Tài liệu dự án kinh doanh nhà hàng ẩm thực việt
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINHKHOA TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
DỰ ÁN KINH DOANH NHÀ HÀNG “ẨM THỰC VIỆT”
DANH SÁCH NHÓM: GVHD :
1 Phạm Thị Thu Hiền SVTH : NHÓM 28_KHỐI TCDN2
2 Tô Thái Ngân LỚP : TCDN5
3 Dương Hồ Hoàng Yến KHÓA : 33
TP.HCM, tháng 12 năm 2009
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN:
Trang 3
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1 Giáo trình Tài chính doanh nghiệp hiện đại, NXB Thống kê, chủ biên: PGS.TS Trần Ngọc Thơ
2 Lập & thẩm định hiệu quả tài chính Dự án đầu tư, NXB Thống kê, TS Đinh Thế Hiển
3 Thiết lập và thẩm định dự án đầu tư, NXB thống kê, bộ môn quản trị dự án – tài chính
4 Quyết định 206/2003, Bộ Tài Chính
Trang 4MỤC LỤC
I NỘI DUNG DỰ ÁN trang1
1 Giới thiệu sơ lược trang1
2 Ý tưởng kinh doanh trang1
3 Phân tích nhân tố vĩ mô trang1
4 Phân tích nhân tố vi mô trang2
5 Dự kiến rủi ro trang4
II ĐẦU TƯ DỰ ÁN trang4III ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ DỰ ÁN trang13
Trang 5LỜI MỞ ĐẦUCuôc sống con người ngày càng bận rộn, mức sống ngày càng được nâng cao Nhịp sốnghối hả khiến chúng ta ít có thời gian vào bếp để chế biến thức ăn Hơn nữa, con ngườingày càng quan tâm nhiều hơn đến sức khỏe của mình Làm sao thức ăn phải hợp khẩu
vị, đảm bảo sức khỏe thức ăn nhanh không thể nào đáp ứng đươc những yêu cầu trên
Và vì vậy, khi đến với nhà hàng “ẩm thực Việt”, bạn không chỉ được thưởng thức nhữngmón ăn thuần Việt mà còn tìm về được với không gian làng quê mộc mạc ngay giữa lòngSài Gòn
Trong quá trình thực hiện, không tránh khỏi những sơ sót, em mong cô góp ý để dự ánđược hòan thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn sự giảng dạy và hướng dẫn nhiệt tình của cô
Trang 6DỰ ÁN KINH DOANH
NHÀ HÀNG ẨM THỰC VIỆT
I NỘI DUNG:
1 GIỚI THIỆU :
Nhà hàng ẩm thực việt của nhóm 28 chúng tôi với xu hướng tìm lại những nét cổ
kính và văn hóa ẩm thực việt
Slogan:
“Sự hài lòng của quý khách là niềm hạnh phúc của chúng tôi ”
2 Ý TƯỞNG KINH DOANH :
Cùng với sự phát triển của xã hội, con người bị cuốn theo dòng xoáy của côngviệc ít thời gian chuẩn bị bữa cơm gia đình
Cuộc sống bận rộn với những thức ăn nhanh, thức ăn công nghiệp chứa nhiều hóachất bảo quản rất có hại cho sức khỏe
Thu nhập ngày càng được nâng cao cùng với việc con người ngày càng có ý thứcchăm sóc sức khỏe nên nhu cầu trong vấn đề ẩm thực ngày càng khắt khe hơn
Vì vậy, sau thời gian làm việc con người muốn tìm một không gian yên tĩnh vàcũng không thiếu phần ấm cúng, vừa thư giãn vừa thưởng thức những món ăn ngon
Ý tưởng xây dựng nhà hàng bắt nguồn từ đó nhưng tại sao lại là nhà hàng Việt?
Ẩm thực Việt Nam vốn đa dạng và độc đáo Trong đó có một số món ăn đượcxem là độc quyền của Việt Nam như phở, bánh xèo,…
Đất nước ngày càng phát triển và hội nhập với thế giới ngày càng rộng Mỗi năm
du khách nước ngoài đến tham quan và tìm hiểu về nền văn hóa nói chung và nền vănhóa ẩm thực nói riêng
Ý tưởng kinh doanh của chúng tôi là sự hòa quyện giữa không gian mộc mạc và
cổ kính của người Việt xưa, kết hợp với các món ăn dân dã, những món ăn dành cho
cả những tầng lớp thượng lưu của người Việt (những món ăn trong cung đình xưa)
Trang 7 Nhà hàng chúng tôi vừa kết hợp giữa kiến trúc và ẩm thực Việt tạo khách hàngcảm giác thoải mái, tận hưởng không gian, kiến trúc xưa, khách hàng sẽ được tậnhưởng những món ăn mang đậm tính chất thuần Việt ngay giữa lòng Sài Gòn.
3 PHÂN TÍCH NHÂN TỐ VĨ MÔ :
Nhân tố kinh tế :
Năm 2007, VN trở thành thành viên chính thức của Tổ chức thương mại thế giớiWTO Năm 2009 thị trưòng bán lẻ mở cửa hoàn toàn
Trong 6 tháng đầu năm 2009 GDP của thành phố Hồ Chí Minh tăng 4.6%
Xu hướng nhận thấy nền kinh tế ngày càng chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷtrọng ngành công nghiệp và dịch vụ
Tổng số dân của thành phố vào lúc 0 giờ ngày 1/4/2009 là 7.123.340 người.trong
10 năm từ năm 1999 đến 2009 tốc độ tăng dân số bình quân của TPHCM l 3.5%/năm
Dân số của thành phố là khá trẻ, năng động, hiện đại, thích hướng ngoại, mức thunhập tương đối cao dẫn đến nhu cầu về mọi mặt đều tăng cao
Nhân tố văn hóa :
Nền văn hóa Việt Nam vốn phong phú đa dạng với nhiều phong tục tập quán của
54 dân tộc trên cả 3 miền của đất nước
Tính đặc thù của nền văn hóa cụ thể ở đây là ẩm thực giúp cho sản phẩm củachúng tôi thâm nhập tốt hơn vào thị trường
Thực khách sẽ cảm nhận thấy sự khác biệt sự mới lạ lẫn quen thuộc trong cácmón ăn của nhà hàng Hiện nay, tuy đã có nhiều nhà hàng ẩm thực từ khắp các nướctrên thế giới nhưng vì khẩu vị có khác nhau nên không phải người dân thành phố nào
Trang 8cũng dễ dàng đón nhận những món ăn đó.Ví dụ như đồ ăn Thái hay Hàn Quốc thì quácay, món ăn Trung Hoa lại có nhiều dầu mỡ.
4 PHÂN TÍCH VI MÔ :
Môi trường nội tại cùa Doanh nghiệp:
Điểm mạnh :
Đất kinh doanh nhà hàng là đất tự có
Đội ngũ nhân viên trẻ năng động sáng tạo nhiệt tình trong công việc
Đầu bếp của nhà hàng rất am hiểu ẩm thực Việt Nam
Điểm yếu :
Do nhà hàng ra đời muộn trong khi rất nhiều nhà hàng đã xây dựng được danh tiếngnên nhà hàng Việt cần mất nhiều thời gian cho chiến lược quảng cáo, huấn luyện vàphát triển một đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, mất nhiều thời gian hơn để tiếp cậnthị trường và gây dựng niềm tin trong lòng khách hàng
Ngoại ngữ cũng là một điểm yếu mà chúng tôi cần khắc phục để có phục vụ tốt chokhách du lịch nước ngoài
Thị trường mục tiêu mà chúng tôi muốn nhắm đến là toàn bộ khách hàng cả trongnước và ngoài nước
Nhà cung ứng :
Nhà cung cấp : gồm siêu thị big C, CoopMart, Metro …nếu mua với số lượng lớn
và thường xuyên sẽ được giảm giá và giao hàng tận nơi…tiết kiệm được chi phí
Quan hệ tốt với ngân hàng
Các mối quan hệ với chính quyền địa phương
Đối thủ cạnh tranh :
Các nhà hàng đã có danh tiếng từ lâu trên thị trường đã có được một lượng kháchhàng thân thiết ổn định
Đặc biệt là các nhà hàng cùng kinh doanh loại hình ẩm thực Việt
Nhưng nhà hàng chúng tôi có nhiều khác biệt :
Không gian thiên nhiên thoáng đãng giữa lòng thành phố với cách bày trí như mộtkhung cảnh làng quê Việt Nam
Trang 9 Thực đơn phong phú với 200 món ăn không chỉ có những món ăn dân dã nhà hàngchịu đầu tư công sức cho những món ăn cung đình xưa chắc chắn sẽ mang lại nhữngbất ngờ thú vị cho thực khách.
Đặc biệt bên cạnh việc thưởng thức các món ăn ngon thực khách còn có thểđược hướng dẫn và tự tay chế biến thức ăn Đây sẽ là một trải nghiệm thú vị cho thựckhách đặc biệt là những khách nước ngoài muốn khám phá ẩm thực Việt Nam
- Thay đổi thực đơn theo mùa
- Theo thời gian
- Theo khách hàng
5 DỰ KIẾN RỦI RO :
- Sự biến động của giá cả thị trường làm ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm đầu ra
- Lượng khách hàng không được như dự tính ban đầu
- Các rủi ro ngoài ý muốn như : cháy nổ
II ĐẦU TƯ DỰ ÁN
Chi phí đầu tư ban đầu
Số tiền đầu tư ban đầu này được khấu hao theo phương pháp đường thẳng
Trang 10Trong đó, trang trí nội thất sau khi hết thời gian khấu hao vẫn được sử dụng cho đến
hết chu kỳ dự án (5 năm)
Phần giá trị còn lại của mặt bằng coi như được thu hồi (thanh lý) vào cuối chu kỳ
Ngoài ra, còn có mảnh đất ở quận Tân Bình, TPHCM có diện tích 500m2, trị giá
3,300,000,000 đồng (khoảng 6,600,000 đồng/m2) Đây là đất tự có, nên không đưa vào
chi phí đầu tư ban đầu
Nếu không đầu tư vào dự án, mảnh đất này có thể được cho thuê với giá 250,000,000
đồng vào năm tới Sau đó, giá cho thuê sẽ tăng 8% mỗi năm đế bù đắp lạm phát
Thời gian khai thác dự án: 5 năm
Thuế suất thu nhập doanh nghiệp: 25%
Tỷ lệ lạm phát: 8%
Bảng tính giá trị khấu hao:
Trang 11thanh lý
(sau thuế)
Bảng nhu cầu vốn đầu tư:
Vậy nhu cầu vay: 2,000,000,000
Trang 12Để tài trợ cho dự án, công ty đã vay 2,000,000,000 đồng với lãi suất 11.5% Thời hạn trả
nợ là 3 năm Trả nợ theo phương pháp trả nợ dần bằng kỳ khoản cố định Dùng hàmIPMT để tính lãi phải trả và hàm PPMT để tính nợ gốc phải trả trong kỳ (trong Excel)
Bảng tính lương quản lý và nhân công:
Trang 13Bảng nộp tiền bảo hiểm:
Trang 14Mức bảo hiểm công ty phải chịu: 22%
Nhu cầu vốn luân chuyển:
Trang 154 Phải trả (% chi phí
hoạt động) (AP)
Tiền mặt ban đầu tại quỹ là 16,000,000 đồng
Mức tồn kho ban đầu là 400,000,000 đồng Sau đó được duy trì ở mức 8% chi phí hoạt
động cho đến hết năm 4
Khoản phải thu được duy trì ở mức 6% doanh thu bắt đầu từ năm 1 đến hết năm 4
Tương tự đối với khoản phải trả được duy trì ở mức 10% chi phí hoạt động từ năm 1 đến
Trang 16Bảng tính chi phí hoạt động (bao gồm khấu hao):
Trang 17Trong đó, tiền thưởng = lương/12/2
Phí duy tu = 2% tổng doanh thu
Chi phí Quảng cáo,Tiếp khách năm 1 là 120,000,000;
Trang 18Chi phí điện thoại,điện nước năm 1 là 120,000,000;
Chi phí % hoa hồng, lữ khách năm 1 là 120,000,000;
Chi phí công cụ dụng cụ năm 1 là 100,000,000;
Chi phí nguyên vật liệu là 2,520,000,000
Sau đó các chi phí này sẽ gia tăng theo cùng tỷ lệ với tốc độ tăng trưởng của số khách hàng năm (năm 2: 26%, năm 3:25%, năm 4: 7%, năm 5:3%)
III ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỌNG (DỰ KIẾN):
Tiến độ kinh doanh (ĐVT: người).
Trang 19thu theo năm 5,814,000,000 7,931,520,000 10,707,552,000 12,335,099,904 13,738,217,518
Tỷ lệ tăng
trưởng doanh
thu
Trang 20Ta có đơn giá bình quân trong năm thứ nhất cho mỗi khẩu phần ăn là 170,000 đồng,
trong đó, thức ăn là 150,000 đồng, thức uống là 20,000 đồng Sau đó, đơn giá sẽ tăng đều
qua các năm cho đến hết chu kỳ với tỷ lệ 8% nhằm bù đắp lạm phát
Phân tích hiệu quả tài chính dự án đầu tư:
cho hoạt
động phụ 684,000,000 933,120,000 1,259,712.000 1,451,188,224 1,616,260,884
Chi phí 5,244,208,880 6,044,454,017 6,897,343,078 7,495,354,562 7,725,193,888
Trang 21hoạt động
(OCF)
0,000
1,207,343,340 2,488,933,066 3,724,016,711 4,432,309,006 5,062,267,722 Đầu tư
Trang 22thu vào
cuối dự án -5,416,000,000
Dòng tiền
lũy kế -5,416,000,000 1,129,388,000 3,237,274,000 6,520,187,000 10,551,875,000 16,567,345,000Dòng tiền
Hiện giá thuần của dự án sau 5 năm là NPV = 4,614,391,976 đồng > 0.
Tỷ suất sinh lợi nội bộ của dự án là IRR = 38.58% > lãi suất chiết khấu r = 15% (r = lãi
suất tiền gửi (10.49% ) + phần bù rủi ro)
Đây là dự án đầu tư có hiệu quả
Thời hạn hoàn vốn (PP) là 2.66 năm (2 năm 7 tháng 28 ngày, thời hạn hoàn vốn có chiết
khấu (DPP) là 3.296 năm (3 năm 3 tháng 17 ngày)
Vậy dự án hoàn vốn (theo quan điểm hiện giá có chiết khấu) sau 3 năm 3 tháng 17 ngày
kể từ ngày bắt đầu đi vào hoạt động sản xuất
Trang 23Chỉ số sinh lợi PI = 1.85 > 1 , và cũng khá cao, nên ta chấp nhận dự án.
Phân tích độ nhạy:
Dùng hàm data / table trong excel ta được:
Sự thay đổi của NPV theo lãi suất chiết khấu tương ứng với tỷ lệ lạm phát:
tỷ lệ lạm phát lãi suất chiết khấu đ hiện giá thuần (NPV)
Trang 24Sự thay đổi doanh thu theo tỷ lệ lạm phát:
tỷ lệ lạm phát 5,814,000,000 7,931,520,000 10,707,552,000 12,335,099,904 13,738,217,518
33% 5,814,000,000 9,767,520,000 16,238,502,000 23,037,021,504 31,596,714,807 23% 5,814,000,000 9,033,120,000 13,888,422,000 18,221,609,664 23,112,973,008 18% 5,814,000,000 8,665,920,000 12,782,232,000 16,088,569,344 19,577,777,820 13% 5,814,000,000 8,298,720,000 11,721,942,000 14,128,847,424 16,464,522,514 10% 5,814,000,000 8,078,400,000 11,107,800,000 13,033,152,000 14,784,481,800 9% 5,814,000,000 8,004,960,000 10,906,758,000 12,680,923,968 14,254,151,098 8% 5,814,000,000 7,931,520,000 10,707,552,000 12,335,099,904 13,738,217,518 7% 5,814,000,000 7,858,080,000 10,510,182,000 11,995,621,056 13,236,418,109 6% 5,814,000,000 7,784,640,000 10,314,648,000 11,662,428,672 12,748,492,342 5% 5,814,000,000 7,711,200,000 10,120,950,000 11,335,464,000 12,274,182,113 4% 5,814,000,000 7,637,760,000 9,929,088,000 11,014,668,288 11,813,231,739 3% 5,814,000,000 7,564,320,000 9,739,062,000 10,699,982,784 11,365,387,963 -2% 5,814,000,000 7,197,120,000 8,816,472,000 9,216,152,064 9,314,073,680 -7% 5,814,000,000 6,829,920,000 7,939,782,000 7,876,263,744 7,553,829,197