Các loài trong giống có sự phân hóa thành các nhóm dựa trên các sai khác về kích thước cơ thể, màng ngón chân, có hay không có màng nhĩ.. Bài viết này dẫn ra đặc điểm hình thái của 4 loà
Trang 1Đặc điểm hình thái các loài trong giống Limnonectes
Fitzinger, 1843 ở vườn quốc gia bạch m%
Hoàng Ngọc Thảo (a), lê thị quý (b), phạm Thị Hoài Thương (c)
Tóm tắt Bài viết này dẫn ra đặc điểm hình thái và khoá định tên của 4 loài trong giống Limnonectes Fitzinger, 1843 (L hascheanus, L khammonensis, L kuhlii và L poilani) ghi nhận được ở Vườn quốc gia (VQG) Bạch Mã Các loài trong giống có sự phân hóa thành các nhóm dựa trên các sai khác về kích thước cơ thể, màng ngón chân, có hay không có màng nhĩ
Giống Limnonectes được phát hiện bởi Fitzinger năm 1843 ở Việt Nam giống này có 5 loài là L dabanus, L hascheanus, L khammonensis, L kuhlii và L poilani [6] Nghiên cứu thực địa ở VQG Bạch Mã, chúng tôi đã thu được mẫu của 3 loài là L hascheanus, L kuhlii và L poilani Các nghiên cứu trước đây ở VQG Bạch Mã cũng
đã ghi nhận có loài L khammonensis [2, 3, 4] Như vậy hiện tại giống Limnonectes ở VQG Bạch Mã có 4 loài
Bài viết này dẫn ra đặc điểm hình thái của 4 loài trong giống Limnonectes dựa trên các mô tả các mẫu thu được, đối với loài L khammonensis do không thu được mẫu nên chúng tôi trích dẫn mô tả theo Bourret R (1942)
I Tư liệu và phương pháp nghiên cứu
1.1 Mẫu vật
Phân tích 78 mẫu thu ở VQG Bạch Mã tại các địa điểm: khe Dớn (16012'56,3"
E, 107052'47,2" N, độ cao 95m), suối Thủy Điện (16014'12" E, 107052'11" N, độ cao 34m), suối Hoàng Yến (16011'42" E, 107051'32" N, độ cao 1295m)
Mẫu được lưu giữ và bảo quản tại Phòng thí nghiệm Động vật, khoa Sinh học, Trường Đại học Vinh
1.2 Phân tích hình thái
- Kí hiệu và phương pháp đo:
SVL Dài thân (chiều dài từ mút mõm đến khe huyệt); HL Dài đầu (chiều dài
từ góc sau hàm dưới đến mút mõm); FL Dài đùi (chiều dài từ khe huyệt đến khớp gối); TL Dài ống chân (chiều dài từ khớp gối đến khớp chày cổ chân); IMT Dài củ bàn trong; ITL Dài ngón I chi sau (từ gốc củ khớp dưới ngón đầu tiên của ngón chân
I đến mút ngón); EL Dài mắt (chiều dài ổ mắt); TYD Dài màng nhĩ (chiều dài màng nhĩ theo bề ngang đầu); IUE Gian ổ mắt (khoảng cách nơi hẹp nhất giữa 2 mí mắt trên); PalW Rộng mí mắt trên (chiều rộng của mí mắt trên)
- Các tỉ lệ:
SVL/HL (dài thân/dài đầu), SVL/TL (dài thân/dài ống chân), PalW/IUE (rộng
mí mắt trên/gian ổ mắt), EL/TYD (dài mắt/dài màng nhĩ), FL/TL (dài đùi/dài ống chân), IMT/ITL (dài củ bàn trong/dài ngón I chi sau)
Nhận bài ngày 24/10/2011 Sửa chữa xong ngày 05/01/2012.
Trang 21.3 Định loại
Định tên khoa học các loài theo tài liệu của Bourret R (1942) [1], Đào Văn Tiến (1977) [7], tham khảo tài liệu liên quan [2, 3, 4]
Tên khoa học các loài theo Nguyen Van Sang, Ho Thu Cuc, Nguyen Quang Truong, 2009 [6]
II Kết quả nghiên cứu
2.1 Đặc điểm hình thái các loài
LIMNONECTES Fitzinger, 1843 - Giống ếch rừng Limnonetes L.J Fitzinger, 1843, Syst Rept.: 31
1 Limnonectes hascheanus (Stoliczka, 1870) - ếch hatchê
Polypedates hascheanus F Stoliczka, 1870, Jour Asiat Soc Bengal, Calcutta, 39(2):
147
Limnonectes (Taylorana) hascheanus, A Dubois, 1986, Alytes, 5(1/2): 64
Taylorana hascheanus, Lê Nguyên Ngật (2005); Hoàng Xuân Quang, Hoàng Ngọc Thảo, Hồ Anh Tuấn, Cao Tiến Trung, Nguyễn Văn Quế (2007)
Tên Việt Nam: ếch hatchê
Tên tiếng Anh: Hill forest frog
Kích thước:
SVL: 25 - 28 mm; SVL/HL: 2,42; SVL/TL: 1,73; PalW/IUE: 0,70; EL/TYD: 1,79; FL/TL: 0,96; IMT/ITL: 0,86
Mô tả:
Loài ếch có kích thước bé Đầu rộng hơn dài một chút Răng lá mía ngắn, xếp xiên, cách xa nhau, không chạm lỗ mũi trong Lưỡi ngắn, tròn, xẻ nông ở phía sau; mấu răng hàm dưới ở hai bên hơi lồi Mõm tù, ngắn, gờ mõm không rõ, vùng má hơi lõm Mắt trung bình; gian ổ mắt lớn hơn chiều rộng mí mắt trên Lỗ mũi nằm gần mút mõm hơn mắt Màng nhĩ rõ, bằng khoảng 2/3 đường kính mắt Có nếp da từ sau mắt đến vai
Các ngón tay tự do, ngón I dài hơn ngón II một chút; ngón chân có 1/3 màng
Củ bàn trong hình bầu dục, dài, củ bàn ngoài rất bé Khớp chày - cổ chân đạt đến gần giữa mắt, khớp cổ - bàn đạt hay vượt mõm một chút
Da sần, mặt lưng nổi các hạt nhỏ Có rãnh nhỏ giữa lưng từ mút mõm đến hậu môn Giữa hai mắt có vệt đen mảnh, mõm và mép sẫm màu với 2, 3 vệt trắng mảnh toả ra từ mắt xuống mép dưới Mặt lưng màu nâu nhạt, bụng sáng màu hơn Đùi và ống chân có 1 hoặc 2 vệt sẫm vắt ngang
2 Limnonectes khammonensis (Smith, 1929) - ếch khăm muộn
Rana khammonensis M A Smith, 1929, Ann Mag Hist., London, 10(3): 296
Tên Việt Nam: ếch khăm muộn
Tên tiếng Anh: Khammon wart frog
Trang 3Kích thước: SVL: 37 mm
Mô tả:
Răng lá mía xếp thành hàng xiên bắt đầu từ mép sau của lỗ mũi trong, cách
đều nhau và không chạm lỗ mũi trong Đầu hơi rộng hơn dài, mút mõm tù, dài bằng mắt Gờ mõm tù, vùng má xiên Lỗ mũi nằm gần mõm hơn mắt một chút; gian ổ mắt
bé hơn chiều rộng mí mắt trên Màng nhĩ rõ, bằng 1/2 lần đường kính mắt
Mút các ngón tay phình, ngón I, II và IV bằng nhau, ngón chân với đĩa bé nhưng khá rõ; màng ngón chân hoàn toàn, đạt đến đĩa của tất cả các ngón chân Củ bàn trong hơi nổi, bằng 1/3 chiều dài ngón chân I, không có củ bàn ngoài, có nếp gấp
cổ chân Khớp chày cổ chân đạt đến viền trước của mắt
Da gần nhẵn Mặt trên màu nâu oliu với những mảng tối không rõ Có một vạch sáng giữa hai mắt, tiếp theo là một vạch tối khác Mặt dưới màu trắng với các
điểm nâu tối ở vùng họng, rải rác ở bụng
Ghi chú: mô tả theo R Bourret (1942) [1]
3 Limnonectes kuhlii (Tschudi, 1838) - ếch nhẽo
Rana kuhlii J.J Von Tschudi, 1838, Class Batr., Neuchâtel: 40
Limnonectes kuhlii, A Dubois, 1986, Alytes, 5(1/2): 63
Rana kuhlii, Hoàng Xuân Quang (1993); Ngô Đắc Chứng (1995); Hoàng Xuân Quang, Mai Văn Quế (2000); Nguyễn Văn Sáng, Hoàng Xuân Quang (2000); Hồ Thu Cúc (2002); Lê Vũ Khôi và cs (2004)
Tên Việt Nam: ếch nhẽo, ếch trơn
Tên tiếng Anh: Kuhl's creek frog, big-headed frog
Kích thước:
SVL: 25 - 64 mm; SVL/HL: 2,25; SVL/TL: 2,13; PalW/IUE: 0,63; FL/TL: 1,00; IMT/ITL: 0,94
Mô tả:
Mõm tròn, vượt quá hàm dưới Răng lá mía ngắn, dày, không chạm lỗ mũi trong, xếp hình chữ V gần chạm nhau ở phía sau Lưỡi xẻ thùy ở phía sau Hai bên hàm dưới có mấu hình răng rõ Không có gờ mõm, vùng má hơi lõm Lỗ mũi nằm gần mõm hơn trước mắt; gian mũi bằng khoảng 3/4 lần gian ổ mắt Mắt lớn, đường kính mắt trung bình gần gấp 2 lần chiều rộng mí mắt trên, lớn hơn gian ổ mắt Màng nhĩ thường ẩn hoặc rất bé
Các ngón tay tự do, ngón tay I bằng ngón II, mút các ngón hơi phình Chân ngắn, mập, mút các ngón chân có đĩa bé, màng ngón chân hoàn toàn Củ bàn trong
bé, không có củ bàn ngoài; khớp chày - cổ chạm thái dương hay mắt
Da nhẽo, trơn; phần sau mi mắt trên và hai bên thân có mụn nhỏ Nhiều cá thể hoàn toàn không có hạt Có nếp da hoặc nếp hạt từ sau mắt tới vai và một nếp khác vắt ngang qua đầu ngay sau mắt
Lưng thường có màu nâu hoặc nâu xám, đôi khi có màu đen; trên thân đôi khi
có các đốm sẫm nhỏ Giữa hai mắt có hoặc không có vệt sẫm vắt qua; môi thường có
Trang 42 - 3 vệt sẫm Thỉnh thoảng có sọc trắng giữa lưng Mặt bụng màu trắng; có các vệt nâu ở cằm và ngực
4 Limnonectes poilani (Bourret, 1942) - ếch poi lan
Rana kohchangae poilani R Bourret, 1942, Batr Indochine: 263
Limnonectes poilani, A Ohler, S R Swan & J C Daltry, 2002, Raffles Bull Zool., 50: 471
Rana blythii, Hồ Thu Cúc (2002)
Tên Việt Nam: ếch poi lan
Tên tiếng Anh: Poalan’s frog
Kích thước:
SVL: 66 - 92 mm; SVL/HL: 2,12; SVL/TL: 1,87; EL/TYD: 1,62; FL/TL: 0,94; IMT/ITL: 0,67
Mô tả:
Cơ thể có kích thước khá lớn Đầu dài hơn rộng một chút, hơi phồng ở chẩm; mõm tù, không có gờ mõm; vùng má gần phẳng Răng lá mía dài, không chạm lỗ mũi trong, xếp theo chiều dọc thân, cách xa nhau Lưỡi xẻ thuỳ rộng ở phía sau Hàm dưới có mấu răng hai bên rõ Miệng rộng, mép miệng đến 1/2 màng nhĩ Lỗ mũi nằm gần mút mõm hơn mắt một chút, hơi hướng lên trên Mắt khá lớn, đường kính mắt lớn hơn gian ổ mắt, lớn hơn chiều rộng mí mắt trên Màng nhĩ rõ, bằng khoảng 2/3
đường kính mắt; khoảng cách từ màng nhĩ đến sau mắt dài gần bằng đường kính mắt
Chi ngắn, mập Các ngón tay tự do hoàn toàn, ngón I dài hơn ngón II và IV, gần bằng ngón III Màng ngón chân hoàn toàn, màng ngón IV hẹp ở phần cuối Củ khớp dưới ngón rõ, củ bàn trong dài, không có củ bàn ngoài Khớp chày - cổ đến trước mắt, khớp cổ - bàn đạt hay vượt mõm một chút
Có nếp da từ sau mắt đến trước vai Da hơi sần, thỉnh thoảng nổi các hạt ở trên lưng và hai bên thân Đầu và thân màu nâu hoặc nâu đen; có sọc trắng ngang giữa hai mắt Có hoặc không có sọc trắng lớn giữa lưng Mặt bụng trắng nhạt; chi trước
và chi sau nhạt màu hơn so với thân, có các vệt sẫm vắt ngang
2.2 Nhận xét
Các loài trong giống Limnonectes có ở VQG được chia thành 2 nhóm: nhóm thứ nhất chỉ gồm 1 loài L hascheanus có kích thước bé hơn cả, nhóm thứ hai gồm các loài còn lại là L khammonensis, L kuhlii và L poilani
Loài L hascheanus phân biệt với các loài khác ở đặc điểm: Lưỡi ngắn và xẻ nông ở phía sau, ngón chân có 1/3 màng; còn nhóm thứ hai có lưỡi xẻ thuỳ rộng ở phía sau, ngón chân có màng hoàn toàn
Trong nhóm thứ hai: loài L kuhlii phân biệt với 2 loài còn lại ở đặc điểm màng nhĩ ẩn hoặc nếu có thì rất bé, còn L poilani và L khammonensis có màng nhĩ rõ ràng; răng lá mía của L kuhlii xếp xiên, gần chạm nhau ở phía sau, còn của L poilani xếp thẳng, cách xa nhau; L khammonensis cũng xếp xiên như L kuhlii
Trang 5nhưng cách nhau Chiều dài ngón tay I và II bằng nhau ở L kuhlii và L khammonensis, còn ở L poilani có ngón I dài hơn ngón II
Dựa trên các sai khác về hình thái giữa các nhóm, chúng tôi xây dựng khoá
định tên cho các loài trong giống Limnonectes ở VQG Bạch Mã như sau:
Khóa định tên các loài trong giống Limnonectes ở VQG Bạch Mã
1(2) Lưỡi ngắn, tròn, xẻ nông ở phía sau Ngón chân có 1/3 màng Limnonectes hascheanus 2(1) Lưỡi xẻ thuỳ rộng ở phía sau Ngón chân có màng hoàn toàn
3(4) Màng nhĩ ẩn hoặc rất bé Răng lá mía dày, ngắn, xếp hình chữ V, gần chạm nhau ở phía sau Limnonectes kuhlii 4(3) Màng nhĩ rất rõ Răng lá mía xếp thẳng hoặc xiên, cách xa nhau
5(6) Ngón tay I dài hơn ngón II; răng lá mía xếp thẳng, cách xa nhau; màng nhĩ bằng khoảng 2/3 đường kính mắt Limnonectes poilani 6(5) Ngón tay I không dài hơn ngón II; răng lá mía xếp xiên; màng nhĩ bằng 1/2
đường kính mắt Limnonectes khammonensis
3 Kết luận
Mô tả và xây dựng khóa định tên cho 4 loài trong giống Limnonectes ở VQG Bạch Mã (3 loài thu mẫu và 1 loài mô tả theo Bourret, 1942)
Các loài có sự phân hóa thành các nhóm dựa trên các sai khác: kích thước cơ thể (L hascheanus nhỏ hơn so với nhóm còn lại); màng ngón chân (1/3 ở L hascheanus, nhóm còn lại màng hoàn toàn); màng nhĩ (ẩn hoặc rất bé ở L kuhlii, các loài khác màng nhĩ rõ ràng)
Tài liệu tham khảo
[1] R Bourret, Les Batriciens de l'Indochine, Gouv Gén Indoch., Hanoi, 1942, 517pp
[2] Ngô Đắc Chứng, Bước đầu nghiên cứu thành phần loài của ếch nhái và bò sát ở VQG Bạch Mã, Tuyển tập các công trình nghiên cứu của Hội thảo khoa học Đa dạng Sinh học Bắc Trường Sơn (lần thứ nhất), NXB KH&KT, 1995, 86 - 91 [3] Lê Vũ Khôi, Võ Văn Phú, Ngô Đắc Chứng, Lê Trọng Sơn, Đa dạng Sinh học Động vật VQG Bạch Mã, Nxb Thuận Hoá, 2004, 131 - 146
[4] Hoàng Xuân Quang, Hoàng Ngọc Thảo, Hồ Anh Tuấn, Cao Tiến Trung, Nguyễn Văn Quế, Kết quả điều tra nghiên cứu thành phần loài Lưỡng cư Bò sát VQG Bạch Mã (1996 - 2006), Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Vinh, Tập 36, Số 3A -
2007, 62 - 72
[5] Hoàng Xuân Quang, Hoàng Ngọc Thảo, Nguyễn Văn Sáng, Một số nhận xét về khu hệ ếch nhái, bò sát Bắc Trung Bộ, Tạp chí Sinh học, Tập 30(4), 2008, 41-48
Trang 6[6] Nguyen Van Sang, Ho Thu Cuc, Nguyen Quang Truong, Herpetofauna of Vietnam, Edition Chimaira, Frankfurt am Main, 2009, 109 - 113
[7] Đào Văn Tiến, Về định loại ếch nhái Việt Nam, Tạp chí Sinh vật - Địa học, XV, 2,
1977, 33 - 40
Summary
Morphological characteristics of species of genus Limnonectes
Fitzinger, 1843 in Bach Ma national park This paper give morphological characteristic and key of identification to 4 species in genus Limnonectes Fitzinger, 1843 (L hascheanus, L khammonensis, L kuhlii and L poilani) were recorded in Bach Ma national park The species in genus Limnonectes division into groups based on the difference in body size, membrane of toe, present or lacks tympanum