1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý công tác thực tập sư phạm cuối khóa của sinh viên trường đại học ngoại ngữ đại học đà nẵng

121 1,2K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý công tác thực tập sư phạm cuối khóa của sinh viên trường đại học ngoại ngữ - đại học đà nẵng
Tác giả Trần Thị Kim Chung
Người hướng dẫn PGS.TS. Đặng Quốc Bảo
Trường học Trường Đại Học Ngoại Ngữ - Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 768,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhà trường thường xuyên chú trọng nâng cao chất lượng giảng dạy, ñổi mới phương pháp giảng dạy, quan tâm ñến việc bồi dưỡng, kỹ năng sư phạm cho SV thông qua các hoạt ñộng rèn luyện nghi

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRẦN THỊ KIM CHUNG

QUẢN LÝ CÔNG TÁC THỰC TẬP SƯ PHẠM CUỐI KHÓA CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đặng Quốc Bảo

Đà Nẵng, Năm 2010

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả trong luận văn này là trung thực và chưa ñược công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Người cam ñoan

Trần Thị Kim Chung

Trang 3

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

Lời cam ñoan

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Mở ñầu 1

Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn ñề QLTTSP cuối khóa của SV ngành SP 6 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn ñề 6

1.2 Các khái niệm cơ bản của ñề tài 8

1.2.1 Quản lý 8

1.2.2 Các chức năng của quản lý 10

1.2.3 Quản lý giáo dục 10

1.2.4 Quản lý nhà trường 12

1.2.5 Quản lý nhà trường ñại học 13

1.3 Tầm quan trọng của thực tập sư phạm ñối với sinh viên ngành SP 16

1.3.1 Vai trò của công tác TTSP 17

1.3.2 Mục ñích, yêu cầu chung về công tác TTSP 17

1.3.3 Mục ñích, yêu cầu của TTSP cuối khóa ñối với sinh viên 18

1.4 Nội dung hoạt ñộng thực tập sư phạm 19

1.5 Quản lý hoat ñộng thực tập sư phạm cuối khóa 19

1.5.1 Nội dung quản lý công tác TTSP 19

1.5.2 Quản lý quá trình TTSP cuối khóa 23

1.6 Trách nhiệm của các cơ quan, ñơn vị ñối với công tác thực tập SP 27

1.6.1 Nhiệm vụ của trường ñại học (cơ sở ñào tạo) 27

1.6.2 Nhiệm vụ của trường phổ thông (cơ sở thực tập) 27

1.6.3 Nhiệm vụ của Ban chỉ ñạo cấp thành phố (Sở GD-ĐT) 28

Trang 4

1.6.4 Nhiệm vụ của giáo viên hướng dẫn tại cơ sở ñào tạo 28 1.6.5 Nhiệm vụ của giáo viên tại cơ sở thực tập 28 Tiểu kết chương 1 29

Chương 2: Thực trạng công tác TTSP cuối khóa của SV trường

ĐHNN-ĐHĐN 30

2.1 Khái quát tình hình chung về trường ĐHNN-ĐHĐN 30 2.1.1 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển trường ĐHNN - ĐHĐN 30 2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu, ñối ngoại - hợp tác quốc tế của nhà

trường 31 2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy 32 2.2 Định hướng phát triển của trường ĐHNN-ĐHĐN 34 2.3 Thực trạng công tác TTSP cuối khóa của sinh viên trườngĐHNN- ĐHĐN 35 2.3.1 Mục ñích, nội dung nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, khách thể khảo sát và ñịa bàn khảo sát 35 2.3.2 Thực trạng hoạt ñộng TTSP cuối khóa của sinh viên trường

ĐHNN – ĐHĐN 37 2.4 Thực trạng các biện pháp quản lý TTSP cuối khóa của sinh viên trường

ĐHNN-ĐHĐN 60 2.4.1 Mức ñộ nhận thức và thực hiện các văn bản pháp quy của Bộ GD&ĐT

về quản lý và chỉ ñạo TTSP 60 2.4.2 Thực trạng mức ñộ thực hiện các biện pháp quản lý TTSP cuối khóa của sinh viên trường ĐHNN-ĐHĐN 64 2.5 Đánh giá thành tựu - bất cập, thuận lợi-khó khăn và các nguyên nhân ñối với công tác chỉ ñạo TTSP cuối khóa cho SV ở trường ĐHNN - ĐHĐN 71 2.5.1 Những thành tựu và bất cập 71 2.5.2 Thuận lợi và khó khăn 72 2.5.3 Nguyên nhân ảnh hưởng ñối với công tác chỉ ñạo TTSP cuối khóa ở

trường ĐHNN - ĐHĐN 75 Tiểu kết chương 2 76

Trang 5

Chương 3:Các biện pháp quản lý công tác thực tập sư phạm cuối khóa của

SV trường ĐHNN-ĐHĐN 78

3.1.Căn cứ ñề xuất các biện pháp 78

3.1.1 Căn cứ vào yêu cầu của xã hội 78

3.1.2 Mục tiêu ñào tạo của trường ĐHNN –ĐHĐN 78

3.1.3 Thực trạng quản lý công tác TTSP của SV trường ĐHNN-ĐHĐN 79

3.1.4 Các chức năng cơ bản của công tác quản lý giáo dục, quản lý nhà trường 79

3.2.Các biện pháp cụ thể 79

3.2.1 Nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm của CBQL, GV và SV về tầm quan trọng của công tác TTSP 80

3.2.2 Tổ chức rèn luyện NVSP một cách thường xuyên, liên tục 82

3.2.3 Hoàn thiện và chỉ ñạo TTSP ñúng quy trình khoa học 84

3.2.4 Điều hành tốt cơ chế chỉ ñạo bên trong trường và tăng cường mối liên hệ phối hợp với các cơ quan ngoài trường 86

3.2.5 Tăng cường công tác kiểm tra, ñánh giá việc thực hiện kế hoạchTTSP 88 3.2.6 Khai thác và cấp ñủ kinh phí kịp thời ñể ñảm bảo cho việc TTSP 88

3.3 Mối liên quan giữa các biện pháp 88

3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp quản lý TTSP cuối khóa 89

3.4.1 Quy trình khảo nghiệm 89

3.4.2 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp quản lý TTSP 91

Tiểu kết chương 3 94

Kết luận và khuyến nghị 96 Tài liệu tham khảo

Quyết ñịnh giao ñề tài luận văn thạc sĩ giáo dục học

Phụ lục

Trang 6

7 GD&ĐT: Giáo dục và ñào tạo

8 GVHD: Giáo viên hướng dẫn

9 GVTHPT: Giáo viên trung học phổ thông

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Nhận thức của CBQL, CBGD, GV và sinh viên về tầm quan trọng

Bảng 2.2: Nhận thức của sinh viên về tầm quan trọng của ñợt TTSP 42 Bảng 2.3: Nhận thức của CBQL, CBGD và GV về mức ñộ thực hiện 47 Bảng 2.4: Nhận thức của CBQL, CBGD, GV, SV ngành sư phạm 50 Bảng 2.5: Nhận thức của CBQL, CBGD, GV, SV trong việc chọn 51 Bảng 2.6: Đánh giá về công tác hướng dẫn TTSP, kết quả TTSP, 52 Bảng 2.7: Kiểm chứng tính chính xác của việc ñánh giá, cho ñiểm, 56 Bảng 2.8: Đánh giá về mức ñộ nhận thức về các văn bản, pháp quy 61 Bảng 2.9: Đánh giá mức ñộ thực hiện các văn bản, pháp quy của 62 Bảng 2.10: Mức ñộ thực hiện biện pháp tăng cường nhận thức cho 65

Bảng 3.1: Kiểm chứng tính cần thiết của các biện pháp quản lý TTSP 91

Bảng 3.2: Kiểm chứng tính khả thi các biện pháp quản lý TTSP 93

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn ñề tài

Giáo dục và ñào tạo là hoạt ñộng hết sức cần thiết ñối với sự phát triển của

mỗi quốc gia Sản phẩm của GD&ĐT là con người - yếu tố ñặc biệt sản xuất ra của

cải vật chất cho xã hội Cùng với sự phát triển của sức sản xuất và tăng trưởng thực

lực kinh tế, bước vào xã hội hiện ñại hóa, mục tiêu giáo dục xuất hiện những thay

ñổi mới ñể phù hợp với quy luật khách quan Trong bối cảnh hiện nay, giáo dục ñại

học Việt Nam giai ñoạn 2006-2020 ñã khẳng ñịnh quan ñiểm ñổi mới “Giáo dục ñại

học phải thực hiện sứ mệnh ñào tạo nguồn nhân lực có kiến thức, kỹ năng, trình ñộ

và chất lượng cao cho các ngành nghề, các thành phần kinh tế thuộc tất cả các lĩnh

vực kinh tế xã hội, góp phần nângcao trí tuệ tiềm năng của ñất nước”

Tại Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VIII cũng ñã khẳng ñịnh: “Giáo dục và

ñào tạo, khoa học và công nghệ phải thực sự trở thành quốc sách hàng ñầu” Trong

sự nghiệp ñổi mới hiện nay, quan ñiểm nhất quán của Đảng và Nhà nước ta coi giáo

dục là sự nghiệp lâu dài của toàn xã hội Đầu tư cho giáo dục - ñào tạo là ñầu tư cho

sự phát triển, mà giáo viên là nhân tố quyết ñịnh chất lượng của giáo dục Do vậy,

phải xây dựng ñội ngũ giáo viên ñủ tài, ñủ ñức ñể phục vụ sự nghiệp phát triển kinh

tế - xã hội của ñất nước, ñưa ñất nước nhanh chóng hội nhập quốc tế Trong quá

trình ñào tạo, nhiệm vụ trọng tâm của các trường sư phạm là ñào tạo ra những thầy

cô giáo tương lai có thể gánh vác trọng trách trong sự nghiệp trồng người Để ñạt

ñược ñiều ñó trong quá trình học tập, SV một mặt phải lĩnh hội kiến thức cơ bản của

từng chuyên ngành, mặt khác SV ngành sư phạm còn phải học các môn học như:

tâm lý học, giáo dục học và phương pháp giảng dạy của từng chuyên ngành ñào tạo,

thông qua ñó SV rèn luyện nghiệp vụ sư phạm Trong ñó công tác thực tập sư phạm

là khâu hết sức quan trọng, là cầu nối giữa lý luận và thực hành, tạo ñiều kiện cho

SV thực hành nghề trước khi ra trường

Từ năm học 2005-2006, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung chương

trình ñào tạo mới, thay ñổi thời lượng thực tập sư phạm, ñồng thời bổ sung học

Trang 9

phần rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên, ñiều này có tác dụng tích cực ñến

việc nâng cao chất lượng thực tập sư phạm

Để phù hợp với khung chương trình mới của Bộ GD&ĐT, trong thời gian qua Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng ñã cụ thể hóa ñược mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm trong hoạt ñộng của mình Nhà trường thường xuyên chú trọng nâng cao chất lượng giảng dạy, ñổi mới phương pháp giảng dạy, quan tâm ñến việc bồi dưỡng, kỹ năng sư phạm cho SV thông qua các hoạt ñộng rèn luyện nghiệp vụ

sư phạm, chú trọng ñến công tác tổ chức cho SV thực tập sư phạm vào học kỳ cuối của khóa học Những tri thức và kĩ năng nghề dạy học mà SV ñược trang bị là cơ

sở, nền tảng giúp cho SV mau chóng thích ứng với hoạt ñộng giáo dục ở các trường phổ thông, mặt khác thực tập sư phạm còn góp phần tích cực vào việc hình thành lý tưởng yêu nghề của bản thân của mỗi SV trong môi trường thực tiễn giáo dục

Tuy nhiên, trên thực tế hoạt ñộng thực tập sư phạm của nhà trường tại một số

cơ sở thực tập tại các trường THPT trên ñịa bàn thành phố Đà Nẵng, cho thấy bên cạnh những thuận lợi còn tồn tại những yếu tố làm ảnh hưởng không nhỏ ñến kết quả thực tập tập sư phạm cuối khóa của SV; SV còn ngỡ ngàng, lúng túng trong việc biên soạn giáo án, dự giờ giảng dạy, công tác chủ nhiệm lớp, việc vận dụng lý thuyết ñã học vào thực tế chương trình ñào tạo ở khối trung học phổ thông SV cảm thấy thiếu tự tin trong quá trình thực tập sư phạm Tồn tại những hạn chế trên một phần không nhỏ do SV chỉ ñược tiếp xúc, nghiên cứu bộ môn nghiệp vụ sư phạm chủ yếu trên phương diện lý thuyết, xa rời thực tế hiện nay ở trường phổ thông Tại cuộc hội thảo “Nâng cao chất lượng nghiệp vụ sư phạm cho SV các trường Đại học

sư phạm” ñược Bộ GD&ĐT tổ chức cuối tháng 1/2010 vừa qua, các chuyên gia ñều thừa nhận “việc ñào tạo nghiệp vụ ñang là ñiểm yếu của các trường sư phạm hiện nay” Việc giảng dạy tại các trường sư phạm hiện nay ñều chú trọng năng lực chuyên môn mà chưa chú ý ñến nghiệp vụ sư phạm, chương trình học còn mang nặng tính hàn lâm và cung cấp lý luận phương pháp dạy học, chưa gắn với thực tiễn Việc ñào tạo nghiệp vụ sư phạm chưa cập nhật những thay ñổi hằng ngày, hằng giờ về nội dung, chương trình, phương pháp dạy học ở phổ thông Ngoài ra,

Trang 10

một trong những nguyên nhân không kém phần quan trọng dẫn ñến thực trạng trên

là do việc tổ chức, quản lý về công tác này còn nhiều bất cập.Việc nâng cao chất lượng thực tập sư phạm cuối khóa ñã và ñang là vấn ñề cần ñược quan tâm ñúng mức, là yêu cầu bức thiết của các trường sư phạm trong xu thế hội nhập hội nhập, nhằm gắn liền giữa việc học lý thuyết và thực hành của SV trong quá trình ñào tạo

Đất nước ta ñang gia nhập WTO, ñể con người Việt Nam có thể vươn lên tầm cao trí tuệ thế giới thì phải ñầu tư phát triển giáo dục, phải biết ngoại ngữ Ngoại ngữ có một vai trò và vị trí rất quan trọng trong sự nghiệp giáo dục ñào tạo

và trong sự phát triển của ñất nước, do vậy xây dựng và ñào tạo ñội ngũ giáo viên dạy ngoại ngữ là vấn ñề trọng tâm của cả nước nói chung và của trường ĐHNN-ĐHĐN nói riêng

Để từng bước nâng cao chất lượng thực tập sư phạm, việc nghiên cứu, ñánh giá chính xác vấn ñề quản lý hoạt ñộng thực tập sư phạm và ñề ra những biện pháp

tổ chức, quản lý hoạt ñộng thực tập sư phạm ñóng một vai trò hết sức quan trọng

Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn vấn ñề: “Quản lý công tác thực tập

sư phạm cuối khóa của SV trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng” ñể

nghiên cứu

2 Mục ñích nghiên cứu

Nghiên cứu các vấn ñề lý luận về quản lý công tác thực tập sư phạm cuối khóa của SV ngành sư phạm, phân tích thực trạng công tác quản lý thực tập sư phạm cuối khóa của SV ở trường ĐHNN- ĐHĐN và ñề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng thực tập sư phạm của SV trường ĐHNN-ĐHĐN

3 Khách thể và ñối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác quản lý thực tập sư phạm cuối khóa của SV trường ĐH Sư phạm

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý công tác thực tập sư phạm cuối khóa của SV trường ĐHNN-ĐHĐN

Trang 11

4 Giả thuyết khoa học

Công tác chỉ ñạo thực tập sư phạm trong những năm qua tại trường ĐHNN - ĐHĐN ñã ñạt ñược những kết quả nhất ñịnh Tuy nhiên vẫn còn có những hạn chế

do các nguyên nhân khác nhau trong ñó có những nguyên nhân về tổ chức quản lý

Đề xuất và áp dụng ñược các biện pháp quản lý phù hợp sẽ nâng cao chất lượng thực tập sư phạm của SV trường ĐHNN-ĐHĐN trong giai ñoạn hiện nay

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

a) Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn ñề quản lý và quản lý công tác TTSP của SV ngành sư phạm

b) Tìm hiểu, khảo sát, ñánh giá thực trạng công tác quản lý TTSP cuối khóa của SV tại trường ĐHNN-ĐHĐN

c) Đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả công tác TTSP

cuối khóa cho SV ngành sư phạm của trường ĐHNN-ĐHĐN

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

Với ñề tài nghiên cứu, chúng tôi tập trung tìm hiểu biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng TTSP cuối khóa của SV trường ĐHNN-ĐHĐN và các trường THPT trên ñịa bàn thành phố Đà Nẵng nơi có SV ñến thực tập

7 Cơ sở phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Trong phạm vi của ñề tài, chúng tôi ñã sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu sau:

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Trên cơ sở các văn bản, tài liệu khoa học sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát các thông tin khoa học làm cơ sở lý luận cho

ñề tài

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp ñiều tra viết

Sử dụng các mẫu phiếu ñiều tra ñể khảo sát thực trạng rèn luyện NVSP của

SV và thực trạng công tác quản lý hoạt ñộng TTSP của SV

Trang 12

7.2.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực trạng

Sử dụng phương pháp quan sát, ñiều tra, phỏng vấn

Trao ñổi: Xin ý kiến chuyên gia, trao ñổi với Ban giám hiệu, cán bộ giảng dạy, cán bộ quản lý, giáo viên THPT và SV về vấn ñề TTSP cuối khóa

7.2.3 Nhóm phương pháp xử lí thông tin

Phương pháp thống kê toán học

8 Cấu trúc luận văn

Luận văn gồm có 100 trang Phần mở ñầu gồm có lý do chọn ñề tài, mục

ñích nghiên cứu, khách thể và ñối tượng nghiên cứu, giả thiết khoa học, nhiệm vụ, phạm vi, phương pháp nghiên cứu và cấu trúc luận văn

Các chương gồm:

Chương 1: Cơ sở lý luận của nghiên cứu vấn ñề quản lý công tác TTSP Chương 2: Thực trạng quản lý công tác thực tập sư phạm cuối khóa của SV

trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng

Chương 3: Các biện pháp quản lý công tác thực tập sư phạm cuối khóa của

SV trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng

Kết luận và khuyến nghị

Tài liệu tham khảo

Quyết ñịnh giao ñề tài luận văn

Phụ lục

Trang 13

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ THỰC TẬP SƯ PHẠM

CUỐI KHOÁ CỦA SV NGÀNH SƯ PHẠM 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn ñề

Thực tập sư phạm là một hình thức rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp cơ bản, là

sự liên hệ với cuộc sống, với nhiệm vụ cụ thể trong hoạt ñộng thực tế tương lai của

SV sư phạm, nhằm giúp SV tìm hiểu thực tế giáo dục, nắm vững các chức năng, nhiệm vụ của người giáo viên, từ ñó hình thành ý thức và tình cảm nghề nghiệp TTSP tạo ñiều kiện ñể SV vận dụng kiến thức ñã học vào thực tế giảng dạy, giảng dạy ñể rèn luyện, hình thành kỹ năng nghiệp vụ sư phạm

TTSP ñược xem là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của SV sư phạm, chất lượng TTSP có ảnh hưởng rất lớn ñến chất lượng ñào tạo của nhà trường Về lĩnh vực này trong thời gian vừa qua ñã có một số chuyên gia của Bộ GD&ĐT, Viện khoa học giáo dục và một số tác giả của một số trường sư phạm trong nước và một số tài liệu của các tác giả trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu

Công tác rèn luyện nghiệp vụ sư phạm và TTSP cho SV ngành sư phạm không phải là vấn ñề mới Hoạt ñộng TTSP ñã ñược nhiều tác giả trong nước và ngoài nước ñề cập nhưng ở góc ñộ này hay ở một góc ñộ khác, ở một số mặt, khía cạnh của TTSP

Ở ngoài nước

Các nghiên cứu của Gutes, Ivanop (những năm 1920) trong lĩnh vực chuẩn bị cho SV làm công tác thực hành giảng dạy; Các tài liệu hướng dẫn của Bộ Giáo dục Liên xô (1946), của Cộng hòa Liên bang Nga (1949) về việc chuẩn bị cho SV làm công tác giảng dạy Trong các tài liệu phương Tây nổi lên hơn cả là cuốn “Teaching Practice, handbook” của Roger Gower, Diane Phillips và Steve Walters (1995), ñây

là cuốn sách rất có giá trị không chỉ cho giáo viên sư phạm mà còn cho cả SV, sát thực hơn cả với vấn ñề TTSP của SV Trong cuốn này các tác giả ñã chỉ rõ vai trò của Teaching Practice (tạm dịch là luyện tập dạy học), chỉ rõ các bước của hoạt ñộng dạy học một cách cụ thể ñể giúp cho SV sư phạm luyện tập, ñồng thời ñịnh

Trang 14

hướng cho hoạt ñộng hướng dẫn của người giáo viên trong các trường ñại học ñào tạo ngành sư phạm

Nhìn chung các tài liệu trên ñã chú ý ñến thực hành, thực tập sư phạm ñể hình thành kỹ năng, kỹ xảo sư phạm cho SV trong các trường sư phạm

Trong những năm gần ñây ñã có một số ñề tài, luận văn thạc sĩ nghiên cứu về thực trạng và một số giải pháp của quá trình tổ chức TTSP và RLNVSP:

- Đề tài “Tìm hiểu việc bồi dưỡng kỹ năng dạy cho SV năm thứ 3 khoa Tâm

lý giáo dục thông qua TTSP” của tác giả Nguyễn Thi Tươi (1987)

- Đề tài “Tìm hiểu thực trạng việc tổ chức TTSP ở trường Đại học Ngoại ngữ

- Đại học Quốc gia Hà Nội” Tác giả Nguyễn Thị Thắng, Hà Nội (1999)

- Đề tài “Thực trạng tổ chức TTSP ở trường CĐSP Thái Bình” của tác giả Trương Thị Chất

- Đề tài “Tổ chức và quản lý công tác rèn luyện nghiệp vụ” ở trường THCS tỉnh Thanh Hóa

- Đề tài “Biện pháp quản lý thực tập sư phạm cho SV trường Cao Đẳng Sư phạm Quảng Nam” của tác giả Trần văn Tuấn (2006)

Ngoài ra, một tài liệu có giá trị làm cơ sở cho một số trường sư phạm cải tiến, ñổi mới về TTSP là “Quy chế TTSP” Hà Nội (1999) của tác giả Phạm Viết Vượng Nội dung tài liệu là những ñiều có tính chất quy ñịnh về các mặt của TTSP Bên cạnh ñó còn có rất nhiều các công trình nghiên cứu, bài báo, luận văn, các văn bản, các quy chế , các quy ñịnh về vấn ñề thực tập sư phạm

Trang 15

Các cơng trình nghiên cứu trên của các tác giả trong nước đã cố gắng đi vào nghiên cứu các mặt, các khía cạnh khác nhau của TTSP, đều đã khẳng định và cụ thể hĩa thực trạng về nhiều mặt trong cơng tác TTSP Cĩ nhiều ý kiến khác nhau về chất lượng TTSP, song tập trung nhất là kiến nghị phải đổi mới một cách cơ bản trong cơng tác TTSP, trong đĩ các khâu quan trọng nhất là khâu chuẩn bị, cách tiến hành TTSP, cách đánh giá TTSP

Cơng tác TTSP là một trong những nội dung cơ bản trong cơng tác đào tạo của SV ngành sư phạm, chất lượng TTSP cĩ ảnh hưởng lớn đến chất lượng đào tạo của nhà trường Vì vậy, quản lý TTSP là vấn đề thiết thực và quyết định đến kết quả TTSP của SV

Trong những năm qua các hướng nghiên cứu trong quản lý của các trường đại học và cao đẳng sư phạm tập trung đi vào quản lý các mặt sau:

- Quản lý hoạt động học tập của SV trong đào tạo các ngành, trong đĩ cĩ ngành sư phạm

- Quản lý hoạt động RLNVSP

- Quản lý hoạt động tự học của SV

- Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức, lẽ sống cho SV

- Quản lý hoạt động NCKH của SV

- Tổ chức thực hành, RLNVSP thường xuyên cho SV

Trong những năm gần đây các trường sư phạm đều cĩ xu hướng chung là áp dụng quy trình TTSP cuối khĩa theo phương án “gửi thẳng” đến các trường phổ thơng, nhưng quy trình cụ thể thì khác nhau tùy theo từng trường

Hiện nay, tại các cơ sở đào tạo chủ yếu áp dụng phương thức TTSP cuối khĩa cĩ giảng viên của trường làm trưởng đồn, phối hợp cùng với giáo viên của các trường phổ thơng hướng dẫn, đánh giá thực tập cho giáo sinh

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Quản lý

Khái niệm quản lý được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội Thuật ngữ “Quản lý” (từ Hán Việt) gồm hai quá trình tích hợp

Trang 16

nhau: Đó là quá trình “quản” gồm coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ ở trạng thái “ổn ñịnh”

và quá trình “lý” gồm sửa sang, sắp xếp ñổi mới ñưa vào hệ “phát triển” Vì vậy, nếu người chỉ huy lo việc “quản” thì tổ chức sẽ trì trệ, nếu người chỉ huy chỉ quan tâm ñến “lý” thì phát triển không bền vững Do ñó, trong “quản” phải có “lý” và trong “lý” phải có “quản” nhằm làm cho hệ ở thế cân bằng, vận ñộng phù hợp, thích ứng và có hiệu quả trong môi trường tương tác giữa các nhân tố bên trong (nội lực)

và các nhân tố bên ngoài (ngoại lực)

Có nhiều cách ñịnh nghĩa khác nhau về quản lý:

Quản lý là thiết kế và duy trì một môi trường mà trong ñó các cá nhân làm việc với nhau trong các nhóm có thể hoàn thành nhiệm vụ các mục tiêu ñã ñịnh [7]

Quản lý là một quá trình tác ñộng gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý ñến khách thể quản lý nhằm ñạt ñược mục tiêu chung [20]

Theo các tác giả giáo trình Quản lý xã hội, Học viện Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (1976), Quản lý là sự tác ñộng của cơ quan quản lý vào ñối tượng quản lý

ñể tạo ra một sự chuyển biến hệ thống, nhằm ñạt ñược những mục tiêu xác ñịnh, hoạt ñộng quản lý là một hoạt ñộng ñặc biệt của người lãnh ñạo, mang tính tổng hợp của nhiều dạng lao ñộng, nhằm liên kết các yếu tố tham gia vào hoạt ñộng thành một chỉnh thể thống nhất, ñiều hòa hoạt ñộng của các khâu, các cấp sao cho phù hợp, nhịp nhàng dẫn ñến hiệu quả cao

Như vậy các ñịnh nghĩa về quản lý ñều tập trung vào hiệu quả công tác quản

lý Hiệu quả ñó phụ thuộc vào các yếu tố: Chủ thể quản lý, khách thể quản lý và mục ñích công tác quản lý, phụ thuộc vào tác ñộng từ chủ thể ñến khách thể quản lý nhờ công cụ và phương pháp quản lý

Từ các khái niệm trên, chúng tôi thống nhất: Quản lý là cách thức tác ñộng

(tổ chức, ñiều khiển, chỉ huy) hợp quy luật của chủ thể quản lý ñến khách thể quản

lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành ñạt hiệu quả mong muốn và ñạt ñược mục tiêu ñã ñề ra

Trang 17

1.2.2 Các chức năng của quản lý

Hoạt ñộng quản lý là một quá trình ñạt ñược mục tiêu tổ chức bằng cách vận dụng các chức năng quản lý Chức năng quản lý là khái niệm mô tả về phương thức, nội dung và quy trình tác ñộng của chủ thể ñến khách thể quản lý trong quá trình quản lý Có nhiều cách phân chia các chức năng quản lý, những vấn ñề cơ bản của chức năng quản lý ñược thống nhất gồm 4 chức năng sau:

Chức năng kế hoạch: Xác ñịnh rõ mục ñích, mục tiêu ñối với tổ chức và

những con ñường thể thực, biện pháp chính ñể ñạt ñến mục tiêu ñó

Khâu quan trọng của chức năng kế hoạch là lập kế hoạch

Chức năng tổ chức: Tổ chức là quá trình sắp xếp, phân bổ công việc, quyền

hành và các nguồn lực cho các thành viên của tổ chức ñể họ ñạt ñược các mục tiêu của tổ chức một cách hiệu quả

Chức năng chỉ huy ñiều hành lãnh ñạo: Chỉ huy là tác ñộng, huy ñộng con

người và tổ chức trong hệ thống thực hiện nhiệm vụ

Chức năng kiểm tra: Kiểm tra là một chức năng quan trọng của hoạt ñộng

quản lý Quản lý mà không kiểm tra thì coi như không quản lý Nhờ có hoạt ñộng kiểm tra mà người cán bộ quản lý ñánh giá ñược kết quả công việc và uốn nắn, ñiều chỉnh một cách ñúng hướng nhằm ñạt ñược mục tiêu ñề ra

1.2.3 Quản lý giáo dục

Giáo dục là một hiện tượng xã hội, do ñó quản lý giáo dục ñược hình thành

là một tất yếu khách quan từ quản lý xã hội Giáo dục có một vị trí ñặc biệt quan trọng, không chỉ là sản phẩm xã hội mà còn là thành tố tích cực, một ñộng lực thúc ñẩy sự phát triển của xã hội; Giáo dục là một hệ thống xã hội rông lớn, liên quan ñến nhiều lĩnh vực, ñến mọi gia ñình, có ảnh hưởng ñến tương lai của một ñất nước, sức mạnh của một dân tộc Vì vậy, muốn ñem lại những thay ñổi lớn trong giáo dục thì chúng ta phải thay ñổi cách quản lý giáo dục Trong kinh tế tri thức, phát huy sáng kiến chủ ñộng của mọi người là ñiều kiện cần thiết ñể tăng hiệu quả của mọi tổ chức Điều ñó càng ñặc biệt ñúng với các tổ chức giáo dục có nhiệm vụ trực tiếp

Trang 18

liên quan ñến việc ñào tạo con người Quản lý giáo dục cũng tức là quản lý các hoạt

ñộng làm nền tảng phát triển trí tuệ, phát triển năng lực sáng tạo của xã hội

Theo tác giả Trần Kiểm, khi ñưa ra quan niệm về quản lý vi mô và quản lý vĩ

mô trong giáo dục, cũng có hai nhóm khái niệm tương ứng:

-Đối với cấp vĩ mô: “Quản lý giáo dục là hoạt ñộng tự giác của chủ thể quản

lý nhằm huy ñộng, tổ chức, ñiều phối, ñiều chỉnh, giám sát … một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, ñáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội” [19]

-Đối với cấp vi mô: “Quản lý giáo dục thực chất là những tác ñộng của chủ thể quản lý vào quá trình giáo dục (ñược tiến hành bởi tập thể giáo viên và học sinh, với sự hỗ trợ ñắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu ñào tạo của nhà trường”

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác ñộng có mục ñích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo ñường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện ñược các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu ñiểm hội tụ

là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, ñưa quan hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất ”[19]

Nắm vững xu thế phát triển giáo dục của quá trình giáo dục có ý nghĩa, vai trò rất quan trong ñối với nhà nghiên cứu, quản lý giáo dục Qua ñó, các nhà nghiên cứu, quản lý giáo dục hiểu ñược hệ thống lý luận, hiểu ñược nội dung, cách thức thực hiện thì mới chủ ñộng sáng tạo và ñi ñúng hướng ñể ñạt hiệu quả cao nhất trong hoạt ñộng Sự tác ñộng từ chủ thể quản lý ñến khách thể quản lý có thể là tác ñộng từ người quản lý

Tóm lại: Quản lý giáo dục là sự tác ñộng có mục ñích, có ý thức của chủ thể

quản lý ñến khách thể quản lý trên cơ sở nhận thức và vận dụng ñúng những quy

luật khách quan của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm ñưa hoạt ñộng giáo dục ñạt tới mục tiêu ñã ñịnh

Trang 19

1.2.4 Quản lý nhà trường

Quản lý trường học là hoạt ñộng của các cơ quan quản lý giáo dục nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt ñộng của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác huy ñộng tối ña các nguồn lực giáo dục ñể nâng cao chất lượng giáo dục và ñào tạo trong nhà trường

Chức năng chủ yếu của nhà trường là dạy học và giáo dục, chức năng ñó cần ñược quy chế hóa một cách chặt chẽ thông qua kế hoạch ñào tạo.Việc xây dựng nề nếp dạy và học nhằm mục ñích ñảm bảo các kế hoạch, quy chế ñào tạo trên cơ sở các kế hoạch - quy chế ñó mà xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh Xây dựng mối quan hệ cộng tác, giúp ñỡ, học hỏi lẫn nhau của giáo viên và học sinh cũng như khơi dậy và khuyến khích tính tự giác, tích cực, chủ ñộng, sáng tạo trong học tập của học sinh, SV Mục ñích cuối cùng của hoạt ñộng này là nâng cao chất lượng và hiệu quả của quá trình giáo dục - ñào tạo trong nhà trường

Theo PGS.TS Đặng Quốc Bảo ñể mô hình hóa “Nhà trường”, người ta ñể ý ñến 10 yếu tố hạt nhân hình thành và phát triển quá trình ñào tạo bao gồm:

(1) Mục tiêu ñào tạo

(2) Nội dung ñào tạo (tri thức)

(3) Hệ phương pháp ñào tạo

(4) Lực lượng ñào tạo (thầy)

(5) Đối tượng ñào tạo (trò)

(6) Hình thức tổ chức ñào tạo

(7) Điều kiện ñào tạo

(8) Môi trường ñào tạo

(9) Quy chế ñào tạo

(10) Bộ máy ñào tạo

Các yếu tố trên không liên quan trực tiếp với nhau mà có sự tương tác với nhau, thâm nhập vào nhau, quy ñịnh lẫn nhau tạo nên sự thống nhất biện chứng giữa chúng

Trang 20

Vậy ta có thể nói: Quản lý nhà trường là một hệ thống những tác ñộng có

mục ñích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho nhà trường

vận hành theo ñường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thể hiện tính chất nhà trường XHCN, ñể tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu ñào tạo ñối với các ngành giáo dục, với thế hệ trẻ, với từng học sinh

1.2.5 Quản lý nhà trường ñại học

Nhà trường là ñối tượng trực tiếp và cơ bản nhất của quản lý giáo dục, trong

ñó ñội ngũ giảng viên và SV là ñối tượng quản lý quan trọng nhất, nhưng ñồng thời lại là chủ thể trực tiếp quản lý quá trình giáo dục thông qua hoạt ñộng dạy - học và giáo dục

Quản lý trường học, suy cho cùng là tạo ñiều kiện thuận lợi cho các hoạt ñộng của nhà trường ñược vận hành theo ñúng mục tiêu.“Quản lý nhà trường là thực hiện ñường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là ñưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục ñể tiến tới mục tiêu giáo dục” [12]

Quản lý nhà trường ñại học bao gồm:

Quản lý hoạt ñộng dạy học

Hoạt ñộng dạy - học là hoạt ñộng trung tâm của nhà trường, nó chi phối mọi hoạt ñộng khác trong nhà trường Đó là con ñường trực tiếp và thuận lợi nhất ñể giáo dục thế hệ trẻ và thực hiện mục ñích cao nhất của nhà trường Chính vì vậy có thể nói trọng tâm của quản lý nhà trường là quản lý hoạt ñộng dạy và học

Quản lý hoạt ñộng dạy học là quản lý việc chấp hành các quy ñịnh (ñiều lệ, quy chế, nội quy…) về hoạt ñộng giảng dạy của giáo viên và hoạt ñộng học tập của học sinh, ñảm bảo cho các hoạt ñộng ñó ñược tiến hành tự giác, có nề nếp ổn ñịnh,

có chất lượng và hiệu quả cao Trường Đại học là cơ sở ñào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật trình ñộ cao nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân của ñất nước

Nội dung quản lý hoạt ñộng dạy và học bao gồm:

Trang 21

- Quản lý hoạt động của thầy: Quản lý việc thực hiện chương trình, soạn bài

lên lớp, việc kiểm tra đánh giá, dự giờ lên lớp, việc quản lý hồ sơ, quản lý việc bồi dưỡng và tự bồi dưỡng chuyên mơn nghiệp vụ…

- Quản lý hoạt động học tập của trị: Quản lý nề nếp, thái độ học tập, quản

lý thái độ thi, kiểm tra, học tập, vui chơi, giải trí, tham gia các hoạt động đồn thể, nghiên cứu khoa học …

- Quản lí hoạt động RLNVSP, TTSP: Các trường đại học, cao đẳng đào tạo

ngành sư phạm là đào tạo người giáo viên tương lai để làm nhiệm vụ dạy học và giáo dục.Vì vậy, ngồi việc học tập tri thức lý luận SV cịn phải rèn luyện những kỹ năng nghề nghiệp, rèn luyện tay nghề, TTSP

- Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm:

RLNVSP đĩng vai trị vơ cùng quan trọng trong quá trình đào tạo của nhà trường sư phạm, nhằm giúp cho SV nắm vững kiến thức khoa học và phương pháp giảng dạy, giáo dục đạt yêu cầu Từ đĩ SV cĩ thể hịa nhập ngay vào các tập thể sư phạm của nhà trường phổ thơng RLNVSP nhằm mục đích:

Về kiến thức:

+ Củng cố cho SV một số kiến thức đã học

+ Cung cấp cho SV những hiểu biết về phương pháp tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên mơn, nghiệp vụ

+ Cung cấp cho SV các thơng tin cập nhật về chương trình, SGK, cách thiết

kế đồ dùng dạy học theo hướng tích cực phù hợp với bộ mơn giảng dạy

Trang 22

+ Giúp SV thường xuyên ý thức lí luận phải gắn liền với thực tiễn, học ñi ñôi với hành, sư phạm gắn liền với phổ thông trong quy trình ñào tạo

Quá trình RLNVSP, TTSP là quá trình thường xuyên liên tục kéo dài trong suốt quá trình ñào tạo tại nhà trường Trong quá trình ñào tạo ở nhà trường, có hai hình thức cơ bản ñể RLNVSP, ñó là RLNVSP thường xuyên và TTSP Các hình thức này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình ñào tạo

- Thực tập sư phạm:

Thực tập sư phạm là một phần rất quan trọng trong chương trình, kế hoạch ñào tạo GV và ñược nhà trường bố trí vào những thời gian thích hợp có sự phối hợp với nơi tiếp nhận SV ñến thực tập

TTSP là loại hình hoạt ñộng thực tiễn của SV tại nhà trường phổ thông sau phần học lý thuyết về nghề sư phạm ( tâm lý học, giáo dục học, phương pháp giảng dạy) nhằm mục ñích củng cố và nâng cao nhận thức và lòng yêu nghề, áp dụng những kiến thức ñã lĩnh hội ở nhà trường ñào tạo vào thực tiễn, rèn luyện kỹ năng giảng dạy, công tác chủ nhiệm lớp Trong quá trình TTSP, SV phải thực hiện ñầy

ñủ các kế hoạch dự giờ, lên lớp, làm công tác chủ nhiệm Điểm TTSP ñược ñánh giá qua 2 mặt cơ bản, ñó là công tác chủ nhiệm lớp và thực tập giảng dạy

Quản lý hoạt ñộng giáo dục

Một trong những nhiệm vụ, chức năng quan trọng của nhà trường là giáo dục thế hệ trẻ: “Đào tạo nhân lực có phẩm chất chính trị, ñạo ñức tốt, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng trình ñộ ñào tạo, có sức khỏe, có năng lực thích ứng với việc làm trong xã hội, tự tạo việc làm cho mình và cho những người khác, có khả năng hợp tác bình ñẳng trong quan hệ quốc tế, ñáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc” [2] Giáo dục thế hệ trẻ ñòi hỏi phải có sự kết hợp giữa các lực lượng trong nhà trường, giữa nhà trường và xã hội, giữa nhà trường và gia ñình Chính vì vậy mà quản lý hoạt ñộng giáo dục là một nội dung quan trọng của

“Quản lý nhà trường”

Trang 23

Quản lý hoạt động phối hợp

Trong nhà trường cĩ nhiều bộ phận: Hội đồng khoa học và đào tạo, các phịng ban chức năng, các khoa, các trung tâm đào tạo, các hội, các đồn thể Mọi hoạt động trong nhà trường nĩi chung đều là các hoạt động mang tính phối hợp Sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận trong nhà trường gĩp phần làm cho các hoạt động của nhà trường đạt hiệu quả cao hơn Chính vì vậy quản lý hoạt động phối hợp

là một nội dung quan trọng trong việc quản lý nhà trường

Quản lý tài chính và cơ sở vật chất

- Quản lý cơ sở vật chất bao gồm: Đất đai nhà cửa, cơng trình xây dựng các

kết quả hoạt động khoa học và cơng nghệ, các trang thiết bị và các tài sản khác được Nhà nước giao cho nhà trường quản lý và sử dụng hoặc do nhà trường đầu tư mua sắm xây dựng, hoặc được biếu tặng… để đảm bảo các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển cơng nghệ và các hoạt động khác Quản lý tài sản nĩi chung là quản lý cơ sở vật chất - kỹ thuật để phục vụ cho quá trình đào tạo nhằm đảm bảo 3 yêu cầu liên quan mật thiết với nhau là: đảm bảo đủ cơ sở vật chất

- kỹ thuật, sử dụng cĩ hiệu quả cơ sở vật chất - kỹ thuật trong quá trình đào tạo, tổ chức tốt cơ sở vật chất - kỹ thuật của nhà trường

- Quản lý nguồn tài chính: Trong bất kỳ tổ chức đơn vị nào thì nguồn kinh

phí cũng đĩng vai trị vơ cùng quan trọng trong việc duy trì các hoạt động Nếu nhà trường tạo được nguồn kinh phí tốt và sử dụng đúng mục đích tốt tức là đã quản lý tốt nguồn tài chính

1.3 Tầm quan trọng của TTSP đối với SV ngành sư phạm

Các trường đại học và cao đẳng sư phạm đĩng một vai trị hết sức quan trọng đối với sư nghiệp giáo dục của đất nước, đĩ là đào tạo ra đội ngũ các thầy cơ giáo Chính vì vậy TTSP là một cơng đoạn quan trọng trong quá trình đào tạo người giáo viên, đĩ là một nhiệm vụ quan trọng của nhà trường sư phạm Trong “Quy chế thực hành, TTSP áp dụng cho các trường đại học, cao đẳng đào tạo giáo viên phổ thơng” quy định: “Các cơ sở đào tạo giáo viên và các cấp quản lý giáo dục ở các địa

Trang 24

phương có trách nhiệm tổ chức, xây dựng kế hoạch, theo dõi và chỉ ñạo hoạt ñộng thực hành,TTSP” [5]

1.3.1 Vai trò của công tác TTSP

TTSP là một học phần quan trọng trong chương trình ñào tạo, có giá trị như các học phần khác nhưng nó mang giá trị thực tiễn quan trọng Điều ñáng chú ý học phần này mang tính chất thực hành sư phạm Nó ñược thực hiện ở các trường phổ thông dưới sự chứng kiến, giám sát, ñánh giá của tập thể giáo viên của trường phổ thông Chính vì thế trong khi thực hiện, mỗi SV sẽ nhận thức sâu sắc hơn mối quan

hệ biện chứng giữa lý luận và thực tiễn trong chương trình ñào tạo Mặt khác, TTSP còn giúp SV hiểu ñược vị trí, vai trò của người giáo viên phổ thông

TTSP tập trung có tác dụng giúp các trường ñào tạo ngành sư phạm và cơ sở TTSP nhìn lại kết quả ñào tạo, có những nhận ñịnh chính xác hơn về chất lượng ñào tạo, chất lượng giáo viên, hiệu quả giáo dục học sinh, trên cơ sở ñó ñề ra phương hướng cải tiến ñào tạo

TTSP là một giai ñoạn quan trọng nhằm kiểm tra sự chuẩn bị về mặt lý thuyết và thực hành của SV với việc ñộc lập công tác của họ, hình thành khả năng sáng tạo trong công việc của người giáo viên tương lai

Mặt khác qua các ñợt TTSP sẽ góp phần gắn kết giữa nhà trường sư phạm với các cơ sở TTSP, tạo ra sự phối hợp nhịp nhàng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ

1.3.2 Mục ñích, yêu cầu chung về công tác TTSP

Có thể nói rằng, vấn ñề dạy và liên tục cải tiến phương pháp dạy và học trong giai ñoạn hiện nay luôn ñược các nhà trường có ñào tạo ngành sư phạm quan tâm Nâng cao kiến thức cho SV ra trường có thể ñáp ứng ñược nhu cầu thực tế của

xã hội, ñảm ñương trọng trách trong sự nghiệp trồng người thì nhất thiết nhà trường phải quan tâm ñặc biệt ñến những yêu cầu trong công tác TTSP cuối khóa

Để ñạt ñược những kết quả tốt nhất trong ñợt tổ chức cho SV TTSP cuối khóa cũng như trong quá trình ñào tạo sản phẩm người giáo viên tương lai thời hội

nhập, trước hết nhà trường phải ñổi mới phương pháp dạy học Việc ñổi mới

Trang 25

phương pháp dạy học cần tập trung vào 3 hướng chính: Phát huy tính tích cực, chủ ñộng sáng tạo của SV; kết hợp ñào tạo phương pháp dạy với ñào tạo phương pháp học và tích hợp ñào tạo chuyên môn với ñào tạo nghiệp vụ Việc sử dụng giáo trình trong giảng dạy cũng cần phải ñược cập nhật thường xuyên, nhất là ñối với bộ môn ngoại ngữ Bên cạnh ñó nhà trường cần tạo cơ sở vật chất ñể thúc ñẩy quá trình ñổi mới phương pháp giảng dạy Nhằm tăng cường hiệu quả của ñợt TTSP cuối khóa nhà trường cần tổ chức cho SV có những ñợt làm quen với công tác này dưới nhiều hình thức như tham quan, kiến tập, làm quen với giáo trình giảng dạy ở phổ thông, giáo dục cho SV lòng yêu nghề và gắn bó với nghề ñã chọn Ngoài ra việc ứng dụng công nghệ thông tin vào ñổi mới phương pháp dạy học cũng cần phải ñược nhà trường chú trọng hàng ñầu trong giai ñoạn hiện nay

1.3.3 Mục ñích, yêu cầu của TTSP cuối khóa ñối với SV

+ Nắm vững kiến thức chuyên môn

+ Có ñộng cơ ñúng ñắn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ TTSP của người

SV ñang thực tập tại trường phổ thông

Trang 26

1.4 Nội dung hoạt ñộng TTSP

Để quản lý tốt việc thực hiện các nội dung hoạt ñộng TTSP, cơ sở ñào tạo giáo viên cần phải chú ý cụ thể hóa các nội dung trên thành từng phần việc, ñề ra các yêu cầu cụ thể, thời gian thực hiện và hướng dẫn thực hiện các nội dung ñó Đồng thời cũng phải ñề ra các tiêu chí ñể ñánh giá, cách ñánh giá cho từng nội

dung Đợt TTSP gồm có hai nội dung chính ñó là: Công tác thực tập chủ nhiệm lớp và thực tập giảng dạy

Nội dung công tác TTSP cuối khóa bao gồm:

- Tìm hiểu thực tiễn giáo dục: Tìm hiểu về ñặc ñiểm, tình hình của cơ sở

thực tập về các mặt hoạt ñộng, cơ cấu tổ chức

- Thực tập công tác chủ nhiệm lớp: Xây dựng công tác chủ nhiệm lớp; tổ

chức, quản lý các hoạt ñộng của lớp chủ nhiệm; phối hợp với giáo viên bộ môn, cha, mẹ học sinh, các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường trong công tác giáo dục học sinh lớp thực tập chủ nhiệm

- Thực tập giảng dạy: Dự giờ, soạn giáo án, dạy học lên lớp và tham gia các

hoạt ñộng của tổ chuyên môn…

- Ngoài ra SV còn phải nghiên cứu một ñề tài thuộc lĩnh vực khoa học giáo dục

TTSP và mức ñộ ñạt mục tiêu của ñợt TTSP Do vậy quản lý việc xây dựng

kế hoạch và quản lý việc thực hiện kế hoạch TTSP sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của ñợt TTSP

1.5 Quản lý hoạt ñộng TTSP cuối khóa

1.5.1 Nội dung quản lý công tác TTSP

Việc quản lý công tác TTSP cuối khóa của SV là quá trình tác ñộng có mục ñích, có kế hoạch và ñược lựa chọn củ thể quản lý ñến khách thể quản lý nhằm ñạt

ñược kết quả theo yêu cầu ñào tạo người giáo viên với hiệu quả cao Nội dung quản

lý công tác TTSP cuối khóa ñược thực hiện theo các chức năng:

+ Xây dựng kế hoạch công tác TTSP

+ Tổ chức thực hiện

Trang 27

+ Chỉ ñạo, giám sát việc thực hiện kế hoạch TTSP

+ Kiểm tra ñánh giá việc thực hiện kế hoạch TTSP

+ Quản lý các ñiều kiện hỗ trợ TTSP

1.5.1.1 Xây dựng kế hoạch TTSP

Kế hoạch TTSP là bảng bao gồm những việc dự ñịnh trong ñợt TTSP ñược sắp xếp có hệ thống và ñược phân chia theo thời gian ñã ñịnh trước một cách hợp

lý, dựa trên mục ñích, yêu cầu, nhiệm vụ của ñợt TTSP và căn cứ vào các ñiều kiện

cụ thể, nhằm hướng tới mục tiêu ñào tạo người giáo viên Do ñó, cần phải xác ñịnh các cơ sở ñể xây dựng kế hoạch:

+ Dựa vào ñặc ñiểm, tình hình hiện tại xã hội, của ñịa phương và của trường, các chủ trương chính sách phát triển KT-XH và sự phát triển giáo dục của Đảng và Nhà nước, qua ñó khảo sát và yêu cầu xã hội về ñào tạo người giáo viên phổ thông, xác ñịnh mục tiêu và ñối tượng quản lý, dự kiến chương trình, giáo trình …

+ Kế hoạch TTSP ñược thống nhất với các kế hoạch ñào tạo khác, phù hợp với các ñiều kiện, hoàn cảnh, khả năng cụ thể của nhà trường

+ Xác ñịnh các ñiều kiện của giáo dục như cơ sở vật chất, nguồn tài chính, quỹ thời gian …

Việc xây dựng kế hoạch TTSP giúp các nhà quản lý giáo dục, các cơ sở ñào tạo, các cơ sở thực tập và SV sư phạm tập trung sự chú ý, cố gắng ñể ñạt ñược mục tiêu của ñợt TTSP, nó làm cho quá trình TTSP diễn ra ñúng dự kiến, thuận lợi, tiết kiệm ñược thời gian, công sức và tiền bạc, ñồng thời nó cũng giúp cho các nhà quản

lý dễ dàng kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của mọi người Kế hoạch TTSP càng rõ ràng thì càng tạo ñiều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, ñánh giá quá trình thực hiện công tác TTSP và mức ñộ ñạt mục tiêu của ñợt TTSP Muốn vậy, kế hoạch TTSP của nhà trường cần ñược cụ thể hóa thành thời gian biểu cho từng công việc, quy ñịnh nhiệm vụ, trách nhiệm, phương pháp tiến hành và quyền lợi của từng tổ chức, từng thành viên

Kế hoạch TTSP cần ñảm bảo các yêu cầu sau:

+ Đảm bảo tính khoa học, kế thừa, toàn diện, cụ thể từng thời gian

Trang 28

+ Kế hoạch thể hiện ñược việc phát huy những ñiểm mạnh, khắc phục những mặt yếu

+ Kế hoạch ñược phản ánh mối quan hệ biện chứng của mục tiêu, nhiệm vụ, yêu cầu, nội dung, phương pháp, phương tiện, thời gian, hình thức tổ chức, biện pháp kiểm tra ñánh giá, tổng kết, các lực lượng cùng tham gia phối hợp

+ Kế hoạch thể hiện ñược sự phân cấp quản lý theo chức năng của các bộ phận và các cá nhân trong mối quan hệ biện chứng có tính hệ thống, cấu trúc ñồng

Kế hoạch TTSP ñược thể hiện theo bảng sau:

Thời gian tiến hành

Biện pháp thực hiện

Phương tiện thực hiện

Lực lượng thực hiện

Lực lượng phối hợp

Ghi chú

1.5.1.2 Tổ chức việc thực hiện kế hoạch TTSP

Hoạt ñộng TTSP có vai trò rất quan trọng trong quá trình ñào tạo người giáo viên tương lai, ñồng thời ñây cũng là một hoạt ñộng hết sức phứt tạp, cần phải huy ñộng các tổ chức, khoa phòng, ban có chức năng tham gia ñể thực hiện kế hoạch TTSP Chính vì vậy về phía nhà trường cần phải có sự phân công trách nhiệm quản

lý rõ ràng, xác ñịnh chức năng, nhiệm vụ và cơ chế phối hợp trong các hoạt ñộng của quá trình TTSP ñối với từng bộ phận và mỗi cá nhân

Trang 29

Tổ chức công tác quản lý về xây dựng chương trình, giáo trình, tài liệu bồi dưỡng TTSP cho SV

Tổ chức huy ñộng các ñiều kiện cơ sở vật chất ñể ñảm bảo quy trình TTSP

1.5.1.3 Chỉ ñạo, giám sát việc thực hiện kế hoạch TTSP

Trong quy trình thực hiện kế hoạch TTSP có thể có một số vấn ñề chưa phù hợp với thực tiễn, thông qua việc chỉ ñạo và giám sát ñể có những ñiều chỉnh cho hợp lý hơn Người cán bộ quản lý cần phải thường xuyên giám sát, nắm vững những vấn ñề thực tiễn ñể chỉnh lý, có như vậy công tác quản lý mới ñạt những kết quả như mong muốn

Muốn chỉ ñạo tốt công tác TTSP, ñiều cần nhất là phải thu thập thông tin chính xác, biết xử lý, phân tích các nguồn thông tin và ñưa ra các quyết ñịnh dựa trên các mục tiêu ñã ñược lựa chọn ñúng ñắn

1.5.1.4 Kiểm tra, ñánh giá việc thực hiện kế hoạch TTSP

Thông qua kiểm tra, thu thập thông tin ñể làm cơ sở cho việc ñánh giá công tác TTSP Thu thông tin ngược trong và thông tin ngược ngoài ñể kịp thời có những ñiều chỉnh hoặc hoàn thiện quá trình ñào tạo Cung cấp thông tin cho quá trình ñánh giá nhằm ñảm bảo tính khách quan, toàn diện khi xem xét kết quả TTSP

Đánh giá chính xác kết quả TTSP không chỉ có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện kế hoạch TTSP mà còn có ý nghĩa ñối với việc rèn luyện, học tập trau dồi chuyên môn nghiệp vụ ñối với SV Ngoài ra nó giúp nhà trường rút kinh nghiệm về công tác ñào tạo của mình, ñồng thời còn giúp cơ quan quản lý tuyển chọn và bồi dưỡng GV sau này.Chính vì vậy, việc kiểm tra ñánh giá ñóng vai trò vô cùng quan trọng trong tất cả các khâu

Quản lý các ñiều kiện hỗ trợ TTSP

Để hoạt ñộng TTSP ñạt ñược hiệu quả cao thì các ñiều kiện hỗ trợ cho hoạt ñộng TTSP cũng phải ñược ñảm bảo và ñược quản lý tốt Vì vậy “Các cơ sở ñào tạo

GV có trách nhiệm huy ñộng, sử dụng cơ sở vật chất, các nguồn lực hiện có ñể phục

vụ cho hoạt ñộng TTSP có chất lượng và hiệu quả cao, theo ñúng chương trình ñào tạo giáo viên của Bộ GD&ĐT ban hành và theo kế hoạch ñã thống nhất giữa cơ sở

Trang 30

ñào tạo giáo viên với Sở GD&ĐT” [5] Kinh phí cho hoạt ñộng TTSP phải ñược quản lý, chi tiêu theo ñúng chế ñộ, tiêu chuẩn, ñịnh mức tài chính hiện hành

Nội dung chi kinh phí cho hoạt ñộng TTSP bao gồm:

- Công tác phí cho giảng viên, cán bộ các cơ sở ñào tạo giáo viên ñi công tác làm nhiệm vụ hướng dẫn hoặc kiểm tra TTSP

- Kinh phí cho cơ sở SV ñến TTSP

- Bồi dưỡng báo cáo viên, giáo viên hướng dẫn SV TTSP và cho Ban chỉ ñạo TTSP các cấp liên quan

- Kinh phí in ấn tài liệu, biểu mẫu phục vụ công tác TTSP

- Các chi phí khác ñảm bảo cho SV trong thời gian TTSP như: tiền nước uống, tàu xe ñi lại, thuê nhà trọ ñể ở trong thời gian TTSP (nếu có), tổng kết khen thưởng…

Ngoài ra còn có các ñiều kiện hỗ trợ khác ñem lại hiệu quả cao trong công tác TTSP ñó là sự quan tâm của các cấp lãnh ñạo, Ban chỉ ñạo công tác TTSP, các khoa, phòng, ban chức năng trong nhà trường Sự phối hợp giữa ñội ngũ giảng viên dạy khoa học nghiệp vụ và khoa học chuyên ngành; ý thức TTSP của SV ñối với ñợt TTSP là những yếu tố gắn kết, hỗ trợ cho công tác TTSP cuối khóa ñạt kết quả cao

1.5.2 Quản lý quá trình TTSP cuối khóa

Vị trí, vai trò của TTSP

- Vị trí: TTSP cuối khóa là một khâu quan trọng nhất trong quá trình

RLNVSP trong nhà trường sư phạm Đây là giai ñoạn học nghề quan trọng của SV

và là một tình huống học tập.Qua ñợt TTSP, SV phải tự khẳng ñịnh ñược mình

- Vai trò của TTSP ñối với người SV

TTSP là một khâu hết sức quan trọng, là hình thức rèn luyện, giáo dục không thể thiếu trong quy trình ñào tạo người giáo viên, là ñiều kiện ñủ góp phần hình thành tay nghề cho người giáo viên tương lai nhằm vận hành, ñưa tri thức lý luận vào thực tiễn, gắn lý thuyết với thực hành; TTSP là môi trường giúp SV sư phạm có những trải nghiệm thực tế về nghề nghiệp mà mình ñã chọn, là môi trường hiện

Trang 31

thực hóa các phẩm chất, lý tưởng nghề nghiệp trong sáng và các năng lực, các kỹ năng nghề nghiệp giúp cho SV sư phạm có thể bước vào nghề một cách vững vàng

TTSP tốt nghiệp giúp SV củng cố, mở rộng những kiến thức chuyên môn và

hệ thống hóa chúng Tiếp thu những kỹ năng, kỹ xảo và giải quyết ñộc lập những nhiệm vụ ngang với yêu cầu ñặt ra cho các nhà chuyên môn có trình ñộ cao

TTSP tạo cơ hội hình thành những khả năng lao ñộng sư phạm sáng tạo của

SV, những phẩm chất, tình cảm, nhân cách của người giáo viên tương lai

“TTSP có vai trò quan trọng làm hình thành và phát triển xu hướng nghề nghiệp ñúng ñắn cho các nhà giáo tương lai Nó góp phần nâng cao, phát triển hứng thú, năng lực nghề nghiệp, lòng say mê, rèn luyện năng lực chuyên môn và tay nghề cho SV, trên cơ sở ñó hình thành lý tưởng và lương tâm nghề nghiệp người thầy giáo” [12]

- Vai trò của TTSP ñối với công tác quản lý nhà trường

“TTSP tập trung có tác dụng giúp các nhà trường có ñào tạo ngành sư phạm

và các cơ sở TTSP nhìn lại kết quả ñào tạo, có những nhận ñịnh chính xác hơn về chất lượng ñào tạo, chất lượng giáo viên, hiệu quả giáo dục học sinh, trên cơ sở ñó

ñề ra phương hướng cải tiến công tác ñào tạo” [1]

“Đợt TTSP tập trung có một ý nghĩa rất lớn, nó góp phần làm cho việc ñịnh các kỹ năng cơ bản, các kỷ năng bổ trợ của người SV TTSP vạch ra ñược các chuẩn ñánh giá (kiến thức và kỹ năng) ñược chính xác Và ñó chính là cơ sở ñể ban chỉ ñạo TTSP kiểm tra ñánh giá ñúng trình ñộ SV thực tập, tránh ñược tình trạng phổ biến là xếp loại và cho ñiểm Thực tế trong những năm qua kết quả TTSP của SV chưa phản ánh ñúng năng lực thực tế của SV, ña số SV thực tập giảng dạy ñều ñạt ñiểm xuất sắc, giỏi trong khi ñó kết quả học tập ở nhà trường sư phạm rất ít SV ñạt kết quả cao như thực tập giảng dạy” [1]

Hoạt ñộng TTSP của nhà trường sư phạm ñược thực hiện bằng các hành

ñộng của những cán bộ tham gia quản lý trực tiếp hay gián tiếp vào công tác TTSP Nhận thức của học sinh, SV về vai trò hoạt ñộng TTSP cũng là một quá trình tuân theo các quy luật nhận thức chân lý khách quan Muốn nâng cao nhận thức trên nhà

Trang 32

trường phải thường xuyên giáo dục nâng cao nhận thức về mục tiêu, yêu cầu ñào tạo nhất là ñối với ñào tạo người giáo viên ngoại ngữ trong thời kỳ hội nhập hiện nay của ñất nước

1.5.2.1 Quản lý kế hoạch TTSP

Kế hoạch TTSP là bảng gồm những việc dự ñịnh trong ñợt TTSP, ñược sắp xếp có hệ thống và ñược phân chia theo thời gian ñã ñược ñịnh trước một cách hợp

lý, dựa trên mục ñích, yêu cầu, nhiệm vụ của ñợt TTSP và căn cứ vào các ñiều kiện

cụ thể nhằm hướng tới mục tiêu ñào tạo giáo viên

Việc xây dựng kế hoạch TTSP giúp các nhà quản lý giáo dục, các cơ sở ñào tạo, các cơ sở thực tập và SV sư phạm tập trung chú ý, cố gắng ñể ñạt ñược mục tiêu của ñợt TTSP Kế hoạch TTSP càng rõ ràng thì càng tạo ñiều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra ñánh giá quá trình thực hiện công tác TTSP và mức ñộ ñạt mục tiêu của ñợt TTSP Do vậy, quản lý việc xây dựng kế hoạch và quản lý việc thực hiện kế hoạch TTSP sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của ñợt TTSP

1.5.2.2 Quản lý nội dung của ñợt TTSP

TTSP là giai ñoạn cuối cùng của quá trình giáo dục và rèn luyện nghề nghiệp

trong một khóa ñào tạo, do ñó về mặt nội dung nó phải thể hiện ñược tính chất toàn diện trong việc thực hiện mục tiêu ñào tạo người giáo viên Trong Quy chế thực hành, TTSP áp dụng cho các trường ñại học, cao ñẳng ñào tạo giáo phổ thông Theo Quyết ñịnh số 36/2003/QĐ-ĐT ngày 01/8/2003 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quy ñịnh nội dung hoạt ñộng TTSP gồm các nội dung chính là:

ra ñược các tiêu chí ñể ñánh giá, cách ñánh giá cho từng nội dung

Trang 33

1.5.2.3 Quản lý quy trình tổ chức TTSP

TTSP là một quá trình học tập quan trọng ñối với người SV, ñó là quá trình

SV tham gia vào các hoạt ñộng sư phạm ñể phát triển ở họ những phẩm chất và năng lực hoạt ñộng thực tiễn Hoạt ñộng TTSP ñược tiến hành trong một thời gian tương ñối dài Nó bao gồm nhiều giai ñoạn, nhiều bước, ñược tổ chức, quản lý một cách có kế hoạch, mang tính khoa học với những phương pháp Qua ñó có thể hiểu:

“Quy trình TTSP là tập hợp các giai ñoạn, các bước hoạt ñộng ñược sắp xếp theo một trình tự hợp lý, chặc chẽ nhằm thực hiện tốt hoạt ñộng TTSP trong nhà trường

sư phạm”

Quy trình TTSP gồm các bước lớn là:

+ Bước 1: Bước chuẩn bị cho hoạt ñộng TTSP

+ Bước 2: Chỉ ñạo và tổ chức thực hiện hoạt ñộng TTSP

+ Bước 3: Đánh giá công tác TTSP

+ Bước 4: Tổng kết ñợt TTSP

Trong mỗi bước trên lại có nhiều bước nhỏ, các bước này phải thống nhất bổ trợ và làm tiền ñề cho nhau cùng thực hiện mục ñích, nhiệm vụ của hoạt ñộng TTSP

1.5.2.4 Quản lý việc kiểm tra, ñánh giá kết quả TTSP

Đánh giá chính xác kết quả TTSP không chỉ có ý nghĩa quan trọng ñối với việc rèn luyện, học tập trau dồi chuyên môn nghiệp vụ ñối với SV mà còn giúp cho nhà trường rút kinh nghiệm về công tác ñào tạo của mình, ñồng thời còn giúp cơ quan quản lý tuyển chọn, sử dụng và bồi dưỡng giáo viên sau này Chính vì vậy việc ñánh giá kết quả TTSP phải ñược tiến hành một cách nghiêm túc, ñảm bảo ñược tính khách quan, công bằng, mang tính toàn diện theo nguyên tắc phát triển và phản ánh ñúng thực chất Do vậy, các nhà quản lý cần:

- Giúp SV sư phạm nâng cao nhận thức về vai trò của giáo dục trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ñại hóa của ñất nước, nắm vững những quy ñịnh về nhiệm vụ, quyền hạn của người giáo viên, trên cơ sở ñó phấn ñấu trở thành giáo viên giỏi

Trang 34

- Giúp SV nhận thức rõ kết quả điểm TTSP là một trong những điều kiện để

SV được xét cơng nhận tốt nghiệp

-Tạo điều kiện cho SV sư phạm chủ động, sáng tạo trong việc vận dụng kiến thức đã học và rèn luyện các kỹ năng giáo dục và dạy học trong thực tế nhà trường,

từ đĩ hình thành năng lực sư phạm

Đánh giá kết quả TTSP phải được tiến hành một cách nghiêm túc, đảm bảo 4 nguyên tắc:

Bảo đảm tính khách quan cơng bằng

Bảo đảm tính tồn diện nhưng phải cĩ trọng điểm

Bảo đảm nguyên tắc phát triển

Bảo đảm nguyên tắc phản ảnh đúng thực chất

Thường xuyên rút kinh nghiệm về cơng tác kiểm tra đánh giá kết quả TTSP của SV

1.6 Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị đối với cơng tác thực tập sư phạm

1.6.1 Nhiệm vụ của trường đại học (cơ sở đào tạo)

- Lập kế hoạch, kinh phí, nội dung, biên soạn tài liệu hướng dẫn cụ thể cho cán bộ quản lý cơng tác TTSP và cho SV về cơng tác TTSP

- Cử cán bộ hướng dẫn để theo dõi tình hình chuyên mơn trong đợt TTSP, theo phương án gửi thẳng SV TTSP; SV thực tập, cử cán bộ giảng dạy bộ mơn theo dõi

- Liên hệ địa điểm đưa SV TTSP (thơng qua Sở GD&ĐT)

- Phân phối SV theo đồn về các trường phổ thơng thực tập (Sau khi đã cĩ quyết định của Ban chỉ đạo các cấp, gửi danh sách SV thực tập về Sở GD&ĐT và cho các trường phổ thơng nơi cĩ SV thực tập)

- Cuối đợt TTSP nhà trường đại học phối hợp với Ban chỉ đạo các cấp tiến hành tổng kết, rút kinh nghiệm, khen thưởng kịp thời

1.6.2 Nhiệm vụ của trường phổ thơng (cơ sở thực tập )

- Mỗi trường phổ thơng thành lập một ban chỉ đạo thực tập, thành phần gồm:

Một trưởng ban phụ trách chung (hiệu trưởng hoặc hiệu phĩ chuyên mơn), hai phĩ

Trang 35

ban (một hiệu phĩ và một chủ tịch cơng đồn) và một số giáo viên phổ thơng là

trưởng các bộ mơn và một số giáo viên hướng dẫn giáo sinh thực tập

- Cử giáo viên hướng dẫn, dạy tiết mẫu, hướng dẫn giảng dạy và cơng tác giáo viên chủ nhiệm

- Phối hợp với ban chỉ đạo cơ sở đào tạo để trao đổi những cơng tác trong đợt TTSP, tổng kết khen thưởng sau đợt TTSP

1.6.3 Nhiệm vụ của Ban chỉ đạo cấp thành phố ( Sở GD-ĐT )

- Cĩ kế hoạch chỉ đạo, kiểm tra, sơ kết, tổng kết cơng tác TTSP

1.6.4 Nhiệm vụ của giáo viên hướng dẫn tại cơ sở đào tạo

- Chỉ đạo, theo dõi, giúp đỡ SV thực tập giảng dạy theo đúng kế hoạch, quy chế TTSP, bồi dưỡng về mặt phương pháp giảng dạy cho SV thực tập

- Tham gia dự giờ, cùng với giáo viên hướng dẫn tại trường trung học phổ thơng gĩp ý các giờ dạy thao giảng của SV thực tập

- Cùng với giáo viên hướng dẫn của cơ sở thực tập dự kiến đánh giá, xếp loại thực tập sư phạm của SV

1.6.5 Nhiệm vụ của giáo viên tại cơ sở thực tập

Hướng dẫn giảng dạy

+ Chỉ đạo, theo dõi, giúp đỡ SV thực tập giảng dạy theo đúng kế hoạch, quy chế TTSP

+ Hướng dẫn cho SV soạn giáo án, dự giờ lên lớp và tổ chức đĩng gĩp ý kiến, trao đổi kinh nghiệm, đánh giá giảng dạy

+ Trao đổi tình hình giảng dạy, kinh nghiệm giảng dạy, bồi dưỡng về mặt phương pháp cho SV thực tập

Trang 36

+ Hòa ñồng, thân thiện, cởi mở nhằm mục ñích giúp SV thực tập tự tin hơn trong công tác

Hướng dẫn công tác chủ nhiệm

+ Trao ñổi kinh nghiệm trong công tác chủ nhiệm lớp, các hoạt ñộng của nhà trường trong các dịp lễ lớn

+ Để phù hợp với mô hình giáo dục hiện nay, xây dựng “trường học thân

thiện, học sinh tích cực” giáo viên hướng dẫn trao ñổi tình hình xây dựng từng lớp,

tập thể học sinh, kinh nghiệm tổ chức xây dựng các phong trào trong học sinh, các phương pháp giáo dục học sinh cá biệt và nêu gương, vinh danh những học sinh ưu

tú, tích cực của Đoàn, Đội

+ Có kế hoạch ñánh giá các mặt hoạt ñộng chủ nhiệm của SV một cách cụ thể, khoa học

+ Ứng dụng các ñề tài khoa học giáo dục vào công tác giảng dạy và công tác giáo dục của bản thân nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục

+ Cùng cán bộ hướng dẫn của cơ sở ñào tạo dự kiến xếp loại, ñề nghị lên

ban chỉ ñạo trường xếp loại thực tập công tác chủ nhiệm

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Để nghiên cứu thực tiễn biện pháp quản lý TTSP của SV, ñề tài ñã xác ñịnh các vấn ñề lý luận cơ bản Trong chương 1 phần cơ sở lý luận vấn ñề TTSP của SV ngành sư phạm ñã tiến hành tổng quan nghiên cứu các vấn ñề:

- Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường

- Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm

- Thực tập sư phạm

- Quản lý quá trình thực tập sư phạm

Luận văn cũng ñã làm rõ mục ñích, yêu cầu, vị trí, vai trò của TTSP trong quá trình ñào tạo SV ngành sư phạm ngoại ngữ trong giai ñoạn hội nhập, ñồng thời vấn ñề quan trọng nhất của TTSP ñó là xác ñịnh ñược nội dung công tác TTSP cuối khóa cũng như nội dung quản lý công tác TTSP cuối khóa của SV ngành sư phạm nói chung và SV ngành sư phạm ngoại ngữ nói riêng

Trang 37

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC TTSP CUỐI KHÓA CỦA SV

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

2.1 Khái quát tình hình chung về trường Đại học ngoại ngữ - Đại học

Đà Nẵng

2.1.1 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển trường ĐHNN - ĐHĐN

Trường Đại học Ngoại ngữ tiền thân là cơ sở Đại học Sư phạm Ngoại ngữ

Đà Nẵng ñược thành lập theo Quyết ñịnh 395B/QĐ ngày 14.4.1985 của Bộ Giáo

dục (cũ), khi ñó trường mới có 02 khoa: tiếng Anh, tiếng Nga Đến tháng 04 năm

1994, Đại học Đà Nẵng ñược thành lập theo Nghị ñịnh số 32/CP của Chính phủ,

trong ñó Cơ sở Đại học Sư phạm Ngoại ngữ Đà Nẵng trở thành một ñơn vị của

trường Đại học Sư phạm - ĐHĐN Trường Đại học Ngoại ngữ thuộc Đại học Đà

Nẵng ñược thành lập theo Quyết ñịnh số 709/QĐ-TTg ngày 26.08.2002 của Thủ

tướng Chính phủ trên cơ sở tách các khoa Ngoại ngữ thuộc trường Đại học Sư phạm

- Đại học Đà Nẵng

Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHĐN thực hiện các chức năng ñào tạo giáo

viên và chuyên gia ngôn ngữ có trình ñộ ñại học và sau ñại học; ñào tạo cử nhân

khoa học các ngoại ngữ tiếng Anh, Nga, Pháp, Trung, Nhật, Hàn, Thái và Cử nhân

Quốc tế học Ngoài chương trình ñào tạo hệ chính quy, hệ vừa làm vừa học, nhà

trường còn ña dạng hóa các loại hình ñào tạo như: Đào tạo sau ñại học, cao ñẳng

liên thông, nâng chuẩn, ñào tạo và cấp chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ nghiệp vụ sư

phạm …

Về ñội ngũ, tổng số CB-CNVC của nhà trường gồm có 265 người, trong ñó

có 205 nữ ; 202 cán bộ, công chức là giảng viên; Số cán bộ, công chức có trình ñộ

Tiến sĩ: 16, Thạc sĩ: 134, Phó Giáo sư: 02; Giảng viên chính: 52; Giảng viên: 150;

Chuyên viên: 37 Phần lớn số cán bộ, công chức nguyên là ñội ngũ giảng viên của

cơ sở Đại học Sư phạm Ngoại ngữ Đà Nẵng từ những năm 1985, hầu hết ñược ñào

tạo và bồi dưỡng chuyên môn ở nước ngoài Ngoài ra, nhà trường còn có ñội ngũ

những giáo viên tình nguyện ñến từ các nước Anh, Úc, Canada, Hoa kỳ, Pháp,

Trang 38

Singapore, Liên bang Nga, Trung Quốc, Thái Lan, Nhật nhờ ñó SV của trường có

cơ hội tốt nhất ñể giao tiếp với người bản ngữ Hằng năm trong chương trình hợp tác ñào tạo của ĐHĐN và của nhà trường với các trường Đại học trong nước và trên thế giới, nhà trường ñã cử hàng chục cán bộ ñi ñào tạo cao học và nghiên cứu sinh trong và ngoài nước

Trong quá trình hơn 20 năm xây dựng và phát triển, trường Đại học nGoại ngữ - ĐHĐN ñã nhận ñược 16 bằng khen của Bộ GD&ĐT trao tặng; 25 bằng khen của UBND Tỉnh QN-ĐN (cũ) và UBND thành phố Đà Nẵng hiện nay và hàng chục các bằng khen, giấy khen khác của nhiều cấp trao tặng

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu, ñối ngoại - hợp tác quốc tế của nhà trường:

Chức năng, nhiệm vụ:

Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng ñã và ñang ñào tạo nhiều chuyên ngành với quy mô hơn 5.000 SV, trong ñó có hơn 3.000 SV hệ chính quy Chức năng và nhiệm vụ chính của nhà trường là ñào tạo giáo viên và chuyên gia ngôn ngữ có trình ñộ ñại học và sau ñại học về một số ngôn ngữ thông dụng trên thế giới Giảng dạy ngoại ngữ cho các trường thành viên thuộc ĐHĐN, các cơ quan ban ngành có nhu cầu ñào tạo; ñào tạo và bồi dưỡng ngoại ngữ chuyên ngành, bồi dưỡng giáo viên ngoại ngữ cho các trường phổ thông; giảng dạy tiếng Việt và giới thiệu văn hóa Việt Nam cho người nước ngoài; nghiên cứu khoa học và thực hiện các dịch vụ xã hội thuộc lĩnh vực ngoại ngữ, mở rộng hợp tác quốc tế và giao lưu văn hóa Ngoài ra, nhà trường còn ñào tạo cán bộ cho các ngành liên quan ñến hợp tác quốc tế và quan hệ ñối ngoại

Mục tiêu của nhà trường:

Trường Đại học Ngoại ngữ thuộc Đại học Đà Nẵng là một ñơn vị sự nghiệp ñào tạo công lập Mục tiêu của nhà trường là phấn ñấu trở thành trung tâm ñào tạo giáo viên và cán bộ ngoại ngữ, ñồng thời là trung tâm nghiên cứu ngôn ngữ và văn hóa nước ngoài, ñáp ứng nguồn nhân lực chất lượng cao cho công tác ñối ngoại, giao lưu, hợp tác quốc tế; góp phần tích cực cho việc phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên nói riêng và cả nước nói chung

Trang 39

Cơng tác đối ngoại - hợp tác quốc tế của nhà trường:

Trường cĩ quan hệ hợp tác với nhiều trường đại học, Viện nghiên cứu trong

và ngồi nước: Viện Khoa học Giáo dục, Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Hà Nội, các Sở GD&ĐT, các trung tâm giáo dục thường xuyên tại các địa phương, các trường đại học và Viện nghiên cứu tại Liên Bang Nga, Hội đồng Anh, Mỹ, Canada, Úc, Pháp, Ấn Độ, Trung Quốc, Thái Lan, Malayxia, Singapore, Hàn Quốc, Nhật Bản…

Các hoạt động hợp tác nhằm hợp tác và trao đổi chương trình, tài liệu, giáo trình Trao đổi cán bộ giảng dạy, đặc biệt các chuyên gia tình nguyện và giáo viên người nước ngồi trong các dự án và chương trình hợp tác nghiên cứu Hợp tác trong các hội nghị, hội thảo về phương pháp và trao đổi về thơng tin khoa học, học thuật Xúc tiến các chương trình học bổng đỡ đầu cho các giảng viên đi học Thạc sĩ

ở nước ngồi Ngồi ra, nhà trường thường xuyên cử cán bộ, giáo viên và SV đi đào tạo, học tập, thực tập và nghiên cứu tại các trường đại học, các viện nghiên cứu

trong nước và quốc tế

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy

Cơ cấu tổ chức của nhà trường gồm cĩ các khoa, phịng ban sau:

Ban giám hiệu; 04 phịng chức năng: phịng Hành chính Tổng hợp, phịng Đào tạo, phịng Cơng tác SV, phịng Khoa học - Sau đại học và Hợp tác Quốc tế; TổTài vụ trực thuộc Ban giám hiệu; các đồn thể, hội: Đảng Ủy, Cơng đồn, Đồn Thanh niên, Hội SV, Hội Cựu Chiến binh; Cĩ 03 trung tâm: Trung tâm Ngoại ngữ, Trung tâm dịch thuật, Trung tâm khảo thí đánh giá chất lượng và 07 khoa: Tiếng Anh, Nga, Pháp, Trung, Nhật- Hàn- Thái, Quốc tế học, tiếng Anh chuyên ngành

Ngồi ra nhà trường cịn cĩ Hội đồng Khoa học - Đào tạo tham mưu, tư vấn cho hiệu trưởng xem xét, giải quyết, chỉ đạo các hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học của nhà trường

Quản lý cấp khoa cĩ Ban chủ nhiệm, gồm chủ nhiệm khoa và 1-3 phĩ chủ nhiệm khoa Đối với phịng cĩ trưởng phịng và 1- 3 phĩ trưởng phịng; Tổ Tài vụ

cĩ tổ trưởng

Trang 40

Cơ cấu các ngành ñào tạo:

Các loại hình ñào tạo của nhà trường gồm có: ñào tạo hệ Chính quy và không chính quy (vừa làm vừa học) ñào tạo sau ñại học, liên thông, nâng chuẩn; các khóa ñào tạo ngắn hạn, dài hạn … Tổng số các khoa ñào tạo: 07 khoa với 15 chuyên ngành ñào tạo

Đào tạo bậc ñại học chính quy tập trung:

Đối với ngành Sư phạm tiếng Anh, tiếng Anh Tiểu học, tiếng Pháp và tiếng Trung Quốc: SV ñược trang bị kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ sư phạm, phẩm chất chính trị, ñạo ñức tác phong nghề nghiệp, có khả năng giảng dạy ở trường phổ thông

Đối với ngành Cử nhân tiếng Anh, Nga, Pháp, Trung, Nhật, Hàn, Thái: SV ñược trang bị kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, phẩm chất chính trị, ñạo ñức tác phong nghề nghiệp, có tinh thần trách nhiệm cao, có khả năng làm việc trong các lĩnh vực chuyên môn có sử dụng các ngoại ngữ trên, ñáp ứng ñược yêu cầu xã hội

và của nền kinh tế Việt Nam trong thời kỳ hội nhập quốc tế

Ngành Cử nhân tiếng Anh Thương mại, tiếng Trung Thương mại, tiếng Pháp du lịch: SV ñược trang bị kiến thức về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội; các kiến thức chuyên sâu về ngôn ngữ và lĩnh vực thương mại, du lịch Có khả năng sử dụng các ngoại ngữ trên lĩnh vực văn phòng, biên phiên dịch trong lĩnh vực kinh tế, thương mại và du lịch

Ngành Cử nhân Quốc tế học: SV ñược trang bị kiến thức về khoa học xã hội

- nhân văn, về quốc tế học và chuyên ngành, sử dụng thành thạo một ngoại ngữ, có khả năng công tác trên lĩnh vực nghiên cứu, giảng dạy hoặc phục vụ trong các ngành có liên quan ñến các vấn ñề quốc tế và quan hệ ñối ngoại như việc nghiên cứu, các tổ chức phi chính phủ trong nước hoặc nước ngoài

Đào tạo bậc ñại học không chính quy (vừa làm, vừa học )

Liên kết với các Trung tâm giáo dục thường xuyên và các trường Đại học, Cao ñẳng trong cả nước có nhu cầu ñào tạo, bồi dưỡng, nâng chuẩn giáo viên các cấp từ bậc trung học phổ thông

Hội nhập toàn cầu ñã cho thấy ngoại ngữ là công cụ không thể thiếu ñối với

con người trong thế kỷ 21 Do vậy, việc ñào tạo hệ vừa làm vừa học của nhà trường

Ngày đăng: 27/12/2013, 21:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2001), Các văn bản pháp luật hiện hành về giáo dục - ủào tạo, Cỏc quy ủịnh về nhà trường, Tập I, Nxb Thống kờ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các v"ă"n b"ả"n pháp lu"ậ"t hi"ệ"n hành v"ề" giáo d"ụ"c -" ủ"ào t"ạ"o, Cỏc quy "ủị"nh v"ề" nhà tr"ườ"ng
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Thống kờ
Năm: 2001
[2] Bộ Giỏo dục và Đào tạo (2003), Điều lệ Trường Cao ủẳng, Ban hành theo QĐ số 56/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: i"ề"u l"ệ" Tr"ườ"ng Cao "ủẳ"ng
Tác giả: Bộ Giỏo dục và Đào tạo
Năm: 2003
[3] Bộ Giáo dục và Đào tạo (1998), Kiến tập và Thực tập sư phạm, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ki"ế"n t"ậ"p và Th"ự"c t"ậ"p s"ư" ph"ạ"m
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1998
[4] Bộ Giỏo dục và Đào tạo (1998), Những vấn ủề về chiến lược phỏt triển giỏo dục trong thời kỳ cụng nghiệp húa, hiện ủại húa, Nxb Giỏo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nh"ữ"ng v"ấ"n "ủề" v"ề" chi"ế"n l"ượ"c phỏt tri"ể"n giỏo d"ụ"c trong th"ờ"i k"ỳ" cụng nghi"ệ"p húa, hi"ệ"n "ủạ"i húa
Tác giả: Bộ Giỏo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giỏo dục
Năm: 1998
[5] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2003), Quy chế thực hành TTSP áp dụng cho các trường Đại học, Cao ủẳng ủào tạo giỏo viờn phổ thụng, Ban hành theo QĐ số 36/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy ch"ế" th"ự"c hành TTSP áp d"ụ"ng cho các tr"ườ"ng "Đạ"i h"ọ"c, Cao "ủẳ"ng "ủ"ào t"ạ"o giỏo viờn ph"ổ" thụng
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2003
[6] Bộ Giáo dục và Đào tạo, Về việc ban hành quy chế thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp cho hệ ủại học, cao ủẳng chớnh quy ở cỏc trường ủại học, cao ủẳng, Quyết ủịnh số : 25/BGD&ĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: V"ề" vi"ệ"c ban hành quy ch"ế" thi, ki"ể"m tra và công nh"ậ"n t"ố"t nghi"ệ"p cho h"ệ ủạ"i h"ọ"c, cao "ủẳ"ng chớnh quy "ở" cỏc tr"ườ"ng "ủạ"i h"ọ"c, cao "ủẳ"ng
[7] N.I. Bôndưrep (1980), Chuẩn bị cho sinh viên làm công tác giáo dục ở nhà trường phổ thông, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chu"ẩ"n b"ị" cho sinh viên làm công tác giáo d"ụ"c "ở" nhà tr"ườ"ng ph"ổ" thông
Tác giả: N.I. Bôndưrep
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1980
[8] Đặng Quốc Bảo (1998), Một số khái niệm về quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: M"ộ"t s"ố" khái ni"ệ"m v"ề" qu"ả"n lý giáo d"ụ"c
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1998
[9] Đặng Quốc Bảo (Tổng thuật-Biờn soạn) (2005), Vấn ủề quản lý và việc vận dụng vào quản lý nhà trường, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: V"ấ"n "ủề" qu"ả"n lý và vi"ệ"c v"ậ"n d"ụ"ng vào qu"ả"n lý nhà tr"ườ"ng
Tác giả: Đặng Quốc Bảo (Tổng thuật-Biờn soạn)
Năm: 2005
[10] Phạm Văn Chín, “Về rèn luyện nghiệp vụ sư phạm - Thực tập tốt nghiệp cho sinh viên trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Đào tạo theo hệ thống tín chỉ”, Tạp chí Giáo dục, Số 223 (kỳ 1-10/2009) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về rèn luyện nghiệp vụ sư phạm - Thực tập tốt nghiệp cho sinh viên trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Đào tạo theo hệ thống tín chỉ”," T"ạ"p chí Giáo d"ụ"c
[11] Nguyễn Đình Chỉnh (1990), Chuẩn bị cho sinh viên làm công tác giáo dục ở trường phổ thông, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chu"ẩ"n b"ị" cho sinh viên làm công tác giáo d"ụ"c "ở" tr"ườ"ng ph"ổ" thông
Tác giả: Nguyễn Đình Chỉnh
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1990
[12] Nguyễn Đỡnh Chỉnh, Trần Anh Tuấn (1991), “Thực tập sư phạm một khõu ủào tạo quan trọng cần ủổi mới”, Tạp chớ KHGD, Số 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực tập sư phạm một khõu ủào tạo quan trọng cần ủổi mới"”, T"ạ"p chớ KHGD
Tác giả: Nguyễn Đỡnh Chỉnh, Trần Anh Tuấn
Năm: 1991
[13] Đảng cộng sản Việt Nam - Ban Bí thư Trung ương, Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/6/2004 về việc xõy dựng và nõng cao chất lượng ủội ngũ nhà giỏo và quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ch"ỉ" th"ị" 40-CT/TW ngày 15/6/2004 v"ề" vi"ệ"c xõy d"ự"ng và nõng cao ch"ấ"t l"ượ"ng "ủộ"i ng"ũ" nhà giỏo và qu"ả"n lý giáo d"ụ
[14] Phạm Minh Hạc (1999), Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo d"ụ"c Vi"ệ"t Nam tr"ướ"c ng"ưỡ"ng c"ử"a th"ế" k"ỷ" XXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1999
[15] Nguyễn Ngọc Hiếu (2008), “Những khó khăn trong công tác thực tập sư phạm của sinh viên”, Tạp chí giáo dục, Số 188 (kỳ 2- 4/2008) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khó khăn trong công tác thực tập sư phạm của sinh viên”, "T"ạ"p chí giáo d"ụ"c
Tác giả: Nguyễn Ngọc Hiếu
Năm: 2008
[16] Harold Koontz, Cyril Odonnell, Heinz Weihrich (1992), Những vấn ủề cốt yếu về quản lý, Nxb Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nh"ữ"ng v"ấ"n "ủề" c"ố"t y"ế"u v"ề" qu"ả"n lý
Tác giả: Harold Koontz, Cyril Odonnell, Heinz Weihrich
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1992
[17] Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giỏo dục, Một số vấn ủề lý luận và thực tiễn, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa h"ọ"c qu"ả"n lý giỏo d"ụ"c, M"ộ"t s"ố" v"ấ"n "ủề" lý lu"ậ"n và th"ự"c ti"ễ"n
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2004
[18] Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Quốc Chớ, Lý luận ủại cương về quản lý, Trường cỏn bộ quản lý giỏo dục và ủào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý lu"ậ"n "ủạ"i c"ươ"ng v"ề" qu"ả"n lý
[19] Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục, Trường Cán bộ Quản lý GD&ĐT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nh"ữ"ng khái ni"ệ"m c"ơ" b"ả"n v"ề" lý lu"ậ"n qu"ả"n lý giáo d"ụ"c
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1989
[20] Nguyễn Gia Quý (2000), Lý luận quản lý giáo dục và quản lý nhà trường, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý lu"ậ"n qu"ả"n lý giáo d"ụ"c và qu"ả"n lý nhà tr"ườ"ng
Tác giả: Nguyễn Gia Quý
Năm: 2000

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Nhận thức của SV về tầm quan trọng của  ủợt TTSP - Quản lý công tác thực tập sư phạm cuối khóa của sinh viên trường đại học ngoại ngữ   đại học đà nẵng
Bảng 2.2 Nhận thức của SV về tầm quan trọng của ủợt TTSP (Trang 49)
Bảng 2.4: Nhận thức của CBQL, CBGD, GV, SV ngành sư phạm về việc lồng  ghép công tác tìm hiểu thực tiễn giáo dục và thực tập sư phạm - Quản lý công tác thực tập sư phạm cuối khóa của sinh viên trường đại học ngoại ngữ   đại học đà nẵng
Bảng 2.4 Nhận thức của CBQL, CBGD, GV, SV ngành sư phạm về việc lồng ghép công tác tìm hiểu thực tiễn giáo dục và thực tập sư phạm (Trang 57)
Bảng 2.5: Nhận thức của CBQL, CBGD, GV và SV trong việc chọn các khâu  tiến hành trong cụng tỏc TTSP ủể ủạt kết quả cao. - Quản lý công tác thực tập sư phạm cuối khóa của sinh viên trường đại học ngoại ngữ   đại học đà nẵng
Bảng 2.5 Nhận thức của CBQL, CBGD, GV và SV trong việc chọn các khâu tiến hành trong cụng tỏc TTSP ủể ủạt kết quả cao (Trang 58)
Bảng 3.1: Kiểm chứng tính cần thiết của các biện pháp quản lý TTSP - Quản lý công tác thực tập sư phạm cuối khóa của sinh viên trường đại học ngoại ngữ   đại học đà nẵng
Bảng 3.1 Kiểm chứng tính cần thiết của các biện pháp quản lý TTSP (Trang 98)
Bảng 3.2: Kiểm chứng tính khả thi của các biện pháp quản lý TTSP - Quản lý công tác thực tập sư phạm cuối khóa của sinh viên trường đại học ngoại ngữ   đại học đà nẵng
Bảng 3.2 Kiểm chứng tính khả thi của các biện pháp quản lý TTSP (Trang 100)
Bảng 3.1. Mức ủộ cần thiết của cỏc biện phỏp - Quản lý công tác thực tập sư phạm cuối khóa của sinh viên trường đại học ngoại ngữ   đại học đà nẵng
Bảng 3.1. Mức ủộ cần thiết của cỏc biện phỏp (Trang 116)
BẢNG THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG SINH VIÊN NGÀNH SƯ PHẠM & KẾT  QUẢ ĐIỂM TTSP CỦA SV TRƯỜNG ĐHNN – ĐHĐN - Quản lý công tác thực tập sư phạm cuối khóa của sinh viên trường đại học ngoại ngữ   đại học đà nẵng
amp ; KẾT QUẢ ĐIỂM TTSP CỦA SV TRƯỜNG ĐHNN – ĐHĐN (Trang 118)
Bảng  2.  Tổng  số  sinh  viên  năm  tư  ngành  sư  phạm  trường  ĐHNN  -  ĐHĐN - Quản lý công tác thực tập sư phạm cuối khóa của sinh viên trường đại học ngoại ngữ   đại học đà nẵng
ng 2. Tổng số sinh viên năm tư ngành sư phạm trường ĐHNN - ĐHĐN (Trang 118)
Bảng  3.  Kết  quả  ủiểm  tổng  hợp  về  TTSP  cuối  khúa  của  sinh  viờn  trường  ĐHNN – ĐHĐN năm học 2008-2009 - Quản lý công tác thực tập sư phạm cuối khóa của sinh viên trường đại học ngoại ngữ   đại học đà nẵng
ng 3. Kết quả ủiểm tổng hợp về TTSP cuối khúa của sinh viờn trường ĐHNN – ĐHĐN năm học 2008-2009 (Trang 119)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w