Trần Thi Mai Anh“Beer is living proof that Gods loves us and wants us to be happy” Benjamin Franklin 1 Xưởng bia khắc trên đá Từ 3000 năm TCN từ 2500 năm TCN Lịch sử ngành công nghệ sản
Trang 1CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BIA Giảng viên: TS. Trần Thi Mai Anh
“Beer is living proof that Gods loves us and wants us to be happy”
Benjamin Franklin
1
Xưởng bia khắc trên đá Từ 3000 năm TCN
từ 2500 năm TCN
Lịch sử ngành công nghệ sản xuất bia
GV: Trần Thị Mai Anh – Viện Công nghệ Sinh hoc & Thực phẩm ‐ IUH 2
Trang 2• Pháp: “Bia là một loại đồ uống thu được từ quá trình lên men
dịch các chất chiết từ đại mạch nảy mầm, có bổ sung không quá
15% nguyên liệu đường khác và hoa Houlon”
• Đức: “Bia là một loại đồ uống thu nhận được nhờ lên men,
không qua chưng cất, chỉ sử dụng hạt đại mạch nảy mầm, hoa
houlon, nấm men và nước.
• Việt Nam: “Bia là loại đồ uống lên men có độ cồn thấp, được
làm từ nguyên liệu chính là malt đại mạch, houblon, nấm men
• Bia còn được gọi là “bánh mì lỏng”
• CO 2 : có khả năng kích thích tiêu hóa
• Lupulin trong bia và hoa houblon có tính an thần, dễ
ngủ.
• Uống nhiều: hại gan, tổn thương hệ thần kinh
Trang 4NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT BIA
‐ Trong công nghiệp thực phẩm: bia, bánh hay các
loại dùng malt đaị mạch.Thường dùng ĐM 2
hàng hạt.
‐ Trong nông nghiệp: chăn nuôi, thức ăn gia cầm,
gia súc Dùng ĐM nhiều hàng hạt.
Trang 5Cấu trúc hạt đại mạch
• Vỏ hạt: vỏ trấu, vỏ lụa, vỏ aloron;
chứa chất màu, chất đắng, chất chát
• Phôi: là cơ quan sống hô hấp của hạt,
là trạm hoạt hóa và sản xuất enzyme.
• Nội nhũ: Chiếm phần lớn và là phần
giá trị nhất của hạt; gồm có tinh bột, protein, celluloza, chất béo, tro, đường.
• Alơron: protein, chất béo, đường,
celluloza, vitamin, tro.
Chất dinh dưỡng cho nấm men, tạo bọt, tăng
độ sánh và tính bền keo cho bia.
• Albumoza và pepton, peptit và polypeptit, các acid amin
Trang 6GV: Trần Thị Mai Anh – Viện Công nghệ Sinh hoc & Thực phẩm ‐ IUH 11
Các enzyme thủy phân thành tế bào
• Sitaza:
– Hemixelluloza → pentoza + hexoza
– Nhiệt độ tối ưu: 40 o C
• β‐1,4 glucanaza
Tác dụng lên β‐1,4
Tổng hợp trong quá trình nảy mầm
Điều kiện tối ưu: t o = 40 o C, pH = 4,5
• Pentosanaza: thủy phân pentosan
• β‐1,3 glucanaza
• Tác dụng lên β‐1,3
Trang 7Enzyme thủy phân tinh bột (Diastase)
• α‐amylase
– Cắt vị trí α – 1, 4 bất kỳ trên mạch tinh bột
– Giảm nhanh độ nhớt và màu iode
– Tổng hợp trong quá trình nảy mầm
– Điều kiện tối ưu: t o = 70 – 75 o C, pH = 5,6 – 5,7
• β‐amylase
– Cắt vị trí α – 1, 4 theo trật tự
– Trong quá trình nảy mầm: tăng 3 – 5 lần
– Điều kiện tối ưu: t o = 60 – 65 o C, pH = 4,7 – 4,8
• Dextrinaza giới hạn:
– Cắt sát mạch nhánh
– Điều kiện tối ưu: t o = 55 – 60 o C, pH = 5,1– 5,2
GV: Trần Thị Mai Anh – Viện Công nghệ Sinh hoc & Thực phẩm ‐ IUH 13
Các enzyme thủy phân protein
Amidaza: thủy phân acid amin acid hữu cơ + NH 3
GV: Trần Thị Mai Anh – Viện Công nghệ Sinh hoc & Thực phẩm ‐ IUH 14
Trang 8Các enzyme khác trong đại mạch nảy mầm
• Esteraza: cắt liên kết ester
• Lipaza: cắt liên kết giữa rượu và acid béo
• Amilophotphataza: cắt liên kết của acid phosphoric trong
amilopectin
• Fitaza: cắt liên kết giữa H 3 PO 3 và inozit
• Decmolaza: enzym có khả năng tham gia phản ứng oxy
hóa – khử
GV: Trần Thị Mai Anh – Viện Công nghệ Sinh hoc & Thực phẩm ‐ IUH 15
Những enzyme đóng vai trò quan trọng
trong CNSX Bia? Giải thích
Trang 9sản xuất malt
a. Hình dáng bên ngoài, độ chắc:
• Màu sắc: vàng nhạt óng ánh
• Mùi thơm tự nhiên, đặc trưng
• Thống nhất về độ thuần khiết của giống lúa
b LỰC NẨY MẦM GE (germinative energy) : là số hạt nẩy mầm
(tính ra %) sau 3 ngày của quá trình nẩy mầm trong điều kiện
thí nghiệm GE càng cao chất lượng hạt càng cao Trong sx bia
nên chọn GE 85‐90%.
c KHẢ NĂNG NẨY MẦM GC (Germinative capacity) : % số hạt
có khả năng nầy mầm, mầm phải sống và phát triển sau ngày
thứ 5 của quá trình nẩy mầm trong điều kiện thí nghiệm.
Trong sx bia phải chọn GC 95% (vì hạt nẩy mầm thì ĐM mới
biến thành malt).
18
GV: Trần Thị Mai Anh – Viện Công nghệ Sinh hoc & Thực phẩm ‐ IUH
Trang 10• Nhóm dạng hạt: các loại thóc, gạo, ngô, tiểu mạch, yến
mạch, lúa miến… sử dụng dưới dạng chưa ươm mầm
đưa vào nghiền tỉ lệ thay thế 30% có thể lên 50%.
• Nhóm dạng đường: dùng đường hoặc bán thành phẩm
từ đường Sử dụng trực tiếp vào dịch đường ở giai
đoạn nấu hoa houblon: xiro tinh bột, xiro malt, xiro
caramel,…
Trang 11GV: Trần Thị Mai Anh – Viện Công nghệ Sinh hoc & Thực phẩm ‐ IUH 21
Vai trò hoa Houblon
• Tạo vị đắng diụ, hương thơm đặc trưng cho
bia.
• Tăng khả năng tạo và giữ bọt.
• Tăng độ bền keo.
• Ổn định thành phần hóa học của bia.
• Tạo tính kháng khuẩn cho bia.
22
GV: Trần Thị Mai Anh – Viện Công nghệ Sinh hoc & Thực phẩm ‐ IUH
Trang 12Cấu tạo búp Houblon
GV: Trần Thị Mai Anh – Viện Công nghệ Sinh hoc & Thực phẩm ‐ IUH 23
Thành phần hóa học của Houblon
Trang 13Thành phần hóa học của Houblon
Các thành phần của Houblon có vai trò như thế nào trong CNSX Bia?
GV: Trần Thị Mai Anh – Viện Công nghệ Sinh hoc & Thực phẩm ‐ IUH 25
Chất đắng (tan trong dietyl eter)
15 – 16%
Nhựa cứng (1 - 2%)
Nhựa mềm (5 - 6%)
-acid
đắng
(6 - 9%)
-Acid đắng (3 -4%)
Trang 14GV: Trần Thị Mai Anh – Viện Công nghệ Sinh hoc & Thực phẩm - IUH
27
CÁC DẠNG SỬ DỤNG CỦA HOA
HOUBLON
Trang 15Các chế phẩm hoa Houblon
ép thành bánh
• Hoa viên
- Hoa viên loại 90
- Hoa viên loại 45
- Hoa viên đã được đồng phân hóa
• Cao hoa
• Bột cao hoa
GV: Trần Thị Mai Anh – Viện Công nghệ Sinh hoc & Thực phẩm - IUH
30
Trang 16• Độ đắng của chế phẩm hoa cao hơn.
• Có thể định lượng tự động hóa trong sản xuất
31GV: Trần Thị Mai Anh – Viện Công nghệ Sinh hoc & Thực phẩm - IUH
Các chế phẩm Houblon
Q2: Phân loại các chế phẩm Houblon.
Q1: Tìm hiểu phương pháp sản xuất các chế phẩm Houblon và thành phần từng loại chế phẩm?
Trang 17Bài toán Dạng 1: Sử dụng 1 loai chế phẩm Houblon
• Thể tích dịch đường lên men: 100 hl
• Độ đắng của bia: 20mg/l iso α-acid
• Chế phẩm Houblon sử dụng: hoa viên thơm loại
90 có 5% α-acid
• Thời điểm bổ sung: đầu quá trình cô hoa
• Năng suất chiết chất đắng α-acid : 30%
GV: Trần Thị Mai Anh – Viện Công nghệ Sinh hoc & Thực phẩm - IUH
33
Bài toán
Dạng 2: Sử dụng 2 loai chế phẩm Houblon
• Thể tích dịch đường lên men: 100 hl
• Độ đắng của bia: 20mg/l iso α-acid
• Chế phẩm Houblon sử dụng:
- Hoa viên đắng loại 90 có 5% α-acid
- Hoa viên thơm loại 90 có 5% α-acid
• 70% chất đắng được cung cấp từ hoa viên đắng
• Thời điểm bổ sung:
- Hoa viên đắng: bổ sung đầu quá trình cô hoa
- Hoa viên thơm: trước khi kết thúc cô hoa 15 phút
• Năng suất chiết chất đắng α-acid: 30% với hoa viên bổ sung đầu
quá trình, 15% cho hoa viên bổ sung gđ sau
GV: Trần Thị Mai Anh – Viện Công nghệ Sinh hoc & Thực phẩm - IUH
34
Trang 18NẤM MEN
Giống men nổi : Saccharomyces cerevisiae
- Công nghệ lên men nổi (top- fermenting)
- Nhiệt độ lên men: 14-23 o C
- Nổi trên bề mặt dịch trong quá trình lên men, hình
thành lớp men dày trên bề mặt.
- Thời gian lên men ngắn (khoảng 1 tuần)
Giống men chìm Saccharomyces carlsbergensis
- Công nghệ lên men chìm (bottom- fermenting)
- Nhiệt độ lên men:4-12 o C
- Lắng nhanh xuống đáy thiết bị khi kết thúc quá
trình lên men chính.
- Thời gian lên men dài (khoảng 2 tuần)
GV: Trần Thị Mai Anh – Viện Công nghệ Sinh hoc & Thực phẩm - IUH
YÊU CẦU NẤM MEN BIA DÙNG
TRONG SẢN XUẤT
• Tế bào to khoẻ, hình dáng đặc trưng.
• Nấm men thuần khiết.
• Mật độ tế bào khoảng 10-20 triệu tb/ml
• Tỷ lệ tế bào chết: < 4%.
• Lượng tế bào sinh trưởng nảy chồi : 10- 15%
• Có khả năng chuyển hóa các đường đôi, đường đơn
etylic và nhiệt.
• Men giống không nhiễm VSV.
Trang 19Đặc tính cơ bản của nấm men dùng
trong sản xuất bia
• Tốc độ lên men nhanh
• Sử dụng đường có hiệu quả, tạo độ cồn cao
• Có khả năng chịu cồn, áp suất thẩm thấu, Oxi,
Trang 20Ảnh hưởng Ca 2+ đến chất lượng bia
• Giảm PO 4 3- trong dịch đường
• Tăng độ hòa tan các chất chứa nitơ vào dịch đường
• Giảm màu dịch đường
• Giảm khả năng đồng phân acid đắng
α-39GV: Trần Thị Mai Anh – Viện Công nghệ Sinh hoc & Thực phẩm - IUH
Ảnh hưởng Mg2+, Na+ và K+
• Mg2+:
– Co-facteur, tốt cho quá trình trao đổi chất
– Tạo độ sánh cho bia
– Giảm PO 4 3- trong dịch đường
– Gây mùi vị (đắng) khó chịu cho bia
• Na+, K+
– Tạo độ sánh cho bia
– Tạo vị măn, mùi khó chịu
Trang 21Ảnh hưởng của Fe, CU, Mn, Zn, Pb
– Gây mùi kim loại nặng
– Tạo cặn oxi hóa, gây đục
bia
41
– Độc cho nấm men – Gây đục bia
– Gây mùi kim loại
GV: Trần Thị Mai Anh – Viện Công nghệ Sinh hoc & Thực phẩm - IUH
Ảnh hưởng của anion tới chất lượng bia
• SiO3
-– Độc cho nấm men – Tạo cặn, gây đục bia
GV: Trần Thị Mai Anh – Viện Công nghệ Sinh hoc & Thực phẩm - IUH