1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng của thay thế một phần bột cá bằng bột nhân hạt cao su trong khẩu phần ăn của cá rô phi (oreochromis niloticus)

11 423 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh hưởng của thay thế một phần bột cá bằng bột nhân hạt cao su trong khẩu phần ăn của cá rô phi (Oreochromis niloticus)
Tác giả Nguyễn Đình Vinh, Nguyễn Kim Đường
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Nuôi trồng Thủy sản
Thể loại Bài báo khoa học
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 198,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu được tiến hành tại các cơ sở phân tích, nghiên cứu và thực hành thí nghiệm của Trường Đại học Vinh từ 01/03-30/06/2011 nhằm xem xét khả năng thay thế và mức thay thế nguồn pro

Trang 1

ảNH HƯởNG CủA THAY THế MộT PHầN BộT Cá BằNG BộT NHÂN

HạT CAO SU TRONG KHẩU PHầN ĂN CủA Cá RÔ PHI

(Oreochromis niloticus)

Nguyễn Đình Vinh (a), Nguyễn Kim Đường (a)

Tóm tắt Nghiên cứu được tiến hành tại các cơ sở phân tích, nghiên cứu và thực hành thí nghiệm của Trường Đại học Vinh từ 01/03-30/06/2011 nhằm xem xét khả năng thay thế và mức thay thế nguồn protein bột cá bằng bột nhân hạt cao su trong khẩu phần ăn của cá Rô phi Nghiên cứu đã đạt được các kết quả: (i) Khối lượng

và chiều dài trung bình của cá trong thí nghiệm tăng trưởng bình thường và bắt đầu

có sự khác nhau có ý nghĩa (P<0,05) từ ngày nuôi thứ 30 giữa mức thay thế 30% so với các mức thay thế 0, 10, 20% (ii) Tỷ lệ sống của cá khi kết thúc thí nghiệm đạt 95,24ữ97,17%, khác nhau không có ý nghĩa (P>0,05) (iii) Hệ số FCR của cá Rô phi vằn trong thời gian nuôi ở các công thức không thật cao, trung bình toàn đợt ở mức 2,405ữ2,738, không có sự khác nhau có ý nghĩa (P>0,05) giữa các mức thay thế (iv)

Có thể sử dụng 10ữ20% bột nhân hạt cao su để thay thế bột cá trong các khẩu phần

ăn của cá Rô phi

I ĐặT VấN Đề

Cá Rô phi (Oreochromis niloticus) là đối tượng nuôi có nhiều đặc tính ưu việt như tốc độ tăng trưởng nhanh, ít dịch bệnh, có phổ thức ăn rộng nên trong những năm gần đây đã nhanh chóng trở thành một đối tượng nuôi phổ biến trên thế giới và ở Việt Nam

Trong nuôi thủy sản có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm, trong đó thức ăn chiếm tới trên dưới 70% Trong thức ăn, protein đóng vai trò vô cùng quan trọng, nó là thành phần không thể thiếu đối với sự sống, sinh trưởng, sinh sản của mọi đối tượng nuôi Với những đặc tính dinh dưỡng ưu việt, bột cá luôn

là nguyên liệu đặc biệt quan trọng cung cấp protein trong thức ăn chăn nuôi Sản xuất thức ăn chăn nuôi ngày càng tiêu thụ nhiều bột cá và dầu cá, hiện nay sản xuất thức ăn thủy sản chiếm khoảng 60% tổng mức tiêu thụ bột cá và 80% tổng mức tiêu thụ dầu cá của thế giới Nguồn cung cấp bột cá đang ngày càng hạn chế, giá của bột cá ngày càng tăng cao khiến người ta nghĩ tới việc tìm nguồn nguyên liệu dễ kiếm, rẻ tiền hơn để thay thế bột cá

Trong trào lưu đó, bột nhân hạt cao su là một trong những nguồn nguyên liệu

đã được chú ý khai thác Trong bột nhân hạt cao su có 21ữ30% protein thô, 15ữ20% Lipid thô và trong quá trình tồn trữ giảm xuống 10ữ12% Hạt cao su thường là loại hạt bị bỏ đi không sử dụng, vì vậy nếu tận thu và đưa vào sử dụng làm thức ăn chăn nuôi giá sẽ rất rẻ

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trên chúng tôi đã triển khai đề tài: “ảnh hưởng của thay thế một phần bột cá bằng bột nhân hạt cao su trong khẩu phần ăn của cá Rô phi (Oreochromis niloticus)”

Nhận bài ngày 25/11/2011 Sửa chữa xong ngày 15/12/2011.

Trang 2

II VậT LIệU, NộI DUNG Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Cá Rô phi (Oreochromis niloticus)

- Bột nhân hạt cao su

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Giá trị dinh dưỡng của nguyên liệu đầu vào

- Đánh giá hiệu quả sử dụng bột nhân hạt cao su thay thế một phần bột cá thông qua: Tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ sống và khả năng chuyển đổi thức ăn (FCR) của cá thí nghiệm

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1.Chuẩn bị thức ăn thí nghiệm

Thành phần nguyên liệu dùng để chế biến thức ăn thí nghiệm gồm: Bột cá, bột

đậu nành, bột nhân hạt cao su, bột ngô, bột sắn, cám gạo, primex vitamin và primex khoáng

- Hạt cao su được loại bỏ hạt bị hỏng, tách vỏ để lấy nhân hạt, ngâm nhân hạt bằng nước ấm 50oC (24h), vớt ra sấy khô, xay nghiền thành bột

- Các nguyên liệu khác: Bột cá, đậu nành, ngô, được sấy khô và nghiền thành bột

- Trộn đều các nguyên liệu theo thành phần đã tính toán cho từng loại khẩu phần, gia ẩm, cho vào máy đùn thành viên rồi đem phơi khô đến khi đạt độ ẩm khoảng 10% thì đưa vào bảo quản để cho cá ăn dần

Khẩu phần được thiết lập trên cơ sở cân bằng nhu cầu dinh dưỡng

và chuẩn hoá dinh dưỡng để đạt 23,53ữ23,77% protein, 6,5% lipit

2.3.2 Thiết kế và bố trí thí nghiệm

Thiết lập 4 công thức thức ăn thí nghiệm:

+ Công thức 1 (CT1): bột cá 20%, bột đậu nành 15%, bột ngô 24%, bột cám gạo 30%, bột sắn 10%, primex vitamin + primex khoáng 1%

+ Công thức 2 (CT2): thành phần như CT1, thay thế 10% protein bột cá bằng protein bột nhân hạt cao su

+ Công thức 3 (CT3): thành phần như CT1, thay thế 20% protein bột cá bằng protein bột nhân hạt cao su

+ Công thức 4 (CT4): thành phần như CT1, thay thế 30% protein bột cá bằng protein bột nhân hạt cao su

+ Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp ngẫu nhiên hoàn toàn trong giai gồm 4 công thức, mỗi công thức lặp lại 3 lần, tổng cộng có 12 giai bố trí thực tế theo sơ đồ:

CT2 CT4 CT3 CT2 CT2 CT1 CT4 CT3 CT3 CT4 CT1 CT1 Chú thích: G – Giai CT – Công thức

+ Các giai này được mắc trong cùng một ao, cách đáy ao 30cm, cách bờ ao 1m, trong đó phần ngập nước 0,8x1x2m, tất cả các sàng ăn được treo ngập nước 20cm

+ Mật độ cá thả: 35 con/giai

Trang 3

+ Chế độ cho ăn: cho cá ăn ngày 2 lần vào lúc 8h và 16h trong ngày, cho ăn theo phương thức thoả mãn nhu cầu của cá nuôi

+ Mức cho cá ăn được tính như sau:

+ Hàng ngày theo dõi các yếu tố môi trường và việc sử dụng thức ăn của cá nhằm tăng giảm lượng thức ăn sử dụng cho phù hợp với nhu cầu của cá

+ Hàng ngày theo dõi các yếu tố môi trường và việc sử dụng thức ăn của cá nhằm tăng giảm lượng thức ăn sử dụng cho phù hợp với nhu cầu của cá

2.3.3 Phương pháp thu thập số liệu

- Các yếu tố môi trường nước trong các giai: Nhiệt độ đo bằng nhiệt kế bách phân thủy ngân (±0,10C), pH bằng máy đo pH, oxy hoà tan bằng máy đo DO

- Khối lượng: Cân từng con trên cân điện tử (±0,01g), chiều dài thân cá đo trên thước nhựa (±0,1cm) Cứ 10 ngày cân, đo một lần, mỗi lần bắt ngẫu nhiên 30 con/giai để cân đo

- Tỷ lệ sống được xác định theo từng thời điểm (10 ngày/lần) bằng cách đếm

số lượng cá thể trong giai

- Phân tích dinh dưỡng của thức ăn và nguyên liệu: Vật chất khô, protein thô, lipid thô và khoáng tổng số theo các phương pháp sau: Vật chất khô: theo phương pháp sấy khô, TCVN 4328-2001 Protein thô: theo phương pháp Kjeldahl, TCVN 4328-2007 Lipid thô: theo phương pháp chiết phân đoạn ete, TCVN 4331-2001 Tro tổng số: theo phương pháp đốt khô, TCVN 4327-2007

2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu thu thập được xử lý trên phần mềm Microsoft Office Excel 2003 và SPSS Version 16.0 và phân tích phương sai 1 yếu tố (one-way ANOVA) để phân tích

so sánh

2.4 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Nghiên cứu được tiến hành tại trại thực nghiệm nuôi trồng thủy sản nước ngọt Hưng Nguyên thuộc khoa Nông Lâm Ngư, Trường Đại học Vinh (khối 2, thị trấn Hưng Nguyên, Nghệ An) Thành phần nguyên liệu và thành phần thức ăn được phân tích tại phòng thí nghiệm đất và cây trồng thuộc khoa Nông Lâm Ngư và phòng thí nghiệm Trung tâm Phân tích Môi trường và An toàn Thực phẩm, Trường

Đại học Vinh

- Nghiên cứu diễn ra từ ngày 01/03/2011 đến ngày 30/06/2011

III KếT QUả Và THảO LUậN

3.1 Thành phần dinh dưỡng của nguyên liệu và thức ăn

Qua phân tích chúng tôi đã thu được nhưng thành phần dinh dưỡng chính của bột hạt cao su như sau: Protein: 28%, lipid: 19,3%, xơ: 2,4%, tro: 3,6%, HCN: 150 mg/100g So với tiêu chuẩn của FAO nhân hạt cao su sấy khô có HCN 330 mg/100g như vậy lượng HCN trong bột nhân hạt cao su trong thí nghiêm của chúng tôi đã giảm 2,2 lần

Qua các số liệu trên có thể thấy, hàm lượng protein trong nhân hạt cao su khá cao và có thể đáp ứng được nhu cầu dinh dưỡng của cá Rô phi Đồng thời việc xử

Trang 4

lý bằng nhiệt ẩm làm giảm hàm lượng HCN trong bột nhân hạt cao su, giảm ảnh hưởng của nó đến sinh trưởng, phát triển của cá Rô phi nuôi

Chúng tôi cũng đã phân tích thành phần dinh dưỡng của một số loại nguyên liệu dùng để phối trộn thức ăn như bột cá có hàm lượng protein: 56,68%, bột đậu nành có hàm lượng protein: 30% Như vây, giá trị dinh dưỡng của các nguyên liệu dùng để phối trộn thức ăn trong thí nghiệm phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của cá Rô phi

Thức ăn sau khi sản xuất ra thành phẩm đã được lấy mẫu để phân tích thành phần dinh dưỡng và đã thu được kết quả trên Bảng 3.1

Bảng 3.1 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn thí nghiệm

Thành phần (%) CT 1 CT 2 CT 3 CT 4

3

Thành phần dinh dưỡng trong thức ăn ở các công thức đạt như trong Bảng 3.1 là phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của cá Rô phi vằn và đạt yêu cầu đối về độ

ẩm với thức ăn công nghiệp (<10%) nên việc bảo quản thức ăn cho hiệu quả tốt

Các nguyên liệu thức ăn được lựa chọn và xử lý kỹ nên sau khi tạo viên, thức

ăn có độ bóng, màu sắc và mùi thơm đặc trưng hấp dẫn hơn thức ăn không có bột nhân hạt cao su

3.2 Sự biến động của các yếu tố môi trường thí nghiệm

Biến động của yếu môi trường nước ở các giai thí nghiệm có trên Bảng 3.2

Các số liệu trên Bảng 3.2 cho thấy, các yếu tố môi trường trong thời gian thí nghiệm tương đối ổn định

- Nhiệt độ môi trường nước trong các giai trong suốt thời gian thí nghiệm nằm trong khoảng 25ữ300C, nhiệt độ trung bình vào buổi sáng 26,30C, buổi chiều 28,080C, nhiệt độ trong ngày dao động không lớn Nhiệt độ trong thời gian thí nghiệm ổn định

- pH nước ở các giai trong thời gian thí nghiệm dao động: 6,7ữ8,9 pH buổi sáng: 6,7ữ8,3, buổi chiều: 6,8ữ8,9, pH dao động trong ngày không lớn

Bảng 3.2 Biến động của các yếu tố môi trường nước trong thời gian thí nghiệm

Chỉ tiêu Thời điểm Min Max TB

Sáng 25,00 28,00 26,30±0,96 Nhiệt

độ (oC) Chiều 26,00 30,00 28,08±1,00

Sáng 6,70 8,30 6,70 - 8,30

pH

Chiều 6,80 8,90 6,80 - 8,90 Sáng 4,00 6,00 4,62±0,67

DO (mg/lít) Chiều 4,00 7,00 5,70±0,85 Oxy hòa tan: DO môi trường nước ở các giai trong suốt thời gian thí nghiệm tương đối cao: 4ữ7 DO trung bình vào buổi sáng: 4,62±0,67 mg/l, buổi

Trang 5

chiều: 5,70±0,85 mg/l Sự dao động của hàm lượng oxy hòa tan trong nước trong thời gian thí nghiệm không lớn

Blarin và Haller (1982) cho rằng, nhiệt độ thích hợp cho cá Rô phi phát triển là 20ữ350C và tối ưu là 28ữ300C, ngưỡng gây chết nhiệt độ thấp nhất là 110C, cao nhất là

420C Nguyễn Đức Hội (1997) cho rằng, giới hạn chịu đựng về pH của cá Rô phi là 5,00ữ11,00, khoảng thích hợp cho cá phát triển là 6,50ữ9,00 Theo Chervinski, (1982) thì cá Rô phi có thể chịu đựng được ở vùng nước có hàm lượng oxy hoà tan thấp 1,00 mg/l và khoảng thích hợp cho cá phát triển là lớn hơn hoặc bằng 4,00 mg/l

Như vậy các yếu tố môi trường nước nuôi cá Rô phi trong thí nghiêm của chúng tôi nằm trong khoảng thích hợp cho cá Rô phi sinh trưởng, phát triển

3.3 ảnh hưởng của các mức thay thế protein bột cá bằng protein bột nhân hạt cao su tới sự sinh trưởng của cá Rô phi

3.3.1 ảnh hưởng của các mức thay thế protein bột nhân hạt cao su đến sự tăng trưởng về khối lượng của cá Rô phi thí nghiệm

Kết quả theo dõi về khối lượng trung bình của cá Rô phi ở các lô thí nghiệm

được thể hiện trên Bảng 3.3

Bảng 3.3 Khối lượng trung bình của cá Rô phi ở các công thức thí nghiệm

0 1,181±0,090a 1,104±0,104a 1,111±0,104a 1,163±0,118a

10 3,293±0,032a 3,176±0,020a 3,192±0,020a 3,121±0,079a

20 6,767±0,138a 6,405±0,085a 6,185±0,085ab 5,166±0,163b

30 9,543±0,234a 9,348±0,143ab 8,326±0,143bc 6,974±0,621c

40 11,075±0,140a 10,818±0,354ab 9,961±0,354bc 8,494±0,152c

50 12,845±0,067a 12,267±0,129ab 11,383±0,129bc 9,506±0,314c Ghi chú: Số liệu trình bày là giá trị trung bình ± sai số chuẩn (S.E), n = 30 Các chữ cái mũ trong cùng hàng khác nhau có nghĩa là chúng khác nhau với P<0,05 Các kết quả thu được trên Bảng 3.3 cho thấy, khối lượng của cá Rô phi thí nghiệm tăng lên theo thời gian nuôi Cá lúc thả có khối lượng trung bình là 1,104ữ1,181 g/con, khác nhau không đáng kể (P>0,05)

Sau khi thả 10 ngày, cá thí nghiệm có khối lượng nhỏ nhất ở công thức 4 (3,121 g/con) và lớn nhất ở công thức 1 (3,293 g/con), ở thời điểm này khối lượng cá giữa 4 công thức khác nhau không có ý nghĩa (P>0,05) ở ngày nuôi thứ 20, khối lượng cá trung bình ở công thức 1: 6,767g, công thức 2: 6,405g, công thức 3: 6,185g, bé nhất là cá ở công thức 4: 5,166g/con, ở lần đo này, khối lượng của cá ở công thức 1 và 2 khác nhau không

có ý nghĩa (P>0,05), khối lượng cá ở các giữa công thức 1, 2 so với cá ở công thức 4 khác nhau có ý nghĩa (P<0,05) Khối lượng cá ở công thức 3 khác nhau không có ý nghĩa (P>0,05) so với cá ở công thức 1 vá công thức 2

Từ ngày nuôi thứ 30 đến lúc kết thúc thí nghiệm, khối lượng cá ở công thức 1

và 2 khác nhau không có ý nghĩa (P>0,05) Khối lượng cá giữa công thức 1 và công thức 3 khác nhau có ý nghĩa (P<0,05); giữa công thức 2 và công thức 3 khác nhau không có ý nghĩa (P>0,05); công thức 1 và 2 khác nhau có ý nghĩa (P<0,05) so với công thức 4; giữa công thức 3 và 4 khác nhau không có ý nghĩa (P>0,05)

Khối lượng của cá tăng trưởng theo thời gian nuôi, cá ở công thức 1 và công thức 2 tăng trưởng tương đối nhanh và tương đương nhau ở công thức 4 do mức

Trang 6

thay thế protein bột nhân hạt cao su cao cho nên khả năng tiêu hóa và chuyển hóa protein của các đối với khẩu phần ăn này không tốt bằng các khẩu phần 1, 2 và 3, do vậy tăng trưởng khối lượng kém hơn so với cá nuôi bằng các khẩu phần có các mức thay thế thấp hơn

Kết quả tính toán tốc độ tăng trưởng tuyệt đối và tương đối về khối lượng của cá ở các nghiệm thức được thể hiệntrên Bảng 3.4

Bảng 3.4 Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối (g//con/ngày) và tốc độ tăng trưởng

tương đối (%/ngày) về khối lượng của cá thí nghiệm

Công thức thí nghiệm Ngày

AWR 0,211±0,008a 0,207±0,012a 0,208±0,004a 0,196±0,015a 0-10

SWR 10,254±0,725a 10,567±1,013a 10,554±0,241a 9,872±1,113a AWR 0,347±0,017a 0,323±0,010a 0,299±0,004ab 0,205±0,009b 10-20

SWR 7,203±0,300a 7,015±0,195a 6,615±0,089ab 5,039±0,115b AWR 0,278±0,018 a 0,294±0,009a 0,214±0,009ab 0,181±0,048b 20-30

SWR 3,437±0,193a 3,781±0,093a 2,973±0,107ab 3,001±0,613b AWR 0,153±0,035a 0,147±0,024a 0,164±0,026a 0,152±0,052a 30-40

SWR 1,489±0,345a 1,460±0,211a 1,793±0,275a 1,972±0,754a AWR 0,177±0,020a 0,145±0,048a 0,142±0,015a 0,101±0,031a 40-50

SWR 1,482±0,174a 1,257±0,433a 1,334±0,147a 1,126±0,333a Ghi chú: Số liệu trình bày là giá trị trung bình ± sai số chuẩn (S.E), n = 30 Các chữ cái mũ trong cùng hàng khác nhau có nghĩa là chúng khác nhau với P<0,05 Qua Bảng 3.4 cho thấy, tốc độ tăng trưởng tuyệt đối (g/con/ngày) về khối lượng ở

4 công thức dao động: 0,101ữ0,347g/ngày Tốc độ tăng trưởng của cá Rô phi ở các công thức có sự khác nhau rất ít và chỉ khác nhau có ý nghĩa (P<0,05) ở ngày nuôi thứ 20

và ngày nuôi thứ 30 giữa cá ở công thức 4 và các công thức còn lại

Các kết quả trên Bảng 3.4 còn cho thấy, tốc độ sinh trưởng tuyệt đối của cá Rô phi sau khi làm quen với môi trường sống bắt đầu tăng trưởng rất nhanh ở ngày nuôi thứ 10, 20 và 30 sau đó có xu hướng giảm xuống ở các lần đo còn lại

Qua Bảng 3.4 cho thấy, tốc độ tăng trưởng tương đối về khối lượng (%/ngày) dao động: 1,126ữ10,567%/con/ngày, ban đầu cao sau đó giảm dần ở các lần đo sau,

điều này phù hợp với đặc điểm sinh học của cá, tăng trưởng phù hợp từng độ tuổi

và thời gian nuôi Giữa các nghiệm thức tốc độ tăng trưởng có sự chênh lệch nhau không lớn

Dựa vào tăng trưởng tuyệt đối và tương đối về khối lượng của cá thí nghiệm chúng ta có thể thấy, khi nuôi cá ở các mức thay thế protein bột cá bằng protein bột nhân hạt cao su khác nhau 10, 20, 30% thì ở mức thay thế 10 % và 20% protein bột nhân hạt cao su cá tăng trưởng về khối lượng bình thường và tương đương với cá ở lô không thay thế ở mức thay thế lên đến 30% cá tăng trưởng nhưng tăng trưởng không đều ở các thời gian nuôi khác nhau, tăng trưởng tuyệt đối và tương đối thời gian đầu so với các lô thay thế 10% và 20% sai khác không có ý nghĩa (P>0,05), sau đó đã khác nhau có ý nghĩa (P<0,05), nhưng ở thời

điểm kết thúc lại khác nhau không có ý nghĩa (P>0,05) về tăng trưởng của các giữa 4 công thức

Trang 7

Như vậy, có thể thay thay thế protein bột cá bằng bột cao su ở mức 10%ữ30%, tốt nhất là thay thế 10%ữ20% Mức thay thế 30% thì tùy vào điều kiện

và giai đoạn phát triển của cá để thực hiện

3.3.2 ảnh hưởng của việc thay thế protein bột cá bằng protein bột nhân hạt cao su đến tăng trưởng chiều dài thân của cá Rô phi vằn

ảnh hưởng của việc thay thế protein bột nhân hạt cao su cho protein bột cá đến tăng trưởng chiều dài thân của cá Rô phi vằn được thể hiện ở Bảng 3.5, Bảng 3.6

Bảng 3.5 Chiều dài trung bình của cá Rô phi ở 4 công thức thí nghiệm

0 4,13±0,26 a 4,03±0,34 a 3,97±0,32 a 4,10±0,24 a

10 6,14±0,67 a 6,05±0,59 a 5,97±0,58 a 6,06±0,52 a

20 7,44±0,48 a 7,13±0,63 a 7,03±0,49 a 6,97±0,56 a

30 8,49±0,81 a 8,16±0,74 a 8,01±0,74 ab 7,63±0,56b

40 9,30±1,47 a 9,00±0,93 a 8,77±0,77 ab 8,19±0,61 b

50 10,31±1,68 a 9,95±0,89 ab 9,69±0,78 b 8,96±0,56c Ghi chú: Số liệu trình bày là giá trị trung bình ± sai số chuẩn (S.E), n = 30 Các chữ cái mũ trong cùng hàng khác nhau có nghĩa là chúng khác nhau với P<0,05 Các kết quả trên Bảng 3.5 cho thấy, chiều dài thân trung bình của cá ở 4 công thức thí nghiệm đều tăng lên theo thời gian nuôi Chiều dài đạt được của cá ở công thức thí nghiệm khác nhau không lớn Chiều dài trung bình của cá từ lúc thả đến lúc kết thúc thí nghiệm là từ 3,97ữ10,31cm Từ khi thả cá đến ngày nuôi thứ 20 chiều dài trung bình của cá giữa các nghiệm thức khác nhau không có ý nghĩa (P>0,05)

Từ ngày nuôi thứ 30 đến lúc kết thúc thí nghiệm chiều dài trung bình của cá giữa các lần đo khác nhau có ý nghĩa (P<0,05) Chiều dài trung bình của cá ở công thức 1

so với công thức 2 khác nhau không có ý nghĩa (P>0,05) Chiều dài trung bình của cá

ở công thức 1 và 2 so với công thức 3 khác nhau không có ý nghĩa (P>0,05), nhưng khác nhau có ý nghĩa (P<0,05) so với công thức 4 Chiều dài trung bình của cá ở công thức 3 và công thức 4 khác nhau không có ý nghĩa (P>0,05) ở lần đo kết thúc thí nghiệm, chiều dài trung bình của cá ở công thức 1 là 10,31cm và ở công thức 2 là 9,95cm khác nhau không có ý nghĩa (P>0,05); chiều dài trung bình của cá ở công thức 3 là 9,69cm so với cá ở công thức 2 thì khác nhau không có ý nghĩa (P>0,05), nhưng khác nhau có ý nghĩa (P<0,05) so với cá ở công thức 4 (8,96cm)

Chiều dài thân trung bình của cá ở công thức 4 tăng trưởng chậm hơn so với cá ở các công thức còn lại Điều này có thể do trong khẩu phần ăn này hàm lượng bột nhân cao su thay thế cao, vì vậy khả năng tiêu hóa, chuyển hóa kém hơn và cũng còn có thể do tổng lượng HCN cũng cao nên đã làm hạn chế khả năng sinh trưởng phát triển của cá

Để thấy rõ hơn ảnh hưởng của việc thay thế bột cá bằng bột nhân hạt cao su lên tăng trưởng chiều dài thân của cá Rô phi vằn chúng tôi đã tính toán tốc độ tăng trưởng tuyệt đối và tương đối chiều đo này, các kết quả thu được có trên Bảng 3.6

Các số liệu trên Bảng 3.6 cho thấy, trong giai đoạn 2 tháng nuôi đầu kể từ cá giống, chiều dài thân của cá Rô phi vằn tăng dần theo thời gian và lứa tuổi lớn lên như quy luật chung của các sinh vật, nhưng tăng trưởng tuyệt đối và tương đối của

Trang 8

chúng giảm dần theo thời gian và lứa tuổi tăng lên, ở 2 thông số này tăng trưởng của cá ở các công thức thí nghiệm là khá tương đồng nhau

Các kết quả trên Bảng 3.6 cho chúng ta thấy, tốc độ tăng trưởng tuyệt đối bình quân/ ngày và tốc độ sinh trưởng đặc trưng về chiều dài của cá Rô phi vằn 20 ngày đầu tăng trưởng nhanh sau đó giảm dầnvà không có sự khác nhau lớn giữa các công thức thí nghiệm Từ lúc thả cá đến lúc kết thúc thí nghiệm AGR g/ngày của cá dao động trong khoảng 0,06ữ0,2 g/ngày, 0,7ữ4,05%/ngày

Bảng 3.6 Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối (cm/con/ngày) và tốc độ tăng trưởng tương

đối (%/ngày) về chiều dài thân của cá Rô phi vằn

Công thức thí nghiệm Ngày

AGR 0,20±0,02a 0,20±0,02a 0,20±0,02a 0,20±0,01a

0 – 10

SGR 3,97±0,26a 4,05±0,37a 4,08±0,27a 3,92±0,19a AGR 0,13±0,01a 0,11±0,02a 0,11±0,02a 0,09±0,01a

10 – 20

SGR 1,92±0,22a 1,64±0,37ab 1,64±0,33ab 1,39±0,13b AGR 0,10±0,01a 0,10±0,01a 0,10±0,01ab 0,07±0,03b

20 – 30

SGR 1,31±0,13a 1,34±0,07a 1,30±0,09a 0,91±0,34b AGR 0,08±0,01a 0,08±0,04a 0,08±0,01a 0,06±0,03a

30 – 40

SGR 0,92±0,22a 0,99±0,04a 0,91±0,09a 0,70±0,33a AGR 0,10±0,01a 0,09±0,01a 0,09±0,02a 0,08±0,01a

40 – 50

SGR 1,03±0,08a 0,99±0,09a 0,99±0,17a 0,90±0,15a Ghi chú: Số liệu trình bày là giá trị trung bình ± sai số chuẩn (S.E), n = 30 Các chữ cái mũ trong cùng hàng khác nhau có nghĩa là chúng khác nhau với P<0,05

Sự sai khác về tăng trưởng tuyệt đối về chiều dài ở các lần đo giữa các công thức

là không có ý nghĩa (P>0,05), chỉ có ngày nuôi thứ 30 thì công thức 4 và các công thức 1,

2 khác nhau có ý nghĩa (P<0,05) nhưng công thức 4 lại khác nhau không có ý nghĩa so với công thức 3 (P>0,05)

Tốc độ tăng trưởng tương đối về chiều dài thân của cá ở ngày nuôi thứ 20 và thứ 30 khác nhau có ý nghĩa (P<0,05) giữa công thức 4 và công thức 1, nhưng lại khác nhau không có ý nghĩa so với công thức 2, 3 ở các ngày nuôi khác công thức 4 cũng khác nhau không có ý nghĩa so với các công thức còn lại (P>0,05) Tăng trưởng tương đối về chiều dài thân của cá ở công thức 1, 2, 3 khác nhau không có ý nghĩa (P>0,05) qua các ngày nuôi

Từ các kết quả thu được về chiều dài thân ta thấy, thay thế 10ữ30% protein bột cá bằng bột nhân hạt cao su không làm ảnh hưởng nhiều đến tốc độ tăng trưởng

về chiều dài

Như vậy, bột nhân hạt cao su có thể được sử dụng để thay thế 10ữ30% protein bột cá trong các khẩu phần ăn của cá Rô phi vằn mà không ảnh hưởng nhiều

đến quá trình sinh trưởng của cá

3.3.3 ảnh hưởng của việc thay thế protein bột nhân hạt cao su cho bột cá trong khẩu phần ăn đến tỷ lệ sống của cá Rô phi vằn

Tỷ lệ sống của cá Rô phi vằn nuôi ở các công thức thức ăn thí nghiệm khác nhau được thể hiện qua Bảng 3.7

Trang 9

Bảng 3.7 Tỷ lệ sống của cá rô phi ở các công thức thí nghiệm qua các lần kiểm tra Ngày

nuôi

CT1 (%)

CT2 (%)

CT3 (%)

CT4 (%)

10 95,24±4,36 97,14±2,86 96,19±3,30 95,24±4,36

20 95,24±4,36 97,14±2,86 96,19±3,30 95,24±4,36

30 95,24±4,36 97,14±2,86 96,19±3,30 95,24±4,36

40 95,24±4,36 97,14±2,86 96,19±3,30 95,24±4,36

50 95,24±4,36 97,14±2,86 96,19±3,30 95,24±4,36

Tỷ lệ sống của cá Rô phi nuôi thí nghiệm ở các công thức thức ăn khác nhau sau khi kết thúc thí nghiệm đạt rất cao 95,24ữ97,14%

Các số liệu trên Bảng 3.7 cho thấy, ở 10 ngày đầu do cá thả kích cỡ còn nhỏ

và những ngày thả cá nhiệt độ khá cao, cá chưa thích nghi nên đã bị chết một số cá thể đã làm cho tỷ lệ sống giảm xuống, từ sau ngày thứ 10 trở đi cá thích nghi với

điều kiện môi trường và thức ăn nên không chết nữa và duy trì số lượng ổn định cho

đến lúc kết thúc thí nghiệm

Kết thúc thí nghiệm tỷ lệ sống của cá ở các công thức đạt công thức 1 là 95.37, công thức 2 là 97.14, công thức 3 là 96.19, công thức 4 là 95.37 Sự khác nhau giữa các công thức không có ý nghĩa (P>0,05), điều đó có nghĩa là các mức thay thế bột cá bằng bột nhân hạt cao su khác nhau (10ữ30%) đã không làm ảnh hưởng khả năng sống của cá

3.3.4 ảnh hưởng của việc thay thế protein bột nhân hạt cao su cho bột cá trong khẩu phần ăn đến hệ số chuyển đổi (FCR) thức ăn của cá Rô phi vằn

Chúng tôi đã tính toán được hệ số chuyển đổi thức ăn của cá ở các công thức thí nghiệm qua các lần kiểm tra như trên Bảng 3.8

Bảng 3.8 Hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR) của cá Rô phi vằn ở các công thức thí

nghiệm Ngày

10 2,134±0,059a 2,176±0,043a 2,253±0,044a 2,403±0,182a

20 2,252±0,11a 2,254±0,212a 2.261±0,280a 2,295±0,102a

30 2,822±0,178a 2,125±0,066a 2,192±0,090a 2,708±0,650a

40 2,105±0,438a 3,254±0,588a 2,590±0,382a 2,848±0,470a

50 3,229±0,234a 3,232±0,242a 3,873±0,516a 4,218±0,629a Toàn đợt 2,405±0,154a 2,473±0,050a 2,501±0,054a 2,738±0,164a

Ghi chú: Số liệu trình bày là giá trị trung bình ± sai số chuẩn (S.E)

Các chữ cái mũ trong cùng hàng khác nhau có nghĩa là chúng khác nhau với P<0,05 Các số liệu thu được trên Bảng 3.8 cho thấy, hệ số FCR của cá ở cả 4 công thức thí nghiệm nhìn chung không quá cao FCR của cá nuôi trong toàn đợt thí nghiệm ở công thức 1: 2.405, công thức 2 là 2.473, công thức 3 là 2.501 và công thức

4 là 2.738 FCR của cá trong quá trình nuôi dao động trong khoảng 2,105ữ4,218 FCR của cá ở các khẩu phần ăn khác nhau trong quá trình nuôi ổn định, không chênh lệch nhau lớn và do đó khác không có ý nghĩa (P>0,05)

Trang 10

Như vậy, ta có thể thay thế protein bột nhân hạt cao su cho bột cá trong khẩu phần ăn của cá Rô phi ở mức từ 10ữ30%, tốt nhất là thay thế ở các mức 10ữ20% sẽ không ảnh hưởng nhiều đến tốc độ tăng trưởng, hệ số chuyển hóa thức ăn và tỷ lệ sống của cá

Có thể thay thế protein bột nhân hạt cao su cho protein bột cá ở mức như vậy là do: + Hàm lượng các chất dinh dưỡng có sẵn trong nhân hạt cao su khá lớn, hàm lượng protein cao hạt tươi là 15,3%, khô 22,81% sau khi xử lý nhiệt ẩm là 28% trong vật chất khô

+ Theo nghiên cứu của FAO thì hàm lượng các axit amin của bột nhân hạt cao su rất phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của cá Rô phi nuôi

+ Mặt khác sau khi xử lý nhiệt và ngâm nước thì hàm lượng HCN trong bột nhân hạt cao su giảm xuống chỉ còn 150mg/100g gần như không còn ảnh hưởng đến đời sống của cá

Trần Ngọc Hùng và cs (2008) đã thực hiện "Nghiên cứu ảnh hưởng của các mức thay thế protein bột cá bằng protein bột nhân hạt cao su lên một số chỉ tiêu sinh lý cá Rô phi vằn (O niloticus)" Các kết quả thu được cho thấy ở mức thay thế 5%, 10%, 15% có

ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ sống, hệ số chuyển đổi thức ăn và các chỉ số huyết học của cá so với công thức nền (100% bột cá), tuy nhiên sự sai khác là không có ý nghĩa

Nguyễn Đình Vinh và công sự (2009), đã triển khai "Thử nghiệm sử dụng protein bột nhân hạt cao su thay thế một phần protein bột cá trong khẩu phần ăn của cá Rô phi (O niloticus) giai đoạn nuôi thương phẩm trong giai" Các kết quả thu được cho thấy ở mức thay thế 5%, 10%, 15% tuy có ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ sống và hệ số chuyển đổi thức ăn của cá thí nghiệm nhưng sự sai khác là không có ý nghĩa (P>0.05)

KếT LUậN Và KIếN NGHị

Kết luận

1 Khối lượng và chiều dài trung bình của cá trong thí nghiệm bắt đầu có sự khác nhau có ý nghĩa (P<0,05) từ ngày nuôi thứ 30 giữa mức thay thế 30% so với các mức thay thế 0, 10, 20% Tăng trưởng tuyệt đối và tương đối của cá trong thí nghiệm khác nhau có ý nghĩa (P<0,05) giữa mức thay thế 30% so với mức 10%, 20% ở ngày nuôi thứ 20 và 30, các ngày nuôi còn lại khác nhau không có ý nghĩa (P>0,05)

2 Tỷ lệ sống của cá khi kết thúc thí nghiệm đạt 95,24ữ97,17%., khác nhau không có ý nghĩa (P>0,05), như vậy các mức thay thế bột cá bằng bột nhân hạt cao su trong khẩu phần ăn của cá Rô phi như trong thí nghiệm này không ảnh hưởng đến tỷ lệ sống của cá

3 Hệ số FCR của cá Rô phi ở các công thức không thật cao FCR toàn đợt ở mức 2,405ữ2,738, không có sự khác nhau có ý nghĩa (P>0,05) giữa các mức thay thế

4 Có thể thay thế một phần protein bột cá bằng protein bột nhân hạt cao su trong khẩu phần ăn của cá Rô phi vằn nuôi thương phẩm và mức thay thế tối đa là 20%

Kiến nghị

1 Cần tìm ra các biện pháp tốt hơn nhằm giảm thiểu hơn nữa hàm lượng HCN trong nhân hạt cao su để việc thay thế có sử dụng an toàn hơn

2 Nên thay thế 10ữ20 protein bột cá bằng protein bột nhân hạt cao su trong khẩu phần ăn cá Rô phi để giảm giá thành và tăng hiệu quả kinh tế

Ngày đăng: 28/12/2013, 20:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.6. Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối (cm/con/ngày) và tốc độ tăng trưởng tương - Ảnh hưởng của thay thế một phần bột cá bằng bột nhân hạt cao su trong khẩu phần ăn của cá rô phi (oreochromis niloticus)
Bảng 3.6. Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối (cm/con/ngày) và tốc độ tăng trưởng tương (Trang 8)
Bảng 3.8. Hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR) của cá Rô phi vằn ở các công thức thí - Ảnh hưởng của thay thế một phần bột cá bằng bột nhân hạt cao su trong khẩu phần ăn của cá rô phi (oreochromis niloticus)
Bảng 3.8. Hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR) của cá Rô phi vằn ở các công thức thí (Trang 9)
Bảng 3.7. Tỷ lệ sống của cá rô phi ở các công thức thí nghiệm qua các lần kiểm tra  Ngày - Ảnh hưởng của thay thế một phần bột cá bằng bột nhân hạt cao su trong khẩu phần ăn của cá rô phi (oreochromis niloticus)
Bảng 3.7. Tỷ lệ sống của cá rô phi ở các công thức thí nghiệm qua các lần kiểm tra Ngày (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w