1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp góp phần cho công tác phòng cháy và chữa cháy rừng tại huyện nguyên bình, tỉnh cao bằng

96 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 3,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay trong nghiên cứu PCCCR có thể chia ra làm các lĩnh vựcchính như sau: - Bản chất của cháy rừng; - Phương pháp dự báo nguy cơ cháy rừng; - Công trình PCCCR; - Phương pháp chữa chá

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM -

NGUYỄN HÙNG QUỐC

NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN CHO CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY RỪNG TẠI HUYỆN NGUYÊN BÌNH TỈNH CAO BẰNG

Chuyên ngành: Lâm học

Mã số ngành: 60620201

LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

1. GS.TS ĐẶNG KIM VUI

2. TS ĐẶNG KIM TUYẾN

Thái Nguyên, năm 2020

Trang 2

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Rừng là lá phổi xanh của trái đất, là nguồn tài nguyên có khả năng tự táitạo và phục hồi, có vai trò rất quan trọng trong việc duy trì cân bằng sinh thái,điều hòa chế độ khí hậu, bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học… trên hành tinhcủa chúng ta Rừng còn có vai trò quan trọng trong cuộc sống của xã hội loàingười, cung cấp các loại sản phẩm và dịch vụ cho cuộc sống con người như

gỗ, các loại lâm sản ngoài gỗ, các dịch vụ môi trường, du lịch sinh thái và cácnhu cầu của con người Trong những thập kỷ những tác động của con người

đã làm cho rừng không những suy giảm cả về diện tích và chất lượng Mộttrong những nguyên nhân gây mất rừng là do cháy rừng

Cháy rừng là hiện tượng phổ biến, thường xuyên xảy ra ở nước ta vànhiều nước trên thế giới, đã gây nên những tổn thất nhiều mặt về kinh tế, môitrường và cả tính mạng con người Những năm gần đây do biến đổi khí hậu,trái đất nóng lên dẫn đến các vụ cháy rừng càng xảy ra nhiều hơn ở nước ta

Theo thống kê hàng năm trên thế giới cháy rừng đã thiêu huỷ hàng triệu

ha rừng Ở Việt Nam, theo thống kê của Cục Kiểm lâm trong giai đoạn 10năm (2009- 2019), cả nước đã xảy ra 7.380 vụ cháy rừng; diện tích rừng bịthiệt hại 49.837 ha Bình quân 715 vụ/năm, diện tích rừng bị thiệt hại gần5.000 ha/năm Thiệt hại ước tính mất hàng trăm tỷ đồng mỗi năm, hàng ngàn

ha rừng làm thiệt hại tiền của, môi trường và tính mạng con người Vì vậyphòng cháy, chữa cháy rừng là một trong những nội dung rất quan trọng củacông tác quản lý bảo vệ tài nguyên rừng và môi trường Nhận thức được vấn

đề cấp bách đó, trong những năm qua Đảng và Nhà nước đã có rất nhiều sựquan tâm đến công tác PCCCR, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật ngàycàng được bổ sung hoàn thiện, các biện pháp tăng cường công tác PCCCRđược thực hiện đồng bộ từ trung ương đến địa phương

Trang 3

Nguyên Bình là một huyện miền núi nằm ở phía Tây Nam của tỉnh CaoBằng, cách Thành phố Cao Bằng 45 km Có nhiều dân tộc anh em sinh sống,trong đó chủ yếu là người Tày, Nùng, Dao còn lại là các dân tộc khác như:Kinh, Mông sinh sống đan xen trong và ven rừng Tổng diện tích tự nhiêncủa huyện là 83.796,18 ha, Diện tích rừng và đất lâm nghiệp: 72.627,59 ha;Trong đó: Diện tích đất có rừng: 53.602,79 ha, Diện tích đất chưa có rừng:19.024,80 ha Rừng và đất lâm nghiệp cơ bản đã được giao cho các tổ chức,cộng đồng thôn xóm, các hộ gia đình, cá nhân quản lý, khoanh nuôi, phát triểnrừng, nâng cao được ý thức trách nhiệm trong công tác Quản lý bảo vệ rừng

và phòng cháy, chữa cháy rừng Trong mùa khô hàng năm các cấp chínhquyền, các tổ chức và nhân dân các địa phương đã chú trọng quan tâm côngtác PCCCR, quản lý khá tốt các nguồn vật liệu gây cháy rừng, thường xuyênkiểm tra các khu vực có nguy cơ dễ xảy ra cháy rừng, tổ chức các tổ, độithường trực PCCCR trong những ngày cao điểm, phát hiện và tổ chức lựclượng tham gia chữa cháy khi có cháy rừng xảy ra

Có thể thấy số lượng các vụ cháy rừng ở huyện Nguyên Bình tuy khônglớn nhưng mức độ ảnh hưởng và tác động rất lớn, đặc biệt là trong 5 năm gầnđây Hiện nay, huyện Nguyên Bình đã chủ động đẩy mạnh công tác tuyên truyềnLuật bảo vệ rừng, tổ chức ký cam kết thực hiện nội quy, quy chế PCCCR nângcao nhận thức của người dân và chủ rừng Tuy nhiên, số vụ cháy rừng vẫn tiếptục xảy ra và có tính chất gia tăng trước tình hình biến đổi khí hậu khác thường,nguy cơ xảy ra cháy rừng tại các khu vực rừng giáp ranh giữa các huyện trongtỉnh và tỉnh Bắc Kạn là rất cao, hiệu quả của công tác PCCCR chưa cao, do đó đãgây thiệt hại nhiều về tài nguyên rừng, kinh tế và môi trường Xuất phát từ thực

tiễn trên, đề tài “Nghiên cứu, đề xuất một số

giải pháp góp phần cho công tác phòng cháy và chữa cháy rừng tại huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng” là rất cần thiết, vừa có ý nghĩa

khoa học và thực tiễn

Trang 4

2. Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá thực trạng phòng cháy, chữa cháy rừng tại huyện NguyênBình, tỉnh Cao Bằng và tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác phòngcháy chữa cháy rừng

- Xác định được những thuận lợi khó khăn trong công tác phòng cháy chữa cháy rừng

- Đề xuất được một số giải pháp nâng cao hiệu quả phòng cháy chữa cháy rừng tại huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng trong thời gian tới

3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Đề tài thực hiện nhằm đề xuất được một số giải pháp cho công tácPCCCR cho huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng trong thời gian tới, góp phầnquản lý rừng, nâng cao hiệu quả kinh tế và chức năng phòng hộ môi trườngsinh thái tại địa bàn nghiên cứu

Trang 5

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

1.1.1 Cơ sở khoa học vấn đề nghiên cứu

Theo tài liệu về quản lý lửa rừng của tổ chức Nông Lương liên HiệpQuốc (FAO) cháy rừng là: “Sự xuất hiện và lan truyền các đám cháy trongrừng mà không nằm trong sự kiểm soát của con người, gây nên tổn thất nhiềumặt về tài nguyên, của cải và môi trường”

Một phản ứng cháy xảy ra khi đủ các yếu tố:

Vật liệu cháy có w<25% (chất bị cháy)

Oxy (chất duy trì sự cháy)

Nguồn lửa (nguồn nhiệt cháy) Nguồn lửa gây ra cháy rừng có nhiềunhưng có thể chia ra làm 2 nhóm chính: Lửa do các hiện tượng tự nhiên và lửa

do hoạt động của con người

+ Nguồn lửa do các hiện tượng tự nhiên gây ra như sấm sét, núi lửa,động đất, v.v… rất khó khống chế Nguyên nhân này chiếm tỉ lệ thấp 1 - 5%

và chỉ xuất hiện trong những điều kiện hết sức thuận lợi cho quá trình phátsinh nguồn lửa tiếp xúc với các vật liệu khô ở trong rừng

+ Trong thực tế nguồn lửa gây ra các đám cháy trong rừng là do conngười gây nên như từ các hoạt động cố ý hay vô ý như: đốt nương, đốt ong,đốt lửa sưởi ấm … Theo thống kê nguồn lửa gây cháy rừng do hoạt động củacon người chiếm trên 90%

Nếu thiếu 1 trong 3 nhân tố trên quá trình cháy không xảy ra, sự kết hợp

3 nhân tố này tạo thành một tam giác lửa

Mỗi yếu tố trên tạo thành ba cạnh của một tam giác lửa như hình vẽ sau:

Trang 6

Nguồn lửa Oxy

Vật liệu cháy

Hình 1.1 Tam giác lửa

Thiếu một trong ba yếu tố trên đều không xảy ra đám cháy Khi đủ bayếu tố có thể tạo thành đám cháy hay không còn phụ thuộc vào độ ẩm của vậtliệu cháy nếu độ ẩm của vật liệu cháy nhỏ hơn 25% thì khả năng bắt lửa sẽcao hơn

Nếu làm giảm hoặc loại bỏ một trong những yếu tố trên thì đám cháyrừng sẽ thu nhỏ hoặc bị dập tắt Đây là một cơ sở khoa học trong công tácphòng cháy chữa cháy rừng đem lại hiệu quả cao

Cháy rừng được chia làm 3 loại là:

- Cháy lan trên mặt đất: Là trường hợp đám cháy xảy ra ở tẩng cây bụi

cỏ khô trên mặt đất

- Cháy tán rừng: Là trường hợp ngọn lửa lan tràn nhanh từ tán cây nàysang cây khác, làm cho tán rừng trồng và rừng tự nhiên bị cháy táp lá gây chếtmột phần hoặc toàn bộ cây rừng

- Cháy ngầm: Là trường hợp xảy ra khi ngon lửa lan chậm dưới mặt đất, trong lớp thảm mục hoặc than bùn

Khi xảy ra cháy rừng có thể xuất hiên cùng lúc 2 đến 3 loại cháy rừng.Tùy theo loại cháy rừng mà ta có thể đưa ra những biệt pháp chữa cháy khácnhau để đem lại hiệu quả cao nhất

Trang 7

1.1.2 Những nghiên cứu về cháy rừng trên thế giới

Trên thế giới những nghiên cứu về phòng cháy, chữa cháy rừng đãđược bắt đầu vào thế kỷ XX Thời kỳ đầu chủ yếu tập trung ở các nước có nềnkinh tế và lâm nghiệp phát triển như Mỹ, Nga, Đức, Thụy Điển, Canada,Pháp Ở những nước này việc xác định mức độ nguy hiểm của cháy rừngtừng ngày đã trở thành một phương thức quản lý cháy rừng không thể thiếuđược Hiện nay trong nghiên cứu PCCCR có thể chia ra làm các lĩnh vựcchính như sau:

- Bản chất của cháy rừng;

- Phương pháp dự báo nguy cơ cháy rừng;

- Công trình PCCCR;

- Phương pháp chữa cháy rừng;

- Phương tiện chữa cháy rừng

1.1.2.1 Các nghiên cứu về bản chất của cháy rừng

Ở Mỹ, từ năm 1914, E.A Beal và C.B Show đã nghiên cứu và xác địnhkhả năng cháy rừng thông qua việc xác định độ ẩm của lớp thảm mục Các tácgiả đã nhận định rằng độ ẩm của lớp thảm mục thể hiện mức độ khôhạn củarừng Độ khô hạn càng cao, khả năng xuất hiện cháy rừng càng dễ xảy ra

Các nghiên cứu đã chỉ ra bản chất của cháy rừng là hiện tượng ôxy hóacác vật liệu hữu cơ do rừng tạo ra ở nhiệt độ cao, nó xảy ra khi có mặt đồngthời của 3 thành tố là nguồn nhiệt, ôxy và vật liệu cháy Tùy thuộc vào đặcđiểm của các yếu tố nêu trên, cháy rừng có thể được hình thành, phát triển hay

bị ngăn chặn hoặc suy yếu đi (Brown A.A,1979; Chandler C., Cheney P.,Thomas P., Trabaud L., Wiliams D., 1983) Các nhà khoa học phân biệt 3 loạicháy rừng như sau:

- Cháy dưới tán cây hay cháy mặt đất rừng: là trường hợp chỉ cháy một phần hay toàn bộ lớp cây bụi, cỏ khô và cành rơi lá rụng trên mặt đất;

Trang 8

- Cháy tán rừng: Là trường hợp lửa lan tràn nhanh từ tán cây này sangtán cây khác;

- Cháy ngầm: Là trường hợp xảy ra khi lửa lan tràn chậm, âm ỉ dướimặt đất, trong lớp thảm mục dày hoặc than bùn Trong một đám cháy rừng cóthể xảy ra một hoặc đồng thời hai ba loại cháy trên và tùy theo loại cháy rừng

mà người ta đưa ra những biện pháp phòng và chữa cháy khác nhau (BrownA.A,1979; Gronquist R., Juvelius M., Heikkila T., 1993; Mc Arthur A.G.,Luke R.H.,1986; Timo V Heikkila; Roy Gronquist; Mike Jurvelius, 2007)

Những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự hình thành và pháttriển của cháy rừng là thời tiết, loại rừng và hoạt động kinh tế - xã hội của conngười Thời tiết đặc biệt là lượng mưa (Lm), nhiệt độ không khí (Tkk), độ ẩmkhông khí (Wkk) và tốc độ gió (Vg) ảnh hưởng quyết định đến tốc độ bốc hơi

và độ ẩm vật liệu cháy (Wvlc) rừng qua đó ảnh hưởng đến khả năng bén lửa

và lan tràn đám cháy Loại rừng ảnh hưởng tới tính chất vật lý, hóa học, khốilượng và phân bố của vật liệu cháy qua đó ảnh hưởng đến loại cháy, khả nănghình thành và tốc độ lan tràn của đám cháy và hoạt động kinh tế - xã hội củacon người như: Đốt nương rẫy, săn bắn, du lịch, nấu ăn… đều có ảnh hưởngtrực tiếp đến mật độ và phân bố nguồn lửa khởi đầu của các đám cháy Phầnlớn các biện pháp phòng cháy rừng đều được xây dựng trên cơ sở phân tíchđặc điểm 3 yếu tố trên trong hoàn cảnh cụ thể ở địa phương

1.1.2.2 Các nghiên cứu về phương pháp dự báo nguy cơ cháy rừng

Với nghiên cứu về bản chất của cháy rừng nói trên thì các phương pháp

dự báo nguy cơ cháy rừng (DBNCCR) đều tính đến đặc điểm diễn biến hằngngày của lượng mưa, nhiệt độ không khí, độ ẩm không khí (Chandler C, 1983;MiBbach K, 1972) Ở một số nước khi DBNCCR ngoài yếu tố khí tượng còncăn cứ vào một số yếu tố khác Ở Đức và Mỹ sử dụng thêm độ ẩm của vật liệucháy, ở Pháp tính thêm lượng nước hữu hiệu trong đất và độ ẩm của vật liệu

Trang 9

cháy, ở Trung Quốc có bổ sung thêm cả tốc độ gió (Vg), số ngày không mưa

và lượng bão hòa (Lbh)

Năm 1920, hệ thống cháy rừng ở Mỹ được đưa ra sử dụng và cho đếnnay, nó đã được cải tiến tương đối hoàn chỉnh Hệ thống này, căn cứ chủ yếuvào mối quan hệ giữa nhiệt độ không khí, độ ẩm không khí và độ ẩm vật liệucháy để dự báo khả năng cháy rừng cho các loại vật liệu cháy khác nhau trên

cơ sở phân loại vật liệu cháy ra các nhóm chính và kết hợp quan sát điều kiệnkhí tượng, địa hình, độ ẩm vật liệu cháy từ đó đưa ra mô hình dự báo khảnăng xuất hiện cháy rừng và quy mô đám cháy (Brown A.A, 1979)

Ở Trung Quốc đã nghiên cứu phương pháp cho điểm các nhân tố ảnhhưởng đến NCCR, trong đó có cả những yếu tố kinh tế - xã hội và NCCRđược tính theo tổng số điểm của các yếu tố (Asian Biodiversity, 2001)

Các phương pháp DBNCCR ở mỗi nước trên thế giới có nhiều điểmtương đồng, nhưng hiện nay vẫn chưa có phương pháp mang tính quy chuẩn

áp dụng chung cho thế giới Vì vậy, hiệu quả của công tác DBNCCR vẫn cònhạn chế ngay ở các nước phát triển

1.1.2.3 Các nghiên cứu về công trình phòng cháy rừng

Gronquist R., Juvelius M., Heikkila T., (1993), những nghiên cứu đã chỉ

ra sự hiệu quả của các công trình PCR là các đường băng cản lửa, các vànhđai cây xanh và hệ thống kênh mương ngăn cản cháy rừng Từ những năm đầuthế kỷ XX, nhiều chuyên gia về lửa rừng ở một số nước Châu Âu đã nghiêncứu và bước đầu đưa ra những ý kiến về xây dựng các băng xanh cản lửa vàđai xanh phòng cháy rừng trên đó có trồng các loài cây lá rộng; ở Nga đã thiếtlập những băng cây xanh chịu lửa khép kín với kết cấu nhiều loài cây, tạothành nhiều tầng để ngăn lửa cháy từ ngoài vào các khu rừng thông, bạch đàn,sồi,… Các nước khác tiến hành nghiên cứu vấn đề này, rất sớm và có nhiềucông trình nhất vẫn là Đức, Nga và các nước thuộc Liên Xô cũ, Mỹ, Canada,Nhật Bản và Trung Quốc,… (Phạm Ngọc Hưng, 2001)

Trang 10

1.1.2.4 Các nghiên cứu về biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng

Các biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng được nghiên cứu chủ yếu hiện nay là hướng vào làm suy giảm 3 thành phần của tam giác lửa:

- Giảm nguồn lửa: Quản lý chặt chẽ sử dụng lửa trong rừng, tuyêntruyền vận động tăng cường ý thức của người dân trong sử dụng lửa, chặt phátbăng ngăn lửa cháy lan

- Đốt trước một phần vật liệu cháy: Thu gom, đốt trước vật liệu cháytrong rừng để giảm khối lượng vật liệu cháy hoặc đốt đón cháy( đốt ngượchướng với hướng lan tràn để cô lập đám cháy) Các công trình nghiên cứu vềđốt trước làm giảm vật liệu cháy đã được nhiều nước áp dụng ngay từ đầu thế

kỷ XX ở nhiều nước: Đức, Mỹ, Nga, Canada và Trung Quốc Đối tượng rừngđược đưa vào đốt trước làm giảm vật liệu có cả rừng tự nhiên và rừng trồng.Thường các chủ rừng đốt theo đám ở những diện tích rừng có nhiều vật liệucháy, có nguy cơ cháy cao vào thời gian trước mùa cháy, hạn chế đến mứcthấp nhất khả năng cháy lan đến khu rừng lân cận (Brown A.A,1979;Gronquist R., Juvelius M., Heikkila T., 1993; Mc Arthur A.G., LukeR.H.,1986) Từ thập kỷ 70 của thế kỷ XX đến nay, có một số nước: Australia,

Mỹ, Nga, Canada, Indonexia, Thái Lan,… đã có nhiều nghiên cứu và đưa rađược những quy trình đốt trước cho các khu rừng trồng thuần loài có nguy cơcháy cao

Gronquist R., Juvelius M., Heikkila T., 1993, đã đưa ra các vấn đề vềkhối lượng, độ ẩm vật liệu cháy, thời tiết, diện tích, địa hình và các vấn đề vềkinh phí, tổ chức lực lượng một cách khá toàn diện trong đốt trước có điềukhiển cho các vùng rừng trọng điểm cháy dựa trên nghiên cứu về đặc điểmnguồn vật liệu cháy và việc đốt thử trên những diện tích rộng lớn

- Dùng chất dập cháy để giảm nhiệt lượng của đám cháy hoặc ngăncách vật liệu cháy với ôxy không khí (nước, đất, cát, hóa chất dập cháyv.v…)

Trang 11

1.1.2.5 Các nghiên cứu về phương tiện phòng cháy và chữa cháy rừng

Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, những nghiên cứu vàứng dụng phục vụ cho công tác PCCCR ngày càng được nâng cao Với việcphát triển của lĩnh vực viễn thám và công nghệ GIS đã đem lại những thôngtin một cách nhanh chóng nhất về diễn biến tài nguyên rừng, thời tiết, có khảnăng dự báo chính xác nguy cơ xảy ra cháy rừng Các thông tin này có thểdược tiếp cận thông qua nhiều hình thức: radio, truyền hình, internet… mộtcách dễ dàng thuận lợi

Các phương tiện chữa cháy rừng đã và đang được nghiên cứu và khôngngừng hoàn thiện từ phương tiện thô sơ thủ công đến cơ giới hiện đại Ở một

số nước phát triển: Mỹ, Canada đã sử dụng máy bay chữa cháy, bom dập lửa,tạo mưa nhân tạo…

1.1.3 Những nghiên cứu về cháy rừng ở Việt Nam

1.1.3.1 Các nghiên cứu về phương pháp dự báo nguy cơ cháy rừng

Những nghiên cứu về công tác dự báo cháy rừng ở nước ta được bắt đầu

từ năm 1981, trong thời gian này chủ yếu áp dụng phương pháp dự báo củaV.G Nesterop (Ngô Quang Đê, Lê Đăng Giảng, Phạm Ngọc Hưng, 1983).Theo phương pháp này cấp nguy hiểm của cháy rừng được xác định theo giátrị khí tượng tổng hợp (P) bằng tổng của tích số giữa nhiệt độ và độ chênhlệch bão hòa của không khí lúc 13 giờ hàng ngày kể từ ngày cuối cùng cólượng mưa dưới 3mm

Năm 1988 theo kết quả nghiên cứu của Phạm Ngọc Hưng (1988) chothấy, phương pháp của V.G Nesterop có độ chính xác cao hơn nếu tính giá trị

P kể từ ngày cuối cùng có lượng mưa dưới 5mm) Tác giả tính chỉ tiêu khí tượng tổng hợp P cho từng ngày ở Quảng Ninh, công thức tính như sau:

Trong đó

Trang 12

P: Chỉ tiêu tổng hợp đánh giá nguy cơ cháy rừng

K: Hệ số điều chỉnh theo lượng mưa ngày, K có giá trị bằng 1 khi lượngmưa ngày nhỏ hơn 5mm, K có giá trị bằng 0 khi lượng mưa ngày vượt quá5mm

n: Số ngày không mưa hoặc có lượng mưa ngày nhỏ hơn 5mm kể từ ngày cuối cùng có lượng mưa lớn hơn 5mm

ti13: Nhiệt độ không khí lúc 13 giờ (00)

di13: Độ chênh lệch bão hoà của không khí lúc 13 giờ (mb)

Tác giả dựa vào kết quả phân tích mối liên hệ giữa chỉ tiêu P với số vụcháy đã xảy ra trong 10 năm để điều chỉnh lại ngưỡng của các cấp dự báocháy rừng ở Quảng Ninh Kết quả phân cấp cháy rừng Thông theo chỉ tiêu Pcho rừng Thông Quảng Ninh của TS Phạm Ngọc Hưng:

Bảng 1.1 Phân cấp cháy rừng theo chỉ số P

Ngoài ra, trên cơ sở phát hiện mối liên hệ chặt chẽ giữa số ngày khô hạnliên tục (H) (số ngày liên tục có lượng mưa dưới 5mm) với chỉ số P, tác giảPhạm Ngọc Hưng, (2004) đã đưa ra phương pháp DBNCCR theo số ngày khôhạn liên tục

Năm 1991, dự án tăng cường khả năng phòng cháy, chữa cháy rừng choViệt Nam của UNDP, Cooper A N, (1991) đã nghiên cứu, soạn thảo phươngpháp dự báo nguy cơ cháy rừng theo chỉ tiêu khí tượng tổng hợp P của V G.Nesterop nhưng thêm yếu tố gió; chỉ tiêu P của V G Nesterop sẽ được nhânvới hệ số là:

Tốc độ gió: 0 - 4km/h P x 1

12

Trang 13

Tốc độ gió: 5 - 15km/hTốc độ gió: 16 - 25km/hTốc độ gió lớn hơn 25km/hCăn cứ vào kết quả xác định chỉ số P mới (Pm) ở Việt Nam, A.N Cooper

đã phân cấp dự báo nguy cơ cháy rừng ở Việt Nam thành 4 cấp như sau:

Bảng 1.2 Phân cấp nguy cơ cháy rừng

Cấp

Đặc trư cháy

Năm 1995, tác giả Võ Đình Tiến (1995) đã đưa ra phương pháp dự báo

nguy cơ cháy rừng cho từng tháng tại Bình Thuận theo 6 yếu tố: Nhiệt độ

không khí trung bình, lượng mưa trung bình, độ ẩm không khí, tốc độ gió, số

vụ cháy rừng, lượng người vào rừng (tất cả đều lấy giá trị trung bình) Tác giả

đã xác định được cấp nguy hiểm với cháy rừng cho từng tháng trong cả mùa

cháy Đây là chỉ tiêu có tính đến cả yếu tố thời tiết và yếu tố kinh tế - Xã hội

liên quan đến nguy cơ cháy rừng Tuy nhiên chỉ căn cứ vào số liệu khí tượng

trung bình năm nên cấp dự báo của tác giả chỉ thay đổi theo thời gian của lịch

mà không thay đổi theo thời tiết hàng ngày Do vậy, phương pháp này chủ yếu

mang ý nghĩa xác định mùa cháy hơn là đi sâu vào dự báo nguy cơ cháy rừng

Năm 2001, Bế Minh Châu (2001) đã khẳng định phương pháp

DBNCCR theo chỉ tiêu P và H có độ chính xác thấp ở những vùng có sự luân

phiên thường xuyên của các khối không khí biển và lục địa hoặc vào các thời

gian chuyển mùa Trong những trường hợp này, thì mức độ lên hệ của chỉ tiêu

Trang 14

tổng hợp P và chỉ số ngày khô hạn liên tục H với độ ẩm vật liệu cháy dưới tánrừng và tần suất xuất hiện của cháy rừng rất thấp.

Năm 2004, Nguyễn Tiến Đạt đã nghiên cứu phương pháp dự báo cháyrừng cho một số kiểu rừng dễ cháy tỉnh Gia Lai Tác giả đã nghiên cứu đặcđiểm cấu trúc một số trạng thái rừng với nguy cơ cháy rừng và đưa ra một sốphương trình dự báo độ ẩm vật liệu cháy, tốc độ cháy dưới rừng Thông vàrừng Khộp ở khu vực nghiên cứu để giúp cho việc bố trí lực lượng và phươngtiện chữa cháy Tuy nhiên, đề tài vẫn chưa thử nghiệm được tốc độ cháy củavật liệu cháy cho từng trạng thái rừng nên chưa xác định được cấp cháy chotừng trạng thái rừng, phải kế thừa phân cấp nguy cơ cháy rừng của các nghiêncứu trước mà chưa có kiểm nghiệm độ chính xác

Nghiên cứu của Vương Văn Quỳnh (2005) đưa ra phương pháp dự báophát hiện sớm cháy rừng cho khu vực U Minh và Tây Nguyên Kết quả củanghiên cứu chỉ áp dụng được cho một khu vực cụ thể, chưa mang tính rộngrãi

Năm 2004 - 2006, Lê Thị Hiền và các cộng sự đã thực hiện đề tàinghiên cứu cơ sở khoa học để hiệu chỉnh phương pháp dự báo cháy rừng ởcác tỉnh phía Bắc Đề tài đã nghiên cứu được đặc điểm phân hóa của một sốnhân tố khí tượng, phân hóa tiểu khí hậu và nguy cơ cháy rừng ở các kiểurừng có nguy cơ cháy cao ở các tỉnh phía Bắc Từ đó làm cơ sở nghiên cứuhiệu chỉnh phương pháp dự báo cháy rừng cho các tỉnh phía Bắc, là công thức

dự báo cháy rừng ở Miền Bắc có dạng chung của công thức dự báo nguy cơcháy rừng của Việt Nam - công thức của Nesterov Tuy nhiên đây là công thức

dự báo cho một vùng không phải cho một khu vực đơn lẻ, do đó sẽ gặp khókhăn cho một số địa phương khi có những điều kiện về khí hậu địa phươngkhác

Trang 15

Năm 2007, Lê Văn Tập nghiên cứu cơ sở khoa học để hiệu chỉnh cấp

dự báo nguy cơ cháy rừng cho các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ Tác giả đã nghiêncứu trên 3 loại rừng:

Loại 1: Là rất dễ cháy bao gồm rừng tre nứa tự nhiên, rừng trồngThông, tre luồng và một số trạng thái thực bì như ràng ràng, cỏ tranh, laulách…

Loại 2: Là rừng dễ cháy gồm một số trạng thái rừng trồng ngoài Thông,trạng thái DT2, DT1

Loại 3: Là rừng ít có khả năng cháy là rừng tự nhiên và rừng ngập mặn Quanghiên cứu tác giả đã đưa ra bảng hiệu chỉnh chỉ tiêu P cho 2 loại rừng rất dễ

cháy và dễ cháy cho khu vực Bắc Trung Bộ, hệ số điều chỉnhchính là hệ số Tuy nhiên nghiên cứu mới chỉ đưa ra các yếu tố khí tượng cóảnh hưởng đến biến đổi vật liệu cháy là nhiệt độ, độ ẩm không khí, lượng mưa

mà chưa đưa ra ảnh hưởng của gió đến vật liệu cháy

Năm 2007, Hà Văn Hoan đã nghiên cứu một số giải pháp nhằm quản lývật liệu cháy cho rừng trồng tại huyện Cam Lộ, Tỉnh Quảng Trị Tác giả đãthử nghiệm trên rừng Thông 6 tuổi, 10 tuổi, 20 tuổi và rừng Keo lá Tràm 3tuổi, 6 tuổi Nghiên cứu chỉ ra những nhân tố ảnh hưởng đến đặc tính đámcháy bao gồm: Khối lượng vật liệu cháy, độ ẩm vật liệu cháy, loại thực bì Tuynhiên nghiên cứu chưa đề cập đến một số yếu tố khí tượng ảnh hưởng đếnVLC, ảnh hưởng của địa hình đến vật liệu cháy

1.1.3.2 Các nghiên cứu về các công trình phòng cháy rừng

Ở nước ta hiện nay còn rất ít những nghiên cứu về hiệu quả của cáccông trình phòng cháy rừng Phần lớn đều được xây dựng trên cơ sở thamkhảo tư liệu nước ngoài và kinh nghiệm, chưa có khảo nghiệm đầy đủ trongđiều kiện Việt Nam (Đặng Vũ Cẩn, Hoàng Kim Ngũ, Phạm Ngọc Hưng, TrầnCông Loanh, Trần Văn Mão, 1992)

Trang 16

Các công trình PCR ở nước ta hiện nay chủ yếu là đường băng trắng vàđường băng xanh cản lửa hạn chế cháy lan trên mặt đất, cháy lướt trên ngọncây rừng Thống kê của Cục Kiểm lâm (2014) cho thấy năm 2014 cả nước có1.584 km đường băng xanh và 7.775 km đường băng trắng cản lửa.

Theo Phạm Ngọc Hưng (2001), đường băng xanh được trồng cùng vớiviệc trồng rừng trong năm trên những diện tích rừng có độ dốc 25 độ Đairừng phòng cháy có chiều rộng từ 20 - 30m, nếu xây dựng theo đường phânkhoảnh thì chiều rộng đai rừng chỉ cần từ 15 - 20m là đủ Thông thườngđường băng cản lửa lợi dụng những chướng ngại vật tự nhiên như: Sông, suối,

hồ nước, đường mòn, đường dông; những công trình nhân tạo: đường sắt,đường giao thông, đường vận xuất, vận chuyển để làm băng Trong nhữngtrường hợp này, đường băng thường chỉ xây dựng dọc theo hai bên đườngbằng một hoặc hai vành đai cây xanh cản lửa, có bề rộng từ 6 - 10m Một sốloài loài cây được giới thiệu đưa vào trồng thành băng hoặc đai xanh cản lửa:

Cây Tống quá sủ (Alnus nepalensis), Dứa bà (Agave americara), Vối thuốc răng cưa (Schima superb Gardn et Champ), Me rừng (Phyllanthus emblica L), Thẩu tấu (Aporosa microcalyx Hassk, Dâu da đất (Baceaerea sapida Mull - Arg.) và Keo tai tượng (Acacia mangium Wild).

Năm 2002, trường Đại học Lâm nghiệp phối hợp với Cục Kiểm lâmxây dựng phần mềm dự báo cháy rừng cho Việt Nam Đây là một giải phápmang tính hiện đại phục vụ cho công tác dự báo cháy rừng, các thông tin đượctruyền đi nhanh chóng, dễ tiếp cận đến nhiều đối tượng Tuy nhiên, do dự báonguy cơ cháy rừng được đồng nhất cho những đơn vị hành chính rộng lớn vàcho các kiểu rừng khác nhau nên tính chính xác của thông tin dự báo cháyrừng còn thấp, chưa có sự chi tiết các trọng điểm cháy cụ thể

Năm 2006, Vương Văn Quỳnh và các cộng sự đã nghiên cứu xây dựngphần mềm dự báo lửa rừng cho khu vực U Minh và Tây Nguyên Phần mềmnày khắc phục được một số nhược điểm của phần mềm xây dựng năm 2002

Trang 17

Năm 2007, hệ thống theo dõi cháy rừng trực tuyến của Cục Kiểm lâm(gọi tắt là FireWatch Việt Nam) là một hệ thống tự động phát hiện sớm cácđiểm cháy (hotspots) trên toàn lãnh thổ Việt Nam từ dữ liệu ảnh MODIS vàAVHRR trên vệ tinh TERRA, AQUA và các vệ tinh NOAA thu được thườngxuyên tại trạm thu TeraScan đặt tại Cục FireWatch Việt Nam (Phiên bản 2.0,2008) nhằm hỗ trợ lực lượng kiểm lâm toàn quốc và các đơn vị, người dânliên quan thực hiện PCCCR, khai thác thông tin cháy, quản lý cháy rừng kịpthời và hiệu quả Với thông tin về các điểm cháy, phân vùng cháy trên trangWeb của Cục Kiểm lâm đã giúp việc khai thác sử dụng dữ liệu một cáchnhanh chóng hiệu quả

Năm 2008, Trần Văn Thắng đã nghiên cứu xây dựng giải pháp quản lýthủy văn phục vụ phòng cháy chữa cháy rừng vườn quốc gia U Minh Thượng,tỉnh Kiên Giang Kết quả nghiên cứu cho thấy để đảm bảo an toàn cho rừngTràm trên than bùn không bị cháy thì mực nước cần đảm bảo duy trì ở mứcngập 50 cm so với mặt than bùn Kết quả này tạo cơ sở cho việc điều tiết chế

độ thủy văn phục vụ công tác PCCCR ở VQG U Minh Thượng

Năm 2008, Nguyễn Tuấn Anh đã phân vùng trọng điểm cháy cho tỉnhQuảng Bình Tác giả đã đưa ra được mối quan hệ giữa nhiệt độ không khí vàlượng mưa trung bình theo kinh độ, vĩ độ và độ cao để có thể phân vùng trọngđiểm cháy của Quảng Bình theo điều kiện khí hậu và địa hình thành 5 cấp.Tuy nhiên đề tài mới chỉ dừng lại ở một số trạng thái rừng điển hình của khuvực, chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế - Xã hội đếnnguy cơ cháy rừng

Năm 2009, Nguyễn Đình Thành đã nghiên cứu giải pháp kỹ thuật lâmsinh nhằm giảm thiều nguy cơ cháy rừng trồng ở Bình Định Tác giả đã tiếnhành nghiên cứu trên trạng thái Bạch đàn và Keo ở các tuổi khác nhau, ảnhhưởng của vật liệu cháy, độ ẩm vật liệu cháy và độ dốc đến khả năng cháyrừng, đồng thời cũng đưa ra một số loài cây trồng làm băng xanh để giảm

Trang 18

thiểu nguy cơ cháy rừng như: Sao đen, Muồng đen, Chò chỉ, Dầu rái, Xoan ta,Bời lời nhớt, Sữa Tuy nhiên việc nghiên cứu mới chỉ được thử nghiệm vàgiới hạn trong một địa phương Vì vậy, cần có những nghiên cứu cho các vùnglân cận để đánh giá chính xác hơn của nghiên cứu này Trong quá trình nghiêncứu tác giả đã đưa ra bảng phân cấp khả năng xuất hiện cháy rừng theo độ ẩmVLC Việc dự báo khả năng cháy rừng và phân cấp mức độ nguy hiểm củacháy rừng cho từng ngày cụ thể cần phải xác định chính xác độ ẩm vật liệutrong ngày đó Nhưng thực tế điều này rất khó làm, nên việc dự báo phảithông qua yếu tố khí tượng.

Năm 2010, Trịnh Phú Thuận đã nghiên cứu xây dựng các giải phápquản lý cháy rừng tại thị xã Uông Bí Tác giả đã tiến hành nghiên cứu trêntrạng rừng tự nhiên (IIa, IIIa), rừng trồng Keo ở các cấp tuổi, rừng trồngThông Bạch đàn ở các cấp tuổi Ảnh hưởng của vật liệu cháy, điều kiện khítượng, điều kiện địa hình ảnh hưởng đến khả năng cháy rừng, xây dựng bản

đồ quản lý cháy rừng cho khu vực Uông Bí Tác giả cũng đã đề xuất các biệnpháp kỹ thuật: Xây dựng đường băng xanh cản lửa, đường băng trắng, quản lývật liệu cháy, đốt trước vật liệu cháy Đề tài nghiên cứu đã chỉ ra rằng nhữngnơi có địa hình dốc trên 250 không nên xây dựng băng trắng cản lửa, nên xâydựng đường băng xanh, nếu trong trường hợp chưa có điều kiện có thể làmđường băng trắng 1-2 năm đầu sau đó xây dựng đường băng xanh

1.1.3.3 Các nghiên cứu về giải pháp kỹ thuật lâm sinh phòng cháy rừng

Trong lĩnh vực quản lý bảo vệ và phát triển rừng nói chung thì việc áp

dụng các biện pháp KTLS là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu Ởnước ta đã có một số nghiên cứu biện pháp kỹ thuật lâm sinh phòng cháy rừng(KTLSPCR), các nghiên cứu này tập trung vào các nội dung chủ yếu:

Trồng rừng hỗn giao nhiều loài để hạn chế thực bì là tầng cây bụi và lớpthảm tươi sinh trưởng và phát triển Các tác giả đã tập trung nhiều vào các loàicây mọc nhanh ưu sáng hiện nay như: Keo lai, Keo tai tượng, Bạch

Trang 19

đàn Phùng Ngọc Lan (1991) đã gây trồng rừng trồng hỗn giao Thông đuôingựa, Keo lá tràm, Bạch đàn trắng ở Núi Luốt - Xuân Mai Nguyễn Hữu Vĩnh,Phạm Thị Huyền, Nguyễn Quang Việt (1994) đã nghiên cứu cơ sở khoa họccủa phương thức trồng rừng hỗn giao giữa loài Bạch đàn trắng và Keo lá tràm.Theo Trần Nguyên Giảng (1985) thí nghiệm trồng rừng hỗn giao trên đốitượng đất trống, trọc sau khí phá rừng để trồng cây lương thực, đất phát triểntrên nền đá vôi; thực bì gồm cỏ là xen cỏ tranh, lau, găng gai,… Tác giả đãtrồng Keo tai tượng và Keo lá tràm với mật độ 3.300 cây/ha làm áo che phủ;khi keo được 2 tuổi, tác giả đã đưa vào trồng 10 loài cây lá rộng bản địa là:Lát hoa, Sấu, Nhội, Giổi, Kim giao, Trám trắng, Gội trắng, Muồng đỏ, Limxẹt và giữa hai hàng keo theo phương pháp hỗn giao các loài theo hàng, cự ly2m x 2m Nguyễn Bá Chất (1994) nghiên cứu cơ cấu cây trồng và xây dựngquy trình hướng dẫn kỹ thuật trồng cho một số loài cây chủ yếu phục vụChương trình 327/CT-CP, sau đó là Dự án trồng mới 5 triệu hecta rừng củaChính phủ Đến nay, các Dự án KfW do Chính phủ Cộng hòa Liên bang Đứctài trợ đang hướng đến trồng rừng hỗn loài và chuyển hóa từ rừng trồng thuầnloài sang hỗn loài bằng việc kết hợp các cây trồng chính: Keo, Thông mã vĩ…với các loài cây bản địa

Bế Minh Châu, Phùng Văn Khoa (2002), đốt trước vật liệu cháy là biệnpháp làm giảm nguồn vật liệu cháy trong rừng bằng cách chủ động đốt nhữngvật liệu dễ cháy trong các khu rừng có nguy cơ cháy cao vào thời gian trướcmùa khô, nhưng có sự điều khiển của con người để không gây cháy rừng vàhạn chế tới mức thấp nhất những ảnh hưởng bất lợi của lửa gây ra Tuy nhiên,biện pháp này cho tới nay vẫn chưa được áp dụng phổ biến rộng rãi ở nước ta.Việc tiến hành đốt trước khá phức tạp, đòi hỏi phải có nhiều kinh nghiệm vàphải được chuẩn bị chu đáo cả về lực lượng, phương tiện dập lửa Phó ĐứcĐỉnh (1996) đã thử nghiệm đốt trước vậy liệu cháy dưới tán rừng thông non 2tuổi tại Đà Lạt (Lâm Đồng), ở rừng thông non nhất thiết phải thu gom vật liệu

Trang 20

cháy vào chính giữa các hàng cây hoặc nơi trống để đốt, chọn thời tiết đốt đểngọn lửa âm ỉ, không cao quá 0,5m Phan Thanh Ngọ (1996) đã thử nghiệmđốt trước vật liệu cháy dưới tán rừng thông 8 tuổi ở Đà Lạt (Lâm Đồng), vớirừng thông lớn tuổi không cần phải thu gom vật liệu cháy trước khi đốt mà chỉcần tuân thủ nguyên tắc chọn thời điểm và thời tiết thích hợp để đốt Nghi cứunày có thể áp dụng cho một số loại rừng ở địa phương khác như rừng khộp ởĐắc Lắk và Gia Lai.

Thái Thành Lượm (1996) đã áp dụng biện pháp đốt trước để xúc tiến táisinh rừng tràm bằng cách đốt trực tiếp có kiểm soát đúng thời điểm, chiathành nhiều lần đốt để giảm bớt độ che phủ, kích thích hạt giống nảy mầmnhanh, hình thành lớp cây tái sinh dưới tán rừng

Năm 1986, Bộ Lâm Nghiệp nay là Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nôngthôn đã đưa ra quy định tạm thời về điều kiện đốt trước vật liệu cháy có điềukhiển dưới tán rừng thông Quy định này dựa trên các nghiên cứu về lửa rừngtrước đó của các chuyên gia, vì vậy việc áp dụng rộng rãi còn nhiều hạn chế

Tại huyện Nguyên Bình diện tích rừng có nguy cơ cháy là các khu rừng

tự nhiên giáp ranh với các khu làm nương rẫy của bà con dân tộc thiểu số do

xử lý thực bì bằng phương pháp đốt dẫn đến cháy lan vào các khu rừng tựnhiên, các khu rừng trúc khuy chết, thảm thực bì khô nỏ và ở Nguyên Bìnhthường sảy ra tuyết do vậy thảm thực bì sẽ chết khi tuyết đóng băng là mộttrong nguyên nhân dẫn đến nguy cơ cháy rừng cao khi người dân bất cẩn dùnglửa trong rừng

Trang 21

rừng và hoạt động kinh tế - xã hội của con người và cũng khẳng định rằng,chưa có một yếu tố nào khác ngoài ba yếu tố trên Về các kết quả nghiên cứu

về DBNCCR đều khẳng định mối liên hệ chặt chẽ giữa điều kiện thời tiết với

độ ẩm vật liệu cháy có khả năng xuất hiện cháy rừng Hầu hết các phươngpháp DBNCCR đều tính đến đặc điểm diễn biến hàng ngày của các yếu tố khítượng Đến nay, vẫn chưa có phương pháp dự báo chung cho cả thế giới Đốivới các công trình PCR hiện nay, vẫn chưa đưa ra được phương pháp xác địnhtiêu chuẩn kỹ thuật cho các công trình PCR Các biện pháp KTLSPCR trongthời gian qua, cũng chủ yếu làm giảm nguồn vật liệu cháy bằng các biện pháptrồng rừng hỗn giao và làm giảm nguồn vật liệu cháy bằng đốt trước

- Trong nước nghiên cứu về PCR bắt đầu từ năm 1981, có nhiềuphương pháp DBNCCR khác nhau, trong đó vẫn chưa tính đến đặc điểm củacác trạng thái rừng, đặc điểm tiểu khí hậu và những yếu tố kinh tế - xã hội cóliên quan ảnh hưởng tới cháy rừng ở địa phương Đối với các công trình PCRhiện nay, còn rất ít nghiên cứu về hiệu lực các công trình cũng như phươngpháp PCR Song các công trình này, được xây dựng dựa vào tài liệu nướcngoài là chính Đối với các biện pháp KTLSPCR có nhiều mô hình trồng rừnghỗn giao giữa các loài cây trồng và có thể xem ba công trình thử nghiệm đốttrước vật liệu cháy rừng là tiêu biểu nhất Tuy nhiên, các tác giả vẫn chưa địnhlượng được hiệu quả cũng như xác định được ảnh hưởng của đốt trước vậtliệu cháy đến hoàn cảnh sinh thái và năng suất rừng, tính thuyết phục của biệnpháp đốt trước vật liệu cháy rừng chưa cao

Hiện nay, vẫn chưa có công trình nghiên cứu nào về PCCCR ở huyệnNguyên Bình, tỉnh Cao Bằng Trong quá trình xây dựng và thực hiện phương

án PCCCR của Nguyên Bình chưa bố trí được hợp lý các công trình PCCCR,hoặc tăng cường được những trang bị cần thiết và tổ chức được lực lượngPCCCR hợp lý ở các khu vực khác nhau trong địa bàn huyện, Điều này đãảnh hưởng lớn đến hiệu quả của các hoạt động PCCCR của địa phương

Trang 22

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Các biện pháp phòng cháy chữa cháy rừng đã và đang được áp dụng tạihuyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vị nội dung: Nghiên cứu cơ sở khoa học đề xuất giải pháp

phòng cháy chữa cháy rừng tại huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng

- Phạm vi không gian: Tại huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng do điều

kiền thời gian hạn chế nên đề tài chỉ nghiên cứu tại 03 xã (Ca Thành, Hưng Đạo,Quang Thành) địa bàn hay xảy ra cháy rừng và có đủ các đối tượng rừng trồng,rừng tự nhiên, với diện tích đủ lớn phù hợp với đề tài nghiên cứu Các xã này làđịa bàn sinh sống của nhiều thành phần dân tộc sống phụ thuộc nghề rừng kháphổ biến, đại diện cho địa bàn huyện Vì vậy, việc nghiên cứu đánh giá công tácphòng chống cháy rừng từ các xã đại diện này sẽ giúp tìm ra hướng nâng caohiệu quả công tác quản lý rừng nói chung và PCCCR nói riêng, đồng thời giúpđịa phương ổn định sản xuất kinh doanh trong nghề rừng

2.2 Địa điểm và thời gian

2.2.1 Địa điểm thực hiện

Đề tài được thực hiện tại 3 xã (Ca Thành, Hưng Đạo, Quang Thành) huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng

2.2.2 Thời gian thực hiện: Từ tháng 5 năm 2019 đến tháng 8 năm 2020.

2.3 Nội dung nghiên cứu

Để thực hiện những mục tiêu trên đề tài tiến hành nghiên cứu những nộidung chủ yếu sau:

Trang 23

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Quan điểm nghiên cứu và cách tiếp cận của đề tài

Đối với hoạt động phòng cháy rừng, đây là lĩnh vực đòi hỏi phải có sựvào cuộc của tất cả các cấp, các ngành, mọi tổ chức, cá nhân và là trách nhiệmcủa toàn dân; chính vì vậy mà quan điểm nghiên cứu và cách tiếp cận của đềtài phải có sự tham gia và tính kế thừa, chọn lọc

Đề tài xuất phát từ việc thống kê các kết quả điều tra về nguyên nhâncủa các vụ cháy rừng trên địa bàn Nguyên Bình huyện từ năm 2015 đến nay;trên cơ sở các nguyên nhân gây cháy rừng ta tiến hành điều tra, đánh giá cácyếu tố chi phối đặc thù đến việc xuất hiện các nguyên nhân gây cháy rừngnhư: Thực trạng tài nguyên rừng, ảnh hưởng của vị trí địa lý, điều kiện tựnhiên, kinh tế xã hội; thể chế, chính sách, tài chính hiện hành, các phươngpháp phòng cháy đang được áp dụng và diễn biến tình hình cháy rừng qua cácnăm từ đó nhìn nhận rõ mối quan hệ giữa nguyên nhân của các vụ cháy rừngđối với các yếu tố điều tra để thấy rõ được những ưu điểm, nhược điểm cầnkhắc phục làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp phòng cháy rừng có hiệuquả tại huyện Nguyên Bình

Trang 24

Hình 2.1 Phương hướng giải quyết vấn đề của đề tài

cháy rừng

từ năm

2015 đếnnay

Phân tíchảnh hưởngcủa yếu tố

tự nhiên,KT-XHđến CR

Các biệnphápphòngcháy rừngđang được

2.4.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

2.4.2.1 Phương pháp kế thừa thông tin số liệu có chọn lọc

Đề tài kế thừa một số thông tin và số liệu sau:

Trang 25

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Nguyên Bình, tỉnh CaoBằng: Các số liệu liên quan về địa hình, khí hậu, thuỷ văn, mưa, nhiệt độ,gió, Dân số, dân tộc, thu nhập của người dân, tình hình khai thác sử dụnglâm sản, săn bắn động vật rừng để từ đó phân tích những tác động, ảnh hưởngcủa các nhân tố đó như thế nào, mức độ ảnh hưởng đến công tác phòng cháy,chữa cháy rừng trên địa bàn

- Báo cáo đánh giá về hiện trạng diện tích, chất lượng rừng khu vựcnghiên cứu Căn cứ kết quả theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp hàngnăm của Hạt Kiểm lâm huyện Nguyên Bình để thu thập các thông tin về đánhgiá hiện trạng về tài nguyên rừng: tập trung vào phân tích các trạng thái rừng,trữ lượng, mức độ dễ cháy của các loại rừng; khối lượng vật liệu cháy trên địabàn

- Thu thập số liệu các báo cáo sơ kết, tổng kết, đánh giá về công tácPCCCR trên địa bàn huyện Nguyên Bình do Chi cục Kiểm lâm Cao Bằng,Hạt Kiểm lâm huyện Nguyên Bình cung cấp Các số liệu về cơ cấu tổ chứccủa huyện, nhân lực, các trạm bảo vệ rừng, cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinhphí, con người; sự phối hợp PCCCR như thế nào; hiệu quả PCCCR (số vụcháy, thiệt hại), vai trò của các bên có liên quan, Từ đó đánh giá thực trạngcông tác PCCCR trên địa bàn

- Thông tin về tình hình cháy rừng ở khu vực nghiên cứu được thu thậpqua số liệu thống kê hàng năm của Chi cục Kiểm lâm Cao Bằng, Hạt Kiểmlâm huyện Nguyên Bình, từ năm 2015 đến nay Căn cứ số liệu về số vụ cháyrừng trên địa bàn, phân tích nguyên nhân gây cháy, diện tích, loại rừng xảy racháy, công tác chỉ huy chữa cháy, huy động lực lượng, phương tiện tham gia

và công tác hậu cần cho chữa cháy để từ đó rút ra kinh nghiệm và bài họctrong phòng và chữa cháy rừng Đặc biệt là thông qua các vụ cháy lớn đề tàitập chung phân tích về đặc điểm loại rừng, cách thức tổ chức huy động lựclượng, phương tiện, công tác chỉ huy chữa cháy và đảm bảo hậu cần cho công

Trang 26

tác chữa cháy để từ đó đánh giá công tác phòng cháy chữa cháy trên địa bàn,tìm ra nguyên nhân và rút ra bài học kinh nghiệm trong phòng và chữa cháyrừng của địa phương.

2.4.2.2 Phương pháp điều tra nhanh nông thôn (PRA)

Thông qua việc đi quan sát thực tế và phỏng vấn một số cán bộ vàngười dân tham gia công tác PCCCR để thu thập những thông tin cần thiếtphục vụ đề tài sử dụng công cụ phỏng vấn cá nhân

Phỏng vấn 10 người là cán bộ làm công tác chuyên trách bảo vệ rừng,cán bộ địa phương liên quan đến bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừngtrong toàn huyện

Tiến hành phỏng vấn người dân ở 3 xã với số lượng 50- 60 chủ hộ/1 xã.Phỏng vấn những người là chủ hộ gia đình có rừng, những người này đại diện vềtuổi, giới tính, dân tộc, thôn bản… để mang tính khách quan cho toàn huyện

2.4.2.3 Nghiên cứu thực nghiệm tìm ảnh hưởng của thảm thực vật, vật liệu cháy ảnh hưởng đến cháy rừng

Cấu trúc các trạng thái rừng được thu thập bằng phương pháp điều tratrên các ô tiêu chuẩn điển hình tạm thời, diện tích mỗi ô tiêu chuẩn là1000m2, trên mỗi ô tiêu chuẩn tiến hành điều tra các cây tầng cao với cácnhân tố điều tra H(vn); D13; Dt

Tiến hành xác định độ tàn che bằng phương pháp hệ thống mạng lướiđiểm (100 điểm) Tùy từng diện tích ô tiêu chuẩn mà bố trí các điểm điều tra,sao cho các điểm điều tra bố trí đều trong các ô tiêu chuẩn Dùng một cây gậynhỏ chiếu thẳng tán nếu gặp tán thì ghi số 1, không nhìn thấy tán thì ghi số 0,lúc nhìn thấy, lúc không nhìn thấy mép tán thì ghi 0,5

Công thức xác định độ tàn che:

ĐTC =

Kết quả tra ghi vào bảng 01

Trang 27

1

2

3

* Điều tra cây bụi thảm tươi tiến hành lập 5 ô dạng bản để

điều tra cây bụi thảm tươi, cây tái sinh.

- Cây bụi thảm tươi được điều tra trên 5 ô dạng bản phân bổ ở bốn góccủa ô tiêu chuẩn và giữa ô tiêu chuẩn, diện tích mỗi ô dạng bản là 25m2

- Chiều cao cây bụi thảm tươi được đo bằng sào có độ chính xác đến

0,5m - Độ che phủ chung của cây bụi thảm tươi được xác định trên các ô

dạng bản, xác định độ che phủ của cây bụi thảm tươi thiêu hệ thống điểm:

Nếu điểm điều tra có tán che của cây bụi thảm tươi ghi 1, nếu không có tánche của cây bụi thảm tươi ghi 0 Độ tàn che của cây bụi thảm tươi chung chotoàn ô tiêu chuẩn được tính bằng tỷ số giữa tổng số điểm điều tra có giá trịche phủ bằng 1 trên tổng số điểm điều tra (90 điểm) Kết quả được ghi vàomẫu bảng 02

Trang 28

Mẫu bảng 02: Điều tra tình hình sinh trưởng của cây bụi thảm tươi

* Điều tra cây tái sinh được điều tra trên 5 ô dạng bản.

- Chiều cao cây tái sinh xác định bằng sào có độ chính xác đến dm

- Chất lượng cây tái sinh được đánh giá qua hình dạng, hình dạng tán cây tái sinh và phân ra 3 cấp tốt, trung bình, xấu kết quả điều tra ghi vào bảng 03

ÔDB Loài cây

Phân cấp chiều cao

<0,5m

* Điều tra đặc điểm vật liệu cháy, ẩm độ của vật liệu cháy

Vật liệu cháy được điều tra trên 5 ô dạng bản có diện tích 1m2 phân bổ

ở góc và giữa các ô dạng bản 25m2 của ô tiêu chuẩn Điều tra thành phần củathảm khô, thảm tươi và xác định khối lượng của vật liệu cháy bằng cân Sốliệu điều tra được thống kê vào mẫu bảng sau:

Trang 29

Trên mỗi ô tiêu chuẩn tiến hành đốt thử ngẫu nhiên 3 ô mẫu, diện tích

đốt thử là 9m2 (3m x 3m), trước khi đốt cần chuẩn bị đầy đủ các yêu cầu, đảm

bảo an toàn chánh để cháy lan Xác định thời gian ngọn lửa cháy hết, chiều

cao ngọn lửa và chiều cao ảnh hưởng của ngọn lửa

Phương pháp điều tra thực hiện trên các ô tiêu chuẩn điển hình tạm

thời Tại các trạng thái rừng tự nhiên, mỗi trạng thái bố trí 01 Ô tiêu chuẩn

Đối với rừng trồng trên địa bàn huyện, điều tra trên rừng trồng hai loài chủ

yếu là Thông và Keo thuần loài, đối tượng 3 năm tuổi trở lên, mỗi loại rừng

trồng bố trí 01 OTC

Điều tra ẩm độ của vật liệu cháy: Đối với rừng tự nhiên, diện tích

OTC là 1000 m2 (25mx40m), đối với rừng trồng là 500 m2 (20mx25m) Vật

liệu cháy được điều tra trên 5 ô dạng bản có diện tích 25m2 (5mx5m) phân bố

ở 4 góc và giữa các ô tiêu chuẩn để xác định sinh khối cây bụi thảm tươi và

thảm khô (phụ lục 4) Xác định khối lượng của vật liệu cháy bằng cách thu

gom toàn bộ vật liệu cháy trong ô dạng bản gồm 02 loại: thảm khô và thảm

tươi và xác định sinh khối của vật liệu cháy bằng cân Đối với thảm

Trang 30

khô thu gom toàn bộ cành khô, lá rụng; đối với thảm tươi tiến hành chặt toàn

bộ cây bụi

Để quy đổi lượng vật liệu cháy xác định ở hiện trường thành lượng khôcủa chúng (xác định độ ẩm VLC), trên mỗi OTC của từng trạng thái lấy 01kg/ 01 mẫu về sấy VLC ở 105oC tại phòng thí nghiệm từ 6 đến 8 giờ đến khốilượng không đổi Tính độ ẩm vật liệu cháy theo công thức sau:

W = (Q0 - Q)*100%

Trong đó:

Q0: Khối lượng mẫu trước khi sấy

Q: Khối lượng khô tuyệt đối sấy ở 105oC

Để có thể dự báo cháy rừng dựa trên độ ẩm của vật liệu cháy, sau khi cókết quả nghiên cứu phải dựa theo tài liệu của T.S Thái Văn Trừng được thể hiện

ở bảng dưới đây, từ đó dự báo cấp cháy và đặc trưng cháy cho địa phương

Cấp dự báo cháy rừng theo độ ẩm vật liệu cháy (Thái Văn Trừng)

Cấp cháy

I II III IV

I

2.4.2.4 Phương pháp phân tích số liệu

Dựa vào số liệu đã thu thập tại khu vực nghiên cứu, tôi tiến hành tổnghợp và phân tích số liệu để đánh giá được thực trạng công tác PCCCR giaiđoạn 2015 - 2019, theo từng nội dung nghiên cứu của đề tài và viết luận văn

Trang 31

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Đánh giá đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ảnh hưởng tới công tác PCCCR tại huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng

3.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên ảnh hưởng tới công tác PCCCR

3.1.1.1 Vị trí địa lý, phạm vi ranh giới

Huyện Nguyên Bình là một huyện vùng cao nằm ở phía Tây của tỉnh Cao Bằng có toạ độ địa lý 1050 40' kinh độ Đông, 220 30' đến 220 50' vĩ độ Bắc

- Phía Đông giáp huyện Hoà An, Cao Bằng;

- Phía Tây giáp huyện Bảo Lạc, Cao Bằng và Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn;

- Phía Nam giáp huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn;

- Phía Bắc giáp huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng

Thuận lợi: Việc tiếp giáp với các huyện của Cao Bằng và các huyện củatỉnh Bắc Kạn, có hệ thống giao thông đường bộ trên địa bàn huyện tương đốiđầy đủ có trục đường quốc lộ 34 chạy từ Km 8 qua Lang Môn, Bắc Hợp,Minh Thanh, T.T Nguyên Bình, T.T Tĩnh Túc, Ca Thành đi Bảo Lạc Đườngtỉnh lộ 212 chạy từ Ngã Ba Sơn Đông đi Thành Công sang Ba Bể của tỉnh BắcKạn Tỉnh lộ 202 chạy từ TT Nguyên Bình vào Tam Kim - Hoa Thám Ngoài

ra các xã đều có đường giao thông đến trụ sở UBND; 186/210 xóm có đường

ô tô và xe máy cơ động đến các xóm, làng Với những thuận lợi này giúp chocông tác phòng cháy và chữa cháy rừng kịp thời, đồng thời có sự hỗ trợ củacác địa phương lân cận

Khó khăn: Diện tích tự nhiên của huyện rộng, giáp ranh với nhiềuhuyện trong tỉnh và tỉnh Bắc Kạn Hiện nay đường giao thông từ thị trấn đếntrung tâm các xã đã cơ bản hoàn thiện Tuy nhiên, hệ thống đường lâm nghiệphầu như không có, đây cũng là một vấn đề gặp rất nhiều khó khăn cho côngtác di chuyển lực lượng đến các điểm cháy khi có cháy rừng xảy ra

Trang 32

3.1.1.2 Địa hình

Huyện Nguyên Bình có địa hình núi đồi phức tạp, chủ yếu là núi đá vôi,

độ dốc lớn, chia cắt mạnh và cao từ 700m - 1.300m Độ cao trung bình so vớimặt nước biển là 1.100m trong đó có điểm cao nhất 1.931m (Phia Oắc), điểmthấp nhất 100m Nhìn chung, địa hình của các xã huyện Nguyên Bình nằmtrên vùng núi cao có cao độ từ 500m (Thái Học, Tam Kim, Hưng Đạo, MaiLong) đến 1.400m (Quang Thành, Thành Công, Triệu Nguyên, Yên Lạc)

Địa hình của huyện có hướng thấp dần từ Tây Nam sang Đông Bắc,được chia thành 3 dạng địa hình sau:

- Kiểu địa hình núi trung bình, độ cao ≥700m, chiếm khoảng 90% tổngdiện tích tự nhiên của Khu bảo tồn thiên nhiên, cao nhất là đỉnh núi Phia Oắc1.931 m;

- Kiểu địa hình núi thấp và đồi, độ cao <700m, chiếm khoảng 7% tổng diện tích tự nhiên của Khu bảo tồn thiên nhiên, phần lớn là các dãy núi đất, cóxen lẫn địa hình caster, phân bố phía Đông và Đông Nam, độ dốc trung bình

từ 25 - 300, độ cao trung bình 600m;

- Địa hình thung lũng, lòng chảo và dốc tụ, chiếm khoảng 3% tổng diệntích tự nhiên, nằm xen giữa các dãy núi thấp và trung bình, phần lớn diện tíchnày đang được sử dụng canh tác nông nghiệp

Thuận lợi: Với địa hình bị chia cắt mạnh, tại các dãy núi cao, hiểm trởkhông có hoạt động kinh tế - Xã hội của con người làm giảm nguy cơ cháy rừng

Khó khăn: Việc địa hình phức tạp, hiểm trở gây nhiều khó khăn chocông tác PCCCR, đặc biệt là đối với việc chữa cháy khi có cháy rừng xảy ra,khó áp dụng các biện pháp cơ giới Bên cạnh đó,độ cao phân hóa mạnh chính

là nguyên nhân dẫn đến có nhiều sự khác biệt về thổ nhưỡng, thảm thực vật,tiểu khí hậu Vì vậy, gặp rất nhiều khó khăn để áp dụng các phương án, biệnpháp trong công tác PCCCR trên địa bàn huyện

Trang 33

3.1.1.3 Khí hậu, thuỷ văn

Khí hậu huyện Nguyên Bình mang đặc trưng của khí hậu nhiệt gió mùa,nóng ẩm và mưa nhiều Hàng năm có hai mùa rõ rệt mùa mưa từ tháng 5 đếntháng 10, thời tiết nóng và ẩm, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, thờitiết lạnh và khô Nhiệt độ trung bình các năm biến động từ 20,90C đến 21,30C.Mùa đông chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông-Bắc, nhiệt độ trung bình cáctháng này thường dưới 21,10C, nhiệt độ thường thấp nhất vào tháng

1 hàng năm với trung bình là 13,60C Mùa nóng thời tiết luôn nóng ẩm, mưanhiều Nhiệt độ trung bình thường trên 250C Nhiệt độ cao nhất vào tháng 6,trung bình từ 26,8 đến 280C Với nhiệt độ không quá cao nên giảm nguy cơcháy rừng; mùa mưa, mùa khô phân biệt, thuận lợi cho công tác phòng chốngcháy rừng

Các yếu tố khí tượng: Nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm, số giờ nắng từ năm

2015 đến năm 2019 được trình bày tại các bảng dưới đây:

Bảng 3.1 Nhiệt độ các tháng trong 5 năm tại khu vực nghiên cứu

Đơn vị: Độ C

Trang 35

Bảng 3.2 Số giờ nắng theo các tháng trong 5 năm tại khu vực

nghiên cứu Đơn vị: Giờ

Trang 36

Hình 3.2 Sự thay đổi số giờ nắng theo tháng trong 5 năm tại khu vực

nghiên cứu Bảng 3.3 Lượng mưa các tháng trong 5 năm tại khu vực nghiên cứu

Trang 38

Hình 3.3 Sự thay đổi lượng mưa theo tháng trong 5

năm tại khu vực nghiên cứu

Theo tài liệu quan trắc khí tượng thủy văn huyện Nguyên Bình; khí hậu

có đặc điểm đặc trưng của khí hậu lục địa miền núi cao, chia thành 2 tiểuvùng khí hậu khác nhau

- Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10, chiếm 85,4% tổng lượngmưa cả năm, tập trung vào các tháng 7, 8 Lượng mưa bình quân năm 1.592mm; năm cao nhất 1.736 mm; năm thấp nhất 1.466 mm

- Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau; thường chịu ảnhhưởng của gió mùa Đông Bắc, nhiệt độ xuống thấp, lượng mưa ít, có nhiềusương mù

Bảng 3.4 Độ ẩm các tháng trong 5 năm tại khu vực nghiên cứu

Trang 39

Hình 3.4 Sự thay đổi độ ẩm không khí theo tháng trong 5 năm tại

khu vực nghiên cứu

- Độ ẩm tương đối bình quân cả năm là 84,3%, tháng có độ ẩm cao nhất vào tháng 7, 8 là trên 87%, thấp nhất vào tháng 12 là 80,5%

Trên địa bàn huyện Nguyên Bình có 3 con sông lớn chảy qua, đó là SôngNguyên Bình, sông Nhiên, sông Năng

- Sông Nguyên Bình là một nhánh thượng nguồn của sông Bằng bắtnguồn từ thị trấn Tĩnh Túc chảy qua các xã Thể Dục, thị trấn Nguyên Bình,Minh Thanh, Bắc Hợp vào xã Trương Lương (huyện Hòa An) Sông có dòngchảy lớn, nơi có độ dốc cao như đạp Tà Sa, Nà Ngàn xây dựng được 2 trạmthủy điện nhỏ có công suất 850 kw giờ cung cấp cho mỏ thiếc Tĩnh Túc

- Sông Nhiên bắt nguồn từ núi Phia Oắc, xã Thành Công chảy qua cácxã: Hưng Đạo, Tam Kim, Hoa Thám, Bạch Đằng (Hòa An) là thượng nguồnsông Hiến đến thành phố Cao Bằng hợp lưu với sông Bằng

- Sông Năng bắt nguồn từ huyện Bảo Lạc qua xã Bằng Thành (Pác Nặm,Bắc Kạn) chảy qua địa phận xã Mai Long, Phan Thanh, Bành Trạch (Ba Bể,Bắc Kạn) Dọc theo các con sông là những cánh đồng nhỏ hẹp của các xã: ThểDục, Minh Thanh, Bắc Hợp, Tam Kim; cánh đồng Phiêng Pha thuộc xã MaiLong bằng phẳng, nguồn nước dựa vào tự nhiên, khi hạn hán thì mất

Trang 40

mùa Ngoài ra còn có các khu ruộng bậc thang bên đồi núi ở các xã ThànhCông, Quang Thành, Thể Dục, những nơi phát triển lúa nương như xã HoaThám, Thịnh Vượng.

Ngoài ra còn có hệ thống các suối; mật độ suối trung bình khoảng 1 km2

có 2 km suối; các suối này có nước quanh năm, lưu lượng nước nhiều nhấtvào mùa mưa Tuy nhiên, do địa hình độ chia cắt mạnh, độ dốc lớn và có núi

đá vôi xen kẽ với các trầm tích lục nguyên nên tài nguyên nước phân bốkhông đều cho từng khu vực Do vậy, việc khai thác nguồn nước mặt phục vụnhu cầu sinh hoạt và sản xuất của người dân tại những khu vực thiếu nước gặpnhiều khó khăn, điển hình như xóm Phia Đén và trong các thung lũng Karts,tại các khu vực núi đá vôi

3.1.2 Ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế - xã hội

có nhiều tiềm năng để phát triển khai thác và chế biến khoáng sản, vật liệuxây dựng

Tiềm năng du lịch của huyện là rất lớn, tuy nhiên chưa được khai thác,đầu tư đúng mức Một số điểm du lịch trên dại bàn huyện như:

Khu di tích lịch sử quốc gia đặc biệt rừng Trần Hưng Đạo thuộc địa bàn

2 xã Tam Kim, Hoa Thám có giá trị lịch sử đặc biệt quan trọng đối với cáchmạng Việt Nam, gắn liền với cuộc đời hoạt động của Đại tướng Võ NguyênGiáp Đặc biệt, đây là nơi diễn ra sự kiện chính trị quan trọng thành lập ĐộiViệt Nam tuyên truyền giải phóng quân, tiền thân của Quân đội nhân dân ViệtNam anh hùng ngày nay

Ngày đăng: 09/10/2021, 10:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Nguyễn Tiến Đạt (2004), Nghiên cứu phương pháp dự báo cháy rừng cho một số kiểu rừng dễ cháy tỉnh Gia Lai, Luận văn thạc sỹ khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, Hà Tây Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu phương pháp dự báo cháyrừng cho một số kiểu rừng dễ cháy tỉnh Gia Lai
Tác giả: Nguyễn Tiến Đạt
Năm: 2004
15. Ngô Quang Đê, Lê Đăng Giảng, Phạm Ngọc Hưng (1983), Phòng cháy và chữa cháy rừng, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng cháy và chữa cháy rừng
Tác giả: Ngô Quang Đê, Lê Đăng Giảng, Phạm Ngọc Hưng
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1983
16. Phó Đức Đỉnh (1996), Nghiên cứu biện pháp phòng chống cháy rừng thông non Lâm Đồng, Luận án PTS Khoa học Nông nghiệp, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu biện pháp phòng chốngcháy rừng thông non Lâm Đồng
Tác giả: Phó Đức Đỉnh
Năm: 1996
17. Trần Nguyên Giảng (1985), Hai mươi lăm năm nghiên cứu của trung tâm lâm sinh Cầu Hai, Phú Thọ, Viện Nghiên cứu Lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Hai mươi lăm năm nghiên cứu củatrung tâm lâm sinh Cầu Hai, Phú Thọ
Tác giả: Trần Nguyên Giảng
Năm: 1985
18. Lê Thị Hiền (2006), Nghiên cứu cơ sở khoa học để hiệu chỉnh phương pháp dự báo cháy rừng ở các tỉnh phía Bắc, Đề tài nghiên cứu khoa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu cơ sở khoa học để hiệu chỉnhphương pháp dự báo cháy rừng ở các tỉnh phía Bắc
Tác giả: Lê Thị Hiền
Năm: 2006
19. Hà Văn Hoan (2007), Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp quản lý vật liệu cháy cho rừng trồng tại huyện Cam Lộ tỉnh Quảng Trị, Luận văn thạc sĩ khoa học Lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đề xuất một số giải phápquản lý vật liệu cháy cho rừng trồng tại huyện Cam Lộ tỉnh QuảngTrị
Tác giả: Hà Văn Hoan
Năm: 2007
20. Phạm Ngọc Hưng (1988), Xây dựng phương pháp dự báo cháy rừng thông nhựa (pinus merkusii J), Quảng Ninh, Luận án PTS Khoa học Nông nghiệp, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng phương pháp dự báocháy rừng thông nhựa (pinus merkusii J), Quảng Ninh
Tác giả: Phạm Ngọc Hưng
Năm: 1988
21. Phạm Ngọc Hưng (2001), Thiên tai khô hạn cháy rừng và giải pháp phòng cháy chữa cháy rừng ở Việt Nam, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiên tai khô hạn cháy rừng và giảipháp phòng cháy chữa cháy rừng ở Việt Nam
Tác giả: Phạm Ngọc Hưng
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2001
22. Phạm Ngọc Hưng (2004), Quản lý cháy rừng ở Việt Nam, Nxb Nghệ An, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý cháy rừng ở Việt Nam
Tác giả: Phạm Ngọc Hưng
Nhà XB: Nxb Nghệ An
Năm: 2004
23. Phùng Ngọc Lan (1991), “Trồng rừng hỗn loài nhiệt đới, Tạp chí Lâm nghiệp, 1991 (3) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trồng rừng hỗn loài nhiệt đới, "Tạp chíLâm nghiệp
Tác giả: Phùng Ngọc Lan
Năm: 1991
24. Thái Thành Lượm (1996), Nghiên cứu một số giải pháp kỹ thuật lâm sinh làm cơ sở đề xuất biện pháp nâng cao sản lượng rừng tràm (Melaleuca cajuputi powell) trên vùng Tứ giác Long Xuyên, Luận án PTS Khoa học Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số giải pháp kỹthuật lâm sinh làm cơ sở đề xuất biện pháp nâng cao sản lượng rừngtràm (Melaleuca cajuputi powell) trên vùng Tứ giác Long Xuyên
Tác giả: Thái Thành Lượm
Năm: 1996
25. Phan Thanh Ngọ (1996), Nghiên cứu một số biện pháp phòng cháy rừng Thông ba lá, rừng Tràm ở Việt Nam, Luận án PTS Khoa học Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số biện pháp phòngcháy rừng Thông ba lá, rừng Tràm ở Việt Nam
Tác giả: Phan Thanh Ngọ
Năm: 1996
26. Vương Văn Quỳnh (2005), Nghiên cứu xây dựng các giải pháp phòng chống và khắc phục hậu quả cháy rừng cho U Minh và Tây Nguyên, Báo cáo Khoa học Công nghệ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xây dựng các giảipháp phòng chống và khắc phục hậu quả cháy rừng cho U Minh vàTây Nguyên
Tác giả: Vương Văn Quỳnh
Năm: 2005
27. Lê Văn Tập (2007), Nghiên cứu cơ sở khoa học để hiệu chỉnh cấp dự báo cháy rừng cho các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ, Đề tài nghiên cứu khoa học.32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu cơ sở khoa học để hiệu chỉnhcấp dự báo cháy rừng cho các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ
Tác giả: Lê Văn Tập
Năm: 2007
28. Nguyễn Đình Thành (2009), Nghiên cứu một số giải pháp kỹ thuật lâm sinh nhằm giảm thiểu nguy cơ cháy rừng trồng ở Bình Định, Luận án tiến sĩ Nông nghiệp, Hà Nội.12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số giải pháp kỹthuật lâm sinh nhằm giảm thiểu nguy cơ cháy rừng trồng ở BìnhĐịnh
Tác giả: Nguyễn Đình Thành
Năm: 2009
29. Trần Văn Thắng (2008), Nghiên cứu, xây dựng giải pháp quản lý thủy văn phục vụ phòng cháy chữa cháy rừng vườn Quốcgia U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang, Luận văn thạc sỹ lâm nghiệp, Hà Tây Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu, xây dựng giải pháp quảnlý thủy văn phục vụ phòng cháy chữa cháy rừng vườn Quốcgia UMinh Thượng, tỉnh Kiên Giang
Tác giả: Trần Văn Thắng
Năm: 2008
30. Trịnh Phú Thuận (2010), Nghiên cứu xây dựng các giải pháp quản lý cháy rừng tại thị xã Uông Bí, Quảng Ninh, Luận văn thạc sỹ lâm nghiệp, Hà Tây Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xây dựng các giải phápquản lý cháy rừng tại thị xã Uông Bí, Quảng Ninh
Tác giả: Trịnh Phú Thuận
Năm: 2010
31. Võ Đình Tiến (1995), “Phương pháp lập bản đồ, khoanh vùng trọng điểm cháy rừng ở Bình Thuận”, Tạp chí Lâm nghiệp, 1995 (10), tr 14 - 15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp lập bản đồ, khoanh vùngtrọng điểm cháy rừng ở Bình Thuận”, "Tạp chí Lâm nghiệp
Tác giả: Võ Đình Tiến
Năm: 1995
12. Cục Kiểm lâm (2014), Diện tích rừng bị cháy, http://www.kiemlam.org.vn Link
13. Cục Kiểm lâm (2014), Phương tiện phòng cháy chữa cháy rừng, http://www.kiemlam.org.vn Link

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w