1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO cáo THỰC HÀNH BÁNH kẹo báo cáo THỰC HÀNH kẹo NONGAT NỒNG độ GLUCOSE SYRUP ẢNH HƯỞNG tới CHẤT LƯỢNG của kẹo

15 29 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 533,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nougat là tên gọi của một loại kẹo được làm từ đường hoặc mật ong và các loại hạt quả cứng như quả hạnh nhân, quả hồ trăn hoặc quả phỉ, đậu phộng… 2. Nguyên liệu: Lòng trắng (tiếng Anh: egg white, albumen hay glairglaire) là chất dịch không màu hoặc màu trắng ngà bên trong một quả trứng. Lòng trắng trứng chiếm khoảng 90% là nước với chức năng hòa tan 10% protein (bao gồm albumin, mucoprotein và globulin). Không giống lòng đỏ có nhiều lipid (chất béo), lòng trắng hầu như không có chất béo, lượng cacbohydrat cũng chiếm chưa tới 1%. Lòng trắng chứa khoảng 56% tổng lượng protein của trứng. Glucose syrup là loại siro được thủy phân từ tinh bột, nguồn gốc chủ yếu là từ ngô, hoặc cũng có thể là khoai tây, lúa mì, lúa mạch, gạo sắn. Đường glucose syrup chuyên dùng để sản xuất bánh kẹo, có tác dụng làm ngọt, tạo đặc và ngăn chặn quá trình kết tinh đường, lại đường và giữ cho bánh kẹo có độ ẩm lâu hơn, làm bánh kẹo có độ tươi lâu hơn. Bạn có thể hiểu là kéo dài hạn sử dụng của bánh kẹo ở chất lượng tốt nhất. Tuy nhiên nếu bạn nạp quá nhiều đường này vào cơ thể sẽ làm cho bạn dễ dàng tăng cân vì độ ngọt của đường glucose syrup được xác định là ngọt hơn đường thường.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ THỰC PHẨM

BÁO CÁO THỰC HÀNH KẸO NONGAT

NỒNG ĐỘ GLUCOSE SYRUP ẢNH HƯỞNG TỚI

CHẤT LƯỢNG CỦA KẸO

GVHD:

Nhóm sv thực hiện: nhóm 2

Trang 2

MỤC LỤC

I NỒNG ĐỘ GLUCOSE SYRUP ẢNH HƯỞNG TỚI CHẤT LƯỢNG CỦA

KẸO 2

Thành viên nhóm và bảng phân công công việc 2

1 Giới thiệu chung: 2

2 Nguyên liệu: 2

II Kế hoạch thí nghiệm 4

III Khảo sát nồng độ glucose syrup 7

1 Bố trí thí nghiệm 7

2 Nguyên vật liệu và dụng cụ thí nghiệm 8

3 Sơ đồ sản xuất dự kiến 9

4 Thuyết minh quy trình 10

IV Kết quả sơ bộ 12

Trang 3

I NỒNG ĐỘ GLUCOSE SYRUP ẢNH HƯỞNG TỚI CHẤT LƯỢNG CỦA KẸO.

Thành viên nhóm và bảng phân công công việc

Nguyễn Thị Minh Xuyến

Soạn kế hoạch thí nghiệm, câu hỏi chuẩn bị 1,2,3; bố trí TN, nguyên liệu

và dụng cụ Phối trộn, nấu syrup, cắt tạo hình Hoàng Nguyễn Hoài Thương Soạn sơ đồ quy trình, câu hỏi chuẩn bị

6,7,bố trí TN Đánh tạo bọt, nấu syrup, cắt tạo hình Nguyễn Thị Trang Soạn thuyết minh quy trình, câu hỏi

chuẩn bị 4,5,bố trí TN Đánh kem, nấu syrup,cắt tạo hình

1 Giới thiệu chung:

Nougat là tên gọi của một loại kẹo được làm từ đường hoặc mật ong và các loại hạt quả cứng như quả hạnh nhân, quả hồ trăn hoặc quả phỉ, đậu phộng…

2 Nguyên liệu:

Lòng trắng (tiếng Anh: egg white, albumen hay glair/glaire) là chất dịch không màu hoặc màu trắng ngà bên trong một quả trứng Lòng trắng trứng chiếm khoảng 90% là nước với chức năng hòa tan 10% protein (bao gồm albumin, mucoprotein và globulin) Không giống lòng đỏ có nhiều lipid (chất béo), lòng trắng hầu như không có chất béo, lượng cacbohydrat cũng chiếm chưa tới 1% Lòng trắng chứa khoảng 56% tổng lượng protein của trứng

Glucose syrup là loại siro được thủy phân từ tinh bột, nguồn gốc chủ yếu là từ ngô, hoặc cũng có thể là khoai tây, lúa mì, lúa mạch, gạo sắn Đường glucose syrup chuyên dùng để sản xuất bánh kẹo, có tác dụng làm ngọt, tạo đặc và ngăn chặn quá trình kết tinh đường, lại đường và giữ cho bánh kẹo có độ ẩm lâu hơn, làm bánh kẹo có độ tươi lâu hơn Bạn có thể hiểu là kéo dài hạn sử dụng của bánh kẹo ở chất lượng tốt nhất Tuy nhiên nếu bạn nạp quá nhiều đường này vào cơ thể sẽ làm cho bạn dễ dàng tăng cân vì độ ngọt của đường glucose syrup được xác định là ngọt hơn đường thường

Trang 4

Sucroza hay saccarôzơ, saccharose là một disacarit (glucose + fructose) với công thức phân tử C12H22O11 Nó còn có một tên khác là là α-D-glucopyranozyl-(1→2)-β-D-D-D-glucopyranozyl-(1→2)-β-D-glucopyranozyl-D-glucopyranozyl-(1→2)-β-D-(1→2)-D-glucopyranozyl-(1→2)-β-D-β-D-glucopyranozyl-(1→2)-β-D-D-D-glucopyranozyl-(1→2)-β-D-fructofuranozit (kết thúc bằng "ozit" vì nó không phải là đường khử) Nó được biết đến nhiều vì vai trò của nó trong khẩu phần dinh dưỡng của con người và vì nó được hình thành trong thực vật chứ không phải từ các sinh vật khác, ví dụ như động vật Sucroza còn được gọi với nhiều tên như đường kính (đường có độ tinh khiết cao), đường ăn, đường

cát, đường trắng, đường nâu (đường có lẫn tạp chất màu), đường mía (đường trong thân

cây mía), đường phèn (đường ở dạng kết tinh), đường củ cải (đường trong củ cải đường), đường thốt nốt (đường trong cây thốt nốt) hay một cách đơn giản là đường

Muối ăn hay trong dân gian còn gọi đơn giản là muối (tuy rằng theo đúng thuật ngữ khoa học thì không phải muối nào cũng là muối ăn) là một khoáng chất, được con người

sử dụng như một thứ gia vị tra vào thức ăn Có rất nhiều dạng muối ăn: muối thô, muối tinh, muối iốt Đó là một chất rắn có dạng tinh thể, có màu từ trắng tới có vết của màu hồng hay xám rất nhạt, thu được từ nước biển hay các mỏ muối Muối thu được từ nước biển có các tinh thể nhỏ hoặc lớn hơn muối mỏ Trong tự nhiên, muối ăn bao gồm chủ yếu là natri clorua (NaCl), nhưng cũng có một ít các khoáng chất khác (khoáng chất vi lượng) Muối trong thực phẩm có nhiều tác dụng nhưng chủ yếu là dung để tạo vị cho sản phẩm

Chất béo bao gồm một nhóm các hợp chất hòa tan trong các dung môi hữu cơ và

thường không hòa tan trong nước và nhẹ hơn nước Về mặt hóa học, chất béo là

triglycerides, este của glyxerol và một vài loại axit béo Vai trò của chất béo là tác nhân bôi trơn trong quá trình tạo hình, làm bề mặt bóng loáng, chống dính, giảm sự biến dạng

do va đập cơ học

Vani (tên tiếng Anh là Vannilla) là loại hương liệu có mùi thơm ngọt ngào, thường được dùng để cho vào bánh, kẹo, chè, kem và một số món ăn khác, tăng độ thơm ngon cho món ăn Trên thị trường hiện nay có bán 3 dạng vani đó là: Dạng bột, trái nguyên và dạng tinh dầu Trong đó, vani dạng bột được ưa chuộng hơn vì khá tiện lợi Bột vani có màu trắng ngà, tán mịn, dễ hòa tan trong nước, khi nếm thử có vị ngọt thanh và mùi thơm

dễ chịu

Đậu phộng là một loại đậu có nguồn gốc từ miền Nam nước Mỹ, với tên khoa học là Arachis hypogea, nó còn có tên gọi khác là lạc Theo các chuyên gia nghiên cứu, đây là một trong những loại đậu dồi dào nguồn protein, chất béo và nhiều dưỡng chất cho cơ thể, có ích cho việc giảm cân và giảm nguy cơ bệnh tim mạch Khi đi sâu vô phân tích, các nhà nghiên cứu đã đưa ra những lợi ích cụ thể cho sức khỏe chúng ta khi sử dụng loại

Trang 5

hạt này, như: Ổn định đường huyết; ngăn ngừa sỏi mật; phòng chống trầm cẩm; tang cường trí nhớ; bảo vệ tim mạch… Trong sản xuất bánh kẹo nó làm tang mùi, tạo độ bùi cho sản phẩm

II Kế hoạch thí nghiệm

Thời gian tiến hành TN Công đoạn thực hiện

12’35 Chuẩn bị nguyên liệu và dụng cụ thí nghiệm

12’40 Làm dịch đường glucose syrup

1’20 Chuẩn bị lòng trắng tiến hành đánh tạo bọt

1’25 Tiến hành đánh kem

1’35 Bỏ hạt vào phối trộn

1’50 Đổ tất cả nguyên liệu vào khuôn

3’30 Hoàn thiện sản phẩm

3’40 Đưa ra kết luận phân tích kết quả

4’30 Dọn dụng cụ vệ sinh phòng thí nghiệm

Câu hỏi chuẩn bị

1) Mục tiêu bài thí nghiệm là gì?

-D-glucopyranozyl-(1→2)-β-D- Công thức cấu tạo glucose: C6H12O6

-D-glucopyranozyl-(1→2)-β-D- Glucose là đường khử trong mạch nha tồn tại duới dạng vô định hình

-D-glucopyranozyl-(1→2)-β-D- Glucose ít hút ẩm nhưng sau khi được gia nhiệt thì khả năng hút ẩm tăng lên, dặc biệt là khi nó dạt tới nhiệt dộ tới hạn (135oC)

Kết quả trên cho thấy hàm lượng glucose càng cao thì độ ẩm của kẹo càng cao

Glucose khi nhiệt độ cao thì khả năng hút ẩm càng mạnh Theo lí thuyết thì lượng đường glucose và fructose tạo thành nhiều sẽ làm kẹo dính răng và dễ chảy nước

Đối với kẹo mềm( độ ẩm cao) Nếu có xuất hiện tinh thể sẽ ảnh hưởng tới chất lượng cảm quan của kẹo.Do glucose có tác dụng chống hồi đường nên ở mẫu 1 khi dùng 10% sirup

ít thì đường cát sẽ bị hồi đường nên cứng => mà thí nghiệm này mục đích là tạo nên sản phẩm kẹo mềm nên nồng độ sirup này không phù hợp.Còn ở mẫu 2 dùng 15% sirup thì

Trang 6

tạo nên khối kẹo có độ mềm vừa phải, phù hợp với kẹo mềm Ở mẫu số 3 nồng độ sirup

là 20% khi sản phẩm tạo thành thì mềm quá, nếu dùng nồng độ đường này để nấu kẹo thì khi bảo quản ở nhiệt độ thường kẹo dễ bị chảy => không nên dùng nồng độ này để nấu kẹo

-D-glucopyranozyl-(1→2)-β-D- Theo tính toán khối lượng riêng của mẫu kẹo có hạt cao hơn mẫu kẹo không có hạt Kết luận: Hàm lượng glucose có ảnh hưởng trực tiếp tới cấu trúc, vị vfa độ ẩm của kẹo

2) Phương pháp nào hoặc các hoạt động nào để hoàn thành các mục tiêu đó?

Nếu có cơ hội thực hiện lại bài thực hành này thì nhóm em muốn thay đổi hay cẩn thận hơn trong quá trình nấu đường và tốc độ đổ đường vào đánh kẹo

-D-glucopyranozyl-(1→2)-β-D- Nấu ở một mức nhiệt độ nhất định để đồng đều thời gian nấu bởi vì do sản phẩm kẹo tạo thành ở mỗi mẫu đều có một màu sắc khác nhau có thể do quá trình nấu chênh lệch thời gian, nấu lâu dẫn đến đường bị carameln hóa làm cho kẹo có màu hơi vàng

-D-glucopyranozyl-(1→2)-β-D- Khi rót dịch đường nấu vào để đánh kẹo cần rót đều tay và để chỉ 1 người rót để tăng sự đồng đều nhất giữa mỗi lần rót

-D-glucopyranozyl-(1→2)-β-D- Nhóm muốn thử bỏ thêm chất tạo mùi hương ví dụ như mùi các lọi trái cây để khi

sử dụng người dùng cảm thấy thích thú hơn

-D-glucopyranozyl-(1→2)-β-D- Làm việc một cách có trình tự hơn, vì đây là lần đầu nhóm thực hiện cách làm kẹo nên còn gặp nhiều bỡ ngỡ chưa hiểu biết nhiều

3) Liệt kê các câu hỏi về các sản phẩm thí nghiệm hay hoạt động trong lớp để đảm báo sinh viên có thể hiểu trước khi làm thí nghiệm

Một số lời khuyên của nhóm dành cho nhà sản xuất

-D-glucopyranozyl-(1→2)-β-D- Nên sử dụng nồng độ sirup phù hợp với sản phẩm mà sản xuất muốn

-D-glucopyranozyl-(1→2)-β-D- Tạo nên nhiều sản phẩm với nhiều nguyên liệu, màu sắc, mùi vị phong phú, đa dạng

-D-glucopyranozyl-(1→2)-β-D- Nên tìm kiếm một loại đường ít ngọt, ít năng lượng nhằm giảm bớt cảm giác quá ngọt, quá ngán khi sử dụng

-D-glucopyranozyl-(1→2)-β-D- Nên kết thúc quá trình đun nóng dịch đường ở 145℃

4) Nhóm thực hành phải thu thập số liệu nào?

Cần quan sát thu thập các đặc điểm về cảm quan của sản phẩm( mùi, vị, màu sắc, hình dạng )

Độ ẩm 3 mẫu kẹo

Khối lượng riêng của khối kẹo có đậu phộng và chưa có đậu phộng

Trang 7

Thể tích khuôn đựng kẹo

Chiều cao khối kẹo

5) Liệt kê các câu hỏi về việc tính toán (nếu có)

Thời gian kết tinh kẹo ở 3 thí nghiệm có gì khác nhau?

Với nồng độ syrup glucose nào thì chất lượng kẹo sát với mẫu chuẩn?

Các câu hỏi về việc tính toán:

-D-glucopyranozyl-(1→2)-β-D-Dùng phương pháp gì để biết được độ ẩm khối kẹo

-D-glucopyranozyl-(1→2)-β-D-Dùng phương pháp gì để biết được khối lượng riêng và thể tích khối kẹo

Thời gian kết tinh kẹo ở 3 thí nghiệm là không giống nhau còn phụ thuộc vào tỉ lệ đường glucose syrup

Với nồng độ 15% glucose syrup thì chất lượng kẹo sát với mẫu chuẩn

6) Trong báo cáo thí nghiệm số liệu nào được thể hiện trên bảng biểu, số liệu nào được thể hiện trên biểu đồ

Trong báo cáo thí nghiệm số liệu được thể hiện trên bảng biểu:

-D-glucopyranozyl-(1→2)-β-D-Khối lượng riêng khi có hạt và chưa có hạt

-D-glucopyranozyl-(1→2)-β-D-Thể tích khuôn kẹo

-D-glucopyranozyl-(1→2)-β-D-Chiều cao khối kẹo

-D-glucopyranozyl-(1→2)-β-D-Độ ẩm

7) Trong báo cáo thí nghiệm điểm nào sẽ là điểm bàn luận chính?

Khảo sát nồng độ glucose syrup ảnh hưởng tới cấu trúc màu, vị, độ ẩm của chất lượng kẹo

III Khảo sát nồng độ glucose syrup

1 Bố trí thí nghiệm

 Mục đích thí nghiệm: Xem có sự khác nhau về cấu trúc, mùi, vị của kẹo khi thay đổi nồng độ syrup glucose

 Yếu tố khảo sát : độ ẩm ,cấu trúc,màu, vị, nồng độ syrup glucose ở thí nghiệm 1: 10%; thí nghiệm 2: 15%; thí nghiệm 3: 20%

 Yếu tố cố định: các loại thành phần nguyên liệu, tỉ lệ nguyên liệu, qui trình công nghệ

 Bảng số liệu, chỉ tiêu theo dõi

Chỉ tiêu cảm quan

Trang 8

Tên chỉ tiêu Yêu cầu

1 Hình dạng bên ngoài Viên kẹo có hình nguyên vẹn không bị biến

dạng; trong cùng một gói, kích thước các viên kẹo tương đối đồng đều

2 Màu sắc Đặc trưng cho sản phẩm

3 Mùi vị Đặc trưng cho sản phẩm

4 Trạng thái Mềm, mịn

5 Tạp chất lạ Không được có

Chỉ tiêu lý -D-glucopyranozyl-(1→2)-β-D- hóa

Tên chỉ tiêu

Mức Kẹo mềm

1 Độ ẩm, phần trăm khối lượng 6,5 đến 8,0

2 Hàm lượng đường khử, phần trăm khối lượng,

3 Hàm lượng đường tổng số, phần trăm khối

lượng, tính theo sacaroza, không nhỏ hơn 40

4 Hàm lượng tro không tan trong dung dịch axit

clohydric 10 %, phần trăm khối lượng, không

Số gam mỗi đơn vị thí nghiệm

 Mẫu 1 nồng độ glucose syrup 10%

Đường saccarozo 40% 400g

 Mẫu 2 nồng độ glucose syrup 15%

Đường saccarozo 40% 400g

Trang 9

Glucose 15 % 150g

 Mẫu 3 nồng độ glucose syrup 20%

Đường saccarozo 40% 400g

3 Nguyên vật liệu và dụng cụ thí nghiệm

 Nguyên vật liệu

Lòng trắng trứng 9%: mua ở Beemart

Đường saccarozo 40 %: Mua ở Beemart

Glucose syrup 15%:

Muối ăn 0,2 %: Mua ở chợ Gò Vấp

Vani tạo mùi 0,5 %:Mua ở beemart

Chất béo 5 %: Sử dụng bơ

Hạt các loại 5 %: Sử dụng hạt đậu phộng

 Dụng cụ thí nghiệm

1 thau

4 chén

1 khuôn chống dính

1 dao

1 máy đánh trộn

3 tô

2 nồi

Giấy gạo

4 Sơ đồ sản xuất dự kiến

Lòng trắng

Đường

glucose,syrup

9

Trang 10

Tốc độ: max Thời gian 1-D-glucopyranozyl-(1→2)-β-D-2 phút Tốc độ: max

920Brix

Thời gian 4-D-glucopyranozyl-(1→2)-β-D-6 phút

Tốc độ: min

pH: 2,3-D-glucopyranozyl-(1→2)-β-D-2,5

nhiệt độ 2-D-glucopyranozyl-(1→2)-β-D-4 ℃

4 Thuyết minh quy trình

Mục đích: chuẩn bị

 Tạo độ xốp cho khối kẹo

Yêu cầu:

 Dung dịch albumin sủi bọt trắng dày

 Các thùng chứa dịch albumin và máy đánh trộn phải được giữ gìn sạch sẽ, không để dính dầu mỡ hay axit

Đánh tạo bọt

Phối trộn Đánh kem

Đổ khuôn

Làm nguội

Cắt tạo hình

Bao gói

Sản phẩm

Khuôn chống dính

Hạt chất béo

Giấy gạo Hòa tan

Cô đặc

Trang 11

Các biến đổi:

 Biến đổi vật lý: thể tích tăng, nhiệt độ tăng

 Biến đổi hoá lý: sự bốc hơi nước, trạng thái keo bị phá vỡ, hình thành nhũ tương bọt (khí trong lỏng)

 Biến đổi hoá sinh: không đáng kể

 Biến đổi vi sinh: không đáng kể

Phối trộn:

Mục đích:

 Trộn đều khối kẹo thành hỗn hợp đồng nhất

 Bổ sung thêm vào khối kẹo bơ, sữa bột, nhân quả, hương liệu, … nhằm tăng giá trị dinh dưỡng và cảm quan cho sản phẩm

 Tạo cấu trúc xốp cho kẹo nhờ đáng trộn hỗn hợp kẹo vừa nấu với dịch albumin đã tạo bọt

Các biến đổi trong quá trình phối trộn:

 Vật lý: giảm nhiệt độ

 Hoá học: tăng thành phần các chất dinh dưỡng

 Hoá lý: độ ẩm tăng

Mục đích: chuẩn bị, bảo quản

 Làm đông đặc khối kẹo chuẩn bị cho quá trình tạo hình

 Tránh quá trình caramel hóa đường

 Làm lạnh nhanh khối kẹo để tránh hiện tượng hồi đường, chuẩn bị cho quá trình tạo hình

Các biến đổi trong quá trình làm nguội:

 Vật lý: nhiệt độ khối kẹo giảm, độ nhớt của khối kẹo tăng

 Hoá lý: khối kẹo hút ẩm

Cắt tạo hình:

Mục đích:

 Hoàn thiện sản phẩm

Yêu cầu:

 Phải cắt rời từng viên kẹo, hay nói cách khác kẹo ra khỏi máy cắt phải tung rời ra

Trang 12

 Các viên kẹo có kích thước đều nhau.

Bao gói:

Mục đích: bảo quản, hoàn thiện

 Bảo quản sản phẩm , chống ẩm, chống vi sinh vật…

Yêu cầu:

 Bao gói ngay sau cắt để tránh ẩm

 Bảo đảm kín, chặt để trong quá trình vận chuyển đường dài, tiêu thụ ở những vùng nóng bức không bị ảnh hưởng nghiêm trọng

IV Kết quả sơ bộ

Mục đích của thí nghiệm: Xác định hàm lượng glucose phù hợp

Bố trí thí nghiệm như trên

Sử dụng máy đánh trứng ở 2 mức:

+ Mức 6 cho quá trình tạo bọt của long trắng trứng, tạo độ xốp cho kẹo

+ Mức 3 cho quá trình hình thành kẹo, đánh kẹo

Mỗi đơn vị thí nghiệm ứng với 400g đường saccarose, khối lượng hạt, thành phần khác đều như nhau, chỉ có mỗi hàm lượng glucose khác nhau trên cùng một đơn vị diện tích như nhau( cùng khuôn )

Chỉ tiêu theo dõi:

Độ ẩm của kẹo thành phẩm

Chất lượng của kẹo thành phẩm: màu, mùi, vị

Kết quả từng công đoạn:

STT Công

đoạn

Thông số Hiện tượng Nhận xét Khắc phục

1 Đánh tạo

bọt

Max( mức 6)

Thời gian:

1-D-glucopyranozyl-(1→2)-β-D-2 phút

Trứng bắt đầu dần dần xuất hiện bọt ban đầu

to sau đó nhỏ dần

để 1 lúc lâu ở nhiệt

độ phòng thì bọt khí

vỡ, mất tác dụng

Khi đánh xong cần dùng liền

2 Đánh kem Max Bọt trứng trở để lâu bọt Căn thời gian

Trang 13

Thời gian:

4-D-glucopyranozyl-(1→2)-β-D-6 phút

nên mịn, dẻo kem bị vỡ

cấu trúc

phù hợp, và quan sát cẩn thận

3 Phối trộn Min

Mức 3

Khối hỗn hợp đặc dần, màu ngả sang màu caramen

Nếu đổ nhanh,máy đánh sẽ không đều,

có thể bị khét

Khi phối trộn cần rót dung dịch từ từ

4 Đổ khuôn Nhiệt độ Khối kẹo đồng

nhất, kết dính

Khi đổ có thể bị cứng kẹo, khó

đổ do để dịch nguội

Cần đổ khuôn ngay khi còn nóng, nếu nguội sẽ không rót khuôn vì kẹo trở nên cứng

nguội

Nhiệt độ:

2-D-glucopyranozyl-(1→2)-β-D-4℃

Khối kẹo bắt đầu đông lại

Chỗ cứng, chỗ mềm

Cần cán đều khuôn

6 Cắt tạo

hình

Khi khối kẹo nguội,

có độ cứng nhất định

Cắt thành những viên kẹo nhỏ

Kẹo dễ chảy nước mặc dù bảo quản ở nhiệt độ tủ lạnh

cần sử dụng túi zip khi bảo quản để tránh không khí xâm nhập vào

Kết quả thí nghiệm sau khi đo độ ẩm của kẹo:

Hàm lượng

Ngày đăng: 09/10/2021, 09:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w