Luận văn hoạt động marketing của công ty TNHH TM DIMC VIETNAM thực trạng và giải pháp
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài
Kinh doanh dịch vụ trong nền kinh tế thị trường, kinh tế hàng hoá đang ngày càngphát triển và chiếm một tỷ trọng lớn trong nền kinh tế Với đặc điểm là đang trong quá trìnhcông nghiệp hoá - hiện đại hoá, nền kinh tế của Việt Nam đang có những bước phát triểnrất năng động, đòi hỏi việc phát triển các ngành dịch vụ nói chung và ngành dịch vụ quảngcáo nói riêng là không thể thiếu
Trang 2CTY TNHH TM DIMC VIETNAM là công ty liên doanh giữa Cty dây cáp thép ĐứcNăng và Cty Intermarine Supply Singapore Hàng tháng, Công ty DIMC nhập khẩu hàngtrăm tấn các loại Dây cáp thép có xuất xứ từ Ấn Độ, Hàn Quốc như: Usha Martin, Kiswire,Manho… và các Thiết bị nâng hạ có xuất xứ từ Mỹ, Hà Lan, Nhật Bản như: Crosby, VanBeest, Kondotec… Trong đó, DIMC là Đại lý phân phối chính thức các sản phẩm củaCrosby - Mỹ.
Qua một thời gian thực tập tại Công Ty TNHH TM DIMC VIETNAM, một Công tycòn rất non trẻ trong lĩnh vực dịch vụ này nhưng đã có những bước phát triển rất đángkhích lệ Cùng với những kiến thức có được trong nhà trường, em đã tổng hợp được mộtbáo cáo chung về Công ty đồng thời đưa ra các giải pháp hoàn thiện các chính sáchmarketing của công ty nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Do vậy
em đã chọn đề tài: “Hoạt Động Marketing Của Công Ty TNHH TM DIMC VIETNAM:
thực trạng và giải pháp” làm báo cáo thực tập của mình.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Bài viết đi sâu vào nghiên cứu hoạt đông kinh doanh, hoạt động marketing, đặc biệt
là tổ chức, hoạt động của các công cụ marketing ở công ty trong thời gian qua Trên cơ sở
hệ thống lý luận về marketing nhằm đánh giá được cơ hội và thách thức trong kinh doanh,cũng như đánh giá ưu nhược điểm của công ty Trên cơ sở đó đề ra những giải pháp thúcđẩy hoạt động quảng cáo tại công ty
Trang 31.4 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu đề tài này, em đã tìm hiểu lý thuyết và thực tế quá trình
tổ chức, hoạt động của các công cụ marketing Đồng thời kết hợp với các phương phápphân tích để giải quyết các vấn đề còn tồn tại
1.5 Kết cấu của báo cáo thực tập
Ngoài phần mở đầu, kết luận, báo cáo bao gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về công ty TNHH TM DIMC VIETNAM
Chương 2: Thực trạng hoạt động Marketing tại Công Ty TNHH TM DIMC
VIETNAM
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TM
DIMC VIETNAM 1.1 Khái quát chung về công ty TNHH TM DIMC VIETNAM
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
CTY TNHH TM DIMC VIETNAM là công ty liên doanh giữa Cty dây cáp thép ĐứcNăng và Cty Intermarine Supply Singapore Được thành lập vào năm 2008, trụ sở chính làtòa nhà 3 tầng nằm trên diện tích khuôn viên 10.000 m2, có kho chứa hàng gần 3.000 m2 vànằm ở vị trí thuận lợi trên tuyến đường Bắc-Nam Quốc lộ 1A Với Ban lãnh đạo công ty
Trang 4tâm huyết, giàu kinh nghiệm thương trường cùng với đội ngũ công nhân viên trẻ, năngđộng, sáng tạo và tận tâm với công việc đã giúp Công ty DIMC phát triển mạnh mẽ và bềnvững cho đến hiện nay.
Hàng tháng, Công ty DIMC nhập khẩu hàng trăm tấn các loại Dây cáp thép có xuất
xứ từ Ấn Độ, Hàn Quốc như: Usha Martin, Kiswire, Manho… và các Thiết bị nâng hạ cóxuất xứ từ Mỹ, Hà Lan, Nhật Bản như: Crosby, Van Beest, Kondotec… Trong đó, DIMC làĐại lý phân phối chính thức các sản phẩm của Crosby - Mỹ
Với mục tiêu hàng đầu là giữ vững và phát triển các sản phẩm truyền thống phục vụngành Dầu khí và Xây dựng, mở rộng và phát triển các ngành nghề sản xuất kinh doanhkhác mà Công ty đang có ưu thế, tạo sự phát triển ổn định lâu dài và vững chắc, tối đa hóalợi nhuận, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho cổ đông, làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước
Sự trưởng thành của Công ty DIMC không chỉ thể hiện qua kinh nghiệm kinh doanh,năng lực cung cấp, sản xuất, các dự án phát triển mà quan trọng hơn cả là công ty đã khẳngđịnh được thương hiệu của mình trong sự phát triển chung của xã hội Thương hiệu Dâycáp thép Đức Năng đã trở nên quen thuộc trong nền kinh tế nước nhà, đặc biệt, tên gọi ĐứcNăng đã in sâu vào tiềm thức đông đảo thương nhân trong ngành
Đầu năm 2011, Công ty đã có vinh dự tham gia dự án Đường hầm Sông Sài Gòn haycòn gọi là Hầm Thủ Thiêm Là một trong các đơn vị phối hợp thực hiện việc kéo 4 đốthầm, Công ty đã cung cấp loại dây cáp thép đặc biệt có khả năng kéo mỗi đốt hầm nặng27.000 tấn nằm dưới đáy sông với độ sâu 24m tính từ mặt nước trong Công trình đượcđánh giá là hầm vượt hiện đại nhất Đông Nam Á này
Để đạt được những thành tích to lớn ấy, bên cạnh sự nỗ lực lao động sáng tạo khôngngừng của tập thể lãnh đạo, công nhân viên Công ty, còn có sự quan tâm, giúp đỡ, hợp tác
từ phía các Công ty Đối tác, các Doanh nghiệp, đơn vị bạn và đặc biệt là sự ủng hộ, mến
mộ của người tiêu dùng trong suốt thời gian qua Và để đáp lại sự tin tưởng, ủng hộ, hợptác của quý nhà cung cấp nước ngoài cũng như quý khách hàng trong nước, tập thể lãnh
Trang 5đạo, công nhân viên Công ty DIMC không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ vàluôn tìmkiếm các sản phẩm thiết bị nâng hạ, dây cáp thép chất lượng cao, tân tiến để phục vụ kháchhàng và đại lý ngày một tốt hơn, mang lại hiệu quả to lớn hơn để đóng góp tích cực cho sựphát triển nền Công nghiệp Việt Nam.
1.1.2 Lĩnh vực hoạt động
Hiện công ty DIMC đã và đang triển khai sản xuất và kinh doanh một số lĩnh vựcsau đây:
- Bấm Đầu Chì Dây Cáp, Đổ Socket, Chầu Đầu Bằng Tay
- Vật Tư & Thiết Bị Hàng Hải, Nâng Hạ, Móc Cẩu
- Neo, Dây Xích, Mani, Tăng Đơ, Ốc Cáp
- Dụng Cụ Ngành Dầu Khí Dịch Vụ Thử Tải 600Tấn* 30M
- Cho Thuê Cân Điện Tử & Bao Chịu Tải (Tối Đa 200Tấn)
- Cung Ứng Bá Lăng, Tời, Dây Vải, Tàu Biển
- Dây Cáp Thép, Cáp Bọc Nhựa, Cáp Inox
- Cáp Đặc Biệt Chuyên Dụng Khoan, Cáp Chống Xoắn
1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ
1.1.3.1 Chức năng
Chức năng của Công ty là hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực về dây cáp thép,bảo trì, sửa chữa các loại máy móc và một số ngành nghề khác phù hợp với năng lực củaCông ty, được Chủ sở hữu nhà nước chấp thuận theo quy định của pháp luật
Trang 61.1.3.2 Nhiệm vụ
Với những nỗ lực hết minh và không ngừng sáng tạo, đổi mơi, DIMC luôn phấn đấuhướng đến tầm nhìn duy nhất là trở thành công ty có quy mô và chuyên nghiệp nhất tronglĩnh vực cung cấp thiết bị và giải pháp công nghệ thông tin
Thiết lập một môi trường làm việc có tính chuyên nghiệp cao, nâng cao khả năngcống hiến của các nhân viên trong công ty
Xây dựng DIMC trở thành một nhà chung thực sự gắn kết các thành viên trong công
ty bằng việc chia sẻ các quyền lợi, trách nhiệm và nghĩa vụ một cách công bằng và minhbạch nhất
Xây dựng một đội ngũ nhân viên có trình độ cao,có tâm huyết với nghề
Đầu tư, nâng cấp cở hạ tầng
Tạo mối quan hệ tốt với các bên đối tác trong lĩnh vực công nghệ thông tin
Phấn đấu xây dựng và phát triển công ty thành một địa chỉ tin tưởng cho khách hàng
với phương châm: “Gửi trọn niềm tin, thành công tận hưởng”
Chủ động xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh
Liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo các ngànhnghề đăng ký kinh doanh
Thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước
Thực hiện chế độ thanh toán tiền lương hàng tháng trên cơ sở quỹ tiền lương và đơngiá tiền lương đã đăng ký Thực hiện khen thưởng cho các cá nhân, tập thể có thành tíchxuất sắc góp phần vào hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty
Thực hiện chính sách BHXH, BHYT; luôn cái thiện điều kiện làm việc, trang bị đầu
tư bảo hộ lao động, vệ sinh môi trường, thực hiện đúng chế độ nghỉ ngơi, bồi dưỡng độchại đảm bảo sức khỏe cho người lao động
Trang 7Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng kinh doanh Phòng kế toán Phòng tổ chức nhânsự Phòng kỹ thuật Kho
Thường xuyên tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kỹ thuật, nghiệp vụ, tay nghề cho cán bộcông nhân viên
1.2 Sơ đồ tổ chức
1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Hình 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý công ty DIMC
(Nguồn:Phòng nhân sự công ty DIMC)
1.2.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban
- Giám đốc điều hành: Chịu trách nhiệm điều hành quản lý mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh hàng ngày của Công ty theo mục tiêu đề ra
- Phó tổng giám đốc: điều hành những cộng việc đã được Tổng giám đốc giao.
Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc điều hành về lĩnh vực được phân công
- Phòng kế toán: Tham mưu cho Giám đốc quản lý các lĩnh vực sau: Công tác tài
chính; Công tác kế toán tài vụ; Công tác kiểm toán nội bộ; Công tác quản lý tài sản; Côngtác thanh quyết toán hợp đồng kinh tế; Kiểm soát các chi phí hoạt động của Công ty; Quản
lý vốn, tài sản của Công ty, tổ chức, chỉ đạo công tác kế toán trong toàn Công ty; Thực hiệncác nhiệm vụ khác do Giám đốc giao
+ Chủ trì thực hiện nhiệm vụ thu và chi, kiểm tra việc chi tiêu các khoản tiền vốn, sử dụngvật tư, theo dõi đối chiếu công nợ
+ Xây dựng kế hoạch quản lý, khai thác và phát triển vốn của Công ty, chủ trì tham mưutrong việc tạo nguồn vốn, quản lý, phân bổ, điều chuyển vốn và hoàn trả vốn vay, lãi vaytrong toàn Công ty;
+ Tham mưu giúp Giám đốc phân bổ chỉ tiêu kế hoạch tài chính cho các đơn vị trực thuộc;+ Triển khai công tác nghiệp vụ kế toán tài vụ trong toàn Công ty;
Trang 8+ Thực hiện quyết toán quý, 6 tháng, năm đúng tiến độ và tham gia cùng với phòng nghiệp
vụ của công ty để hoạch toán lỗ, lãi, giúp cho ban giám đốc Công ty nắm chắc nguồn vốn,lợi nhuận
+ Trực tiếp thực hiện các chế độ, chính sách tài chính, kế toán, thống kê, công tác quản lýthu chi tài chính, thực hiện thanh toán tiền lương và các chế độ khác cho Cán bộ công nhânviên (CBCNV)
+ Lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế theo quy định chế độ tài chính hiệnhành của Nhànước phản ánh trung thực kết quả hoạt động của Công ty;
+ Phân tích tình hình tài chính, cân đối nguồn vốn, công nợ trong Công ty và báo cáo định
kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Giám đốc;
+ Chủ trì làm việc với các cơ quan thuế, kiểm toán, thanh tra tài chính;
+ Lập hồ sơ vay vốn trung hạn, ngắn hạn Ngân hàng, lập kế hoạch và quy định huy độngvốn từ các nguồn khác phục vụ cho hoạt động công ích và SX-TM-DV Chủ trì trong côngtác giao dịch với các tổ chức tài chính có liên quan
+ Chủ trì hướng dẫn công tác hạch toán nghiệp vụ kế toán tài chính trong toàn Công ty theoquy định của pháp luật hiện hành, kiểm tra việc thực hiện chế độ hạch toán kế toán, quản lýtài chính và các chế độ chính sách khác liên quan đến công tác tài chính, kế toán của cácđơn vị trực thuộc Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho hệ công tác kế toán và hướng dẫn cácđơn vị thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của cấp trên về công tác tài chính kế toán.+ Kiểm tra định kỳ về công tác kế toán, thực hiện chế độ chính sách, kỷ luật thu chi tàichính, kế toán vốn và các loại tài sản khác trong toàn công ty nhằm thực hiện đúng các chế
độ chính sách của Nhà nước đã quy định
- Phòng hành chính nhân sự
Nghiên cứu, soạn thảo các nội quy, quy chế về tổ chức lao động trong nội bộ Công
Trang 9miễn nhiệm, cho thôi việc đối với cán bộ công nhân.Phối hợp với Ban chấp hành côngđoàn, soạn thảo thỏa ước lao động tập thể hàng năm.
Tham mưu cho Giám đốc trong việc giải quyết chính sách, chế độ đối với người laođộng theo quy định của Bộ luật Lao động Theo dõi, giải quyết các chế độ, chính sách vềbảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, tai nạn lao động, hưu trí, chế độ nghỉviệc do suy giảm khả năng lao động, các chế độ chính sách khác có liên quan đến quyềnlợi, nghĩa vụ cho cán bộ, công nhân
Nghiên cứu, đề xuất các phương án cải tiến tổ chức quản lý, sắp xếp cán bộ, côngnhân cho phù hợp với tình hình phát triển sản xuất-kinh doanh
Xây dựng phương án về quy hoạch đội ngũ cán bộ, lực lượng công nhân kỹ thuậtcủa doanh nghiệp, đề xuất việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ
Lập kế hoạch, chương trình đào tạo hàng năm và phối hợp với các phòng ban nghiệp
Lưu trữ, bảo quản hồ sơ hình thành trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụcủa phòng Quản lý hồ sơ cán bộ, công nhân đang công tác tại doanh nghiệp theo quy định
- Phòng kinh doanh:
Trang 10+ Có chức năng thực hiện các công việc về thương mại, nghiên cứu thị trường và đề
ra các chiến lược kinh doanh,marketing, thực hiện các công việc kinh doanh khác để sinhlợi và công việc dịch vụ sau bán hàng
+ Phòng kinh doanh có nhiệm vụ lập kế hoạch và triển khai cá phương án tiếp thị, tổchức mạng lưới tiêu thụ sản phẩm, lập báo cáo đánh giá công tác tháng
+ Thực hiện công tác ghi chép, lưu lại thông tin đơn hàng để đưa lên phòng kế toán+ Quản lý hàng, tiền trong quá trình giao hàng cho khách
- Phòng Kỹ thuật:
+ Triển khai giám sát về kỹ thuật các sản phẩm
+ Chịu trách nhiệm lắp ráp về thiết bị
+ Tư vấn, giải đáp các thắc mắc của khách hàng trong quá trình dùng sản phẩm
- Kho:Chịu trách nhiệm chuẩn bị hàng hóa theo đúng đơn xuất nhập, ghi chép các
số liệu nhập xuất trong từng ngày và cung cấp số liệu cho phòng kế toán
1.2.3 Ứng dụng CNTT vào hoạt động sản xuất tại công ty
Công nghệ thông tin (CNTT) đang hiện diện và đóng vai trò quan trọng không thểthiếu trong quá trình quản trị, điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Sự phát triển và ứng dụng của Internet đã làm thay đổi mô hình và cách thức hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp, chuyển dần các giao dịch truyền thống sang giao dịchđiện tử, ảnh hưởng đến vị trí, vai trò và cả nhu cầu của các bên hữu quan (khách hàng, nhàcung cấp, nhà đầu tư…) đến hoạt động của doanh nghiệp Việc tin học hoá các hoạt độngquản lý của doanh nghiệp thông qua việc ứng dụng các hệ thống quản lý cùng với việc chia
sẻ một cách “cởi mở” các tài nguyên thông tin đòi hỏi các nhà quản lý phải có những thayđổi phù hợp trong cơ cấu tổ chức, phương pháp quản lý doanh nghiệp để đáp ứng trongđiều kiện mới
Trang 11Những thay đổi và tác động từ quá trình ứng dụng công nghệ thông tin đối vớidoanh nghiệp không thể không ảnh hưởng đến chức năng kế toán với tư cách là một chứcnăng tổ chức thực hiện cung cấp các thông tin hữu ích cho các đối tượng liên quan bêntrong và bên ngoài doanh nghiệp Sự ảnh hưởng đó chắc chắn sẽ đặt ra các vấn đề liên quanđến quá trình tổ chức thu thập, xử lý và cung cấp thông tin của kế toán cũng như việc đảmbảo chất lượng thông tin kế toán của hoạt động kiểm toán trong điều kiện ứng dụng côngnghệ thông tin.
Đến nay, CNTT đã thâm nhập hết sức sâu rộng vào quá trình SXKD, không chỉ làviệc tự động hóa sản xuất mà chính sự phát triển của CNTT đã trở thành công cụ hỗ trợquyết định đem đến ngày càng nhiều lợi thế cho công tác chỉ đạo, điều hành toàn bộ cáchoạt động SXKD Nhờ CNTT mà các phòng, xí nghiệp, điện lực trực thuộc Công ty, Công
ty và Tổng Công ty được kết nối trực tuyến với nhau, đáp ứng tốt nhất yêu cầu chỉ đạo,điều hành các hoạt động SXKD một nhanh chóng và chính xác
Hệ thống thiết bị máy tính ngày nay giúp ngành công nghiệp nói chung và Công tyDMIC nói riêng phát triển các dịch vụ thư điện tử, văn phòng điện tử, truyền số liệu, lưu trữ
số liệu kinh doanh một cách chính xác và tin cậy Đặc biệt, trong vài năm trở lại đây, cácchương trình ứng dụng như: CMIS, FMIS, eOfice, quản lý nhân sự… ra đời làm thay đổihẳn phương thức tổ chức SXKD điện trong toàn Công ty
Với đặc thù của ngành sản xuất dây thép, CNTT tham gia vào hai công đoạn chínhcủa chuỗi dây chuyền sản xuất kinh doan Đầu tiên là trong khâu sản xuất dây thép Việcứng dụng CNTT trong khâu này đã đem lại hiệu quả rõ rệt, máy móc thay thế con người rấtnhiều việc và tạo ra sản phẩm có giá trị lớn Trước khi CNTT vươn tới, lĩnh vực này hoạtđộng chủ yếu nhờ vào sức người là chính, việc khởi động một dây chuyền sản xuất hayđóng cắt một máy cắt đột xuất… đều do con người thực hiện bằng tay Tiếp đó là khâucung ứng, mua bán dây thép Đây là khâu quan trọng trong chuỗi dây chuyền sản xuất kinhdoanh, do vậy khâu này được quan tâm, đầu tư rất nhiều Phải nói rằng, CNTT đóng vai trò
Trang 12chủ lực trong khâu kinh doanh của công ty, từ việc nhập số liệu kinh doanh, xử lý số liệu,thu tiền, chuyển tiền… được thực hiện một cách đồng bộ, nhanh chóng và chính xác.
Tuy nhiên, việc ứng dụng CNTT tại DIMC mới chỉ dừng lại ở mức độ quản lý vậnhành và khai thác tính năng thiết bị và các phần mềm ứng dụng đã được xây dựng sẵn Ápdụng CNTT trong sản xuất thể hiện rõ nhất là việc sử dụng máy tính có kết nối mạng nội bộ
và sử dụng internet để tra cứu thông tin; sử dụng các phần mềm soạn thảo văn bản, phầnmềm Kế toán-Vật tư, Kinh doanh, Quản lý nhân sự… để hỗ trợ sản xuất kinh doanh màchưa khai thác hiệu quả tính năng thương mại điện tử, hỗ trợ và tư vấn khách hàng Nguyên nhân có thể do DIMC có cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng mạng, các phần mềm quản
lý chưa kịp đáp ứng yêu cầu phát triển của lĩnh vực này; mặt khác, còn do vấn đề tài chính,
kỹ thuật còn hạn chế… nên áp dụng CNTT vào sản xuất kinh doanh có phần gặp khó khăn.Bên cạnh đó, việc hiện đại hóa CNTT cần nguồn nhân lực có chất lượng cao, có tâm huyếtvới nghề, đồng thời phải có tính sáng tạo và đột phá trong việc tiếp cận công nghệ mới
Về lâu dài, để công tác này phát triển hơn nữa cần phải có chiến lược quy hoạch lạimảng CNTT để hệ thống này thực sự đóng vai trò quan trọng giúp nâng cao hiệu quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh Cụ thể: Tập trung tất cả các thiết bị, cơ sở hạ tầng mạng và thiết
bị truyền dẫn về một đầu mối duy nhất để quản lý, vận hành; các nơi khác chịu trách nhiệmquản lý tài sản và khai thác, sử dụng; quan tâm hơn nữa công tác đào tạo nguồn nhân lựcliên quan đến lĩnh vực CNTT để có kế hoạch sắp xếp và sử dụng hợp lý trong toàn Công ty,chia CNTT thành hai bộ phận: phần mềm và phần cứng; nhanh chóng ổn định việc quản lý,khai thác hệ thống mạng máy tính và thiết bị truyền dẫn, tập trung nhân lực cho việc xâydựng các phần mềm ứng dụng xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của công tác SXKD; đồngthời nghiên cứu đưa công nghệ mới vào áp dụng trong các công đoạn của sản xuất kinhdoanh
Trang 131.3 Phương hướng phát triển của công ty DIMC trong thời gian tới
1.3.1 Thuận lợi
Luôn được sự chỉ đạo của Giám đốc và Phó giám đốc tạo điều kiện thuận lợi trongviệc hoàn thành kế hoạch đề ra
Thị trường ngày càng mở rộng, sản phẩm đa dạng
Cơ sở vật chất tốt, có đội ngũ công nhân lành nghề cao, hăng say lao động
Mặt bằng thuận lợi giao thông đi lại dễ dàng
Công ty được phép ký kết liên doanh với các đơn vị trong và ngoài nước nhằm mụcđích tiếp thu và áp dụng các công nghệ khoa học tiến bộ mới trong quy trình sản xuất đểsản phẩm ngày càng đạt chất lượng cao và mẫu mã phong phú hơn
Công ty có được đội ngũ nhân viên đông đảo, thống nhất cao trong hệ thống chínhtrị tại công ty, mọi người đều an tâm, phấn khởi, đoàn kết, hăng say làm việc và làm việc cótrách nhiệm cao vì mục tiêu chất lượng và phục vụ khách hàng một cách tốt nhất
Công ty có đội ngũ lãnh đạo có kinh nghiệm trong thương trường từ nhiều năm
Cơ sở vật chất hạ tầng vững chắc, khang trang, an toàn theo kịp với sự phát triển củacông ty và tạo điều kiện thuận lợi, thoãi mái cho người lao động khi làm việc, góp phầnnâng cao hiệu quả lao động
Các dự án đã và đang triển khai của đơn vị đều thu hút được các đối tượng kháchhàng, đem lại hiệu quả cho đơn vị
Được UBND tỉnh, các cơ quan ban ngành tin tưởng giao nhiệm vụ tư vấn quyhoạch, thiết kế các công trình lớn, trọng điểm; cũng như thực hiện các dự án trên địa bàntỉnh
Trang 141.3.2 Khó khăn
Ngoài những thuận lợi nêu trên, công ty còn gặp một số khó khăn như:
- Nhu cầu về vốn phải huy động hơn nữa, để đầu tư thêm trang thiết bị máy móc …cải tiến hơn, hiện đại hơn, mua săm thêm phương tiện vận chuyển chuyên dùng sản phẩm
- Đối thủ cạnh tranh nhiều
- Giá cả nguyên vật liệu có xu huớng tăng ảnh huởng đến giá thành sản phẩm, kếtquả kinh doanh và đời sống của cán bộ công nhân viên trong công ty
1.3.3 Phương hướng phát triển
Với phương châm hoạt động hiệu quả, uy tín chất lượng là hàng đầu, năm 2008 toànCông ty đã đón nhận danh hiệu Top 500 Doanh nghiệp lớn tại Việt Nam do báo điện tửVietnamnet phối hợp cùng Công ty Vietnam Report và Trường ĐH Kinh doanh Harvard(Hoa Kỳ) tổ chức xếp hạng
Chính những yếu tố đó đã tạo nên thế mạnh và lợi thế cạnh tranh của Công ty trênthị trường, tự tin để thực hiện các mục tiêu chiến lược trong các giai đoạn tiếp theo
Bên cạnh đó, DIMC có được một nội lực vững mạnh, đó là sự trung thực, sự nhiệthuyết, sự đồng tâm hiệp lực của toàn thể cán bộ công nhân viên Các cán bộ của Công tyluôn làm việc, phấn đấu hết sức mình vì sự tồn tại và phát triển của Tập đoàn Các cán bộcông nhân viên của DIMC còn được đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ, nắm vững kỹ thuậtnên Công ty có đầy đủ nội lực để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 15Công nghệ hiện đại là một yếu tố quan trọng góp phần sự thành công của DIMC.Các dây chuyền sản xuất của DIMC đều được thiết kế và lắp đặt theo công nghệ tiên tiếnnhất của các nước phát triển trên thế giới DIMC luôn an tâm về chất lượng cũng như sốlượng sản phẩm, đảm bảo phục vụ tốt nhu cầu của thị trường và cung ứng kịp thời các đơnđặt hàng với số lượng lớn.
Với sức mạnh về tiềm lực tài chính tự có, cùng với việc các định chế tài chính sẵnsàng tài trợ ưu đãi cho DIMC số vốn khá lớn trong thời gian dài, DIMC có thể chủ độngtrong việc dự trữ nguyên vật liệu, đề phòng biến động giá cả nguyên vật liệu đầu vào, đầu
tư trang thiết bị hiện đại đáp ứng nhu cầu sản xuất sản phẩm với chất lượng cao, đáp ứngđược nhu cầu ngày càng cao của thị trường
DIMC áp dụng hệ thống thông tin theo dõi chặt chẽ trong hoạt động quản lý giáthành sản xuất, hàng hoá tồn kho và xuất bán Do đó, Công ty có đầy đủ kết quả hoạt độngcủa từng chi nhánh và toàn bộ hệ thống Công ty theo từng ngày như doanh thu, lợi nhuận,công nợ, chi phí, giúp Ban lãnh đạo công ty có những quyết định chính xác và kịp thờitrong điều hành kinh doanh hàng ngày
Kết luận chương 1
CTY TNHH TM DIMC VIETNAM là công ty liên doanh giữa Cty dây cáp thép ĐứcNăng và Cty Intermarine Supply Singapore DMIC là một công ty hoạt động kinh doanhtrong các lĩnh vực về dây cáp thép, bảo trì, sửa chữa các loại máy móc và một số ngànhnghề khác phù hợp với năng lực của Công ty
Tuy mới đi vào hoạt động nhưng DIMC đã gặt hái được nhiều thành công Tuynhiên do ảnh hưởng lớn của khủng hoảng kinh tế toàn cầu và sự cạnh tranh khốc liệt củacác đối thủ trong và ngoài nước đã gây nhiều khó khăn cho quá trình phát triển Do vậy,
Trang 16trong thời gian tới ban giámđốc cùng đội ngũ cán bộ nhân viên trong công ty cần nỗ lựcnhiều hơn nữa để giữ vững thị trường.
Trong chương 1 em đã làm rõ một số vấn đề về quá trình hình thành và phát triểncủa công ty DMIC Chức năng nhiệm vụ và cách hoạt động của công ty trong thời gian gầnđây Bên cạnh đó đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong quá trình phát triển của công
ty từ đó đề ra phương hướng phát triển trong thời gian tới
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING
TẠI CÔNG TY TNHH TM DIMC VIETNAM
2.1 Sản phẩm
2.1.1 Chủng loại sản phẩm
Có thể nói rằng chính sách sản phẩm là yếu tố nòng cốt của hệ thống Marketing Nóảnh hưởng quyết định đến 3 yếu tố còn lại của chính sách này bắt đầu từ việc tìm kiếm pháthiện nhu cầu nghiên cứu thiết kế sản phẩm và dịch vụ sau khi tung sản phẩm ra thị trường.Tiếp nhận thông tin phản hồi từ thị trường làm cơ sở để duy trì, cải tiến hay huỷ bỏ sảnphẩm
Sản phẩm là cầu nối giữa Doanh nghiệp và thị trường cho nên sự quan tâm củaDoanh nghiệp tới sản phẩm phải được xem như là đứa con của mình Tùy theo từng giaiđoạn của chu kỳ sống sản phẩm mà Doanh nghiệp tung sản phẩm của mình ra thị trường đểphục vụ những đối tượng khách hàng khác nhau Trong một đoạn thị trường mục tiêu thìtuỳ theo những đặc tính cá nhân và hành vi mua hàng của người tiêu dùng người ta chiathành các nhóm nhỏ khác nhau Ta có thể áp dụng chính sách thâm nhập sâu vào thị trường
và phát triển sản phẩm để đưa sản phẩm tới tay người tiêu dùng có nhu cầu trong thị trườngmục tiêu bằng một danh mục sản phẩm phong phú, đa dạng về mặt hàng, Cái đó có thể tạo
Trang 17ra bằng cách thay đổi phương thức bao gói khác nhau, gắn nhãn cho sản phẩm với mức giákhác nhau để đối tượng khách hàng có thể tiếp cận được và sát thực hơn, tiện lợi hơn chongười tiêu dùng.
Là một doanh nghiệp thương mại, một nhà phân phối, nên các sản phẩm kinh doanhcủa Công ty DIMC khá đa dạng, phong phú về chủng loại, hình thức
Công ty DIMC chuyên cung cấp các sản phẩm chuyên về sắt thép dùng trong xâydựng Các mặt hàng mà DIMC cung cấp có thể kể ra như: Dây Cáp Thép, Cáp Bọc Nhựa,Cáp Inox Ngoài ra, DIMC còn kinh doanh các mặt hàng khác như Vật Tư & Thiết Bị HàngHải, Nâng Hạ, Móc Cẩu
Trong cơ cấu kinh doanh của Công ty thì các sản phẩm dây cáp thép chiếm một tỷtrọng lớn hơn cả
Bảng 2.1 Tỷ trọng các mặt hàng của Công ty trong giai đoạn2009-2012
Nguồn: phòng kinh doanh
Tỷ trọng sản phẩm kinhd oanh của Công ty có thay đổi qua từng năm, nhưng sảnphẩm dây cáp thép bao giờ cũng chiếm tỷ trọng cao nhất
Trang 182.1.2 Công tác phát triển sản phẩm mới
Để thích ứng được với những biến đổi của nhu cầu thị trường, việc tìm kiếm mặthàng kinh doanh mới là vô cung cấp thiết Với đặc điểm là một doanh nghiệp thương mạinên việc phát triển sản phẩm mới cũng chính là việc tìm kiếm các nguồn hàng mới Để pháttriển sản phẩm mới, Công ty thu thập thông tin về sở thích của người tiêu dùng về một sảnphẩm nào đó Sau đó, Công ty tìm kiếm nguồn hàng để phục vụ cho khách hàng
Ngoài các sản phẩm như dây cáp thép, vật tư ngành hàng hải; trong năm 2012 Công
ty đã kinh doanh một số mặt hàng mới khác như: Cáp Bọc Nhựa, Cáp Inox,… Tuy nhiêncác sản mới này chưa chiếm được tỷ trọng lớn trong tỷ trọng hàng hoá mà Công ty cungcấp ra thị trường, nó mới chỉ dừng lại ở mức một con số
Hạn chế trong công tác phát triển sản phẩm mới của Công ty DMIC là thiếu mộtphòng Marketing theo đúng nghĩa Hiện nay, công tác nghiên cứu thị trường, vạch ra cácchính sách cho marketing,… đều do phòng kinh doanh đảm nhận Đội ngũ cán bộ kinhdoanh có trình độ nhưng chưa được đào tạo căn bản về Marketing, kiến thức cơ bản cònyếu, nhiều khi chỉ dựa vào kinh nghiệm bản thân Một hạn chế nữa là kinh phí cho việcnghiên cứu thị trường còn hạn chế
2.1.3 Nâng cao chất lượng sản phẩm
Việc nâng cao chất lượng sản phẩm để phục vụ tốt hơn cho người tiêu dùng là vôcùng quan trọng đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào Với DIMC cũng vậy Mặc dù là nhàphân phối, cung cấp không trực tiếp quyêt định tới chất lượng sản phẩm nhưng không vìthế mà công tác quản lí chất lượng ở công ty bị coi nhẹ Công ty luôn chú trọng tới điềukiện kho bãi, cửa hàng Công tác bảo quản hàng hoá nhập về luôn được thực hiện một cáchnghiêm túc Chính vì thế mà sản phẩm do Công ty cung cấp luôn đảm bảo chất lượng khitới tay người tiêu dùng Điều này góp phần không nhỏ vào việc tạo chữ tín trong kinhdoanh cho Công ty