1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lập kế hoạch marketing cho một đơn vị sản xuất kinh doanh nhóm nghành cao su

30 506 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lập kế hoạch marketing cho một đơn vị sản xuất kinh doanh nhóm ngành cao su
Tác giả Nguyễn Thị Ánh, Nguyễn Thị Nhan, Lê Văn Huy, Vũ Thị Thủy, Vũ Thị Kim Ngân
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Văn Hướng
Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Thể loại Bài tiểu luận
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 125,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ TÀI: Lập kế hoạch marketing cho một đơn vị sản xuất kinh doanh nhóm nghành cao su

Trang 1

ĐỀ TÀI: CAO SU

BÀI TIỂU LUẬN MÔN KẾ HOẠCH DOANH NGHIỆP

ĐỀ TÀI: Lập kế hoạch marketing cho một đơn vị sản xuất kinh

Phần thứ nhất: Đặt vấn đề và giới thiệu chung về tình hình cao su

trong nước và trên thế giới

4

Phần thứ hai:Tổng quan về ngành cao su Việt Nam Phần này gồm

những thông tin về tình hình sản xuất, xuất khẩu cao su của Việt

Nam và thị trường cao su trong và ngoài nước 5

Tình hình sản xuất cao su việt Nam 5

Trang 2

Tình hình xuất khẩu cao su 7Thị trường xuất khẩu và tiêu thụ trong nước 8

Phần thứ ba: Đánh giá tình hình. 9

Thực trạng về khả năng cạnh tranh ngành cao su Việt Nam 9

Phần thứ tư: Các chiến lược marketing. 13

Lựa chọn thị trường mục tiêu 13

Phần thứ năm: Các phần còn lại của kế hoạch marketing. 22Củng cố và hoàn thiện kênh có sẵn 22Phát triển kênh phân phối mới 22

Trang 3

Thông tin tài chính 23

Chính sách động viên nhân viên 23

Phần thứ sáu: Một số kết luận và kiến nghị. 24

PHẦN1: ĐẶT VẤN ĐỀ

Cây Cao su có tên gốc là cây Hêvê (Hévéa) mọc dọc theo sông Amazone ở Nam

Mỹ và các vùng kế cận, là cây của vùng nhiệt đới xích đạo Cây cao su ban đầu chỉmọc tại khu vực rừng mưa Amazon Cách đây gần 10 thế kỷ, thổ dân Mainas sống ởđây đã biết lấy nhựa của cây này dùng để tẩm vào quần áo chống ẩm ướt, và tạo ranhững quả bóng vui chơi trong dịp hội hè Họ gọi chất nhựa này là Caouchouk, theoThổ ngữMainas nghĩa là “Nước mắt của cây” (cao là gỗ Uchouk là chảy ra haykhóc) Cao su là cây công nghiệp chủ lực, một trong mười mặt hàng xuất khẩu chủ yếucủa nước ta hiện nay Sản phẩm cao su Việt Nam dùng để xuất khẩu (90%), tuy nhiênchúng ta mới chỉ xuất khẩu mủ cao su sơ chế Sau 2 năm gia nhập Tổ chức Thươngmại tổ chức nghành cao su Việt Nam có nhiều thay đổi bao gồm về cả tích cực và tiêucực Để có thể phát triển bền vững nghành cao su, một hệ thống các giải pháp đồng bộnên được tiển khai và thực hiện Trong đó, dự báo cung, cầu, diện tích, sản lương cao

su Việt Nam và các đối thủ cạnh tranh hết sức quan trọng và cần thiết

Trang 4

Hiện nay, giá Cao su tổng hợp tăng cao và chịu ảnh hưởng của giá dầu thô nên

nhiều nước đã chuyển sang sử dụng cao su thiên nhiên Tuy nhiên, năng lực sản xuấtcao su thiên nhiên không đủ đáp ứng theo tốc độ của nhu cầu cùng với mức sống cảithiện và sự tăng trưởng dân số trên thế giới Tình trạng thiếu cao su thiên nhiên đãđược dự đoán từ những thập niên trước đây, nhu cầu cao su thiên nhiên trên thế giớigia tăng đã khuyến khích nhiều nước mở rộng diện tích cao su, thậm chí cả ở nhữngvùng có điều kiện môi trường ít thuận lợi và người trồng đã tăng đầu tư, thâm canh đểđạt năng suất cao

Trong những năm gần đây, cây cao su trở thành một cây trồng thế mạnh và thuhút được nhiều ngườu trồng bởi giá trị kinh tế to lớn Nông dân ở các tỉnh trồng nhiêucây cao su như Bình Phước, Bình Dương, Tây Ninh, Quảng Trị, Đăk Lăk…cũng giàulên nhờ cây cao su Việt Nam là nước xuất khẩu cao su thiên nhiên lớn thứ tư sau TháiLan, Indonesia và Malaysia Lượng cao su thiên nhiên xuất khẩu năm 2005 đạt587.000 tấn, trị giá 804 triệu USD, năm 2006 đạt 690.000 tấn, trị giá 1, 27 tỷ USD

và là mức cao nhất từ trước đến nay Với kết quả này, cao su đã trở thành mặt hàngnông sản xuất khẩu có giá trị xếp thứ hai sau gạo trong năm 2005, chiếm 2, 5% tổngkim ngạch xuất khẩu của Việt Nam Điều này cho thấy tiềm năng kinh tế đem lại từcây cao su là rất lớn

Tuy nhiên, ngành cao su hiện nay của nước ta cũng gặp rất nhiều biến động Vìthế chúng ta cần xem xét rồi rút ra những kinh nghiệm những mặt nào?Những giảipháp gì cần thiết cho ngành cao su Việt Nam phát triển bền vững? Kế hoạchmarketing cần thiết cho doanh nghiệp có thể vững bước tiến trên con đường côngnghiệp hóa hiện đại hóa đất nước và dần hội nhập thị trường cao su trong khối WTO?Bài viết dưới đây xin được đưa ra một kế hoạch marketing cụ thể cho doanh nghiệptrong giai đoạn sắp tới

Cấu trúc của bài viết như sau:

Trang 5

Phần thứ nhất: Đặt vấn đề và giới thiệu chung về tình hình cao su trong nước

và trên thế giới

Phần thứ hai: Tổng quan về ngành cao su Việt Nam Phần này gồm nhữngthông tin về tình hình sản xuất, xuất khẩu cao su của Việt Nam và thị trường cao sutrong và ngoài nước

Phần thứ ba: Đánh giá tình hình

Phần thứ tư: Các chiến lược marketing

Phần thứ năm: Các phần còn lại của kế hoạch marketing

Phần thứ sáu: Một số kết luận và kiến nghị

PHẦN 2:TỔNG QUAN NGÀNH CAO SU VIỆT NAM

a Tình hình sản xuất cao su của Việt Nam những năm qua.

Diện tích cao su ở Việt Nam ngày càng tăng, năm 2005 cả nước có khoảng

480 200 ha, năm 2007 tăng 549 600 ha, tăng bình quân khoảng 7%/năm(Bảng1).Các vùng trồng cao su chủ yếu là Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Duyên hải miền Trung

và miền Bắc, các vùng này chiếm tỉ lệ lần lượt là 65, 2%, 23%, 8% và 3, 8% trongtổng diện tích cao su của cả nước

Bảng 1 Diện tích và sản lượng cao su Việt Nam qua 3 năm

Diễn giải ĐVT 2005 2006 2007 So sánh (%)

06/05 07/06 BQ

Trang 6

Sản lượng cao su Việt Nam cũng tăng tương ứng từ 468 600 tấn năm 2005 lên

601 700 năm 2007, bình quân tăng 13, 3%/năm Những năm gần đây, nhu cầu về cao

su thiên nhiên trên thế giới ngày càng tăng, đã thúc đẩy giá mủ cao su lên cao Trongkhi các đơn vị cao su quốc doanh hầu như không còn đất để mở rông diện tích trồngmới thì người dân ở nhiều địa phương trong nước đổ xô trồng cao su với mức tăngbình quân 3%/năm và được dự báo sẽ cao hơn trong những năm tới Riêng tại khu vựcĐông Nam Bộ, bình quân mỗi năm diện tích cao su tiểu điền tăng từ 13.000 đến20.000 ha Tuy nhiên, cao su tiểu điền đều là mới trồng năng suất thấp (1, 4 tấn/ha)(Hưng Nguyên, 2008))

Do giá cao su tăng, nhiều địa phương đã chuyển mục đích sang trồng cao su ví dụtháng 8/2008, Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam cùng UBND tỉnh sơn la đã tổchức lễ ra mắt Công ty Cao su Sơn La và triển khai trồng cây cao su trên địa bàn tỉnhSơn La Đây là lần đầu tiên Tập đoàn Công nhiệp cao su Việt Nam đưa giống cây cao

su lên trồng tại các tỉnh khu vực Tây Bắc nhằm khai thác tiềm năng lợi thế của cáctỉnh miền núi, góp phần bố trí lại dân cư, cơ cấu sản suất phát triển kinh tế nông, lâmnghiệp của các tỉnh này Dự kiến từ nay đến năm 2020, Sơn La sẽ tập trung từ 10.000đến 30.000 ha cây cao su trên địa bàn

b Xuất khẩu cao su

Trang 7

Xuất khẩu cao su hiện nay của Việt Nam đang đứng thứ tư trên thế giới sau Thái

Lan, Indonesia và MaLaysia Kim ngạch xuất khẩu cao su của Việt Nam trong giaiđoạn 2003-2007 tăng trưởng rất cao, bình quân 50%/năm Nguyên nhân tăng trưởngmạnh chủ yếu do giá cao su tăng nhanh và giữ ở mức cao trong những năm gần đây.Lượng xuất khẩu tăng không nhiều, bình quân khoảng 10%/năm Trung Quốc là bạnhàng lớn nhất của Việt Nam đối với sản phẩm cao su Cao su xuất khẩu sang TrungQuốc chiếm tới trên 60% tổng kim ngạch xuất khẩu(Hưng Nguyên, 2008)

Bảng 2:khối lượng sản phẩm tự nhiên xuất khẩu theo chủng loại của Việt Nam

Nguồn:Trung tâm Thương mại, Bộ Thương mại

Năm 2007 là năm thứ 2 liên tục ngành cao su đạt kim ngạch xuất khẩu hơn 1 tỷđôla, được xếp thứ chín trong mười mặt hàng xuất khẩu hàng đầu của Việt Nam và lànông sản xuất khẩu lớn thứ ba sau cà phê và gạo, chiếm khoảng 3% trong tổng kimngạch xuất khẩu của Việt Nam Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, năm

Trang 8

2007, Việt Nam đã xuất hơn 700 ngàn tấn cao su các loại, với giá trị kim ngạch xuấtkhẩu khoảng 1, 4 tỷ đôla, cao hơn so với năm 2006 là 1, 6% về giá trị,

Chủng loại cao su xuất khẩu nhiều nhất trong ba năm (2005-2007) là cao su khốiSVR3L Năm 2007, xuất khẩu cao su khối SVR3L chiếm 42, 78% và đạt 308, 6 ngàntấn, với giá trị trên 641 triệu USD(tăng 11, 7% về lượng và 18, 8% về giá trị so với2006(bảng 2)) Gía xuất khẩu trung bình đạt 2, 087 USD/tấn Tiếp theo là cao suSVR10, đạt 116, 3 ngàn tấn Loại cao su này được xuất khẩu chủ yếu sang TrungQuốc, Malaysia, Đài Loan, Hàn Quốc và Đức

Ngoài ra, lượng xuất khẩu một số loại cao su khác cũng tăng như CSR10, CSRL,SVR5 Trong khi đó, xuất khẩu mủ cao su Latex giảm về số lượng so với năm 2006.Loại mủ cao su này chủ yếu xuất khẩu sang các thị trường Bỉ, Hàn Quốc, Mỹ vàTrung Quốc So với năm 2006, xuất khẩu cao su khối SVRCV60 cũng giảm vềlượng Chủng loại cao su này được xuất sang thị trường Châu Âu như Đức, Pháp,Phần Lan là chính

c Thị trường xuất khẩu và tiêu thụ trong nước

Trung Quốc là nước nhập khẩu cao su lớn nhất của Việt Nam Năm 2005, TrungQuốc nhập khẩu chiếm 74, 7% và năm 2007 chiếm 84% tổng lượng xuất khẩu củaViệt Nam Một số nước khác như Hàn Quốc, Đài Loan, Đức, Nga, Mỹ nhập khẩukhoảng 3-5%, trong khi nhóm nước nhập khẩu ít từ VN là Nhật, Bỉ (chiếm 2%_bảng3) Trong năm 2007, giá xuất khẩu cao su sang hầu hết các thị trường đều tăng.Trong đó giá trị xuất khẩu trung bình sang Tây Ban Nha tăng mạnh nhất, tiếp đến làHàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản, Malaysia(Lê Thị Kim Anh, 2008)

Bảng 3 Khối lượng, kim ngạch xuất khẩu cao su giai đoạn 2005-2007 của VN

Tên

Lượng(tấn)

Gía trị (tr

USD)

Lượng(tấn)

Gía trị (tr

USD)

Lượng(tấn)

Gía trị(tr

Trang 9

Bỉ 15 17, 27 12, 32 18, 84 11, 34 15, 93

Mỹ 19, 22 24, 75 17, 36 27, 87 22, 50 38, 49Canada 3, 031 4, 38 4, 04 7, 90 1, 75 3, 72

Tổng 554, 02 764, 13 645, 58 1117, 20 676,

97

1311, 10

Nguồn: Trung tâm thương mại- Bộ thương mại

Lượng cao su tự nhiên tiêu thụ nội địa còn thấp, chỉ chiếm khoảng 10-12% với sảnlượng tiêu thụ (từ 50 đến 60 ngàn tấn/năm) Sản lượng cao su tự nhiên tiêu thụ nội địachủ yếu cung cấp cho ngành công nghiệp, chế biến cho săm, lốp cho các xe loại nặng,

xe mô tô và xe đạp và các sản phẩm dùng mủ cao su (găng tay, nệm)

Trang 10

PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH.

a Tính hấp dẫn của ngành

Cây cao su đã trở thành nguồn lợi kinh tế lớn đặc biệt cho ngành và cho sự pháttriển của đất nước Nhìn nhận thấy tiềm lực phát triển của cây cao su , Việt Nam đãchú trọng trồng trọt, khai thác chế biến cao su trên cả nước, các sản phẩm cao sukhông chỉ nhằm phục vụ cho nhu cầu trong nước và đồng thời đóng góp một tỷ trọnglớn vào kim ngạch xuất khẩu của đất nước, có mặt ở hầu hết các thị trường trên thếgiới

b Thực trạng về khả năng cạnh tranh ngành cao su Việt Nam

Về diện tích:trong tổng diện tích 500.000 ha trồng cây cao su ở nước ta tính đếnnăm 2007 có 63% diện tích đang ở độ tuổi khai thác Dự kiến năm 2010 diện tích câycao su đạt mức 700.000 ha Vùng Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ và một

số khu vực tại Nam Trung Bộ và một số khu có điều kiện khí hậu và đất đai phù hợpvới cây cao su nên phần lớn cao su dưới trồng ở các khu vực này, cu thể:ĐNB la

339000 ha, Cao Nguyên là 113000ha , trung tâm Phía Bắc là 41500ha, và duyên hảiMiềnTtrung là 6500 ha Tuy nhiên quỹ đất trồng cây cao su tại Việt Nam hiện khôngcòn nhiều Các doanh nghiệp Việt Nam để mở rộng sản xuất đã chuyển hướng sangtrồng và khai thác tại nước bạn Lào va Cam pu chia nhằm thực hiện mục tiêu đến năm

Trang 11

2015 Tập đoàn cao su Việt Nam sẽ đạt diện tích trồng cây cao su ở Lào vàCampuchia là khoảng 100000 ha

c Chi phí sản xuất cao su

Tuy năng xuất mủ cao su của Việt Nam cũng tương đối cao nhưng giá thành sảnxuất cao su của Việt Nam tương đối thấp so với một số nước đối thủ cạnh tranh trongkhu vực Gía thành sản xuất cao su của Việt Nam thấp do chủ yếu sử dụng nguồn laođộng đồi dào , chi phí lao động thấp cùng với việc áp dụng phương pháp canh tác đơngiản trong giai đoạn 1994-1997 Trong những năm gần đây giá thành sản xuất cao sutăng mạnh Theo số liệu của tổng công ty Việt Nam giá thành sản xuất cao su trongnăm 2004 lên đến 11 triệu đồng tăng 1-1, 5 triệu đồng |tấn so với năm 2002 Nguyênnhân chủ yếu do tổng công ty đưa 0.8% giá bán và giá thành để tạo quỹ bình ổn giá

cả

Chất lượng sản phẩm:chất lượng sản phẩm không chỉ là thước đo cho sự pháttriển của doanh nghiệp mà còn là chuẩn mực trong các mối quan hệ kinh tế, thươngmại và sức cạnh tranh trên thị trường Chất lượng sản phẩm hàng hóa đó càng quantrọng hơn khi các sản phẩm hàng hóa đó được xuất khẩu, khi đó sản phẩm không chỉđại diện cho doanh nghiệp sản xuất ra nó mà còn là danh dự của một quốc gia Vớimặt hàng cao su thiên nhiên , hiện Việt Nam đang là nước đứng thứ 5 về sản lượng vàthứ 4 về xuất khẩu trên thế giới Năm 2008, Việt Nam đã xuất khẩu cao su ra hơn 70nước trên thị trường thế giới từ mỹ, EU, Trung Quốc sang các nước Đông Âu, đến cảChâu Phi

Liên tục trong 3 năm lượng kim ngạch xuất khẩu cao su đạt trên 1 tỷ USD và làmột trong những mặt hàng có kim ngạch đạt trên 1 tỷ USD của nước ta Những nămqua sản phẩm của chúng ta ngày càng được nâng cao, có uy tín và được nhiều kháchhàng tin dùng, đánh giá cao

Tập đoàn công ty Việt Nam với 40 máy, thiết bị công nghệ hiện đại , năng lựcchế biến hàng năm lên đến 354.000 tấn, lực lượng lao động dồi dào

Trang 12

Tuy nhiên ngành cao su Việt Nam cũng gặp phải nhiều vấn đề:mặc dù thiết bị

và công nghệ sơ chế mủ đã được điều chỉnh theo hướng “sản xuất cái khách hàng cầnchứ không phải cái ta có ” nhưng nhìn chung chất lượng cao su Việt Nam vẫn chưathực sự thỏa mãn nhu cầu thị trường và đòi hỏi ngày càng cao của khách hàng

Sự biến động về giá, doanh nghiệp trong nước không chủ động được giá màphụ thuộc vào thị trường xuất khẩu thế giới và các nước xuất khẩu cao su lớn, tỷ lệgia công chế biến trong nước còn ít và cơ cấu sản xuất chưa tối ưu Lượng cao suthô suất khẩu quá lớn đã ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả vật liệu , sản phẩm sảnxuất cúa Việt Nam vẫn còn khiêm tốn

Lao động đồi dào nhưng trình độ chuyên môn chưa cao theo đánh giá của cơquan hữu quan số cán bộ của cơ quan Việt Nam đạt yêu cầu đối với cơ chế cạnhtranh hiện nay chỉ đạt khoảng 20-30%, số cán bộ kỹ thuật đạt 15-20%so với yêucầu, công nhân lành nghề chiếm tỷ lệ rất thấp Tỷ lệ giám đốc có trình độ đại hocchiếm 60% nhưng ở độ tuổi 55nên trình độ không theo kịp thời đại, còn ở độ tuổi30-35 chỉ có 20%, một số làm theo kiểu “nửa mùa”, chưa giám sát chất lượngnguyên liệu, kém chú trọng đén đầu tư trong thiết bị chế biến và công tác kiểmphần nên chất lượng cao su không cao và kém ổn định điều này ảnh hưởng chungđến uy tín chất lượng cao su xuất khẩu của nước ta Đó cũng là một trong những lí

do kiến tính cạnh tranh cao su Việt Nam thấp và thường xuyên bị ép giá

Sau khi gia nhập WTO cao su Việt Nam có nhiều lợi thế hơn khi thuế nhậpkhẩu giảm nhưng đòi hỏi về chất lượng cao phải phù hợp với thế giới Hiện nay giácao su ngày càng thấp sau khi khủng hoảng kinh tế , yêu cầu khách hàng ngày càngcao , nhất là tính ổn định của các cấp hạng cao su, vì vậy tiêu thụ sẽ thêm khó khănhơn

Đồng thời trên thế giới hiện nay có rất nhiều các doanh nghiệp sản xuất cao su

có chuyên môn , kĩ thuật cao sản phẩm chất lượng tốt là những đối thủ tầm cỡ đốivới cao su Việt Nam, các công ty , sản xuất cao su Việt Nam vẫn chưa thực hiệntốt công tác đảm bảo vệ sinh công nghiệp chế biến làm ảnh hưởng xấu đến chất

Trang 13

Về lâu dài đất cao su không thể mở rộng đế tăng sản lượng nên cần tập trungđến chất lượng sản phẩm có như vậy ta mới theo kịp thời đại và vươn tới đỉnh caocạnh tranh ngang bằng với thế giới, bên cạnh đó còn có sự ảnh hưởng của thiên tai

lũ lụt…

d Các đối thủ cạnh tranh:

Hiện nay chúng ta có rất nhiều các đối thủ cạnh tranh như cạnh giửa các quốcgia , cạnh tranh giữa ngành, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, cạnh tranh sản phấm Các đối thủ trong khu vực :Thái Lan , malayxia, indonexia:

+Thái Lan:

Thái Lan là nước sản xuất và xuất khẩu cao su lớn nhất trên thế giới Về khai thác

mủ cao su hiện nay diện tích trồng cao su lên tới 2, 28 triệu ha(2007), sản lượngtương ứng đạt 3,02 triệu tấn

Về công nghệ chế biến cao su Thái Lan được đánh giá có trình độ công nghệ cao

và hiện đại nhất khu vực Đông Nam Á Từ năm 2002-2008 sản lượng cao su Thái Lanđạt mức doanh thu trung bình là 3, 2 tỷ USD, thị phần cao su Thái Lan chiếm 35% sovới các đối thủ khác trên thế giới

Chiến lược :tăng cường quy hoạch trồng trọt, ưu đãi về vốn và các biện pháp vềthuế, những trợ cấp sản xuất, xúc tiến thương mại và hỗ trợ xuất khẩu, thúc đẩy pháttriển công nghệ, thu hút đầu tư

+Indonexia:

Indonexia là nước xuất khẩu cao su lớn thứ 2 thế giới sau Thái Lan Mỗi nămindonexia thu dược 2791 triệu tấn cao su trên tổng diện tích 3, 43 triệu ha, năng suấtđạt 1400 kg|tấn|năm Sản phẩm xuất khẩu cao su của Indonexia co mặt hầu hết trên tất

cả các nước chiếm 27, 6% thị phần cao su thế giới

Chiến lược: thu hút đầu tư, tổ chức các hoạt động sản xuất chế biến,

+Malayxia:

Là nước thứ 3 đang chiếm lĩnh cao su thế giới Với diện tích đất trồng cao sukhông lớn chỉ với 1, 35 triệu ha nhưng năng suất khai thác lên tới 1430kg|tấn|năm Dovậy Malayxia thu được sản lượng khá lớn và ổn định ở định mức 2000 tấn cao su Cao

Trang 14

su của Malayxia khai thác là nhằm phục vụ cho suất khẩu nên đến nay vị thế củaMalayxia vẫn đứng vững so với các nước xuất khẩu cao su trên thế giới

Chiến lược của Malayxia là luôn chú trọng đến cơ cấu tổ chức sản xuất và hỗ trợsản xuất

e Khách hàng:

Ta biết rằng sản phẩm là đại diện cho một ngành sản phẩm chỉ khi sản phẩm cónăng lực cạnh tranh thì mới chứng tỏ ngành sản phẩm đó có khả năng tồn tại và pháttriển được Năng lực cạnh tranh của sản phẩm thể hiện ở lợi thế cạnh tranh của nó tức

là sự biểu hiện tính trội của mặt hàng đó về chất lượng , cơ chế vận hành của nó trênthị trường tạo nên sức hấp dẫn cà thuận lợi cho khách hàng trong quá trình sử dụng Điều mà khách hàng quan tâm đầu tiên ở sản phẩm là chất lượng sản phẩm , giá cả, khối lượng Một hàng hóa có khả năng cạnh tranh là hàng hóa đó phải thỏa mãn vàtạo niềm tin cho khách hàng hiện tại, thuyết phục khách hàng trong và ngoài nước : Chất lượng sản phẩm: Một sản phẩm có chất lượng sẽ giúp khách hàng an tâmkhi sử dụng hơn là một sản phẩm kém chất lượng , không có nguồn gốc Một sảnphẩm có chuẩn mực riêng về chất lượng song đại thế đó là yêu cầu đẹp, tiện dụng phùhợp thói quen tiêu dùng và văn hóa mỗi dân tộc, bao bì hấp dẫn, thương hiệu sảnphẩm

Gía bán của sản phẩm cũng là mối quan tâm của người tiêu dùng, giá bán củasản phẩm mà thấp hơn giá bán sản phẩm cùng loại mà chất lượng của nó cao hơn hoặcngang bằng thì người tiêu dùng chắc sẽ lựa chọn sản phẩm giá thành thấp hơn

Mẫu mã sản phẩm đa dạng cũng thu hút người tiêu dùng , ”nên sản xuất những

gì khách hàng cần chứ không sản xuất những gì ta có”

f Các giả định

Quy hoạch và cải thiện đất trồng cao su:

+Nhà nước quy định hướng tập trung để cải thiện diện tích cao su hiện có đểnâng cao hiệu quả thông qua việc thay thế những vườn cao su già cỗi bằng các giốngmới phù hợp , cho năng suất cao, thời gian sinh trưởng ngắn Đồng thời mở rộng

Trang 15

cải thiện đất trồng cao su, khuyến khích nông dân phát triển cao su tiêu điền thông quahình thức hợp đồng tiêu thụ với các doanh nghiệp

-Đầu tư cơ sở hạ tầng:

+Tiếp tục phát triển và đầu tư cơ sở hạ tầng giúp đỡ người sản xuất đầu tư theoquy trình thâm canh , bảo quản sau thu hoạch ở các vùng nguyên liệu để đảm bảo nhucầu chế biến

+Vốn đầu tư không chỉ của nhà nước mà mở rộng thu hút vốn đầu tư của cácdoanh nghiệp bên ngoài, các quỹ khuyến nông, khuyến công

-Do cao su thành phần có giá trị kinh tế cao hơn nhiều so với cao su nguyên liệuthô, nên ngành cao su Việt Nam nên tập trung vào sản xuất cao su phục vụ người tiêudùng theo công nghệ , kĩ thuật tiên tiến thông qua các hoạt động thu hút đầu tư từnước ngoài

-Việt Nam nên thay đổi cấu trúc sản xuất theo tiến trình của ngành để khai thác triệt

để các thế mạnh của cây cao su để tăng năng lực cạnh tranh

-Đào tạo nhân lưc có trình độ kĩ thuật chuyên môn cao để nâng cao năng suất laođộngvà giảm chi phí sản xuất

-Tổ chức xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường xuất khẩu, quảng bá thương hiệu

1:- Phân đoạn thị trường

Cơ sở phân đoạn

Dựa trên cơ sở và tiêu thức nhân khẩu-có nghĩa là các tiêu thức về giới tính thu nhập,nghề nghiệp hành vi mua, , ta có thể phân đoạn thị trường thành các dạng thị trườngđiển hình như người tiêu dùng có thu nhập thấp, trung bình, cao

Đặc điểm hành vi của đoạn thị trường:

Ngày đăng: 28/12/2013, 09:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2:khối lượng sản phẩm tự nhiên xuất khẩu theo chủng loại của Việt Nam - Lập kế hoạch marketing cho một đơn vị sản xuất kinh doanh nhóm nghành cao su
Bảng 2 khối lượng sản phẩm tự nhiên xuất khẩu theo chủng loại của Việt Nam (Trang 7)
Bảng 3. Khối lượng, kim ngạch xuất khẩu cao su giai đoạn 2005-2007 của VN. - Lập kế hoạch marketing cho một đơn vị sản xuất kinh doanh nhóm nghành cao su
Bảng 3. Khối lượng, kim ngạch xuất khẩu cao su giai đoạn 2005-2007 của VN (Trang 8)
Bảng quảng cáo 104, 5 8% - Lập kế hoạch marketing cho một đơn vị sản xuất kinh doanh nhóm nghành cao su
Bảng qu ảng cáo 104, 5 8% (Trang 24)
Bảng dự kiến đánh giá việc thực hiện mục tiêu marketing - Lập kế hoạch marketing cho một đơn vị sản xuất kinh doanh nhóm nghành cao su
Bảng d ự kiến đánh giá việc thực hiện mục tiêu marketing (Trang 24)
Bảng phân công nhiệm vụ marketing: - Lập kế hoạch marketing cho một đơn vị sản xuất kinh doanh nhóm nghành cao su
Bảng ph ân công nhiệm vụ marketing: (Trang 25)
Bảng thời gian thực hiện các công việc marketing: - Lập kế hoạch marketing cho một đơn vị sản xuất kinh doanh nhóm nghành cao su
Bảng th ời gian thực hiện các công việc marketing: (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w