1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tài liệu thực hành KTD

34 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 4,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

IV/ CÁC KÝ HIỆU ĐƯỢC TIÊU CHUẨN HÓA Ở THIẾT BỊ ĐO  Cơ cấu đo cuộn cảm quay  Cơ cấu đo cuộn cảm quay với bộ chỉnh lưu  Cơ cấu khung quay  Vị trí sử dụng thẳng đứng  Vị trí sử dụng n

Trang 1

Bài: 1

AN TOÀN ĐIỆN I/ MỤC TIÊU

 Phân tích được các nguyên nhân gây ra điện giật

 Nắm vững các biện pháp an toàn trong sử dụng điện

II/ AN TOÀN TRONG SỬ DỤNG ĐIỆN

1/ Những nguy hiểm, tai nạn do dòng điện gây ra:

o Điện giật: Do tiếp xúc với phần tử dẫn điện có điện áp

o Phỏng điện: Do năng lượng nhiệt của hồ quang gây ra

o Cháy nổ, hoả hoạn: Do chạm chập điện gây ra

2/ Tác dụng của dòng điện đối với cơ thể con người:

Khi có dòng điện đi qua, cơ thể sẽ bị tổn thương toàn bộ Nguy hiểm nhất là dòng điện

đi qua tim và hệ thống thần kinh Dưới tác dụng của dòng điện, các sợi cơ tim co giản rất nhanh gây ra loạn nhịp tim dẫn đến đứng tim và tử vong Sự nguy hiểm do điện giật phụ thuộc vào nhiều yếu tố sau:

 Giá trị dòng điện đi qua cơ thể

 Đường đi của dòng điện qua cơ thể

 Thời gian bị điện giật

 Tần số của dòng điện

 Môi trường, tình trạng sức khoẻ, sự chú ý lúc tiếp xúc…

3/ Các phương pháp bảo vệ tránh điện giật:

 Bảo vệ bằng cách nối đến hệ thống tiếp đất

 Bảo vệ nối dây trung tính

 Bảo vệ bằng biện pháp cân bằng và điều khiển sự phân phối điện thế

 Bảo vệ bằng các biện pháp ngăn cách điện phụ

 Bảo vệ bằng biện pháp cắt tự động khu vực bị sự cố ra khỏi lưới điện

III/ CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ BẰNG CÁCH TỰ ĐỘNG CẮT NGUỒN CUNG CẤP 1/ Sơ đồ TT

L L

U C TẢI

Trang 2

2/ Sơ đồ TN-C: Đường kính dây ≥ 10mm2 cho (Cu) và ≥ 16mm2 (Al)

L

N PE

N PE

n

Trang 3

Bài 2:

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ĐỒNG HỒ ĐO

I/ MỤC TIÊU

Giúp sinh viên nắm vững các thao tác sử dụng các thiết bị đo volt, Ampere, watt kế

II/ GIỚI THIỆU

Đồng hồ vạn năng VOM có khả năng đo điện áp, dòng điện, điện trở và điện dung, thường được sử dụng trong công việc đo lường điện tử và nhiều lảnh vực khác trong ngành Kỹ thuật điện

Đồng hồ vạn năng VOM thông thường gồm 4 thang đo: điện áp xoay chiều và một chiều, dòng địên một chiều, điện trở, điện dung…

Các thang đo được thay đổi bởi chuyễn mạch xoay ở giữa đồng hồ

1/ Chuyễn mạch xoay (công tắc xoay):

Trong thực tế khi đo điện áp và dòng điện nên để chuyễn mạch xoay ở giá trị cao nhất, sau đó giảm dần cho tới khi dễ đọc nhất

2/ Các lổ cắm:

“+” Dây đo màu đỏ, “-“ Dây đo màu đen

3/ Nút chỉnh “0Ω”:

Dùng để chỉnh vị trí cuối của tầm đo ohm

4/ Chỉnh kim đồng hồ:

Đồng hồ đo VOM có vị trí nằm ngang, vị trí khi đo phải đúng điểm “0”

Khi cần thiết có thể điều chỉnh vị trí này bằng ốc chỉnh ở mặt trước đồng hồ

5/ Kiểm tra pin:

- Đặt chuyễn mạch xoay về vị trí Ωx1

- Chập 2 que đo đen và đỏ với nhau

- Chỉnh nút “0Ω” sao cho kim chỉ về vị trí cuối cùng là 0Ω

- Nếu kim không về vị trí 0Ω hoâc không ổn định sau khi chỉnh thì phải thay pin mới

6/ Chuẩn bị đo bằng VOM:

Để đo 3 đại lượng cơ bản: điện áp, dòng điện, điện trở có thể sử dụng 1 VOM Trước khi đo cần phải chú ý các bước điều chỉnh sau:

 Điều chỉnh điểm 0 cơ học

 Đại lượng cần đo: điện áp 1 chiều (DCV), điện áp xoay chiều (ACV), dòng điện một chiều (DCA), điện trở (Ω)

 Tầm đo

Trang 4

III/ ĐO CÁC ĐẠI LƯỢNG ĐIỆN

1/ Đo điện áp AC và DC:

- Cắm que đen vào lổ “-“ và que đỏ vào lổ “+”

- Chọn đúng chức năng đo

Chọn DCV: đo volt một chiều

Chọn ACV: đo volt xoay chiều

- Chọn đúng tầm đo: về nguyên tắc được chọn sao cho vừa đủ lớn hơn đại lượng cần đo, nếu chọn tầm lớn dẫn đến sai số đo, nếu chọn tầm bé hơn dại lượng đo khi sử dụng VOM chỉ thị kim sẽ làm hư hỏng khung quay và khi sử dụng VOM chỉ thị số sẽ có báo hiệu quá tải

- Chọn thang chia: Tùy theo tầm và chức năng đo, người ta chọn thang chia thích hợp để đọc số liệu Các thang chia áp cũng ghi rỏ dùng cho AC hoặc DC và ở tầm đo bao nhiêu Nếu tầm

đo không tồn tại trên thang chia, ta phải dùng thang chia có ước số là 10

- Giá trị đọc trên volt kế hoặc VOM là giá trị hiệu dụng

- Do nóng (mắc song song): tức là đo khi mạch đang có điện, và mắc vào mạch song song với tải cần đo áp

- Cực tính: khi đo điện áp AC không cần lưu ý cực tính que đo Nhưng khi đo điện áp DC

cần lưu ý que đỏ luôn đặt vào cực tính “+” và que đen đặt vào cực tính “-“ của điện áp DC

cần đo

Lưu ý:

Tuyệt đối không sử dụng volt AC để đo DC và ngược lại

Khi sử dụng VOM để đo volt phải cẩn thận kiểm tra núm xoay chuyễn mạch đo (công tắc xoay) chọn chức năng trước khi đo

2/ Đo dòng điện AC và DC:

a/ Đo trực tiếp:

- Cắm que đen vào lổ “-“ và que đỏ vào lổ “+”

- Chọn đúng chức năng đo

Chọn DCA: đo dòng một chiều

Chọn ACA: đo dòng xoay chiều

- Chọn đúng tầm và thang chia như đo điện áp AC & DC

- Đo nguội (mắc nối tiếp) Ampere kế chỉ có thể đo nguội, tức là chỉ được lắp khi mach không có điện và xã điện tất cả các điện dung (nếu có) Sau đó muốn đọc giá trị trên Ampere kế thì phải đóng địên cho mạch

- Giá trị đọc trên Ampere kế là giá trị hiệu dụng

- Cực tính: khi đo dòng AC không cần lưu ý cực tính que đo Nhưng khi đo dòng DC cần lưu

ý điều này Dòng điện phải đi vào cực dương thông qua que đỏ “+” và đi ra cực âm “-“ thông

qua que đen

Lưu ý:

Nguyên tắc Ampere kế mắc vào mạch nối tiếp với tải cần đo dòng Về lý thuyết mạch Ampere kế được xem là tương dương với một trở kháng vô cùng bé Ampere kế được đưa vào mạch có thể xem tương đương với một dây dẫn và làm ngắn mạch hai đầu của nó Vì vậy cần

lưu ý khi mắc mạch cho Ampekế

Trang 5

b/ Đo gián tiếp:

Đó là dụng cụ đo Ampere kẹp, dựa trên nguyên lý cảm ứng từ Dùng để đo dòng AC

- Peak Hold: Giữ giá trị lớn nhất mà Ampere kẹp đọc được

- Data Hold: Giữ giá trị khi ấn nút này trên màn hình

3/ Đo điện trở:

VOM sử dụng nguồn pin 1,5V và 9V khi đo điện trở với các cực tính như sau:

- Cực dương tại lổ cắm “-“ và cực âm tại lổ cắm “+”

- Xoay chuyễn mạch đến thang đo thích hợp từ Ωx1 đến Ωx1000

- Cắm dây đen vào lổ “-“ cắm dây đỏ vào lổ “+”

- Ngắn mạch hai dây đo

- Chỉnh biến trở sao cho kim chỉ 0Ω

- Đặt dây đo lên điện trở cần đo

Chú ý: Không đo các phần tử có điện có thể gây sai số hoặc làm hỏng đồng hồ đo

Đọc kết quả trên thang đo chia độ Ω và nhân với một hệ số tương ứng với tầm đo đã chọn Sai số đo sẽ nhỏ nhất lân cận vị trí giữa mặt chia độ, mổi lần chuyễn sang tầm đo khác phải chỉnh lại kim

.- Khi ở tầm đo điện trở thấp, nếu pin tiếp xúc không tốt có thể sẽ làm sai vị trí chỉnh kim

4/ Đo công suất:

Khi sử dụng watt kế cần lưu ý một số điểm sau đây:

- Xác định đúng cuộn áp và cuộn dòng: Xác định đúng hai đầu cuộn áp và cuộn dòng, cực tính của chúng và các tầm thích hợp Tầm chọn theo nguyên tắc: Dòng qua cuộn dòng phải bé

Function select

10A

9.32

Trang 6

- Nối Watt kế đo công suất theo nguyên tắc: Cuộn dòng nối tiếp với tải, cuộn áp song song với tải

IV/ CÁC KÝ HIỆU ĐƯỢC TIÊU CHUẨN HÓA Ở THIẾT BỊ ĐO

 Cơ cấu đo cuộn cảm quay

 Cơ cấu đo cuộn cảm quay với bộ chỉnh lưu

 Cơ cấu khung quay

 Vị trí sử dụng thẳng đứng

 Vị trí sử dụng nằm ngang

 Loại dòng điện chỉ đo AC

 Loại dòng điện chỉ đo DC

 Dòng điện một chiều và xoay chiều

 Các chỉ dẫn quan trọng

 Điện áp kiểm tra 2kV 2

Trang 7

Bài: 3

KHÍ CỤ ĐIỆN I/ CẦU CHÌ

Cầu chì là phần tử có chức năng bảo vệ thiết bị điện, tránh sự cố ngắn mạch Khi dòng tải vượt quá giá trị dòng điện định mức thì dây chảy sẽ chảy ra và ngắt điện bảo vệ phụ tải

Bộ phận cơ bản của cầu chì là dây chảy, được làm bằng chất có nhiệt độ nóng chảy thấp Để làm việc trong mạch điện có cuờng độ dòng điện lớn, dây chảy có thể làm bằng chất có nhiệt độ nóng chảy cao nhưng tiết diện dây nhỏ thích hợp Thông thường dây chảy được làm bằng chì (tiết diện tròn), hợp kim chì – thiếc, nhôm hay đồng được dập cắt với các hình dạng khác nhau

Hình 3.1: Một số hình dạng dây chảy lá

ª Trên bản vẽ điện cầu chì được ký hiệu như sau:

ª Dòng điện của dây chảy cầu chì được chọn theo bảng sau:

Chọn dây chảy:

 Bảo vệ thiết bị: IDC = (1,2 ÷ 1,4) ITT (A)

 Bảo vệ dây dẫn: IDC = 0,8 ICP (A)

Với: IDC = Dòng điện dây chảy

ITT = Dòng điện tính toán

ICP = Dòng điện cho phép

II/ CẦU DAO:

Hình 3.2 : Ký hiệu cầu dao

a) Một cực b) Hai cực c) Ba cực

d) Ba cực hai ngả

Cầu dao là khí cụ điện đóng ngắt điện bằng tay trong lưới điện hạ áp dân dụng và công nghiệp Cầu dao thường dùng để đóng ngắt mạch điện công suất nhỏ và khi làm việc không cần thao tác đóng ngắt nhiều lần

Cầu dao có thể chế tạo gồm một cực hay nhiều cực, và có thể đóng về một phía hay hai phía

ª Chọn cầu dao:

d) c)

b) a)

Trang 8

UCD ≥ UN (V) Với: ICD, UCD= Dòng điện, điện áp định mức của cầu dao

ITT, UN = Dòng điện tính toán, điện áp nguồn

III/ APTOMAT (Circuit Breaker):

Hình 3.3: Ký hiệu aptomat trong mạch điện a) Aptomat 1 cực b) Aptomat 2 cực

c) Aptomat 3 cực

Aptomat là khí cụ điện đóng mạch điện bằng tay và tự động ngắt mạch điện, bảo vệ quá tải, ngắn mạch, sụt áp, quá áp…

Cấu tạo của aptomat gồm 3 phần chính:

 Tiếp điểm

 Buồng dập hồ quang

 Bộ phận bảo vệ

Phân loại:

 Theo kết cấu: 1 cực, 2 cực, 3 cực, 4 cực

 Theo công dụng bảo vệ

1/ MCB (Miniature Circuit Breaker):

MCB có khả năng bảo vệ lưới điện chống quá tải và ngắn mạch Dùng để đóng ngắt dòng điện nguồn cho hệ thống chiếu sáng, hệ thống phân phối trong công nghiệp Bộ phận bảo vệ sử dụng rơ le nhiệt

2/ MCCB (Mouldel Case Circuit Breaker):

Thông số kỹ thuật:

LG MCCB 60A ABE 62a 60AF 2P

Trang 9

MCCB có khả năng bảo vệ quá tải và ngắn mạch Dùng để đóng ngắt nguồn điện cho tải Bộ phận bảo vệ rơ le điện từ (rơ le dòng điện)

3/ RCCB (Residual Current Circuit Breaker), RCBO (Residual Current Breaker OVER):

RCCB & RCBO là thiết bị cắt mạch chống dòng điện rò

4/ E-RCBO:

Thông số kỹ thuật:

Clipsal G4EBEM 216/30

I N = 0,03A 230V Breaking time ≤ 0,1s IEC 1009

GB 6829 GB 16917-1

6000 E-RCBO dùng để bảo vệ mạch điện chống quá tải, ngắn

mạch và bảo vệ con người khỏi điện giật Khi có người chạm

vào điện, hay dòng điện trong mạch vượt quá giá trị ổn định RCBO sẽ ngắt nguồn trong thời gian ≤ 0,1S để bảo vệ cho

E-người và thiết bị Độ nhạy thông thường là: (10 ÷ 30) mA đối với nguồn điện 1 pha và (100 ÷ 300) mA đối với nguồn điện 3 pha

5/ ELCB (Earth Leakage Circuit Breaker):

ELCB tính năng tương tự E-RCBO

IV/ RƠ LE

1/ Rơle nhiệt:

Rơle nhiệt là loại rơle có tín hiệu đầu vào là nhiệt độ, tín hiệu đầu ra là sự thay đổi các thông số điện hay trạng thái đóng, mở tiếp điểm của rơle Về cấu tạo rơle gồm các bộ phận chính sau:bộ phận cảm biến nhiệt độ đầu vào, bộ phận so sánh, hệ thống tiếp điểm ở đầu ra và bộ phận điều chỉnh các thông số làm việc của rơ le

Tuỳ theo nguyên lý làm việc của bộ phận cảm biến nhiệt độ ta có các loại rơle nhiệt với các đặc tính kỹ thuật và phạm vi ứng dụng khác nhau Cảm biến nhiệt độ hay được dùng trong rơle nhiệt là: kiểu điện trở, kiểu khí nén, kiểu nhiệt ngẫu, kiểu kim loại kép

Sau đây ta chỉ xét rơle nhiệt kiểu kim loại kép thuờng dùng trong các mạch bảo vệ động cơ điện

Nguyên lí làm việc của rơle nhiệt kiểu kim loại kép dựa trên nguyên tắc dãn nở khi nóng và co lại khi nguội Lợi dụng nguyên tắc này, nếu ta đem dán chặt 2 thanh kim loại có hệ số dãn nở dài do nhiệt độä khác nhau với nhau thì chúng sẽ bị cong về phía thanh có hệ số dãn nở dài nhỏ hơn

Có nhiều cách cấp nhiệt để tăng nhiệt độ cho tấm kim loại kép Sau đây là một số cách thường dùng trong thực tế: dùng ngay các đối tượng cần đo, đốt nóng gián tiếp, đốt nóng trực tiếp, đốt nóng hỗn hợp

Trang 10

Kết cấu rơle nhiệt kim loại kép: rơle nhiệt có nhiều kiểu kết cấu khác nhau Theo hình dáng của tấm kim loại kép có các kiểu tấm thẳng, tấm tròn và hình sóng

Thông thường mỗi rơle nhiệt có một tấm kim loại kép, một phần tử dây điện trở đốt nóng, một hệ thống tiếp điểm, và một vít hoặc một núm vặn, núm gạt để điều chỉnh dòng tác động của rơle Riêng rơle nhiệt lắp kèm trong áptômát và khởi động từ thì có hai hoặc ba tấm kim loại kép, mỗi pha một tấm

Khi dòng điện động cơ qua rơle nhiệt bằng định mức, rơle không tác động Nếu động

cơ bị quá tải, dòng điện qua điện trở tăng lên, tấm kim loại kép nóng dần lên và đầu tự do của nó cong về phía trái Sau một thời gian tuỳ theo mức độ quá tải, tấm kim loại kép thực hiện mở tiếp điểm, ngắt điện qua mạch khống chế động cơ (cuộn dây công tắc tơ) Sau khi tác động, tiếp điểm rơle không tự trở về trạng thái ban đầu mà phải ấn lên nút phục hồi (Reset) rơle mới làm việc trở lại

2/ Rơ le tốc độ kiểu ly tâm:

Nguyên lý cấu tạo và làm việc của rơle như hình 3-4

Trên trục quay 1 được cố định hệ thống ly tâm gồm quả văng 2 và lò xo kéo 3 Khi trục quay hoặc đứng yên với tốc độ nhỏ hơn tốc độ tác động, lò xo kéo 3 làm quả văng 2 tỳ lên đĩa cách điện 4 Hệ thống tiếp điểm 5 hở và hệ thống tiếp điểm 6 đóng Khi tốc độ quay của trục đạt tới trị số tác động, lực ly tâm của quả văng đủ lớn, thắng lực kéo của lò xo, làm quả văng

2 không tỳ lên đĩa 4 nữa Lò xo nén 7 đẩy đĩa 4 dịch chuyễn theo hướng dọc trục làm đóng tiếp điểm 5 và mở tiếp điểm 6

Điều chỉnh độ căng của lò xo 3 có thể thay đổi được trị số tác động của role

Rơle này thường dùng để ngắt cuộn dây khởi động, tụ khởi động của động cơ không đồng bộ một pha Tốc độ tác động của rơle thường tứ 0,7 đến 0,8 tốc độ định mức của động

Hình 3.4: Rơle tốc độ kiểu ly tâm

1 Trục quay ; 2 Quả văng ly tâm ; 3 Lò xo ; 4 Giá tiếp điểm động ; 5 Tiếp điểm thường hở ; 6 Tiếp điểm thường đóng ; 7 Lò xo nén

3/ Rơle thời gian:

Trong tự động điều khiển, thường gặp những trường hợp cần có một khoãng thời gian giữa những thời điểm tác động của hai hay nhiều thiết bị, hoặc trong tự động hoá các quá trình sản xuất, nhiều khi phải tiến hành những thao tác kế tiếp cách nhau những khoãng thời gian xác định Để tạo nên những khoãng thời gian cần thiết đó, người ta dùng rơle thời gian Như vậy, có thể định nghĩa rơle thời gian là một thiết bị có đặc tính: khi có tín hiệu vào rơle thì sau mọt khoãng thời gian xác định, rơle mới phát tín hiệu ở đầu ra Trong điều khiển máy điện rơle thời gian dùng để khống chế thời gian mở máy giữa các nấc điện trở phụ đưa vào rotor hoặc điện kháng phụ đưa vào stator

Trang 11

 Các bộ phận chính của rơ le thời gian:

 Bộ phận động lực có chức năng nhận tín hiệu vào là năng lượng điện, biến đổi thành năng lượng thích hợp cho bộ phận tạo thời gian hoạt động Bộ phận động lực có thể là nam châm điện, động cơ điện, bộ biến đổi điện có thể là biến áp, chỉnh lưu…

 Bộ tạo thời gian trể có chức năng kéo dài thời gian trể của rơle

 Bộ phận đầu ra: rơ le phát tín hiệu bằng sự thay đổi trạng thái đóng mở các tiếp điểm Ngoài ra rơle còn có bộ phận điều chỉnh thời gian tác động và bộ phận hiển thị thời gian ở dạng kim chỉ hoặc chữ số

Có nhiều kiểu rơ le thời gian như: Rơle điện từ, thuỷ lực, đồng hồ, điện tử

Hiện nay rơle thời gian điện tử chiếm ưu thế bởi kích thước nhỏ gọn, độ chính xác cao, phạm vi thời gian được khống chế rộng rải (từ vài giây đến vài chục giờ)

Phân loại: Có 3 loại

a/ Rơle “ ON DELAY “ chậm khi cuộn hút (2 -7) có điện Chỉ có tiếp điểm thường đóng,

mở chậm là 8 – 5 và tiếp điểm thường mở, đóng chậm là 8 – 6

b/ Rơle “OFF DELAY”:chậm khi cuộn hút (2 – 7) mất điện Chỉ có tiếp điểm thường

đóng, đóng chậm là 8 – 5 và tiếp điểm thường mở, mở chậm là 8 – 6

c/ Rơle “ON OFF DELAY” chậm cả khi cuộn hút (2 – 7) có điện và mất điện Loại này

có tiếp điểm thường đóng: mở, đóng chậm 8 – 5 và có tiếp điểm thường mở: đóng, mở chậm

Trang 12

4/ Rơle trung gian:

Rơle trung gian là loại thiết bị đóng cắt, dùng để truyền tín hiệu khi khả năng đóng, cắt và số lượng tiếp điểm của rơle chính không đủ hoặc để chia tín hiệu của rơle chính đến nhiều bộ phận khác trong mạch điều khiển Trong các mạch điều khiển dùng linh kiện điện tử rơle trung gian thường được dùng làm phần tử đầu ra để truyền tín hiệu cho các bộ phận mạch phía sau, đồng thời cách ly được điện áp khác nhau giữa phần điều khiển (thường là điện một chiều điện áp thấp: 9V, 12V, 24V…) với phần chấp hành thường là điện áp cao: 220V, 380V

Do chức năng như vậy rơle trung gian thường có số lượng tiếp điểm thường đóng và thường mở lớn (từ 4 đến 6 cặp tiếp điểm)

Rơle trung gian có 2 loại: một chiều và xoay chiều

V/ CÔNG TẮC TƠ:

1/ Định nghĩa:

Là thiết bị đóng cắt mạch điện động lực từ xa bằng tay hoặc tự động bằng hoá hiệu điện

2/ Cấu tạo:

Gồm có 3 phần chính:

- Nam châm điện

- Cần di động và hệ thống lò xo phản lực

- Tiếp điểm

ª Tiếp điểm của công tắc tơ có hai dạng:

 Phân loại theo khả năng cho dòng điện đi qua và vị trí tiếp điểm nằm trong mạch điện:

Trang 13

- Nếu tiếp điểm cho dòng điện đi qua nhỏ và nằm trong mạch điều khiển ta gọi là tiếp điểm phụ

- Nếu tiếp điểm cho dòng điện đi qua lớn và nằm trong mạch động lực ta gọi là tiếp điểm chính

 Phân loại theo vị trí tiếp xúc điện của tiếp điểm ta có 2 loại: Tiếp điểm thường hở và tiếp điểm thường đóng

- Ký hiệu của các tiếp điểm thường đóng:

- Ký hiệu của các tiếp điểm thường hở:

- Ký hiệu cuộn dây nam châm điện trong công tắc tơ:

3/ Nguyên lý hoạt động:

Khi chưa cung cấp điện vào cuộn dây nam châm điện của công tắc tơ, công tắc tơ ở trạng thái nghĩ, các tiếp điểm thường đóng làm kín mạch, các tiếp điểm thường hở làm hở mạch

Khi cung cấp điện vào cuộn dây nam châm điện của công tắc tơ, công tắc tơ chuyễn sang trạng thái hoạt động, các tiếp điểm thường đóng hở ra, các tiếp điểm thường hở đóng lại

4/ Các thông số kỹ thuật:

MAGNETIC CONTACTOR Type M11CL

- Dòng điện định mức: Là dòng điện đi qua tiếp điểm chính lâu dài mà không làm

hư hỏng tiếp điểm

- Điện áp định mức của cuộn dây:

 Điện áp hút: 0,8 ≤ U ≤ 1,1 Uđm

 Điện áp nhả: (0,4 ÷ 0,5) Uđm

- Khả năng cắt của công tắc tơ điện xoay chiều đạt 10Iđm với phụ tải điện cảm

- Một kết cấu cần lưu ý của công tắc tơ là các tiếp điểm phải chịu được dòng khởi động lúc ban đầu (đối với động cơ 3 pha roto lồng sóc từ 4 ÷ 7 Iđm)

VI/ NÚT ẤN

Nút ấn dùng để điều khiển đóng ngắt từ xa các thiết bị điện từ khác nhau, chuyễn đổi các mạch điều khiển, tín hiệu, liên động bảo vệ…

Nút ấn thường dùng để khởi động, dừng và đảo chiều quay động cơ bằng cách đóng ngắt các cuộn dây hút của các công tắc tơ, khởi động từ mắc ở mạch động lực của động cơ

Trang 14

Bài: 4

MÁY BIẾN ÁP

I/ MỤC TIÊU

 Trình bày được kết cấu, hoạt động và cách xác định cực tính của máy biến áp một pha

 Dựa vào cực tính của các cuộn dây trong máy biến áp để đấu nối cho ra các cấp điện áp khác nhau

 Nắm vững các dạng đấu vận hành máy biến áp ba pha

II/ NỘI DUNG THỰC TẬP

1) Máy biến áp một pha:

a) Xác định cực tính của cuộn dây:

Cực tính của cuộn dây được xác định bằng cách:

 Nhìn vào chiều quấn của cuộn dây đó trên lỏi thép

Từ thông

Lỏi thép

4 3 2

AC 110V

V

Hình 4.1: Cách xác định cực tính các cuộn dây máy biến áp

Tưởng tượng từ thông xuyên qua lỏi thép, chiều sức điện động cảm ứng trong cuộn dây như sau:

- Ở cuộn dây 1-2, e1 có chiều từ 1—>2

- Ở cuộn dây 3-4, e2 có chiều từ 3—>4

Suy ra 1 và 3 cùng cực tính, 2 và 4 cùng cực tính

Nếu không thấy được chiều dây quấn ta đưa điện vào thử như sau:

- Đưa điện vào một cuộn (giả sử cuộn 1-2), nối 2 với 3

- Đo điện áp giữa hai đầu 1 và 4

Nếu U1-4 = U1-2 + U3-4 = 190V —> 2 & 3 khác cực tính

Nếu U1-4 = U1-2 - U3-4 = 30V —> 2 & 3 cùng cực tính

b) Đấu vận hành máy biến áp một pha:

 Đấu nối tiếp, song song các cuộn dây trong máy biến áp

 Đấu vận hành song song 2 máy biến áp

 Đấu vận hành 3 máy biến áp một pha thành máy biến áp 3 pha

Trang 15

2) Đấu vận hành máy biến áp 3 pha:

a) Đấu vận hành máy biến áp 3 pha theo dạng Y/Y:

Hình 4.3: Các dạng sơ đồ của các tổ đấu dây /Y

III/ BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC TẬP

 Aùp dụng giản đồ véctơ pha để xác định góc giờ, tổ đấu dây máy biến áp ba pha

 Trình bày phương pháp đấu vận hành song song hai máy biến áp ba pha

Trang 16

II/ NỘI DUNG THỰC TẬP

1) Tìm hiểu cấu tạo các dụng cụ đo và thiết bị điện được dùng làm thí nghiệm Ghi lại các ký hiệu và số liệu định mức của chúng

2) Thí nghiệm các phụ tải nối hình sao (Y):

- Lắp sơ đồ thí nghiệm theo hình vẽ 6.1

A A A A

1

L

L2

L3N

V

U0

A B C

X Y Z O

Hình 5.1

- Tiến hành thí nghiệm phụ tải 3 pha đối xứng 3 dây và 4 dây

- Ghi lại các số liệu đo được vào bảng 6.1: IA , IB , IC , I0 , UAB , UBC , UCA , UA , UB , UC

III/ BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC TẬP

1) Vẽ mạch điện xoay chiều 3 pha khi các phụ tải nối sao Ghi kết quả đo của tất cả các trường hợp thí nghiệm vào bảng 5.1

- Tiến hành tính toán các đại lượng cần thiết Z A, ZB , ZC,

- Theo các số liệu đo tính và dựng đồ thi véctơ đối với tất cả các chế độ phụ tải được nghiên cứu Xác định I0 bằng đồ thị véctơ

- So sánh trị số xê dịch điểm trung tính U0 và dòng điện trong dây trung tính I0 nhận dược khi đo và dựng đồ thi véctơ

2) Nhận xét thí nghiệm

Trang 17

IA IB IC IO UAB UBC UCA UA UB UC UO IO (A) (A) (A) (A) (V) (V) (V) (V) (V) (V) (V) (A)

Bài tập: Cho mạch 3 pha có dây N 220V/380V cung cấp điện cho 90 bóng đèn (Udmđèn = 220V,

Pdmđèn = 60W) số bóng phân đều cho 3 pha

1/ Vẽ sơ đồ mạch điện 3 pha

2/ Tính IA , IB , IC , I0 , P khi tất cả đèn bật sáng

3/ Tính IA , IB , IC , I0 , P khi pha A 10 đèn sáng, pha B 20 đèn sáng và pha C cắt điện

4/ Tính điện áp đặt lên các đèn pha A, B ở câu 3 trong trường hợp dây N bị đứt

Ngày đăng: 09/10/2021, 14:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2/ Sơ đồ TN-C: Đường kính dây ≥ 10mm 2  cho (Cu) và ≥ 16mm 2  (Al) - Tài liệu thực hành KTD
2 Sơ đồ TN-C: Đường kính dây ≥ 10mm 2 cho (Cu) và ≥ 16mm 2 (Al) (Trang 2)
Hình 3.1: Một số hình dạng dây chảy lá - Tài liệu thực hành KTD
Hình 3.1 Một số hình dạng dây chảy lá (Trang 7)
Hình 3.3: Ký hiệu aptomat trong mạch điện.  a) Aptomat 1 cực.   b) Aptomat 2 cực. - Tài liệu thực hành KTD
Hình 3.3 Ký hiệu aptomat trong mạch điện. a) Aptomat 1 cực. b) Aptomat 2 cực (Trang 8)
Hình 3.4: Rơle tốc độ kiểu ly tâm. - Tài liệu thực hành KTD
Hình 3.4 Rơle tốc độ kiểu ly tâm (Trang 10)
Hình 3.5: Sơ đồ và ký hiệu rơle thời gian (ON DELAY) AH3 – 3 - Tài liệu thực hành KTD
Hình 3.5 Sơ đồ và ký hiệu rơle thời gian (ON DELAY) AH3 – 3 (Trang 11)
Hình 4.1: Cách xác định cực tính các cuộn dây máy biến áp. - Tài liệu thực hành KTD
Hình 4.1 Cách xác định cực tính các cuộn dây máy biến áp (Trang 14)
Hình 4.2: Các dạng sơ đồ của các tổ đấu dây Y/Y - Tài liệu thực hành KTD
Hình 4.2 Các dạng sơ đồ của các tổ đấu dây Y/Y (Trang 15)
Hình 4.3: Các dạng sơ đồ của các tổ đấu dây   /Y - Tài liệu thực hành KTD
Hình 4.3 Các dạng sơ đồ của các tổ đấu dây  /Y (Trang 15)
Sơ đồ đấu dây mà động cơ có thể thực hiện. - Tài liệu thực hành KTD
u dây mà động cơ có thể thực hiện (Trang 18)
Hình 6.2: Sơ đồ ra dây và đấu dây động cơ một pha dùng tụ khởi động. - Tài liệu thực hành KTD
Hình 6.2 Sơ đồ ra dây và đấu dây động cơ một pha dùng tụ khởi động (Trang 19)
Hình 6.1: Sơ đồ nguyên lý đấu dây quạt bàn với mạch đổi tốc hình T và L. - Tài liệu thực hành KTD
Hình 6.1 Sơ đồ nguyên lý đấu dây quạt bàn với mạch đổi tốc hình T và L (Trang 20)
Hình 6.3: Sơ đồ đấu dây động cơ một pha dùng 2 tụ điện. - Tài liệu thực hành KTD
Hình 6.3 Sơ đồ đấu dây động cơ một pha dùng 2 tụ điện (Trang 20)
Hình 6.5 Kết cấu động cơ vạn năng - Tài liệu thực hành KTD
Hình 6.5 Kết cấu động cơ vạn năng (Trang 21)
Hình 6.6 Dảo chiều quay động cơ vạn năng  III/ BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC TẬP - Tài liệu thực hành KTD
Hình 6.6 Dảo chiều quay động cơ vạn năng III/ BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC TẬP (Trang 22)
Sơ đồ đấu dây mà động cơ có thể thực hiện. - Tài liệu thực hành KTD
u dây mà động cơ có thể thực hiện (Trang 23)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w