LUẬN VĂN THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY TNHH MÁY TÍNH KIẾN TƯỜNG
Trang 1NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
Trang 2
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Trang 3
Bên cạnh đó, tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến các anh chị em tại công tyTNHH Kiến Tường đã giúp đỡ em rất nhiều trong thời gian thực tập tại ngân hàng.
Hơn hết, tôi cũng cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy ZZZ đã giúp đỡ tôihoàn thành bài luận văn tốt nghiệp này
Trong quá trình làm luận văn, do còn thiếu nhiều kinh nghiệm thực tế nênkhông tránh khỏi những sai sót Tôi mong các thầy cô chỉ bảo thêm giúp tôi hoànthành và đạt kết quả tốt hơn
Cuối cùng tôi kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong
sự nghiệp cao quý Đồng kính chúc các Cô, Chú, Anh, Chị trong công ty TNHHKiến Tường luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong côngviệc của mình
Tôi xin chân thành cảm ơn!
MỤC LỤC
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN i
Trang 4NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP ii
LỜI CẢM ƠN iii
MỤC LỤC iv
LỜI MỞ ĐẦU vi
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY TNHH MÁY TÍNH KIẾN TƯỜNG 1
1.1 KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN 1
1.1.1 Tổng quát về kế toán vốn bằng tiền 1
1.1.2 Kế toán tiền mặt tại quỹ 2
1.1.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng 6
1.2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU, PHẢI TRẢ 9
1.2.1 Những vấn đề chung về các khoản phải thu, phải trả 9
1.2.2 Kế toán phải thu khách hàng 10
1.2.3 Kế toán thuế GTGT được khấu trừ 14
1.2.4 Kế toán các khoản phải thu khác 17
1.2.5 Kế toán dự phòng các khoản phải thu khó đòi 22
1.3 Kế toán các khoản phải trả 26
1.3.1 Kế toán phải trả cho người bán 26
1.3.2 Kế toán thuế và các khoản phải nộp nhà nước 30
1.3.3 Kế toán phải trả khác : 34
1.3.4 Kế toán chi phí phải trả 38
1.3.5 Kế toán phải trả người lao động: 41
Trang 5CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY TNHH MÁY TÍNH KIẾN
TƯỜNG 46
2.1 Giới thiệu tổng quát về công ty 46
2.1.1 Lịch sử hình thành, phát triển và đặc điểm hoạt động của công ty 46
2.1.2 Bộ máy tổ chức quản lý 47
2.1.3 Tổ chức công tác kế toán 51
2.2 Thực trạng về công tác hạch toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu, phải trả tại công ty 57
2.2.1 Kế toán vốn bằng tiền 57
2.2.2 Kế toán phải thu 75
2.2.3 Kế toán phải trả 87
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY TNHH MÁY TÍNH KIẾN TƯỜNG 109
3.1 Nhận xét và đánh giá 109
3.1.1.Những mặt đạt được: 109
3.1.2 Những mặt chưa đạt được 110
3.2 Một vài giải pháp và kiến nghị 111
3.2.1 Giải pháp 111
3.2.2 Kiến nghị 112
3.3 Kết luận 113
LỜI MỞ ĐẦU
Qua thời gian học tập và rèn luyện ở trường ,em được trang bị một lượng kiến thức khá đủ nhưng đó chỉ là lý thuyết sách vở Vì vậy , để củng cố thêm kiến thức
Trang 6chuyên môn và để hiểu thêm về thực tế, thực hiện phương châm” học đi đôi vơíhành” từ những kiến thức cơ bản mà em đã được thầy cô truyền đạt đem so sánh vớithực tế nhằm củng cố lại những kiến thức đã học , trang bị thêm một số kiến thứccòn thiếu , nắm biết trong thực tế và từ đó có cái nhìn đúng đắn với thực tiễn.
Được sự phân công của trường và sự đồng ý của công ty TNHH KiếnTường, em đã được vào thực tập tại công ty Trên những cơ sở lý thuyết đã đượchọc và sự hướng dẫn của thầy cô giáo , các anh chị ở phòng kế toán và ban lãnh đạocông ty đả giúp em hoàn thành nhiệm vụ với chuyên đề: “KẾ TOÁN VỐN BẰNGTIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU, PHẢI TRẢ” nhằm chuẩn bị cho mình nhữngkiến thức cơ bản của một nhân viên kế toán khi ra trường công tác
Trong nền kinh tế thị trường , việc đổi mới cơ chế quản lý kết hợp với việc
mở rộng thị trường hiện nay đang là xu hướng thị trường của thời đại Mọi doanhnghiệp , mọi dự án đầu tư đều phải dặt lợi ích kinh tế xã hội là hàng đầu , có như vậymới đứng vững trên thị trường
Mỗi doanh nghiệp đều có quyền tự do kinh doanh và chịu trách nhiệm trongkinh doanh nên việc quản lý đầu tư và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả là vấn đềquan tâm hàng đầu Vì nó gắn liền với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Hằng ngày , tại các doanh nghiệp luôn có nguồn vốn thu chi xen kẽ nhau Các khoản phải thu là để có vốn bằng tiền để chi Các khoản chi là để thực hiện hoạtđộng sản xuất kinh doanh từ đó có nguồn thu để đáp ứng các khoản chi Dòng lưuchuyển tiền tệ diễn ra không ngừng Có thời điểm lượng tiền thu nhiều hơn lượngtiền chi và ngược lại
Như vậy , qua sự luân chuyển vốn bằng tiền người ta có thể kiểm tra , đánhgiá hiệu quả của các hoạt động kinh tế , tình hình tài chính của doanh nghiệp Mặtkhác, trong tình hình tài chính của doanh nghiệpluôn tồn tại các khoản phải thu ,phải trả , tình hình thanh toán các khoản nàyphụ thuộc vào phương thức thanh toánđang áp dung tại công ty và sự thỏa thuận giữa các đơn vị kinh tế Để theo dõi kịpthời nhanh chóng và cung cấp đầy đủ thông tin chính xác, với sự nhận định về việc
Trang 7tổ chức hạch toán kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu là những khâu rấtquan trọng trong toàn bộ công tác kế toán doanh nghiệp.
Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động với tính lưu động cao ,
nó được dùng để đáp ứng nhu cầu thanh toán , thực hiện mua sắm và chi tiêu củadoanh nghiệp Đối với hoạt động kinh tế bên ngoài , vốn bằng tiền là yếu tố cơ bản
để đối tác căn cứ đánh giá khả năng thanh toán tức thời của các khoản nợ đến hạncủa công ty
Với ý nghĩa ấy vốn bằng tiền của công ty TNHH Kiến Tường là yếu tốxuyên suốt và đặc biệt quan trọng từ khi công ty bắt đầu thành lập và phát triển nhưngày nay Vốn bằng tiền luôn có mặt kịp thời để đáp ứng nhu cầu của công ty
Với tầm quan trọng như vậy , việc sử dụng làm sao , như thế nào để pháthuy tính năng của vốn bằng tiền và doanh nghiệp luôn có một lượng vốn dự trữ đểđáp ứng kịp thời , không ứ đọng là yêu cầu trọng điểm quyết định sự tồn tại củadoanh nghiệp Chính vì vậy em đã chọn đề tài “ Kế toán vốn bằng tiền và các khoảnphải thu, phải trả tại công ty Tnhh Máy Tính Kiến Tường” để làm chuyên đề báocáo tốt nghiệp
Trang 8
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY
TNHH MÁY TÍNH KIẾN TƯỜNG 1.1 KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
1.1.1 Tổng quát về kế toán vốn bằng tiền
1.1.1.1 Khái niệm vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền là tài sản lưu động tồn tại dưới hình thức tiền tệ, bao gồm tiềnViệt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý… dùng làm phương tiện thanh toán
Trong doanh nghiệp, vốn bằng tiền là loại tài sản có tính lưu hoạt cao nhất, cóthể dễ dàng chuyển đổi thành loại tài sản khác, do đó, nó giữ vai trò rất quan trọngtrong cơ cấu vốn kinh doanh Vốn bằng tiền của doanh nghiệp có thề là tiền hiện cótại quỹ, tiền gửi ngân hàng, gửi công ty tài chính, hoặc đang trong quá trình luânchuyển (chuyển khoản, chuyển qua ngân hàng, chuyển qua bưu điện)
Cuối kỳ hạch toán, phải điều chỉnh số dư các tài khoản vốn bằng tiền theo tỷgiá thực tế tại thời điểm đó
Trang 91.1.1.3 Sự cần thiết của quản lý vốn bằng tiền trong doanh nghiệp
Dùng để theo dõi vốn hiện có, biến động tăng, giảm của các tài sản thuộc vốnbằng tiền
Quản lý việc thu hồi nợ, kiểm soát chi tiêu, bù đắp thâm hụt ngân sách, dựbáo nhu cầu tiền mặt của doanh nghiệp, đầu tư những khoản tiền nhàn rỗi
1.1.2 Kế toán tiền mặt tại quỹ
1.1.2.1 Khái niệm tiền mặt tại quỹ
Tiền mặt của doanh nghiệp bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc đá quíđược bảo quản tại quỹ tiền mặt
1.1.2.2 Chứng từ và sổ kế toán sử dụng
a Phiếu thu : do kế toán trưởng lập làm 3 liên
- Liên 1: dùng để lưu
- Liên 2: giao cho người nộp tiền
- Liên 3: thủ quỹ dùng để ghi sổ quỹ, sau đó sẽ chuyển liên 3 cùng với cácchứng từ gốc cho kế toán tiền
b Phiếu chi: do kế toán lập thành 3 liên
- Liên 1: dùng để lưu
- Liên 2: giao cho người nhận tiền
- Liên 3: thủ quỹ dùng để ghi sổ quỹ, sau đó sẽ chuyển liên 3 cùng với cácchứng từ gốc cho kế toán tiền
c Bảng kiểm kê quỹ :
- Dùng trong trường hợp kiểm quỹ đinh kỳ hay đột xuất
Trang 10- Được lập thành 2 bản: một bản do thủ quỹ giữ, một bản giao cho kế toántiền.
d Sổ quỹ tiền mặt của thủ quỹ
Do thủ quỹ lập riêng cho từng loại tiền mặt tại quỹ ( tiền Việt nam, ngoạitệ…), và được thủ quỹ ghi chép hàng ngày
e Sổ kế toán sử dụng: do kế toán lập, ghi chép và theo dõi tình hình thu chi
+ Biên lai thu tiền
+ Giấy thanh toán tiền tạm ứng
+ Giấy đề nghị tạm ứng
+ Giấy đề nghị thanh toán
+ Bảng kê vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
1.1.2.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 111: tiền mặt
Tài khoản 1112: ngoại tệTài khoản 1113: vàng bạc, kim khí, đá quý
Trang 11Là tài khoản tài sản dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tại quỹ củadoanh nghiệp.
* Kết cấu và nội dung
Bên nợ: các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc đá quý nhập quỹ, số tiền thừa
ở quỹ phát hiện khi kiểm kê
Bên có: các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc đá quý xuất quỹ, số tiền thiếuhụt phát hiện khi kiểm kê quỹ
Số dư nợ: khoản tiền tồn quỹ
1.1.2.4 Nguyên tắc hạch toán
Chỉ phản ánh vào TK 111 số tiền mặt, ngoại tệ thực nhập, xuất
Khi tiến hành xuất nhập quỹ tiền mặt phải có phiếu thu phiếu chi và có đủchữ ký của người nhận, người giao, người cho phép xuất nhập quỹ theo quy địnhcủa chế độ chứng từ kế toán
Trường hợp mua ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt, phải quy đổi ra theo giá muahoặc tỷ giá thanh toán
Trang 121.1.2.5 Sơ đồ hạch toán
138 144,244
311,315,331,333,334,336,338
211,213,217,152,153,157,611
Thu hồi nợ phải thu, các khoản
ký quỹ, ký cược bằng tiền mặt
(Giá gốc) thu hồi chứng khoán vốn đầu tư
Rút TGNH về quỹ tiền mặt
Thuế GTGT
Mua vật tư, hàng hoá, công cụ, TSCĐ… bằng tiền mặt
Thanh toán nợ phải trả bằng tiền mặt
Ký quỹ , ký cược bằng tiền mặt
Kiểm kê phát hiện thiếu
Chi tạm ứng và chi phí phát sinh bằng tiền mặt
Đầu tư ngắn hạn, dài hạn bằng tiền mặt
gửi tiền mặt vào ngân hàng 121,128,221
Trang 131.1.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng
e Sổ kế toán sử dụng: theo dõi việc tăng giảm của tiền gửi ngân hàng
-Sổ chi tiết theo dõi TGNH
-Sổ cái, sổ tổng hợp
1.1.3.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 112: tiền gửi ngân hàng
Tài khoản 1122: ngoại tệTài khoản 1123: vàng bạc, đá quýKết cấu:
Trang 14Bên nợ: các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý gửi váo ngânhàng, chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái.
Bên có: các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý rút ra từ ngânhàng, chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái
Số dư bên nợ: số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý hiện còn gửi tạingân hàng
1.1.3.5 Sơ đồ hạch toán
Trang 15138 144,244
311,315,331,333,334,336,338
211,213,217,152,153,157,611
Thu hồi nợ phải thu, các khoản
ký quỹ, ký cược bằng TGNH
(Giá gốc) thu hồi chứng
khoán vốn đầu tư
Rút TGNH về quỹ tiền mặt
Thuế GTGT
Mua vật tư, hàng hoá, công cụ, TSCĐ… bằng TGNH
Thanh toán nợ phải trả bằng TGNH
Ký quỹ , ký cược bằng TGNH
Chênh lệch số dư TGNH > sổ phụ NH
Thanh toán các khoản
CK TM, giảm giá, hàng
bị trả lại
Đầu tư ngắn hạn, dài hạn bằng TGNH, trả lãi vốn góp, cổ tức
gửi tiền mặt vào ngân hàng
121,128,221
,222,223,22
8
Trang 161.2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU, PHẢI TRẢ
1.2.1 Những vấn đề chung về các khoản phải thu, phải trả
1.2.1.1 Nội dung về các khoản phải thu, phải trả
Quá trình hoạt động, sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp thừơng có quan
hệ thanh toán với nhiều đối tượng như khách hàng, người bán, ngân sách nhà nước,trong nội bộ đơn vị… về các khoản tiền mua hàng, bán hàng, các khoản phải thu,phải trả trong nội bộ, các khoản phải nộp ngân sách, trả lương cho công nhân viên…nên phát sinh các khoản phải thu, phải trả mà doanh nghiệp cấn phải theo dõi
Nợ phải trả
Là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dich và sự kiện
đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình
Phân loại nợ phải trả được trình bày trong đề tài gồm:
_ Phải trả cho người bán
_ Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Trang 17tệ của các khoản mục tiền tệ có gôc tiền tệ được hạch toán váo tài khoản 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” Sau khi bù trừ giữa chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng,hoặc giảm do đánh giá lại phải kết chuyển ngay vào chi phí tài chính hoặc doanh thuhoạt động tài chính
Các tài khoản phải thu chủ yếu có số dư bên nợ, nhưng trong quan hệ thanhtoán có thể xuất hiện số dư bên có trong trường hợp nhận tiền ứng trước
Ngược lại, các khoản phải trả chủ yếu có số dư bên Có, nhưng có thể có số
dư bên Nợ trong trừơng hơp đã trả tiền trươc
1.2.2 Kế toán phải thu khách hàng
1.2.2.1 Khái niệm
Khoản phải thu khách hàng là khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với kháchhàng về tiền bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ…theo phương thức bán chịu hoặctheo phương thức nhận tiền trước
Trang 181.2.2.2 Chứng từ hạch toán
Chứng từ sử dụng: _ Hoá đơn GTGT
_ Phiếu thu_ Giấy báo có của ngân hàng ( trong trừơng hợp thanh toán qua ngân hàng)
Sổ kế toán chi tiết: kế toán mở sổ chi tiết thanh toán với người mua theo từng
đối tượng
1.2.2.3 Tài khoản sử dụng
Sử dụng TK 131: Phải thu của khách hàng
Nội dung và kết cấu:
Bên nợ: Số tiền phải thu của khách hàng về sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đãgiao, đã cung cấp
Bên có: Số tiền khách hàng đã trả nợ
Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàngKhoản giảm giá hàng bán
Doanh thu của số hàng bị người mua trả lại
Số tiền chiết khấu cho người mua
Số dư bên nợ: Số tiền cón phải thu của khách hàng
1.2.2.4 Nguyên tắc hạch toán:
- Nợ phải thu cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu, theotừng nội dung phải thu và ghi chép theo từng lần thanh toán Đối tượng phải thu làcác khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về mua sản phẩm, hàng hoá,nhận cung cấp dịch vụ
Trang 19- Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hoá,cung cấp dịch vụ thu tiền ngay
- Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loại cáckhoản nợ, loại khoản nợ có thể trả đúng thời hạn, khoản khó đòi hoặc không có khảnăng thu hồi để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc cóbiện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được
- Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ theo sự thoả thuậncủa doanh nghiệp với khách hàng, nếu hàng hoá đ giao, dịch vụ đ cung cấp khơngđúng theo thoả thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua có thể yêu cầu doanhnghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao
1.2.2.5 Sơ đồ hạch toán tổng hợp:
Trang 20Thuế GTGT (nếu có)
Chiết khấu thương mại giảm giá, hàng bán bị trả lại,
139,642
Khách hàng ứng trước hoặc thanh toán tiền
711
111,112
413
Các khoản chi hộ khách hàng
Chênh lệch tỷ giá tăng khi
đánh giá các khoản thu
phải trả của khách hàng
bằng ngoại tệ cuối kỳ
Chênh lệch tỷ giá giảm khi đánh
giá các khoản phải thu của khách
TSCĐ chưa thu tiền
Thuế GTGT
(nếu có)
Tổng giá phải thanh toán33311
Trang 211.2.3 Kế toán thuế GTGT được khấu trừ
1.2.3.1 Khái niệm
Thuế GTGT được khấu trừ là số tiền thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch
vụ, TSCĐ doanh nghiệp mua vào dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh sẽ đượckhấu trừ vào thuế GTGT đầu ra phải nộp của sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đãcung cấp cho khách hàng
1.2.3.2 Chứng từ hạch toán
Chứng từ
Các hoá đơn giá trị gia tăng của người cung cấp hàng hoá, dịch vụ ( lin 2 )Bảng kê hoá đơn chứng từ hng hĩa dịch vụ mua vo (mẫu 01-2/GTGT)
Tờ khai thuế GTGT hng thng (mẫu 01/GTGT)
Tờ khai điều chỉnh thuế GTGT (mẫu 01/KHBS)
Đề nghị hoàn thuế GTGT (mẫu 10/GTGT)
Quyết định hoàn thuế GTGT (mẫu 13/GTGT)
Sổ kế toán chi tiết
+Sổ chi tiết TK 1331, TK 1332
1.2.3.4 Tài khoản sử dụng
Sử dụng TK 133 “thuế GTGT được khấu trừ”
Nội dung và kết cấu:
_ Bên nợ: số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Trang 22_ Bên có: Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ
Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừThuế GTGT đầu vào của hàng hoá mua vào nhưng đã trả lại, đượcgiảm giá, số thuế GTGT đầu vào dược hoàn lại
_ Số dư bên nợ: Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ, số thuế GTGTđầu vào được hoàn lại nhưng NSNN chưa hoàn trả
-Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được dùng chứng từ đặc thù ghi giáthanh toán là giá đã có thuế gía trị gia tăng thì doanh nghiệp căn cứ vào giá hànghóa, dịch vụ mua vào đã có thuế để xác định giá không có thuế và thuế giá trị giatăng đầu vào được khấu trừ
- Thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong tháng nào thì được kê khaikhấu trừ khi xác định thuế giá trị gia tăng phải nộp của tháng đó Trường hợp cơ sởkinh doanh phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai khấu trừ bị khai sótthì được kê khai, khấu trừ bổ sung, thời gian để kê khai, khấu trừ bổ sung tối đa làsáu tháng, kể từ thời điểm phát sinh sai sót
- Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ > số thuế giá trị gia tăng đầu ra:chỉ khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào bằng số thuế giá trị gia tăng đầu ra củatháng đó Số thuế giá trị gia tăng đầu vào cịn lại được khấu trừ tiếp vào kỳ tính thuếsau hoặc được duyệt hoàn thuế theo chế độ quy định
Trang 23- Đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho sản xuất kinh doanhhàng hoá dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế giá trị gia tăng thì đơn vị sản xuấtkinh doanh phải hạch toán riêng thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ và thuếgiá trị gia tăng đầu vào không được khấu trừ.
- Trường hợp không thể hạch toán riêng được thì số thuế gi trị gia tăng đầuvào được hạch toán trên TK 133 Cuối kỳ, kế toán xác định số thuế giá trị gia tăngđược khấu trừ theo tỉ lệ % giữa doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng so với tổngdoanh thu bán ra Số thuế giá trị gia tăng đầu vào không được khấu trừ tính vào giávốn hàng bán ra trong kỳ Nếu số thuế giá trị gia tăng không được khấu trừ có giá trịlớn thì tính vào giá vốn hàng bán tương ứng với doanh thu trong kỳ, số còn lại tínhvào giá vốn hàng bán ra của kỳ kế toán sau
(4)
(3)(2)
15*,21*,6*
33311
632,142,627,641111,112,331
111,112,331 133
Trang 24(2): Thuế giá trị gia tăng của chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, trảlại hàng bán đ mua
(3): Cuối kỳ, xác định thuế giá trị gia tăng đầu vào không được khấu trừ.(4): Cuối kỳ, xác định thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ
(5): Thuế giá trị gia tăng phải nộp của hàng nhập khẩu
1.2.4 Kế toán các khoản phải thu khác
1.2.4.1 Khái niệm
Giá trị tài sản thiếu đã phát hiện chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý
Khoản phải thu về bổi thường vật chất do nguyên nhân tập thể gây mất mát,
hư hỏng vật tư hàng hoá, tiền, vốn,…đã xử lý bồi thường
Khoản cho vay, cho mượn vật tư, tiền vốn có tính chất tạm thời không tínhlãi
Phải thu về cho thuê TSCĐ, vốn và lãi đầu tư tài chính và các khoản phải thukhác
Khoản chi cho hoạt động sự nghiệp, đầu tư xây dựng cơ bản, chi phí sản xuất,kinh doanh nhưng không được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phải thu hồi hoặc xửlý
Khoản tiền chuyển cho đơn vị nhận uỷ thác xuất, nhập khẩu nộp hộ để muahàng hoặc nộp hộ thuế
Chỉ hạch toán vào "Tài khoản 138" trường hợp chưa xác định được nguyênnhân về thiếu, mất mát, hư hỏng tài sản của doanh nghiệp chờ xử lý
Trường hợp tài sản thiếu đã xác định nguyên nhân và đã có biên bản xử lý thìghi ngay vào các tài khoản liên quan không hạch toán qua "Tài khoản 138"
Trang 25Bên nợ: Giá trị tài sản thiếu chờ giải quyết, các khoản phải thu khác.
Phải thu của cá nhân, tập thể đối với tài sản thiếu đã xác định nguyên nhân và có biên bản xử lý ngay
Bên có: Kết chuyển giá tri tài sản thiếu theo quyết định ghi trong biên bản xử
lý, số tiền đã thu được về các khoản nợ phải thu khác
Số dư bên nợ: Giá trị tài sản thiếu chưa xử lý, các khoản nợ khác còn phảithu
Trang 261.2.4.4 Nguyên tăc hạch toán:
- Nợ phải thu cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu, theotừng nội dung phải thu và ghi chép theo từng lần thanh toán Đối tượng phải thu làcác khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về mua sản phẩm, hàng hoá,nhận cung cấp dịch vụ
- Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hoá,cung cấp dịch vụ thu tiền ngay
- Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loại cáckhoản nợ, loại khoản nợ có thể trả đúng thời hạn, khoản khó đòi hoặc không có khảnăng thu hồi để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc cóbiện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được
- Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ theo sự thoả thuậncủa doanh nghiệp với khách hàng, nếu hàng hoá đ giao, dịch vụ đ cung cấp khơngđúng theo thoả thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua có thể yêu cầu doanhnghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao
1.2.4.5 Sơ đồ hạch toán tổng hợp:
Trang 27Nếu bán nợ đang theo dõi trong BCĐKT cho công mua bán nợ (DNNN)
Số tiền thu được từ bán khoản nợ
139
Chênh lệch được bù đắp bằng dự phòng phải thu khó đòi
411 Chênh lệch nếu được
NN cho giảm vốn
642 Chênh lệch được tính vào SXKD
Không được khấu trừ
Số thuế GTGT phải thanh toán cho bên cho thuê trong kỳ (nếu nợ gốc phải trả về tài sản thuê TC có thuế GTGT
Giá trị các khoản nợ phải thu khác được loại trừ không tính vào giá trị
DN ( từ thời điểm xác định giá trị đến khi DN chưa chính thức chuyển thành công ty cổ phần)
Khi cho vay, cho mượn vật tư,
tiền vốn tạm thời, các khoản chi
hộ khách hàng và các khoản phải
thu khác
1388 – phải thu khác 241
Số nợ phải trả
của các kỳ sau
(gồm cả thuế
GTGT )
Chi phí XDCB không được duyệt
phải thu hồi
Trang 281.2.5 Kế toán dự phòng các khoản phải thu khó đòi
1.2.5.1 Khái niệm:
Dự phòng phải thu khó đòi là dự phòng phần giá trị dự kiến bị tổn thất củacác khoản nợ phải thu khó đòi, có thể không đòi được do con nợ không có khả năngthanh toán có thể xảy ra trong năm kế hoạch
1.2.5.2 Điều kiện lập dự phòng phải thu khó đòi
Trên thực tế, không phải lúc nào các khoản nợ phải thu cũng thu hồi được vìnhiều nguyên nhân khác nhau Khoản nợ phải thu khó đòi hoặc không đòi được làkhoản thiệt hại được kế toán ghi nhận vào chi phí và tất nhiên lợi nhuận của doanhnghiệp sẽ bị giảm Để tuân thủ nguyên tắc thận trọng, phù hợp, kế toán ghi nhậntrước khoản nợ không có khả năng thu hồi bằng cách lập dự phòng nợ phải thu khóđòi
Phương pháp lập dự phòng :
- Doanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạncủa các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toánthì tiến hành trích lập dự phòng nhưng trường hợp đối với nợ phải thu chưa tới hạn
Trang 29thanh toán thì doanh nghiệp trích lập dự phòng theo mức dự kiến tổn thất do khôngthu hồi được.
+ Nợ phải thu quá hạn thanh toán :
- Trích lập dự phòng 30% gi trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 thángđến dưới 1 năm
- Trích lập dự phòng 50% gi trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 nămđến dưới 2 năm
- Trích lập dự phòng 70% gi trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 nămđến dưới 3 năm
+ Nợ phải thu chưa tới hạn thanh toán :
Doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồi được
Sau khi lập dự phịng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi,doanh nghiệp tổnghợp tồn bộ khoản dự phòng vào bảng kê chi tiết để làm căn cứ hạch toán vào chi phíquản lý doanh nghiệp
- Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng nợ phải thukhó đòi thì doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch vào thu nhập khác
1.2.5.4 Tài khoản sử dụng
Sử dụng TK 139: dự phòng phải thu khó đòi
Nội dung và kết cấu:
Trang 30_ Bên nợ: Hoàn nhập dự phòng nợ phải thu khó đòi, xoá các khoản nợ phảithu khó đòi.
_ Bên có: Số dự phòng nợ phải thu khó đòi được lập tính vào chi phí quản lýdoanh nghiệp
_Số dư bên có: số dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi hiện có ở cuối kỳ
1.2.5.5 Nguyên tắc hạch toán:
Phải có thông tin chi tiết về từng khoản nợ, trong đó ghi rõ số nợ phải thu khóđòi, phải có chứng từ gốc hoặc giấy xác nhận của con nợ về khoản nợ
Căn cứ để ghi nhận là nợ phải thu khó đòi:
_ Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán từ 2 năm trở lên Tuy nhiên, trongtrường hợp đặc biệt, chưa tới thời hạn 2 năm nhưng con nợ đang trong thời gian xemxét giải thể, phá sản…
_ Tổng mức lập dự phòng tối đa bằng 20% tổng số nợ phải thu của doanhnghiệp vào cuối năm
_ Giá trị tổn thất thực tế do không thu hồi được, doanh nghiệp hạch toán vàochi phí quản lý doanh nghiệp
_ Sau khi đã xoá nợ, doanh nghiệp phải theo dõi riêng trên sổ sách TK 004 ítnhất là 5 năm và tiếp tục có các biệp pháp thu hồi nợ
1.2.5.6 Sơ đồ hạch toán tổng hợp
(4)
642 139
131,138
(3) (2) (1)
Trang 31(1): Cuối năm lập dự phòng nợ phải thu khó đòi, ghi:
Nợ TK 642
Có TK 139
Trong niên độ kế toán tiếp theo có 3 trường hợp xảy ra:
- Trường hợp 1: mức dự phòng năm nay lớn hơn mức dự phòng năm trước thìtiếp tục lập dự phòng phần chênh lệch lớn hơn và ghi bút toán (2)
- Trường hợp 2: mức dự phòng năm sau nhỏ hơn mức dự phòng năm trướcthì hoàn nhập dự phòng phần chênh lệch nhỏ hơn và ghi bút toán (3)
- Trường hợp 3: mức dự phòng năm nay bằng mức dự phòng năm trước thì kếtoán không ghi gì cả
(4): Xử lý xoá nợ cho khách hàng (khoản nợ đã lập dự phòng), ghi:
1.3 Kế toán các khoản phải trả
1.3.1 Kế toán phải trả cho người bán
1.3.1.1 Khái niệm
Khoản phải trả cho người bán là khoản nợ về giá trị mà doanh nghiệp đã muachịu của người bán, hay người cung cấp
Trang 32Quan hệ xảy ra khi: doanh nghiệp mua hàng theo phương thức thanh toán trảchậm, doanh nghiệp trả trước tiền hàng so với thời điểm thực hiện việc giao nhận.
1.3.1.2 Chứng từ hạch toán
Chứng từ :
Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng
Giấy đề nghị thanh toán
Phiếu thu, phiếu chi
Sổ phụ ngân hàng, biên bản kiểm kê tài sản
Nội dung và kết cấu:
Bên nợ: Số tiền đã trả cho người bán hoặc ứng trứơc cho người bán, ngườicung cấp
Số tiền người bán chấp nhận giảm giá, chiết khấu thanh toán, chiết khấuthương mại người bán chấp thuận cho doanh nghiệp giảm trừ vào nợ phải trả
Kết chuyển về giá trị vật tư hàng, hàng hoá thiếu hụt, kém phẩm chất khikiểm nhận và trả lại cho người bán
Bên có: Số tiền phải trả cho người bán
Trang 33Điều chỉnh giá tạm tính về giá thực tế của vật tư , hàng hoá, dịch vụ đã nhậnkhi có hoá đơn hoặc thông báo giá chính thức.
Số dư bên có: số tiền còn phải trả cho người bán, người cung cấp
- Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ mua vật tư, hàng hoá,dịch vụ trả tiền ngay (bằng tiền mặt, tiền séc hoặc đã trả qua Ngân hàng)
- Những vật tư, hàng hoá, dịch vụ đã nhận, nhập kho nhưng đến cuối thángvẫn chưa có hoá đơn thì sử dụng giá tạm tính để ghi sổ và phải điều chỉnh về giáthực tế khi nhận được hoá đơn hoặc thông báo giá chính thức của người bán
- Khi hạch toán chi tiết các khoản này, kế toán phải hạch toán rõ ràng, rànhmạch các khoản chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán của người bán, ngườicung cấp ngoài hoá đơn mua hàng
Trang 341.3.1.5 Sơ đồ hạch toán tổng hợp
(1): mua chịu vật tư, hàng hóa
(2): mua chịu tài sản cố định
(3): lãi trả góp mua chịu TSCĐ (nếu có)
(4): phải trả cho người nhận thầu về xây dựng cơ bản hay sửa chữa lớnTSCĐ
(5): phải trả cho người cung cấp dịch vụ
(6): chênh lệch tỉ gi khi thanh tốn
(7): trả nợ hay ứng trước cho người bán
(10)
(9)515
111,112,311
(6)(5)(4)(3)
(2)(8)
635627,641,6422412,2413 (133)242
211,213,2411711
15*(133)331
Trang 35(8): xử lý nợ không ai đòi.
(9): số tiền chiết khấu thanh toán được hưởng; chênh lệch tỉ giá khi thanhtoán
(10): giảm nợ do hưởng chiết khấu thương mại, giảm giá hay trả lại hàng
1.3.2 Kế toán thuế và các khoản phải nộp nhà nước
1.3.2.1 Khái niệm
Thuế và các khoản phải nộp nhà nước là số tiền mà doanh nghiệp phải cónghĩa vụ thanh toán với nhà nước về các khoản nộp tài chính bắt buộc như các loạithuế gián thu, trực thu, các khoản phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác phát sinhtheo chế độ quy định
1.3.2.2 Chứng từ kế toán:
Chứng từ :
- Hoá đơn GTGT đầu ra, hoá đơn bán hàng
- Thông báo nộp thuế
- Phiếu chi
- Chứng từ liên quan
Sổ sách :
- Sổ chi tiết thuế GTGT
- Sổ theo dõi thuế GTGT
- Báo cáo thuế tháng
1.3.2.3 Tài khoản sử dụng
Sử dụng TK 333: thuế và các khoản phải nộp nhà nước
_ Có tất cả 9 tài khoản cấp 2:
Trang 36TK33311: Thuế GTGT đầu raTK33312: Thuế GTGT hàng nhập khẩuTK3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt
TK3333: Thuế xuất, nhập khẩuTK3334: Thuế thu nhập doanh nghiệp TK3335: Thuế thu nhập cá nhânTK3336: Thuế tài nguyên
TK3337: Thuế nhà đất, tiền thuế đấtTK3338: Các loại thuế khác
TK3339: Phí, lệ phí vá các khoản phải nộp khácNội dung và kết cấu:
_ Bên nợ: số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ, của hàng bán bị trả lại,
bị giảm giá
Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác (phải nộp) đã nộp vào ngân sáchnhà nước
Số thuế được giảm trừ vào số thuế phải nộp
_ Bên có: Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp vào ngân sách nhànước
1.3.2.4 Nguyên tắc hạch toán
- Doanh nghiệp chủ động tính và xác định số thuế, phí, lệ phí và các khoảnphải nộp cho Nhà nước theo luật định và kịp thời phản ánh vào sổ kế toán, sổ thuếphải nộp Việc kê khai đầy đủ, chính xác số thuế, phí, lệ phí phải nộp là nghĩa vụcủa doanh nghiệp
Trang 37- Doanh nghiệp phải thực hiện nghiêm chỉnh việc nộp đầy đủ, kịp thời cáckhoản thuế, phí và lệ phí cho nhà nước Trường hợp có thông báo số thuế phải nộp,nếu có thắc mắc và khiếu nại về mức thuế, về số thuế phải nộp theo thông báo thìcần được giải quyết kịp thời theo qui định Không được vì bất cứ lý do gì để trì hỗnviệc nộp thuế.
- Kế tóan phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khoản thuế, phí, lệ phí và cáckhoản phải nộp, đã nộp và còn phải nộp
- Doanh nghiệp có căn cứ tính thuế phải nộp bằng ngoại tệ phải qui đổi rađồng Việt Nam theo tỷ giá qui định ( hiện nay là tỷ giá ngoại tệ bình quân liên ngânhàng) để ghi sổ kế toán ( nếu ghi sổ bằng đồng Việt Nam)
1.3.2.5 Sơ đồ hạch toán tổng hợp
Trang 38111,11
2,131
531,532,521
Khi phát sinh kinh doanh thu
và nhập khác
Tổng giá thanh toán
511,512515,711
511,512
Thuế xuất khẩu, tiêu thụ đặc biệt
152,153,156,211,…Thuế nhập khẩu, thu nhập
đặc biệt của hàng nhập khẩu phải nộp NSNN
được khấu trừ 133
Nếu được khấu trừ
của hàng nhập khẩu phải nộp
Trang 391.3.3 Kế toán phải trả khác :
1.3.3.1 Khái niệm
Kế toán phải trả khác là các khoản phải trả trong quá trình hoạt động củadoanh nghiệp như bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí cho các hoạt động vuichơi giải trí, hội hợp, kinh phí công đoàn
1.3.3.2 Chứng từ hạch toán
Khế ước vay nợ, hợp đồng thuê …
Biên bản kiểm kê tài sản
- Tài khoản 3381: Tài sản thừa chờ giải quyết, phản ánh giá trị tài sản thừa
chưa xác định rõ nguyên nhân còn chờ quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền
- Tài khoản 3382: Kinh phí công đoàn, phản ánh tình hình trích và thanh toánkinh phí công đoàn ở đơn vị
- Tài khoản 3383: Bảo hiểm xã hội, phản ánh tình hình trích và thanh toánbảo hiểm xã hội của đơn vị
- Tài khoản 3384: Bảo hiểm y tế, phản ánh tình hình trích và thanh toán bảohiểm y tế theo quy định
Trang 40- Tài khoản 3387: Doanh thu nhận trước, phản ánh số hiện có và tình hìnhtăng, giảm doanh thu nhận trước trong kỳ kế toán
- Tài khoản 3388: Phải trả, phải nộp khác, phản ánh các khoản phải trả kháccủa đơn vị ngoài nội dung các khoản phải trả đã phản ánh trong các tài khoản từ
“Tài khoản 331” đến “Tài khoản 336” và từ “Tài khoản 3381” đến “Tài khoản3387”
- Tài khoản 3389: Bảo hiểm thất nghiệp, phản ánh tình hình trích và thanhtoán bảo hiểm thất nghiệp theo quy định
Số tiền trích thanh toán bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội ,bảo hiểm thất nghiệp
và kinh phí công đoàn
Các khoản khấu trừ và tiền lương của công nhân viên theo quyết định của toàán
Các khoản phải trả cho các đơn vị bên ngoài do nhận ký quỹ, ký cược ngắnhạn
Các khoản phải trả cho các bên liên doanh, cổ tức phải trả cho các cổ đông.Các khoản đi vay, di mượn vật tư, tiền vốn có tính chất tạm thời
Các khoản tiền nhận từ đơn vị uỷ thác xuất, nhập khẩu nhận đại lý bán hàng
để nộp các loại thuế xuất, nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu
Số tiền thu trước của khách hàng trong nhiều kỳ kế toán về cho thuê tài sản,
cơ sở hạ tầng