1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

TÀI LIỆU đào tạo động cơ xe tải nhẹ 4J28TC FOTON tiêu chuẩn khí thải euro 4 (THACO TRUONG HAI)

129 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 16,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khối lượng cụm cơ khí thanh truyền : Khắc mã xi lanh Khi lắp mã ký hiệu hướng về phần phía trước của động cơ Khắc mã ký hiệu ghép đôi Khi lắp mã ký hiệu hướng về phần phía trước của động

Trang 1

DỊCH VỤ SAU BÁN HÀNG CÔNG TY CV

Tp Hồ Chí Minh, Ngày 10 tháng 11 năm 2017

Đào tạo động cơ 4J28TC FOTON

tiêu chuẩn khí thải Euro IV

https://www.facebook.com/tailieuhoctapoto/

Trang 2

I Phân biệt động cơ 4J28TC FOTON

Yêu cầu và quy phạm bảo dưỡng động cơ 4J28TC FOTON

V Phán đoán sự cố và thực hành động cơ 4J28TC FOTON

III

IV

Trang 4

Phần thứ nhất: nhận biết động cơ 4J28TC FOTON

https://www.facebook.com/tailieuhoctapoto/

Trang 6

C:Common rail cao áp【Chữ cái đầu tiên của Common rail】

92:Mã phân biệt sản phẩm, dùng để phân biệt những sản phẩm có động cơ khácnhau

F:Động cơ này dùng cho loại xe ô tô-xe tải nhẹ

4:tiêu chuẩn khí thải châu Âu Euro IV

Ý NGHĨA KÝ HIỆU

Trang 7

KHÁI QUÁT

I Khái quát về động cơ diesel 4J28TC

Trang 9

 Trọng lượng tịnh của động cơ là 241kg, tiêu chuẩn khí thải Châu Âu Euro Âu IV, được lắp thêm hệ thống EGR

HÌNH ẢNH ĐỘNG CƠ 4J28TC-92F4

Trang 10

A B C D E F G H

2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017

NHẬN BIẾT THÔNG ĐỘNG CƠ

https://www.facebook.com/tailieuhoctapoto/

Trang 11

Phạm vi nhiệt độ và áp suất của động cơ tiêu

chuẩn khí thải châu Âu Euro

Nhiệt độ cửa xả nước của hệ thống làm

mát

80℃±5℃

Nhiệt độ dầu máy đường dầu chính

Chú thích : Nhiệt độ cửa nước ra của hệ thống thùng nước tăng áp kiểu

đóng trong thời gian ngắn có thể đạt 100~105℃

PHẠM VI THÔNG SỐ KỸ THUẬT

Trang 12

Mô men xoắn bu lông thường dùng của động cơ 4J28TC

Bu lông nắp xi lanh

Vít chặt đồng thời 18 bulông Bước 1: xiết chặt

50 N·m Bước: Nới lỏng đến 10 N·m Bước 2:xiết chặt đến 103 N·m

Đai ốc ống dầu cao áp 27±2N·m (bơm dầu/oil rail/Đoạn bộ phun dầu)

Bu lông nắp ổ trục chính

Bước 1:(40~50)N·m Bước 2:(90~100 N·m Bước 3:(40~50)N·m

Bước 2:(80~90) N·m

Bước 2: Hướng xoay 40°~45°

Bu lông cố định bánh răng

Bu lông lắp đặt bộ cảm

PHẠM VI THÔNG SỐ KỸ THUẬT

Trang 13

Phần 2: Thân xi lanh động

cơ 4J28TC FOTON

Trang 14

KẾT CẤU VÀ ĐẶC TÍNH CỦA ĐỘNG CƠ

• Bơm phun dầu 2 trụ trượt

• Hệ thống nhiên liệu Common rail

• Intercooler (bộ giải nhiệt khí nạp)

tăng áp turbo khí thải

Trang 16

KÝ HIỆU CỤM THÂN XI LANH

Cụm ống xi lanh sau khi được nén vào, dùng biểu thị A, B,

C, D để biểu thị, cụm này tương ứng với cụm đỉnh piston

Cụm lỗ nâng xi lanh, dùng 1,2,3,4 biểu thị, cách phân cụm này tương

ứng với đường kính ngoài cụm ống lót xi lanh

Trang 17

VỊ TRÍ KÝ HIỆU MÃ CỤM LỖ XI LANH 4J28TC

 Cụm thân xi lanh A\B\C\D sau khi được nén ống lót vào dùng 5 chữ số khắc lên 4

vị trí mặt ngoài trên thân xi lanh

Mã cụm lỗ xi lanh

EBOOKBKMT.COM

Trang 19

PHÂM CỤM ĐƯỜNG KÍNH TRONG VÀ

Trang 20

KÍCH THƯỚC ĐƯỜNG KÍNH NGOÀI ỐNG LÓT

+0.001 (đường kính lỗ ống lót của thân xi lanh)

Góc tròn miệng đoạn đầu

Ø95 +0.020 +0.011

Ø95 +0.030 +0.021

Ø95 +0.040 +0.031

Ø95 +0.050 +0.041

Trang 21

KÍCH THƯỚC LỖ THÂN XI LANH VỚI ĐƯỜNG KÍCH

Ø95 +0.020 +0.011

Ø95 +0.030 +0.021

Ø95 +0.040 +0.031

Ø95 +0.050 +0.041

Trang 22

1.Tháo ống lót xi lanh

2 Lắp ống lót xi lanh (hình sơ lược lắp đặt)

Khi lắp đặt ống lót xi lanh tường ngoài không được quét dầu máy

THÁO VÀ LẮP ỐNG LÓT XI LANH

Trang 23

Ở chỗ mặt phẳng lưng thép bạc lót trục chính căn cứ theo

In khắc cụm đường kính ổ trục chính NO.2 In khắc cụm đường kính ổ trục chính NO.4

In khắc cụm đường kính ổ trục chính NO.5

PHÂN BIỆT CỤM BẠC ĐẠN CHÍNH VỚI

BẠC LÓT Ổ TRỤC

Trang 24

LẮP RÁP ỐNG DẦU LÀM MÁT PISTON

Áp suất dầu máy vận tốc cầm chừng ≥

0.1Mpa

Áp suất dầu máy vận tốc tiêu

cố

Trang 25

22 cái bu lông Φ8 của đáy các te là bu lông chuyên dụng không thể dùng bu-long thường

để thay thế

Trang 26

CỤM THANH TRUYỀN VỚI PISTON

1 xéc măng thứ nhất

2 xéc măng thứ hai

3 xéc -măng dầu

4 Piston

5 Bu lông thanh truyền

6 Thân thanh truyền

Trang 27

HÌNH DẠNG BUỒNG ĐỐT

phun trực tiếp hình tròn

co ω

Trang 28

ký hiệu trọng lượng piston(hai vị trí cuối củatrọng lượng)

62=762g

ký hiệu cụm piston lớn nhỏ

3 KÝ HIỆU CỦA ĐỈNH PISTON

https://www.facebook.com/tailieuhoctapoto/

Trang 29

Ký hiệu phân cụm trọng lượng

Ký hiệu hướng

về trước

Ký hiệu phân cụm đường kính ngoài

KÝ HIỆU CỦA ĐỈNH PISTON

Trang 30

ĐƯỜNG KÍNH PISTON VÀ PHÂN CỤM ĐƯỜNG

KÍNH PISTON

H

H=17.94mm

Trang 31

CHỌN PISTON PHÙ HỢP VỚI ỐNG LÓT XI LANH

Khe phối hợp giữa piston với ống lót xi lanh là (0.042~0.060) mm, giới hạn khe mài mòn là 0.20mm.

Khi sửa chữa phải đo khe phối hợp giữa piston với ống lót xi lanh, khi khe này vượt quá giới hạn mài mòn, phải thay cả piston với ống lót xi lanh Ví dụ: Cụm B(93.00+0.040)-(93.00- 0.011)=0.051mm.

● Chú ý: Nếu cần thay piston, thì xéc măng cũng phải

xi lanh (sau khi lắp

vào thân xi lanh)

Ø93+0.020 +0.011

Ø93+0.030 +0.021

Ø93+0.040 +0.031

Ø93+0.050 +0.041

Ø93+0.060 +0.051

Ø93+0.070 +0.061

Trang 32

Miệng lò xo xoắn ốc

Trang 33

LẮP ĐẶT VÀ KẾT CẤU CỦA XÉC MĂNG

Trang 34

KHE HỞ VÀ KẾT CẤU CỦA VÒNG XÉC MĂNG

Khe hở Vòng thứ

nhất 0.20~0.40mmGiá trị cực

hạn 0.80mmVòng thứ

hai 0.60~0.85mmGiá trị cực

hạn 1.50mmVòng thứ

ba 0.35~0.65mmGiá trị cực

hạn 1.20mm

Chú ý: Giá trị khe hở ở trên là giá trị đo được trong quy định của vòng 93.00mm

Mặt ghi mã ký hiệu hướng

lên trên Xéc măng thứ nhất

Xéc măng thứ hai

Xéc măng dầu

Trang 35

XÉC MĂNG HƠI THỨ NHẤT

Vòng mặt phẳng

Trang 36

VÒNG XÉC MĂNG THỨ NHẤT

Hiện tượng t sự cố và nguy hiểm sau khi lắp sai là gì?

Trang 38

CHỐT PISTON

Chốt pison kiểu hoàn toàn tùy động

Khi lắp đặt, phải gia nhiệt dến 70 -80

Khe hở giữa chân chốt với chốt piston là (0.002~

Trang 39

LẮP ĐẶT PISTON VỚI XÉC-MĂNG

Hướng về phía trước

Trang 40

Khối lượng cụm cơ khí thanh truyền :

Khắc mã xi lanh

Khi lắp mã ký hiệu hướng về phần phía trước của động cơ

Khắc mã ký hiệu ghép đôi

Khi lắp mã ký hiệu hướng về phần

phía trước của động cơ

KÝ HIỆU LIÊN QUAN MẶT TRÊN THÂN

THANH TRUYỀN

Trang 42

KÝ HIỆU GHÉP ĐÔI CỦA THÂN THANH TRUYỀN

Ký hiệu ghép đôi

●Chú ý: Hướng nắp thanh truyền không được lắp ngược, khi lắp đặt phải đặc biệtchú ý ký hiệu ghép đôi, thực tế ký hiệu này nhiều là 4 số, chú ý các số tương đồngtrên thân thanh truyền với nắp

●4 nắp thanh truyền đều không được đổi cho nhau, cũng không được lắp ngược.phần giữa thân thanh truyền với phần đầu nắp thanh truyền đều làm ký hiệu nhô lên, khi lắp hướng về đoạn phía trước động cơ dầu diesel

Mô men xoắn bu lông thanh truyền = 80-90N·m

Trang 43

CƠ CẤU MOAYƠ XOAY TỰ DO CỦA TRỤC KHUỶU

do

 Hình biểu thị lắp ráp cơ cấu thanh truyền trục khuỷu

Trang 44

TRỤC KHUỶU

Trục khuỷu là kiểu đỡ toàn bộ, cả trục khuỷu đã được xử lý ni tơ hóa làm mềm,

để nâng cao cường độ chịu đựng, khiến cho tính tiếp hợp, tính chịu mài mòn chu

kỳ đầu của trục khuỷu được tốt Thiết kế độ rộng cổ trục chính với cổ trục thanhtruyền cố gắng nhỏ hết có thể để giảm tổn thất do ma sát Dầu bôi trơn đến các

cổ trục thanh truyền do các cổ trục độc lập cung cấp, bôi trơn đều, phụ tải phân

bố đồng đều Mức độ không cân bằng động của trục khuỷu không được lớnhơn 30g.cm

Trang 45

BẠC ĐẠN CHÍNH VỚI BẠC LÓT Ổ TRỤC

Ở chỗ mặt phẳng lưng thép bạc lót trục chính căn cứ thep độ dày thành bạc lót khắc mã phân nhóm bạc lót Mã nhóm bạc lót phải được ký hiệu tương ứng trên thân xi lanh.

Trang 46

CHÚ Ý KHI LẮP ĐẶT Ổ TRỤC TRỤC KHUỶU

Có lỗ dầu và rãnh dầu (bạc lót trên

lắp đặt ở lỗ đáy thân xi lanh)

Lắp đặt chính xác

Không có lỗ dầu và rãnh dầu (bạc lót dưới lắp ở nắp bạc đỡ )

Trang 47

LẮP ĐẶT Ổ ĐỠ TRỤC KHUỶU

 Vấn đề trước và sau, có rãnh dầu thì lắp đặt hướng ra mặt ngoài

油槽Rãnh dầu

Trang 48

LẮP ĐẶT NẮP Ổ TRỤC CHÍNH CỦA TRỤC KHUỶU

Phần trước

Mũi tên hướng về trước

Đầu ren bôi một lượng

nhỏ dầu máy để bôi

trơn

Mô men xoắn là 160

Trang 49

PHỚT DẦU TRƯỚC SAU CỦA TRỤC KHUỶU

1.Phải dùng dụng cụ chuyên dụng để lắp đặt

2.mặt đầu ngoài phớt dầu sau của trục khuỷu bảo đảm khoảng cách với mặt đầu sau thân xi lanh 5.4mm

Trang 50

PULI TRỤC KHUỶU VÀ KÝ HIỆU CỦA NÓ

Trên viền tròn xung quanh puli, trong phạm vi khắc độ 0°~16°±30', mỗi nấc 2°±15' khắc một đường ký hiệu định giờ hình chữ “V” Từ đường 0°bắt đầu, mỗi nấc đường 4° sơn thành màu vàng,đường khắc độ thừa ra là màu trắng.

 Puli trục khuỷu dùng hình thức bộ giảm chấn, tức giữa puli và trục bánh xe được nhét giăng cao su có tác dụng giảm chấn Do đó chấn động xoay chuyển của trục khuỷu được cải thiện, đồng thời giảm tiếng ồn.

Điểm dừng trên

Cao su giảm chấn

Trang 51

CÁC KÝ HIỆU TRÊN ĐỘNG CƠ

● Chú ý: Khi lắp bu lông liên kết puli trục khuỷu, bôi dầu máy lên ren bu lông, vít chặt

theo mô men xoắn quy định Mô men xoắn là (260~300N.m)

Căn chỉnh đường khắc độ A trên puli trục khuỷu với đường khắc độ B trên thân vỏ

Đường khắc

Trang 52

MOAYƠ QUAY TỰ DO

Bên ngoài Moayơ quay tự do có vòng răng

bánh đà, để khởi động động cơ điện, động

cơ dầu diesel Trên Moayơ quay tự do có

răng tín hiệu chuyển tốc, thiếu răng tín

hiệu động cơ sẽ khó để khởi động hoặc

không thể chuyển động

Moay ơ quay tự do của động cơ điện 493

với moay ơ quay tự do của động cơ không

điều khiển bằng điện có gì khác nhau?

Moay ơ quay tự do dung 8 bu lông lắp trên

đầu sau của trục khuỷu, để bảo đảm

cường độ lắp đặt đáng tin cậy

Trang 53

LY HỢP

 Phõn đoõn sự cố của bộ ly hợp?

Động cơ diesel dúng 4JB1 tiởu chuẩn khợ thải chóu óu EURO đụ dỳng bộ ly hợp lỏ bộ ly hợp lú xo mỏng loại thường nờn , loại khừ, loại miếng đơn

Trang 54

Phần thứ 3: Nắp xi lanh động

cơ 4J28TC FOTON

https://www.facebook.com/tailieuhoctapoto/

Trang 55

LẮP RÁP NẮP XI LANH

1.Mảnh khóa xu páp (Móng Ngựa) 2.Bệ trên lò xo xu páp

3.Lò xo xu páp 4.Phớt dầu ống dẫn hướng xu pháp 5.Bệ dưới lò xo xu páp

6 Van xả

7 Van nạp 8.Móc cẩu sau động cơ 9.Móc cẩu trước động cơ

10 Mũ ốc cố định chụp buồng xu páp 11.gioăng bít đai ốc chụp buồng xu páp

12 Nắp tra dầu máy

13 Cụm chụp buồng xu páp 14.Bộ kiện trục với cò mổ 15,16 Bu lông nắp xi lanh

17 Bu lông tấm nén 18.Tấm nén bộ phun dầu

19 Miếng đệm tấm nén bộ phun dầu

Giới thiệu các linh kiện phát sinh thay đổi lớn

Trang 56

BU LÔNG NẮP XI LANH

Số lượng 18 con bu lông nắp xi lanh

Trước khi lắp bu lông , phải rửa sạch, khi lắp bôi dầu máy lên đầu mũ ốc và phần ren bu lông

Trang 57

 Trình tự vặn 18 bu lông nắp xi lanh: Khi lắp, dùng dầu diesel bôi trơn phần

ren ốc bu lông xi lanh, sau đó vặn chặt bu lông theo 3 bước theo hình trên

Bước thứ nhất: 35N·m , sau đó nới lỏng hoàn toàn, bước hai: 30~35N·m,

bước ba: xoay 160~180°

TRÌNH TỰ SIẾT 18 BU LÔNG CỦA NẮP XI LANH

Trang 59

NẮP XI LANH

Nắp xi lanh được chế tạo từ gang HT250,

đường nạp, xả khí không cùng mặt, dùng bố trí

đan chéo, đường nạp khí căn cứ theo phân tích

nhiên liệu để xác định hình trạng của nó, dùng

đường nạp khí xoắn ốc để có được tỉ lệ xoắn

phù hợp nhất ống dẫn xu páp được nén vào

trong nắp xi lanh được làm bởi gang hợp kim

hoặc luyện kim từ bột sắt có tính chịu mài mòn

cao, nhưng không thể chịu lực hướng mặt quá

lớn Khi tháo lắp phải chú ý không nhấn mạnh

làm va đập để tránh bị gãy nứt Đế xu páp dùng

hợp kim chịu nhiệt đặc biệt, nó được khảm vào

cửa xu páp của nắp xi lanh, đường kính trong

của xu páp xả nhỏ hơn một chút so với đế xu

páp nạp Ngoài ra, giữa các đế xu páp xả, nạp

có đường thông nước làm mát, để thực hiện

làm mát hợp lí đảm bảo an toàn đáng tin cậy Lỗ

đáy bộ phun dầu đổi măt nhọn thành mặt phẳng,

thực hiện làm kín nhờ mặt phẳng và lót đồng.

Tiêu chuẩn khí thải và kết cấu nắp xi lanh khác

nhau thì không thể thay thế cho nhau.

Trang 60

VỊ TRÍ LỖ ĐƯỜNG DẦU CHÍNH CỦA NẮP XI LANH

A1

A

Đường dầu chính nắp xi lanh

Từ vị trí dầu cao áp trên lỗ ổ trục thứ nhất trong trục cam của thân xi lanh mà

hình trên biểu thị đến các cò mổ thực hiện bôi trơn Dễ dàng phán đoán áp suất

dầu máy thấp hoặc tắc đường dầu chính ?

Trang 61

Để ngăn dầu máy đi vào xi lanh, lắp phớt dầu ống dẫn hướng ở ống dẫn hướng

xu páp, phớt dầu ống dẫn hướng cần dùng dụng cụ chuyên dụng để lắp đặt

Ống kềm (dẫn hướng) xupáp

ỐNG DẪN HƯỚNG XU PÁP VÀ PHỚT DẦU XU PHÁP

https://www.facebook.com/tailieuhoctapoto/

Trang 62

CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ KIỂU XU PÁP ĐẶT TRÊN

气门 气门座圈

Trang 63

Mô men xoắn 49~59N·m

Phân biệt âm thanh khác nhau của hai loại cò mổ

Trang 64

PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN SỰ CỐ NỨT VỠ CÒ MỔ

Trang 66

d Lò xo xu páp được tạo thành từ sợi thép

lò xo kéo nguội

Thiết kế của lò xo xu páp là lò xo xoắn

ốc thay đổi khoảng cách

Lắp đặt đoạn hướng lên trên có quét sơn màu trắng

LÒ XO XU PÁP

Trang 67

MIẾNG KHÓA LÒ XO XU PÁP

Miếng khóa lò xo xu páp

Khóa lò xo xu páp phải được lắp chính xác vào trong bệ lò xo, nếu không sau khi khóa

bị lỏng xu páp sẽ bị rơi vào trong xi lanh dẫn đến sự cố nghiêm trọng

Cảnh báo

Trang 68

ĐỆM LÓT XI LANH CỦA ĐỘNG CƠ 4J28TC

Gioăng xi lanh có quét lớp kim loại, căn cứ theo độ dày tự do có thể phân

Trang 69

QUY TẮC PHÂN LOẠI GIOĂNG XI LANH

Ký hiệu miệng khuyết

Lượng nhô ra của piston

Độ dày tự do đệm xi

lanh 0.700-0.800 1.60mm 0.801-0.900 1.65mm 0.901-1.000 1.70mm

Ký hiệu

miệng

khuyết

Trang 70

CHỌN LỰA CHÍNH XÁC GIOĂNG XI LANH

Ký hiệu miệng khuyết

Lượng nhô ra của piston

Độ dày tự do đệm

xi lanh 0.700-0.800 1.60mm 0.801-0.900 1.65mm 0.901-1.000 1.70mm

Hình biểu thị đo lượng nhô

ra của piston

Điểm đo lường

Trang 71

BÁNH RĂNG PHÂN PHỐI ĐỘNG CƠ 4J28TC FOTON

Trang 72

DẤU BÁNH RĂNG

Dấu

Trang 73

DẤU BÁNH RĂNG

Trang 74

KHE HỞ VÀ MÔ MEN XOẮN CỦA BÁNH RĂNG

Trang 75

BÁNH RĂNG TRỤC KHUỶU VỚI BÁNH

Trang 76

TẤM ĐỠ TRỤC TRỤC CAM

Trang 77

PULI ĐỆM DƯỚI

Khe hở hướng trục puli

Kiểm tra thân xi lanh

Trang 78

HÌNH BIỂU THỊ HỆ THỐNG BÔI TRƠN

Trang 79

HỆ THỐNG BÔI TRƠN ĐỘNG CƠ DIESEL

Phân tích: Những đường chính rò rỉ áp suất dầu máy?

Pin

Đèn cảnh báo

Công tắc áp suất dầu

Đường thông dầu bôi trơn thân xi lanh Lắp ráp bộ làm mát và bộ lọc dầu máy

Phần tử bộ lọc

Van an toàn

Bộ làm mát dầu máy

Van giới

hạn áp suất

Bơm dầu máy Van điều tiết

truyền

Cò mổ

Bạc đạn trục cam

Bơm chân không

Trang 80

BƠM DẦU MÁY

Áp suất mở van giới hạn áp suất 0.7mpa ± 0.08mpa

Trang 81

BÔI TRƠN CỦA TĂNG ÁP TURBO

A

Bánh xe cánh

quạt máy nén khí

Bánh xe cánh quạt Turbo

Bạc đạn trục tùy động

Trang 82

BỘ LỌC DẦU

Áp suất dầu máy giới hạn của ban giới hạn

áp suất trong bộ lọc dầu máy là

0.55MPa±0.02Mpa, trước khi động cơ dầu

diesel được xuất xưởng van điều chinhe áp

bộ lọc dầu máy đã được điều chỉnh vì thế mà

trong tình huống bình thường không cần

tháo ra

Khi tháo bộ lọc dầu máy, phải chú ý lắp đặt

gioăng cao su cho chính xác để tránh ảnh

Trang 83

BƠM DẦU MÁY

Yêu cầu kỹ thuật lắp đặt bơm dầu máy :

Bơm dầu máy sau khi lắp đặt phải hoạt

động linh hoạt, ổn định, không có hiện

tượng kẹt

Mắt tiếp hợp giữa thân bơm với nắp bơm

không được xuất hiện hiện tượng dò rỉ dầu

Áp suất mở van giới hạn áp suất là

0.62~0.78Mpa

Áp suất mở van giới hạn áp suất cho

phép thêm

miếng điều chỉnh trong lõi van hạn chế áp

suất Mô men xoắn 4 bu lông cố định của

mắp bơm dầu máy là 20±5N·m

Trang 84

SỐ LIỆU VÀ GIÁM SÁT ÁP SUẤT DẦU MÁY

Áp suất dầu máy cần được xem là quan trọng

nhất trong đồng hồ đo của động cơ diesel,

nếu áp suất dầu máy của động cơ diesel thấp

hơn giá trị quy định, thì chứng tỏ hệ thống bôi

trơn xảy ra sự cố, cần thực hiện kiểm tra và

bảo dưỡng

Áp suất dầu máy vận tốc cầm chừng≥ 0.1Mpa

Áp suất dầu máy bận tốc tiêu chuẩn 0: 35~

0.55Mpa

Trang 85

HỆ THỐNG LÀM MÁT ĐỘNG CƠ

https://www.facebook.com/tailieuhoctapoto/

Trang 86

PHÂN TÍCH SỰ CỐ NHIỆT ĐỘ NƯỚC CAO CỦA

ĐỘNG CƠ

 Phân tích sự cố nhiệt độ nước cao của động cơPhân tích sự cố nhiệt độ nước cao của động cơ

Trang 87

BỘ ĐIỀU TIẾT NHIỆT ĐỘ

Nhiệt độ mở ban đầu của bộ điều tiết nhiệt độ: 82±2 ℃

Nhiệt độ toàn mở của bộ điều tiết nhiệt độ: 95 ℃, hành trình 8mm

Nhiệt độ làm việc bình thường của động cơ: 85—90 ℃(tiêu chuẩn khí thải châu âu EURO), 90 -100℃tiêu chuẩn khí thải châu âu EURO IV)

Trang 89

BỘ LY HỢP QUẠT GIÓ

 Hiện tượng sự cố: 1 thiếu dầu, 2 rò rỉ dầu

Trang 90

ĐỒNG HỒ ĐO CỦA XE-GIÁ TRỊ ĐỒNG HỒ

ĐO NHIỆT ĐỘ NƯỚC

Trang 93

PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN HƯ HẠI

CỦA GIOĂNG XI LANH

1.Mô-men xoắn của đai ốc hoặc bu lông của nắp xi lanh

không đồng đều, hoặc nắp xi lanh biến dạng làm cho

gioăng xi lanh không khít với mặt tiếp hợp khít trên mặt của

thân xi lanh với nắp xi lanh

2 Góc cấp dầu quá lớn, thời gian chuẩn bị đốt khá dài, dầu

diesel tích tụ trong xi lanh và chuận bị hoàn thành đốt khá

nhiều dẫn đến sau khi bắt đầu đốt nhiên liệu áp suất xi lanh

tăng lên nhanh chóng khiến động cơ diesel làm việc quá

mức làm cho gioăng bị hỏng

3 Chất lượng gioăng xi lanh không tốt, độ dày mỏng không

đều, đặc biệt là độ dày mỏng xung quanh buồng đốt không

đồng đều rất dễ làm cho gioăng xi lanh bị hỏng

Ngày đăng: 09/10/2021, 14:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w