1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

sáng kiến Một số biện pháp nâng cao chất lượng dạy học Luyện từ và câu lớp 4

14 57 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 152 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số biện pháp nâng cao chất lượng dạy học Luyện từ và câu ở lớp 4:Trong xu thế phát triển toàn cầu như hiện nay, việc phát triển con người toàn diện là việc thiết thực. Là người Việt Nam sử dụng thuần thục tiếng mẹ đẻ là việc thiết yếu. Mô hình Trường học mới Việt Nam (VNEN) được hình thành trên cơ sở vận dụng những thành tựu giáo dục tiên tiến của thế giới phù hợp với đặc điểm và định hướng đổi mới giáo dục tiểu học Việt Nam, phát triển toàn diện con người Việt Nam. Trải qua nhiều năm thực hiện mô hình VNEN, đổi mới sách giáo khoa (sách Hướng dẫn học) cùng với việc đổi mới các môn học khác thì đổi mới trong Tiếng Việt đã tạo ra tâm thế mới trong công tác giảng dạy. Với Sách Hướng dẫn học Tiếng Việt 4 (HDHTV4) thì mục tiêu của môn Tiếng Việt cũng có sự thay đổi. Đó là: Phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh, phát triển ở học sinh các kĩ năng sử dụng Tiếng Việt (nghe, nói, đọc, viết) và cung cấp những kiến thức sơ giản về tiếng Việt bằng con đường quy nạp và rèn luyện kĩ năng dùng từ đặt câu, góp phần rèn luyện cho học sinh các thao tác tư duy cơ bản (phân tích, tổng hợp, phán đoán…). Cung cấp những hiểu biết sơ giản về xã hội, tự nhiên và con người, về văn hóa và văn học của Việt Nam và nước ngoài. Góp phần bồi dưỡng tình yêu cái đẹp, cái thiện, lòng trung thực, lòng tốt, lẽ phải và sự công bằng xã hội; góp phần hình thành lòng yêu mến và thói quen giữ gìn sự trong sáng, giàu đẹp của tiếng Việt.

Trang 1

1 Mở đầu

1.1 Lí do chọn đề tài

Trong xu thế phát triển toàn cầu như hiện nay, việc phát triển con người toàn diện là việc thiết thực Là người Việt Nam sử dụng thuần thục tiếng mẹ đẻ

là việc thiết yếu Mô hình Trường học mới Việt Nam (VNEN) được hình thành trên cơ sở vận dụng những thành tựu giáo dục tiên tiến của thế giới phù hợp với đặc điểm và định hướng đổi mới giáo dục tiểu học Việt Nam, phát triển toàn diện con người Việt Nam

Trải qua nhiều năm thực hiện mô hình VNEN, đổi mới sách giáo khoa (sách Hướng dẫn học) cùng với việc đổi mới các môn học khác thì đổi mới trong Tiếng Việt đã tạo ra tâm thế mới trong công tác giảng dạy Với Sách Hướng dẫn học Tiếng Việt 4 (HDHTV4) thì mục tiêu của môn Tiếng Việt cũng có sự thay đổi Đó là:

- Phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh, phát triển ở học sinh các kĩ năng sử dụng Tiếng Việt (nghe, nói, đọc, viết) và cung cấp những kiến thức sơ giản về tiếng Việt bằng con đường quy nạp và rèn luyện kĩ năng dùng từ đặt câu, góp phần rèn luyện cho học sinh các thao tác tư duy cơ bản (phân tích, tổng hợp, phán đoán…)

- Cung cấp những hiểu biết sơ giản về xã hội, tự nhiên và con người, về văn hóa và văn học của Việt Nam và nước ngoài

- Góp phần bồi dưỡng tình yêu cái đẹp, cái thiện, lòng trung thực, lòng tốt,

lẽ phải và sự công bằng xã hội; góp phần hình thành lòng yêu mến và thói quen giữ gìn sự trong sáng, giàu đẹp của tiếng Việt

- Góp phần hình thành nhân cách và nếp sống văn hóa của con người Việt Nam hiện đại: Có tri thức, biết tiếp thu truyền thống tốt đẹp của dân tộc, biết rèn luyện lối sống lành mạnh, ham thích làm việc và có khả năng thích ứng với cuộc sống xã hội sau này

Với mục tiêu như trên, môn Tiếng Việt đóng vai trò hết sức quan trọng trong giáo dục đặc biệt là phân môn Luyện từ và câu, nó làm cơ sở ban đầu cho trẻ chiếm lĩnh tri thức mới, có được năng lực sử dụng ngôn ngữ, biết sử dụng thành thạo Tiếng Việt Trong sách Hướng dẫn học Tiếng Việt 4 (HDH TV4),

phân môn Luyện từ và câu không được tách riêng mà nó nằm trong mạch nội dung dạy – học kiến thức Tiếng Việt (bao gồm lí thuyết và thực hành) Mạch

nội dung dạy – học kiến thức Tiếng Việt được phân bố trong nhóm Bài A và nhóm Bài C Cùng với sự thay đổi về chương trình SGK (sách HDH TV4),

Trang 2

việc đổi mới về phương pháp dạy học cũng là điều tất yếu Sự đổi mới này phải

theo hướng tăng cường tổ chức hướng dẫn học sinh luyện tập thực hành, biến

quá trình giáo dục thành tự giáo dục Sách Hướng dẫn học Tiếng Việt 4 (HDH TV4) nói chung, phân môn Luyện từ và câu nói riêng không trình bày kiến thức như là những kết quả có sẵn mà xây hệ thống câu hỏi, bài tập hướng dẫn học sinh tự học, tự thực hiện các hoạt động nhằm chiếm lĩnh tri thức và phát triển kĩ năng sử dụng Tiếng Việt

Tiếng Việt là môn học đóng vai trò quan trọng hàng đầu bởi nó cung cấp cho học sinh vốn tri thức Tiếng Việt ban đầu nhằm phục vụ cho việc tiếp thu các môn học khác một cách dễ dàng hơn Vì vậy, học Luyện từ và câu sẽ giúp các em hình thành, phát triển vốn ngôn ngữ của mình Từ những lí do trên, tôi

chọn đề tài “Một số biện pháp nâng cao chất lượng dạy - học Luyện từ và câu ở lớp 4”

1.2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu đề tài này, tôi không có nhiều tham vọng mà chỉ nhằm đề xuất

một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy học phân môn luyện từ và câu cho học sinh lớp 4

1.3 Đối tượng nghiên cứu

- Đề tài được tiến hành nghiên cứu và vận dụng trong phân môn Luyện từ và câu lớp 4

1.4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lí thuyết

- Phương pháp quan sát tổng kết các kinh nghiệm dạy học

- Phương pháp đàm thoại

- Phương pháp gợi mở

- Phương pháp dạy học tích cực: Trò chơi học tập, hoạt động nhóm

2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm

2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm

Con người muốn tư duy phải có ngôn ngữ Ngôn ngữ là công cụ, là hiện thực của tư duy Là người Việt Nam, ai cũng tự nhận thấy rằng ngôn ngữ của chúng ta hết sức phong phú và đa dạng Mỗi con người ngay từ khi sinh ra đến tuổi đi học đều hình thành cho mình vốn từ, quy tắc giao tiếp nhất định Bởi vậy,

để tăng nhanh được vốn từ, để chính xác hóa nội dung ngữ nghĩa của từ cũng

Trang 3

như thỳc đẩy việc hỡnh thành kĩ xảo ngữ phỏp diễn ra một cỏch nhanh chúng, thuận lợi khụng thể khụng chỳ ý đến việc rốn luyện, trau dồi cho cỏc em vốn kiến thức về Tiếng Việt qua việc dạy học kiến thức Tiếng Việt Kiến thức Tiếng Việt là tờn gọi của mạch nội dung dạy học về tiếng, từ, cõu thực hiện nhiệm vụ

mà phõn mụn Luyện từ và cõu trong SGK Tiếng Việt hiện hành đảm nhiệm Trong sỏch HDH TV4, nội dung dạy học kiến thức Tiếng Việt hầu hết được thực hiện ở nhúm bài A và nhúm bài C Nú được phõn thành hai mảng lớn, ứng với hai nhúm hoạt động : Lớ thuyết về tiếng, từ, và cõu trong hoạt động cơ bản và thực hành về tiếng , từ, cõu được trỡnh bày ở hoạt động thực hành và hoạt động ứng dụng

Trong nội dung và chương trỡnh sỏch HDH TV4, dạy học kiến thức Tiếng Việt gồm cỏc nội dung sau:

- Ngữ õm – chớnh tả

- Mở rộng và hệ thống húa vốn từ

- Cấu tạo từ

- Từ loại

- Cõu

- Dấu cõu

2.2 Thực trạng của vấn đề trước khi ỏp dụng sỏng kiến kinh nghiệm.

- Về người dạy: Từ năm học 2012- 2013 đến nay, trường tụi tổ chức dạy – học

theo mụ hỡnh trường học mới Việt Nam (VNEN), tụi được nhà trường phõn cụng chủ nhiệm và dạy văn húa lớp 4 Trong quỏ trỡnh giảng dạy, dự giờ, tham khảo ý kiến đồng nghiệp, xem bài làm của học sinh, bản thõn tụi thấy dạy và học kiến thức tiếng Việt giỏo viờn cú những vướng mắc như sau:

+ Giỏo viờn dạy 2 buổi/ ngày nờn thời gian nghiờn cứu bài cũn hạn chế

+ Theo mụ hỡnh VNEN, sỏch HDH TV4 có những trờng hợp không thể sử dụng theo logo trong bài mà đòi hỏi phải có sự điều chỉnh cho phù hợp nên giáo viên nếu không nghiên cứu kĩ bài sẽ dẫn đén không truyền tải hết nội dung kiến thức cho học sinh

+ Vốn từ của một số giỏo viờn chưa phong phỳ, chưa đỏp ứng được yờu cầu hướng dẫn học sinh mở rộng vốn từ

+ Cỏch dạy của giỏo viờn trong giờ Luyện từ và cõu cũn đơn điệu, ớt sỏng tạo, chưa cuốn hỳt học sinh

- Về học sinh:

Trang 4

+ Cỏc nội dung kiến thức Tiếng Việt khụng được trỡnh bày kế tiếp nhau mà đan xen với cỏc mạch nội dung khỏc nờn học sinh ớt được củng cố, rốn luyện + Mụ hỡnh VNEN đũi hỏi học sinh chủ yếu tự tỡm tũi, nghiờn cứu tài liệu nờn đụi lỳc học sinh cũng chưa thực sự hiểu yêu cầu của bài

+ Khi làm bài nhiều học sinh không đọc kĩ bài, suy nghĩ hấp tấp nên làm bài cha đúng

+ Nhiều học sinh khụng nắm vững kiến thức cơ bản, chỉ làm theo mẫu chứ chưa tự suy nghĩ để làm bài

Năm học 2018– 2019, tụi được phõn cụng chủ nhiệm và dạy văn hoỏ lớp 4C trường Tiểu học Đụng Cương Ngay từ buổi đầu nhận lớp, tụi đó tiến hành khảo

sỏt chất lượng đầu năm của phõn mụn Luyện từ và cõu với kết quả như sau:

Số HS Điểm 9 - 10 Điểm 7 - 8 Điểm 5 - 6 Điểm dưới 5

38 SL TL SL TL SL TL SL TL

9 23,7

%

15 39,5

%

10 26,3

%

4 10,5

%

Từ kết quả trờn, tụi thấy cần cú những biện phỏp giỳp học sinh học tốt phõn mụn Luyện từ và cõu lớp 4 gúp phần năng cao chất lượng dạy học

2 3 Cỏc giải phỏp đó sử dụng để giải quyết vấn đề.

2.3.1 Thiết kế bài học:

Đổi mới chương trỡnh giỏo dục và cựng với nú là đổi mới phương phỏp dạy học là những phương diện thể hiện sự thay đổi về chất lượng và hiệu quả giỏo dục Và ở khớa cạnh hoạt động những đổi mới này đều được biểu hiện sinh động trong mỗi giờ học qua hoạt động của người dạy và người học Làm thế nào để cú một giờ học tốt? Chuẩn bị và thiết kế một giờ học cú vai trũ và ý nghĩa quan trọng, quyết định nhiều tới chất lượng và hiệu quả giờ dạy

Việc thiết kế bài học của giỏo viờn phải logic, tớch hợp đầy đủ cỏc nội dung dạy học, phải cú đầy đủ mục đớch, yờu cầu cũng như quy trỡnh một bài dạy sao cho phự hợp, cú hoạt động người dạy, người học Khi thiết kế bài học, giỏo viờn phải đặt ra những tỡnh huống trong giờ dạy ngoài dự kiến của mỡnh để cú thể kịp thời xử lý, đồng thời tạo cho giờ học sinh động, hấp dẫn

Việc thiết kế bài học gồm cỏc bước:

- Bước 1: Xỏc định mục tiờu bài học

- Bước 2: Nghiờn cứu sỏch HDH và cỏc tài liệu liờn quan

Trang 5

- Bước 3: Xác định khả năng đáp ứng các nhiệm vụ nhận thức của học sinh;

dự kiến những khó khăn, những tình huống có thể nảy sinh và các phương án giải quyết

- Bước 4: Lựa chọn phương pháp dạy học, hình thức tổ chức dạy học và cách thức đánh giá thích hợp nhằm giúp học sinh học tập tích cực, chủ động, sáng tạo

- Bước 5: Thiết kế bài học

2 3 2 Chuẩn bị đồ dùng.

Việc dạy học theo mô hình VNEN đòi hỏi giáo viên phải năng động, sáng tạo tìm tòi học hỏi để làm tăng hiệu quả giờ dạy đồng thời nâng cao chất lượng học tập của học sinh Vì vậy, việc chuẩn bị đồ dùng dạy học cho mỗi bài dạy là khâu quan trọng, mỗi bài yêu cầu mỗi loại đồ dùng riêng như: Phiếu học tập, bảng phụ, hình ảnh trực quan…Đồ dùng dạy học sẽ đóng góp phần lớn cho hiệu quả cũng như thành công của tiết dạy đem lại hứng thú học tập cho người học

Ví dụ: Dạy HĐ cơ bản 2 bài 22A (Sách HDH TV4 tập 2A, trang 55) sẽ lôi

cuốn học sinh hơn nếu sưu tầm tranh, ảnh về cây, hoa, quả sầu riêng

Ví dụ: Khi dạy HĐ thực hành 2 bài 24A (sách HDH TV4, tập 2A, trang 94)

với yêu cầu Dùng câu kể Ai là gì? để giới thiệu các bạn trong lớp em ( hoặc giới thiệu từng người trong ảnh chụp gia đình em) Chắc chắn rằng, giờ học

này sẽ sinh động hơn khi học sinh có tấm ảnh chụp cả gia đình, các em sẽ nhìn vào đó để giới thiệu thành viên của gia đình mình cho cả lớp nghe

2 3 3 Hình thức tổ chức

Trong mô hình VNEN các hình thức tổ chức dạy học được thể hiện qua các logo Tuy nhiên phụ thuộc vào từng bài mà giáo viên điều chỉnh logo cho phù hợp Các hình thức tổ chức bao gồm:

+ Hoạt động cá nhân

+ Hoạt động cặp đôi

+ Hoạt động nhóm

+ Hoạt động cả lớp

- Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả làm việc bằng nhiều hình thức khác nhau và phải luân phiên bằng phiếu bài tập, có khi là bằng bảng giấy hay bảng lớp, có khi trình bày bằng miệng Ngoài ra còn có thể cho thi đua giữa các nhóm Ví dụ: HĐ cơ bản 1 bài 5C (sách HDH TV4 tập 1A, trang 85)

Cùng đọc đoạn văn sau:

Trang 6

Trời rạng sáng Gió nhè nhẹ thổi Trên những cây sấu, cây phượng gần nhà, ve đua nhau kêu ra rả Ngoài suối, tiếng chim cuốc vọng vào đều đều Mọi người trong bản đã thức giấc Đó đây, những ngọn lửa hồng đã bập bùng trên các bếp.

+ Hoạt động cá nhân: Cá nhân đọc đoạn văn, tìm các sự vật trong đoạn văn + Hoạt động cặp đôi:HS trao về các sự vật tìm được, góp ý, sửa sai

+ Hoạt động nhóm: Nhóm trưởng điều khiển cho các bạn trong nhóm xếp các từ chỉ sự vật vào cột thích hợp ( trong phiếu học tập)

Từ chỉ người Từ chỉ con

vật

Từ chỉ cây cối Từ chỉ vật Từ chỉ hiện tượng

+ Hoạt động cả lớp: Đại diện nhóm báo cáo kết quả bằng cách dán phiếu học tập lên bảng Các nhóm khác trao đổi, góp ý, thống nhất kết quả đúng GV trình chiếu kết quả

2 3 4 Phối hợp các hoạt động ngoài giờ lên lớp.

Phối kết hợp hoạt động ngoài giờ nhằm bồi dưỡng cho học sinh ý thức và thói quen sử dụng Tiếng Việt văn hoá trong giao tiếp Cũng như các phân môn

khác của Tiếng Việt một trong những nhiệm vụ của dạy Luyện từ và câu là bồi dưỡng ý thức và thói quen sử dụng Tiếng Việt văn hoá Nhiệm vụ này không chỉ

bó gọn trong việc tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp mà còn cả trong việc học tập của các môn học khác với các hoạt động trong và ngoài nhà trường nữa

Thông qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp như các giờ chơi, chào cờ, các

cuộc toạ đàm trao đổi học sinh sẽ tích luỹ được vốn từ cho mình.

VD: Sau khi học HĐ thực hành 3,4 bài 15A (HDH TV4, tập 1B trang 81) các

em cũng thấy được những trò chơi nào có lợi, những trò chơi có hại, cần tránh trong các giờ chơi Thông qua các cuộc toạ đàm trao đổi, các em biết đặt câu hỏi một cách lịch sự, tránh hỏi trống không hoặc những câu hỏi tò mò thiếu tế nhị Biết giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu cầu đề nghị

Giáo viên cũng nên tổ chức cho các em đi tham quan thực tế học tập để các

em mở rộng vốn kiến thức về quê hương, đất nước từ đó các em hiểu hơn về cuộc sống, làm giàu thêm vốn từ

Trang 7

2 3 5 Linh hoạt giữa các hình thức dạy học.

Đó là hình thức làm việc cá nhân, trao đổi nhóm, đàm thoại gây hứng thú cho học sinh tránh nhàm chán đơn điệu

VD: Khi dạy HĐ thực hành 4, 5 bài 9A (Sách HDH TV4 Tập 1A trang 141) HĐ4: Thi ghép tiếng tạo từ cùng nghĩa với từ “ ước mơ”

- Học sinh làm việc cá nhân: Ghép các tiếng đã cho để tạo từ cùng nghĩa với

từ “ ước mơ”

- Học sinh làm việc cặp đôi: Tìm thêm những từ cùng nghĩa với ''ước mơ'' + 1 em tìm từ bắt đầu từ tiếng ''ước''

+ 1 em tìm từ bắt đầu từ tiếng ''mơ''

- Học sinh làm việc nhóm: Đại diện nhóm thi trước lớp

HĐ 5: Học sinh thảo luận nhóm: Ghép thêm vào sau từ ước mơ những từ ngữ

thể hiện sự đánh giá: đẹp đẽ, viển vông, cao cả, lớn, nho nhỏ, chính đáng

Sau thời gian thảo luận, học sinh đưa ra kết quả:

- Đánh giá cao: ước mơ cao đẹp, ước mơ chính đáng, ước mơ cao cả, ước mơ lớn

- Đánh giá không cao: ước mơ bình thường, ước mơ nho nhỏ

- Đánh giá thấp: ước mơ kỳ quặc, ước mơ dại dột, ứơc mơ viển vông

* Tóm lại: Vận dụng linh hoạt các hình thức dạy học sẽ làm cho lớp học sôi nổi, gây hứng thứ cho học sinh

Mặt khác giáo viên cần hạn chế bớt phương pháp dạy học cũ là thuyết giảng

từ một phía Về điểm này, chương trình VNEN thể hiện rất rõ:

- Học sinh tự đọc yêu cầu, câu hỏi, bài tập, tóm tắt nhiệm vụ, nêu những điểm cần chú ý khi làm bài; trong quá trình học sinh làm bài tập, giáo viên cần tới từng bàn để kiểm tra công việc của các em + Xem học sinh có làm việc không + Xem học sinh có hiểu việc phải làm không + Trả lời thắc mắc của học sinh

- Tổ chức báo cáo làm việc.( nhóm, cả lớp )

- Tổ chức đánh giá

2 3 6 Khai thác triệt để sức mạnh của các phương pháp dạy học

2 3 6 1 Phương pháp rèn luyện theo mẫu.

Là phương pháp dạy học mà giáo viên đưa ra các mẫu cụ thể về lời nói hoặc mô hình lời nói (cũng có thể cùng học sinh xây dựng mẫu lời nói) để thông qua đó hướng dẫn học sinh tìm hiểu đặc điểm của mẫu, có thể tạo mẫu,

từ mẫu đó học sinh biết cách tạo ra các đơn vị lời nói theo định hướng của mẫu

Ví dụ : HĐ thực hành 5 bài 30A ( Sách HDH TV4 Tập 2B trang 26 )

5 Tìm những từ ngữ liên quan đến hoạt động thám hiểm:

Trang 8

a, Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm M: la bàn,

b, Những khó khăn, nguy hiểm cần vượt qua M: bão,

c, Những đức tính cần thiết của người thám

hiểm

M: dũng cảm,

Đối với dạng bài tập này, giáo viên nên cho học sinh hoạt động cá nhân, đọc yêu cầu bài Học sinh nêu theo sự hiểu biết của các em, nếu đúng giáo viên khen ngợi, nếu không tìm được giáo viên đưa mẫu như sách HDH Học sinh thảo luận cặp đôi, nhóm, ghi kết quả

2 3 6 2 Phương pháp phân tích

Đây là phương pháp dạy học trong đó học sinh dưới sự hướng dẫn tổ chức của giáo viên tiến hành tìm hiểu các dấu hiệu theo định hướng bài học từ đó rút

ra bài học

Giúp học sinh tìm tòi huy động vốn kiến thức cũ của mình để tìm ra kiến thức mới

Tạo điều kiện cho học sinh tự phát hiện kiến thức (về nội dung và hình thức thể hiện)

VD: Khi dạy HĐ cơ bản 7 bài 29A (sách HDH TV4, tập 2B trang 7 )

HĐ 7: Tìm hiểu về cách giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu cầu, đề nghị

* Cá nhân: Đọc mẩu chuyện

Học sinh sẽ tìm được 2 lời đề nghị:

1 Bơm cho cái bánh trước Nhanh lên nhé, trễ giờ học rồi.

2 Bác ơi, cho cháu mượn cái bơm nghe Chiều nay cháu đi học về, bác coi giùm cháu nghe, hổng biết sao nó cứ xì hơi hoài.

* Hoạt động nhóm: Phân tích:

H: Nhận xét về cách nêu yêu cầu, đề nghị của hai bạn Hùng và Hoa

H: Những lời đề nghị của bạn nào chưa lịch sự, vì sao? ( Bạn Hùng vì bạn nói trống không, không có từ xung hô)

H: Những lời đề nghị của bạn nào lịch sự, vì sao? (Bạn Hoa vì bạn có từ xưng

hô phù hợp)

H: Theo bạn, cần nói năng như thế nào để giữ phép lịch sự khi yêu cầu, đề nghị?(Có cách xưng hô phù hợp)

Qua phân tích , học sinh rút ra đựơc bài học:

1 Khi yêu cầu, đề nghị phải giữ phép lịch sự.

VD: Lan ơi, cho tớ mượn cái bút!

VD: Chiều nay, chị đón em nhé!

2 Muốn cho lời yêu cầu, đề nghị được lịch sự, cần chọn từ xưng hô cho phù

hợp và thêm vào trước hoặc sau động từ các từ làm ơn, giùm, giúp,

Trang 9

VD: Bác ơi, bác làm ơn cho cháu biết mấy giờ rồi!

VD: Bác ơi, bác xem giùm cháu mấy giờ rồi ạ!

VD: Bác mở giúp cháu cái cửa này với!

3 Có thể dùng câu hỏi để nêu yêu cầu, đề nghị.

VD: Lan ơi, cậu có thể cho tớ mượn cái bút được không?

2 3 6 3 Phương pháp thực hành giao tiếp.

Với phương pháp này không chỉ hướng học sinh vận dụng lí thuyết được học vào thực hiện các nhiệm vụ của quá trình giao tiếp mà còn là phương pháp cung cấp lí thuyết cho học sinh

Trong quá trình giao tiếp chẳng hạn, khi dạy xong HĐ1, 2 bài 19A (sách

HDH TV4 tập 2A, trang 7) giáo viên có thể cho học sinh làm việc theo nhóm

để các em tự giới thiệu về gia đình mình Sau khi thảo luận, các em trong nhóm

có thể tự giới thiệu về công việc của bố mẹ mình, anh chị, ông, bà Như thế sẽ tạo ra không khí giờ học thêm sôi nổi và giúp các em hiểu nhau hơn

Khi vận dụng phương pháp này, chúng ta đã kiểm tra được kĩ năng sử dụng

từ đặt câu và giúp học sinh rèn được kĩ năng học tập mới

2 3 7 Tổ chức các hoạt động đa dạng và phong phú

Điều này có ý nghĩa là phải tổ chức cho học sinh hoạt động một cách tích cực Học sinh là người tham gia các hoạt động ấy, tự tìm tòi khám phá dưới sự hướng dẫn của giáo viên

Học sinh phải trao đổi, thảo luận để giải quyết nhiệm vụ, học sinh được đóng vai tham gia vào trò chơi học tập, đóng kịch, diễn xuất … Giáo viên chú

ý cho học sinh nhiều cơ hội thực hành, để được thể hiện phát biểu trên lớp

Ví dụ: Để kích thích hứng thú cho học sinh học kiến thức mới, trong mô hình VNEN, giáo viên có thể khởi động bằng trò chơi giải cấu đố, tìm hiểu về một bức tranh.Ví dụ: HĐ1 của bài 2A ( sách HDH TV4 tập 1A, trang 20) là một trò chơi dùng để gây hứng thú cho học sinh làm giàu vốn từ về chủ điểm

Thương người như thể thương thân

Hay hoạt động khởi động ở bài 4C (sách HDH TV4 tập 1A, trang 70) giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi nhằm củng cố kiến thức đã học về

từ đơn, từ ghép

Hay giúp học sinh nhận biết động từ HĐ cơ bản 5 bài 9C (sách HDH TV4 tập 1A, trang 147), giáo viên có thể tổ chức cho học sinh chơi trò chơi: “ Xem kịch câm”: Nói tên các hoạt động, trạng thái được bạn thể hiện bằng cử chỉ,

Trang 10

động tác không lời Thông qua trò chơi này, học sinh làm giàu vốn từ chỉ hoạt động, trạng thái

2 3 8 Tổ chức các hoạt động phát triển năng lực tự học của học sinh.

Tổ chức hướng dẫn học sinh cách tự học, cách đọc sách, cách lấy thông tin, cách phân tích và hiểu thông tin, cách quan sát hiện tượng xung quanh

Về giải pháp này, mô hình VNEN với tài liệu học tập mới là sách HDH TV4, học sinh đã phát huy được khả năng tự học của mình Học sinh theo các logo của bài học để đọc tài liệu, nghiên cứu bài, tìm hiểu kiến thức Từ đó vận dụng thức kiến thức vào giao tiếp hằng ngày

2 3 9 Tổ chức hoạt động khám phá bằng cách đưa ra một hệ thống các câu hỏi

VD: Khi dạy HĐ cơ bản 2 bài 17C (sách HDH TV4 , tập 1B trang 126) Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

Hàng trăm con voi đang tiến về bãi Người các buôn làng kéo về nườm nượp Mấy anh thanh niên khua chiêng rộn ràng Các bà đeo những vòng bạc, vòng vàng Các chị mặc những chiếc váy thêu rực rỡ Hôm nay, Tây Nguyên thật tưng bừng.

? Trong đoạn văn trên có những câu nào là câu kể Ai làm gì?

? Bộ phận nào là vị ngữ của mỗi câu vừa tìm được?

? Vị ngữ có ý nghĩa gì?

- Học sinh thảo luận, tìm được các câu kể Ai làm gì?

Câu 1: Hàng trăm con voi đang tiến về bãi

Câu 2: Người các buôn làng kéo về nườm nượp

Câu 3: Mấy anh thanh niên khua chiêng rộn ràng

- Xác định vị ngữ :

Câu 1: đang tiến về bãi

Câu 2: kéo về nườm nượp

Câu 3: khua chiêng rộn ràng

- Ý nghĩa của vị ngữ: Nêu hoạt động của người, vật trong câu

* Chú ý: Đến mọi đối tượng học sinh trong giờ học để cho các em được nói,

được làm việc

2 3 10 Sử dụng và khai thác đồ dùng dạy học.

Ví dụ dạy HĐ thực hành 3 bài 15A (HDH TV4, tập 1B, trang 81), qua khai thác triệt để các bức tranh (đồ dùng dạy học), học sinh tìm được các trò

Ngày đăng: 09/10/2021, 13:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w