1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích mô hình sản xuất bia hà nội của tổng công ty bia – rượu – nước giải khát HABECO hà nội

41 356 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 353,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI THẢO LUẬN QUẢN TRỊ SẢN XUẤT Phân tích mô hình sản xuất bia hà nội của tổng công ty bia – rượu – nước giải khát HABECO hà nội Đại học thương mại ------------------------------------------------------------------------------------ .................................................................................................

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Thực phẩm là thứ không thể thiếu được trong đời sống hằng ngày của con người.Trong đó đồ uống là một loại thực phẩm đặc biệt Hiện nay do điều kiện kinh tế, xã hộiphát triển không ngừng đã kéo theo nhu cầu về thức uống của con người ngày một tăngcao Rượu - Bia - Nước giải khát chiếm một vị trí đáng kể trong ngành công nghiệp thựcphẩm, trong đó Bia là một loại đồ uống giải khát khá thông dụng Bia là loại đồ uống cónồng độ cồn thấp, giàu dinh dưỡng Ngoài việc cung cấp một lượng Calori khá lớn, trongBia còn chứa một lượng Enzim khá phong phú đặc biệt là nhóm Enzim kích thích tiêuhóa Amylaza được sản xuất từ các nguyên liệu chính là Malt đại mạch, hoa Houblon vànước Với một quy trình công nghệ đặc biệt, bia có các tính chất cảm quan khá hấp dẫn:Hương thơm đặc trưng, vị đắng dịu, lớp bọt trắng mịn, với hàm lượng CO2 khoảng 4- 5g/

l giúp cơ thể giải khát triệt để Ngoài ra nếu uống bia với một liều lượng hợp lý còn có tácdụng dưỡng tim, thuận tiện cho quá trình trao đổi Cholesterol và mỡ, giảm áp huyết,nhuận tiểu, giảm bớt căng thẳng thần kinh Nước ta với dân số khoảng trên 80 triệungười, khí hậu nóng về mùa hè đòi hỏi mức tiêu thụ đồ uống khá lớn đặc biệt là về bia.Trong những năm gần đây ngành công nghiệp sản xuất bia của nước ta có một diện mạomới Lượng bia sản xuất ngày càng tăng, đội ngũ cán bộ kỹ thuật ngày càng nhiều Ởnước ta có một số nhà máy sản xuất bia với quy mô khá lớn như nhà máy Bia Hà Nội,Bia Việt Hà, Bia Sài Gòn, Bia Đại Việt, trong đó Bia Hà Nội là một thương hiệu khá têntuổi trong ngành công nghiệp Bia Việt Nam Vậy bia Hà Nội đã được sản xuất theo môhình sản xuất nào mà lại đọng lại nhiều dấu ấn trong lòng người tiêu dùng đến vậy ?Nhằm trả lời cho câu hỏi này, khi học môn học “ QUẢN TRỊ SẢN XUẤT” , nhóm 10 đãlựa chọn đề tài “ Phân tích mô hình sản xuất bia Hà Nội của Tổng công ty Bia – Rượu –Nước giải khát HABECO Hà Nội” để nghiên cứu

Trang 2

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1 Khái niệm quản trị sản xuất

Quản trị sản xuất là quá trình thiết kế, hoạch định, tổ chức, điều hành và kiểm soát

hệ thống sản xuất nhằm thực hiện những mục tiêu đã xác định

2 Khái niệm dự báo nhu cầu sản phẩm

Dự báo nhu cầu sản phẩm là quá trình phân tích, đánh giá và dự đoán nhu cầu tươnglai của sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp phải chuẩn bị để đáp ứng nhu cầu của kháchhàng và tận dụng các cơ hội của thị trường

2.1 Phân loại dự báo

- Phân loại theo phương pháp dự báo: dự báo định tính và dự báo định lượng

- Phân loại theo thời gian: dự báo ngắn hạn, trung hạn và dài hạn

- Phân loại theo nội dung công việc cần dự báo: dự báo kinh tế, dự báo kĩ thuật côngnghệ và dự báo nhu cầu

2.2 Các phương pháp dự báo

- Phương pháp dự báo định tính:

+ Lấy ý kiến của ban quản lý doanh nghiệp

+ Lấy ý kiến của lực lượng bán hàng

+ Lấy ý kiến của khách hàng

+ Phương pháp Delphi

- Các phương pháp dự báo định lượng: Phương pháp xây dựng các dữ liệu thống kêtrong quá khứ; kết hợp các biến số biến động môi trường và sử dụng mô hình toán để dựbáo nhu cầu sản phẩm trong tương lai gồm phương pháp dự báo theo chuỗi thời gian và

sự báo nhân quả

2.3 Đo lường và kiểm soát dự báo

Qua từng thời kì các số liệu thực tế có thể không khớp với dự báo, nghĩa là có sai số

dự báo vì vậy phải tiến hành đo lường và kiểm soát dự báo

3 Thiết kế sản phẩm, lựa chọn quá trình sản xuất và hoạch định công suất

3.1 Khái niệm thiết kế sản phẩm

- Thiết kế sản phẩm là hoạt động bao gồm việc định hình, sáng tạo, đổi mới và tạo

ra sản phẩm xuất phát từ một nhu cầu phải thỏa mãn Sản phẩm dự kiến có thể làmới hoàn toàn hoặc được cải tiến từ một sản phẩm đã có

Trang 3

3.2 Lựa chọn quá trình sản xuất

- Lựa chọn quá trình sản xuất là lựa chọn cách vận hành nhằm biến đổi các nguyên vật liệu thành sản phẩm đầu ra

- Phân loại quá trình sản xuất:

+ Theo số lượng sản phẩm và tính chất lặp lại

+ Theo tính liên tục của quá trình

+ Theo đặc điểm quá trình chế tạo sản phẩm

- Lựa chọn công nghệ sản xuất:

Các tiêu chuẩn lựa chọn như sau:

- Đảm bảo tạo ra được sản phẩm theo thiết kế trên cả 2 khía cạnh hữu hình và vôhình, vật chất và phi vật chất của sản phẩm

- Đáp ứng và thỏa mãn tối đa nhu cầu khách hàng về sản phẩm và dịch vụ cả về sốlượng và chất lượng, chủng loại, mẫu mã

- Chi phí để có được công nghệ và chi phí sản xuất phải thấp nhất để mang lại hiệuquả cao cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Trình độ công nghệ phải phù hợp với khả năng cung cấp các nguồn lực của doanhnghiệp (tài chính, nhân lực, )

3.3 Hoạch định công suất

Hoạch định công suất là quá trình xây dựng các phương án công suất khác nhau,cân nhắc và lựa chọn phương án tối ưu dựa trên dự báo nhu cầu sản phẩm và năng lực hệthống sản xuất của doanh nghiệp

3.3.1 Quy trình hoạch định công suất:

+ Dự báo nhu cầu công suất

+ Đánh giá công suất hiện tại của doanh nghiệp

+ So sánh nhu cầu công suất với khả năng hiện tại của doanh nghiệp

+ Xây dựng các phương án công suất khác nhau

+ Đánh giá các phương án và lựa chọn phương án tối ưu

3.3.2 Các phương pháp hoạch định công suất:

+ Sử dụng lý thuyết ra quyết định trong lựa chọn công suất

+ Phương pháp phân tích điểm hòa vốn trong lựa chọn công suất

Trang 4

+ Phương pháp vận dụng lý thuyết đường cong kinh nghiệm

4 Xác định địa điểm sản xuất của doanh nghiệp

4.1 Khái niệm

Địa điểm sản xuất hay vị trí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là nơi mà doanhnghiệp đăt địa chỉ sản xuất kinh doanh của mình để tiến hành hoạt động

4.2 Vai trò

- Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động lâu dài của doanh nghiệp theo quan điểm

“an cư, lạc nghiệp”

- Nâng cao hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Việc xác định địa điểm sản xuất còn ảnh hưởng trực tiếp tới công tác tổ chức hoạtđộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp sau này

- Hạn chế được những rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao khảnăng cạnh tranh cho doanh nghiệp

5 Bố trí mặt bằng sản xuất

- Bố trị mặt bằng sản xuất là quá trình tổ chức sản xuất, sắp xếp định dạng về mặtkhông gian máy móc, thiết bị, các khu vực làm việc, các bộ phận sản xuất và cung cấpdịch vụ

- Các nguyên tắc bố trí mặt bằng sản xuất:

+ Đảm bảo an toàn tối đa cho hoạt động sản xuất và người lao động, tạo ra môitrường làm việc thuận lợi cho người lao động

+ Đảm bảo tuân thủ quy trình công nghệ sản xuất của doanh nghiệp

+ Đảm bảo khai thác và tận dụng triệt để diện tích và dung tích của mặt bằng sảnxuất từ đó giảm được chi phí thuê mặt bằng

+ Giảm thiểu việc di chuyển không cần thiết của các chi tiết, bộ phận sản xuất vàthành phẩm của người lao động, nguyên nhiên vật liệu, tránh tình trạng hoặc giảm thiểucác dòng di chuyển những yếu tố trên ngược chiều nhau

+ Đảm bảo tính linh hoạt của hệ thống

+ Đảm bảo cho việc sửa chữa và bảo trì các máy móc thiết bị được thuân lợi,không làm ảnh hưởng đến thời gian, tiến độ công việc

- Các kiểu bố trí:

Trang 5

6 Hoạch định nhu cầu và tổ chức mua nguyên vật liệu

- Hoạch định nhu cầu nguyên liệu là hệ thống hoạch định và xây dựng lịch trình vềnhu cầu nguyên vật liệu, chi tiết sản phẩm và linh kiện cho sản phẩm trong từng giaiđoạn

- Xác định kích thích lô hàng nguyên vật liệu gồm 3 phương pháp:

+ Mua theo nhu cầu (theo lô)

+ Đặt hàng cố định theo 1 số giai đoạn

+ Mua hàng kinh tế (cân đối các giai đoạn bộ phận)

- Tối thiểu hóa sự chậm trễ, đáp ứng thời hạn giao hàng cho khách hàng

- Tối thiểu hóa thời gian hoàn thành

- Tối ưu hóa việc sử dụng lao động hoặc máy móc, tối thiểu hóa thời gian nhàn rỗi củamáy móc và lao động

- Tối thiểu hóa hàng tồn trong kho trong quá trình sản xuất

8 Quản trị dự trữ

8.1 Khái niệm:

- Dự trữ là việc lưu trữ hàng hóa trong quá trình sản xuất và phân phối

8.2 Vai trò:

Trang 6

- Đảm bảo sự gắn bó, liên kết chặt chẽ giữa các khâu, các giai đoạn của quá trình sảnxuất.

- Đáp ứng kịp thời nhu cầu khách hàng trong mọi thời điểm

- Dự trữ cho phép sự uyển chuyển trong lịch trình

- Đảm bảo an toàn đối với các biến động về thời gian cung cấp nguyên vật liệu

- Dự trữ cho phép tận dụng yếu tố kinh tế quy mô khi đặt hàng số lượng lớn

9 Quản lý chất lượng

9.1 Khái niệm:

- Là các hoạt động có phối hợp để định hướng và kiểm soát một tổ chức về chấtlượng

9.2 Quy trình đánh giá chất lượng:

- Bước 1: Lập kế hoạch đánh giá chất lượng

- Bước 2: Thực thi kế hoạch đánh giá chất lượng

Các khía cạnh của chất lượng và chi phí chất lượng:

- Tính năng: sản phẩm dùng để làm gì?, kết quả như thế nào?

- Đặc tính: nét riêng biệt của sản phẩm

- Sự thích hợp: mức độ đáp ứng các tiêu chí kỹ thuật đã đề ra

- Tính thẩm mỹ: hình dáng sản phẩm

- Khả năng sử dụng: an toàn thân thiện, tiện nghi khi sử dụng

- Giá cả: sản phẩm giá rẻ ảnh hưởng đến sự nhìn nhận về chất lượng

- Mức độ nhân biết: hình ảnh thương hiệu

- Khả năng dịch vụ: an toàn thân thiện, tiện nghi khi bảo dưỡng hoặc sửa chữa sảnphẩm

Chi phí chất lượng bao gồm: chi phí phòng ngừa, chi phí đánh giá, chi phí sai hỏngbên ngoài, chi phí sai hỏng bên trong

- Quản lý chất lượng là các hoạt động có phối hợp để định hướng và kiểm soát một

tổ chức về chất lượng

- Kiểm soát chất lượng có thể bao gồm:

+ Kiểm tra và thử nghiệm nguồn vật liệu, linh kiện, các chi tiết lắp ráp và thànhphẩm xem chúng có phù hợp với những tiêu chuẩn và các yêu cầu đặt ra hay không

Trang 7

+ Sử dụng những sơ đồ và phương pháp thống kê căn bản để kiểm tra kết quả vàcác dữ liệu phản hồi

+ Duy trì và xác nhận độ chính xác của các thiết bị kiểm tra

+ Chọn mẫu và đánh giá xem chúng có đáp ứng mức chất lượng yêu cầu haykhông

CHƯƠNG 2: LIÊN HỆ MÔ HÌNH SẢN XUẤT TẠI TỔNG CÔNG TY BIA –

RƯỢU – NƯỚC GIẢI KHÁT HABECO

1 Giới thiệu về công ty Habeco Việt Nam

- Tên công ty: Tổng công ty cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội

Trang 8

- Tên viết tắt: HABECO

- Tên tiếng anh: Hanoi Beer Alcohol and Beverage Joint stock Corporation

- Địa chỉ: xã Tiền Phong, huyện Mê Linh, Hà Nội

- Năm 1960 – 1961, bia Hữu Nghị, bia hơi và bia lon ra đời

- Năm 1993, Nhà máy bia Hà Nội chuyển đổi mô hình hoạt động, đổi tên thànhCông ty bia Hà Nội và đẩy mạnh quá trình đổi mới thiết bị nâng công suất lên 50triệu lít/năm

- Năm 2003, Thành lập tổng công ty Bia – Rượu – NGK Hà Nội theo Quyết định số75/2003/QĐ-BCN ngày 6/5/2003

- Năm 2008, cổ phần hóa, chuyển đổi mô hình hoạt động thành Công ty cổ phần

- Năm 2015, xây dựng mới Viện Kỹ thuật Bia – Rượu – NGK tại Nhà máy bia HàNội – Mê Linh và chính thức đi vào hoạt động năm 2016

- Năm 2017, thành lập Nhà máy bia Hà Nội – Hoàng Hoa Thám

Trang 9

- Tháng 5/2019, Habeco chính thức ra mắt nhận diện thương hiệu với slogan “Sứcbật Việt Nam”.

 Thành tựu và chứng nhận:

- Cúp nhãn hiệu nổi tiếng quốc gia

- Cúp vàng thương hiệu và nhãn hiệu

- Giải thưởng Quốc tế lần thứ 29 cho thương hiệu nổi tiếng nhất tại Madrit Tây BanNha năm 2004

- Giải vàng Châu Âu cho chất lượng và uy tín thương mại năm 2005

- Giải thưởng chất lượng Châu Á Thái Bình Dương năm 2006

- Giải thưởng Sao Vàng Đất Việt năm 2007

 Sản phẩm:

- Bia Hà Nội

- Bia hơi Hà Nội

- Hanoi Bold & Light

Bảng kết quả hoạt động kinh doanh

Nhìn chung, tình hình kinh doanh của Tổng công ty Habeco đang có dấu hiệu đixuống khi doanh thu năm 2017 đạt hơn 894 tỷ đồng, nhưng đến năm 2018, doanh thu chỉ

Trang 10

đạt 613 tỷ đồng và doanh thu tiếp tục giảm vào năm 2019 khi chỉ đạt 590 tỷ đồng Đếnnăm 2020, do ảnh hưởng của dịch Covid-19, doanh thu của Tổng công ty trong 2 quý vừarồi cũng không đạt được như chỉ tiêu đã đề ra.

2 Liên hệ mô hình sản xuất bia Hà Nội của Tổng công ty Bia – Rượu – Nước giải khát Habeco Hà Nội

2.1 Dự báo nhu cầu sản phẩm của thị trường năm 2020

Môi trường kinh doanh luôn luôn biến động và thay đổi Sự thay đổi này không chỉảnh hưởng tới các doanh nghiệp/ tổ chức sản xuất kinh doanh mà còn tác động tới cảkhách hàng, tới nhu cầu sử dụng một sản phẩm hay dịch vụ nào đó Có thể nói cầu về sảnphẩm hay dịch vụ thay đổi theo thời gian Chính vì vậy khi một doanh nghiệp/ tổ chứcmuốn tiến hành sản xuất kinh doanh một loại sản phẩm hay dich vụ cần tiến hành dự báonhu cầu sản phẩm Kết quả dự báo là cơ sở cho việc xây dựng chiến lược kinh doanh lâudài phát triển sản phẩm Trước mỗi năm kinh doanh sắp tới công ty Habeco luôn tiếnhành dự báo nhu cầu sản phẩm của thị trường để có thể đưa ra con số dự báo tiêu thụ bia

Hà Nội sắp tới để tiến hành sản xuất

Quy trình tiến hành dự báo nhu cầu sản phẩm:

- Mục tiêu dự báo: xác định số lượng lít bia cần sản xuất

- Đối tượng: lít bia Hà Nội

- Thời gian dự báo: 3 tháng cuối năm 2019

- Thu thập dữ liệu: từ năm 2017 - 2019

 Dựa theo báo cáo về sản lượng tiêu thụ hàng năm

 Dựa vào nhu cầu thị hiếu của khách hàng qua mỗi năm

 Dựa vào thông tin thu thập phân tích thị trường tiêu thụ

- Lựa chọn phương pháp dự báo:

Phương pháp dự báo định tính:

Để nghiên cứu về thị trường bia, lựa chọn đối tượng là người tiêu dùng đã sử dụngbia Hà Nội của Habeco hoặc các loại bia của các doanh nghiệp khác Công ty đã sử dụngphương pháp dựa trên việc thu thập và phân tích dữ liệu định tính thông qua các đốitượng có thể cung cấp thông tin cho dự báo định tính như ban điều hành, lực lượng bánhàng, chuyên gia dự báo và lấy ý kiến khách hàng

Trang 11

Một trong các phương pháp phù hợp và hiệu quả được nhóm thực hiện để dự báonhu cầu sản phẩm bia Hà Nội là sử dụng phương pháp lấy ý kiến khách hàng: Điều trakhách hàng bằng các mẫu điều tra thông tin từ các đại lý các nhà phân phối các siêu thị

và các cửa hàng phân phối nhỏ lẻ Hình thức sử dụng là các phiếu điều tra với đầy đủ nộidung cần điều tra và khách hàng chỉ cần tích vào các phần mà khách hàng lựa chọn Nộidung bao gồm những đánh giá về chất lượng, số lượng, giá cả, sở thích, nhu cầu, và loạisản phẩm của nhãn hàng khác mà khách hàng đang dùng Sử dụng phiếu điều tra chophép công ty nói chuyện với tất cả khách hàng hiện tại và tiềm năng một cách tổng quáthoặc về các vấn đề cụ thể Kết quả điều tra khách hàng sẽ là cơ sở cho việc dự báo nhucầu sản phẩm của công ty Đối với phiếu điều tra trực tiếp công ty Habeco giới hạn đốitượng là người tiêu dùng Hà Nội

Ngoài ra còn có điều tra qua Internet: trên trang web chính thức của công ty Habecokhi khách hàng truy cập vào để xem quảng cáo hay thông tin về sản phẩm sẽ thấy có mộtbiểu mẫu của phiếu điều tra và khách hàng chỉ cần tích vào các câu trả lời mình lựa chọn(đối tượng là khách hàng trên toàn quốc)

BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT Ý KIẾN NGƯỜI TIÊU DÙNG VỀ SẢN PHẨM BIA HÀ

NỘI CỦA HABECO

1 Xin anh/chị vui lòng cho biết giới tính?

1 Nam 2 Nữ 3 Khác

2 Anh/chị vui lòng cho biết độ tuổi?

1 Đủ 18 đến 25 tuổi 2 Từ 26 đến 35 tuổi

3 Từ 36 đến 45 tuổi 4 Trên 45 tuổi

3 Anh/chị vui lòng cho biết nghề nghiệp hiện tại?

1 Sinh viên 2 Công nhân viên

Trang 12

1 Từ 1 - 2 lần/tuần 2 Từ 2 - 5 lần/ tuần

3 Ít hơn 1 - 2 lần/tháng 4 Không sử dụng

6 Những nhãn hiệu bia nào anh/chị đã sử dụng qua?

1 Bia Hà Nội 3 Bia Heneken

2 Bia 333 4 Bia Sài Gòn

7 Anh/chị biết đến bia Hà Nội qua phương tiện nào?

1 Tivi, báo chí 2 Internet

11 Anh/chị thường mua bia Hà Nội ở đâu? (có thể chọn 2 đáp án)

1 Siêu thị 2 Cửa hàng tiện lợi

3 Tiệm tạp hóa /cửa hàng 4 Chợ

12 Quảng cáo của bia Hà Nội để lại ấn tượng như thế nào đối với anh/chị?

1 Rất không ấn tượng 2 Rất ấn tượng

13 Mức độ hài lòng của anh/chị khi sử dụng sản phẩm của công ty?

1 Rất không hài lòng 2 Không hài lòng

3 Bình thường 4 Hài lòng 5 Rất hài lòng

14 Khi mua bia Hà Nội anh/chị thường chọn loại nào? (có thể chọn nhiều hơn 1 đáp án )

1 Bia lon 2 Bia chai

3 Bia hơi

Trang 13

Phương pháp định lượng: Nhóm sử dụng phương pháp theo chuỗi thời gian

Dự báo nhu cầu sản phẩm bia Hà Nội trên thị trường năm 2020 nhóm đã lựa chọnphương pháp đường xu hướng

Dưới đây là bảng sản lượng tiêu thụ sản phẩm bia Hà Nội của Habeco trong 3 năm gầnnhất (2017 - 2019)

Trang 14

- Về phần nhãn hiệu, ngày 7/5/2019 tại Hà Nội, HABECO chính thức ra mắt logomới với các bông hoa houblon nhũ vàng được xếp thành hình ngôi sao năm cánh là biểutượng của những tinh tuý mà HABECO đã dày công nghiên cứu để cho ra đời và mangđến những mẻ bia tuyệt hảo cho người tiêu dùng.

- Việc thiết kế lại nhãn hiệu của hãng và thay đổi dung tích bia chai là dấu mốc chobước chuyển mình của Bia Hà Nội trong bối cảnh mới

2.2.2 Lựa chọn thiết bị

- Nhà máy Bia Hà Nội- Mê Linh là đơn vị sản xuất chủ lực của Tổng Công ty cổphần Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội (HABECO) Đây là một trong những nhà máybia có thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến và quy mô lớn bậc nhất Đông Nam Á Nhàmáy ra đời và đi vào hoạt động trước hết là đáp ứng chủ trương quy hoạch của Nhà nước

về một Thủ đô xanh - sạch - đẹp, đảm bảo vệ sinh môi trường; đồng thời đáp ứng quyhoạch phát triển của HABECO

- Nhận thức được vai trò quan trọng của nhà máy này, ngay từ khi chính thức đi vàohoạt động, HABECO đã đầu tư mạnh và hiện tại đang sở hữu hệ thống trang thiết bị,công nghệ sản xuất hiện đại, tiên tiến

- Được trang bị dây chuyền sản xuất hiện đại nhập khẩu từ CHLB Đức và các nước

EU, Nhà máy Bia Hà Nội - Mê Linh hàng năm có thể cung cấp cho thị trường đến 200triệu lít bia/ năm, chiếm khoảng 25 - 30% sản lượng sản xuất của toàn tổ hợp; sản xuấtcác sản phẩm bia chai và bia lon HABECO trên dây chuyền với công suất cao nhất lênđến 60 nghìn chai, lon/giờ

- Điểm nổi bật của nhà máy là sử dụng thiết bị sản xuất bia được điều khiển và giám

Trang 15

sát với mức độ tự động hoá cao, cung cấp bởi Krones, một trong những công ty hàng đầuthế giới về thiết bị chiết rót.

- Các quy trình vận hành, nấu, lên men, lọc, chiết được thực hiện theo tiêu chuẩn, ápdụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001, hệ thống quản lý môi trường ISO 14001, hệthống quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm ISO 22000

- Hiện tại, nhà máy sử dụng hệ thống lò nhiên liệu sạch Biomass với nhiên liệu táitạo thân thiện với môi trường là vỏ trấu, mùn cưa, gỗ vụn; trang bị các hệ thống xử lý bụitrong quá trình nhập, vận chuyển và xử lý nguyên liệu malt, gạo Các khu vực lưu trữchất thải rắn được chia lô, phân loại chất thải ngay tại nguồn

- Khu vực xử lý chất thải được đầu tư với hệ thống xử lý nước thải công suất 4.500m^3/ ngày đêm, thông số nước thải sau xử lý đạt mức B của TCVN 5945-1995, áp dụng

hệ thống quản lý môi trường tiêu chuẩn TCVN/ISO 14001:2004, góp phần duy trì mứcthải cho phép ra môi trường

=> Thực hiện chiến lược phát triển trong giai đoạn mới, đặc biệt là trong bối cảnh của

cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, nhà máy Bia Hà Nội - Mê Linh sẽ tiếp tục được đầu tư

hệ thống trang thiết bị hiện đại, thông minh, tiếp tục nâng cao hiệu quả sản xuất kinh

doanh

2.2.3 Hoạch định công suất

a Đánh giá công suất hiện tại của Bia Hà Nội thông qua sản lượng tiêu thụ các năm

- Năm 2018, sản lượng tiêu thụ bia các loại của HABECO đạt 426,1 triệu lít, mang

về doanh thu 7.558,0 tỷ đồng, đạt 85,9% so với kế hoạch

- Năm 2019, sản lượng tiêu thụ bia các loại đạt 398,5 triệu lít, mang về doanh thu7.562,2 tỷ đồng đạt 91,7% so với kế hoạch

b Dự báo nhu cầu công suất

- Đến năm 2020, do những tác động khách quan, các hãng bia tại Việt Nam nóichung và HABECO nói riêng đang phải chịu thách thức, khó khăn “kép” : Nghị định 100quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắtcộng thêm ảnh hưởng của đại dịch Covid 19 Vì vậy, doanh nghiệp đã đưa ra kế hoạchgiảm 50% so với năm trước, trong đó bia các loại đạt mức tiêu thụ hơn 223,1 triệu lít,doanh thu dự kiến 4.238,8 tỷ đồng

- Dự báo giai đoạn 2020-2025, sản xuất và tiêu thụ Bia Hà Nội các loại đạt mức

Trang 16

tăng trưởng ổn định, khoảng 4%/ năm

- Về hệ thống phân phối: tính đến năm 2019, HABECO là đơn vị có hệ thống phânphối quy mô lớn thứ 2 trong ngành bia Việt Nam với 345 đại lý phân phối cấp 1 Tuynhiên, các đại lý này chủ yếu tập trung ở miền Bắc và Bắc Trung Bộ Ba tỉnh thành có sốlượng đại lý cấp 1 lớn nhất là Hà Nội (78 đại lý), Nghệ An (24 đại lý), TP Hồ Chí Minh(22 đại lý) Các đại lý phân phối thường tập trung ở những tỉnh thành và khu vực có nhàmáy sản xuất của Habeco, với mạng lưới các nhà máy phủ rộng khắp các tỉnh miền Bắc,Habeco có thể tiết giảm chi phí vận chuyển Tuy nhiên, Habeco chưa có kế hoạch mở nhàmáy sản xuất vào khu vực phía Nam, bên cạnh đó hệ thống phân phối bị đánh giá là kháyếu ngay trên thị trường truyền thống là miền Bắc và miền Trung - nơi mà công ty có lợithế lớn về mạng lưới nhà máy cũng như độ nhận diện thương hiệu

2.3 Xác định địa điểm sản xuất

- Habeco đặt nhà máy sản xuất tại Mê Linh - Hà Nội trên diện tích 264.880 m2 tại

xã Tiền Phong, huyện Mê Linh, Hà Nội Đây là một trong những nhà máy bia có thiết bịhiện đại, công nghệ tiên tiến và quy mô lớn vào bậc nhất Đông - Nam Á

- Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn nhà máy sản xuất tại Mê Linh:

+ Điều kiện giao thông nội vùng tốt, thuận lợi cho việc vận chuyển sản phẩmbằng nhiều cách thức khác nhau Tại đây có đường ô tô, đường sắt, đường sông, gần sânbay quốc tế Nội Bài và có đường cao tốc Hà Nội- Nội Bài chạy qua nối đường 18 đi quacảng nước sâu Cái Lân, đồng thời nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

+ Địa hình của Mê Linh tương đối bằng phẳng, thấp dần từ Đông Bắc xuống TâyNam theo hướng ra sông Hồng

+ Hệ thống cấp nước và thoát nước ở Mê Linh dễ dàng, mạng lưới điện đầy đủ

Mê Linh có khuôn viên rộng lớn, thuận lợi cho việc mở rộng sản xuất kinh doanh Tìnhhình trật tự an ninh cũng đảm bảo tốt

+ Bên cạnh đó, Mê Linh còn mang nhiều ưu thế trong đánh giá theo các tiêu chí

về các loại chi phí, về địa điểm tiêu thụ hay nhà cung ứng Khi xem xét theo phươngpháp phân tích điểm hòa vốn chi phí, với Habeco các chi phí cố định như : thuế tài sản,tiền bảo hiểm, chi trả lãi vay Chi phí biến đổi như: lao động, nguyên vật liệu đều thay

Trang 17

đổi khi mô hình sản xuất thay đổi Habeco là doanh nghiệp lớn, việc thay đổi quy mô sảnxuất là tất yếu , dẫn đến sự thay đổi các yếu tố trên.

Ví dụ: với yếu tố lao động, Mê Linh có dân số của cả huyện 226.800 người (thànhthị chiếm, nữ giới chiếm 51,09% , nam chiếm 48,91%) Tỉ lệ dân số từ 15 tuổi trở lênbiết đọc, biết viết là 99,1% Đây còn là vùng có nguồn lao động dồi dào từ các tỉnh ngoàitới Đặt nhà máy tại Mê Linh đã giúp Habeco chủ động rất nhiều trong việc điều hànhnhân sự và lao động chi phí thấp

 Ưu điểm lớn nhất của Mê Linh có thể kể đến chính và vị trí thuận tiện tới cácđiểm tiêu thụ, tiết kiệm rất lớn trong chi phí vận chuyển hàng hóa Ở Việt Nam các doanhnghiệp nói chung và Habeco nói riêng thì phương thức vận chuyển hàng trong nước chủyếu vẫn là đường bộ bằng ô tô, nên chi phí vận chuyển chở cao hay thấp dựa vào khoảngcách giữa hai nơi vận chuyển Nhà máy phải được đặt ở vị trí sao cho thuận lợi cả quátrình xuất nhập khẩu Habeco đã chọn Mê Linh gần trung tâm thủ đô nhộn nhịp với nhịpsống cao, là một trong những nơi có nhu cầu tiêu thụ lớn nhất, tiết kiệm một lượng lớnchi phí trong phân phối sản phẩm, đảm bảo cả về thời gian và chất lượng sản phẩm

2.4 Bố trí mặt bằng

Nhà máy Bia Hà Nội Mê Linh là đơn vị thuộc Tổng công ty cổ phần Bia Rượu Nước giải khát Hà Nội (HABECO), được khởi công xây dựng vào tháng 7/2006 và đivào hoạt động từ tháng 9/2009, được bố trí theo sản phẩm và chia thành các khu vực:

Khu vực nhà nấu được thiết kế thông thoáng, thoát nhiệt, thoát ẩm và thoát mùinhanh, đảm bảo nhiệt độ môi trường làm việc và an toàn lao động theo quy định Khuvực nhà nấu được điều khiển và giám sát hoàn toàn tự động bằng phần mềm BOTEC F1

- Khu vực các bồn lên men, sàn khu vực này được lát gạch chống trơn, có độc dốcđảm bảo thoát nước tốt

- Khu vực xử lý chất thải được đầu tư đồng bộ nhằm kiểm soát tốt quá trình xử lýchất thải, đảm bảo không để xảy ra ô nhiễm môi trường với hệ thống xử lý nước thảicông suất 4.500 m3/ngày đêm, thông số nước thải sau xử lý của nhà máy đạt mức B củaTCVN 5945-1995, áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn TCVN/ISO14001: 2004, góp phần duy trì mức thải cho phép ra môi trường

Trang 18

- Khu vực nhà xưởng đều có các cửa thông gió đảm bảo sự lưu thông của khôngkhí, dễ thoát nhiệt và khí phát sinh trong quá trình sản xuất

- Khu vực xay, nghiền các nguyên liệu được lắp đặt hệ thống thông gió, lọc bụi đảmbảo không gây ô nhiễm cho các công đoan sản xuất khác

- Hệ thống cung cấp nước sản xuất bia đảm bảo nguồn nước sạch, được bể chứanước riêng, có đủ hệ thống máy bơm, được định kì kiểm tra tránh hiện tượng tắc nghẽn

- Nồi hơi được bố trí ở khu vực cách biệt với khu vực sản xuất, được kiểm tra địnhkì

- Khu vục lọc và chiết rót được bố trí riêng biệt, đảm bảo vô trùng, tránh côn trùng

- Khu vực kho để nguyên vật liệu sản xuất được bảo dưỡng định kì và có đánh sốthứ tự để nhận biết từng loại nguyên vật liệu

2.5 Hoạch định nhu cầu và tổ chức mua nguyên vật liệu

2.5.1 Hoạch định nhu cầu mua nguyên vật liệu

 Nguyên liệu dùng để sản xuất bia:

- Malt Đại Mạch: là lúa mạch được dùng để tạo đường trong quá trình nấu bia

- Hoa Houblon dùng để tạo vị đắng của bia

- Gạo: dùng để thay thế 1 phần cho Malt với mục đích giảm giá thành sản phẩm

- Các hợp chất nấu

- Men

- Các vật liệu phụ và hợp chất tẩy rửa

 Phân loại nguyên vật liệu trong tổng công ty được chia thành:

Nguyên vật liệu trong công ty được chia thành:

- Nguyên vật liệu chính: gồm Malt, Houblon, gạo tẻ, đường, khí CO2, thuốc chốngváng, men

- Vật liệu phụ: gồm hóa chất nấu, lọc, rửa…

- Nhiên liệu: gồm than đá, xăng dầu dùng để chạy lò nấu

- Phụ tùng thay thế như sửa máy móc, thiết bị xuất như bulong,…

- Hàng quảng cáo

- Phế liệu thu hồi

Trang 19

Phòng kế hoạch kho vật tư chịu trách nhiệm lập kế hoạch mua sắm cấp phát, sửdụng nguyên vật liệu trong công ty cuối kì căn cứ vào kế hoạch sản xuất của kỳ tới, căn

cứ vào khối lượng nguyên vật liệu tồn kho, đầu kì tới phòng kế hoạch lập ra mứcnguyên liệu cần dùng trong kỳ

Ví dụ: công tác xác định lượng nguyên vật liệu sán xuất bia Habeco năm 2019

+ Loại nguyên vật liệu chính:

NO1NO3NO4NO5NO6

KgKgKgKgKg

12366060310450008

+ Loại nguyên vật liệu phụ

NaOHP3 reenconeP3 OxoniaCerefloRermamylCaSO4Giấy lọc các loạiThan hoạt tính

V01V02V09V08V11V12V13V14V15V16V17V18V20V23V48

KgKgKgKgKgLítLítKgKgKgKgKgKgKgKg

62762719220164114128032190294957942224

Trang 20

17

43

Men rượuMốc giống

Dầu máy phát

V59V60V32

Kgốnglít

721660

2.5.2 Tổ chức mua nguyên vật liệu

 Tìm kiếm và lựa chọn nhà cung ứng nguyên vật liệu:

- Sau khi lập kế hoạch mua nguyên vật liệu chính cho sản xuất bia, dựa trên kếhoạch sản xuất trong năm cần sử dụng (thông thường kế hoạch được lập trước một năm),lập thành Phiếu yêu cầu mua hàng và được Tổng giám đốc phê duyệt thì sẽ tiến hành tìmkiếm nhà cung ứng cho các sản phẩm yêu cầu

- Việc tìm kiếm người cung ứng tại công ty được tiến hành chủ yếu là từ các nguồntruyền thống, công ty thường hay đặt mối quan hệ hợp tác với các nhà cung ứng truyềnthống đã công tác với Tổng công ty lâu năm Tuy nhiên Tổng công ty cũng có các nguồnthông tin để cập nhật thông tin về thị trường nguyên vật liệu cho sản xuất bia, đó là từ cáchội chợ nước ngoài mà công ty được mời tham gia và từ tạp chí vật tư do bộ công thươngxuất bản cùng với nguồn thông tin trên mạng Internet Vì việc đặt quan hệ với các kháchhàng truyền thông được đặt trên hàng đầu nên chỉ khi có một trục trặc về việc thực hiệnhợp đồng thì Tổng công ty mới sử dụng đến nguồn thông tin trên để tiếp xúc với các nhàcung ứng mới

- Việc tìm kiếm người cung ứng nguyên vật liệu chính có sự sàng lọc cẩn thận: chấpnhận những đơn vị có đăng ký kinh doanh hợp pháp, địa chỉ cụ thể, thực hiện hợp đồng

có uy tín, đáp ứng được các yêu cầu về chủng loại, chất lượng, giá cả, số lượng, tiến độgiao hàng, ưu tiên các đơn vị sản xuất trực tiếp ra sản phẩm đã áp dụng các tiêu chuẩnISO 9000 ISO 14000 …

- Sau khi đã cập nhật được tên tuổi của các nhà cung ứng có đủ khả năng cung cấphàng hóa cho công ty thì sẽ tiến hành đến giai đoạn kiểm tra mẫu và phê duyệt giá

- Kiểm tra mẫu: đối với nguyên vật liệu chính có tiêu chuẩn chất lượng quy định

- Phòng vật tư:

+ Thông tin trực tiếp đến người cung ứng hoặc fel/fax phiếu đề nghị chào hàn, yêucầu gửi mẫu, chào giá hàng

Ngày đăng: 09/10/2021, 09:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kết quả hoạt động kinh doanh - Phân tích mô hình sản xuất bia hà nội của tổng công ty bia – rượu – nước giải khát HABECO hà nội
Bảng k ết quả hoạt động kinh doanh (Trang 9)
2.6.1. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất bia - Phân tích mô hình sản xuất bia hà nội của tổng công ty bia – rượu – nước giải khát HABECO hà nội
2.6.1. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất bia (Trang 24)
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất bia Hà Nội - Phân tích mô hình sản xuất bia hà nội của tổng công ty bia – rượu – nước giải khát HABECO hà nội
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất bia Hà Nội (Trang 26)
Sơ đồ kiểm soát chất lượng bia tổng quát - Phân tích mô hình sản xuất bia hà nội của tổng công ty bia – rượu – nước giải khát HABECO hà nội
Sơ đồ ki ểm soát chất lượng bia tổng quát (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w