1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Phân tích doanh thu và lợi nhuận của công ty In Số 4

61 1,5K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích doanh thu và lợi nhuận của công ty In Số 4
Tác giả Thủy
Người hướng dẫn GVHD: Nguyễn Xuân Thành
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 405 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn Phân tích doanh thu và lợi nhuận của công ty In Số 4

Trang 1

Báo cáo thực tập

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

LỜI MỞ ĐẦU 2

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 2

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 5

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DOANH THU 5

1.1.1 Khái niệm, nội dung và vai trò của doanh thu 5

1.1.2 Phương pháp lập kế hoạch doanh thu bán hàng 7

1.1.3 Ý nghĩa của việc phân tích doanh thu 9

1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LỢI NHUẬN 9

1.2.1 Khái niệm, nội dung và vai trò của lợi nhuận 9

1.2.2 Phương pháp tính lợi nhuận 12

1.2.3 Tác động của đòn cân nợ, đòn cân định phí, và đòn cân tổng hợp đến doanh lợi của doanh nghiệp 13

1.2.4 Phân tích điểm hoà vốn 16

1.2.5 Phân tích tỷ suất lợi nhuận 17

1.2.6 Chính sách phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp 20

1.2.7 Ý nghĩa của việc phân tích lợi nhuận 21

CHƯƠNG 2:GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN IN SỐ 4 22

2.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG TY CỔ PHẦN IN SỐ 4 22

2.2 CHỨC NĂNG – NHIỆM VỤ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH .23

2.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CÔNG TY 23

2.3.1 Sơ đồ tổ chức công ty cổ phần in số 4 23

2.4.2 Bộ máy quản lý 25

2.4 THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ VÀ PHƯƠNG THỨC KINH DOANH 26

2.5 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY 27

2.5.1 Thuận lợi 27

Trang 2

Báo cáo thực tập

2.5.2 Khó khăn 27

2.6 MỘT SỐ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 27

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN IN SỐ 4 31

3.1 THỰC TRẠNG DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN IN SỐ 4 QUA 2 NĂM 2010, 2011 31

3.1.1 PHÂN TÍCH DOANH THU CỦA CÔNG TY 31

3.1.2 PHÂN TÍCH CHI PHÍ CỦA CÔNG TY 34

3.1.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY 37

3.2 NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN LÀM TỐI ĐA HÓA LỢI NHUẬN CHO CÔNG TY CỔ PHẦN IN SỐ 4 53

3.2.1 BIỆN PHÁP TĂNG DOANH THU 53

3.2.2 BIỆN PHÁP GIẢM CHI PHÍ 53

3.2.3 TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG MARKETING 56

3.2.4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56

Trang 3

Báo cáo thực tập

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY

IN 4 (2009-2011) 29Bảng 2: TÌNH HÌNH DOANH THU CHUNG CỦA CÔNG TY (2009-2011) 31Bảng 3:TÌNH HÌNH DOANH THU TỪ HOẠT ĐỘNG KINH CỦA CÔNG TY(2009 – 2011) 33Bảng 4: TÌNH HÌNH CHI PHÍ CHUNG CỦA CÔNG TY IN 4 (2009-2011) 35Bảng 5: TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY IN 4 (2009-2011) 38Bảng 6: TÌNH HÌNH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN 40Bảng 7: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN 40Bảng 8: PHẦN TÍCH KHỐI LƯỢNG TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY IN 4 (2009-2011) 43Bảng 9: TÌNH HÌNH CHI PHÍ BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY IN 4 47Bảng 10: TÌNH HÌNH CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP CỦA CÔNG TY

IN 4 49Bảng 11: TÌNH HÌNH CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANHNGHIỆP CỦA CÔNG TY IN 4 52

Trang 4

Báo cáo thực tập

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, dựa trên sự cố gắng rất nhiều của bản thân em, nhưngkhông thể thiếu sự hỗ trợ của các thầy cô, các cô chú tại đơn vị thực tập Em xin bày tỏlòng biết ơn:

- Các thầy cô Trường Cao Đẳng Kinh Tế Đối Ngoại , đặc biệt là thầy cô khoa Kế ToánTài Chính đã trang bị cho em nền tảng kiến thức vững chắc về kinh tế và nhiều lĩnh vựcliên quan khác

- Các thầy cô Khoa Kế Toán Tài Chính đã truyền dạy cho em những kiến thức chuyênsâu về ngành học Tài chính doanh nghiệp, trong đó nổi bật lĩnh vực phân tích doanhthu, lợi nhuận thực sự hữu ích cho bản thân

- Thầy Nguyễn Xuân Thành đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em thực hiện và hoàn thànhtốt bài luận văn tốt nghiệp

Ban Giám Đốc Công Ty Cổ Phần In Số 4 đã đồng ý cho em thực tập tại công ty.Các cô chú, anh chị tại nhà máy, đặc biệt là cô Trần Thị Hạnh -Trưởng phòng Kế toán-tài vụ đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo em trong việc thu thập và phân tích số liệu

Em xin chân thành cảm ơn và gửi đến thầy cô, các cô chú, anh chị ở công ty nhữnglời chúc tốt đẹp cả trong cuộc sống và trong công tác!

Trang 5

Quá trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế đặt ra cho các doanh nghiệp nước tanhiều cơ hội và thách thức Đó là cơ hội thu hút vốn đầu tư, kỹ thuật, công nghệ tiêntiến, tiếp thu cách làm việc, kinh doanh, quản lý khoa học của nước ngoài, có cơ hộiđưa sản phẩm của mình đến nhiều nước trên thế giới…Mặt khác, các doanh nghiệp phảichấp nhận sự cạnh tranh gay gắt diễn ra trên phạm vi toàn cầu Trong nền kinh tế thịtrường, một khi không còn sự bảo hộ của Nhà nước, các doanh nghiệp nước ta phải tựđiều hành, quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả để đứngvững trên thị trường và ngày càng phát triển Muốn vậy, các doanh nghiệp phải tạođược doanh thu và có lợi nhuận, đồng thời phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá mọidiễn biến và kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh Bởi vì thách thức lớn nhất hiệnnay không chỉ là tăng đầu tư hay tăng sản lượng mà là tăng cường hiệu quả kinh doanh.Như vậy, thường xuyên quan tâm phân tích hiệu quả kinh doanh nói chung, doanh thu,lợi nhuận nói riêng trở thành một nhu cầu thực tế cần thiết đối với bất kỳ doanh nghiệpnào.

Trong thời gian học tập ở trường đại học, em được trang bị một nền tảng lý thuyết

về kinh tế, phương pháp phân tích kinh tế Thời gian thực tập tại Công Ty In Số 4 , emđược tiếp cận với thực tiễn sinh động ở một đơn vị sản xuất kinh doanh ngành in giấy.Bản thân em có cố gắng nghiên cứu, tìm tòi và nhận thấy việc phân tích doanh thu, lợinhuận là một việc làm hết sức quan trọng cần thiết Bởi vì, doanh thu, lợi nhuận khôngchỉ phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh mà còn là cơ sở để tính ra các chỉ tiêu chấtlượng khác nhằm đánh giá đầy đủ hơn hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệptrong từng thời kỳ hoạt động Thông qua việc phân tích này, các nhà quản lý sẽ nắmđược thực trạng của doanh nghiệp, phát hiện những nguyên nhân và sự ảnh hưởng củacác nhân tố lên doanh thu, lợi nhuận Từ đó, chủ động đề ra những giải pháp thích hợp

Trang 6

Báo cáo thực tập

khắc phục những mặt tiêu cực, phát huy mặt tích cực của các nhân tố ảnh hưởng và huyđộng tối đa các nguồn lực nhằm làm tăng doanh thu, lợi nhuận và hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp

Xuất phát từ những vấn đề trên đây, em chọn đề tài: “Phân tích doanh thu và lợi nhuận của công ty In Số 4”

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:

- Đánh giá tình hình doanh thu và lợi nhuận đạt được của nhà máy qua 2 năm 2010,2011

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình biến động của doanh thu và lợinhuận

- Đề ra một số giải pháp nhằm tăng doanh thu, lợi nhuận để nâng cao hiệu quả kinhdoanh của công ty

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

Để hoàn thành tốt đề tài, trên cơ sở dựa trên kiến thức được tiếp thu tại trường Bêncạnh đó đề tài còn sử dụng một số phương pháp sau:

- Phương pháp thu thập - thống kê - tổng hợp số liệu: Trong đề tài này đòi hỏi cần phải

có những số liệu trong những năm gần đây, các số liệu được tập hợp, thu thập từ cácbáo cáo, tài liệu của cơ quan thực tập, các thông tin trên báo, đài, internet…Sau đó tiếnhành thống kê, tổng hợp lại cho có hệ thống để phân tích

- Phương pháp so sánh: Là phương pháp xem xét một chỉ tiêu dựa trên việc so sánh với

một chỉ tiêu cơ sở, qua đó xác định xu hướng biến động của chỉ tiêu cần phân tích.Tùy theo mục đích phân tích, tính chất và nội dung của các chỉ tiêu kinh tế mà ta cóthể sử dụng các kỹ thuật so sánh thích hợp như so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối

- Phương pháp thay thế liên hoàn: Là phương pháp thay thế các nhân tố theo một trình

tự nhất định để xác định mức độ ảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêu phân tích Các nhân

tố này phải có quan hệ với chỉ tiêu phân tích dưới dạng tích số hoặc thương số

- Phương pháp liên hệ: Để lượng hóa các mối quan hệ giữa các chỉ tiêu kinh tế Có

nhiều cách liên hệ như liên hệ cân đối, liên hệ tuyến tính, liên hệ phi tuyến…Bài viếtnày sử dụng phương pháp liên hệ tuyến tính là liên hệ theo một hướng xác định giữa cácchỉ tiêu Chẳng hạn lợi nhuận có quan hệ cùng chiều với doanh thu, giá bán… có quan

hệ ngược chiều với chi phí

Trang 7

Báo cáo thực tập

- Phương pháp chi tiết: Là phương pháp phân tích các chỉ tiêu kinh tế một cách chi tiết

theo các hướng:

+ Chi tiết theo các bộ phận, hay yếu tố cấu thành của chỉ tiêu

+ Chi tiết theo thời gian

+ Chi tiết theo địa điểm

Trong phạm vi bài viết này sử dụng phương pháp chi tiết theo bộ phận hay yếu tốcấu thành

số nhân tố có ảnh hưởng quan trọng đến tình hình biến động doanh thu, lợi nhuận củanhà máy Từ đó, đưa ra một số giải pháp nhằm tăng doanh thu, lợi nhuận và nâng caohiệu quả kinh doanh

Số liệu phân tích được giới hạn trong 2 năm 2010,2011

Trang 8

Báo cáo thực tập

PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DOANH THU:

1.1.1 Khái niệm, nội dung và vai trò của doanh thu:

1.1.1.1 Khái niệm:

Mục đích cuối cùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là tiêuthụ được sản phẩm do mình sản xuất ra và có lãi Tiêu thụ sản phẩm là quá trình doanhnghiệp xuất giao hàng cho bên mua và nhận được tiền bán hàng theo hợp đồng thỏathuận giữa hai bên mua bán Kết thúc quá trình tiêu thụ doanh nghiệp có doanh thu bánhàng

Doanh thu hay còn gọi là thu nhập của doanh nghiệp, đó là toàn bộ số tiền sẽ thuđược do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp lao vụ và dịch vụ của doanh nghiệp

1.1.1.2 Nội dung của doanh thu:

Nội dung của doanh thu bao gồm hai bộ phận sau:

- Doanh thu về bán hàng: Là doanh thu về bán sản phẩm hàng hoá thuộc những hoạtđộng sản xuất kinh doanh chính và doanh thu về cung cấp lao vụ, dịch vụ cho kháchhàng theo chức năng hoạt động và sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Doanh thụ từ tiêu thụ khác, bao gồm:

+ Doanh thu do liên doanh liên kết mang lại

+ Thu nhập từ các hoạt động thuộc các nghiệp vụ tài chính như: thu về tiền lãi gửingân hàng, lãi về tiền vay các đơn vị và các tổ chức khác, thu nhập từ đầu tư cổ phiếu,trái phiếu

+ Thu nhập bất thường như: thu từ tiền phạt, tiền bồi thường, nợ khó đòi đã chuyểnvào thiệt hại

+ Thu nhập từ các hoạt động khác như: thu về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định;giá trị các vật tư, tài sản thừa trong sản xuất; thu từ bản quyền phát minh, sáng chế; tiêuthụ những sản phẩm chế biến từ phế liệu, phế phẩm

Để tìm hiểu rõ hơn về doanh thu, chúng ta tiếp cận một số khái niệm có liên quan:

Trang 9

Báo cáo thực tập

- Doanh thu thuần về bán hàng, cung cấp dịch vụ: Là doanh thu về bán hàng và cungcấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, các khoản thuế Các khoản giảm trừ gồm giảmgiá hàng bán, hàng bán bị gửi trả lại, chiết khấu thương mại

- Doanh thu thuần: Là doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ cộng cho cáckhoản hoàn nhập như dự phòng giảm giá hàng tồn kho, phải thu nợ khó đòi không phátsinh trong kỳ báo cáo

1.1.1.3 Vai trò của doanh thu:

Doanh thu là một chỉ tiêu quan trọng của doanh nghiệp, chỉ tiêu này không những

có ý nghĩa với bản thân doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tếquốc dân

Doanh thu bán hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong toàn bộ doanh thu của doanhnghiệp Nó phản ánh quy mô của quá trình tái sản xuất, phản ánh trình độ tổ chức chỉđạo sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bởi lẽ có được doanh thu bán hàng chứng tỏdoanh nghiệp sản xuất sản phẩm được người tiêu dùng chấp nhận: rằng sản phẩm đó vềmặt khối lượng, giá trị sử dụng, chất lượng và giá cả đã phù hợp với nhu cầu thị hiếucủa người tiêu dùng

Doanh thu bán hàng còn là nguồn vốn quan trọng để doanh nghiệp trang trải cáckhoản chi phí về tư liệu lao động, đối tượng lao động đã hao phí trong quá trình sảnxuất kinh doanh, để trả lương, thưởng cho người lao động, trích Bảo hiểm xã hội, nộpthuế theo luật định…

Thực hiện doanh thu bán hàng là kết thúc giai đoạn cuối cùng của quá trình chuchuyển vốn, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất sau Vì vậy việc thực hiệndoanh thu bán hàng có ảnh hưởng rất lớn đến tình hình tài chính và quá trình tái sảnxuất của doanh nghiệp Nếu vì lý do nào đó mà doanh nghiệp sản xuất không thực hiệnđược chỉ tiêu doanh thu bán hàng hoặc thực hiện chậm đều làm cho tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp gặp khó khăn và ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

1.1.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu:

Doanh thu bán hàng hằng năm nhiều hay ít do nhiều nhân tố quyết định Nhữngnhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng là:

Trang 10

Báo cáo thực tập

- Khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ: Khối lượng sản phẩm sản xuất hoặc lao vụ,dịch vụ cung ứng càng nhiều thì mức doanh thu bán hàng càng lớn Tuy nhiên, khốilượng sản phẩm tiêu thụ không chỉ phụ thuộc vào khối lượng sản phẩm sản xuất mà cònphụ thuộc vào tình hình tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm như: việc ký kết hợp đồngtiêu thụ với các khách hàng, việc quảng cáo, tiếp thị, việc xuất giao hàng, vận chuyển vàthanh toán tiền hàng, giữ vững kỷ luật thanh toán…Tất cả các việc trên nếu làm tốt đều

có tác động nâng cao doanh thu bán hàng Việc hoàn thành kế hoạch tiêu thụ là nhân tốquan trọng quyết định doanh thu bán hàng

- Kết cấu mặt hàng: Khi sản xuất, có thể có những mặt hàng sản xuất tương đối giảnđơn, chi phí tương đối thấp nhưng giá bán lại tương đối cao nhưng cũng có những mặthàng tuy sản xuất phức tạp, chi phí sản xuất cao, giá bán lại thấp Do đó, việc thay đổikết cấu mặt hàng sản xuất cũng ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng Mỗi loại sản phẩm,dịch vụ cung ứng đều có tác dụng nhất định nhằm thoả mãn nhu cầu sản xuất và tiêudùng xã hội Vì vậy khi phấn đấu tăng doanh thu, các doanh nghiệp phải đảm bảo thựchiện đầy đủ các hợp đồng đã ký với khách hàng nếu không sẽ mất khách hàng, khóđứng vững trong cạnh tranh

- Chất lượng sản phẩm: Chất lượng sản phẩm và chất lượng dịch vụ được nâng caokhông những có ảnh hưởng tới giá bán mà còn ảnh hưởng tới khối lượng tiêu thụ Sảnphẩm có chất lượng cao, giá bán sẽ cao Nâng cao chất lượng sản phẩm và chất lượngcung ứng dịch vụ sẽ tăng thêm giá trị sản phẩm và giá trị dịch vụ, tạo điều kiện tiêu thụ

dễ dàng, nhanh chóng thu được tiền bán hàng và tăng doanh thu bán hàng

- Giá bán sản phẩm: Trong trường hợp các nhân tố khác không đổi, việc thay đổi giábán có ảnh hưởng trực tiếp đến việc tăng hay giảm doanh thu bán hàng Thông thườngchỉ những sản phẩm, những công trình có tính chất chiến lược đối với nền kinh tế quốcdân thì Nhà nước mới định giá, còn lại do quan hệ cung cầu trên thị trường quyết định.Doanh nghiệp khi định giá bán sản phẩm hoặc giá dịch vụ phải cân nhắc sao cho giábán phải bù được phần tư liệu vật chất tiêu hao, đủ trả lương cho người lao động và cólợi nhuận để thực hiện tái đầu tư

1.1.2 Phương pháp lập kế hoạch doanh thu bán hàng:

Để lập doanh thu bán hàng có hai phương pháp:

1.1.2.1 Phương pháp lập doanh thu bán hàng theo đơn đặt hàng của khách hàng:

Trang 11

1.1.2.2 Lập kế hoạch doanh thu bán hàng căn cứ vào kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp:

Theo phương pháp này, doanh thu bán hàng phụ thuộc vào số lượng sản phẩm tiêuthụ hoặc dịch vụ cung ứng và giá bán của đơn vị sản phẩm hoặc cước phí của đơn vị.Công thức tính doanh thu bán hàng như sau:

Trang 12

Trong đó:

- DT: là doanh thu bán hàng kỳ kế hoạch

- S ti : Số lượng sản phẩm tiêu thụ của từng loại hoặc dịch vụ cung ứng của từngloại trong kỳ kế hoạch

- Gi : Giá bán đơn vị sản phẩm hoặc cước phí đơn vị

- i : Loại sản phẩm tiêu thụ hoặc dịch vụ cung ứng tiêu thụ

1.1.3 Ý nghĩa của việc phân tích doanh thu:

Doanh thu phụ thuộc vào nhiều nhân tố khác nhau, do đó để có thể khai thác cáctiềm năng nhằm tăng doanh thu, cần tiến hành phân tích thường xuyên đều đặn Việcđánh giá đúng đắn tình hình doanh thu tiêu thụ về mặt số lượng, chất lượng và mặthàng, đánh giá tính kịp thời của tiêu thụ giúp cho các nhà quản lý thấy được những ưu,khuyết điểm trong quá trình thực hiện doanh thu để có thể đề ra những nhân tố làm tăng

và những nhân tố làm giảm doanh thu Từ đó, hạn chế, loại bỏ những nhân tố tiêu cực,đẩy nhanh hơn nữa những nhân tố tích cực, phát huy thế mạnh của doanh nghiệp nhằmtăng doanh thu, nâng cao lợi nhuận, vì doanh thu là nhân tố quyết định tạo ra lợi nhuận.Doanh thu đóng vai trò quan trọng trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Doanh thu càng lớn lợi nhuận càng cao, bởi vậy chỉ tiêu này là cơ sở đểxác định lãi, lỗ sau một quá trình sản xuất kinh doanh Do đó, đơn vị muốn tăng lợinhuận thì vấn đề trước tiên cần phải quan tâm đến là doanh thu

1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LỢI NHUẬN

1.2.1 Khái niệm, nội dung và vai trò của lợi nhuận:

1.2.1.1 Khái niệm:

Sau một thời gian hoạt động nhất định doanh nghiệp sẽ có thu nhập bằng tiền Lợinhuận của doanh nghiệp là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị giá vốn của hàngbán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp Do đó, lợi nhuận phụ thuộc vàohoạt động sản xuất kinh doanh và trình độ quản lý của doanh nghiệp

Lãi gộp là phần còn lại của doanh thu sau khi trừ chi phí khả biến, là phần đóng gópdùng đảm bảo trang trải cho chi phí bất biến

Lợi nhuận trước thuế: là lợi nhuận đạt được trong quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh

Trang 13

Lợi nhuận sau thuế: là phần còn lại sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp chongân sách Nhà nước, lợi nhuận sau thuế dùng để trích lập các quỹ đối với các doanhnghiệp.

1.2.1.2 Nội dung của lợi nhuận:

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tuỳ theo các lĩnh vực đầu tư khác nhau, lợinhuận cũng được tạo ra từ nhiều hoạt động khác nhau:

- Lợi nhuận về nghiệp vụ sản xuất kinh doanh: Là lợi nhuận có được từ hoạt động sảnxuất kinh doanh theo đúng chức năng của doanh nghiệp

- Lợi nhuận từ hoạt động liên doanh liên kết

- Lợi nhuận về hoạt động tài chính: Là các khoản thu về lãi tiền gửi, thu lãi bán ngoại tệ,thu từ cho thuê tài sản cố định, thu nhập từ đầu tư trái phiếu, cổ phiếu

- Lợi nhuận khác: Là lợi nhuận thu được từ những hoạt động bất thường hay còn gọi làcác khoản thu từ các hoạt động riêng biệt với hoạt động sản xuất kinh doanh thôngthường của đơn vị Những khoản này thường phát sinh không đều đặn như: Thu tiềnphạt, tiền bồi thường do khách hàng vi phạm hợp đồng, thu được các khoản nợ khó đòi

mà trước đây đã chuyển vào thiệt hại, thu các khoản nợ không xác định được chủ, cáckhoản lợi nhuận bị sót những năm trước nay mới phát hiện

1.2.1.3 Vai trò của lợi nhuận:

Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh

Nó phản ánh đầy đủ các mặt số lượng, chất lượng hoạt động của doanh nghiệp, phảnánh kết quả việc sử dụng các yếu tố cơ bản sản xuất như lao động, vật tư, tài sản cốđịnh…

Lợi nhuận là một nguồn thu điều tiết quan trọng của Ngân sách Nhà nước, giúp Nhànước thực hiện các chương trình kinh tế xã hội, phát triển đất nước

Lợi nhuận là nguồn vốn quan trọng để tái sản xuất và mở rộng toàn bộ nền kinh tếquốc dân và doanh nghiệp

Lợi nhuận được để lại doanh nghiệp thành lập các quỹ tạo điều kiện mở

rộng quy mô sản xuất, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên

Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế quan trọng có tác dụng khuyến khích người lao động

và các đơn vị ra sức phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp trên cơ sở của chính sách phân phối đúng đắn

Trang 14

Mục đích cuối cùng của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng là sản xuất kinh doanh thậtnhiều sản phẩm, đảm bảo chất lượng tiêu chuẩn theo quy định của Nhà nước với giáthành thấp nhất và mang lại lợi nhuận nhiều nhất cho doanh nghiệp, tăng tích luỹ mởrộng sản xuất, là điều kiện cải thiện đời sống vật chất của người lao động trong doanhnghiệp, góp phần làm giàu mạnh đất nước Ngược lại, doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ

sẽ dẫn đến tình hình tài chính của doanh nghiệp khó khăn, thiếu khả năng thanh toán,tình hình này kéo dài doanh nghiệp sẽ bị phá sản

1.2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận:

Trong quá trình hoạt động có rất nhiều nhân tố khách quan và chủ quan ảnh hưởngđến lợi nhuận của doanh nghiệp Các nhân tố chủ yếu là:

- Khối lượng sản phẩm tiêu thụ: Sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp có tiêu thụ đượcmới xác định được lãi hay lỗ và lãi, lỗ ở mức độ nào Sản phẩm, hàng hoá phải đượctiêu thụ ở một số lượng nào đó sẽ có lợi nhuận, khối lượng tiêu thụ càng nhiều thì lợinhuận đạt được càng lớn

- Giá thành sản xuất của sản phẩm: Giá thành sản xuất có vai trò to lớn trong chiến lượccạnh tranh về giá Giá thành sản xuất thấp cho phép doanh nghiệp áp dụng giá bán thấphơn đối thủ nhưng thu được lợi nhuận cao hơn Giá thành sản xuất có tác động ngượcchiều với lợi nhuận, nếu giá thành thấp lợi nhuận sẽ cao hơn và ngược lại Đối vớinhững ngành có số lao động nhiều, chi phí nhân công có ảnh hưởng không nhỏ đến lợinhuận của doanh nghiệp Hiện nay, giá nhân công rẻ là một yếu tố thuận lợi của nước tatrong việc tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế, vì có thể tiêu thụ sản phẩmvới giá rẻ nhưng lợi nhuận không giảm

- Giá bán sản phẩm: Trong sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp muốn tồn tại và pháttriển thì giá bán phải tương ứng với giá trị, nghĩa là giá cả sản phẩm phải đảm bảo bùđắp được chi phí sản xuất và phải có lợi nhuận thoả đáng để tái đầu tư Trong chínhsách giá của doanh nghiệp, giữa giá bán và khối lượng bán có mối quan hệ chặt chẽ, khikhối lượng hàng hoá bán tăng thì giá bán có thể giảm và ngược lại

- Kết cấu mặt hàng tiêu thụ: Mỗi loại sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp có một chiphí sản xuất riêng, do đó có mức lợi nhuận riêng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mức

độ cạnh tranh trên thị trường, giá bán, giá vốn, thuế,…rất khác nhau Bởi vậy, khidoanh nghiệp có cơ cấu hàng hoá kinh doanh thay đổi sẽ làm ảnh hưởng đến lợi nhuậncủa doanh nghiệp

Trang 15

- Thuế suất: Thuế suất do Nhà nước quy định, những thay đổi trong chính sách thuế sẽảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận, các doanh nghiệp cần nắm bắt kịp thời các sự thayđổi này để có những biện pháp can thiệp kịp thời đảm bảo được lợi nhuận, hạn chế tổnthất.

1.2.2 Phương pháp tính lợi nhuận:

Có hai phương pháp tính lợi nhuận:

1.2.2.1 Phương pháp trực tiếp

Xác định lợi nhuận dựa vào công thức sau:

P = DTT – (Zsxtt + CPBH + CPQL)

Trong đó:

- P : Tổng lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp

- DTT : Doanh thu thuần về bán hàng và cung ứng dịch vụ

Trang 16

Trong đó:

- Pss : Lợi nhuận sản phẩm so sánh được tính theo tỷ suất lợi nhuận kỳ báo cáo

- Pz : Lợi nhuận thay đổi do ảnh hưởng của nhân tố giá thành

- Pkc : Lợi nhuận thay đổi do ảnh hưởng của nhân tố kết cấu mặt hàng

- Pcl : Lợi nhuận thay đổi do ảnh hưởng của nhân tố chất lượng

- Pđk : Lợi nhuận của sản phẩm kết dư đầu kỳ

- Poss: Lợi nhuận của sản phẩm không so sánh được

Như vậy, theo phương pháp này ta có thể biết rõ nhân tố ảnh hưởng làm thay đổi lợinhuận kỳ kế hoạch so với kỳ báo cáo, từ đó có các biện pháp khai thác hoặc khắc phụcnhằm tăng lợi nhuận

Việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận là cơ sở ra quyết định nhanh,dứt khoát về mua bán hàng hoá thích ứng với sự biến dạng của thị trường Dù cho dùngphương pháp nào để phân tích lợi nhuận thì mục đích chung đều là tìm kiếm các xuhướng tăng lợi nhuận và đầu tư có lợi, khai thác các nhân tố bên trong và bên ngoàidoanh nghiệp để đảm bảo kinh doanh có lợi nhuận và mức độ lợi nhuận ngày càng cao

1.2.3 Tác động của đòn cân nợ, đòn cân định phí, và đòn cân tổng hợp đến doanh lợi của doanh nghiệp:

Doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh luôn phải đối phó nhiều rủi ro.Thường có hai loại rủi ro có thể gặp là: Rủi ro trong kinh doanh và rủi ro tài chính.Rủi ro trong kinh doanh: Là loại rủi ro tiềm tàng trong hoạt động của doanh nghiệp

sẽ không có gì chắc chắc xung quanh doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp Chínhđiều này sẽ tạo ra rủi ro, thể hiện ở chổ doanh nghiệp không tạo ra đủ số doanh thu hàngnăm từ việc bán sản phẩm đạt đến mức đủ thanh toán các định phí trong sản xuất kinhdoanh

Rủi ro tài chính: Là hậu quả của phương thức huy động nợ và nó sẽ dẫn đến cáckhoản phải trả cố định Doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực kinh doanh khác nhau, phảiđối diện với mức độ đòn bẩy hoạt động khác nhau, họ có thể thay đổi phương thức sửdụng đòn bẩy tài chính một cách thích hợp Một cách tổng quát, những doanh nghiệp

mà bản thân phải chịu nhiều rủi ro trong kinh doanh có khuynh hướng sử dụng nợ ít hơn

Trang 17

doanh nghiệp mà rủi ro kinh doanh có giới hạn Mặt khác những doanh nghiệp có rủi rotrong kinh doanh ít hơn có thể gặp rủi ro tài chính cao hơn.

1.2.3.1 Đòn cân nợ:

Quá trình tài trợ bằng nợ vay tạo ra đòn cân nợ và việc trả lãi tiền vay cố định làmthay đổi tỷ suất doanh lợi đầu tư

Đòn cân nợ có tác động đến thu nhập và tiền lời mà chủ sở hữu nhận được Đòn cân

nợ được tạo ra do cách thức huy động nợ, và chính cách thức huy động nợ sẽ dẫn đếnchi phí tài chính cố định

Tỷ lệ nợ hoặc độ nghiêng đòn cân nợ càng cao thì tác động của đòn cân nợ càng lớn.Các doanh nghiệp ít gặp rủi ro trong kinh doanh thì sẽ có khuynh hướng sử dụng đòncân nợ Và ngược lại, doanh nghiệp gặp nhiều rủi ro trong kinh doanh họ sẽ ít sử dụngđòn cân nợ

Để xác định độ nghiêng của đòn cân nợ, ta áp dụng công thức:

DFL = Q(P − V ) − F

Q(P − V ) − F − R

Trang 19

*Nếu DOL cao thì rủi ro kinh doanh cũng sẽ cao.

Ngưyên nhân là do họ đã đầu tư nhiều vào tài sản cố định và có bộ máy quản lýcồng kềnh, kết quả là định phí cao Tốt nhất là doanh nghiệp nên chọn DOL vừa phải

1.2.3.3 Đòn cân tổng hợp:

Độ nghiêng đòn cân tổng hợp ký hiệu là DCL

Tác động tổng hợp cả đòn cân định phí và đòn cân nợ chính là độ nghiêng đòn cântổng hợp:

DCL =DOL x DFL

Từ DCL có thể xác định sự thay đổi sản lượng hay doanh thu trên doanh lợi vốn tự

có, đồng thời cho thấy tương quan giữa đòn cân nợ và đòn cân định phí, nếu doanhnghiệp quyết định vay nợ để đầu tư vào tài sản cố định sẽ đem đến tình trạng rủi ro kinhdoanh rất cao Thể hiện: sự giảm sút chút ít doanh thu sẽ gây ra sự giảm sút rất lớn vềdoanh lợi vốn tự có

Qua đó, doanh nghiệp có quyết định tỷ lệ sử dụng nợ ở mức độ sản xuất nào là phùhợp nhất

1.2.4 Phân tích điểm hoà vốn

- Khái niệm điểm hoà vốn: Điểm hoà vốn là điểm mà tại đó khối lượng sản phẩm tiêuthụ ở thị trường đạt được doanh thu đủ bù đắp toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh vớigiá cả thị trường đã xác định trước

Tại điểm hoà vốn, doanh nghiệp không có lãi và cũng không bị lỗ Khi đó lãi gộpbằng với chi phí bất biến

Phương pháp xác định điểm hoà vốn:

CPKB

1 DTTH

Trang 20

DTHV: Doanh thu hoà vốn.

- CPBB : Chi phí bất biến

- CPKB : Chi phí khả biến

- DTTH : Doanh thu thực hiện

Phân tích khối lượng sản phẩm tại điểm hoà vốn là tính toán khối lượng sản phẩmtiêu thụ và doanh thu tại điểm mà ở đó doanh nghiệp có khả năng bù đắp được nhữngchi phí vật chất trong quá trình sản xuất và tiêu thụ Trên cơ sở đó, xác định khối lượngtiêu thụ tung vào thị trường nhằm đạt hiệu quả cao nhất

- Thời gian hoà vốn: Là thời gian cần thiết để đạt được doanh thu hoà vốn trong một kỳkinh doanh

TGHV =

DTHVDTTH

X 12

- TGHV: Thời gian hoà vốn (tháng)

- DTTH: Doanh thu thực hiện

*Thời gian hoà vốn càng ngắn càng tốt

- Doanh thu an toàn: Là phần doanh thu vượt qua điểm hoà vốn, là phần doanh thubắt đầu tạo lợi nhuận cho doanh nghiệp Doanh thu an toàn càng lớn, điểm hoà vốn cànggần hơn, độ rủi ro giảm đi

DT an toàn = DTTH – DTHV

( DT : Doanh thu)

Trang 21

1.2.5 Phân tích tỷ suất lợi nhuận:

Tổng mức lợi nhuận của doanh nghiệp ảnh hưởng bởi hai loại nhân tố:

- Chịu ảnh hưởng bởi quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Quy mô sản xuấtkinh doanh càng lớn thì sẽ tạo ra tổng mức lợi nhuận càng nhiều, quy mô sản xuất kinhdoanh càng nhỏ thì tạo ra tổng mức lợi nhuận càng thấp

- Chịu ảnh hưởng bởi chất lượng công tác tổ chức quản lý kinh doanh của doanhnghiệp Doanh nghiệp nào có tổ chức quản lý tốt quá trình sản xuất kinh doanh thìdoanh nghiệp đó sẽ tạo ra lợi nhuận cao hơn

Bởi vậy, để đánh giá đúng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cần tính

và phân tích các chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận Tỷ suất lợi nhuận là tỷ số của hai chỉ tiêutuỳ theo mối liên hệ giữa tổng mức lợi nhuận với một chỉ tiêu có liên quan Do đó, córất nhiều chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận, tuỳ theo mục đích phân tích cụ thể, tính các tỷsuất lợi nhuận thích hợp

1.2.5.1 Tỷ suất lợi nhuận – doanh thu (LN/DT):

Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:

LN

LN/DT =

DTChỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu thì có bao nhiêu đồng về lợi nhuận.Chỉ tiêu này càng cao, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao Bởivậy, doanh nghiệp phải nâng cao tổng mức lợi nhuận lên

1.2.5.2 Tỷ suất lợi nhuận – giá vốn hàng bán (LN/GVHB):

Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:

LN/GVHB = LN

GVHB

Trang 22

(GVHB: Giá vốn hàng bán)Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng giá vốn của sản phẩm thì sẽ tạo ra được baonhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ hiệu quả sản suất kinh doanh củadoanh nghiệp càng lớn.

1.2.5.3 Tỷ suất lợi nhuận – tổng tài sản (LN/TTS):

Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:

LN/TTS = LN

TTS

(TTS: Tổng tài sản của doanh nghiệp)Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng tài sản dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ,thì tạo ra được bao nhiêu đồng về lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao, hiệu quả sản xuấtkinh doanh càng lớn

1.2.5.4 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận - chi phí bán hàng (LN/CPBH)

Chỉ tiêu này được tính bằng công thức:

LN/CPBH = LN

CPBH

Trang 23

Báo cáo thực tập

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng chi ra cho khâu bán hàng thì sẽ tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận, qua đó cho ta thấy phần đóng góp của chi phí bán hàng vàodoanh thu

Việc phân tích các tỷ suất lợi nhuận phải đồng thời với việc phân tích những nhân

tố ảnh hưởng đến các tỷ suất lợi nhuận đó

1.2.6 Chính sách phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp:

Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế quan trọng cho nên phân phối lợi nhuận hợp lý sẽ cótác dụng khuyến khích doanh nghiệp ngày càng phát huy tinh thần trách nhiệm và ýthức làm chủ của doanh nghiệp, góp phần động viên mọi người lao động trong doanhnghiệp vì lợi ích bản thân mình, của doanh nghiệp và của xã hội mà phát huy sáng kiếncải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động để không ngừng phát triển sản xuất kinhdoanh

Chính sách phân phối lợi nhuận có ý nghĩa rất lớn đối với doanh nghiệp Mỗidoanh nghiệp có những chính sách riêng nhằm đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển củamình Tuy nhiên phải theo quy định của Bộ tài chính

Lợi nhuận đạt được của doanh nghiệp sẽ được phân phối như sau:

- Nộp thuế cho Ngân sách Nhà nước

- Nộp tiền thu về sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước

- Khấu trừ chi phí bất hợp lệ và các khoản tiền phạt

- Trừ vào các khoản lỗ không được khấu trừ vào lợi tức trước thuế

- Phần còn lại để trích lập các quỹ như: quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính,quỹ trợ cấp mất việc làm, quỹ khen thưởng và phúc lợi…

Các quỹ này được trích lập theo quy định Thông tư 70/TCDN của Bộ Tài Chínhnăm 1996 Cụ thể:

- Quỹ đầu tư phát triển: trích từ 50% trở lên, không hạn chế mức tối đa

- Quỹ dự phòng tài chính: trích từ 10% trở lên, số dư của quỹ không vượt quá 25% vốnđiều lệ

- Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm: trích từ 5% trở lên, số dư không vượt quá 6tháng lương thực hiện của doanh nghiệp

- Số lợi tức còn lại sau khi trích các quỹ trên, doanh nghiệp được trích lập quỹ khenthưởng phúc lợi theo quy định:

Trang 24

Báo cáo thực tập

+ Doanh nghiệp được trích tối đa bằng 3 tháng lương thực hiện với điều kiện tỷsuất lợi nhuận trên vốn Nhà nước (vốn Nhà nước bao gồm vốn ngân sách do Nhà nướccấp, vốn có nguồn gốc ngân sách cấp, vốn do doanh nghiệp tự bổ sung) dùng tronghoạt động kinh doanh năm nay không thấp hơn tỷ suất lợi nhuận trên vốn Nhà nướcnăm trước

+ Doanh nghiệp được trích tối đa bằng 2 tháng lương thực hiện nếu tỷ suất lợinhuận trên vốn Nhà nước năm nay thấp hơn tỷ suất lợi nhuận trên vốn Nhà nước nămtrước

Tỷ lệ trích vào mỗi quỹ do Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc (nếu doanh nghiệpkhông có Hội đồng quản trị) quyết định khi đã tham khảo ý kiến của Công đoàn doanhnghiệp

Trường hợp số dư các quỹ đã đạt mức tối đa, thì chuyển số lợi nhuận còn lại vàoquỹ đầu tư phát triển

1.2.7 Ý nghĩa của việc phân tích lợi nhuận:

Quá trình hoạt động của doanh nghiệp là quá trình đan xen giữa thu nhập và chiphí

Để thấy được thực chất của kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là cao hay thấp,đòi hỏi sau một kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải tiến hành phântích mối quan hệ giữa tổng thu nhập với tổng chi phí và mức lợi nhuận đạt được củadoanh nghiệp

Lợi nhuận là cơ sở để tính ra các chỉ tiêu chất lượng khác, nhằm đánh giá hiệu quảcủa các quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đánh giá hiệu quả sử dụngcác yếu tố sản xuất vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Qua việc phân tích lợi nhuận có thể tìm ra những nguyên nhân ảnh hưởng chủ yếuđến doanh lợi của doanh nghiệp, từ đó có biện pháp khai thác được khả năng tiềm tàngcủa doanh nghiệp trong việc phấn đấu nâng cao lợi nhuận, tăng tích lũy cho Nhà nước

và cho nhân viên của doanh nghiệp

Trong điều kiện sản xuất và kinh doanh theo cơ chế thị trường, phân tích các nhân

tố ảnh hưởng, mức độ ảnh hưởng và xu hướng tác động của từng nhân tố đến lợinhuận giúp doanh nghiệp đánh giá đầy đủ và sâu sắc mọi hoạt động kinh tế, trên cơ sở

đó đề ra các quyết định đầu tư, phát triển, nâng cao hiệu quả kinh doanh

CHƯƠNG 2:

Trang 25

Báo cáo thực tập

GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN IN SỐ 4

2.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG TY

CỔ PHẦN IN SỐ 4:

Công Ty Cổ Phần In Số 4 là Công ty cổ phần in số 4 là đơn vị hạch toán độc lập,

có tư cách pháp nhân đầy đủ Thành lập từ năm 1979 với tên ban đầu Xí Nghiệp QuốcDoanh In số 4 và sau đó là Xí Nghiệp In số 4 Cổ phần hóa năm 2005 với tên gọi Công

ty Cổ phần In số 4

Tên đăng ký kinh doanh :

 Tên đầy đủ bằng tiếng Việt Nam : Công Ty Cổ Phần In Số 4

 Tên giao dịch quốc tế : Printing No.4 Joint Stock Company

 Tên gọi tắt : in 4

 Ngành nghề kinh doanh : In và gia công các loại ấn phẩm như sách báo, vé số

 Loại hình sản xuất : sản xuất hàng loạt

Năm 1982 theo quyết định số 06/ QĐUB ngày 6/7/1984 của UBND niên với 1/3năng lực , thiết bị sản xuất và ¼ lao động cho Đoàn Thanh Niên Lao Động TP.HCM Tháng 7 /1999 Xí nghiệp in số 1 và xí nghiệp in số 9 sát nhập vào xí nghiệp in số 4theo quyết định số 3992/ QĐUB TP.HCM

Đến tháng 5/2005 Xí nghiệp in số 4 chính thức đổi tên thành Công ty cổ phần in số

4 theo quyết định số 4934/QĐ –UB

Trang 26

Báo cáo thực tập

Trong quá trình cổ phần hóa Công ty đã trả lại cho nhà nước một số mặt bằng Tuy nhiên vào thời điểm hiện tại , Công ty vẫn còn một mạng lưới kinh doanh khárộng lớn Cụ thể công ty có 6 phân xưởng sau :

+ Phân xưởng thành phẩm

+ Phân xưởng vé số

+ Phân xưởng offset

+ Phân xưởng Thích Quảng Đức

+ Phân xưởng 1 Trương Định

2.2 CHỨC NĂNG – NHIỆM VỤ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH:

Chức năng :

- Gia công in ấn

- Các dịch vụ lien quan đến ngành in

Nhiệm vụ :

- Đảm bảo uy tín và chất lượng sản phẩm đối với khách hang

- Sản xuất kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký

- Bảo toàn và phát triển nguồn vốn được giao , giảm chi phí đến mức thấp nhất , tạo rahiệu quả kinh tế xã hội , tang cường cơ sở vật chất để công ty ngày càng phát triển

- Thực hiện tốt nhiệm vụ nghĩa vụ nhà nước giao

- Tuân thủ pháp luật hạch toán và báo cáo trung thực theo chế độ kế toán thống kê nhànước quy định

- Bảo vệ Công ty , bảo vệ sản xuất , giữ gìn an ninh , chính trị xã hội

2.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CÔNG TY

Trang 27

Là cơ quan quản trị cao nhất của Công ty giữa hai kỳ đại hội cổ đông

PX

Vé số

PXThànhphẩm

PXThíchQuảngĐức

PXPhanĐăngLưu

Trang 28

Báo cáo thực tập

Có toàn quyền quyết định các vấn đề lien quan đến mục đích , quyền lợi của Công

ty phù hợp với luật pháp , trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền củ Đại hội cổ đông

Ban kiểm soát :

Ban kiểm soát gồm 3 thành viên do Đại hội cổ đông bầu

Có chức năng kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh oanh , kiểm tra sổ sách kếtoán , tài sản , các báo cáo tài chính hang quý , năm của công ty và khắc phục sai phạm(nếu có)

Ban giám đốc:

Điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Giám đốc là người cuối cùng đưa ra quyết định , với sự tham gia của phó giám đốc

và các trưởng phòng

Phòng kế hoạch :

Tiếp khách hàng , nhận đơn hàng , báo giá cho khách hàng , ký kết hợp đồng vớikhách hàng

Xây dựng kế hoạch sản xuất

Đảm bảo trách nhiệm giao hàng cho khách hàng theo hợp đồng đã ký , ghi hóa đơn

và xem xét sự thay đổi của chế độ thuế

Phòng tài vụ :

Xây dựng kế hoạch tài chính , tổ chức triển khai sử dụng vốn

Kiểm tra , kiểm soát tình hìh tài chính toàn công ty

Tổ chức việc ghi chép , tổng hợp tính toán , phản ánh kịp thời, chính xác, trungthực cao nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động của c6ng ty

Phòng kỹ thuật :

Kiểm tra chất lượng sản xuất

Nghiên cứu quản lý va tổ chức theo dõi chất lượng sản phẩm của công ty theo tàiliệu kỹ thuật hoặc theo yêu cầu của khách hàng

Phòng tổ chức hành chính :

Có nhiệm vụ bố trí , sắp xếp , quản lý cán bộ công nhân viên : xây dựng các chíhsách tuyển dụng lao động , đào tạo ngành nghề , chuyên môn cho cán bộ – công hânviên trong công ty

Phổ biến , hướng dẫn và tổ chức thực hiện các chính sách , chế độ của Đảng vàNhà nước đối với cán bộ công nhân viên

Trang 29

Báo cáo thực tập

Các phân xưởng :

Đứng đầu phân xưởng la Quản đốc , kế đến là Phó quản đốc Ban quản đốc phảitrực tiếp điều hành và xây dựng tiến bộ sản xuất hàng ngày ở phân xưởng của mìnhtheo lệnh của cấp trên Tổ chức kiểm tra chặt chẽ việc sử dụng các trang thiết bị , tổchưc phân công lao động hợp lý Nhiệm vụ cụ thể của các phân xưởng như sau :+ Phân xưởng thành phẩm : Hoàn thành công đoạn cuối cùng tạo thành sản phẩmsau khi nhận các sản phẩm chưa hoàn thành từ các phân xưởng khác chuyển về

+ Phân xưởng vé số : In vé số , lịch

+ Phân xưởng Offse : In vé số , lịch

+ Phân xưởng Thích Quảng Đức : in các vật liệu vặt

+ Phân xưởng Phan đăng lưu : in sách giáo khoa , lịch

+ Phân xưởng 1 Trương Định : in sách giáo khoa , vé số

2.4 THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ VÀ PHƯƠNG THỨC KINH DOANH:Hàng hóa sản xuất ra nhằm mục đích tiêu thụ được, nghĩa là được thị trường chấpnhận Khối lượng hàng hóa tiêu thụ càng nhiều, mức doanh thu tiêu thụ càng lớn Khốilượng tiêu thụ không chỉ phụ thuộc vào khối lượng và chất lượng hàng hoá sản xuất ra

mà còn phụ thuộc vào công tác tổ chức tiêu thụ hàng hóa như: việc ký kết hợp đồngbán hàng với các đại lý, với khách hàng, việc quảng cáo, tiếp thị, việc vận chuyểnhàng hóa… Những doanh nghiệp thực hiện tốt các khâu tiêu thụ trên sẽ có được thịtrường tiêu thụ rộng lớn và theo đó doanh thu bán hàng cũng sẽ tăng lên Mặc dù trongđiều kiện cạnh tranh gay gắt trên thị trường, hiện nay mạng lưới tiêu thụ của nhà máy

xi măng An Giang rộng khắp khu vực đồng bằng sông Cửu Long, đặc biệt là bán chocác công trình xây dựng trong tỉnh nhà

Phương thức kinh doanh chủ yếu của nhà máy là bán xi măng cho các đại lý, bêncạnh đó nhà máy cũng áp dụng phương thức bán lẻ đáp ứng nhu cầu cho khách hàng.Chủ yếu sản phẩm bán cho đại lý theo hình thức bán gối đầu theo từng hợp đồng cụthể đã được ký kết trước Thời gian thu hồi tiền bán hàng là từ 10 đến 15 ngày sau khixuất giao hàng Phương thức thanh toán là thu bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản quangân hàng

Nhà máy tổ chức phân công theo dõi tình hình nợ chặt chẽ nhằm hạn chế trườnghợp bị khách hàng chiếm dụng vốn quá lâu làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuấtkinh doanh của Nhà máy

Trang 30

Báo cáo thực tập

2.5 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY :

2.5.1 Thuận lợi:

Các đơn vị khách hàng hết sức thông cảm với những khó khăn và đã giúp đỡ Công

ty trong việc điều chỉnh giá công in cho phù hợp

Nội bộ Công ty đoàn kết, thống nhất các chủ trương, biện pháp giúp giải quyếtnhững tồn tại, khó khăn một cách kịp thời và có hiệu quả

Tình hình tài chính lành mạnh góp phần giảm áp lực lãi suất tín dụng và giúp thanhtoán các chi phí nhanh, gọn

Được cấp trên và các ban, ngành quan tâm hỗ trợ, tạo những điều kiện thuận lợi.Ban quản lý, điều hành Công ty nắm bắt và vận dụng những thuận lợi, vượt quanhững khó khăn, thách thức hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất, kinh doanh năm 2010

2.5.2 Khó khăn:

Lạm phát cao, biến động tỷ giá, lãi suất tín dụng làm giảm lợi nhuận của doanhnghiệp Nhiều chuyên gia nhận định : doanh nghiệp nào có tỷ suất lợi nhuận trên vốndưới 20% coi như cầm chắc lỗ

Giá cả nguyên vật liệu tăng vọt, tiền lương điều chỉnh tăng,… khiến cho cácdoanh nghiệp chống đỡ vất vả khi thực hiện các hợp đồng đã ký kết với khách hàng Ngành in còn có một “vấn nạn” riêng là cạnh tranh giảm giá trong nội bộ ngành,làm cho nhiều nhà in điêu đứng Hiệp hội in Việt Nam nhận định có đến 20% doanhnghiệp in thua lỗ

Sáu tháng đầu năm, Công ty CP In số 4 cũng đối diện với những khó khăn nêutrên, mặt khác còn bị nguồn việc vé số giảm sút ập đến tưởng chừng khó vượt qua trởngại để hoàn thành kế hoạch đề ra năm 2010

2.6 MỘT SỐ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH :

Nhờ sở hữu được một nền tài chính lành mạnh nên trong năm vừa qua , doanhnghiệp đã không phải huy động vốn hoặc vay từ bất cứ một tổ chức tín dụng nào Bêncạnh đó , ngoài việc đảm bảo đầy đủ vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh , đơn vị đãvận dụng và điều tiết các nguồ vốn hiện có một cách linh hoạt và hiệu quả thể hiệndoanh thu tài chính mà oanh nghiệp dạt được trong năm vừa qua là rất cao ( đạt gần 2

Ngày đăng: 27/12/2013, 23:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY IN 4 (2009-2011) - Luận văn Phân tích doanh thu và lợi nhuận của công ty In Số 4
Bảng 1 BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY IN 4 (2009-2011) (Trang 32)
Bảng 2: TÌNH HÌNH DOANH THU CHUNG CỦA CÔNG TY (2009-2011) - Luận văn Phân tích doanh thu và lợi nhuận của công ty In Số 4
Bảng 2 TÌNH HÌNH DOANH THU CHUNG CỦA CÔNG TY (2009-2011) (Trang 34)
Bảng 3:TÌNH HÌNH DOANH THU TỪ HOẠT ĐỘNG KINH CỦA CÔNG TY (2009 – 2011) - Luận văn Phân tích doanh thu và lợi nhuận của công ty In Số 4
Bảng 3 TÌNH HÌNH DOANH THU TỪ HOẠT ĐỘNG KINH CỦA CÔNG TY (2009 – 2011) (Trang 36)
Bảng 4: TÌNH HÌNH CHI PHÍ CHUNG CỦA CÔNG TY IN 4 (2009-2011) - Luận văn Phân tích doanh thu và lợi nhuận của công ty In Số 4
Bảng 4 TÌNH HÌNH CHI PHÍ CHUNG CỦA CÔNG TY IN 4 (2009-2011) (Trang 38)
Bảng 5: TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY IN 4 (2009-2011) Đơn vị tính: 1000 VNĐ - Luận văn Phân tích doanh thu và lợi nhuận của công ty In Số 4
Bảng 5 TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY IN 4 (2009-2011) Đơn vị tính: 1000 VNĐ (Trang 41)
Bảng 6: TÌNH HÌNH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN - Luận văn Phân tích doanh thu và lợi nhuận của công ty In Số 4
Bảng 6 TÌNH HÌNH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN (Trang 43)
Bảng 8: PHẦN TÍCH KHỐI LƯỢNG TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY IN 4 (2009-2011) Đơn vị tính:1000 VNĐ - Luận văn Phân tích doanh thu và lợi nhuận của công ty In Số 4
Bảng 8 PHẦN TÍCH KHỐI LƯỢNG TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY IN 4 (2009-2011) Đơn vị tính:1000 VNĐ (Trang 46)
Bảng 9: TÌNH HÌNH CHI PHÍ BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY IN 4. - Luận văn Phân tích doanh thu và lợi nhuận của công ty In Số 4
Bảng 9 TÌNH HÌNH CHI PHÍ BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY IN 4 (Trang 50)
Bảng 10: TÌNH HÌNH CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP CỦA CÔNG TY IN 4 - Luận văn Phân tích doanh thu và lợi nhuận của công ty In Số 4
Bảng 10 TÌNH HÌNH CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP CỦA CÔNG TY IN 4 (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w