1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận Đánh giá chất lượng môi trường nước bể nuôi trồng thủy sản tại Hợp tác xã thủy sản Hồ Núi Cốc Thái Nguyên

61 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TR ẦN THỊ MY Tên đề tài: ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC BỂ NUÔI TRỒNG TH ỦY SẢN TẠI HỢP TÁC XÃ THỦY SẢN HỒ NÚI CỐC THÁI NGUYÊN Ch

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TR ẦN THỊ MY

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC BỂ NUÔI TRỒNG

TH ỦY SẢN TẠI HỢP TÁC XÃ THỦY SẢN HỒ NÚI CỐC

THÁI NGUYÊN

H ệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính Môi trường Khoa : Qu ản lý Tài nguyên Khóa h ọc : 2015 - 2019

Thái Nguyên, năm 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TR ẦN THỊ MY

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC BỂ NUÔI TRỒNG

TH ỦY SẢN TẠI HỢP TÁC XÃ THỦY SẢN HỒ NÚI CỐC

THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành : Địa chính Môi trường

Gi ảng viên hướng dẫn : PGS.TS Đỗ Thị Lan

Thái Nguyên, năm 2019

Trang 3

L ỜI CẢM ƠN

Nhằm hoàn thiện mục tiêu đào tạo kỹ sư Địa chính Môi trường có đủ năng lực, sáng tạo và có kinh nghiệm thực tiễn cao Được sự nhất trí của Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban Chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên cùng với nguyện vọng của bản thân em đã tiến hành thực hiện đề tài

“Đánh giá chất lượng nước bể nuôi trồng thủy sản tại hợp tác xã thủy sản

H ồ Núi Cốc Thái Nguyên” Để hoàn thành được luận văn này, em xin chân

thành cảm ơn Ban Giám hiệu nhà trường Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban Chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên cùng các thầy cô giáo đã truyền đạt lại cho em những kiến thức quý báu về chuyên môn cũng như những

kiến thức xã hội trong suốt khóa học vừa qua Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết

ơn tới cô giáo PGS.TS Đỗ Thị Lan đã giúp đỡ, dẫn dắt em trong suốt thời gian

thực tập và hướng dẫn em hoàn thành khóa luận này

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của ban lãnh đạo cùng các cán

bộ kỹ thuật, công nhân viên tại hợp tác xã thủy sản Hồ Núi Cốc đã tạo điều

kiện tốt nhất để giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại đơn vị

Do trình độ và thời gian có hạn, bước đầu được làm quen với thực tế và phương pháp nghiên cứu vì thế khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp quý báu của thầy cô giáo và bạn bè

để khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành c ảm ơn !

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019

Sinh viên

Tr ần Thị My

Trang 4

DANH M ỤC BẢNG

Bảng 2.1 Nồng độ BOD trong các môi trường nước khác nhau 11

Bảng 3.1 Vị trí và địa điểm lấy mẫu 25

Bảng 3.2 Bảng các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước 26

Bảng 3.3 Bảng các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước so với QCVN 27

Bảng 4.1 Diện tích các bể nuôi 30

Bảng 4.2 Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước hồ nguồn 32

Bảng 4.3 Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước trong bể nuôi thủy sản 36

Trang 5

DANH M ỤC HÌNH

Hình 2.1 Sản lượng thủy sản của Việt Nam từ 1995 – 2016 17 Hình 4.1 Ảnh vệ tinh của TTTS 29

Trang 6

DANH M ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BNN Bộ nông nghiệp BNNPTNT Bộ nông nghiệp phát triển nông thôn BTNMT Bộ tài nguyên và môi trường

BVMT Bảo vệ môi trường

HTX Hợp tác xã VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm

Trang 7

M ỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC HÌNH iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

Ph ần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.2.3 Yêu cầu của đề tài 3

1.3 Ý nghĩa của đề tài 3

Ph ần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

2.1.1 Cơ sở pháp lí 4

2.1.2 Cơ sở lí luận 6

2.1.3 Cơ sở thực tiễn 15

2.2 Thực trạng ô nhiễm môi trường nước từ hoạt động nuôi trồng thủy sản trên thế giới và Việt Nam 20

2.2.1 Trên thế giới 20

2.2.2 Ở Việt Nam 21

Ph ần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 23

3.2 Nội dung nghiên cứu 23

3.3 Phương pháp nghiên cứu 24

3.3.1 Điều tra khảo sát thực địa 24

3.3.2 Phương pháp thu thập số liệu 24

Trang 8

3.3.3 Đánh giá trực quan môi trường nước tại bể nuôi thủy sản 24

3.3.4 Phương pháp phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm 24

3.3.5 Phương pháp so sánh với QCVN 26

3.3.6 Phương pháp thống kê và xử lí số liệu 28

Ph ần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29

4.1 Sơ lược về Hợp tác xã thủy sản Hồ Núi Cốc - Thái Nguyên 29

4.1.1 Vị trí địa lý 29

4.1.2 Thông tin chung về Hợp tác xã thủy sản Hồ Núi Cốc 30

4.2 Đánh giá hiện trạng môi trường nước nuôi trồng thủy sản tại Hợp tác xã thủy sản Hồ Núi Cốc 31

4.2.1 Đánh giá hiện trạng môi trường nước hồ nguồn 31

4.3 Nguyên nhân gây suy thoái về chất lượng nước bể nuôi trồng thủy sản tại HTX thủy sản Hồ Núi Cốc 39

4.3.1 Nguyên nhân do mưa, lượng mưa hàng tháng, nước chảy tràn vào bể nuôi cá 39

4.3.2 Nguyên nhân do thức ăn chăn nuôi 39

4.3.3 Nguyên nhân do chất thải phát sinh trong bể 40

4.4 Đề xuất một số biện pháp giảm thiểu các tác động xấu từ hoạt động NTTS 40

4.4.1 Giải pháp quản lí, chính sách 40

4.4.2 Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học 42

Ph ần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44

5.1 Kết luận 44

5.2 Kiến nghị 45

PH Ụ LỤC

Trang 9

Ph ần 1

M Ở ĐẦU

1.1 Tính c ấp thiết của đề tài

Chúng ta đang sống trong một thời kì mà môi trường đang bị ô nhiễm

nặng nề Đó là một trong những vấn đề bức xúc và nóng bỏng của thế giới, đặc biệt trong tình hình hiện nay toàn thể nhân loại đang phải đối mặt với

khủng hoảng kinh tế nghiêm trọng kết hợp cùng với những ảnh hưởng từ tình

trạng biến đổi khí hậu, cái giá mà chúng ta phải trả cao hơn rất nhiều Việc ô nhiễm môi trường ảnh hưởng trực tiếp tới sự thịnh vượng và cuộc sống của các dân tộc, cả hiện tại và trong tương lai

Nghề nuôi trồng thủy sản trên đất nước ta có tầm quan trọng rất lớn Đây là nghề mang lại lợi nhuận nhanh, nhiều và tương đối hiệu quả đối với đất nước có các điều kiện thích hợp cho việc phát triển nghề nuôi trồng thủy

sản như ở Việt Nam Tuy nhiên với tốc độ phát triển nhanh, tự phát, không theo quy hoạch nghề nuôi trồng thủy sản đang tiềm ẩn nhiều hệ lụy nguy

hiểm đến môi trường, dịch bệnh và vệ sinh thực phẩm Hiện nay có rất nhiều

loại sản phẩm thuốc, hóa chất được dùng rộng rãi trong nuôi trồng thủy sản như: Thuốc diệt nấm, thuốc khử trùng, thuốc diệt kí sinh trùng, Nhưng hóa chất trên nếu sử dụng đúng có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe động vật thủy sản, nhưng khi lạm dụng có thể dẫn đến những hậu quả khôn lường Tồn dư các chất độc trong sản phẩm thủy sản gây hại cho người tiêu dùng, làm giảm giá trị thương phẩm, tạo các chủng vi khuẩn kháng thuốc làm

giảm hiệu quả trong điều trị bệnh và hơn nữa còn làm tồn dư trong nước gây ô nhiễm nguồn nước Ngoài việc nuôi trồng thủy sản lẻ tẻ, tự phát ở các hộ gia đình khiến cho cơ sở hạ tầng phục vụ cho công tác nuôi trồng thủy sản không đảm bảo như chưa có đường kênh rãnh dẫn và xả nước từ các bể nuôi ra ngoài

Trang 10

mà xả trực tiếp ra hồ hoặc xả vào kênh rãnh dẫn nước chung ảnh hưởng đến

những hộ nuôi trồng khác và ảnh hưởng đến nguồn nước mặt chung Hơn nữa các chất thải từ việc nuôi trồng thủy sản như hóa chất cải tạo bể nuôi, ao, hồ, đầm hay xác chết của thủy sản cũng không được xử lí mà thải trực tiếp ra môi trường gây ô nhiễm môi trường nước

Xuất phát từ thực trạng chung của việc sử dụng nước nuôi trồng thủy

sản tại Hợp tác xã thủy sản Hồ Núi Cốc-Thái Nguyên, để đánh giá chất lượng nước đang sử dụng, tìm ra những nguyên nhân gây ô nhiễm, qua đó đưa ra

một số giải pháp để khắc phục những nguy cơ ô nhiễm, đáp ứng nhu cầu sử

dụng nước sạch tại khu vực nuôi cá Vì những lý do trên, tôi tiến hành thực

hiện đề tài: “Đánh giá chất lượng môi trường nước bể nuôi trồng thủy sản

t ại Hợp tác xã thủy sản Hồ Núi Cốc - Thái Nguyên”

1.2 M ục tiêu và yêu cầu của đề tài

1.2.1 M ục tiêu tổng quát

Đánh giá hiện trạng môi trường nước bể nuôi trồng thủy sản tại Hợp tác

xã thủy sản Hồ Núi Cốc - Thái Nguyên, để từ đó tìm ra những nguyên nhân

có thể gây ra ô nhiễm môi trường nước bể và đề xuất giải pháp giảm thiểu các tác nhân có thể gây ô nhiễm môi trường nước nuôi trồng thủy sản tại địa bàn nghiên cứu

Trang 11

- Đề xuất một số giải pháp khắc phục, giảm thiểu tình trạng ô nhiễm nước bể nuôi trồng thủy sản và cung cấp nước sạch nhằm nâng cao chất lượng nước nuôi trồng thủy sản

1.2.3 Yêu cầu của đề tài

- Phản ánh đúng hiện trạng môi trường nước bể nuôi trồng thủy sản tại HTX thủy sản Hồ Núi Cốc

- Đảm bảo tài liệu, số liệu đầy đủ, trung thực, khách quan

- Kết quả phân tích các thông số về chất lượng nước chính xác

- Đảm bảo những kiến nghị, đề nghị đưa ra tính khả thi

1.3 Ý nghĩa của đề tài

- Vận dụng kiến thức đã học vào trong nghiên cứu khoa học

- Đánh giá vấn đề thực tế và hiện trạng môi trường nước nuôi cá

- Từ việc đánh giá hiện trạng, đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng nguồn nước sạch của bể nuôi tại HTX thủy sản Hồ Núi Cốc

Trang 12

Ph ần 2

T ỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Cơ sở pháp lí

- Luật Bảo vệ Môi trường số: 55/2014/QH13 đã được Quốc hội khóa

13, kỳ hợp thứ 7 thông qua ngày 23/6/2014 Luật BVMT 2014 gồm 20 chương và 170 điều Luật Bảo vệ Môi trường 2014 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2015

- Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012

của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Luật Thủy sản số 17/2003/QH11 Luật này đã được Quốc hội khóa XI,

kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26/11/2003 Luật Thủy sản 2003 gồm 10 chương

và 62 điều Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2004

- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ban hành ngày 14/02/2015 của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường

- Luật bảo vệ môi trường 2014 số 55/2014/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/01/2015 thay thế Luật bảo vệ môi trường 2005

- 18/2015/NĐ-CP Quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường có hiệu lực từ ngày 01/04/2015

- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường có hiệu lực từ ngày 01/04/2015

- Nghị định số 155/2016/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường thay thế Nghị định 179/2013/NĐ-CP (quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh

Trang 13

vực bảo vệ môi trường) & 81/2006/NĐ-CPvới mức phạt tăng lên nhiều lần có hiệu lực từ ngày 01/02/2017

- Nghị định 155/2016/NĐ-CP của Chính Phủ Quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường có hiệu lực từ ngày 01/02/2017

- QCVN 08-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt

- QCVN 01-80:2011/BNNPTNT - cơ sở nuôi trồng thủy sản thương phẩm - điều kiện vệ sinh thú y

- QCVN 01- 81:2011/BNNPTNT- cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản giống – Điều kiện vệ sinh thú y

- QCVN 38:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt bảo vệ đời sống thủy sinh

- TCVN 5994-1995 - Chất Lượng Nước - Lấy Mẫu - Hướng Dẫn Lấy Mẫu Ở Hồ Ao Tự Nhiên Và Nhân Tạo

- TCVN 6663-3:2008 - Chất lượng nước Lấy mẫu Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu

- TCVN 6663-1:2011 - Chất lượng nước - Lấy mẫu Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và Kỹ thuật lấy mẫu

- TCVN 5994:1995 (ISO 5667-4:1987) - Chất lượng nước - Lấy mẫu Hướng dẫn lấy mẫu ở hồ ao tự nhiên và nhân tạo

- Quyết định số 332/QĐ-TTg phê duyệt đề án phát triển nuôi trồng thủy sản đến năm 2020

- Quyết định 5204/QĐ-BNN-TCTS năm 2014 phê duyệt dự án quan trắc môi trường phục vụ nuôi trồng thuỷ sản do bộ trưởng bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành

Trang 14

2.1.2 Cơ sở lí luận

2.1.2.1 M ột số khái niệm liên quan

- Khái niệm môi trường:

Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật (Theo khoản 1 điều 3 của Luật BVMT Việt Nam 2014) [3]

- Khái niệm ô nhiễm môi trường:

Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật (Theo khoản 8 điều 3 của Luật BVMT

Việt Nam 2014) [3]

- Khái niệm nguồn nước:

Nguồn nước là các dạng tích tụ nước tự nhiên hoặc nhân tạo có thể khai thác, sử dụng bao gồm sông, suối, kênh, rạch, ao, hồ, đầm, phá, biển các tầng

chứa nước dưới đất, mưa, băng, tuyết và các dạng tích tụ nước khác [3]

- Khái niệm ô nhiễm nguồn nước

Ô nhiễm nguồn nước là sự biến đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học

và thành phần sinh học của nước không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho phép gây ảnh hưởng đến con người và sinh vật [3]

- Khái niệm về hoạt động bảo vệ môi trường:

Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn

chế các tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữu môi trường trong lành [3]

- Khái niệm phát triển bền vững:

Phát tri ển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của hiện tại mà

không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai

Trang 15

trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ

xã hội và bảo vệ môi trường [3]

- Khái niệm về nước thải và nước ô nhiễm:

Nước thải là chất lỏng được thải ra sau quá trình sử dụng của con người

và đã bị thay đổi tính chất ban đầu của chúng

Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã [5]

- Khái niệm về nuôi trồng thủy sản:

Nuôi trồng thủy sản là một khái niệm dùng để chỉ tất cả các hình thức nuôi trồng động thực vật thủy sinh ở các môi trường nước ngọt, nước lợ, nước

mặn [13]

- Khái niệm về nước thải nuôi trồng thủy sản:

Nước thải trong nuôi trồng thuỷ sản được thải ra từ các ao nuôi, các bè nuôi với qui mô lớn là một trong các nhân tố làm cho nguồn nước của các kênh rạch ngày càng bị xấu đi, bị ô nhiễm ngày càng tăng Điều này là do trong quá trình nuôi trồng thuỷ sản có sự tích tụ nhiều chất hữu cơ trong nước

ao nuôi sau đó thải trực tiếp ra kênh rạch mà không qua bộ phận xử lí nào [5]

- Quy chuẩn kỹ thuật môi trường:

Là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường [3]

- Tiêu chuẩn môi trường:

Là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ

Trang 16

thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường [3]

Theo luật bảo vệ môi trường 2014 (điều 3 chương 1) xác định: Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối

với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật

Theo khoản 8 điều 3 luật BVMT Việt Nam năm 2014 “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu tới con người, sinh vật”

Ô nhiễm nước là sự thay đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học, thành

phần sinh học của nước vi phạm tiêu chuẩn cho phép

Theo khoản 5 điều 3 luật bảo vệ môi trường 2014: “Quy chuẩn kỹ thuật môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường.”

Theo khoản 5 điều 3 luật bảo vệ môi trường 2014: “Tiêu chuẩn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường”

Ô nhiễm nước là hiện tượng các vùng nước như sông, hồ, biển, nước

ngầm bị các hoạt động của con người làm nhiễm các chất độc hại như chất

có trong thuốc bảo vệ thực vật, chất thải công nghiệp chưa được xử lý, tất cả

có thể gây hại cho con người và cuộc sống các sinh vật trong tự nhiên

Nguồn nước là các dạng tích tụ nước tự nhiên hoặc nhân tạo có thể khai thác, sử dụng bao gồm sông suối kênh rạch, ao, hồ, đầm, phá, biển các

tầng chứa nước dưới đất, mưa, bang, tuyết và các dạng tích tụ nước khác

Trang 17

Hiến chương châu Âu về nước đã định nghĩa: "Ô nhiễm nước là sự

biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi

cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã"

Ô nhiễn nguồn nước là sự biến đổi tính chất vật lí, tính chất hóa học và thành phần sinh học của nước không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kĩ thuật cho phép gây ảnh hưởng đến con người và sinh vật

Theo FAO (2008) thì nuôi tr ồng thủy sản là nuôi các thủy sinh vật

trong môi trường nước ngọt, lợ và mặn, bao gồm áp dụng các kỹ thuật và quy trình nuôi nhằm nâng cao năng suất, thuộc sở hữu cá nhân hay tập thể

NTTS là bất kỳ phương tiện gì của con người nhằm cải thiện tăng trưởng của một thủy sinh vật nào đó trong một diện tích mặt nước nhất định

NTTS là một hay nhiều sự tác động của con người nhằm can thiệp vào chu trình sống tự nhiên của một loài thủy sinh

2.1.2.2 Các tác nhân gây ô nhi ễm nguồn nước

a) Tác nhân lý hóa

- Màu sắc: Nước tự nhiên sạch thường trong suốt và không màu, cho phép mặt trời chiếu xuống tầng nước sâu Khi nước chứa nhiều chất rắn lơ lửng, các loại tảo, các chất hữu cơ, đặc biệt sự có mặt của các hệ keo thường làm cho nước có màu, nó trở nên kém thấu quang với ánh sáng mặt trời Các sinh vật sống ở đáy hoặc độ sâu thường bị thiếu ánh sáng mặt trời Các chất rắn ở môi trường nước làm cho các sinh vật hoạt động trở nên khó khăn hơn, một số trường hợp có thể gây tử vong cho sinh vật Chất lượng nước suy giảm làm ảnh hưởng tới hoạt động bình thường của con người

- Mùi vị: Nước tự nhiên sạch không có mùi hoặc có mùi dễ chịu Khi trong nước có các sản phẩm phân hủy chất hữu cơ, chất thải công nghiệp, các kim loại thì mùi vị trở nên khó chịu

Trang 18

- Độ đục: Nước tự nhiên sạch thường không chứa các chất rắn lơ lửng nên trong suốt và không màu Do chứa các hạt sét và mùn, vi sinh vật, hạt bụi, các hóa chất kết tủa thì nước trở nên đục Nước đục ngăn cản quá trình chiếu sáng của ánh sáng mặt trời Các chất rắn ngăn cản các hoạt động bình thường của con người và sinh vật khác Độ đục cao biểu thị nộng độ nhiễm bẩn trong nước cao Ảnh hưởng đến quá trình lọc vì các lỗ hổng sẽ bị bịt kín [10]

- Nhiệt độ: Nhiệt độ nước tự nhiên phụ thuộc vào điều kiện khí hậu, thời tiết của lưu vực hoặc môi trường khu vực Nước thải công nghiệp, đặc biệt là nước thải của nhà máy nhiệt điện, nhà máy điện hạt nhân thường có nhiệt độ cao hơn nước tự nhiên trong khu vực Chất thải làm tăng nhiệt độ môi trường nước làm cho quá trình sinh, lý, hóa của môi trường nước bị thay đổi, dẫn tới một số loài sinh vật không chịu đựng được sẽ chết hoặc di chuyển đến nơi khác, một số còn lại phát triển mạnh mẽ

- Chất rắn: Bao gồm có chất rắn lơ lửng và chất rắn hòa tan là các hạt chất rắn vô cơ hoặc hữu cơ, có kich thước bé, rất khó lắng trong nước như khoáng sét, bụi than, bùn… Sự có mặt của chất rắn trong nước gây nên độ đục, màu sắc và các tính chất khác [1]

- Độ cứng: Gây ra độ cứng của nước là trong nước có chứa các muối

- Nồng độ oxi tự do trong nước: Oxi tự do trong nước cần thiết cho sự

hô hấp của các sinh vật nước Hàm lượng oxi có trong nước thường là do sự hòa tan của khí quyển hoặc do sự quang hợp của tảo Nồng độ oxi tự do trong

Trang 19

nước nằm trong khoảng 8-10 ppm và dao động mạnh phụ thuộc vào nhiệt độ,

sự phân hủy các chất, sự quang hợp của tảo,… Khi nồng độ oxi tự do trong nước thấp se làm giảm sự hoạt động của các sinh vật trong nước nhiều khi dẫn đến chết Do vậy, nồng độ oxi tự do trong nước là một chỉ số quan trọng đánh giá sự ô nhiễm môi trường nước [1]

- Nhu cầu oxi hóa (BOD): Nhu cầu oxi sinh hóa là lượng oxi đã sử dụng trong quá trình oxi hóa các chất hữu cơ bởi các sinh vật có trong nước theo phản ứng:

Chất hữu cơ + O2  CO2 + H2O + tế bào mới + sản phẩm trung gian BOD là một chỉ tiêu dùng để xác định mức độ nhiễm bẩn của nước Trong môi trường nước khi các quá trình oxi hóa sinh xảy ra thì các vi khuẩn

sử dụng oxi hòa tan để oxi hóa các chất hữu cơ và chuyển hóa chúng thành các sản phẩm vô cơ

B ảng 2.1 Nồng độ BOD trong các môi trường nước khác nhau

- Nhu cầu oxi hóa (COD): Là lượng oxi cần thiết cho quá trình oxi hóa hóa học các hợp chất hữu cơ có trong mẫu thành CO2 và nước [1]

b) Tác nhân hóa học

- Kim loại nặng: Các kim loại như Hg, Cd, Pb, As, Cu, Zn, Mn,… khi

có nồng độ lớn đều làm nước bị ô nhiễm Kim loại nặng không tham gia hoặc

ít tham gia vào quá trình sinh hóa và thường tích lũy lại trong cơ thể, vì vậy chúng là chất độc hại đối với sinh vật Kim loại nặng có nhiều trong nguồn

Trang 20

nước từ nhiều nguồn như: nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt, giao thông, nông nghiệp, khai khoáng,… Một số nguyên tố như Hg, Cd, As rất độc đối với sinh vật dù ở nộng độ rất nhỏ Do vậy, hiện nay tiêu chuẩn chất lượng nước, nồng độ các kim loại nặng được quan tâm hàng đầu

- Các nhóm anion NO2 , PO43- , SO42-: Các nguyên tố N, P, S ở nồng độ thấp là các chất dinh dưỡng đối với tảo và các sinh vật dưới nước Ngược lại khi ở nồng độ cao sẽ gây ra sự phú dưỡng hoặc các biến đổi sinh hóa trong cơ thể sinh vật và con người

- Thuốc bảo vệ thực vật: Thuốc BVTV là những chất độc có nguồn gốc

tự nhiên hoặc tổng hợp hóa học, được dùng để phòng và trừ sinh vật gây hại cho cây trồng và nông sản với các tên gọi khác nhau Rất nhiều loại thuốc được sử dụng để diệt dịch bệnh trong hồ nuôi Các loại thuốc diệt dịch như: thuốc diệt côn trùng, diệt nấm, thuốc diệt ấu trùng dạng sợi… Các loại thuốc diệt dịch này có độc tính rất cao có thể tích tụ trong nước và gây độc đối với các loài động vật thủy sinh và tôm cá sống trong bể, ao, hồ

- Các hóa chất hòa tan khác: Các chất nhóm xynua, phenon, các chất tẩy rửa Các công xưởng nhà máy sản xuất và sử dụng hóa chất đã thải vào môi trường các chất này

Trang 21

Các loài vi khuẩn gây bệnh cũng có thể theo dòng nước hoặc bám vào

các sinh vật khác xâm nhập vào bể nuôi gây bệnh cho cá tôm trong bể nuôi

Vì vậy phải hạn chế việc lấy nước từ bên ngoài vào bể nuôi hoặc phải có biện pháp xử lý nước trước khi cho vào bể nuôi…

Ô nhiễm do xác động thực vật: Các loại tôm, cá… khi chết đi xác của

nó được vớt từ bể này sang bể kia làm thức ăn cho cá hoặc baba đây chính là nguyên nhân làm ô nhiễm nguồn nước trong bể nuôi trồng thủy sản Nếu số lượng xác động thực vật chết không đáng kể thì sức ảnh hưởng của nó đến nguồn nước là không đáng kể nhưng nếu số lượng xác động thực vật lớn sẽ làm chất lượng nước trong bể nuôi thay đổi Các xác động thực vật cụ thể là tôm cá bản thân nó khi chết mang mầm bệnh chính vì vậy mà khi nước các xác động vật này được thả vào các bể nuôi khác sẽ làm cho nước trong bể cũng sẽ mang mầm bệnh và có thể làm cho cá tôm trong bể mắc bệnh…

Đây cũng là nguyên nhân làm cho nước trong các bể nuôi bị nổi váng trên bề mặt và thậm chí là nước có mùi rất khó chịu do quá trình phân hủy của xác động thực vật gây nên

2.1.2.3 Phân lo ại ô niễm nguồn nước

Có nhiều cách phân loại ô nhiễm nước, trong thực tế thường được phân

loại như sau:

 Phân loại theo nguồn thải

- Nguồn điểm: Nguồn ô nhiễm có thể xác định được vị trí, kích thước,

bản chất, lưu lượng xả thải của các thông số gây ô nhiễm

- Nguồn diện: Nguồn ô nhiễm không có điểm cố định, không xác định được vị trí, bản chất, lưu lượng của tác nhận gây ô nhiễm [5]

 Phân loại theo tính chất của ô nhiễm

- Ô nhiễm sinh học: Sự ô nhiễm về mặt sinh học chủ yếu là do sự thải các chất hữu cơ có thể lên men được

Trang 22

- Ô nhiễm hóa học do chất vô cơ: Do dò rỉ, nhiễm chất hóa học vào nước như kim loại nặng, asen, thủy ngân,… Sự ô nhiễm nước do nitrat và photphat từ phân bón hóa học, luyện kim và các công nghệ khác

- Ô nhiễm do các chất hữu cơ tổng hợp: Ô nhiễm do các chất hữu cơ

tổng hợp chủ yếu do hydrocacbon, nông dược, chất tẩy rửa…

- Ô nhiễm vật lý: Các chất rắn không tan khi được thải vào nước làm tăng lượng chất lơ lửng, tức là làm tăng độ đục của nước Các chất này có thể

là gốc vô cơ hay hữu cơ, có thể được vi khuẩn ăn Sự phát triển của vi khuẩn

và các vi sinh vật khác lại càng làm tăng độ đục của nước và làm giảm độ xuyên thấu của ánh sáng [5]

 Phân loại theo nguồn gốc phát sinh

- Nước thải sinh hoạt: Là nước thải từ các khu dân cư, khu vực hoạt động thương mại, khu vực công sở, trường học và các cơ sở tượng tự khác

- Nước thải công nghiệp: Là nước thải từ các nhà máy, từ hoạt động

của các khu công nghiệp là chủ yếu

- Nước thải nông nghiệp: Là nước thải từ hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm Việc sử dụng phân bón quá mức, phun thuốc bảo vệ thực vật cho cây

trồng, sử dụng thức ăn khi nuôi tôm cá,… nếu không được xử lý tốt cũng là nguồn gây ô nhiễm môi trường nước [5]

 Phân loại theo vị trí không gian

- Ô nhiễm nước mặt

- Ô nhiễm nước ngầm

- Ô nhiễm nước biển [5]

Như vậy, ô nhiễm nguồn nước do con người là nguy cơ trực tiếp gây ra nhiều vấn đề sức khỏe và cuộc sống con người và ô nhiễm môi trường

Trang 23

vậy, nuôi trồng thuỷ sản đề cập đến cả các hoạt động trong môi trường nước

mặn, nước ngọt và nước lợ

Hàng ngàn năm sau khi việc sản xuất lương thực được chuyển từ hoạt động săn bắt hái lượm sang nông nghiệp, sản xuất các sản phẩm thủy sản cũng chuyển từ việc phần lớn phụ thuộc vào nguồn khai thác thủy sản tự nhiên sang tăng nhiều loài nuôi Năm 2014 đã đánh dấu cột mốc quan trọng khi tỷ trọng ngành nuôi trồng thủy sản lần đầu tiên vượt lượng thủy sản khai thác tự nhiên Đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng đối với các sản phẩm thủy sản

để đạt được mục tiêu của Chương trình năm 2030 sẽ mang tính cấp bách, và cũng đồng thời vô cùng khó khăn.Với sản lượng khai thác thủy sản tương đối

ổn định kể từ cuối những năm 1980, ngành nuôi trồng thủy sản cho thấy sự tăng trưởng mạnh mẽ trong nguồn cung cho tiêu dùng Trong đó, năm 1974,

tỷ trọng ngành nuôi trồng thủy sản chỉ đạt 7%, tỷ lệ này đã tăng lên 26% năm

1994 và 39% năm 2004 Trung Quốc đã đóng vai trò quan trọng trong sự tăng trưởng này vì quốc gia này cung cấp hơn 60% sản lượng nuôi trồng thủy sản thế giới.(Nguồn: tổng quan thủy sản thế giới đến năm 2016) 10 quốc gia thủy

sản hàng đầu thế giới theo Tạp chí Seafood International bình chọn năm 2014: Đứng đầu là Trung Quốc, 2 Indonesia, 3 Ấn Độ, 4 Nhật Bản, 5 Mỹ, 6 Nga,

7 Peru, 8 Việt Nam, 9 Na Uy, 10 Ai Cập [15]

Với mức tiêu thụ đã tăng nhanh hơn so với tốc độ tăng trưởng dân số trong 5 thập kỷ qua, với tốc độ tăng trưởng trung bình hàng năm là 3,2% trong giai đoạn 1961 - 2013, tăng gấp đôi so với tốc độ tăng trưởng dân số

Trang 24

Tiêu thụ thủy sản bình quân đầu người toàn cầu đạt mức 9,9 kg năm 1960 lên 14,4 kg năm 1990 và 19,7 kg năm 2013, và ước tính sơ bộ năm 2014 và 2015

tiếp tục tăng trưởng vượt mức 20 kg Năm 2013, mức tiêu thụ thủy sản bình quân tại các nước công nghiệp là 26,8 kg.[15]

Tổng sản lượng khai thác thủy sản toàn cầu năm 2014 là 93,4 triệu tấn, trong đó 81,5 triệu tấn là khai thác biển và 11,9 triệu tấn là khai thác nội địa Đối với sản lượng khai thác biển, Trung Quốc vẫn là nước sản xuất lớn, tiếp đến là Indonesia, Mỹ và Liên bang Nga Bốn nhóm có giá trị cao (cá ngừ, tôm hùm, tôm và mực,bạch tuộc) đạt kỷ lục mới trong năm 2014 Tổng sản lượng đánh bắt cá ngừ đạt gần 7,7 triệu tấn.Sản lượng khai thác nội địa toàn cầu đạt khoảng 11,9 triệu tấn trong năm 2014, tăng 37% so với thập kỷ trước Có 16

quốc gia có sản lượng khai thác nội địa hàng năm đạt hơn 200.000 tấn, và chiếm khoảng 80% tổng sản lượng thế giới.[15]

Như vậy với mức tiêu thụ và khai thác tăng nhanh như vậy thì vấn đề ô nhiễm nguồn nước là không thể tránh khỏi Việc mức tiêu thụ đã tăng nhanh hơn so với tốc độ tăng trưởng dân số trong 5 thập kỷ qua thì việc đánh bắt sản

xuất lương thực thực phẩm từ thủy sản tăng nhanh dẫn đến lượng nước xả thải

ra môi trường nhiều và tồn dư qua nhiều thời gian đã dẫn đến ô nhiễm môi trường Mức tiêu thụ tăng nhanh như vậy thì môi dường không thể tự điều chỉnh kịp thời được

b) Việt Nam

Việt Nam nằm bên bờ Tây của Biển Đông, là một biển lớn của Thái Bình Dương, có diện tích khoảng 3.448.000 km2, có bờ biển dài 3260 km Vùng nội thuỷ và lãnh hải rộng 226.000 km2, vùng biển đặc quyền kinh tế

rộng hơn 1 triệu km2 với hơn 4.000 hòn đảo, tạo nên 12 vịnh, đầm phá với

tổng diện tích 1.160 km2 được che chắn tốt dễ trú đậu tàu thuyền Biển Việt Nam có tính đa dạng sinh học (ĐDSH) khá cao, cũng là nơi phát sinh và phát

Trang 25

tán của nhiều nhóm sinh vật biển vùng nhiệt đới ấn Độ - Thái Bình Dương

với chừng 11.000 loài sinh vật đã được phát hiện.[16]

Nước ta với hệ thống sông ngòi dày đặc và có đường biển dài rất thuận

lợi phát triển hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản Sản lượng thủy sản

Việt Nam đã duy trì tăng trưởng liên tục trong 17 năm qua với mức tăng bình quân là 9,07%/năm Với chủ trương thúc đẩy phát triển của chính phủ, hoạt động nuôi trồng thủy sản đã có những bước phát triển mạnh, sản lượng liên

tục tăng cao trong các năm qua, bình quân đạt 12,77%/năm, đóng góp đáng kể vào tăng trưởng tổng sản lượng thủy sản của cả nước.[16]

Biển Việt Nam có trữ lượng cá lớn và đặc sản biển phong phú: Hàng

chục vạn ha diện tích mặt nước trên đất liền (bao gồm 39 vạn ha hồ lớn; 54

vạn ha vùng ngập nước; 5,7 vạn ha ao và 44 vạn km sông và kênh rạch) có thể nuôi tôm, cá và các thuỷ sản khác Do đó, ngành nuôi trồng thuỷ sản của nước

ta, kể cả thuỷ sản nước mặn, nước lợ, nước ngọt có thể trở thành ngành sản

xuất chính [18]

Theo báo cáo của Tổng cục Thủy sản, tổng sản lượng thủy sản sản xuất

năm 2016 đạt hơn 6,7 triệu tấn, tăng 2,5% so với năm 2015

Hình 2.1 S ản lượng thủy sản của Việt Nam từ 1995 – 2016

Trang 26

Trong năm 2016, sự cố môi trường ở các tỉnh ven biển Bắc Trung Bộ

do công ty Formosa đưa chất thải ra biển khiến cho ngư dân các tỉnh này phải

ngừng đánh bắt ở vùng biển ven bờ và vùng lộng trong nhiều tháng, làm ảnh hưởng đến khai thác biển của các tỉnh nói riêng và khai thác thủy sản biển cả nước nói chung và dẫn đến ô nhiễm môi trường nước biển nghiêm trọng Về khai thác thủy sản ước tính cả năm 2016 sản lượng khai thác thủy sản ước đạt 3.076 ngàn tấn, tăng 3% so với năm 2015, trong đó: ước khai thác biển đạt 2.876 ngàn tấn, tăng 2,21 % so với năm 2015; khai thác nội địa ước đạt 200 ngàn tấn, giảm 1% so với năm 2015 Sản lượng nuôi trồng thủy sản cả năm đạt 3.650 ngàn tấn, tăng 1,9% so với năm 2015 Về nuôi trồng thủy sản:

- Nuôi cá ao hồ nhỏ : Là một nghề có tính truyền thống gắn với nhà nông , từ phong trào ao cá Bác Hồ đến phong trào VAC Xu hướng diện tích

ao đang bị thu hẹp do nhu cầu phát triển xây dựng nhà ở Đối tượng cá nuôi khá ổn định: trắm, chép, trôi, mè, trê lai, rô phi nguồn giống sinh sản hoàn toàn chủ động Năng suất cá nuôi đạt bình quân trên 3 tấn/ha Nghề nuôi thuỷ sản ao hồ nhỏ đã phát triển mạnh [18]

- Nuôi cá mặt nước lớn: Đối tượng nuôi thả chủ yếu là cá mè, ngoài ra còn thả ghép cá trôi, cá rô phi Do khó khăn trong khâu bảo vệ và giá cá mè thấp nên lượng cá thả vào hồ nuôi có xu hướng giảm Hình thức nuôi chủ yếu hiện nay là lồng bè kết hợp khai thác cá trên sông, trên hồ Hình thức này đã tận dụng được diện tích mặt nước, tạo ra việc làm tăng thu nhập, góp phần ổn định đời sống của những người sống trên sông, ven hồ Ở các tỉnh phía Bắc và miền Trung, đối tượng nuôi chủ yếu là trắm cỏ, qui mô lồng nuôi khoảng 12 –

24 m3, năng suất 400 – 600 kg/lồng Ở các tỉnh phía Nam, đối tượng nuôi chủ yếu là cá ba sa, cá lóc, cá bống tượng, cá he Quy mô lồng, bè nuôi lớn, trung bình khoảng 100 – 150 m3/bè , năng suất bình quân 15 – 20 tấn/bè.[18]

Trang 27

Do tổng sản lượng thuỷ sản tăng mạnh và công nghệ chế biến, thói quen tiêu dùng cũng có nhiều thay đổi nên lượng nguyên liệu được đưa vào

chế biến ngày càng nhiều nên vấn đề ô nhiễm môi trường ngày càng nghiêm

trọng đặc biệt là môi trường nước

Thái Nguyên có tiềm năng phát triển nuôi trồng thủy sản Tổng diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản toàn tỉnh là 6.925ha Trong đó:

 2.285ha ao trong gia đình;

 1.140ha hồ, bể chứa nước thuỷ lợi vừa và nhỏ có thể nuôi thủy sản theo hình thức thâm canh, bán thâm canh và quảng canh;

 1.000ha ruộng cấy lúa có thể kết hợp nuôi thủy sản;

 2.500ha hồ, bể chứa Núi Cốc có thể nuôi thả, nuôi lồng và bảo tồn các giống loài thuỷ sản quý hiếm

Ngoài ra còn 12.000ha mặt nước các sông suối, có khả năng nuôi lồng, nuôi eo ngách, khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản

Trong giai đoạn 2011-2014, nuôi trồng thủy sản tại Thái Nguyên đã có

những bước phát triển đáng kể Diện tích mặt nước được đưa vào nuôi thủy

sản ngày càng tăng, sản lượng thủy sản tăng bình quân 8,7%/năm (năm 2011

là 6.171 tấn; năm 2014 đạt 7.778 tấn và năm 2015 đạt xấp xỉ 8.000 tấn).[17]

Đối tượng nuôi chủ yếu là cá truyền thống, chiếm khoảng 70% diện tích và sản lượng, bao gồm: cá mè, trắm, chép, trôi ; các đối tượng nuôi có giá trị kinh tế cao như: rô phi đơn tính, chép lai, chim trắng, diêu hồng và loài đặc sản ba ba, lươn, ếch, cá tầm… chiếm khoảng 30%

Hình thức nuôi chủ yếu hiện nay là nuôi ghép chiếm khoảng 90%, nuôi đơn chiếm khoảng 10% diện tích Đặc biệt, trên địa bàn tỉnh, có một số vùng

có thể phát triển nuôi các đối tượng thủy sản nước lạnh Hiện đã có 3 cơ sở

Trang 28

đang đầu tư nuôi cá tầm tại 2 huyện Đại Từ và Võ Nhai với sản lượng đạt khoảng 28 tấn/năm.[17]

Theo Ông Lý Mạnh Dần, PGĐ Trung tâm Thủy sản tỉnh Thái Nguyên cho biết, nguồn lợi do nuôi trồng thủy sản đem lại khá cao, từ 300 - 350 triệu đồng/ha Trong khi đó, sản lượng thủy sản của tỉnh mới chỉ đáp ứng được 1/3 nhu cầu của người dân trong tỉnh Chính vì vậy, việc mở rộng diện tích mặt nước, phát triển nuôi trồng thủy sản hàng hóa tập trung, thâm canh chất lượng cao là giải pháp, mục tiêu của thủy sản Thái Nguyên trong những năm tới.[17]

2.2 Th ực trạng ô nhiễm môi trường nước từ hoạt động nuôi trồng thủy

s ản trên thế giới và Việt Nam

2.2.1 Trên th ế giới

Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng cho tất cả các sinh vật trên quả đất Nước chiếm 70% trên trái đất Nếu không có nước thì chắc chắn không có sự sống xuất hiện trên quả đất, thiếu nước thì cả nền văn minh hiện nay cũng không tồn tại được Từ xưa, con người đã biết đến vai trò quan trọng

của nước, các nhà khoa học cổ đại đã coi nước là thành phần cơ bản của vật

chất và trong quá trình phát triển của xã hội loài người Hiện nay thế giới phát triển nhanh dẫn đến môi trường nước cũng bị ô nhiễm nặng nề Theo bộ tài nguyên và môi trường, cục quản lý tài nguyên nước một số thông tin đến chủ

đề ngày nước thế thế giới 2017 cho biết:

- Trên toàn cầu, hơn 80% nước thải xả trực tiếp ra môi trường không qua xử lý và không được tái sử dụng

- Theo thống kê, hiện có 1,8 tỷ người sử dụng nguồn nước uống có chứa

vi khuẩn gây ra các bệnh như tiêu chảy, kiết lị, thương hàn Điều đó cũng khiến cho 842,000 người chết mỗi năm do ảnh hưởng của các căn bệnh này

Trang 29

Thống kê cũng cho thấy, hiện có 663 triệu người chưa được tiếp cận với các nguồn nước uống hợp vệ sinh Đến năm 2050, sẽ có khoảng 70% dân

số thế giới sống trong các đô thị Con số này hiện nay là 50%

- Hiện tại, hầu hết các thành phố ở các quốc gia đang phát triển không

có đủ cơ sở hạ tầng và tài nguyên để giải quyết vấn đề nước thải một cách hiệu quả và bền vững

- Có nhiều cơ hội để khai thác tài nguyên nước thải Nước thải được quản lý hiệu quả sẽ là nguồn tài nguyên nước, năng lượng, dinh dưỡng có chi phí hợp lý và bền vững

- Chi phí cho quản lý nước thải không đáng kể so với các lợi ích về sức khoẻ, phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường, đồng thời mang lại cơ hội nghề nghiệp và tạo ra nhiều việc làm "xanh" xã hội.[14]

Ước tính mỗi năm ngành nuôi trồng thủy sản trên thế giới đã thải ra môi trường xấp xỉ 3 triệu tấn bùn ở dạng chất thải hữu cơ gần như chưa được

xử lí Mầm bệnh từ các ao, hồ nuôi trồng cũng đã đi theo nguồn thải này ra hệ

thống kênh rạch làm chất lượng nhiều vùng nước suy giảm nặng nề Cùng với

sự phát triển của ngành nuôi trồng thủy sản, để đáp ứng cho xuất khẩu và tiêu dùng, người nuôi thường thả giống với mật độ quá dày trong khi không có các biện pháp xử lí môi trường sẽ dẫn đến giảm lượng oxy hòa tan, tăng các chất mùn hữu cơ gây nên hiện tượng thối ao, hồ Môi trường nước không được xử

lí sinh ra các khí độc như CH4, H2S, CO2…làm cho thủy sản bị ngộ độc chết hàng loạt gây ô nhiễm cho nguồn nước và môi trường xung quanh

Trang 30

Do thiếu quy hoạch nuôi trồng thủy sản ven biển phát triển khá tự phát và

ồ ạt, quy mô và phương thức nuôi cũng rất đa dạng, chủ yếu vẫn là quảng canh, tăng cường mở rộng diện tích Cho nên đã phá hủy phần lớn các nơi cư trú của các loài ở vùng ven biển, thu hẹp không gian vùng ven biển và đẩy môi trường vào tình trạng khắc nghiệt hơn về mặt sinh thái, tăng rủi ro bệnh dịch cho vật nuôi do thiếu các yếu tố có vai trò điều hòa và điều chỉnh môi trường

Nuôi trồng thủy sản ven biển tăng nhanh dẫn đến nguồn giống tự nhiên

của một số loài cá giống kinh tế cư trú ở các dạn san hô bị đối tượng nuôi

lồng bè khai thác cạn kiệt Điều này làm ảnh hưởng đến chức năng duy trì nguồn lợi tự nhiên của các hệ sinh thái đặc hữu và ảnh hưởng tới khả năng khai thác hải sản tự nhiên của vùng biển Việc thiết kế, xây dựng đầm ao nuôi

trồng thủy sản ở vùng cửa sông ven biển đẫn đến những thay đổi về nơi sinh

sống của quần xã sinh vật, độ muối, lắng đọng trầm tích và xói lở bờ biển Tại

một số khu vực nuôi tôm, cá tập trung, do việc xả thải các chất hữu cơ phú dưỡng, chất độc vi sinh vật và các chất sinh hoạt bừa bãi làm cho môi trường suy thoái, bùng nổ dịch bệnh (bệnh tôm năm 1993 – 1994) và gây thiệt hại đáng kể về kinh tế cũng như về điều kiện môi trường sinh thái Lạm dụng nước ngầm để nuôi tôm trên cát, không tuân thủ luật tài nguyên nước đang là

hiện tượng khá phổ biến ở vùng cát ven biển miền trung Hậu quả lâu dài sẽ làm cạn kiệt nguồn nước ngọt và nước ngầm, thu hẹp diện tích rừng phòng

hộ, làm tăng hoạt động cát bay và bão cát

Ngày đăng: 09/10/2021, 09:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w