1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÀI GIẢNG CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM CHUONG 3 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BIA

166 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 166
Dung lượng 6,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Pháp: Bia là một loại đồ uống thu được từ quá trình lên men dịch các chất chiết từ đại mạch nẩy mầm, có bổ sung không quá 15% nguyên liệu đường khác và hoa houblon..  Malt đại mạch :

Trang 2

 Bia còn được gọi là “bánh mì lỏng”

 CO2: có khả năng kích thích tiêu hóa

 Lupulin trong bia và hoa houblon có tính an thần, dễ ngủ

 Uống nhiều: hại gan, tổn thương hệ thần kinh

Trang 3

Pháp: Bia là một loại đồ uống thu được từ quá trình lên

men dịch các chất chiết từ đại mạch nẩy mầm, có bổ sung không quá 15% nguyên liệu đường khác và hoa houblon

Đức: Bia là một loại đồ uống thu nhận được nhờ lên men,

và không qua chưng cất, và ở đây chỉ sử dụng hạt đại

mạch nẩy mầm, hoa houblon, nấm men và nước

Việt Nam : Bia là loại đồ uống lên men có độ cồn thấp, được làm từ nguyên liệu chính là malt đại mạch, houblon, nấm men và nước

Trang 4

 1765, SX bia được công nghiệp hoá

Trang 5

Độ cồn

Nguyên liệu

Công nghệ

Bia hỗn hợp: bia hoa quả, bia thảo mộc,

bia hun khói, bia đặc biệt,…

6

Trang 6

Malt (malt đại mạch) Yeast (nấm men)

Trang 7

Malt : Là hạt ngũ cốc được nẩy mầm trong điều kiện nhân tạo

Malt đại mạch : là hạt đại mạch được nẩy mầm trong điều kiện nhân tạo

Trang 8

 Đại mạch: là hạt thuộc họ lúa mỳ

(Gramineae), chi Hordeum

2 nhóm là đại mạch mùa xuân và đại mạch mùa đông

- Đại mạch 2 hàng (Hordeum distichum

L.)

- Đại mạch 6 hàng (Hordeum hexastichum

L (Hordeum vulgare L.))

Đại mạch

Trang 11

12

• Nội nhũ: tinh bột,

protein, cellulose,

chất béo, tro, đường

• Phôi: chứa enzyme,

Trang 12

Hàm lượng trung bình của các thành phần

tính theo khối lượng chất khô

Trang 13

14

Tinh bột: 60 – 65%

Cellulose: chiếm 20% lượng chất khô của vỏ

Hemicellulose, chất keo: nằm ở thành tế bào

Trang 14

Hàm lượng tinh bột: 60 – 65%

D hạt: 10 – 25 µm và 1 -5 µm

Amylose: 17 – 24%, 60 – 600 gốc glucose

Amylopectin: 76 – 83%, 2000 gốc glucose 15

Trang 15

Protein: 10 – 12%

 Có trong lớp aleuron và trong nội nhũ, bao quanh hạt tinh bột

 Protein chia thành 4 nhóm:

 Albumin : 4%, tan trong nước

 Globulin: 31% tan trong NaCl 10%

 Protamine: 36%, tan trong rượu 70%

 Glutelin: 29%, tan trong NaOH

 Albumose và peptone, peptide và polypeptide, các acid amin

16

Trang 16

Lipide:

 2 – 3%: aleuron (2/3), phôi (1/3)

Polyphenol (anthocyanogen, proanthocyanidin)

 Có trong vỏ trấu, aleuron

Các vitamin: B1, B2, C, E (tocopherol)

Các hợp chất vô cơ: 2 – 3%

 P2O5, SiO2, K2O

17

Trang 17

Sitase:

 Hemicellulose → pentose + hexose

 Nhiệt độ tối ưu: 40oC

18

• β-1,4 glucanase

 Tác dụng lên β-1,4

 Tổng hợp trong quá trình nảy mầm

 Điều kiện tối ưu: to = 40oC, pH = 4,5

• Pentosanase: thủy phân pentose

• β-1,3 glucanase

Tác dụng lên β-1,3

Trang 18

α-amylase

 Cắt vị trí α – 1, 4 bất kỳ trên mạch tinh bột

 Giảm nhanh độ nhớt và màu iode

 Tổng hợp trong quá trình nảy mầm

 Điều kiện tối ưu: to = 70 – 75oC, pH = 5,6 – 5,7

19

• β-amylase

– Cắt vị trí α – 1, 4 theo trật tự

– Trong quá trình nảy mầm: tăng 3 – 5 lần

– Điều kiện tối ưu: to = 60 – 65oC, pH = 4,7 – 4,8

• Dextrinase giới hạn:

– Cắt sát mạch nhánh

– Điều kiện tối ưu: to = 55 – 60oC, pH = 5,1– 5,2

Trang 20

21

Esterase: cắt liên kết ester

Lipase: cắt liên kết giữa rượu và acid béo

Amilophotphatase: cắt liên kết của acid phosphoric trong amylopectin

Fitase: cắt liên kết giữa H3PO3 và inozite

Decmolase:

 Là enzyme có khả năng tham gia phản ứng oxy hóa – khử

 Quyết định tính hoạt hóa và sự phát triển của phôi ở giai đoạn của mầm

Trang 21

22

a Hình dáng bên ngoài, độ chắc:

 Màu sắc: vàng nhạt óng ánh

 Mùi thơm tự nhiên, đặc trưng

 Thống nhất về độ thuần khiết của giống lúa

 Trọng lượng vỏ hạt < 7 - 9%

 Dung trọng: >=680, 650 - 680, 630 - 650g/lit hạt

 Trọng lượng tuyệt đối: 35 - 40, 40 - 44, > 44 g/1000 hạt

Trang 22

23

b LỰC NẨY MẦM GE (germinative energy) : là số hạt nẩy

mầm (tính ra %) sau 3 ngày của quá trình nẩy mầm trong điều kiện thí nghiệm GE càng cao chất lượng hạt càng cao Trong SX bia nên chọn GE 85-90%

c KHẢ NĂNG NẨY MẦM GC (Germinative capacity): %

số hạt có khả năng nầy mầm, mầm phải sống và phát triển sau ngày thứ 5 của quá trình nẩy mầm trong điều kiện thí nghiệm Trong SX bia phải chọn GC 95% (vì hạt nẩy mầm thì đại mạch mới biến thành malt)

Trang 23

 Đại mạch không lẫn sạn, rơm rác (tạp chất <1%)

 Hạt không sâu, mốc, lép, xanh

Trang 24

Malt

Bảng tính chất đặc trưng của một số malt đặc biệt

(EBC)

Độ ẩm (%)

Hàm lượng chất khô (%)

Malt Munich: Lượng đường, acid amin cao,

giàu protein

14-16 < 4.5 79-90

Malt caramel: (pp sấy) - ngọt, hương

caramel, bọt nhiều, dùng SX bia đen

27-30 6-7.5 77.5-79.5

Malt hổ phách: (pp sấy, sau rang 1h

(50-170oC) Mùi bánh quy, màu vàng đặc trưng

55 < 2 78-80

Malt chocolate: rang 2h tại 140oC Màu sáng

hơn malt cà phê

1100 < 2 74-76

Malt cà phê (Malt đen): sấy ở 80oC nâng lên

150-170oC, nâng tiếp lên 215oC Rang trong

20’ Dùng SX bia Stout

1400 -

1600

< 2 74-77

Malt melanoid (màu đen) Rang đến 230oC

trong 2h30’ Có mùi thơm cà phê

1400 -

1600

< 2 65-70

Trang 25

The malts: Munich, Black Roasted Barley, Crystal 60L, Carafa II, Pilsner, and Chocolate

malt

Trang 26

Đại mạch

Kiln = sấy

Trang 27

phẩm từ đường: xiro tinh bột, xiro malt, …

Trang 28

Cây houblon có tên khoa học Humulus Lupulus Thân leo

thuộc hàng urticacée, họ moracé

 Trong sản xuất bia chỉ sử dụng hoa cái chưa thụ phấn

 Sản xuất chủ yếu ở Mỹ, Đức, Trung Quốc, cộng hoà Czek

Trang 30

Lupulin và các đồng phân của nó (cohumulong, adhumulong) tạo ra 85 – 95%

chất đắng trong bia, nó có độ hoạt dộng bề mặt lớn (tạo bọt, giữ bọt), vị đắng

mạnh và tính kháng khuẩn, hòa tan ít trong nước,

Tanin (chất chát): C25H24O4 làm kết tủa các protein kém bền vững, tăng tính ổn định trong bia

Tinh dầu: màu vàng sánh, trong, mùi thơm mạnh, bay hơi ở nhiệt độ cao

Trang 31

33

Hoa cánh: sấy nhẹ ở 50oC, sau

đó ép thành bánh

Hoa viên

- Hoa viên loại 90

- Hoa viên loại 45

- Hoa viên đã được đồng phân hóa

Cao hoa

Bột cao hoa

Đồng phân hóa cao hoa

Trang 32

37

Giống men nổi ( S.cerevisiae) : phát triển lơ lửng trên bề mặt là chủ yếu, ở nhiệt độ cao 14-16oC, khó lắng, thời gian lên men từ 4-6 ngày

Giống men chìm (S.carlsbergensis) : phát triển ở tầng sâu của thiết bị, ở nhiệt độ thấp dưới 10oC, dễ lắng, dễ lọc tạo điều kiện thu hồi men tái sản xuất, thời gian lên men từ 12-17 ngày

Trang 33

Saccromyces cerevisiae Saccromyces carlsbergensis

Trang 34

39

 Tế bào to khoẻ, hình dáng đặc trưng

 Nấm men thuần khiết

 Mật độ tế bào không vượt quá 70 triệu tb/ml (khoảng 10-20 triệu tb/ml)

 Tỷ lệ tế bào chết: < 2%

 Lượng tế bào nảy chồi: > 10%

 Có khả năng chuyển hóa các đường đôi, đường đơn giản, các peptid, acid amin, giải phóng ra CO2, rượu etylic và nhiệt

 Men giống không nhiễm VSV

Trang 35

 Tốc độ lên men nhanh

 Sử dụng đường có hiệu quả, tạo độ cồn cao

 Có khả năng chịu cồn, áp suất thẩm thấu, Oxi, nhiệt

độ và nồng độ CO2 phù hợp

 Có khả năng kết bông hoặc kết lắng tốt

 Có khả năng sống sót cao cho mục đích tái sử dụng

 Sản phẩm có hương và vị đặc trưng

 Đặc tính di truyền ổn định cao

40

Trang 37

42

Trang 38

 Giảm PO43- trong dịch đường

 Tăng độ hòa tan các chất chứa nitơ vào dịch đường

 Giảm màu dịch đường

 Giảm khả năng đồng phân α-acid đắng

43

Trang 39

Mg2+:

 Co-factor, tốt cho quá trình trao đổi chất

 Tạo độ sánh cho bia

 Giảm PO43- trong dịch đường

 Gây mùi vị (đắng) khó chịu cho bia

Na+, K+

 Tạo độ sánh cho bia

 Tạo vị măn, mùi khó chịu

44

Trang 40

Fe 2+, Fe 3+:

 Xấu tới quá trình trao đổi chất

 Giảm độ sánh, màu, bọt của bia

 Gây mùi kim loại nặng

 Tạo cặn oxi hóa, gây đục bia

45

• Pb 2+

– Độc cho nấm men – Gây đục bia

Trang 41

HCO 3 -

 Hòa tan tanin của vỏ malt

 Tạo vị đắng chát, bia kém tinh

– Giảm khả năng kết lắng men

– Tạo chlorophenol (mùi dược

phẩm)

• NO 3 - , NO 2 - :

– Độc cho nấm men – Diacetyl tăng

– Mùi lạ

• SiO 3

-– Độc cho nấm men – Tạo cặn, gây đục bia

Trang 42

47

1 Chế phẩm enzyme α-amylase (Termamyl)

2 Caramen : điều chỉnh màu cho bia

3 CaCl 2 làm bền enzyme -amylase

4 Acid ascorbic: bảo quản, chống oxi hóa, ức chế sự biến chất trong bia

5 Maturex L (α –acetolactat decarboxylaza): giảm thời gian lên men

phụ, giảm lượng diacetyl tạo thành trong quá trình lên men chính

6 Hóa chất vệ sinh CN: chloryl, NaOH

7 Nhóm các chất thu hồi CO 2: C hoạt tính

Trang 43

Sơ đồ công nghệ sản xuất malt đại mạch

Đại mạch

Thu nhận, xử lý Làm sạch, phân loại

Sấy khô

Bảo quản Sấy khô

Ngâm (ẩm đạt 43-45%)

Nảy mầm

Tách mầm rễ

Malt khô SX Bia

Malt khô bảo quản

Mầm rễ khô CHUẨN BỊ NGUYÊN LIỆU

SẢN XUẤT MALT

Trang 44

Các phương pháp ngâm:

 Ngâm liên tục trong nước

 Ngâm hoán vị nước – không khí

 Ngâm trong dòng liên tục nước – sục khí

 Ngâm bằng phương pháp phun – xả nước

 Ngâm bằng phương pháp phun nước – hút khí

Trang 45

Mục đích : Tăng hoạt lực của hệ enzym trong khối hạt ngâm Phá vỡ thành tế bào Làm hạt mềm ra

Các điều kiện thiết yếu : Độ ẩm, Nhiệt độ, Oxy

Phương pháp ươm mầm : Ươm mầm thông gió Ươm mầm

không thông gió

Điều kiện ươm mầm : Nhiệt độ thích hợp là 14 – 16oC (malt

vàng), 17 -18 hoặc 22-25oC (malt đen) – từ 7-8 ngày

Các quá trình xảy ra khi hạt nẩy mầm: Sinh lý, sinh hoá, hoá học, lý học

50

Trang 47

Mục đích : Chấm dứt sự phát triển của chồi, rễ; Giúp cho bảo quản malt được lâu; Loại bỏ mùi khó chịu; Phân cấp, xác định loại malt, chất lượng malt; Điều chỉnh một số quá trình sinh hóa tạo ra các chất thơm, mùi vị, màu thích hợp

Nguyên tắc sấy : Để malt ẩm ở đầu quá trình nâng nhiệt; Cần làm malt khô trước khi tăng nhiệt độ

Malt vàng: sấy nhanh ở nhiệt độ thấp trước khi nâng nhiệt

Malt đen: duy trì ở nhiệt độ 45 – 50 o C trước khi tăng nhiệt

Kỹ thuật sấy:

 Bay hơi nước tự do: 55 o C (W=10 – 15%), 12-24h – khí vào 50 – 75 o C

 Bay hơi nước liên kết: 65 – 75 o C, 4-5h; Tăng nhiệt nhanh: khí vào 85 o C (malt vàng), 105 o C (malt đen)

 Làm nguội (30-35 o C)

52

Trang 49

Steeping

(Thùng ngâm hình nón)

Trang 50

Thùng ngâm

(Steep tank)

Trang 51

Hình thiết bị nảy mầm

Trang 52

Gemination

Trang 53

Green Malt

Trang 54

Hình thiết bị sấy

Trang 55

Rectangular kiln

(lò sấy chữ nhật)

Circular kiln

(lò sấy hình tròn)

Trang 56

Drum roaster

(rang trống)

Trang 57

Hình nhà sản xuất malt

Trang 58

Cara Gold Malt

EXTRACT (DRY) RANGE:74%

Trang 59

Silo malt

Trang 60

Carbonation Flavor maturation

Wort production

Flavor production

Trang 61

66

Trang 62

Hot Wort

Receiver

Wort Cooler

Fermentation Brink

Trang 63

1 Nghiền malt và thế liệu

Trang 64

Mục đích: Tăng bề mặt tiếp xúc với nước: giúp nước xâm nhập nhanh hơn vào nội nhũ, thúc đẩy quá trình đường hóa, quá trình thủy phân nhanh, triệt để hơn

Có 3 phương pháp nghiền malt:

 Nghiền khô

 Nghiềm ẩm

 Nghiền ướt

Trang 65

70

Trang 66

Nghiền khô

Trang 67

72

Trang 69

Mash Tun

Thùng ngâm

Trang 70

Nghiền ướt

Trang 71

Malt trong quá trình nghiền

Trang 72

Mục đích: Chuyển phần lớn tinh bột trong malt và thế

liệu thành những chất hòa tan dưới tác động của enzym

ZnCl 2 : Cung cấp chất khoáng cho nấm men hoạt động

H 2 SO 4 loãng, acid lactic: điều chỉnh pH

Trang 73

 Kích hoạt enzyme mạch

nha

 Chuyển đổi tinh bột thành

đường lên men

Kindly provided by Tom Pugh and David Ryder of Miller Brewing Company

Trang 74

79

Trang 77

Giản đồ nấu – đường hóa có sử dụng thế liệu

gạo

Trang 78

Chất lượng malt : protein trong malt biến đổi nhiều Nếu giữ ở 50oC lâu, thủy phân nhiều protein cao phân tử  Vị của bia nhạt không

có hậu vị, độ bền bọt kém

Khuấy: Gia nhiệt: tăng tốc đô khuấy đảm bảo truyền nhiệt đều cho

toàn bộ khối dịch Giữ nhiệt: giảm tốc độ khuấy để tránh thất thoát

nhiệt Kích thước cánh khuấy: quá ngắn gây phân tách khối dịch

→ chênh lệch nhiệt độ, giảm hiệu suất chiết

đường và dịch bia, hương bia kém đi

Nguyên nhân: Dịch hèm chảy vào thiết bị, vận tốc cánh khuấy cao, tạo xoáy khi bơm dịch

83

Trang 79

Mục đích của quá trình lọc: tách phần lỏng ra khỏi

cháo malt để thu được nước nha trong Thành phần chủ yếu của phần lỏng là nước và các chất hòa tan

Mục đích của rửa bã: thu kiệt chất hòa tan còn sót

trong bã, tăng sự khuếch tán các chất tan vào trong dịch đường

Thiết bị lọc

 Lọc thùng

 Lọc khung bản

 Lọc hấp phụ

Trang 80

85

Thiết bị lọc thùng

Trang 81

Lauter Tun

Thùng lọc

Trang 82

 Strainer

Kindly provided by Tom Pugh and David Ryder of Miller Brewing Company

Trang 83

88

Thiết bị lọc

khung bản

Trang 84

89

Thiết bị Strainmaster

Trang 88

 Kết tủa protein không bền nhiệt

 Vô hoạt enzym

 Tiêu diệt VSV

 Điều chỉnh dịch đường

Trang 89

94

Nguyên tắc:

 Sản phẩm hoa có độ đắng cao thường cho vào trước

 Sản phẩm hoa có hương thơm nhât được cho vào sau cùng

Tính lượng hoa houblon

Phương pháp bổ sung hoa: có thể cho vào 2 hoặc 3 lần

Kết thúc quá trình đun sôi với houblon, dựa vào:

 Nồng độ chất hòa tan trong nước

 Sự tồn tại các kết tủa dạng bông do protein đông tụ tạo thành

Trang 90

95

Trang 93

Hot Wort

Receiver

Wort Cooler

Fermentation Brink

Trang 94

99

Mục đích: Tách bã hoa và các tủa cặn (cặn nóng)

Thiết bị: Có thể dùng lọc ly tâm, thùng lọc hay lắng trong xoáy

tâm (thùng Whirlpool)

Trang 95

Whirlpool Lắng xoáy tâm

Trang 96

101

 Làm lạnh xuống nhiệt độ lên men phù hợp :

▪ Lên men chìm: 6 – 12oC

▪ Lên men nổi: 15 - 22oC

 Tránh sự xâm nhập và phát triển của vi sinh vật bên ngoài

 Đảm bảo sự lắng cặn khi làm lạnh dịch đường

 Đảm bảo sự hòa tan oxy cần thiết cho men phát triển trong giai đoạn đầu trước khi lên men

Trang 97

103

Trang 100

28.4

16.1

2.6 0

Kindly provided by Tom Pugh and David Ryder of Miller Brewing Company

Trang 101

107 132

65 53

56

93 105 110

17 68

Not included: Cys (2 ppm) and Trp (50 ppm)

Kindly provided by Tom Pugh and David Ryder of Miller Brewing Company

Trang 102

Hot Wort

Receiver

Wort Cooler

Fermentation Brink

Trang 103

109

Mục đích: cung cấp đủ lượng oxy cần thiết cho tế

bào nấm men sống, phát triển, đặc biệt cho quá trình sinh sản ở giai đoạn đầu của quá trình lên

men bia

Phương pháp: oxy ở dạng không khí vô trùng từ

máy nén hay các bình oxy Việc bổ sung được kiểm tra và điều chỉnh bằng đồng hồ đo lưu lượng:

6 - 8 mg/l dịch đường

Trang 104

110

Quá trình nhân giống

Tái sử dụng lại men sau khi lên men chính

Cặn men ở thùng lên men chính chia làm 3 phần:

 Lớp trên cùng: là những tế bào có kích thước nhỏ, khả năng kết lắng kém cùng các vẩn cặn protein, houblon

 Lớp giữa: là những tế bào trẻ lớn, có khả năng lên men mạnh

 Lớp cuối cùng: là những tế bào già, lực lên men yếu

Xử lý lớp men giữa để tái sử dụng

Trang 105

Nhiệt độ nuôi cấy

Nhiệt độ lên men

Ảnh hưởng của áp suất

Nhiệt độ lên men phụ

Trang 106

112

Loại nấm men:

• Ổn định, phù hợp với quy trình công nghệ, hương vị của sản phẩm cuối cùng do khả năng kết bông, lắng, và khả năng sống của nấm men

Tăng trưởng của nấm men: phụ thuộc vào

• Tỉ lệ men giống vừa phải không quá lớn

• Cấy giống càng sớm càng tốt

• Sự phân bố đồng đều nấm men trong dịch

• Khả năng sinh trưởng cực đại của nấm men

• Nhiệt độ lên men và thông khí thích hợp

Trang 107

Nhiệt độ nuôi cấy: 7 -10oC

Nhiệt độ lên men:

• Càng cao (10 – 25oC), cường độ lên men càng nhanh

và lượng ester, diacetyl hình thành càng nhiều

Trang 108

114

Ảnh hưởng của áp suất (0,3 – 0,7 bar)

• Áp suất cao, làm tăng sự hòa tan CO2 nhưng giảm tăng trưởng nấm men

Nhiệt độ lên men phụ :

• 5 – 8oC đến khi diacetyl được khử hoàn toàn

• Giảm về nhiệt độ lên men phụ

Trang 109

115

Mục đích:

 Chuyển các chất đường và các dextrin có phân tử thấp thành rượu ethanol, CO2

C6H12O6  2C2H5OH + 2CO2 + Q (năng lượng)

 Sản phẩm phụ: acid hữu cơ, các este, các rượu bậc cao, aldehyd, glycerin…

Thay đổi chất và lượng của các chất hòa tan có trong dịch đường và biến dịch đường thành dịch bia

Ngày đăng: 09/10/2021, 09:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w