1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Nhận biết các loài có giá trị làm thuốc thuộc họ Ráng thư dực (Thelypteridaceae Ching ex Pic. Serm) ở Việt Nam

9 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 457,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng được khóa định loại cho 12 loài cây thuốc thuộc họ Ráng thư dực (Thelypteridaceae Ching ex Pic. Serm) ở Việt Nam; dựa vào khóa định loại có thể nhận biết 12 loài. Cung cấp các thông tin khác của các loài bao gồm: Tên Latinh, tên Việt Nam, nơi thu mẫu chuẩn (loc. class.), thông tin của mẫu tiêu bản chuẩn của mỗi loài (typus); Sinh thái, phân bố, giá trị làm thuốc, mẫu nghiên cứu; Danh lục các loài cây thuốc căn cứ theo từng nhóm bệnh, bộ phận sử dụng làm thuốc.

Trang 1

NHẬN BIẾT CÁC LOÀI CÓ GIÁ TRỊ LÀM THUỐC THUỘC HỌ RÁNG THƯ

DỰC (Thelypteridaceae Ching ex Pic Serm) Ở VIỆT NAM

Doãn Hoàng Sơn 1 , Nguyễn Thị Bích Hường 2 , Nguyễn Văn Quyền 3 , Bùi Thu Hà 3, * Tóm tắt Xây dựng được khóa định loại cho 12 loài cây thuốc thuộc họ Ráng thư

dực (Thelypteridaceae Ching ex Pic Serm) ở Việt Nam; dựa vào khóa định loại có

thể nhận biết 12 loài Cung cấp các thông tin khác của các loài bao gồm: tên Latinh, tên Việt Nam, nơi thu mẫu chuẩn (loc class.), thông tin của mẫu tiêu bản chuẩn của mỗi loài (typus); sinh thái, phân bố, giá trị làm thuốc, mẫu nghiên cứu; danh lục các loài cây thuốc căn cứ theo từng nhóm bệnh, bộ phận sử dụng làm thuốc

Từ khóa: Thelypteridaceae, nhận biết, cây thuốc, Việt Nam

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Nguyễn Lê Trọng Cúc (2001) ghi nhận họ Ráng thư dực (Thelypteridaceae Ching ex Pic Serm) đã biết có khoảng 55 loài ở Việt Nam Dựa trên các công trình đã nghiên cứu

về cây thuốc ở Việt Nam: Đỗ Huy Bích (2004), Võ Văn Chi (2012), Viện Dược liệu (2016), Doãn Hoàng Sơn và nnk (2017), từ đó thống kê và nhập dữ liệu về những loài cây trong họ này có thể được dùng để chữa bệnh Trong khuôn khổ bài báo này, chúng tôi phân tích các đặc điểm hình thái để xây dựng khóa định loại, nhận biết các loài được sử dụng làm thuốc, bổ sung các thông tin về bộ phận sử dụng làm thuốc, các nhóm bệnh, nơi phân bố, mẫu tiêu bản chuẩn, số hiệu và bảo tàng trên thế giới hiện đang lưu giữ

2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Phương pháp thu mẫu theo Nguyễn Nghĩa Thìn, 2007

- Định loại dựa vào mô tả đặc điểm hình thái theo Phạm Hoàng Hộ (1999-2000); http://www.efloras.org (Thực vật chí Trung Quốc) và web chuyên khảo lưu giữ mẫu chuẩn http://www.tropicos.org, http://www.theplantlist.org Các mẫu tiêu bản được lưu tại Phòng Tiêu bản thực vật (HN) của Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Viện Dược liệu, Trường Đại học KHTN, Đại học Quốc gia Hà Nội

- Điều tra kinh nghiệm và tri thức bản địa tại các nơi thu mẫu trong các chuyến đi thực địa (bộ phận thu hái, cách thu hái, cách sử dụng,…) theo Gary J M (2002)

- Đánh giá giá trị sử dụng nguồn tài nguyên cây thuốc theo Võ Văn Chi (2012), Đỗ Huy Bích và nnk (2004), Viện Dược liệu (2016)

* Email: thuhabui.plant@gmail.com

Trang 2

- Phương pháp xây dựng khóa định loại các taxon thực vật theo Nguyễn Nghĩa Thìn (2007)

- Ứng dụng phần mềm Microsoft Access để phân tích dữ liệu và hỗ trợ xây dựng khóa định loại

3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Khóa nhận biết các loài cây thuốc thuộc họ Ráng thư dực (Thelypteridaceae Ching ex Pic Serm)

Phân tích dữ liệu thông tin từ các công trình của Đỗ Huy Bích (2004), Võ Văn Chi (2012), Viện Dược liệu (2016) và các mẫu tiêu bản thu thập trong các chuyến điều tra thực địa và các mẫu tiêu bản được lưu giữ tại một số phòng tiêu bản trong và ngoài nước được nhập vào Microsoft Access cho thấy có 12 loài thuộc họ Ráng thư dực được sử dụng làm thuốc

KHÓA ĐỊNH LOẠI CÁC LOÀI LÀM THUỐC TRONG HỌ RÁNG THƯ DỰC 1A Mặt trên cuống lá không có rãnh, gân bên không ra đến mép lá/thùy lá

Phegopteris decursive-pinnata

1B Mặt trên cuống lá có rãnh, gân bên ra sát mép lá/thùy lá

2A Hệ gân dạng mạng lưới

3A Gân cấp 2 tạo với gân chính 80-90O, gân cấp 3 tạo với gân cấp 2 góc 80-90O

4A Phiến lá nguyên Pronephrium simplex

4B Phiến lá chia thùy

5A Phiến lá chia 3 thùy Pronephrium triphyllum 5B Phiến lá chia nhiều thùy (>5) Pronephrium lakhimpurense

3B Gân cấp 2 tạo với gân chính góc nhọn, gân cấp 3 tạo với gân cấp 2 góc <60O 6A Ổ túi bào tử trần

7A Nách của thùy lá ở gốc có thể sinh sản sinh dưỡng bằng gemmae để thành

thành cây mới Ampelopteris prolifera

7B Nách của thùy lá ở gốc không thể sinh sản sinh dưỡng bằng gemmae

Stegnogramma griffithii

6B Ổ túi bào tử có “áo” bảo vệ (indusium)

8A Ổ bào tử xếp ở mép của thùy lá nhỏ

9A 2 cặp thùy lá ở gốc cách xa nhau, từ 3-4 cm Cyclosorus acuminatus 9B 2 cặp thùy lá ở gốc xếp gần nhau, 1-1,2 cm Cyclosorus interruptus

8B Ổ bào tử xếp ở giữa gân bên của thùy lá

Trang 3

10A “áo” bảo vệ (indusium) của ổ bào tử có lông Cyclosorus aridus

10B “áo” bảo vệ (indusium) của ổ bào tử nhẵn Cyclosorus interruptus

2B Các gân không mạng lưới

11A Thùy lá ở gốc của phiến lá có mấu nhỏ, gân nổi rõ ở cả 2 mặt phiến lá

Pseudocyclosorus falcilobus

11B Thùy lá ở gốc của phiến lá không có mấu nhỏ, gân nổi rõ ở mặt dưới

Parathelypteris glanduligera

3.2 Thông tin chi tiết của từng loài cây thuốc thuộc họ Ráng thư dực (Thelypteridaceae Ching ex Pic Serm)

3.2.1 Ampelopteris prolifera (Retz.) Copel - Ráng thư dực đâm chồi

Loc class.: Indonesia Typus: Heinrich Zollinger, #2360, (BM), BM001045012

Sinh thái: Gặp ở độ cao tới 600 m; ưa sáng và ẩm, có thể chịu ngập nước

Phân bố: Rất rộng:Yên Bái, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Bắc Giang, Hà Nội, Hải Phòng

(Cát Bà), Hà Nam, Ninh Bình (Cúc Phương), Quảng Bình Còn gặp ở nhiều nước nhiệt đới và cận nhiệt đới của Châu Á, Châu Phi, Châu Đại Dương

Giá trị sử dụng: Toàn cây làm thuốc giảm nóng dạ dày, chữa viêm dạ dày và bệnh

lỵ tổng hợp theo Đỗ Huy Bích (2004), Võ Văn Chi (2012), Viện Dược liệu (2016)

Mẫu nghiên cứu: Hải Phòng, Cát Bà, Tự 1986 (HN), Ninh Bình, Cúc Phương, 849

(HN)

3.2.2 Cyclosorus acuminatus (Houtt.) Nakai - Quyết lông nhọn

Loc class.: Indonesia (Jawa) Typus: Zollinger H., #735 (FI, FI004126)

Sinh thái: ưa sáng, ưa ẩm

Phân bố: Lào Cai, Yên Bái, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Phú Thọ, Bắc Ninh, Hòa Bình, Hà

Nam Còn gặp ở Trung Quốc, Nhật Bản, CHDCNH Triều Tiên, Đài Loan, Philippines

Giá trị sử dụng: Toàn cây được dùng trị bỏng, trẻ cam tích, lỵ, chó dại cắn tổng hợp

theo Đỗ Huy Bích (2004), Võ Văn Chi (2012), Viện Dược liệu (2016)

Mẫu nghiên cứu: Bắc Kạn, Na Rì, WP 527(HN); Kon Tum, Ngọc Linh, VH187

(HN)

3.2.3 Cyclosorus aridus (D Don) Tagawa - Quyết lông cuống khô

Loc class.: India (Meghalaya Kumaon) Typus: Wallich, N #302 (K, K000951598)

Sinh thái: Thường mọc ở trảng cây, bụi cỏ, rừng tre nứa, hay rừng thưa thường

xanh cây lá rộng, ven đường đi

Trang 4

Phân bố: Cao Bằng, Bắc Kạn, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Hà Nội Còn gặp ở Trung

Quốc, Đài Loan, Ấn Độ, Philippines, Malayxia

Giá trị sử dụng: Toàn cây trị lỵ trực khuẩn, viêm amygdal tổng hợp theo Đỗ Huy

Bích (2004), Võ Văn Chi (2012), Viện Dược liệu (2016)

Mẫu nghiên cứu: Thanh Hóa, Phương 8015 (HN)

3.2.4 Cyclosorus interruptus (Willd.) H Itô - Ráng ổ tròn đứt đoạn, Quyết lông Loc class.: New Caledonia Typus: Deplanche, É., #161, (K), K000951446 Sinh thái: Mọc ven rừng rậm thường xanh, đầm lầy ngập nước ngọt theo mùa, ven

đường và ven suối, có khi cả ở đất nhiễm mặn ven biển

Phân bố: Hà Nam, Ninh Bình, Quảng Bình, Gia Lai, Lâm Đồng, Khánh Hòa, Ninh

Thuận, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Hồ Chí Minh Còn gặp ở Trung Quốc, Lào, Campuchia, Mianma, Malaysia, Indonesia, Brazil

Giá trị sử dụng: Toàn cây được dùng trị phong thấp tê đau xương khớp, bệnh tê liệt,

tứ chi tê bại; tổng hợp theo Đỗ Huy Bích (2004)

Mẫu nghiên cứu: Ninh Thuận, Ninh Hải, HLF 4061, 4637 (HN)

3.2.5 Cyclosorus parasiticus (L.) Farwell, - Ráng cù lần ký sinh

Loc class.: China Typus: Osbeck, #s.n., (S), S-P-2653

Sinh thái: Cây ưa ẩm và sáng; chủ yếu mọc ở độ cao 0-800 m

Phân bố: Rộng khắp cả nước, từ đồng bằng đến đồi núi thấp từ Lào Cai, Yên Bái,

Lạng Sơn (Đồng Đăng, Hữu Lũng), Hòa Bình (Kim Bôi), Vĩnh Phúc (Tam Đảo), Hà Nội, Nghệ An (Quỳ Châu), Quảng Bình (Minh Hóa, Dân Hóa), thành phố Hồ Chí Minh (Hóc Môn) Còn gặp ở Trung Quốc, Lào, Cambodia, Nhật Bản, New Zealand

Giá trị sử dụng: Lá giã đắp cầm máu, hàn vết thương, chữa sưng tấy; tổng hợp theo

Đỗ Huy Bích (2004), Võ Văn Chi (2012), Viện Dược liệu (2016)

Mẫu nghiên cứu: Lạng Sơn, Hữu Lũng, 3817 (HN); Hà Nội, 72HN34, 72HN2-139

(HN); NGHỆ AN, Quỳ Châu, 962, 981 (HN)

3.2.6 Phegopteris decursive-pinnata (H.C Hall) Fée – Ráng cánh men

Loc class.: Groningano Typus: Wallich, N, #s.n (L) , L0052274

Sinh thái: Cây mọc ở độ cao 300-1800 m; ưa ẩm có ít ánh sáng

Phân bố: Hà Giang (Quản Bạ), Lào Cai (Sapa), Cao Bằng, Bắc Cạn, Hòa Bình,

Vĩnh Phúc (Tam Đảo), Kon Tum (núi Ngọc Linh) Còn gặp ở Ấn Độ, Nhật Bản, Trung Quốc, Triều Tiên, Indonesia

Giá trị sử dụng: Thân rễ trị thủy thấp thũng trướng, ghẻ lở loét độc; tổng hợp theo

Đỗ Huy Bích (2004), Võ Văn Chi (2012), Viện Dược liệu (2016)

Trang 5

Mẫu nghiên cứu: Hà Giang, Quản Bạ, 17262 (HN); Lào Cai, Sa Pa, 3387(HN); Cao

Bằng, Bảo Lạc, Ca Thanh, CBL 377 (HN)

3.2.7 Parathelypteris glanduligera (Kunze) Ching- Ráng thư dực có tuyến, quyết

tuyến vàng

Loc class.: China Typus: Henry, A., #13077, (K), K000951480

Sinh thái: ưa ẩm, ưa bóng

Phân bố: Cao Bằng, Lâm Đồng, Khánh Hòa Còn gặp ở Trung Quốc, Lào, Thái lan,

Nhật Bản, CHDCND Triều Tiên, Đài Loan, Philippines

Giá trị sử dụng: Lá cây được dùng làm thuốc đắp trị bỏng lửa, giã nát chế nước

uống trị thổ huyết; tổng hợp theo Đỗ Huy Bích (2004), Võ Văn Chi (2012)

Mẫu nghiên cứu: Lâm Đồng, Xuân Trường, Tự 29 (HN)

3.2.8 Pronephrium simplex (Hook.) Holttum – Ráng thận đơn

Loc class.: China Typus: Hindes, s.n (K), K000951524

Sinh thái: Gặp ở độ cao 100-1500 m; ưa nơi ẩm có ít ánh sáng

Phân bố: Rất rộng, ở nhiều vùng đồi núi thấp của gần khắp cả nước, từ Quảng Ninh,

Hà Nội, Ninh Bình (Nho Quan, Cúc Phương), từ Nghệ An vào đến Đà Nẵng đến các tỉnh phía Nam Còn gặp ở Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan

Giá trị sử dụng: Toàn cây được dùng để trị sưng amygdal, bệnh lỵ, rắn cắn theo

Viện Dược liệu (2016)

Mẫu nghiên cứu: Sơn La, Mộc Châu, Xuân Nha, Tự 21 (HN) Ninh Bình, Nho

Quan, VQG Cúc Phương, Son 07; 8664 (HN)

3.2.9 Pronephrium triphyllum (Sw.) Holttum - Ráng thận ba lá

Loc class.: Singapore Typus: Wallich, N., #Cat no 61 (K001109137)

Sinh thái: Gặp ở các khu rừng có độ cao 100-1500 m Trung sinh và ưa nơi ẩm có ít

ánh sáng Hay mọc thành đám ở rừng thường xanh, ven suối

Phân bố: Rộng Từ Lào Cai, Tuyên Quang, Bắc Cạn, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Phú

Thọ, Quảng Trị, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng Còn gặp Trung Quốc, Indonesia, Nhật Bản, Hàn Quốc

Giá trị sử dụng: Toàn cây dùng trị viêm phế quản cấp và mãn tính, kinh huyệt

không đều, đòn ngã tổn thương, bệnh mẩn ngứa, viêm da, mụn nhọt lở ngứa theo Võ Văn Chi (2012)

Mẫu nghiên cứu: Quảng Trị, ĐắK Rông, Huc Nghi, HLF 5798 (HN), Kon Tum,

Núi Ngọc Linh, VN 1419 (HN)

Trang 6

3.2.10 Pronephrium lakhimpurense (Roenst.) Holttum – Ráng thận đỏ

Loc class.: India Typus: Mann, G, #s.n., (L) , L0052343 Sinh thái: gặp ở độ cao 300-1500 m, ưa ẩm, ưa bóng

Phân bố: Từ Lào Cai, Yên Bái, Vĩnh Phúc, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Kon Tum Còn

gặp ở Ấn Độ, Thái Lan, Trung Quốc

Giá trị sử dụng: Thân rễ được dùng để trị đòn ngã tổn thương theo Võ Văn Chi

(2012)

Mẫu nghiên cứu: LÀO CAI,Văn Bàn, Hoàng Liên, HLVB 849 (HN)

3.2.11 Pseudocyclosorus falcilobus (Hook.) Ching - Ráng cánh đỉnh liềm

Loc class.: India (Assam: bank of Dehing river) Typus: G Mann s.n.(US) Sinh thái: Cây thường mọc ở độ cao 100-1500 m; ưa ẩm và nơi ít bị che bóng;

thường mọc ở ven suối

Phân bố: Khá hẹp, ở nhiều vùng núi thấp của Lào Cai (Sapa; Mường Khương), Lai

Châu, Cao Bằng, Lạng Sơn (Hữu Lũng), Quảng Bình, Thừa Thiên Huế Còn gặp ở Trung Quốc, Lào, Mianma, Nhật Bản

Giá trị sử dụng: Lá dùng trị lỵ, viêm ruột, bỏng lửa theo Võ Văn Chi (2012)

Mẫu nghiên cứu: LAI CHÂU, Phong Thổ, Sin Suối Hồ, HAL 10594 (HN)

3.2.12 Stegnogramma griffithii (Mett.) K Iwats - Thánh quyết, ráng bạc tự

Loc class.: India Typus: Griffith, W., #s.n., (K), K000951543 Sinh thái: Mọc trong rừng rậm thường xanh, trong đó có rừng mây mù, trên đất có

tầng dày và giầu mùn

Phân bố: Lào Cai, Cao Bằng, Vĩnh Phúc, Lâm Đồng, Ninh Thuận Còn gặp ở Trung

Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Myanmar

Giá trị sử dụng: Thân rễ trị bệnh cho trẻ em kinh phong tổng hợp theo Đỗ Huy Bích

(2004), Võ Văn Chi (2012), Viện Dược liệu (2016)

Mẫu nghiên cứu: Lào Cai, Sa Pa, Son D.H 23 (HN)

3.3 Giá trị làm thuốc của các loài thuộc họ Ráng thư dực (Thelypteridaceae Ching ex Pic Serm)

Căn cứ vào công dụng chữa trị các bệnh khác nhau của từng loài sau đó đối chiếu với tài liệu (Võ Văn Chi, 2012), Đỗ Huy Bích và cs 2004, Viện Dược liệu, 2016

Trang 7

Bảng 1 Danh lục các loài cây thuốc căn cứ theo từng nhóm bệnh

Bệnh phụ nữ Bệnh ngoạ

1 Ampelopteris prolifera X

11 Pseudocyclosorus falcilobus X

Như vậy, có 4 loài chữa bệnh về tiêu hóa; 2 loài chữa bệnh về tiết niệu và gan thận;

1 loài chữa bệnh về huyết mạch; 1 loài chữa bệnh về hô hấp; 4 loài chữa bệnh trẻ em; 1 loài chữa bệnh phụ nữ; 5 loài chữa bệnh ngoại thương; 1 loài chữa bệnh ngoài da; 2 loài chữa bệnh đau nhức xương

Bảng 2 Bộ phận sử dụng làm thuốc của 12 loài nghiên cứu

1 Ampelopteris prolifera x

2 Cyclosorus acuminatus x

4 Cyclosorus interruptus x

6 Phegopteris decursive-pinnata x

9 Pronephrium triphyllum x

10 Pronephrium lakhimpurense x

Các bộ phận được sử dụng làm thuốc gồm: toàn cây có 6 loài, thân rễ: 4 loài, lá: 3 loài

Trang 8

4 KẾT LUẬN

Xây dựng được khóa định loại cho 12 loài cây thuốc thuộc họ Ráng thư dực (Thelypteridaceae Ching ex Pic Serm) ở Việt Nam; dựa vào khóa định loại có thể nhận

biết 12 loài

Cung cấp các thông tin khác của các loài bao gồm: tên khoa học, tên Việt Nam, nơi thu mẫu chuẩn, thông tin của mẫu tiêu bản chuẩn của mỗi loài; sinh thái, phân bố, giá trị làm thuốc, mẫu nghiên cứu; danh lục 12 loài cây thuốc căn cứ theo từng nhóm bệnh, bộ phận sử dụng làm thuốc

Lời cảm ơn: Nghiên cứu này được tài trợ bởi Dự án “Tiềm năng sinh học của nguyên liệu

sinh học ở Việt Nam”, quỹ tài trợ IDEA WILD

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Viện Dược liệu, 2016 Danh lục cây thuốc Việt Nam, Nxb Khoa học và Kỹ thuật

Đỗ Huy Bích và cs 2004 Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, 1-2, Nxb KH&KT, Hà Nội, 1, 1137 trang

Võ Văn Chi, 2012 Từ điển cây thuốc Việt Nam, tập 1,2, Nxb Y học, Hà Nội

Lê Trọng Cúc (chủ biên) và cs, 2001 Danh lục các loài thực vật Việt Nam, tập 1, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội

Gary J M 2002 Thực vật dân tộc học, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, 363 trang

Phạm Hoàng Hộ, 1999 Cây cỏ Việt Nam, tập I, Nxb Trẻ, Tp Hồ Chí Minh, trang

127-142

Doãn Hoàng Sơn, Trần Thế Bách,Trần Đức Bình, Phạm Quỳnh Anh, 2017 “Đặc điểm hình thái các chi trong họ Ráng thư dực (THELYPTERIDACEAE Ching ex Pic

Serm) ở Việt Nam” Hội nghị khoa học toàn quốc về sinh thái và tài nguyên sinh vật lần thứ 7,tr 355-363, Nxb Khoa Học Tự Nhiên và Công Nghệ, Hà Nội

Doãn Hoàng Sơn, Trần Đức Bình, Trần Thế Bách, Bùi Thu Hà, Phạm Quỳnh Anh, 2017,

“Chi Ráng tiền thận Pronephrium C Presl (họ Ráng thư dực -THELYPTERIDACEAE Ching ex Pic Serm) ở Việt Nam” Hội nghị khoa học toàn quốc về sinh thái và tài nguyên sinh vật lần thứ 7, tr 363-371 Nxb Khoa Học Tự Nhiên và Công Nghệ, Hà Nội

Nguyễn Nghĩa Thìn, 2007 Các phương pháp nghiên cứu thực vật, Nxb Đại học Quốc gia

Hà Nội, Hà Nội

http://www.efloras.org

http://www.theplantlist.org

http://www.tropicos.org

Trang 9

IDENTIFICATION OF THE MEDICINAL PLANT SPECIES OF FAMILY

Thelypteridaceae Ching ex Pic Serm IN VIET NAM Doan Hoang Son 1 , Nguyen Thi Bich Huong 2 , Nguyen Van Quyen 3 , Bui Thu Ha 3,* Abstract: We established the key to identify 12 medicinal species of

Thelypteridaceae Ching ex Pic Serm in Vietnam; 12 species can be identified

based on the key Other information is provided such as scientific names,

Vietnamese names, loc classes, type specimens; ecology, distributions, medical

values and studied specimens The list of medicinal plant species is based on

disease groups, and it’s utilized parts

Keywords: Identification, Thelypteridaceae, medicinal plant, Vietnam

* Email: thuhabui.plant@gmail.com

Ngày đăng: 09/10/2021, 13:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w