1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tuan 9 Khai quat van hoc Viet Nam tu dau the ki XX den Cach mang thang Tam nam 1945

11 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 206,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I.ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA VHVN 1900-1945 1.Văn học đổi mới theo hướng hiện đại hóa a.Những điều kiện để hiện đại hóa văn học - Hoàn cảnh lịch sử + Thực dân Pháp hoàn thành việc xâm lược, đẩy[r]

Trang 1

Tiết 31,32,33 KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỈ XX ĐẾN

CM THÁNG TÁM/1945

Trang 2

I.ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA VHVN 1900-1945

1.Văn học đổi mới theo hướng hiện đại hóa

a.Những điều kiện để hiện đại hóa văn học

- Hoàn cảnh lịch sử

+ Thực dân Pháp hoàn thành việc xâm lược, đẩy mạnh khai thác thuộc địa, đàn áp các phong tr ào khởi nghĩa và cách

mạng dân tộc

+ Đảng CSVN ra đời, có đề cương văn hóa ( 1943), CMT8 thành công

-Xã hội Việt Nam : chuyển biến sâu sắc

+ Từ XHPK-> XH thực dân nửa PK

+ Thành phố công nghiệp và đô thị mọc lên, các giai cấp và tầng lớp mới ra đời: tư sản, tiểu tư sản, công nhân, dân nghèo thành thị, trí thức Tây học

-> Đòi hỏi thứ văn chương mới, phù hợp thị hiếu của xã hội

Trang 3

-Văn hóa :

+ Dần thoát khỏi ảnh hưởng văn hóa Hán

( 1918- bỏ thi chữ Hán) + Tiếp xúc và chịu ảnh hưởng của văn hóa phương Tây- Pháp + Chữ quốc ngữ phổ biến rộng rãi- thay chữ Hán, Nôm

+ Xuất hiện hoạt động kinh doanh văn hóa

+ Nghệ báo, dịch thuật, in ấn phát triển

+ Viết văn trở thành một nghề

- > Công chúng văn hóa có thị hiếu văn chương mới

b Khái niệm hiện đại hóa văn học

Quá trình văn học thoát khỏi hệ thống thi pháp cũ, đổi mới theo hình thức văn học phương Tây, có thể hội nhập với nền văn học hiện đại thế giới

Trang 4

ND Giai đoạn1 ( 1900-1920) Giai đoạn2 ( 1920-1930) Giai đoạn ( 1930-1945) Đặc điểm

Thành

tựu

Nhận

xét

Chuẩn bị các điều kiện cho HĐH Vẫn mang tính chất giao thời Hoàn tất quá trình HĐH

- Chữ quốc ngữ, báo chí, dịch thuật.

-Văn xuôi bằng chữ quốc ngữ: tiểu thuyết Hoàng Tố Anh hàm oan của Thiên Trung

- Nổi bật là thơ văn yêu nước và Truyện , kí Nguyễn Ái Quốc viết bằng Pháp.

cách mạng của các chí sĩ cách mạng : Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh,

- Nhiều tác giả giầu sáng tạo.

- Văn xuôi ( truyện ngắn, tiểu thuyết )

+ Cha con nghĩa nặng ( Hồ Biểu Chánh )

+ Sống chết mặc bay ( Phạm Duy Tốn )

+ Quả dưa đỏ ( Nguyễn Bá Học).

- Thơ : + Tản Đà : Hầu trời,

+ Trần Tuấn Khải : Hai chữ nước nhà, Gánh nước Phóng

sự , tùy bút ( của Nguyễn Tuân,

Vũ Trọng Phụng ) đêm

Kịch : của Vũ Đình Long, Nam Xương

- Nhiều cách tân văn học.

- Văn xuôi ( truyện ngắn, tiểu thuyết ) với nhiều tác giả tài năng, xuất sắc ( Nam Cao, Ngô Tất Tố, Vũ Trọng Phụng, Nguyễn Tuân, nhóm Tự lực văn đoàn )

- Thơ : + Thơ mới: “ Cuộc cách mạng trong thi ca”, nhiều cây bút sáng chói: Xuân Diệu, Hà Mặc Tử, Chế Lan Viên

+ Thơ CM : Hồ Chí Minh, Tố Hữu,

-Nội dung, tư tưởng đổi mới

Hình thức vẫn thuộc phạm trù VHTĐ

VH có tính hiện đại những vẫn tồn tại một số yếu tố VHTĐ

VH thực sự hiện đại hóa

Trang 5

-> Quá trình HĐH văn học, diễn ra ngày một sôi nổi , mạnh mẽ,

làm biến đổi toàn diện, sâu sắc diện mạo nền văn học Việt Nam

2.Văn học hình thành hai bộ phận và phân hóa thành xu hướng, vừa đấu tranh với nhau, vừa bổ sung cho nhau để cùng nhau phát

triển

* Nguyên nhân :

- VH tồn tại, phát triển trong hoàn cảnh một nước thuộc địa

- VH chịu sự chi phối mạnh mẽ, sâu sắc của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc

- Thái độ chính trị của các nhà văn, phương thức phản ánh cuộc sống

* Các bộ phận chính : Bộ phận văn học cong khai và không công khai

a.Bộ phận VH công khai

- Bộ phận VH tồn tại và phát triển trong vòng pháp luật của chính quyền thực dân phong kiến

- Các xu hướng chính VHLM+ VHHT

Trang 6

Các ND

VĂN HỌC LÃNG MẠN VĂN HỌC HIỆN THỰC

Đặc

trưng

Đề tài

Thành

tựu

Hạn

chế

-Tiếng nói cá nhân đầy cảm xúc, diễn tả khát vọng, ước

mơ, phát huy cao độ trí tưởng tượng của con người.

-Coi con người là trung tâm của vũ trụ, khẳng định Cái tôi cá nhân, quan tâm đến số phận cá nhân và quan hệ riêng tư.

- Thái độ bất hòa, bất lực trước thực tại.

- Đi sâu vào thế giới nội tâm, thế giới mộng ước ( Thạch Lam)

-Phơi bày thực trạng bất công, thối nát của xã hội.

- Phản ánh tình cảnh khốn khó của người nông dân bị

áp bức với thái độ cảm thông.

- Tiếng nói đấu tranh giai cấp, phản ánh mâu thuẫn xã hội.

- Phản ánh đời sống chân thực, chính xác thông qua các nhân vật điển hình

Tình yêu , thiên nhiên, quá khứ Thuộc lĩnh vực thế sự : đời sống, xã hội

- Thức tỉnh ý thức cá nhân , đấu tranh chống luân lí, lễ giáo phong kiến cổ hủ, lạc hậu để giải phóng cá nhân, đặc biệt là trong lĩnh vực tình yêu, hôn nhân, gia đình.

-Xuất hiện trào lưu lãng mạn chủ nghĩa.

+ Văn xuôi: phát triển nhiều thể loại *Tiểu thuyết ( Tự lực văn đoàn) *Truyện ngắn trữ tình ( Thạch Lam) *Truyện ngắn ( Nguyễn Tuân ) + Thơ : thơ mới ( Xuân Diệu, Hàn Mặc Tử )

-Văn học có tính chân thực cao, thấm đượm tinh thần đạo.

- Hình thành trào lưu hiện thực chủ nghĩa + Văn xuôi phát triển mạnh hơn.

*Truyện ngắn ( Nam Cao, Nguyễn Công Hoan , ) *Tiểu thuyết ( Vũ Trọng Phụng, Ngô Tất Tố, ) *Phóng sự ( Tam Lang, Vũ Trọng Phụng, Ngô tất Tố, )

+ Thơ : thơ trào phúng ( Tú Mỡ )

Ít gắn với đời sống chính trị, dễ rơi chủ nghĩa cá nhân cực đoan.

Coi con người là nạn nhân của xã hội chưa thấy tiền đồ của nhân dân , tương lai của đất nước

Trang 7

* Lưu ý : VHLM có khuynh hướng tư tưởng không thuần nhất

-Nhóm Tự lực văn Đoàn : đời sống tư sản

-Thơ mới : Buồn

*Nhận xét chung : VHLM, VHHT tồn tại song song, vừa đấu tranh vừa bổ sung,

có khi chuyển hóa lẫn nhau.

b.Bộ phận văn học không công khai

- Bộ phận VH tồn tại , phát triển ngoài vòng pháp luật của chế độ thực dân, phong kiến , phải lưu hành khi bí mật, khi công khai, do các chiến sĩ và cán bộ CM sáng tác.

- Quan điểm sáng tác : văn chương là vũ khí sắc bén để chống kẻ thù và tuyên truyền tư

tưởng yêu nước.

+ Nay ở trong thơ nên có thép

Nhà thơ cũng phải biết xung phong

+ Dùng ngòi bút làm đòn xoay chế độ

- Thành tựu :

+ Đánh thẳng và bọn thống trị tôi tớ, nói lên khát vọng đấu tranh dân tộc, thể hiện niềm tin vào tương lai.

+ Tố Hữu : Từ ấy

+ Hồ Chí Minh : các sáng tác ở nước ngoài ( Truyện, kí, thơ)

+ Phan Bội Châu : Lưu biệt khi xuất dương

=> Hai bộ phận VH có mối quan hệ , bổ sung, tác động, chuyển hóa lẫn nhau để cùng nhau phát triển.

Trang 8

3.VH phát triển với nhịp độ hết sức nhanh chóng

- Tốc độ phát triển mau lẹ ở tất cả các thể loại VH, số lượng tác giả, tác phẩm, nhiều tác phẩm hay

“ ở nước ta, một năm có thể kể như ba mươi của người”

- Vì :

+ Sự thúc bách của thời đại, xã hội.

+ Sự thức tỉnh cái “ tôi”, cá nhân đưa lại cho VH những nguồn cảm hứng đẹp, phong phú.

+Sự vận động tự thân của VH-> Văn chương thành hành hóa, thành nghề kiếm sống.

=> VH phát triển nhanh, đạt thành tựu rực rỡ.

Trang 9

III.THÀNH TỰU CHỦ YẾU CỦA VHVN 1900-1945

1.Nội dung tư tưởng : Tinh thần dân chủ

a.Truyền thống yêu nước:

- Với chiến sĩ CM thì yêu nước gắn với yêu dân

“Dân là dân nước, nước là nước dân”

- Với các nhà thơ cộng sản thì yêu nước gắn với lí tưởng XHCN

và tinh thần quốc tế vô sản –“ Từ ấy” ( Tố Hữu )

b.Truyền thống nhân đạo:

- Quan tâm đến người dân nghèo khổ, lầm than, bị áp bức, bóc lột

- Tố cáo áp bức thống trị

- Đề cao khát vọng giải phóng cá nhân, đề cao , đề cao tài năng

và phẩm giá con người

- Chỉ ra con đường sống và phương hướng đấu tranh

Trang 10

2.Thể loại và ngôn ngữ văn học

a.Thể loại văn học

- Tiểu thuyết : có bước nhảy vọt, viết bằng văn xuôi quốc ngữ, gắn với đời sống hiện thực, phản ánh đời sống nội tâm.

+ Trước 1930: ít về số lượng, non về chất lượng.

+ Từ những năm 1930 : đẩy mạnh cách tân tiếu thuyết lên một bước mới.

+ Từ 1930: cách tân tiểu thuyết lên một tầm cao mới-“ tiểu thuyết là sự thực ở đời” ( Vũ Trọng Phụng, Ngô Tất Tố, Nam Cao )

- Truyện ngắn trào phúng: Nguyễn Công Hoan

+ Truyện ngắn trữ tình: Thạch Lam, Thanh Tịnh

+ Truyện ngắn phong tục : Tô Hoài, Kim Lân, Bùi Hiển

+ Truyện ngắn viết về nông dân , trí thức nghèo : Nam Cao

- Phóng sự : nhiều thành tựu ( Vũ Trọng Phụng, Ngô Tất Tố )

- Kịch nói : đạt đỉnh cao về nghệ thuật ( Đoàn Phú Tứ, Nguyễn Huy Tưởng )

- Bút kí , tùy bút : cây bút tài hoa, độc đáo ( Nguyễn Tuân )

- Thơ : Thoát khỏi lối mòn cũ kĩ để thay nội dung , hình thức.

+ Trước 1930: Tản Đà- con người của hai thế kỉ

+ Từ 1930: Thơ mới , thơ CM với nội dung mới mẻ.

- Lí luận, phê bình VH : nhanh chóng đạt thành tựu với bút lực xuất sắc : Hải

Triều, Hoài Thanh

Trang 11

b.Ngôn ngữ văn học

- Thoát li hình thức, nội dung văn học trung đại.

- Tiếng Việt ngày càng trong sáng, giản dị, gần gũi đời sống mà vẫn đa dạng, phong phú.

III.KẾT LUẬN

-Thời kì VH quan trọng trong nền VH dân tộc.

- Kế thừa tinh hoa văn học trung đại để đem đến sự mới mẻ cho VH.

- Mở ra thời kì –VHHĐ, có khả năng hội nhập thế giới

IV LUYỆN TẬP

VHVN từ 1900-1930 là VH giai đoạn giao thời

- Xuất hiện nhiều yếu tố mới gắn liền với công cuộc hiện đại hóa VH.

+ Văn xuôi chữ quốc ngữ: đổi mới rõ rệt về nội dung

+ Nhiều tác giả giầu sức sáng tạo, khẳng định tài năng bằng nhiều tác phẩm có giá trị thuộc thể loại khác nhau

+ Nguyễn Ái Quốc sáng tác ở nước ngoài bằng bút pháp hiện đại.

- Hình thức nội dung VH vẫn nghiêng về phạm trù VH trung đại.

V.HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

Vì sao có sự khác nhau giữa câu văn kết thúc tác phẩm Tắt đèn của Ngô Tất

Tố( Trời tối đen như mực và như cái tiền đồ của chị) với hai câu thơ của Hô Chí Minh trong Nhật ký trong tù

(Trong ngục giờ đây còn tối mặt

Ngày đăng: 09/10/2021, 17:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w