Keo lai ở huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An Rất thích nghi Thích nghi vừa ít thích nghi Không thích nghi Diện
tích (ha)
Tỷ lệ
(%)
Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%)
Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%)
Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) 18.585,7 17,5 33.809,48 32 51.876,42 49,1 1.479,6 1,4
Keo lai có diện tích đ−ợc đánh giá là Rất thích nghi khá rộng: 18.585,7 ha, chiếm 17,5% diện tích của huyện, phân bố thành từng dải ở trung tâm (xã Châu Hạnh, Thị trần Quỳ Châu) và phía Đông của huyện (xã Châu Bình, Châu Nga, Châu Hội) Diện tích đ−ợc đánh giá là Thích nghi vừa chiếm 32%, tập trung ở nhiều xã nh−: Châu Bình, Châu Phong, Châu Bính, Châu Thắng Diện tích ít thích nghi rất lớn (49,1%), thuộc lãnh thổ các xã Diên Lãm, Châu Hạnh, Châu Thuận, Châu Hội Không thích nghi chiếm tỉ lệ rất nhỏ (1,4%), ở xã Châu Phong, Châu Hoàn, Diên Lãm (có độ dốc >350) và xã Châu Hạnh (núi đá vôi)
Qua kết quả nghiên cứu chúng tôi đề xuất trồng Keo lai trên toàn bộ diện tích đ−ợc đánh giá là Rất thích nghi thuộc xã Châu Bình và Châu Hội, Châu Nga Mặc dù diện tích Rất thích nghi phân bố ở phần lớn xã Châu Hạnh và Thị trấn Quỳ Châu nh−ng chúng tôi đề xuất không trồng Keo lai vì đây là diện tích có thể −u tiên cho trồng rau xanh và hoa màu (sản phẩm rất khan hiếm tại huyện Quỳ Châu) Ngoài ra, có thể mở rộng diện tích Keo lai trên diện tích Thích nghi vừa ở các xã Châu Phong, Châu Thắng
Trang 7III KếT LUậN
ứng dụng GIS trong các lĩnh vực đánh giá, quy hoạch sử dụng đất đã được nhiều nhà khoa học thực hiện và đem lại kết quả cao Vận dụng GIS vào đánh giá mức độ thích nghi cây Keo lai với điều kiện đất đai huyện miền núi Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An chúng tôi thấy rằng, công nghệ GIS cho phép xây dựng các bản đồ đất đai
đảm bảo tính khoa học cao Với khả năng phân tích mạnh cả về không gian lẫn thuộc tính, GIS thực hiện chồng xếp bản đồ và phân tích dữ liệu cho kết quả chính xác, khách quan, khắc phục được những hạn chế của phương pháp đánh giá thích nghi theo điều kiện giới hạn Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo có cơ sở khoa học, độ tin cậy cao phục vụ quy hoạch phát triển cây Keo lai ở huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An
TàI LIệU THAM KHảO
[1] Đặng Văn Đức, Hệ thống thông tin địa lý, Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội, 2001
[2] Lê Đình Khả, Hồ Quang Vinh, Giống Keo lai và vai trò cải thiện giống và các biện pháp thâm canh khác trong tăng năng suất rừng trồng, Tạp chí Lâm nghiệp, (9),
1998, tr 48-51
[3] Phạm Thế Thận, Cơ sở hệ thống thông tin địa lý, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 1999
[4] Vũ Cao Thái, Phạm Quang Khánh, Nguyễn Văn Khiêm, Điều tra đánh giá tài
Trang 8nguyên đất đai theo phươn pháp FAO/UNESCO và quy hoạch sử dụng đất trên
địa bàn một tỉnh, Tập 1, NXB Nông nghiệp, TPHCM, 1997
[5] UBND tỉnh Nghệ An Báo cáo điều chỉnh và bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An thời kỳ 2010 - 2020, 11/2008
[6] UBND huyện Quỳ Châu, Báo cáo tổng hợp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, 2009
[7] FAO, Guidelines for Land Planning, Rome, 1993
[8] FAO, Guidelines for land – use planing, Rome, 1993
[9] FAO, Land evaluation for forestry, 1984b, p123, 1994
SUmMARY GIS APPLICATIONS IN EVALUATION OF ADAPTABLE LEVEL OF ACACIA HYBRIB in land IN QUY CHAU DISTRICT, NGHE AN PROVINCE
Acacia hybrids are forest trees that are experimentally planted in Quy Chau district, Nghe An province; and the Acacia hybrid area is projected to expand This paper presents the GIS application in the establishment of land maps and overlay of map components for the purpose of mapping the level of Acacia hybrid adaptation to the land in Quy Chau district On that basis it identifies distribution site, measure the suitable Acacia hybrid area projected to expand in Quy Chau district, Nghe An province