1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thực trạng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng á châu – PGD nguyễn ảnh thủ

47 1,2K 22
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Á Châu – PGD Nguyễn Ảnh Thủ
Tác giả Trần Thị Ngọc
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn
Thể loại Báo cáo thực tập
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 729,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn thực trạng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng á châu – PGD nguyễn ảnh thủ

Trang 1

GVHD: PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn Báo cáo thực tập

Trang 2

CHƯƠNG 1 ĐÔI NÉT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU 3

1.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Á Châu 3

1.2 Sơ lược về Ngân hàng TMCP Á Châu - PGD Nguyễn Ảnh Thủ 10

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG Á CHÂU - PGD NGUYỄN ẢNH THỦ 15

2.1 Các sản phẩm cho vay đối với khách hàng cá nhân tại PGD Nguyễn Ảnh Thủ 15

2.2 Tổng quan về nghiệp vụ cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân 16

2.3 Quy trình cấp tín dụng tại PGD Nguyễn Ảnh Thủ 20

2.4 Thực trạng về hoạt động cho vay tiêu dùng tại PGD Nguyễn Ảnh Thủ 24

2.5 Đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân tại PGD Nguyễn Ảnh Thủ 33

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI PGD NGUYỄN ẢNH THỦ 37

3.1 Một số giải pháp 37

3.2 Một số kiến nghị 40

KẾT LUẬN 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

Trang 3

CH ƯƠNG 1 ĐÔI NÉT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU NG 1 ĐÔI NÉT V NGÂN HÀNG TH Ề NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU ƯƠNG 1 ĐÔI NÉT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU NG M I C PH N Á CHÂU ẠI CỔ PHẦN Á CHÂU Ổ PHẦN Á CHÂU ẦN Á CHÂU

1.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Á Châu

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (Asia Commercial Bank, gọi tắt là

“ACB”) là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam vàđược thành lập theo Giấy phép số 0032/NH-GP do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam(NHNN) cấp ngày 24 tháng 04 năm 1993 và Giấy phép số 533/GP-UB do Ủy banNhân dân TP Hồ Chí Minh cấp ngày 13 tháng 05 năm 1993 Giấy phép hoạt độngđược cấp cho thời hạn hoạt động là 50 năm với vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng.Ngày 04tháng 06 năm 1993, ACB chính thức đi vào hoạt động với tên gọi Ngân hàngThương mại Cổ Phần Á Châu Hội sở chính của Ngân hàng đặt tại số 442 Nguyễn ThịMinh Khai, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2011, vốn điều lệ của ACB là 9.377 tỷ đồng(tại ngày 31 tháng 12 năm 2010 là 9.377 tỷ đồng), đứng thứ 8 trong bảng xếp hạng vốnđiều lệ các ngân hàng nội tại Việt Nam Do kết thúc năm 2011, ACB không hoànthành mục tiêu tăng vốn lên 11.252 tỷ đồng dẫn đến việc bị lùi 2 bậc xếp hạng nhưngvẫn nằm trong tốp 10 ngân hàng có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam Năm 2012, dự kiếnngân hàng sẽ tiếp tục tăng vốn do kế hoạch tăng vốn năm 2011 chưa hoàn thành Việctăng vốn sẽ làm tăng tính an toàn cho hoạt động kinh doanh của ACB cũng như nângcao vị thế, khả năng cạnh tranh trong ngành ngân hàng

Bảng 1: Bảng xếp hạng vốn điều lệ các ngân hàng Việt Nam

STT Tên viết tắt 2010 Vốn điều lệ (tỷ đồng) 2011

Trang 4

08 ACB 9.377 9.377

(Nguồn: Website các ngân hàng)

Về mạng lưới kênh phân phối, ACB hiện có 325 chi nhánh và phòng giao dịchtại những vùng kinh tế phát triển trên toàn quốc, trên 1.800 đại lý chấp nhận thanh toánthẻ của Trung tâm thẻ ACB đang hoạt động và 1003 đại lý chi trả của Trung tâmchuyển tiền nhanh ACB - Western Union

Về nhân sự, tính đến ngày ngày 31 tháng 12 năm 2011 tổng số nhân viên củariêng ACB là 8.228 người (năm 2010 là 6.869 người) Trong đó, cán bộ có trình độ đạihọc và trên đại học chiếm 93%, mặc dù vậy ACB vẫn thường xuyên tổ chức nhiềuchương trình đào tạo thêm chuyên môn nghiệp vụ cho các cán bộ tại trung tâm đào tạoriêng của ACB

Ngoài ra, Ngân hàng còn có các công ty con sau:

hoạt động Tỷ lệ góp vốn

Công ty chứng khoán ACB (ACBS) 06/GP/HĐKD 100%

Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản (ACBA) 4104000099 100%

Công ty cho thuê tài chính ACB (ACBL) 4104001359 100%

Công ty quản lý quỹ ACB (ACBC) 41/UBCK-GP 100%

(Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2011)

Về định hướng chiến lược phát triển, năm 2011 là năm đầu tiên ACB bắt đầuthực hiện Định hướng Chiến lược phát triển giai đoạn 2011 - 2015 và tầm nhìn 2020với phương châm hành động “Tăng trưởng nhanh - Quản lý tốt - Hiệu quả cao”, ACBquyết tâm và nỗ lực phấn đấu nhằm đạt mục tiêu đưa ACB trở thành một trong bốnngân hàng có quy mô lớn nhất Việt Nam vào năm 2015 và gia nhập tốp ba ngân hànglớn nhất vào năm 2020 Năm 2012 ACB sẽ tiếp tục thực hiện các chương trình nhằmnâng cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng quản trị, đồng thời thực hiện kế hoạchchuyển đổi hệ thống điều hành ACB sang mô hình hội đồng điều hành và chế độ thủ

Trang 5

trưởng ở các cấp trong hệ thống điều hành Với sự tham gia tích cực của các nhân sựbiệt phái từ Ngân hàng Standard Chartered (cổ đông chiến lược của ACB), bắt đầu từnăm 2011 và trong các năm tiếp theo Cơ sở cho việc xây dựng chiến lược hoạt độngcủa ACB qua các năm như sau:

Tăng trưởng theo chiều sâu bằng cách tạo ra sự khác biệt với các ngân hàng

thương mại khác về chiến lược kinh doanh cũng như sự đa dạng và tính linh hoạt củacác sản phẩm dựa trên cơ sở nắm bắt và tìm hiểu nhu cầu khách hàng;

 ACB đang xây dựng mới và nâng cao năng lực quản trị điều hành trong các lĩnhvực đặc biệt quan trọng là quản trị rủi ro, quản trị tài chính và quản trị nguồn nhân lựcnhằm đảm bảo cho sự tăng trưởng được đồng bộ và bền vững;

 Duy trì trạng thái tài chính ở mức độ an toàn cao, tối ưu hóa việc sử dụng vốngóp của cổ đông để xây dựng ACB trở thành một tập đoàn tài chính vững mạnh nhất,

có khả năng vượt qua mọi thách thức khi nền kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạnphát triển cùng với sự biến động không ngừng của nền kinh tế thế giới cũng như mộtmôi trường kinh doanh chưa hoàn hảo của ngành ngân hàng Việt Nam;

 Có kế hoạch chuẩn bị nguồn nhân lực và đào tạo đội ngũ nhân viên chuyênnghiệp hơn nhằm đảm bảo quá trình vận hành của hệ thống được liên tục, thông suốt

và hiệu quả;

 Xây dựng “Văn hóa ACB” trở thành một yếu tố tinh thần, gắn kết toàn bộ hệthống thành một khối đại đoàn kết để tiếp tục củng cố, nâng cao vị thế và xây dựngACB trở thành một định chế tài chính ngân hàng hàng đầu ở Việt Nam, thực hiệnthành công sứ mệnh là Ngân hàng của mọi nhà, là địa chỉ đầu tư hiệu quả của các cổđông, là ngân hàng tận tụy phục vụ khách hàng, cung cấp cho khách hàng sản phẩmdịch vụ chất lượng hàng đầu, là nơi thuận lợi phát triển sự nghiệp và cuộc sống của tậpthể cán bộ nhân viên, là đối tác đáng tin cậy trong cộng đồng tài chính ngân hàng, và

là thành viên có nhiều đóng góp cho cộng đồng xã hội

1.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Á Châu

Cơ cấu tổ chức của ACB gồm:

 Sáu khối: Khách hàng cá nhân, Khách hàng doanh nghiệp, Ngân quỹ, Pháttriển kinh doanh, Vận hành và Quản trị nguồn lực

Trang 6

 Bốn ban: Kiểm toán nội bộ, Chiến lược, Đảm bảo chất lượng, Chính sách vàQuản lý tín dụng

 Hai phòng: Tài Chính, Thẩm định tài sản (trực thuộc Tổng giám đốc)

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của ACB

(Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2011)

1.1.3 Hoạt động kinh doanh và những thành tựu đạt được

Hoạt động kinh doanh

Các hoạt động chính của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (“Ngân hàng”)

và các công ty con (Ngân hàng và các công ty con gọi chung là “Tập đoàn”) là huyđộng vốn ngắn, trung và dài hạn theo các hình thức tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanhtoán, chứng chỉ tiền gửi; tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư; nhận vốn từ các tổ chức tíndụng trong và ngoài nước; cho vay ngắn, trung và dài hạn; chiết khấu thương phiếu,công trái và các giấy tờ có giá; đầu tư vào chứng khoán và các tổ chức kinh tế; làmdịch vụ thanh toán giữa các khách hàng; kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc; thanh toánquốc tế; sản xuất vàng miếng; môi giới và tư vấn đầu tư chứng khoán; lưu ký, tư vấntài chính doanh nghiệp và bảo lãnh phát hành; cung cấp các dịch vụ về đầu tư, các dịch

Khối Vận Hành

Khối Quản Trị Nguồn Nhân Lực

Trung Tâm CNTT

Khối Phát Triển Kinh Doanh

Khối Ngân Qũy

Khối KHDN

Trang 7

vụ về quản lý nợ, các dịch vụ về quản lý quỹ đầu tư và khai thác tài sản, thuê mua vàcung cấp các dịch vụ ngân hàng khác.

Thành tựu đạt được

ACB với hơn 200 sản phẩm dịch vụ đã được khách hàng đánh giá là một trong cácngân hàng cung cấp sản phẩm dịch vụ Ngân Hàng phong phú nhất dựa trên nền côngnghệ thông tin hiện đại Hơn nữa, trong quá trình hoạt động của mình, ACB vừa tăngtrưởng nhanh vừa thực hiện quản lý rủi ro hiệu quả trong môi trường kinh doanh nhiềukhó khăn và thử thách nhưng vẫn luôn giữ vững được vị thế của một Ngân Hàng bán

lẻ hàng đầu

 Một số giải thưởng tiêu biểu ACB đạt được trong các năm qua như sau:

 Giải thưởng quốc tế

 Năm 2011, ACB 4 lần nhận giải thưởng “Ngân hàng tốt nhất Việt Namnăm 2011” do các tạp chí Asiamoney, Euromoney, World Finance vàGlobal Finance bình chọn;

 Năm 2010, ACB 4 lần nhận giải thưởng “Ngân hàng tốt nhất Việt Namnăm 2010” do các tạp chí Asiamoney, Finance Asia và The Asia BankerGlobal Finance bình chọn;

 Năm 2009, ACB 6 lần nhận giải thưởng “Ngân hàng tốt nhất Việt Namnăm 2009” do các tạp chí Asiamoney, Finance Asia, Global Finance,Euromoney, The Asset và The Banker bình chọn;

 Doanh nghiệp ASEAN xuất sắc trong lĩnh vực đội ngũ lao động 2007 doASEAN - BAC trao tặng

 Giải thưởng trong nước

 Thực hiện tốt chế độ thông tin, báo cáo tín dụng năm 2011 do Trung tâmThông tin tín dụng NHNN Việt Nam bình chọn;

 Đạt thành tích thực hiện tốt chính sách thuế năm 2010 do Bộ Tài Chínhbình chọn;

 Dịch vụ ngân hàng bán lẻ được hài lòng nhất 2008 do báo Sài Gòn TiếpThị trao tặng;

Trang 8

 Thương hiệu nổi tiếng nhất Việt Nam năm 2006 do VCCI trao tặng;

 Sản phẩm dịch vụ xuất sắc trong lãnh vực tài chính ngân hàng 2006 dothời báo kinh tế Việt Nam chứng nhận

 Kết quả hoạt động của ACB trong giai đoạn 2009 - 2011 được thể hiện quabảng số liệu và biểu đồ sau:

Bảng 2: Bảng kết quả hoạt động của ACB trong giai đoạn 2009 - 2011

Đơn vị tính: Tỷ đồng

Tổng tài sản hợp nhất 167.724 205.103 281.019

Vốn huy động hợp nhất 134.988 183.132 234.503

Dư nợ cho vay hợp nhất 62.358 87.195 102.809

Lợi nhuận trước thuế hợp nhất 2.838 3.102 4.203

( Nguồn: BCTC hợp nhất 2009 - 2011)

Biểu đồ 1: Tổng tài sản hợp nhất của ACB

Biểu đồ 2: Tổng vốn huy động hợp nhất của ACB

Trang 9

Biểu đồ 3: Dư nợ cho vay hợp nhất của ACB

Biểu đồ 4: Lợi nhuận hợp nhất trước thuế của ACB

Nhận xét: Qua bảng số liệu và biểu đồ ta thấy ACB vẫn không ngừng tăng trưởng và

phát triển bền vững mặc dù nền kinh tế năm 2011 còn gặp nhiều khó khăn Cụ thể,tổng tài sản đạt 281.019 tỷ đồng tăng 37% so với năm 2010 Như vậy, tổng tài sản củaACB đến hết ngày 31/12/2011 đã tương đương 9,64% tổng phương tiện thanh toán, vịthế tăng 1,4% so với đầu năm Thị phần huy động của ACB ước tính ở mức 6,5% tănggần 1% so với đầu năm Ngoài ra, với chính sách tăng tốc tín dụng ngay từ đầu năm,cho vay khách hàng cá nhân và tổ chức kinh tế của ACB năm 2011 tăng trưởng 18%,gấp khoảng 1,5 lần bình quân ngành Thêm vào đó, tổng dư nợ cho vay khách hàng đạt102.809 tỷ đồng, tăng 18% so với năm 2010, đưa thị phần tín dụng của ACB tăngthêm 0,2% lên 4% và hoạt động tín dụng tiếp tục là hoạt động cốt lõi tạo nên thu nhập

Trang 10

cho ACB trong năm 2011 Lợi nhuận hợp nhất trước thuế của ACB năm 2011 đạt xấp

xỉ 4.203 tỷ đồng, tăng 35% so với năm 2010, tổng vốn huy động là 234.503 tỷ đồngtăng 28% so với năm 2010 Như vậy, nhìn chung kết quả hoạt động kinh doanh củaACB trong 19 năm qua vẫn luôn giữ vững được sự tăng trưởng ổn định và mạnh mẽ

1.1.4 Hệ thống sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng TMCP Á Châu

 Huy động vốn (nhận tiền gửi của khách hàng) bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ vàvàng;

 Sử dụng vốn (cung cấp tín dụng, đầu tư, hùn vốn liên doanh) bằng đồng ViệtNam, ngoại tệ và vàng ;

 Các dịch vụ trung gian như thực hiện thanh toán trong và ngoài nước, thực hiệndịch vụ ngân quỹ, chuyển tiền kiều hối và chuyển tiền nhanh, bảo hiểm nhân thọqua ngân hàng;

 Kinh doanh ngoại tệ và vàng;

 Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ

1.2 Sơ lược về Ngân hàng TMCP Á Châu - PGD Nguyễn Ảnh Thủ

1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của PGD Nguyễn Ảnh Thủ

Cùng với sự phát triển không ngừng của xã hội cũng như nhu cầu tín dụng ngàycàng tăng cao của khách hàng, ACB đã quyết định thành lập PGD Nguyễn Ảnh Thủthuộc chi nhánh An Sương tại địa chỉ 10B/A Nguyễn Ảnh Thủ, Phường Trung MỹTây, Quận 12, Tp.HCM PGD Nguyễn Ảnh Thủ chính thức khai trương và đi vào hoạtđộng ngày 20/08/2008 với sự thuận lợi của địa bàn cùng đội ngũ nhân viên trẻ năngđộng, nhiệt tình và có trình độ cao thì PGD đã và đang khẳng định vị trí cũng như uytín của mình trên địa bàn hoạt động, góp phần vào sự phát triển của Ngân hàng ACBnói riêng và của Tập đoàn nói chung Trải qua hơn 3 năm hoạt động, PGD NguyễnẢnh Thủ cũng đã có sự phát triển không ngừng về các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng;trang thiết bị, công nghệ, phần mềm hỗ trợ nghiệp vụ không ngừng được đổi mới vànâng cao, góp phần làm cho quy trình nghiệp vụ và vấn đề quản lý trở nên đơn giản,thuận tiện, chuyên nghiệp hơn Ngoài ra, tình hình kinh doanh cũng rất khả quan và đã

có những bước phát triển nhanh, bền vững, an toàn mang lại hiệu quả cao

Trang 11

Hiện nay, PGD Nguyễn Ảnh Thủ cùng với 25 nhân viên của mình đang nỗ lựcđem đến cho khách hàng những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất, góp phần củng cố vàkhẳng định cho phương châm hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu

“ACB - ngân hàng của mọi nhà”

1.2.2 Cơ cấu tổ chức của PGD Nguyễn Ảnh Thủ

1.2.2.1 Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức của PGD Nguyễn Ảnh Thủ khá đơn giản với 3 bộ phận chủ yếu

là bộ phận giao dịch và ngân quỹ, bộ phận hành chính và bộ phận kinh doanh

Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức của PGD Nguyễn Ảnh Thủ

(Nguồn: Bộ phận hành chính PGD NAT)

1.2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

 Giám đốc PGD

- Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát hoạt động của Phòng Giao dịch;

- Tổ chức thực hiện việc tiếp thị và cung cấp các sản phẩm, dịch vụ của ACB chokhách hàng;

- Quản lý và phát triển nhân viên trong đơn vị;

- Giải quyết thắc mắc và khiếu nại của khách hàng (nếu có)

Thủ quỹ Teller

Trang 12

 Bộ phận giao dịch và ngân quỹ

Chịu trách nhiệm bảo quản tiền, vàng, các loại giấy tờ có giá, giấy tờ quan trọng,

… Theo dõi các khoản thu chi phát sinh, thực hiện thanh toán liên ngân hàng Trựctiếp hạch toán sổ sách kế toán, theo dõi, phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh, tàichính Quản lý các loại vốn, tài sản của ngân hàng, tổng hợp, lưu trữ hồ sơ, tài liệu vềhạch toán kế toán, quyết toán và lập báo cáo quyết toán cung cấp cho nội bộ ngân hàng

và các cấp có thẩm quyền theo quy định

 Bộ phận hành chánh

- Theo dõi toàn bộ cán bộ công nhân viên bằng chương trình máy tính;

- Theo dõi chấm công, lên bảng lương;

- Soạn thảo các thông báo, công văn theo quy định;

- Xây dựng lịch công tác tuần của ban giám đốc;

- Xây dựng các phương án và nghiệp vụ khác có liên quan

 Bộ phận kinh doanh

Trang 13

- Làm nhiệm vụ tư vấn khi khách hàng có nhu cầu vay vốn;

- Thực hiện cho vay bằng VND, ngoại tệ và vàng cho các đối tượng khách hàngtheo quy định của NHNN và ACB, riêng cho vay bằng ngoại tệ phải tuân thủ chặt chẽcác quy định về quản lý ngoại hối của NHNN;

- Thực hiện công tác thẩm định, xét duyệt, kiểm tra hồ sơ vay vốn của khách hàngmột cách nhanh chóng, kịp thời và chính xác;

- Hướng dẫn khách hàng các thủ tục cần thiết và hoàn chỉnh hồ sơ vay (nếu có);

- Theo dõi chặt chẽ tình hình sử dụng vốn của khách hàng nhằm hạn chế rủi ro phátsinh;

- Thu hồi vốn gốc và lãi vay khi đến hạn bao gồm cả việc xử lý những khoản nợkhó đòi;

- Phối hợp với các phòng chức năng để phục vụ tốt nhu cầu khách hàng và nhằmthu hồi nhanh các khoản nợ khi đáo hạn hoặc quá hạn;

- Đề xuất và xây dựng các chiến lược để thu hút khách hàng nhằm gia tăng khảnăng cạnh tranh của ACB với các ngân hàng khác;

- Một số nghiệp vụ khác có liên quan

1.2.3 Hoạt động kinh doanh và những thành tựu đạt được của PGD

Nguyễn Ảnh Thủ

Hoạt động kinh doanh

 Nhận tiền gửi bằng VND, ngoại tệ, vàng;

 Cho vay phục vụ sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng;

 Dịch vụ thanh toán, chuyển tiền, chuyển tiền nhanh Western Union;

 Thu đổi ngoại tệ;

 Các dịch vụ thẻ quốc tế và thẻ nội địa (ACB Card);

 Các dịch vụ ngân hàng khác

Ngoài ra, PGD Nguyễn Ảnh Thủ còn được kết nối trực tuyến với Hội sở và tất

cả các chi nhánh trong hệ thống Ngân hàng Á Châu Khách hàng của PGD NguyễnẢnh Thủ có thể gửi tiền và rút tiền ở bất cứ nơi nào trong toàn hệ thống Ngân hàng Á

Trang 14

Châu, được cung cấp các dịch vụ qua ngân hàng điện tử (Home banking, Phonebanking, Internet banking và Mobile banking).

Bảng 3: Bảng kết quả hoạt động của PGD Nguyễn Ảnh Thủ

Trang 15

trung gian; kinh doanh ngoại tệ và vàng; phát hành và thanh toán thẻ tín dụng - thẻ ghinợ.

CH ƯƠNG 1 ĐÔI NÉT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU NG 2 TH C TR NG CHO VAY TIÊU DÙNG T I NGÂN HÀNG Á ỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG Á ẠI CỔ PHẦN Á CHÂU ẠI CỔ PHẦN Á CHÂU CHÂU - PGD NGUY N NH TH ỄN ẢNH THỦ ẢNH THỦ Ủ

2.1 Các sản phẩm cho vay đối với khách hàng cá nhân tại PGD Nguyễn Ảnh Thủ

2.1.1 Nhóm sản phẩm cho vay có TSĐB (tài sản đảm bảo)

 Nhóm sản phẩm sản xuất kinh doanh

Cho vay bổ sung vốn lưu động trả cuối kỳ;

Cho vay bổ sung vốn lưu động trả góp;

Cho vay đầu tư TSCĐ;

Cho vay thấu chi sản xuất kinh doanh;

Cho vay hợp tác kinh doanh với doanh nghiệp

 Nhóm sản phẩm nhà

Cho vay mua nhà, nền nhà;

Cho vay xây dựng, sửa chữa

 Nhóm sản phẩm tiêu dùng

Cho vay tiêu dùng thế chấp BĐS;

Cho vay mua xe ôtô thế chấp bằng xe mua;

Cho vay du học;

Cho vay xác minh năng lực tài chính du học/du lịch;

Cho vay thấu chi

 Nhóm sản phẩm hỗ trợ đầu tư

Cho vay cầm cố thẻ tiết kiệm;

Cho vay đầu tư kinh doanh chứng khoán

2.1.2 Nhóm sản phẩm cho vay tín chấp

Trang 16

Cho vay cán bộ công nhân viên (CBCNV) khác ACB;

Cho vay ưu đãi CBCNV ACB;

Cho vay tín chấp chủ doanh nghiệp;

Cho vay hỗ trợ tiêu dùng;

Cho vay thấu chi nhân viên ACB;

Cho vay thấu chi cổ đông (ACB Plus SH);

Cho vay thấu chi tín chấp (ACB Plus 50)

Như vậy, các nhóm sản phẩm dành cho khách hàng cá nhân của ngân hàng làkhá phong phú, đảm bảo đáp ứng được nhu cầu đa dạng của khách hàng góp phần thuhút nhiều khách hàng đến với ngân hàng hơn cũng như nâng cao khả năng cạnh tranhcủa ngân hàng trong ngành

2.2 Tổng quan về nghiệp vụ cho vay tiêu dùng đối với khách hàng

2.2.1 Đặc điểm sản phẩm cho vay tiêu dùng thế chấp BĐS

Sản phẩm cho vay tiêu dùng thế chấp BĐS áp dụng cho các khách hàng có nhucầu vay vốn trả góp để thanh toán các nhu cầu tiêu dùng phát sinh trong cuộc sống của

cá nhân và gia đình (cha/ mẹ/ vợ/ chồng/ con ruột) như:

 Mua sắm trang thiết bị/vật dụng sinh hoạt gia đình;

 Sửa chữa nhỏ/ trang trí nội thất nhà và tổng chi phí thấp < 600 triệu đồng;

 Mua phương tiện vận tải (sử dụng để đi lại);

Trang 17

 Sửa chữa phương tiện vận tải (sử dụng để đi lại, cho thuê hoặc kinh doanh vậntải nhưng không giấy phép);

 Chi phí học tập (trong nước)/du lịch/khám chữa bệnh;

 Chi phí cưới hỏi/ma chay;

 Trả phí/thuế trước bạ tài sản;

 Các nhu cầu hợp pháp/hợp lý khác …

2.2.2 Đối tượng được vay vốn

 Cá nhân, hộ gia đình người Việt Nam có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lựchành vi dân sự;

 Tuổi từ đủ 18 trở lên và không quá 60 tuổi;

 Có thu nhập ổn định từ các nguồn như lương, sản xuất kinh doanh, cho thuê tàisản, cổ tức/góp vốn, … đủ đảm bảo khả năng trả nợ cho Ngân Hàng;

 Lịch sử bản thân/quan hệ xã hội tốt;

 Lịch sử tín dụng theo CIC và tại ACB tốt (không có nợ xấu);

 Mục đích sử dụng vốn hợp lý, hợp pháp và phù hợp với chính sách tín dụng củaACB;

 Có thái độ hợp tác tốt với ACB;

 Có tài sản đảm bảo cho khoản vay hoặc được bên thứ 3 có tài sản bảo lãnh…

2.2.3 Điều kiện vay vốn

Đối với khách hàng vay vốn của ACB phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

 Có tài sản cầm cố, thế chấp (nhà, đất, sổ tiết kiệm, …) dùng để đảm bảo chokhoản vay thuộc sở hữu của chính người vay hoặc được thân nhân có tài sản cầm cố,thế chấp bảo lãnh;

 Về quy mô khoản vay: tối thiểu là 20 triệu đồng/ khoản vay, tối đa tùy vào giớihạn do luật định, nhu cầu khách hàng, khả năng trả nợ và mục đích sử dụng vốn vaycủa khách hàng Trường hợp khách hàng không cung cấp được đầy đủ chứng từ chứngminh mục đích sử dụng vốn hoặc sửa chữa nhỏ/trang trí nội thất nhà ở thì tối đa là 500triệu đồng;

Trang 18

 Sau khi vay khách hàng phải đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoảthuận trong hợp đồng tín dụng; hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thoả thuậntrong hợp đồng tín dụng;

2.2.4 Hồ sơ vay vốn

 Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sản xuất/ kinh doanh/dịch vụ/phục vụđời sống theo mẫu của ACB;

 Chứng minh nhân dân/hộ chiếu, hộ khẩu/đăng ký tạm trú (bản sao);

 Chứng từ chứng minh nguồn thu nhập (nếu có): giấy đăng ký kinh doanh, biênlai nộp thuế, hóa đơn mua/bán hàng hóa, hợp đồng kinh tế, sổ sách kinh doanh (bảnsao);

 Giấy tờ sở hữu TSĐB (bản sao) Đối với khoản vay không thực hiện côngchứng đăng ký giao dịch trước khi giải ngân thì người sở hữu TSĐB phải ký giấy camkết theo mẫu của ACB

2.2.5 Các tiêu chí đánh giá khách hàng của ACB - PGD NAT

Theo đối tượng: KHCN được phân nhóm theo các tiêu chuẩn về lịch sử tíndụng, nghề nghiệp, mức độ ổn định của thu nhập, thời gian làm việc, gia cảnh, điềukiện sinh sống, năng lực hành vi, quan hệ xã hội, địa vị xã hội, thái độ hợp tác vớiACB

Theo ngành nghề kinh doanh: ACB tập trung cho vay những cá nhân hoạt độngtrong các ngành nghề có khả năng tăng trưởng hoặc phát triển ổn định, ít nhạy cảm vớithời tiết và các yếu tố văn hóa - tín ngưỡng - chính trị và chính sách, ít chịu ảnh hưởngcủa chu kỳ kinh tế trong thời gian kinh tế đi xuống, năng lực cạnh tranh trên trungbình, có khả năng tạo giá trị gia tăng tốt

Theo tình hình tài chính: Các chỉ số chính để đánh giá KHCN gồm:

 Nguồn thu nhập: cho vay có TSBĐ và cho vay không có TSBĐ;

 Tình hình tài chính: nợ vay/ tổng tài sản; chi phí dự phòng

Nguồn trả nợ: dưạ trên mức độ ổn định, khả năng kiểm chứng và mức độ chắcchắn của dòng tiền

Trang 19

Vị trí địa lý: ACB tập trung cho vay khách hàng có địa điểm sinh sống, kinhdoanh gần nơi ACB có trụ sở (≤ 50km) hoặc nơi có cơ sở hạ tầng phát triển, để dễdàng tiếp cận và phục vụ khách hàng một cách trọn gói, dễ dàng gặp gỡ và thườngxuyên kiểm tra tình hình khách hàng.

TSBĐ: các loại tài sản thế chấp, cầm cố dựa theo độ thanh khoản, sự ổn định vềgiá trị, sự dễ dàng hay phức tạp trong quản lý và bảo quản, khả năng dễ dàng đo đếm

và yếu tố pháp lý trong sở hữu

Tỷ lệ cho vay/TSBĐ: phụ thuộc nhóm TSBĐ, nhóm khách hàng, lịch sử quan

hệ tín dụng, địa bàn tọa lạc TSBĐ, cấp phê duyệt tín dụng

Theo sản phẩm tín dụng: các sản phẩm tín dụng của ACB được phân nhóm dựavào tính chất sản phẩm như mục đích sử dụng, nguồn trả nợ, TSBĐ, kỳ hạn vay, loạitiền tệ, khách hàng mục tiêu và các chính sách, chỉ đạo của Chính phủ, của NHNN

và chính sách quản lý rủi ro của ACB tại từng thời kỳ

Theo kỳ hạn và loại tiền

Theo chính sách quản lý thanh khoản và quản lý rủi ro tính dụng của ACB trongtừng thời kỳ Được phân chia thành ba nhóm cấp tín dụng:

STT Tiêu chí Cấp tín dụng bình thường Hạn chế cấp tín dụng Không cấp tín dụng

1 Cho vay VND ≤ 84 tháng > 84 tháng và ≤ 120 tháng > 120 tháng

2 Cho vay USD ≤ 84 tháng > 84 tháng và ≤ 120 tháng > 120 tháng

4 Cho vay EUR ≤ 120 tháng > 120 tháng và ≤ 144 tháng > 144 thángVới những tiêu chí như vậy, ACB - PGD NAT có thể phân nhóm khách hàngmột cách tương đối cụ thể, góp phần hạn chế được rủi ro tín dụng và từ đó chọn lọc ranhóm khách hàng tiềm năng nhằm hướng tới nhóm khách hàng mục tiêu của mình

2.2.6 Giới hạn vốn vay theo đối tượng

Mức cho vay đối với một khách hàng được xác định dựa vào các căn cứ sau:

 Nhu cầu vay vốn của khách hàng: căn cứ vào phương án mà khách hàng gửiđến ACB và được ACB thẩm định;

Trang 20

 Khả năng trả nợ, uy tín thanh toán của khách hàng hay của bên bảo lãnh;

 Quy định hiện hành của ACB về mức cho vay tối đa trên tài sản đảm bảo;

 Quy định hiện hành của ACB vế số tiền cho vay tối đa đối với từng sản phẩmcho vay;

 Khả năng nguồn vốn vay của ACB;

 Tổng dư nợ của một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của ACB

2.2.7 Phương thức cho vay/thu nợ

 Khách hàng vay theo phương thức vay trả góp;

 Thời hạn vay tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng trả nợ hàng tháng của kháchhàng Tối đa không quá 5 năm;

 Loại tiền cho vay là VND hoặc vàng SJC 9999/vàng ACB;

 Thời hạn giải ngân: theo quy định của ACB vào từng thời kỳ;

 Phương thức giải ngân: một hoặc nhiều lần bằng tiền mặt hoặc chuyển khoảnvào tài khoản của khách hàng hoặc bên thụ hưởng; thu lãi hàng tháng;

 Phương thức thu nợ: thu lãi hàng tháng/định kỳ ≤ 6 tháng hoặc cuối kỳ; thu vốngốc hàng tháng/định kỳ ≤ 6 tháng, hoặc cuối kỳ theo phương thức vốn góp đều hoặcbậc thang tăng 10% - 20%/năm Khách hàng cũng có thể trả nợ trước hạn khi khôngcòn nhu cầu vay nhưng phải chịu phí phạt trả trước hạn theo quy định hiện hành củaACB

2.3 Quy trình cấp tín dụng tại PGD Nguyễn Ảnh Thủ

Bước 1: Hướng dẫn thủ tục vay vốn cá nhân và tiếp nhận hồ sơ

Khách hàng có nhu cầu vay vốn đến liên hệ bộ phận tín dụng Nhân viên PFC,RA/RO/RM tìm hiểu nhu cầu, chọn lọc thông tin và tư vấn, cung cấp sản phẩm phùhợp cho khách hàng Nếu khách hàng thấy sản phẩm phù hợp và được PFC đánh giá là

đủ điều kiện vay vốn thì PFC sẽ hướng dẫn khách hàng làm các thủ tục và hồ sơ cầnthiết

CSR nghiệp vụ tín dụng sẽ hướng dẫn khách hàng các thủ tục và hồ sơ cần thiếtkhi khách hàng được giải ngân tiền vay Sau đó, CSR lập tờ trình cấp tín dụng trong

Trang 21

hạn mức và cấp tín dụng đảm bảo bằng sổ tiết kiệm do ACB phát hành và tiếp nhậngiải đáp thắc mắc cho khách hàng (nếu có).

Bước 2: Thu thập thông tin khách hàng, thẩm định tín dụng và lập tờ trình

CA, RA/RO/RM thu thập thông tin khách hàng tại văn phòng, nhà xưởng, … nơikhách hàng có hoạt động kinh doanh chính và chọn lọc thông tin cần thiết để cung cấpcho PFC, CSR

PFC, CSR sẽ là đầu mối tiếp nhận thông tin khách hàng

Thẩm định tín dụng do CA thực hiện theo các bước sau:

 CA xem xét hồ sơ, tính chất của ngành nghề kinh doanh để từ đó tham khảo,liên hệ phỏng vấn trực tiếp khách hàng, sau đó tiến hành thẩm định/ phân tích tín dụng

và nhận các chứng từ bổ sung nếu cần thiết

 Tờ trình thẩm định khách hàng vay được lập theo biểu mẫu quy định của ACB,

và phải có đầy đủ chữ kí hợp pháp, hợp lệ Trong tờ trình phải thể hiện được thông tin

về tình hình tài chính của khách hàng cũng như nhu cầu vay vốn, TSĐB, lịch sử giaodịch với ACB và các TCTD khác một cách rõ ràng, dễ hiểu và có số liệu chứng minh

 Trong quá trình lập hồ sơ nếu có vướng mắc về các quy định pháp luật có liênquan đến hợp đồng kinh tế, giấy tờ sở hữu của tài sản thế chấp, cầm cố… thì cán bộ tíndụng có trách nhiệm chuyển đến bộ phận pháp chế nhờ tham vấn, kiểm tra và cho ýkiến

 Thẩm định TSĐB: có thể thực hiện đồng thời với thẩm định tín dụng Nếu vượtthẩm quyền định giá của đơn vị, hồ sơ TSĐB sẽ phải chuyển cho phòng định giáTSĐB hội sở

 Báo cáo kết quả: Tờ trình thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân với các khoảnmục được trình bày chi tiết như sau:

I Thông tin về khách hàng;

II Hiện trạng - kiến nghị cấp tín dụng;

III Lịch sử/uy tín giao dịch của khách hàng;

IV Mô tả nhận xét phương án sử dụng vốn vay;

V Tình hình tài chính cá nhân của khách hàng;

Trang 22

VI Nguồn trả nợ;

VII Nhận xét chung về hồ sơ tín dụng và các chỉ số rủi ro;

VIII Kiến nghị

Bước 3: Xét duyệt hồ sơ vay

Đăng ký trình hồ sơ tín dụng: CA trình cho cấp kiểm soát phù hợp sau khi đượcthông qua bởi kiểm soát viên tín dụng:

 Đối với hồ sơ vay nhỏ hơn 200 triệu đồng: trình cho GĐ/PGĐ phòng giao dịch

 Đối với hồ sơ vay từ 200 đến 300 triệu đồng: trình cho ban tín dụng chi nhánh

 Đối với hồ sơ vay trên 300 triệu đồng: trình cho ban tín dụng hội sở

 Phê duyệt hồ sơ tín dụng và thông báo kết quả cho khách hàng sau khi có ý kiếnphê duyệt của cấp kiểm soát tương ứng:

- Nếu không cho vay: CA ra thông báo từ chối trình lãnh đạo ký, trong đó nêu rõ

- Nếu là hồ sơ được phê duyệt vay:

* LDO sẽ soạn hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm và các cam kết có liên quantheo phê duyệt của hội đồng tín dụng/ban tín dụng;

* Hướng dẫn khách hàng ký các hợp đồng và các cam kết;

* Hướng dẫn khách hàng thủ tục công chứng, đăng ký và thực hiện công chứngđăng ký hồ sơ tài sản bảo đảm cho khách hàng;

* Nhận hồ sơ tài sản bảo đảm từ khách hàng;

* LDO mang hợp đồng tín dụng đã được kí kết và đóng dấu để đi công chứng thếchấp Việc công chứng, đăng kí TSĐB thực hiện theo quy định của ACB

Trang 23

* Sau khi công chứng hoàn tất, LDO giao lại hồ sơ gồm các hợp đồng tín dụng,hợp đồng bảo đảm và hồ sơ TSBĐ bản chính cho KSV-TD và CSR-VH kiểm soát

Bước 5: Giải ngân theo hợp đồng tín dụng

 Khi nhận lại hồ sơ đã được kí kết và công chứng từ LDO, CSR-VH tiến hànhsoạn khế ước nhận nợ, tạo tài khoản cấp hạn mức Masterline của khách hàng trênTCBS, kết nối tài khoản cấp tín dụng với tài khoản ngoại bảng tài sản

 Nhân viên quản lý tài sản (CC) sau khi nhận TSBĐ từ LDO sẽ tiến hành nhậpkho TSBĐ, tạo tài khoản ngoại bảng cho TSBĐ, cung cấp mã số TSBĐ trên TCBS choCSR để CSR kết nối tài khoản cấp cấp tín dụng với tài khoản ngoại bảng

 CSR-VH kiểm tra lại các điều kiện giải ngân trong phê duyệt, khi đầy đủ sẽchuyển cho bộ phận giao dịch thực hiện thủ tục chi tiền

 Cuối cùng, CSR-VH sẽ thông báo và hẹn khách hàng lịch giải ngân Bộ phậngiao dịch giải ngân cho khách hàng và chuyển lại các chứng từ lưu cho CSR-L

 Sau khi giải ngân, khoản vay được chuyển cho trung tâm quản lý và thu nợ theodõi

Bước 6: Giám sát kiểm tra sử dụng vốn vay

 CA, CSR-VH phụ trách hồ sơ tiến hành theo dõi, nhắc nhở và đôn đốc kháchhàng bổ sung đầy đủ các chứng từ chứng minh mục đích sử dụng vốn vay Định kìtheo dõi danh sách khách hàng đến kì hạn trả nợ trên TCBS và nhắc nhở khách hàngtrả nợ đúng hạn

 CA, PFC còn phải kiểm tra định kỳ tại cơ sở kinh doanh của khách hàng Quaviệc kiểm tra cán bộ tín dụng có thể đánh giá được tình hình hoạt động sản xuất kinhdoanh và việc sử dụng vốn vay đúng mục đích hay không để có những biện pháp xử lýthích hợp

Bước 7: Quản lý và lưu trữ hồ sơ vay

 Hồ sơ vay do CSR-VH chịu trách nhiệm quản lý và lưu trữ

 Cung cấp hồ sơ tín dụng khi được yêu cầu và phê duyệt của cấp thẩm quyền:cung cấp hồ sơ cho kiểm toán, thanh tra, kiểm toán nội bộ …

 Cho mượn hồ sơ để xử lý nghiệp vụ của CSR, RA/RO/RM, LDO

Ngày đăng: 27/12/2013, 22:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Bảng xếp hạng vốn điều lệ các ngân hàng Việt Nam - Luận văn thực trạng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng á châu – PGD nguyễn ảnh thủ
Bảng 1 Bảng xếp hạng vốn điều lệ các ngân hàng Việt Nam (Trang 3)
Bảng 2: Bảng kết quả hoạt động của ACB trong giai đoạn 2009 - 2011 - Luận văn thực trạng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng á châu – PGD nguyễn ảnh thủ
Bảng 2 Bảng kết quả hoạt động của ACB trong giai đoạn 2009 - 2011 (Trang 8)
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức của PGD Nguyễn Ảnh Thủ - Luận văn thực trạng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng á châu – PGD nguyễn ảnh thủ
Sơ đồ 2 Cơ cấu tổ chức của PGD Nguyễn Ảnh Thủ (Trang 11)
Bảng 5: Doanh số thu nợ vay tiêu dùng - Luận văn thực trạng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng á châu – PGD nguyễn ảnh thủ
Bảng 5 Doanh số thu nợ vay tiêu dùng (Trang 27)
Bảng 7: Dư nợ cho vay tiêu dùng trên tổng vốn huy động - Luận văn thực trạng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng á châu – PGD nguyễn ảnh thủ
Bảng 7 Dư nợ cho vay tiêu dùng trên tổng vốn huy động (Trang 31)
Bảng 8: Lợi nhuận cho vay tiêu dùng - Luận văn thực trạng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng á châu – PGD nguyễn ảnh thủ
Bảng 8 Lợi nhuận cho vay tiêu dùng (Trang 32)
Bảng 9: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của  PGD Nguyễn Ảnh Thủ - Luận văn thực trạng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng á châu – PGD nguyễn ảnh thủ
Bảng 9 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của PGD Nguyễn Ảnh Thủ (Trang 34)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w