c. Cân theo tỉ lệ Mục đích: các nguyên liệu được cân theo khối lượng đã được tính toán trước nhằm đảm bảo sự đồng nhất về hượng vị và chất lượng của sản phẩm. d. Xay: Mục đích: Nhằm làm tăng bề mặt tiếp xúc giữa các nguyên liệu với gia vị, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình phối trộn, giảm kích thước của nguyên liệu giúp cho quá trình cuốn chả giò dễ dàng hơn. Giúp nguyên liệu kết dính chặt hơn khi phối trộn Các yêu cầu kỹ thuật: Trước và sau khi xay máy phải được chùi rửa sạch sẽ và hợp vệ sinh vì vi sinh vật phát triển nhiễm vào nguyên liệu gây ảnh hưỏng đến chất lượng sản phẩm làm cho sản phẩm có mùi vị màu sắc lạ. Vì vậy yêu cần phải đảm bảo vệ sinh tuyệt đối khi làm việc. Sau khi xay các nguyên liệu có kích thước tương đối đồng đều. Tiến hành: Nếu thịt đông lạnh thì phải đem rã đông từ 18oC xuống 5oC rồi mới cho vào máy xay. Thịt và mỡ heo (35%), tôm (12%), hành (5%), tỏi (5%), khoai môn (18%) được cho vào máy xay chung với nhau để giảm hao hụt cho quá trình xay. e. Phối trộn: Mục đích: Nhằm tạo độ đồng nhất cho nhân sản phẩm, giúp gia vị phân tán đều trong nhân . Các yêu cầu kỹ thuật: Trạng thái của các nguyên liệu sau khi phối trộn phải đồng nhất với nhau thành một khối. Nhân sau khi trộn không có mùi lạ. Trước và sau khi sử dụng máy trộn đều phải làm vệ sinh máy sạch sẽ Tiến hành: Thịt mỡ heo, tôm, khoai môn, củ hành tím, tỏi sau khi xay xong cho vào máy trộn sau đó cho thêm 0,75% gia vị và phụ gia (chất điều chỉnh độ acid E325 (Sodium lactate), chất điều vị E621 (monosodium glutamate)). Trộn đều hỗn hợp trên ta được nhân chả giò. Việc nhào trộn được thực hiện trong máy trộn.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ THỰC PHẨM
Trang 2Tp HCM, ngày 25 tháng 09 năm
MỤC LỤC
I Chọn địa điểm 6
1 Đặc điểm 6
2 Các nhân tố đánh giá 8
3 Xác định mức đánh giá cho từng nhân tố ảnh hưởng 11
4 Đánh giá cho từng địa điểm 15
II Thuyết minh quy trình 17
1.Quy trình sản xuất chả giò tôm thịt: 17
2.Thuyết minh quy trình: 19
a Chuẩn bị nguyên liệu 19
b Xử lý nguyên liệu: 19
c Cân theo tỉ lệ 20
d Xay: 20
e Phối trộn: 20
f Dò kim loại: 21
g Đóng gói: 22
h Bảo quản: 22
3.Yêu cầu của nguyên liệu 23
a Thịt heo 23
b Tôm 25
c Mỡ 25
d Khoai môn 25
e Hành tím 26
f Tỏi 26
g Gia vị và phụ gia 26
4.Yêu cầu của sản phẩm 26
Trang 3III Tính toán cân bằng vật chất: 28
IV Các loại máy móc sử dụng: 33
1 Lựa chọn máy……… 35
a.Máy rửa thịt, tôm MRT-1500 35
b.Máy rửa, gọt khoai môn XCJ-9G-170 35
c.Máy bóc vỏ hành tỏi TMTP-OA03 35
d.Máy xay YQ-12 ( sử dụng 31 phút) 35
e.Máy trộn VD-MTTP (3 máy) 35
f.Máy cuốn chả giò TD80 36
g.Máy dò kim loại SD3-60Type 36
h Máy đóng gói DP2108 36
i Máy in date DP290 36
2 Hình ảnh máy……… 36
V Bảng vẽ thiết kế nhà máy 42
1.Bảng vẽ tổng quan nhà máy 42
2 Bảng vẽ thiết kế khu vực sản xuất 43
3.Thông số: 44
a.Chiều dài: 44
b.Rộng 44
c Diện tích 44
4 Điện năng động lực: 44
Trang 4MỤC LỤC HÌNH ẢNH
Hình 1: Máy rửa tôm thịt MRT-1500 35
Hình 2: Máy rửa, gọt khoai môn XCJ-9G-170 36
HÌnh 3: Máy bóc vỏ hành tỏi TMTP-OA03 36
HÌnh 4: Máy xay YQ-12 37
HÌnh 5: Máy trộn nằm ngang VD- MTTP 37
HÌnh 6: Máy cuốn chả giò ANKO 38
HÌnh 7: Máy đóng gói DP 2108 38
HÌnh 8:Máy dò kim loại SD3-60Type 39
HÌnh 9: Máy in date tự động DP-290 39
HÌnh 10: Máy nén lạnh Danfoss MTZ125 40
HÌnh 11: Máy nén dàn ngưng Bitzer 6GE-34Y 40
I Chọn địa điểm
1 Đặc điểm
KCN Mỹ Phước 3 KCN Hiệp Phước KCN Vĩnh Lộc 2
Trang 5(Bình Dương) (TPHCM) (Long An)
Vị trí
Thuộc xã Thới Hòa và thị trấn Mỹ Phước, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương
cách TP.Hồ Chí Minh
45 Km và thị xã Thủ Dầu Một 14 Km về phía Bắc; cách Tân Cảng 32 km, cụm cảng Sài Gòn, VICT, ICD Phước Long 42 Km vàcách sân bay Tân Sân Nhất 42km
Thuộc huyện Nhà Bè, TPHCM Cách trung tâmTPHCM 18km, cách khu
đô thị mới Phú Mỹ Hưng10km, Cách sân bay Tân Sơn Nhất 21km, và có 3 cảng biển quốc tế nằm trong KCN
Thuộc xã Long Hiệp 1A, Long Hiệp, Bến Lức, Long An cách trung tâm TPHCM 25km, cách cảng Sài Gòn 27km
Giao thông
Khu H, I nằm ngay trung tâm, nơi giao nhau giữa hai tuyến đường lớn cấp quốc gia
là đường Mỹ Phước Tân Vạn và Vành Đai
4 Các khu G,F nằm gần quốc lộ 13 và 14 giao thông thuận tiện
-Có thể tiếp cận với các tỉnh đồng bằng sông CửuLong thông qua các tuyến đường vành đai số
4 và số 3
-Đường trục chính KCN
có 8 làn xe- lộ giới đường 60m
Giao thông thuận tiện nằm sát quốc lộ 1A
công nghiệp 655,6895 ha
Tổng diện tích quy hoạchKCN Hiệp Phước là
2000 ha, phát triển qau 3 giai đoạn Giai đoạn 1 311ha, giai đoạn 2 597ha
và dự kiến giai đoạn 3
Tổng diện tích 561,5 ha ( 2 giai đoạn)
Trang 6khoảng 1000ha Hiện KCN đã triển khai và kinh doanh giai đoạn 1,2
Giá
Từ 5,3-6 triệu/m2 đối với đường 16m và 8-10triệu đối với đường 16m
Có nhiểu diện tích để lựachọn 2.500m2 -5000m2-
giá 3.185tr/m2
Dao động khoảng 4 triệu/m2
Điện
Điện lưới quốc gia cung cấp từ 02 tuyến Tân Định-Mỹ Phước
và Bến Cát-Mỹ Phước (22KV) cung cấp tới ranh giới các lô đất
Cấp điện: 675 MW - Nhàmáy điện Hiệp Phước - Tổng Công ty Điện lực thành phố (EVN HCMC)
Giai Đoạn 1: Nguồn điện được cung cấp từ lưới điện Quốc gia thông qua trạm điện Gò Đen (110/22KV)
- Giai Đoạn 2: Nguồn điện được cung cấp từ trạm điện nội bộ của KCN (110/22V)
Nước
Nước sạch được xử lý theo tiêu chuẩn WHO công suất
30.000m3/ngày
Công suất cấp nước:
8.000 m3/ ngày ~ 45.000 m3/ ngày - Tổng Công ty cấp nước Sài Gòn - Cục cấp nước tỉnh Long Hậu
Giai Đoạn1: công suất 5.000 – 7.000
m3/ng.đêm được cung cấp từ nhà máy nước GòĐen
- Giai Đoạn 2: công suất7.000 – 12.000
m3/ng.đêm được cung cấp từ trạm khai thác xử
Trang 7thải công suất
công suất 45000m3/ngày
8000-lý nước thải với tổng công suất thiết kế là 8.000m3/ngày đêm Theo Quy chuẩn quốc gia về nước thải công nghiệp QCVN 24:2009/BTNMT, cột A
-Phí xử lí nước thải: 0,3
Địa hình
Đất nền cứng (không cần gia cố nền móng),
độ cao 28m-32m so vớimực nước biển sẽ giúp nhà đầu tư tiết kiệm khoảng 30% chi phí xây dựng
- Cường độ chịu nén củađất: 1.74kg/cm2
2 Các nhân tố đánh giá
Bảng I 1: Bảng cho điểm đặc điểm
Trang 8Độ lớn (9.55%)
Hạ tầng kỹ thuật (20%)
Điện, nước (8.75%)Giao thông (6.25%)
Xử lí chất thải(5%)Thị trường (32%)
Lực lượng lao động (12%)
Trang 9STT Nước, điện Giao thông
Xử lí chấtthải
3 Xác định mức đánh giá cho từng nhân tố ảnh hưởng
Bảng I 6: Nhân tố ảnh hưởng “ Điện, nước”
Khả năng cung cấp
điện nước công suất
lớn Giá điện, nước
thấp
Không
Tương lai có nhàmáy cung cấpđiện nội bộ riêng
Khả năng cung cấp
điện nước công suất
lớn Giá điện, nước
thấp
Nhiều công tycùng sử dụngmột trạm điệnnên giờ caođiểm có thể gây
Tương lai có nhàmáy cung cấpđiện nội bộ riêng
Trang 10quá tảiKhả năng cung cấp
điện nước công suất
trung bình
Giá điện nước
1
Bảng I 7: Nhân tố ảnh hưởng “Lực lượng lao động”
Tìm được nhântài hỗ trợ xử lý,phát triển
Bảng I 8: Nhân tố ảnh hưởng “Giao thông”
mĐường xá rộng rãi, lưu
thông thuận tiện, nhiều ngã
rẻ phân phối thuận tiện,
nhiều ngã rẻ phân phối
nghiệpphân phốilớn
Trang 11thuận tiện đến nhiều nơi
trong khu vực
Đường xá rộng rãi, lưu
thông thuận tiện, nhiều ngã
rẻ phân phối thuận tiện,
nhiều ngã rẻ phân phối
thuận tiện đến nhiều nơi
trong khu vực
Có một số xe nhỏgây ách tắt giaothông vào giờ caođiểm
Khu côngnghiệp
Thời gian vậnchuyển tăng dotắt đường
3
Đường xá rộng rãi, lưu
thông thuận tiện, nhiều ngã
rẻ phân phối thuận tiện,
nhiều ngã rẻ phân phối
thuận tiện đến nhiều nơi
trong khu vực
Đường gồ ghề
hàng hóa khivận chuyển
2
Có lối vận chuyển
Đường khá gồ ghề, ítngã rẻ nên khó phân
phối
Chưa rõ
Tốn thời gian,công vậnchuyển và dễgây hư hỏnghàng hóa
1
Bảng I 9: Nhân tố ảnh hưởng “Thị trường”
Trang 12Phát triển hợptác sản xuấttrong nước
Trang 13>40ha 4
4 Đánh giá cho từng địa điểm
Bảng I 13: Bảng cho điểm khu công nghiệp Mỹ Phước
KHU CÔNG NGHIỆP MỸ PHƯỚC 3
Chuyên gia 1
Chuyêngia 2
Chuyêngia 3
Chuyêngia 4
Chuyên gia 5
Bảng I 14: Bảng cho điểm khu công nghiệp Hiệp Phước
KHU CÔNG NGHIỆP HIỆP PHƯỚC
Chuyên gia 1
Chuyêngia 2
Chuyêngia 3
Chuyêngia 4
Chuyên gia 5
Trang 14Bảng I 15: Bảng cho điểm khu công nghiệp Vĩnh Lộc 2
KHU CÔNG NGHIỆP VĨNH LỘC 2
Chuyên gia 1
Chuyêngia 2
Chuyêngia 3
Chuyêngia 4
Chuyên gia 5
Trung bình
Kết luận: Vậy địa điểm được chọn là KCN Hiệp Phước.
II Thuyết minh quy trình
1.Quy trình sản xuất chả giò tôm thịt:
Nguyên liệu ( thịt heo,
mỡ heo, tôm, khoai môn,, tỏi, củ hành
Trang 152.Thuyết minh quy trình:
a Chuẩn bị nguyên liệu
- Nguyên liệu chính: Thịt, mỡ heo, tôm, khoai môn
- Gia vị và phụ gia: Đường, muối, bột ngọt, tiêu, tỏi, hành và phụ gia.
Các yêu cầu kỹ thuật :
- Thịt: có màu đỏ tươi, mỡ màu trắng đục, không có mùi lạ
- Tôm: còn tươi, không long đầu, thân không có đốm đen, không có mùi lạ
- Khoai môn, hành tím, tỏi: Còn tươi, nguyên vẹn, không bị dập nát
- Để gia vị cách mặt đất, cách tường, bảo quản trong điều kiện thông thoáng và tránh xakhu vực ẩm ướt
b Xử lý nguyên liệu:
Mục đích:
dụng và làm trôi các chất bẩn dính trên bề mặt nguyên liệu, ngăn không cho tạp chất bẩn bám ngược trở lại và loại bỏ phần lớn vi sinh vật trên nguyên liệu
Các yêu cầu kỹ thuật:
- Thịt mỡ sạch sẽ, không lẫn tạp chất Da và xương được tách hết khỏi thịt
Cách tiến hành:
Phần hư hỏng, vỏ
Xay nhuyễnCân theo tỉ lệ
Đóng gói
Dò kim loạiCuốn bánh
Nguyên liệu ( thịt heo,
mỡ heo, tôm, khoai môn,, tỏi, củ hành
Gia vị và phụ gia
Xử lí
Bánh tráng
Sản phẩm
Trang 16c Cân theo tỉ lệ
Mục đích: các nguyên liệu được cân theo khối lượng đã được tính toán
trước nhằm đảm bảo sự đồng nhất về hượng vị và chất lượng của sản phẩm
d Xay:
Mục đích:
thuận lợi cho quá trình phối trộn, giảm kích thước của nguyên liệu giúp cho quá trình cuốn chả giò dễ dàng hơn
Các yêu cầu kỹ thuật:
phát triển nhiễm vào nguyên liệu gây ảnh hưỏng đến chất lượng sản phẩm làm chosản phẩm có mùi vị màu sắc lạ Vì vậy yêu cần phải đảm bảo vệ sinh tuyệt đối khi làm việc
Tiến hành:
- Nếu thịt đông lạnh thì phải đem rã đông từ -18oC xuống -5oC rồi mới cho vào máy xay
cho vào máy xay chung với nhau để giảm hao hụt cho quá trình xay
e Phối trộn:
Mục đích:
Các yêu cầu kỹ thuật:
một khối
Trang 17- Trước và sau khi sử dụng máy trộn đều phải làm vệ sinh máy sạch sẽ
Tiến hành:
sau đó cho thêm 0,75% gia vị và phụ gia (chất điều chỉnh độ acid E325 (Sodium lactate), chất điều vị E621 (monosodium glutamate))
máy trộn
f Cuốn bánh:
Mục đích:
- Nhằm tạo hình cho sản phẩm, dể sử dụng, tạo giá trị cảm quan cho sản phẩm, tạo
thuận lợi cho công đoạn đóng gói
Các yêu cầu kỹ thuật
đầu
Tiến hành:
mì 8,16kg cho 1 mẻ) Sau đó cho hỗn hợp này và nhân được cho vào máy cuốn chả giò
cuốn liên tục với năng suất 2400 cuốn/h
f Dò kim loại:
Mục đích:
- Trong quá trình sản xuất rất có khả năng các mẫu kim loại bị lẫn vào sản phẩm gây hại cho người tiêu dùng Vì thế công đoạn này nhằm mục đích loại bỏ những sản phẩm bị nhiễm kim loại đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng
Các yêu cầu kỹ thuật
Tiến hành:
Trang 18- Chả giò sau khi cuốn sẽ chạy qua máy dò kim loại, những cuốn có lẫn kim loại sẽ
bị đẩy xuống dưới loại bỏ ra ngoài
g Đóng gói:
Mục đích:
tránh các tác nhân bên ngoài và còn cung cấp một số thông tin cần thiết về sản phẩm cho người tiêu dùng
Các yêu cầu kỹ thuật
- Bao bì chịu nhiệt tốt, dễ hàn, dán
- Trên nhãn phải ghi đầy đủ thông tin cần thiết và các chỉ tiêu quy định trên nhãn
Tiến hành:
chứa sản phẩm được cân có khối lượng 510-520g/hộp bỏ vào bao nilon sạch
tạo thuận lợi cho việc bảo quản tránh vi sinh vật xâm nhập làm hư hỏng sản phẩm
ảnh hưởng chất lượng sản phẩm
date không phù hợp, sữa chữa thiết bị khi cần thiết
h Bảo quản:
Mục đích:
Trang 19- Giữ được chất lượng của sản phẩm và kéo dài được thời gian sử dụng đồng thời lưu trữ hàng, chờ ngày xuất hàng.
Các yêu cầu kỹ thuật:
Tiến hành:
phẩm phải để trong thùng kín Tránh hư hỏng trong quá trình vận chuyển
3.Yêu cầu của nguyên liệu
a Thịt heo
- Thịt có vai trò kết cấu, làm tăng hàm lượng protein cho sản phẩm, tăng giá trị dinh dưỡng cũng như giá trị cảm quan của sản phẩm Thịt đem chế biến chả giò là thịt tươi, thịt tươi là thịt chưa bị biến chất nghĩa là thịt chưa bị phân hủy dưới tác dụng của vi sinh vật
- Có 2 loại thịt tươi: thịt tươi nóng là thịt mới được mổ ra, thịt tươi nguội là thịt sau khi giết mổ để nguội 6 giờ trở lên theo đúng điều kiện bảo quản quy định
- Thịt bị biến chất là có hiện tượng rỉ dịch, có màu, mùi lạ, mùi hôi thối
biến chất: có mùi vị, màu sắc lạ, đôi khi có một số vi khuẩn, virut gây bệnh tuy không làm cho sản phẩm có dấu hiệu hư hỏng nhưng lại gây độc hại cho người tiêu dùng
Trang 20- KCS cần kiểm tra, xem xét hồ sơ ghi chép hằng ngày đối với thịt bảo quản lạnh đông Theo dõi khắc phục 1 lần / tuần.Tập hợp báo cáo các thử nghiệm để phối hợp kế hoạch đánh giá nhà cung ứng 1tháng/lần.
Bảng II 1: Các chỉ tiêu lý hóa của thịt tươi theo TCVN 7046:200
3 Hàm lượng amoniac, mg/100g không lớn
Bảng II 2: Các chỉ tiêu vi sinh vật của thịt tươi theo TCVN 7046:200
1 Tổng số vi sinh vật hiếu khí, CFU trên gam
5
4 Staphylococus aureus, CFU trên gam sản
6 Salmonella, trong 25 gam sản phẩm Không cho phép
Bảng II 3: Các chỉ tiêu cảm quan của thịt tươi theo TCVN 7046:200
Trạng thái
ấn trên bề mặt thịt khi bỏ tay ra
Trang 21Đặc trưng, sáng bóng.
Không quá 10% sốcon đen đuôi và vànhbụng nhưng cạo nhẹvết đen sẽ mất đi
Vỏ biến màu nhẹ.Không sáng bóng.Thịt không có đốmđen
Nguyên vẹn, khôngmềm vỏ Đầu lỏnglẻo nhưng không vỡgạch Dãn đốt nhưngkhông sứt vỏ
Long đầu, vỡ gạch,thịt bạc màu nhẹ
j Mỡ
nhiễm khuẩn gây bệnh, ký sinh trùng, nấm mốc…
Loại bỏ những lô hàng hư hỏng do ôi thiu
k Khoai môn
mọt, hư hỏng nặng Dư lượng thuốc trừ sâu trong khoai môn theo quy định của bộ y tế
l Hành tím
đến chất lượng sản phẩm
Trang 22 Vì vậy: KCS kiểm tra trước khi đưa vào sản xuất, bảo quản đúng quy định Dư lượng thuốc trừ sâu trong củ hành theo sự cho phép của bộ y tế.
m Tỏi
lượng thuốc trừ sâu trong củ tỏi theo sự cho phép của bộ y tế
n Gia vị và phụ gia
ràng
4.Yêu cầu của sản phẩm
của nguyên liệu
mặn dịu vừa ăn, không có mùi vị lạ, màu vàng óng sau khi chiên qua dầu
bao gói – ghép mí mới đảm bảo được chất lượng sản phẩm
Trang 23Bảng II 6: Các chỉ tiêu vi sinh vật theo QCVN 8-3:2012/BYT
Bảng II 7: Hàm lượng kim loại nặng theo QCVN 8-2:2011/BYT)
Dư lượng thuốc thú y và thuốc bảo vệ thực vật, các hợp chất khác phù hợp theo quyết
định số 46/2007/QĐ-BYT ngày 19/12/2007 của bộ y tế và các quy định hiện hành
III Tính toán cân bằng vật chất:
Cân 100kg nguyên liệu theo thành phần (100kg 100%)
Trang 24nên nguyên liệu còn lại là:
35.35 - 35.35*1% = 35 kg
Tôm
là 0.5% nên nguyên liệu còn lại là:
22.07 -21.708 * 0.5% = 21.96 kg
tôm loại đầu, tiếp tục cứ 1,22 kg tôm vừa loại đầu sẽ thu được 1 kg tôm loại đầu
và vỏ nên nguyên liệu còn lại là:
21.6
1.5 : 1.22 = 12 kg
Khoai môn
5% nên lượng nguyên liệu cần cho giai đoạn rữa là:
Trang 25 Vỏ cuốn
- Pha bột mì và nước theo tỉ lệ bột nước là 1:2 ta cân được khối lượng bột là 8.16
kg, khối lượng nước là 16.33 kg
vào bồn phối trộn nên khối lượng còn lại là:
(8.16+16.33) – (8.16+16.33)*1% = 24.25 kg
- Trong quá trình làm bánh tráng có sảy ra hấp bánh trước khi cuốn bánh, một phần hơi nước từ hỗn hợp bột bay hơi gây hao hụt 5.15% nên lượng nguyên liệu còn lại là:
gây hao hụt 1%, vậy từ hỗn hợp trên ta còn lại:
75-75*1% = 74.25 kg
Phối trộn
nguyên liệu còn lại là:
74.25-74.25*1% = 73.5kg
Cuốn bánh
nhân ban đầu:
73.5-73.5*2% = 72.03kg
Thành phẩm
Trang 27Bảng III.1 Công đoạn xử lí nguyên liệu làm nhân
Công đoạn sơ
biến
Thịt mỡ heo(kg)
0.5%)
20.7( hao hụt5%)
1.5(đầu);
1.22(vỏ)
18( hao hụt15%)
Bảng III.3 Công đoạn cuốn bánh và thành phẩm
Cân (100kg
nguyên liệu)
Trang 28Phối trộn 73.5( hao hụt 1%) 23( hao hụt 5.15%)
Bảng III.4 Năng suất nhà máy
Thời gian:
T’ = 26 ngày ( số ngày làm 1 tháng) , T” = 12 tháng ( số tháng làm 1 năm)
IV Các loại máy móc sử dụng:
Bảng IV 1: Thông số một số loại máy móc-thiết bị ST
Năng suất Trọng
lượng
Trang 293 Máy xay 1 Yong Qiang YQ-12 370x200x410 800 120kg/h 22kg
Trang 301.Lựa chọn máy móc:
a.Máy rửa thịt, tôm MRT-1500
có năng suất 1500kg/h ( vì không tìm được máy có năng suất nhỏ nên sẽ rửa trong 20p sử dụng cho cả ngày sản xuất)
b.Máy rửa, gọt khoai môn XCJ-9G-170
1 mẻ cần 21.73kg khoai →10 mẻ là 217.3kg nên chọn máy có năng suất 250kg/h (
sử dụng 53 phút)
c.Máy bóc vỏ hành tỏi TMTP-OA03
100kg/h ( sử dụng 31 phút)
d.Máy xay YQ-12 ( sử dụng 31 phút)
1 mẻ cần xay 74.25kg nên chọn máy xay có công suất 120kg/h ( sử dụng 38 phút*10 mẻ= 380 phút)
e.Máy trộn VD-MTTP (3 máy)
1 mẻ trộn 73.5kg chia làm 3 máy trộn với năng suất 25kg/10p 1 máy ( sử dụng 30 phút*10 mẻ =300 phút nếu dùng 1 máy)
Trang 31f.Máy cuốn chả giò TD80
Công suất 2400 cuộn/h phù hợp với số lượng sản xuất trong 1 ngày
g.Máy dò kim loại SD3-60Type
Công xuất máy là 24m/phút( sử dụng bằng thời gian cuốn bánh là
a Máy rửa thịt, tôm
Hình 1: Máy rửa tôm thịt MRT-1500
Trang 32b Máy rửa gọt khoai môn
Hình 2: Máy rửa, gọt khoai môn XCJ-9G-170
c Máy bóc vỏ hành tỏi
HÌnh 3: Máy bóc vỏ hành tỏi TMTP-OA03