Luận văn phân tích hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần phương đông chi nhánh tây đô
Trang 1KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN
VÀ SỬ DỤNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG ĐÔNG
CHI NHÁNH TÂY ĐÔ
G iáo viên hư ớng dẫn : Sinh viên thự c hiện:
Mã số SV : 4054339 Lớp: KTNN 1 K31
Tháng 05/2009
Trang 2LỜI CẢM TẠ
Qua bốn năm học tập, nghiên cứu, rèn luyện ở trường nhờ có sự chỉ dạy tậntình của quý thầy cô trường Đại học Cần Thơ đặc biệt là quý thầy cô Khoa Kinh Tế
- Quản Trị Kinh Doanh đã giúp em có được ngày càng nhiều kiến thức và những
hiểu biết sâu sắc trong học tập cũng như trong thực tiễn hàng ngày Để hoàn thành
đề tài Luận văn tốt nghiệp này, trước hết em xin chân thành cảm ơn các Thầy CôKhoa Kinh Tế và Quản Trị Kinh Doanh, trường Đại Học Cần Thơ đã trang bị chotôi vốn kiến thức quý báu trong suốt những năm học
Em vô cùng cảm ơn Cô Hồ Hồng Liên đã tận tình hướng dẫn em trong suốtthời gian thực hiện luận văn này
Bên cạnh, đó em cũng xin chân thành cảm ơn sâu sắc Ban Giám Đốc cùngtoàn thể các cô chú, anh chị tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Đông, chinhánh Tây Đô đã tạo điều kiện cho em được thực tập và tận tình giúp đỡ, chỉ dẫn
em trong suốt thời gian thực tập tại Ngân hàng
Mặc dù đã rất cố gắng để hoàn thiện bài Luận văn này nhưng có thể đề tàivẫn còn nhiều thiếu sót, vì vậy em mong nhận được những ý kiến đóng góp củaquý thầy cô, Ban giám đốc cùng cán bộ công nhân viên trong ngân hàng OCB Tây
Đô
Kính chúc quý thầy cô luôn dồi dào sức khỏe và công tác tốt!
Kính chúc Ban Giám đốc, các anh chị trong OCB Tây Đô luôn hoàn thành tốtcông tác và những lời chúc tốt đẹp nhất!
Cần Thơ, ngày 29 tháng 4 năm 2009
Sinh viên thực hiện
NGUYẾN THỊ TƯƠI
Trang 3GVDH: Hồ Hồng
Liên
iii iiii SVTH: Nguyễn Thị
Tươi
LỜI CAM ĐOAN
ooOoo
Tôi cam đoan rằng đề tài “phân tích tình hình huy động vốn và sử dụng
vốn tại ngân hàng TMCP Phương Đông – chi nhánh Tây Đô” này là do chính
tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực,
đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Cần Thơ, ngày 29 tháng 4 năm 2009
Sinh viên thực hiện
NGUYẾN THỊ TƯƠI
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Trang 5
GVDH: Hồ Hồng
Liên
v vvv SVTH: Nguyễn Thị
Tươi
NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Họ và tên người hướng dẫn: Hồ Hồng Liên
Học vị:
Chuyên ngành: Kế toán kiểm toán
Cơ quan công tác: Trường Đại Học Cần Thơ
Tên học viên: Nguyễn Thị Tươi
Mã số sinh viên: 4054339
Chuyên ngành: Kinh tế Nông Nghiệp Và Phát triển Nông thôn
Tên đề tài: “Phân tích tình hình huy động vốn và sử dụng vốn tại ngân hàngTMCP Phương Đông – Chi Nhánh Tây Đô”
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
2 Về hình thức:
3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài
4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn
5 Nội dung và các kết quả đạt được
6 Các nhận xét khác
7 Kết luận
Cần Thơ, ngày…… tháng ……năm 2009
Giáo viên hướng dẫn
Hồ Hồng Liên
Trang 6NHẬN XÉT GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 7
GVDH: Hồ Hồng
Liên
vii viiv SVTH: Nguyễn Thị
Tươi
Trang 8MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa i
Lời cảm tạ ii
Lời cam đoan iii
Nhận xét của cơ quan thực tập iv
Nhận xét luận văn tốt nghiệp v
Nhận xét của giáo viên phản biện vi
Mục lục vii
Danh mục bảng xii
Danh mục hình xiii
Danh sách từ viết tắt xiv
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 3
2.1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại 3
2.1.2 Các nguồn vốn của ngân hàng thương mại 3
2.1.2.1 Vốn chủ sở hữu 3
2.1.2.2 Nguồn vốn huy động 4
2.1.2.3 Vốn đi vay 6
2.1.2.4 Nguồn vốn khác 7
2.1.3 Hoạt động tín dụng 8
2.1.3.1 Định nghĩa tín dụng 8
2.1.3.2 Bản chất tín dụng 8
2.1.3.3 Nguyên tắc tín dụng 8
Trang 92.1.2.5 Rủi ro tín dụng 9
2.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình huy động vốn và sử dụng vốn của ngân hàng thương mại 13
2.1.4.1 Phân tích tổng quát nguồn vốn 13
2.1.4.2 Phân tích nguồn vốn huy động 13
2.1.4.3 Phân tích vốn vay 13
2.1.4.4 Phân tích vốn tự có của ngân hàng 14
2.1.4.5 Các chỉ tiêu phân tích hoạt động sử dụng vốn 14
2.1.4.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng 14
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 15
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 15
CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG ĐÔNG – CHI NHÁNH TÂY ĐÔ 16
3.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG PHƯƠNG ĐÔNG – CHI NHÁNH TÂY ĐÔ 16
3.1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông 16
3.1.1.1 Lịch sử hình thành 16
3.1.1.2 Thành tựu 17
3.1.2 Giới thiệu về ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông- chi nhánh Tây Đô 19
3.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA NGÂN HÀNG 20
3.2.1 Chức năng 20
3.2.2 Nhiệm vụ 20
3.2.2.1 Nhận các loại tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ 20
3.2.2.2 Kinh doanh ngoại tệ và phát hành thẻ 20
3.2.2.3 Cung cấp dịch vụ kiểm ngân, thu và chi hộ 20
3.2.2.4 Cho vay trả góp, trả số tiền cố định hàng tháng hàng quý hoặc 6 tháng 21 3.2.2.5 Cho vay thông thường, trã lãi hàng tháng, vốn trả cuối kỳ 21
Trang 10PHÒNG BAN 22
3.3.1 Cơ cấu tổ chức nhân sự 22
3.3.2 Nhiệm vụ chính của các phòng ban 23
3.3.2.1 Ban Giám đốc 23
3.3.2.2 Phòng tín dụng 24
3.3.2.3 Phòng kế toán và ngân quỹ 24
3.3.2.4 Phòng kiểm soát nội bộ 25
3.3.2.5 Phòng hành chánh quản trị 26
3.3.2.6 Phòng vi tính 26
3.3.2.7 Phòng giao dịch 26
3.4 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA OCB TÂY ĐÔ QUA 3 NĂM 2006 – 2008 27
3.4.1 Về thu nhập 27
3.4.2 Về chi phí 28
3.4.3 Về lợi nhuận 29
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG ĐÔNG - CHI NHÁNH TÂY ĐÔ GIAI ĐOẠN 2006- 2008 30
4.1 PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN GIAI ĐOẠN 2006 – 2008 30
4.1.1 Phân tích chung tình hình huy động vốn 30
4.1.1.1 Vốn huy động từ khách hàng 32
4.1.1.2 Vốn huy động từ các tổ chức tín dụng 32
4.1.2 Các phương thức huy động vốn 33
4.1.2.1 Tiền gửi thanh toán 33
4.1.2.2 Tiền gửi tiết kiệm 34
4.1.2.3 Vốn huy động từ tổ chức tín dụng 36
4.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình huy động vốn 37
4.1.3.1 Tỷ trọng của từng phương thức huy động trên tổng vốn huy động
37 4.1.3.2 Vốn huy động / tổng nguồn vốn 39
Trang 11GVDH: Hồ Hồng
Liên
x xxx SVTH: Nguyễn Thị
Tươi
4.1.3.4 Vốn huy động của OCB Tây Đô / Tổng vốn huy động của các ngân hàng
trên địa bàn 41
4.2 PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN GIAI ĐOẠN 2006 – 2008 42
4.2.1 Phân tích chung tình hình sử dụng vốn 43
4.2.2 Phân tích hoạt động tín dụng theo thời hạn 44
4.2.2.1 Doanh số cho vay 44
4.2.2.2 Doanh số thu nợ 46
4.2.2.3 Dư nợ cho vay theo thời hạn 49
4.2.2.4 Nợ quá hạn theo thời hạn 51
4.3 PHÂN TÍCH TÍN DỤNG THEO NGÀNH KINH TẾ 52
4.3.1 Doanh số cho vay 52
4.3.2 Doanh số thu nợ 54
4.3.3 Dư nợ cho vay 56
4.4 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CHO VAY 58
4.4.1 Tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn huy động 58
4.4.2 Nợ quá hạn trên tổng dư nợ 59
4.4.3 Vòng quay vốn tín dụng 60
4.4.4 Hệ số thu hồi nợ 60
4.5 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN SẮP TỚI CỦA OCB TÂY ĐÔ 61
4.5.1 Thuận lợi 61
4.5.2 Khó khăn 62
4.5.3 Định hướng phát triển sắp tới 62
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN VÀ SỬ DỤNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG 64
5.1 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN 64
5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN 65
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67
6.1 KẾT LUẬN 68
Trang 12TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
Trang 13GVDH: Hồ Hồng
Liên
xii xiix SVTH: Nguyễn Thị
Tươi
Bảng 1:Tình hình hoạt động kinh doanh của OCB Tây Đô giai đoạn 2006 - 2008 Bảng 2:Tình hình huy động vốn giai đoạn 2006 - 2008
Bảng 3:Tình hình tiền gửi thanh toán qua 3 năm
Bảng 4:Tình hình tiền gửi tiết kiệm qua 3 năm 2006 - 2008
Bảng 5:Tình hình tiền gửi của các tổ chức tín dụng qua 3 năm 2006 - 2008
Bảng 6:Tỷ trọng của từng phương thức huy động trên tổng nguồn vốn
Bảng 7:Tỷ trọng vốn huy động trên tổng nguồn vốn
Bảng 8:Tỷ trọng vốn huy động có kỳ hạn trên tổng nguồn vốn huy động
Bảng 9:Tỷ trọng vốn huy động của OCB Tây Đô trên tổng vốn huy động của các
ngân hàng trên địa bàn
Bảng 10:Tổng hợp tình hình sử dụng vốn qua 3 năm
Bảng 11:Tình hình daonh số cho vay theo thời hạn
Bảng 12:Tình hình doanh số thu nợ phân theo thời hạn giai đoạn 2006 – 2008 Bảng 13:Tình hình dư nợ cho vay theo thời hạn giai đoạn 2006 - 2008
Bảng 14:Tình hình nợ quá hạn phân theo thời hạn giai đoạn 2006 - 2008
Bảng 15:Tinh hình doanh số cho vay phân theo ngành kinh tế qua 3 năm
Bảng 16:Tình hình doanh số thu nợ phân theo ngành kinh tế giai đoạn 2006 –
2008
Bảng 17:Tình hình dư nợ cho vay theo ngành kinh tế qua 3 năm
Bảng 18:Tổng dư nợ trên tổng vốn huy động qua 3 năm 2006 - 2008
Bảng 19: Nợ quá hạn trên tổng dư nợ qua 3 năm 2006 – 2008
Bảng 20: Vòng quay vốn tín dụng qua năm 2006 – 2008
Bảng 21: Hệ số thu hồi nợ qua 3 năm 2006 - 2008
Trang 14
Hình 1: Cơ cấu tổ chức của OCB Tây Đô
Hình 2: Biểu đồ biểu thị tình hình hoạt động kinh doanh của OCB Tây Đô giai
Hình 9: Biểu đồ thể hiện tình hình nợ quá hạn theo thời hạn qua 3 năm 2006 –
2008
Hình 10: Biểu đồ biểu thị tình hình doanh số cho vay phân theo ngành kinh tế Hình 11: Biểu đồ biểu thị tình hình doanh số thu nợ phân theo ngành kinh tế Hình 12: Biểu đồ biểu thị tình hình dư nợ cho vay phân theo ngành kinh tế
Trang 15GVDH: Hồ Hồng
Liên
xiv xivx SVTH: Nguyễn Thị
Tươi
01 NHTW : Ngân hàng Trung Ương
02 NHTM : Ngân hàng thương mại
Trang 18CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay đang là một xu hướngtất yếu của chiến lược phát triển kinh tế xã hội của nhiều quốc gia với mongmuốn cải thiện và tăng trưởng kinh tế đất nước Việt Nam cũng không nằm ngoàiquỹ đạo đó vì ngay khi chuyển hướng sang nền kinh tế đổi mới, chúng ta đã chọncon đường mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại với tinh thần đa phương hoá, đadạng hoá Trên cơ sở đó, chúng ta cũng tự đặt ra cho mình con đường hội nhậpkinh tế thế giới Vì vai trò là mạch máu của nền kinh tế, ngành ngân hàng nước tacũng không nằm ngoài quá trình đó, nhằm trang bị cho mình năng lực để đủ sứccạnh tranh với các đối thủ sẽ gia nhập vào nền kinh tế nước ta càng đông đảo.Ngân hàng thương mại, một trong những doanh nghiệp then chốt trong các thànhphần kinh tế, doanh nghiệp hạng đặc biệt về kinh doanh sử dụng vốn tiền tệ.Ngân hàng tổ chức nhận tiền gửi và cho vay thông qua nghiệp vụ tín dụng vàthanh toán, cấp phát tín dụng là hành vi tạo tiền dựa trên cơ sở huy động để chovay trong phạm vi nền kinh tế Tuy nhiên hoạt động của các ngân hàng thươngmại Nhà nước chủ yếu vẫn là huy động vốn và cho vay, các sản phẩm dịch vụđược đưa ra và được thi trường chấp nhận vẫn còn manh mún, thiếu hấp dẫn vàtiện lợi, chưa năng động vẫn còn tồn tại trong các ngân hàng thương mại
Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần nói chung và Ngân hàng Thương Mại CổPhần Phương Đông- Chi nhánh Tây Đô (gọi tắt là OCB Tây Đô) nói riêng đã vàđang khẳng định lại vị thế của mình Rút kinh nghiệm từ những bài học trướcđây, mọi kế hoạch đề ra và đưa vào áp dụng đều được xem xét và đánh giá cụ thểbằng những chuẩn mực nhằm hạn chế thấp nhất những rủi ro Và trong nhữngnăm gần đây, OCB Tây Đô được đánh giá là Ngân hàng hoạt động có hiệu quả,luôn vượt chỉ tiêu kế hoạch do Ngân hàng Hội sở giao, đặc biệt là công tác huyđộng vốn và sử dụng vốn
Để hiểu rõ hơn về công tác huy động vốn, tình hình sử dụng vốn của Chinhánh cũng như những nguyên nhân tác động đến chúng, tôi đã quyết định chọn
đề tài “ Phân tích hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn tại Ngân Hàng
Trang 19GVHD: Hồ Hồng Liên 2 SVTH: Nguyễn Thị Tươi
Thương Mại Cổ Phần Phương Đông- Chi nhánh Tây Đô ” làm luận văn tốt
số biện pháp nhằm mở rộng và nâng cao tình hình sử dụng vốn tại ngân hàng
1.2.2 Mục tiêu cụ thể:
Đề tài hướng tới những mục tiêu sau:
Phân tích tình hình huy động vốn và sử dụng vốn trong 3 năm từ 2006 2008
Dựa vào các chỉ tiêu huy động vốn và sử dụng vốn để đánh giá tình hìnhhuy động và sử dụng của ngân hàng
- Đề ra những mặt tiêu cực và những nguyên nhân nhằm có những biệnpháp khắc phục để không ngừng nâng cao hoạt động huy động và sử dụng vốn
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
Ngân hàng hoạt động rất phong phú và đa dạng, tham gia trong nhiều lĩnhvực kinh doanh Nhưng do hạn chế về thời gian, không gian cũng như kinhnghiệm thực tế Tôi nghiên cứu và phân tích từng nghiệp vụ cụ thể mà đề tài chỉviết trên phương diện từ phân tích tổng quát đến cụ thể huy động vốn, sử dụngvốn và những nhân tố khách quan, chủ quan tác động đến ngân hàng qua 3 nămgần đây (2006- 2008) ở phòng kế toán ngân hàng Phương Đông – chi nhánh TâyĐô
Trang 20CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN:
2.1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại.
NHTM ra đời và phát triển gắn liền với nền sản xuất hàng hóa, nó kinhdoanh một loại hàng hóa rất đặc biệt đó là “ tiền tệ” Thực chất thì các NHTMkinh doanh quyền “ sử dụng vốn” Nghĩa là NHTM là ngân hàng nhận tiền gửi vàcung cấp các dịch vụ chi trả cho khách hàng Nhờ việc nhận tiền gửi của kháchhàng, NHTM thực hiện cấp tín dụng cho khách hàng và các dịch vụ khác có liênquan
Luật các tổ chức tín dụng do Quốc hội khóa X thông qua ngày 12/2/1997định nghĩa “ NHTM là một loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộhoạt động của ngân hàng, với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng
số tiền vay này để cung cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán”
2.1.2 Các nguồn vốn của ngân hàng thương mại.
2.1.2.1 Vốn chủ sở hữu:
Vốn chủ sở hữu là vốn thuộc quyền sở hữu của NHTM, đó là nguồn tiềnđược đóng góp chủ yếu bởi những người chủ ngân hàng bao gồm: vốn điều lệ,các quỹ dự trữ và các nguồn vốn khác
a) Vốn điều lệ:
Vốn điều lệ là số vốn được ghi trong điều lệ hoạt động của NHTM Tùytheo hình thái sở hữu mà vốn điều lệ của NHTM được hình thành từ các nguồnkhác nhau Mức vốn điều lệ của mỗi ngân hàng nhiều hay ít phụ thuộc vào khảnăng tài chính của các chủ sở hữu và ý đồ thành lập ngân hàng với quy mô hoạtđộng khác nhau Vốn điều lệ phải lớn hơn hoặc tối thiểu bằng vốn pháp định doChính phủ quy định trong từng loại hình ngân hàng Trong quá trình hoạt động,các ngân hàng có thể tăng vốn điều lệ nhưng phải được sự đồng ý của ngân hàngTrung Ương và phải công bố công khai vốn điều lệ mới
b) Các quỹ dự trữ:
Các quỹ dự trữ của NHTM được hình thành và tạo lập trong quá trình hoạtđộng của ngân hàng nhằm sử dụng cho những mục đích nhất định Theo quy định
Trang 21GVHD: Hồ Hồng Liên 4 SVTH: Nguyễn Thị Tươi
của các tổ chức tín dụng, hàng năm tổ chức tín dụng phải trích từ lợi nhuận sauthuế để lập và duy trì các quỹ sau:
+ Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ được trích hàng năm theo tỷ lệ 5% trên lợinhuận ròng Mức tối đa của quỹ do chính phủ quy định
+ Các quỹ khác: Quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng, quỹ phát triển nghiệp vụngân hàng… Các quỹ này cũng được trích lập và sử dụng theo quy định của phápluật
c) Các nguốn vốn khác:
- Lợi nhuận không chia hay lợi nhuận giữ lại
- Khấu hao tài sản cố định
2.1.2.2 Nguồn vốn huy động:
Vốn huy động của NHTM dưới hình thức bằng tiền ( nội tệ và ngoại tệ) Vàđược hình thành từ hai bộ phận: vốn huy động từ tiền gửi và vốn huy động thôngqua phát hành các giấy tờ có giá
a) Vốn huy động từ tiền gửi:
Vốn huy động từ tiền gửi của các NHTM bao gồm tiền gửi của các tổ chứckinh tế, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán và tiền gửi khác
- Tiền gửi của các tổ chức kinh tế: là một bộ phận vốn nhàn rỗi tạm thời củakhách hàng trong quá trình sản xuất kinh doanh Để đảm bảo an toàn tài sản vàđồng vốn vẫn sinh lời, các tổ chức kinh tế có thể gửi số vốn đó vào ngân hàng.Hoặc để họ thuận tiện cho quá trình sử dụng vốn, đơn vị có thể thanh toán quangân hàng như sử dụng các dịch vụ ngân hàng khác
- Tiền gửi không kỳ hạn: Là loại tiền gửi mà người gửi có thể rút tiền ra bất
cứ lúc nào và ngân hàng luôn có nghĩa vụ phải thõa mãn các nhu cầu đó Loạitiền gửi này có mục đích chính là để thanh toán Mặc dù việc giữ tiền và rút tiền
có thể thực hiện vào bất kỳ lúc nào, ngân hàng khó xác định trước nhưng trênthực tế luôn có sự chênh lệch về thời gian và số lượng giữa việc gửi và rút tiền,cho nên mỗi ngân hàng luôn tồn tại một số dư tiền gửi không kỳ hạn và ngânhàng có thể sử dụng để cho vay Lãi suất của loại tiền gửi này rất thấp, thậm chí
có những khoản tiền gửi ngân hàng không phải trả lãi Cho nên nguồn vốn nàygiúp cho ngân hàng hạ thấp giá mua vốn, nâng cao khả năng cạnh tranh trong chovay và đầu tư
Trang 22- Tiền gửi có kỳ hạn: là loại tiền gửi có sự thỏa thuận về thời gian rút tiền.
về nguyên tắc người gửi chỉ có thể rút tiền theo thời hạn đã thỏa thuận nhưng trênthực tế để thu hút loại tiền gửi này với kỳ hạn dài, các ngân hàng thường chophép rút tiền trước thời hạn nhưng khách hàng chỉ được hưởng lãi suất không kỳhạn hoặc hưởng mức lãi suất tương ứng theo loại kỳ hạn nhất định do ngân hàngquy định
Nguồn vốn này có ổn định cao, ngân hàng chủ động trong quá trình sửdụng Vì vậy để có thể thu hút nhiều hơn loại tiền gửi này, các ngân hàng thườngđưa ra nhiều loại kỳ hạn khác nhau phù hợp với thời gian vốn nhàn rỗi ở các đơn
vị, mỗi kỳ hạn có một mức lãi suất tương ứng theo nguyên tắc kỳ hạn càng dài lãisuất càng cao
- Tiền gửi tiết kiệm: Đây là hình thức huy động truyền thống của ngân hàng,vói loại tiền gửi này, người gửi được ngân hàng giao cho một sổ tiết kiệm trongthời gian gửi tiền, sổ tiết kiệm có thể dung làm vật cầm cố hoặc được chiết khấu
để vay vốn ngân hàng
- Tiền gửi thanh toán: Các cá nhân trong xã hội cũng có nhu cầu và đượcpháp luật cho phép thực hiện thanh toán qua ngân hàng Khi đó họ cũng mở tàikhoản tiền gửi thanh toán tại ngân hàng và gửi tiền vào đó để đáp ứng các nhucầu thanh toán cũng như để sử dụng các tiện ích khác có liên quan ngân hàng.Trên thực tế tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm luôn chiếm một tỉ trọngtrong tổng số vốn huy động của ngân hàng Để khai thác nguồn vốn này, cácngân hàng luôn chú trọng đến việc đa dạng hóa các hình thức huy động như: Huyđộng bằng vàng, huy động tiền gửi có đảm bảo bằng vàng, tiết kiệm nhà ở, tiếtkiệm gửi một nơi những lĩnh vực khác … với mức lãi suất hợp lý
- Tiền gửi khác: Ngoài hai loại tiền gửi trên các NHTM còn có thêm cáckhoản tiền gửi khác như:
+ Tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác
+ Tiền gửi của kho bạc nhà nước
+ Tiền gửi của các các tổ chức đoàn thể
b) Vốn huy động thông qua phát hành các giấy tờ có giá.
Đây là nguồn vốn mà NHTM có được thông qua việc phát hành các giấy tờ
có giá như kỳ phiếu ngân hàng, trái phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi…
Trang 23GVHD: Hồ Hồng Liên 6 SVTH: Nguyễn Thị Tươi
Đối tượng mua kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng và chứng chỉ tiền gửi là các
tổ chức , cá nhân ngoài việc dùng số vốn nhàn rỗi hay phần thu nhập tạm thờichưa sử dụng đến để mua, trên thực tế đây còn là một kênh đầu tư của người cóvốn trong xã hội khi họ có khả năng và cơ hội đầu tư trực tiếp Các kỳ phiếu, tráiphiếu này có khả năng chuyển đổi dễ dàng ra tiền khi cần thiết bằng cách bán,chuyển nhượng trên thị trường vốn hoặc chiết khấu tại ngân hàng
Với việc phát hành các giấy tờ có giá để huy động vốn, ngân hàng có khảnăng tập trung một khối lượng vốn lớn trong thời gian ngắn và hoàn toàn chủđộng trong sử dụng Hình thức này thường được thực hiện khi ngân hàng đã tiếpnhận được những dự án vay vốn lớn với thời hạn giải ngân nhanh của kháchhàng, hay sau khi đã cân đối giữa nguồn vốn và sủ dụng vốn trong toàn hệ thống
mà vẫn còn thiếu và được sự đồng ý của Thống đốc ngân hàng Trung Ương
- Giấy tờ có giá ngắn hạn: Là giấy tờ có giá có thời hạn dưới một năm, baogồm kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, tín phiếu và giấy tờ có giá ngắn hạnkhác
- Giấy tờ có giá dài hạn: là giấy tờ có thời hạn từ một năm trở lên kể từ khiphát hành đến hết hạn, bao gồm trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi dài hạn và các giấy
tờ có giá dài hạn khác
Tóm lại: Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu chiếm tỉ trọng lớn ( trên 80%)
trong toàn bộ vốn kinh doanh của NHTM Đây là nguồn vốn có ảnh hưởng rấtlớn đến chi phí và khả năng mở rộng kinh doanh của ngân hàng Nguồn vốn này
có xu hướng ngày càng gia tăng, phù hợp với xu thế phát triển của nền kinh tếtrong điều kiện tái cơ cấu và nâng cao chất lượng dịch vụ của ngân hàng
2.1.2.3 Vốn đi vay:
Trong quá trình kinh doanh của các NHTM luôn tình trạng tạm thời thừa vàthiếu vốn, đó là khi huy động vốn nhưng chưa cho vay hết, hay khi khách hàngcho nhu cầu vay lớn nhưng nguồn vốn lại không đủ, hoặc người gửi tiền rút tiềntrước thời hạn trong khi đó các NHTM có thể gửi vào các tổ chức tín dụng khác
để hưởng lãi, hay đi vay vốn để tận dụng cơ hội kinh doanh hoặc đảm bảo khảnăng thanh toán NHTM có thể vay vốn ở các tở chức tín dụng khác hoặc vayvốn ở Ngân hàng Trung Ương
a) Vốn vay của các TCTD khác:
Trang 24Hầu hết các NHTM được tổ chức thành hệ thống gồm nhiều chi nhánh vàhạch toán kinh doanh toàn ngành, thực hiện điều chuyển vốn giữa các chi nhánhqua hội sở chính, khi thừa vốn các chi nhánh điều chuyển về hội sở chính, khithiếu vốn các chi nhánh được nhận vốn điều chuyển từ hội sở chính Vì vậy việcvay vốn của TCTD khác trong và ngoài nước thường chỉ thực hiện ở Ngân hàngTrung Ương của từng hệ thống.
b) Vốn vay của Ngân hàng Trung Ương:
Ngân hàng Trung Ương là ngân hàng của các ngân hàng và là ngân hàngcho vay cuối cùng trong nền kinh tế Vì vậy, các NHTM có thể được Ngân hàngTrung Ương cho vay vốn khi cần thiết Ở Việt Nam hiện nay Ngân hàng NhàNước cho các NHTM vay vốn ngắn hạn dưới hình thức sau:
- Chiết khấu, tái chiết khấu, thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạnkhác
- Vay có đảm bảo bằng cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạnkhác
Ngoài ra, Ngân hàng Trung Ương vay bổ sung vốn thiếu hụt trong thanhtoán bù trừ Trong trường hợp đặc biệt, khi được Thủ tướng Chính phủ chấpthuận, Ngân hàng Nhà nước còn cho vay đối với các NHTM tạm thời mất khảnăng chi trả có nguy cơ mất an toàn cho toàn hệ thống
Tóm lại: Vốn vay của TCTD khác và cho vay của Ngân hàng Trung Ương
thường chiếm tỉ trọng nhỏ trong tổng vốn kinh doanh của NHTM, cho nên ngoàitác dụng góp vốn, mở rộng kinh doanh của ngân hàng Nó còn có ý nghĩa trongviệc bảo đảm khả năng thanh toán thường xuyên và nâng cao hiêu suất sử dụngvốn của NHTM
2.1.2.4 Nguồn vốn khác:
Bên cạnh các nguồn vốn nêu trên, trong quá trình hoạt động các NHTM còn
có thể tạo lập vốn cho mình từ nhiều nguồn vốn khác
- Vốn traong thanh toán: Vốn trong thanh toán là số vốn có được do ngânhàng làm trung gian thanh toán trong nền kinh tế
- Vốn ủy thác đầu tư, tài trợ của chính phủ hoặc của các tổ chức trong vàngoài nước cho các chương trình, dự án phát triển kinh tế văn hóa, xã hội Đây lànguồn vốn mà ngân hàng có được do làm đại lý nhận ủy thác của các tổ chức
Trang 25GVHD: Hồ Hồng Liên 8 SVTH: Nguyễn Thị Tươi
trong và ngoài nước để thực hiện đầu tư cho những chương trình, dự án Trongthời gian vốn đã được ngân hàng tiếp nhận nhưng chưa giải ngân theo kế hoạch,hoặc vốn vay đã thu hồi về nhưng chưa đến hạn chuyển lại cho chủ đầu tư, ngânhàng có được một số vốn kinh doanh Mặt khác, khi thực hiện nghiệp vụ nàyngân hàng sẽ được hưởng hoa hồng phí
Ngoài ra ngân hàng còn làm đại lý bán cổ phiếu, trái phiếu cho các doanhnghiệp, cũng như thu hộ lợi tức từ đầu tư chứng khoán cho khách hàng…
2.1.3 Hoạt động tín dụng.
2.1.3.1 Định nghĩa tín dụng:
Tín dụng là một hoạt động ra đời và phát triển gắn liền với sự tồn tại và pháttriển của sản xuất hàng hóa Tín dụng là một quan hệ kinh tế thể hiện dưới hìnhthức vay mượn và có hoàn trả Ngày nay tín dụng được hiểu theo định nghĩa nhưsau: “ Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiệnvật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thờigian nhất định”
2.1.3.2 Bản chất tín dụng:
Tín dụng thể hiện ra bên ngoài như một sự chuyển giao tạm thời quyền sửdụng một vật hay một số tiền tệ giữa người cho vay và người đi vay Vì vậyngười ta có thể sử dụng được giá trị của hàng hóa trực tiếp hoặc gián tiếp thôngqua trao đổi, bản chất tín dụng thể hiện trong mối quan hệ kinh tế trong quá trìnhhoạt động của tín dụng và mối quan hệ của nó trong quá trình sản xuất
2.1.3.3 Nguyên tắc tín dụng:
Khi tham gia vào quan hệ tín dụng, Ngân hàng cũng như người đi vay cầnphải quán triệt các nguyên tắc tín dụng nhằm góp phần đảm bảo hiệu quả hoạtđộng kinh doanh cho hai bên Các nguyên tắc tín dụng được hình hành từ bảnchất tín dụng, được khẳng định trong thực tiễn hoạt động của Ngân hàng vàđược pháp lý hóa hoạt động tín dụng của ngân hàng cũng cần tuân thủ cácnguyên tắc sau:
- Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng tíndụng
- Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuậntrên hợp đồng tín dụng
Trang 262.1.3.4 Phân loại tín dụng:
Với nền kinh tế thị trường, có rất nhiều hình thức tín dụng trong hoạt độngcủa Ngân hàng nhưng cách phân loại phổ biến nhất là phân loại theo thời gian.Căn cứ vào thời gian, người ta chia tín dụng ra làm những loại sau :
- Tín dụng ngắn hạn: Có thời hạn dưới 1 năm
- Tín dụng trung hạn: Có thời hạn vay từ 1 đến 5 năm
- Tín dụng dài hạn: Có thời hạn trên 5 năm
2.1.3.5 Rủi ro tín dụng:
a) Định nghĩa:
Rủi ro tín dụng là rủi ro xảy ra khi xuất hiện những biến cố không lườngtrước được do nguyên nhân chủ quan hay khách quan mà khách hàng không trảđược nợ cho ngân hàng một cách đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn, từ đó tác độngxấu đến hoạt động, và có thể làm ngân hàng bị phá sản
Đây là rủi ro lớn nhất, thường xuyên xảy ra và thường gây hậu quả nặng nềnhất Thông thường ở các nước, nghiệp vụ tín dụng mang lại 2/3 thu nhập choNgân hàng Còn ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, thu nhập từ hoạt động tíndụng mang lại thường chiếm 70% - 90% tổng thu nhập Nhưng đồng thời tronglĩnh vực này cũng chứa đựng nhiều rủi ro bởi các khoản tiền cho vay bao giờcũng có xác suất vỡ nợ cao so với những khoản đầu tư khác
b) Hậu quả do rủi ro tín dụng gây ra:
- Đối với ngân hàng: Rủi ro tín dụng sẽ tác động trực tiếp đến hoạt độngkinh doanh của ngân hàng như thiếu tiền chi trả cho khách hàng, vì phần lớnnguồn vốn hoạt động của ngân hàng là nguồn vốn huy động, mà khi ngân hàngkhông thu hồi được nợ gốc và lãi trong cho vay thì khả năng thanh toán của ngânhàng dần dần lâm vào tình trạng thiếu hụt Do đó, rủi ro tín dụng sẽ làm cho ngânhàng mất cân đối trong việc thanh toán, làm cho ngân hàng lỗ và có nguy cơ bịphá sản
- Đối với hoạt động kinh tế- xã hội:
Hoạt động của ngân hàng có liên quan đến hoạt động của toàn bộ nền kinh
tế, đến tất cả các doanh nghiệp nhỏ, vừa và lớn, đến toàn bộ các tầng lớp dân cư
Vì vậy, rủi ro tín dụng xảy ra có thể làm phá sản một vài ngân hàng và có khảnăng phát sinh lây lan sang các ngân hàng khác và tạo cho dân chúng một tâm lý
Trang 27GVHD: Hồ Hồng Liên 10 SVTH: Nguyễn Thị Tươi
10
sợ hãi Khi đó, dân chúng sẽ đưa nhau đến ngân hàng rút tiền trước thời hạn, điều
đó cũng có thể đưa đến sự phá sản của đồng loạt các ngân hàng Như vậy, rủi rotín dụng sẽ tác động đến toàn bộ nền kinh tế
Những điều nêu trên cho chúng ta thấy rủi ro tín dụng là vấn đề rất nghiêmtrọng mà Chính phủ các nước phải quan tâm, đặc biệt là Ngân hàng Trung ươngphải có những chính sách khuyến cáo thường xuyên thông qua công tác thanh tra,kiểm soát, chiết khấu, tái chiết khấu và sẵn sàng hỗ trợ cho các NHTM khi có cácbiến cố rủi ro xảy ra
c) Những nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng.
- Nguyên nhân từ khách hàng vay vốn: Rủi ro tín dụng biểu hiện ra bênngoài là việc không hoàn thành nghĩa vụ trả nợ, vốn bị ứ đọng khó có khả năngthu hồi, nợ quá hạn ngày càng lớn, các khoản lãi chưa thu ngày càng gia tăng…Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là:
+ Khi các cá nhân vay vốn gặp phải các nguy cơ sau đây thường không trả
nợ cho ngân hàng đầy đủ cả vốn lẫn lãi như: thu nhập không ổn định; bị sa thải,thất nghiệp; bị tai nạn lao động; hỏa hoạn, lũ lụt; hoàn cảnh gia đình khó khăn; sửdụng vốn sai mục đích; thiếu năng lực pháp lý…
+ Khi các doanh nghiệp thường không trả được nợ vay của ngân hàng đầy
đủ cả gốc và lãi khi gặp phải những trường hợp sau: năng lực chuyên môn và uytín của người lãnh đạo đơn vị giảm thấp; khả năng tài chính của doanh nghiệp bịgiảm do lỗ trong kinh doanh; sử dụng vốn sai mục đích; thị trường cung cấp vật
tư bị đột biến; bị cạnh tranh và mất thị trường tiêu thụ; sự thay đổi trong chínhsách của Nhà nước; những tai nạn bất ngờ
- Những nguyên nhân khách quan:
Trong giai đoạn nền kinh tế có lạm phát cao và ngày càng gia tăng cũng cóthể dẫn đến rủi ro tín dụng, bởi vì trong giai đoạn này người gửi tiền có tâm lý lo
Trang 28sợ rằng đồng tiền của mình bị mất giá khi gửi ngân hàng, cho nên họ muốn rúttiền ra khỏi ngân hàng.
+ Tình hình thế giới:
Trong thời kỳ ngày nay, mỗi quốc gia là một tế bào của nền kinh tế chungthế giới Hoạt động kinh tế các nước đều có tác động ảnh hưởng lẫn nhau vì xuhướng toàn cầu hóa của nền kinh tế thế giới Nhiều tập đoàn công ty có xu hướng
mở rộng kinh doanh ra nước ngoài Sự hình thành các khu vực kinh tế và các khumậu dịch tự do như NAFTA, AFTA… cho chúng ta thấy sự ảnh hưởng khôngnhỏ của các nước trong khu vực cũng như trên thế giới đối với mỗi nước thànhviên
Chính vì vậy, khi có những biến cố và tình hình kinh tế, chính trị, quân sựxảy ra ở bất kỳ nước nào thì cũng có thể tác động mạnh đến các nước khác trênthế giới và sẽ dẫn đến biến động kinh tế trong nước và tác động xấu đến hoạtđộng của ngân hàng Qua các cuộc khủng hoảng kinh tế như ở Thái Lan (1997),
nó ảnh hưởng mạnh đến cả những nền kinh tế mạnh như Nhật Bản và Hàn Quốc
và làm cho hệ thống tài chính ngân hàng ở những nước này phá sản hàng loạt.Cuộc khủng hoảng gần đây ở Argentina vào cuối 2001 cũng tác động làm lunglay các nền kinh tế cũng như hệ thống tài chính ngân hàng các nước lân cận, điểnhình là Uruguay
- Những nguyên nhân liên quan đến việc đảm bảo tín dụng:
+ Đảm bảo đối nhân: Nếu người bảo lãnh gặp phải những tình huống chủquan hay khách quan đã được trình bày ở phần trên Điều đó có thể dẫn đếnngười bảo lãnh không có khả năng thực hiện những lời cam kết của mình, tức làkhông có khả năng thay mặt người vay trả nợ cho ngân hàng đầy đủ cả gốc vàlãi
+ Đảm bảo đối vật: Rủi ro tín dụng xảy ra liên quan đến vật dùng để thếchấp, cầm cố nợ vay khi gặp phải những trường hợp như: Việc đánh giá tài sảncầm cố, thế chấp không chính xác Tài sản thế chấp, cầm cố không tiêu thụ được.Tài sản thế chấp, cầm cố bị hỏa hoạn hoặc cấm lưu thông Tài sản thế chấp, cầm
cố không được thực hiện đúng theo quy định của pháp luật nên không thể phátmãi
Trang 29GVHD: Hồ Hồng Liên 12 SVTH: Nguyễn Thị Tươi
12
- Những nguyên nhân do chính bản thân ngân hàng: Rủi ro tín dụng xảy racòn có thể là do chính bản thân ngân hàng tạo ra Những nguyên nhân dẫn đếnrủi ro tín dụng do ngân hàng tạo ra có thể là những nguyên nhân sau:
+ Do ngân hàng chạy theo lợi nhuận, đặt mong muốn về lợi nhuận cao hơncác khoản cho vay lành mạnh
+ Ngân hàng vi phạm các nguyên tắc cho vay, cho vay vượt tỷ lệ an toànnhư cho một khách hàng vay quá 15% vốn tự có của ngân hàng, thiếu tài sản thếchấp, cầm cố, cho vay khống…
+ Phân tích đánh giá khách hàng sai, quyết định cho vay thiếu thông tin sát
Trang 30+ Cán bộ ngân hàng vi phạm đạo đức kinh doanh
d) Biện pháp phòng ngừa và rủi ro tín dụng:
- Phân tích khách hàng: Đây là biện pháp tích cực nhất nhằm hạn chế vàphòng ngừa rủi ro Bởi có đánh giá đúng khách hàng thì mới biết được khả nănghoàn trả nợ của họ Đánh giá khách hàng thường chú trọng đến những mặt sau:+ Tình hình tài chính của khách hàng
+ Tư cách, năng lực và trình độ hiểu biết của người đứng đầu doanh nghiệp.+ Đánh giá tính khả thi của phương án vay vốn
- Phân tích tín dụng:
+ Phân tích chất lượng và hiệu quả tín dụng
+ Phân tích khả năng mở rộng quy mô tín dụng
+ Thực hiện các đảm bảo tín dụng
+ Trình độ của cán bộ tín dụng
- Phân tích rủi ro:
+ NHTM không nên dồn vốn vào một hoặc một số ít khách hàng, cho dùkhách hàng đó kinh doanh có hiệu quả Bởi vì nếu khách hàng đó gặp khó khăntrong kinh doanh thì ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của NHTM Vì vậy,NHTM cần phải tôn trọng giới hạn an toàn Ở Việt Nam căn cứ vào quy chế chovay của NHNN ban hành 31/12/2001 quy định: “dư nợ đối với một khách hàngkhông được vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng”
+ Cho vay hợp vốn: Cho vay hợp vốn hay còn gọi là đồng tài trợ là quátrình cho vay, bảo lãnh của một nhóm ngân hàng cho một dự án, do một NHTM
Trang 31làm đầu mối phối hợp với các bên tài trợ để thực hiện, nhằm nâng cao hiệu quảtrong hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp và của ngân hàng.
+ Bảo hiểm tín dụng: là biện pháp quan trọng nhằm san sẻ rủi ro Bảo hiểmtín dụng có thể thực hiện dưới các loại như: bảo hiểm hoạt động cho vay, bảohiểm tài sản, bảo hiểm tiền vay
+ Lập quỹ dự phòng rủi ro: lập quỹ dự phòng rủi ro được coi là một trongnhững biện pháp quan trọng để phòng chống rủi ro Ở hầu hết các nước tronghoạt động của ngân hàng đều thành lập quỹ dự phòng bù đắp các khoản vay bịrủi ro và quỹ dự phòng rủi ro trong hoạt động của ngân hàng
2.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình huy động vốn và sử dụng vốn của ngân hàng thương mại.
2.1.4.1 Phân tích tổng quát nguồn vốn:
Số dư từng khoản mục NV
Tỷ lệ % từng khoản nguồn vốn = x 100%
Tổng NVChỉ số này sẽ giúp nhà phân tích biết được cơ cấu nguồn vốn của Ngânhàng Mỗi một khoản nguồn vốn để có những yêu cầu khác nhau về chi phí, tínhthanh khoản, thời hạn hoàn trả khác nhau…do đó ngân hàng cần phải quan sát,đánh giá từng loại nguồn vốn để kịp thời để có những chiến lược huy động tốtnhất trong từng thời kỳ nhất định
2.1.4.2 Phân tích nguồn vốn huy động:
- Vốn huy động / vốn tự có : giúp các nhà phân tích xác định được khả năng
và quy mô thu hút vốn từ nền kinh tế của NHTM
Số dư từng loại tiền gửi
- Tỉ lệ phần trăm từng loại tiền gửi = x 100%
Tổng vốn huy động
Tỷ lệ này nhằm xác định cơ cấu vốn huy động của Ngân hàng Qua đó giúpNgân hàng hạn chế những rủi ro có thể gặp phải và tối thiểu hoá chi phí đầu vàocho Ngân hàng
2.1.4.3 Phân tích vốn vay:
Vốn vay / tổng nguồn vốn (%): phản ánh mức hỗ trợ vốn từ Ngân hàng TrungƯơng (NHTW) và các tổ chức tín dụng khác
Trang 322.1.4.4 Phân tích vốn tự có của ngân hàng:
Để xác định mức độ an toàn của Ngân hàng vì khả năng thanh toán cuốicùng của một Ngân hàng có liên quan mật thiết với mức vốn tự có Việc đánh giákhả năng thanh toán cuối cùng thường được thực hiện thông qua chỉ số sau:
Tổng vốn tự có
Tỷ lệ vốn tự có / từng khoản tài sản = x 100%
T ổng tài sản
2.1.4.5 Các chỉ tiêu phân tích hoạt động sử dụng vốn:
Tổng dư nợ / Nguồn vốn huy động
Chỉ số này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động Nó giúpcho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của Ngân hàng với nguồn vốn huyđộng
Dư nợ ngắn (trung, dài) hạn / Tổng dư nợ
Chỉ số này dùng xác định cơ cấu tín dụng theo thời hạn Từ đó giúp nhàphân tích đánh giá được cơ cấu đầu tư như vậy có hợp lý hay chưa và có giảipháp điều chỉnh kịp thời
2.1.4.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng.
Doanh số thu nợa/ Hệ số thu nợ = x 100%
Doanh số cho vayChỉ tiêu này phản ánh một đồng doanh số cho vay Ngân hàng sẽ thu hồiđược bao nhiêu đồng vốn Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt cho Ngân hàng
Doanh số thu nợb/ Vòng quay vốn = x 100%
Trang 332.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu.
- Thu thập những số liệu trực tiếp, thực tế có liên quan đến tình hình huyđộng vốn và sử dụng vốn của ngân hàng qua 3 năm (2006-2008)
+ Bảng cân đối kế toán
+ Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Thu thập những thông tin từ báo, tạp chí, các trang web…
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu.
- Sử dụng và phân tích các chỉ số tài chính để đánh giá hiệu quả
- Tiếp thu tham khảo ý kiến của nhân viên phòng ban trong ngân hàng
- Sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối và phương pháp so sánh số tương đối để làm rõ vấn đề
Trang 34CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
PHƯƠNG ĐÔNG - CHI NHÁNH TÂY ĐÔ
3.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG PHƯƠNG ĐÔNG – CHI NHÁNH TÂY ĐÔ.
3.1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông.
3.1.1.1 Lịch sử hình thành:
Ngân hàng TMCP Phương Đông ( Ngân hàng Phương Đông)
Tên tiếng Anh: Orient Commercial Joint Stock Bank
Tên viết tắt : Oricombank (OCB)
Giấy phép hoạt động số 006/NH – GP, ngày 13/4/1996 do Ngân hàng NhàNước Việt Nam cấp
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 059700, ngày 10/5/1996 do sở kếhoạch đầu tư cấp
Hội sở chính: 45 Lê Duẩn, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: (08) 8220 960 – 8220 962 – 8227 466
Website: w ww oc b co m vn
Email ocb @ ocb co m v n
Ngày khai trương hoạt động: 10/06/1996
Vốn điều lệ đến năm 2008 là: 1474 tỷ đồng
Vào những năm 80 của thế kỷ 19, nhất là vào những năm 1989 cuộc khủnghoảng tài chính ở Châu Á đã làm ảnh hưởng đến tình hình phát triển chung củaViệt Nam cũng như tình hình tài chính trong nước, từ đó đã bọc lộ những yếukém của Nhà Nước trong quản lý tài chính nói chung và quản lý Ngân hàng nóiriêng đồng thời cũng cho thấy tiềm năng về hoạt động tài chính trong nước rấtlớn, cũng như vai trò của Ngân hàng trong việc phát triển kinh tế - xã hội là rấtquan trọng không thể thiếu
Nhận thấy được tiềm năng to lớn đó, Ban lãnh đạo của Ngân hàng TMCPPhương Đông đã trình với Ngân hàng Nhà Nước, Sở Kế Hoạch Đầu Tư TP hồChí Minh để xin giấy phép thành lập Ngân hàng TMCP Phương Đông và giấyphép hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
Trang 35Ngày 14/04/1996 Ngân hàng TMCP Phương Đông ra đời và ngày 10/06/1996chính thức đi vào hoạt động theo giấy phép thành lập số 0061/NH – GP củaThống Đốc Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam và giấy phép kinh doanh số 059700
do sở Kế hoạch Đầu Tư TP Hồ Chí Minh cấp với thời hạn hoạt động 99 năm.Mặc dù gặp không ít khó khăn trong thời gian đầu mới thành lập nhưngngân hàng Phương Đông vẫn đứng vững trên thị trường và hiện nay là một trongnhững ngân hàng ở Việt Nam có số lượng lớn khách hàng tham gia giao dịch.Ngân hàng Phương Đông có chất lượng phục vụ khách hàng không chỉ vềphương diện cung cấp các hoạt động giao dịch thương mại phong phú, đa dạng
mà ở cả phương diện chất lượng phục vụ khách hàng chuyên nghiệp, nhanhchóng và đa dạng
3.1.1.2 Thành tựu:
Trong thời điiểm kinh tế Việt Nam chưa phát triển ổn định, ngân hàngTMCP Phương Đông đã gặp không ít khó khăn trở ngại trên con đường phát triểnnhưng với những định hướng và mục tiêu ban đầu đã đặt ra, Ban lãnh đạo Ngânhang đã có những chỉ đạo sát sao với thực tế và cùng với sự đoàn kết, nỗ lựckhông ngừng cuat toàn thể cán bộ trong Ngân hàng, Ngân hàng TMCP PhươngĐông đã đạt được những thành tựu
Trải qua 12 năm hình thành và phát triển, Ngân hàng Phương Đông đã cónhững bước tiến vượt bậc cả về quy mô và chất lượng để có thể phát triển và hộinhập trong thời kì mới Từ số vốn điều lệ 567 tỷ đồng trong năm 2006, năm 2007
sẽ là năm đánh dấu những bước phát triển mới của OCB khi vốn điều lệ dự tính
sẽ được tăng lên 1200 tỷ đồng Đó không chỉ đơn thuần là con số mà còn biểuhiện sự lớn mạnh không ngừng của OCB trong thị trường tài chính nhiều cơ hộinhưng cũng đầy thách thức Song song đó, mạng lưới của OCB nâng lên 51 Chinhánh, phòng giao dịch tính đến tháng 05/2007, nhằm đáp ứng nhu cầu ngàycàng đa dạng của khách hàng, làm cầu nối đưa hình ảnh OCB đến gần với mọingười Bên cạnh những định hướng, mục tiêu phát triển kinh doanh Ngân hàngPhương Đông luôn hiểu rằng thành công chỉ có ý nghĩa và bền vững khi thànhcông đó được chia sẻ cùng cộng đồng và xã hội
Trang 36Bằng khen của Chủ tịch UBND TP.HCM cho tập thể Ngân hàng hoàn thànhtốt nhiệm vụ năm 2005 cho 04 chi nhánh và 06 cá nhân hoàn thành nhiệm vụnăm 2005.
Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho cán bộ, công nhân viên Ngânhàng hoàn thành tốt nhiệm vụ công tác từ năm 2003 đến năm 2005
Ngân hàng Phương Đông vừa được Ngân Hàng HSBC - ngân hàng toàn cầulớn thứ 3 trên thế giới hiện nay - trao tặng chứng nhận “Chất lượng Thanh ToánQuốc Tế xuất sắc năm 2006”
Kể từ năm 2006 cho đến nay, Ngân hàng Phương Đông liên tục nhận đượccác giải thưởng như: Cúp vàng vì sự phát triển cộng đồng, Thương hiệu nổitiếng tại Việt Nam, Cúp vàng thương hiệu Việt uy tín – chất lượng năm 2007,bằng khen của Thủ Tướng Chính Phủ, bằng khen của Ngân hàng Nhà Nước và
Ngày 05/06/2007 vừa qua, Ngân hàng Phương Đông đã khai trương Phònggiao dịch Thanh Khê tại địa chỉ: A37 Điện Biên Phủ, quận Thanh Khê, Tp ĐàNẵng (điện thoại: 0511 648777 Fax: 0511 649985) Đây là đơn vị thứ 4 OCB mởtại TP Đà Nẵng và là đơn vị thứ 51 trong tổng số chi nhánh, PGD của ngân hàngtính đến thời điểm hiện nay
Ngày 21/05/2007, vừa qua Ngân hàng Phương Đông đã chính thức khai trương Phòng giao dịch Kinh Tế tại địa chỉ: 135 Trần Hưng Đạo, Q.1, Tp HCM Đây là phòng giao dịch thứ hai OCB mở tại khuôn viên trường Đại học Kinh tế
Tp HCM nâng tổng số chi nhánh, phòng giao dịch của OCB lên 50 đơn vị Cũng trong tháng 1/2007 vừa qua, OCB đã khai trương phòng giao dịch Đào Duy Từ tại cơ sở 2 của trường địa chỉ : 279 Nguyễn Tri Phương, Q.10, Tp.HCM Ngân hàng Phương Đông (OCB) chúc mừng Công ty Cổ phần Chứng khoán Phương Đông (ORS) chính thức đi vào hoạt động kể từ ngày 17/05/2007
Ngày 05/05/2007 vừa qua, Ngân hàng Phương Đông vinh dự được nhận giảithưởng “Cầu Vàng” do Phòng Thương Mại và Công Nghiệp Việt Nam (VCCI),Hiệp Hội Doanh Nghiệp Nhỏ và Vừa Việt Nam trao tặng Đây là giải thưởngđược tổ chức định kỳ hàng năm kể từ năm 2000 và dành cho các đơn vị hoạtđộng trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính, tín dụng và bảo hiểm, nhằm tôn vinh và
Trang 37nghi nhận những thành tựu và đóng góp của đơn vị trong suốt quá trình hìnhthành và phát triển.
Cũng trong năm 2007 nhận Cờ thi đua của Hiệp hội Ngân hàng Nhà nước vì
đã có thành tích hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm 2007, và Giấy chứng nhậnthanh toán quốc tế xuất sắc
Năm 2008, Ngân hàng được bình chọn là một trong 10 Ngân hàng thươngmại Việt Nam được hài lòng nhất do người tiêu dùng bình chọn qua chương trìnhkhảo sát của Trung tâm nghiên cứu người tiêu dùng và doanh nghiệp thực hiện
3.1.2 Giới thiệu về ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông- chi nhánh Tây Đô.
Năm 1976, ngân hàng mang tên là Quỹ Tiết Kiệm xã Hội Chủ Nghĩa trựcthuộc NHNN tỉnh Hậu Giang Tại đây Quỹ Tiết Kiệm thực hiện vai trò huy độngvốn trong dân cư để cho vay và tài trợ các dự án kiến thiết địa phương
Ngày 21/06/1988 NHNN tỉnh Hậu Giang ký quyết định thành lập Quỹ TínDụng Nhân Dân tỉnh Hậu Giang trên cơ sở Quỹ Tiết Kiệm Xã Hội Chủ Nghĩa.THời gian này ngân hàng hoạt động với tên gọi Quỹ Tín Dụng, cơ sở đạt tại số25A – đường Châu Văn Liêm, phường Tân An, tỉnh Cần Thơ Hoạt động chínhcủa Quỹ Tín Dụng là huy động vốn và cho vay theo quy định của NHNN
Năm 1991, theo pháp lệnh của NHNN và ngân hàng ban hành thì hợp tác xãtín dụng và hệ thống ngân hàng phân thành NHNN và ngân hàng TMCP Tháng07/1992, Thống Đốc NHNN Việt Nam ký quyết định thay đổi hình thức hoạtđộng từ Quỹ Tín Dụng thành ngân hàng TMCP Nông Thôn Tây Đô, trụ sở đặt tại
số 25A – đường Châu Văn Liêm, Tỉnh Cần Thơ với số vốn điều lệ là 3,109 tỉVND Nội dung hoạt động của ngân hàng TMCP Nông Thôn Tây Đô vẫn là huyđộng vốn nhà rỗi và cho vay vốn
Ngày 22/05/2003 theo quyết định số 508/QĐ – NHNN của Thống ĐốcNHNN về việc chuẩn y sát nhập ngân hàng TMCP Nông Thôn vào ngân hàngTMCP Phương Đông lấy tên là ngân hàng TMCP Phương Đông – Chi nhánh Tây
Đô Ngày 02/06/2003 ngân hàng TMCP Phương Đông – Chi nhánh Tây Đôchính thức đi vào hoạt động với nhiều dịch vụ đa dạng, tiện ích trong công táchuy động vốn và cho vay đối với các ngành kinh tế cũng như dân cư trên địa bàn
TP Cần Thơ và đồng bằng sông Cửu Long
Trang 383.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA NGÂN HÀNG.
3.2.1 Chức năng:
OCB Tây Đô là một ngân hàng chuyên kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, thựchiện cung cấp đầy đủ các dịch vụ của một ngân hàng thương mại đạt chuẩn quốctế
3.2.2 Nhiệm vụ:
Ngân hàng công bố niêm yết và thực hiện đúng các mức lãi suất về tiền gửi,lãi suất vay, các tỷ lệ hoa hồng, tiền phạt, các dịch vụ ngân hàng theo đúng quychế của OCB Phương Đông và quy định của NHNN
Ngân hàng chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của mình,chịu trách nhiệm vật chất đối với khách hàng, giữ bí mật về số liệu hoạt động củakhách hàng, trừ trường hợp có yêu cầu văn bản của cơ quan pháp luật theo quyđịnh Các hoạt động chính của ngân hàng như:
3.2.2.1 Nhận các loại tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ.
Thực hiện các hình thức huy động tiết kiệm kỳ hạn, không kỳ hạn, tiết kiệmlinh hoạt với các mức lãi suất hấp dẫn và nhiều chương trình khuyến mãi Tiềngửi của khách hàng được bảo hiểm quy định trheo quy định của NHNN ViệtNam
3.2.2.2 Kinh doanh ngoại tệ và phát hành thẻ:
3.2.2.3 Cung cấp dịch vụ kiểm ngân, thu và chi hộ.
- Thực hiện kiểm ngân tại chổ theo yêu cầu của khách hàng
- Thực hiện các dịch vụ thu, chi hộ tại chổ cho các phòng giao dịch về hợpđồng tín dụng, sổ tiết kiệm…
- Dịch vụ thu đổi ngoại tệ, chi trả kiều hối
Trang 39GVHD: Hồ Hồng Liên 21 SVTH: Nguyễn Thị Tươi
- Điều kiện vay vốn:
+ Người có đủ điều kiện vay vốn tại điều 2 quy chế cho vay ban hàng kèmquyết định số 28/QĐ – NHPĐ ngày 29/04/2004 Trong trường hợp cơ sở sản xuấtkinh doanh ngoài địa bàn hoạt động của các đơn vị, các đơn vị lập tờ trình TổngGiám đốc quyết định từng trường hợp cụ thể
+ Cá nhân đủ 18 tuổi trở lên, không bị mất hoặc hạn chế năng lực pháp lựchành vi dân sự
+ Căn cứ xác nhận thân nhân rõ ràng: có chứng minh nhân dân, hộ khẩuhoặc các giấy tờ về thân nhân khác
+ Kiểm tra xác định mối quan hệ giữa khách hàng và OCB nhằm tuân thủcác quy định về những trường hợp không cho vay, hạn chế vay, các giới hạnvay… theo quy chế của OCB và quy chế của NHNN
+ Người vay phải có hộ khẩu thường trú cùng địa bàn OCB nơi cho vay Cóđầy đủ giấy tờ về giấy phép kinh doanh, mã số thuế
+ Hoạt động kinh doanh có hiệu quả, có kế hoạch trả nợ, dựa trên cơ sở cónguồn thu nhập ổn định
+ Có tài sản thế chấp hoặc được người dung tài sản thế chấp ( bất động sản,chứng từ có giá… để bảo lãnh)
- Thời hạn vay – lãi suất vay:
+ Lãi suất vay: Theo lãi suất cho vay của OCB quy định từng thời kỳ
+ Thời hạn vay: Tùy vào mức thu nhập, khả năng hoàn trả nợ của kháchhàng
3.2.2.5 Cho vay thông thường, trã lãi hàng tháng, vốn trả cuối kỳ:
- Đối tượng: các cá nhân là doanh nghiệp Nhà Nước, hợp tác xã, công tytrách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và
Trang 40các tổ chức khác có đầy đủ quy định tại điều 94 của Bộ luật hình sự và các phápnhân, các nhân là người Việt Nam.
- Mục đích: Tùy theo sự lựa chọn của khách hàng
- Điều kiện vay vốn:
+ Người vay là cá nhân và công dân Việt Nam có năng lực pháp luật vànăng lực hành vi dân sự
+ Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết Có tài sảnthế chấp hoặc được bảo lãnh
+ Nếu sửa chửa ( làm thay đổi hiện trạng và kết cấu cũ) phải có giấy phép
sử chữa nhà do cơ quan thẩm quyền theo quy định cấp
- Lãi suất và thời hạn vay:
+ Thời hạn vay: Tùy theo mức khả năng thu nhập, khả năng hoàn trả nợ củakhách hàng
+ Lãi suất vay: Theo thông báo của OCB trong từng thời điểm
- Hạn mức vay: Dựa vào một số yếu tố:
+ Nhu cầu xin vay vốn
+ Giá trị tài sản thế chấp ( do Ngân hàng thẩm định)
+ Khả năng trả nợ của khách hàng
+ Mức cho vay không vượt quá 70% nhu cầu vốn
+ Không quá 80% giá trị tài sản bất động sản khác dung làm thế chấp, bảolãnh
3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC NHÂN SỰ VÀ NHIỆM VỤ CHÍNH CỦA CÁC PHÒNG BAN.
3.3.1 Cơ cấu tổ chức nhân sự:
Ngân hàng OCB Tây Đô có cơ cấu tổ chức khá gọn nhẹ và hiệu quả gồm có:Ban Giám đốc và 6 phòng ban, tất cả chịu sự chỉ đạo thống nhất của Ban giámđốc