1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu xử lý một số hợp chất hữu cơ ô nhiễm bằng xúc tác quang hóa tio2 có cấu trúc nano

14 633 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu xử lý một số hợp chất hữu cơ ô nhiễm bằng xúc tác quang hóa TiO2 có cấu trúc nano
Tác giả Phan Thị Quý Thuận
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Phi Hựng
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Hóa hữu cơ
Thể loại Luận văn thạc sĩ khoa học
Năm xuất bản 2011
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 3,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việt Nam là một nước nhiệt đới cận xích đạo, thời lượng chiếu sáng hang năm của mặt trời rất cao, mặt khác trữ lượng TiO; ở nước ta rất phong phú cho nên tiềm năng ứng dụng của vật liệu

Trang 1

DAI HOC DA NANG

PHAN THI QUI THUAN

NGHIEN CUU XU LY MOT SO HOP CHAT HUU CO

O NHIEM BANG XUC TAC QUANG HOA TiO,

CO CAU TRUC NANO

Chuyên ngành: Hoá hữu cơ

Mã số: 60.44.27

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Đà Nẵng - Năm 2011

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Phi Hùng

Phản biện I: PGS.TS Lê Tự Hải

Phản biện 2: PGS.TS Trần Văn Thắng

Luận văn được bảo vệ tại Hội đông châm luận văn tôt nghiệp

thạc sĩ Khoa học họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 25 tháng 08 năm 2011

* Có thể tìm luận văn tại:

- Trung tâm Thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng

- Thư viện trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng

Trang 2

MO DAU

1 Lý do chọn đề tài

Hiện nay, hợp chất TiO› nano ngày càng đóng vai trò quan

trọng trong đời sống và sản xuất Vật liệu này được sử dụng rộng rãi

trong nhiều lĩnh vực khác nhau từ việc tạo màu trong sơn, mỹ phẫm

cho đến ngành thực phẩm Đặc biệt trong vài thập kỷ gần đây, người

ta nghiên cứu mạnh mẽ về khả năng xúc tác quang của TiO; ứng

dụng trong lĩnh vực xử lý môi trường, xử lý chất màu

Sự nhiễm bẩn hữu cơ hiện nay đang là vấn dé được quan tâm

hàng đầu của các nhà nghiên cứu Chất thải phổ biến hiện thường

chứa các hợp chất hữu cơ khó phân hủy như các hợp chất vòng

benzen, những chất có nguồn gốc từ các chất tây rửa, thuốc trừ sâu,

thuốc kích thích sinh trưởng, thuốc diệt cỏ, hóa chất công nghiệp

Các vi sinh vật độc hai (gồm các loài sinh vật có khả năng lây nhiễm

được đưa vào trong môi trường nước Ví dụ như nước thải của các

bệnh viện khi chưa được xử lý hoặc xử lý không triệt để các mầm

bệnh) Hiện nay, để xử lí chúng không thể sử dụng chất oxi hóa

thông thường, mà cần phải có một vật liệu mới có khả năng oxi hóa

cực mạnh TiO; ở kích thước nano là chất xúc tác quang có hiệu lực

mạnh, có khả năng phân hủy các chất hữu cơ bền vững này

Việt Nam là một nước nhiệt đới cận xích đạo, thời lượng chiếu

sáng hang năm của mặt trời rất cao, mặt khác trữ lượng TiO; ở nước

ta rất phong phú cho nên tiềm năng ứng dụng của vật liệu xúc tác

quang TiO¿ ở nước ta là rất lớn Do đó, việc nghiên cứu ứng dụng vật

liệu xúc tác quang T1O; vào xử lý nước bị ô nhiễm và một sô ứng

dụng khác là một vấn đề có ý nghĩa thực tiễn rất cao Xuất phát từ những lý do trên tôi đã quyết định chọn đề tài

“Nghiên cứu xử lí một số hợp chất hữu cơ ô nhiễm bằng

xúc tác quang hoá TiO; có cấu trúc nano”

2 Mục đích nghiên cứu

- Tổng hợp vật liệu TiO; dạng nano bằng phương pháp thủy nhiệt và nghiên cứu tính chất vật liệu xúc tác quang TiO¿

- Biến tính (pha tạp) TiO; và khảo sát hoạt tính quang xúc tác của chúng trong các phản ứng phân hủy hợp chất hữu cơ Các yếu tố khảo sát bao gồm: thời gian, hàm lượng xúc tác, loại ánh sáng kích thích, nghiên cứu động học phản ứng

- Đánh giá khả năng xử lí nước thải công nghiệp, nước thải sinh

hoạt, vi sinh vật trong nước nhờ quá trình sử dụng vật liệu nano TiO,

dạng pha tạp dưới ánh sáng mặt trời

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng

Nghiên cứu các đặc trưng câu trúc cúa vật liệu chứa TiO; được

điều chế dưới dạng bột, biến tính (pha tạp) nitơ vào vật liệu nano

TiO, va tinh chất của vật liệu sau khi biến tính, hoạt tính quang xúc tác của TiO, bién tinh trén thi nghiệm xử lí các chất hữu cơ

b Phạm vỉ nghiên cứu

- Đối với nghiên cứu các đặc trưng câu trúc của vật liệu chứa

thành phần TiO; ở dạng bột, các thông số trong phạm vi nghiên cứu

bao gồm: diện tích bề mặt riêng, hình thái bé mat, phan tich cau trtic tinh thể, xác định các kiểu liên kết trong vật liệu, khảo sát độ bền của vật liệu

- Đối với quá trình biến tính TiO; dạng nano bởi nitơ: khảo sát

tỉ lệ pha tạp

Trang 3

- Đối với quá trình xử lí metyl da cam: Hiệu quả xử lí theo thời

gian, hàm lượng TiO; pha tạp và nguồn chiếu sáng

- Đối với quá trình xử lí chất thải, vi khuẩn: Hiệu quả xử lí

theo thời gian

4 Phương pháp nghiên cứu

a Phương pháp thí nghiệm

Téng hop TiO, nano băng phương pháp thủy nhiệt và pha tạp

nguyên tố nitơ vào TiO; bằng phương pháp nghiền trộn, nung

b Các phương pháp phân tích

Đặc trưng vật liệu và khảo sát phản ứng quang xúc tác

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Góp phần làm phong phú thêm các phương pháp tổng hợp,

biến tính và khả năng ứng dụng của vật liệu nano TiO¿

- Đề tài theo hướng đơn giản hoá quá trình điều chế vật liệu

nano TiO; Kết qủa của để tài mở ra khả năng ứng dụng vật liệu nano

TiO; biến tính trong xử lí môi trường nước và một số ứng dụng khác

(chống rêu mốc, diệt vị khuẩn)

6 Cau trúc luận văn

Luận văn gôm các phân: Mở đâu (4 trang), Chương | - Tong quan

(27 trang), Chương 2 - Thực nghiệm (16 trang), Chương 3 - Kết quả và

thảo luận (32 trang), Kết luận và kiến nghị (2 trang)

Trong luận văn có 22 bảng biểu, 41 hình vẽ, 39 tài liệu tham khảo

Chuong 1 - TONG QUAN 1.1 Giới thiệu về vật liệu nano TiO;

1.1.1 Cấu trúc

1.1.1.1 Rutile

1.1.1.2 Anatase

1.1.1.3 Brookite

1.1.2 Một số tính chất của TiO;

1.1.3 Tổng hợp 1.1.3.1 Phương pháp cổ điển 1.1.3.2 Phương pháp tổng hợp ngọn lửa 1.1.3.3 Phân huỷ quặng tÌhmenit

1.1.3.4 Phương pháp ngưng tụ hơi hoá học 1.1.3.5 Sản xuất TiO; bằng phương pháp plasma 1.1.3.6 Phương pháp vị nhũ tương

1.1.3.7 Phương pháp sol-gel 1.1.3.5 Phương pháp thuỷ nhiệt 1.1.3.9 Phương pháp siêu âm 1.1.3.10 Phương pháp vì sóng

1.1.4 Biến tính vật liệu TiO;

1.1.4.1 Pha tạp với các chất kim loại

1.1.4.2 Pha tap phi kim

1.1.4.3 Kết hợp TìO; với một chất hấp thụ khác

1.2 Ứng dụng quang xúc tác của vật liệu TiO;

1.2.1 Tính chất quang xúc tác của TìO;

1.2.2 Ung dụng tính chất quang xúc tác của TìO; trong xử lý nước 1.2.2.1 Cơ chế phân huỷ các hợp chất hữu cơ gây ô nhiễm

1.2.2.2 Động học của quá trình quang xúc tác trên TIÓ;

1.3 Một số nghiên cứu và ứng dụng của vật liệu xúc tác quang

hóa TiO,

1.3.1 Xử lý không khí ô nhiễm

1.3.2 Ứng dụng trong xử lý nước 1.3.3 Diệt vi khuẩn, vi rút, nẫm 1.3.4 Tiêu diệt các tế bào ung thư

Trang 4

1.3.5 Ứng dụng tính chất siéu tham wot

1.3.6 Sản xuất nguồn năng lượng sạch H;

1.3.7 Sản xuất sơn, gạch men, kính tự làm sạch

1.3.6 Pm mặt trời quang điện hoá (PQĐH)

1.3.9 Linh kiện điện tử

1.4 Tình hình nghiên cứu ứng dụng xúc tác quang hóa TiO; có

cầu trúc nano trong và ngoài nước

Chương 2 - THỰC NGHIỆM 2.1 Hóa chất và dụng cụ

2.1.1 Hóa chất

2.1.2 Dụng cụ

2.1.3 Thiết bị

2.2 Chế tạo vật liệu

2.2.1 Tổng hop TiO, nano

2.2.2 Diéu ché TiO› pha tạp nitơ theo các tỉ lệ khác nhau

2.3 Các phương pháp đặc trưng vật liệu

2.3.1 Phương pháp kính hiển vì điện tử quét-truyỄn qua

2.3.2 Phương pháp phân tích nhiệt

2.3.3 Phương pháp đẳng nhiệt hấp phụ - khử hấp phụ N›

2.3.4 Phương pháp nhiễu xạ tỉa X (XRD)

2.3.5 Pháp đo diện tích bê mặt hấp phụ khí Brunauer — Emmett -

Teller (BET)

2.3.6 Phương pháp phố hấp thụ UV-Vis ran

2.4 Khảo sát hoạt tính quang xúc tác

2.4.1 Phương pháp phố hấp thụ DV-Vis

2.4.2 Ảnh hưởng của thời gian lên khả năng quang xúc tác của

bột TNI1-3 tổng hợp được

Tiến hành khảo sát sự phân hủy 20 ml metyl da cam 6 mg/l bằng 10 mg TNI-3 trong những khoảng thời gian khác nhau trên cả 3 nguồn sáng kích thích

2.4.3 Động học quang xúc tác của metyl da cam Lập phương phương trình biểu diễn sự phụ thuộc In(C/C) theo thời gian phản ứng phân huỷ metyl da cam trên xúc tác TNI-3 2.4.4 Ảnh hướng của hàm lượng xúc tác lên hoạt tính quang xúc tác

Tiến hành khảo sát sự phân hủy 20 ml metyl da cam 6 mg/1 bằng TNI-3 hàm lượng khác nhau trên cả 3 loại nguồn sáng

2.4.5 Ảnh hướng của các loại kích thích Khảo sát sự phân huỷ 20 ml metyl da cam 6 mg/l bang 10 mg TNI-3 nhưng thay đổi các nguồn chiếu xạ là đèn halogen, đèn huỳnh quang và ánh sáng mặt trời

2.5 Một số ứng dụng quang xúc tác của vật liệu Những thí nghiệm được tiến hành trên bộ xử lý là khay xi măng

được phân tán đều TNI1-3 trên bề mặt với mật độ 0,5261 mg/cm”

2.4.1 Xứ lý nước thải Xác định chỉ số COD của 2 mẫu nước thải sau khi xử lí bằng khay xi mang phu bét TN1-3

2.4.2 Chong rêu mốc

2.4.3 Diệt vỉ khuẩn

Xác định tổng lượng vi khuẩn hiếu khí và coliforms của mẫu nước thải sau khi xử lí bằng khay xi măng phủ TNI-3

Chương 3 - KÉT QUÁ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Đặc trưng, tính chất của vật liệu

Trang 5

Trong phân này chúng tôi chỉ khảo sát đặc trưng, tính chất của

vat liéu TiO, tong hợp được nung ở 450C kí hiệu là T450 và T¡O;

pha tạp Nitơ ứng với mẫu TNI-3

3.1.1 Vi cầu trúc

Kết quả từ ảnh SEM (Hình 3.1) cho thây, mẫu T450 C có dạng

ông nano đường kính cỡ 10 nm, chiêu dài ông cỡ 500 nm

Kết quả từ ảnh TEM (Hình 3.2), có thể thấy răng ở 450°C cau

trúc ông vân tôn tại với đường kính ngoài cỡ IÖ nm và đường kính

trong 6 nm

Hình 3.1 4n» SEM của bột

TiO, nano tong hop duoc

nung 6 450°C

Hình 3.2 Anh TEM cua bot

TiO, nano tong hop duoc

nung 6 450°C

3.1.2 Dién tich bé mat của mẫu bột TìO› tổng hợp được

Bảng 3.1 trình bày kết quả đo BET của bột TIO;

Bang 3.1 Két gua do BET cia bét TiO, nano

BET Surface Area Report BET Surface Area: 330.1191 + 1.4842 m2/

Slope: 0.013084 + 0.000059 g/cm? STP Y-Intercept: 0.000102 + 0.000008 g/cm? STP C: 128.801818 Qm: 75.8337 cm?/g STP

Correlation Coefficient: 0.9999496 Molecular Cross-Sectional Area: 0.1620 nm?

(P/Po) (cm%/g STP)

1/[Q(Po/P - 1)]

0.062728140 73.2525 0.000914

0.001415 0.001942 0.002721

Từ bảng 3.1 ta thay rang bét TiO, ché tạo được có diện tích bê mặt là 330,1 m'/g Kết quả này cũng xâp xỉ với một sô nghiên cứu đã công bố như của A.Grimes là 295 mg [18], Kasuga là 399 mg

[32] và lớn hơn rất nhiêu so với vật liệu chuan P25 14 50 m’/g Nhu

vậy, bột TiO, tong hop duoc rat thich hop dé ứng dụng vào các mục đích xử lý nước và không khí băng các phản ứng quang xúc tác 3.1.3 Phan tích nhiệt TGA

3.1.3.1 B6t TiO, nano nung 6 450°C

Tu duong cong TGA (Hinh 3.3) cho thay có một giai đoạn giảm khoi luong nhanh dén 120°C, sau d6 thì khối lượng mẫu gân như kh6ng d6i Qua trinh giam khôi lượng nay theo chúng tôi dự đoán là

qua trinh mất nước theo nhiệt độ của mẫu

3.1.3.2 Bot TNI-3

Từ đường cong TGA ở hình 3.4 cho thay doi voi mau TN1-3 nhiệt độ càng tăng thì khôi lượng càng giảm nhưng độ giảm là không

nhiêu Quá trình giảm khôi lượng này chúng tôi cũng dự đoán là sự

mật nước theo nhiệt độ tương ứng với hiệu ứng thu nhiệt quan sát được trên đường DTG

TxrTC<cf xc<-ˆ Drs

== ee > re

isc og

isc og

ecw x: Dre cot tex m1 ' pre cor Tex 11

flex Pro sr53 f.ccur ition Damloosa & rr xo sxa3

ale ° eam Bae Hold Tess yp BoM Time Gar — — Same Wests = S S0 STfazm7 ramon 19 oo re soo 2 ' =< o F Same Weiss : S S40 fea > re Ament 1900

Hinh 3.4 Gidn do

TGA cua TNI-3

Hinh 3.3 Gidn do

TGŒA của mẫu T450

3.1.4 Tính chất xốp của vật liệu Đường đăng nhiệt hấp phụ - khử hâp phụ của mẫu T450 (Hình

3.5) thuộc loại IV (theo phân loại của IUPAC) [39] Ở áp suât tương

Trang 6

đối cao, đường đắng nhiệt có một vong tré kiéu H3 [39], diéu này

chứng tỏ vật liệu thu được có mao quản trung bình (2-50 nm) Với

vòng trễ trải dài từ áp suất tương đối 0,4 đến 1,0, theo Be Boer vật

liệu này có thể có mao quản hình khe hoặc dạng chai

Từ Hình 3.6 nhận thấy đường phân bỗ kích thước mao quan trai

đài gom một peak nhọn và một peak tù (đại diện hơn) cho phép dự

đoán vật liệu thu được gom nhiéu loai mao quan Peak cuc dai thứ

nhất ứng với đường kính mao quản trung bình 3 nm, peak cực đại thứ

2 (peak tù) ứng với đường kính mao quản trung bình 20 nm Do vậy

T450 chứa chủ yếu là mao quản trung bình với đường kính khoảng

20 nm

Hình 3.5 Đường đẳng Hình 3.6 Đường phân bó

nhiệt hấp phụ-khử hấp phụ kích thước Iuao quản của

N; ở -196°C của mâu T450 mâu TìO; nano tổng hợp

3.1.5 Cau tric cia TN1-3

Hinh 3.7 cho thay, với nhiệt độ nung 450C, cấu trúc tỉnh thể của

chúng đều ở dạng anatase và không có các vạch ứng với các pha khác

nhu TiN Nhu vay, viéc pha tap nito khong anh hưởng gì tới cấu trúc

pha cua tinh thé TiO)

T¡O,:N(A450)

15 LWA

154

20

Hình 3.7 Gián đồ nhiễu xạ tia X của TN1-3 và T450

3.1.6 Phố UV-Vis rắn

Từ phổ (Hình 3.8) thấy rang mau vat liéu nano TiO, chua pha tap hấp thụ ánh sáng kích thích có bước sóng 392,75 nm tức là có năng

lượng vùng cắm 3,16 eV Còn TNI-3 hấp thụ ở bước sóng 525,32

nm, mức năng lượng vùng cắm tương ứng là 2,36 eV Như vậy sự pha tạp đã làm giảm năng lượng vùng cấm của TiO›, nghĩa là quá trình quang xúc tác có thê xảy ra trong vùng ánh sáng khả kiến

buoc song (nm)

Hình 3.8 Phd UV-Vis ran ctia TiO2 va TiO> tap nito

3.2 Khao sat hoat tinh quang xtic tac

3.2.1 Anh hwéng ciia ti 1é pha tap nito voi TiO,

Kết quả phân tích cho thấy, mẫu TNI-3 xử lí metyl da cam tốt nhất sau 30 phút đặt dưới ánh sáng mặt trời được trình bày ở hình hình 3.10

Trang 7

Mat

Buoc song(nm)

Hình 3.10 Đó chuyển hóa metyl da cam theo tỉ lệ pha tạp TìO› với N

dưới ánh sáng mặt trời

Từ kết quả trên cho thấy độ chuyên hoá metyl da cam được xử lí

bằng mẫu vật liệu TNI1-3 tốt nhất Vì vậy, chúng tôi tập trung khảo

sát hoạt tính quang xúc tác của mẫu TNI1-3

3.2.2 Ảnh hướng của thời gian

Cố định hàm lượng xúc tác là 10 mg, sử dụng 20 mi dung dịch

metyl da cam 6 mg/1 Khảo sát ở những khoảng thời gian lần lượt là:

30, 60, 90 và 120 phút với 3 loại nguồn sáng

3.2.2.1 Dưới ánh sáng đèn halogen

Kết quả thực nghiệm được trình bày ở các hình 3.11, 3.12

T 1

buoc song (nm )

Hình 3.11 Phổ UV-Vis của dung dịch metyl da cam theo thời gian

trên xúc tác TNI-3 dưới ánh sáng đèn halogen

Hình 3.12 Độ chuyển hóa của metyl da cam theo thời gian trên xúc

tác TNI-3 dưới ánh sáng đèn halogen

Từ kết quả nhận thời gian chiếu xạ càng dài thì metyl da cam càng

bị xử lý triệt để hơn Điều này chứng tỏ hoạt tính quang xúc tác của vật ligu TiO, pha tap với nitơ thê hiện tốt trong vùng ánh sáng khả kiến 3.2.2.2 Dưới ánh sáng đèn huỳnh quang

Kết quả thực nghiệm được trình bày ở các hình 3.13, 3 14

mau,ban dau

Hình 3.13 Phổ UV-Vis của dung dịch metyl da cam theo thời gian

trên xúc tác TNI-3 dưới ánh sáng đèn huỳnh quang

wo 3

iS °

y = -0.0028x7 + 0.5254x + 0.9503

20 40 60 80 100 120 140

Hình 3.14 Đó chuyển hóa của dung dịch metyl da cam theo thời gian trên xúc tác TNI-3 dưới ánh sáng đèn huỳnh quang

Trang 8

Các kết quả cho thấy rằng đối với ánh sáng đèn huỳnh quang, thời

gian chiếu xạ càng dài thì metyl da cam càng bị xử lý triệt để vì các

gốc oxi hóa HO được sinh ra thêm theo thời gian

3.2.2.3 Dưới ánh sáng mặt trời

Khảo sát cùng điều kiện Kết quả thực nghiệm được trình bày ở

các hình 3.16, 3.17

Từ đồ thị có thể nhận thấy dưới ánh sáng mặt trời, mẫu TNI1-3 có

khả năng xử lý triệt để metyl da cam chỉ sau một thời gian ngăn Điều

này chứng tỏ chất xúc tác TNI1-3 tống hợp được có hoạt tính quang

xúc tác rất tốt Những kết quả này mở ra nhiều triển vọng cho việc

ứng dụng TN1-3 để xử lý ô nhiễm môi trường trong thực tiễn

Hình 3.16 Phổ UV-Vis của dung dịch metyl da cam theo thời gian

trên xúc tác TNI- 3 dưới ánh sáng mặt trời

Hình 3.17 Độ chuyển hóa của dung dịch metyl da cam theo thời

gian trên xúc tác TNI-3 dưới ánh sáng mặt trời

3.2.3 Động học quang xúc tác của metyl da cam

* Lập đường chuẩn metyl đa cam:

Tiến hành đo mật độ quang của các dung dịch chuẩn Imgil, 2meg/1, 3 mg/l, 4mg/l, 6mg/I tại bước sóng 460 nm Từ các giá trị do được xây dựng đồ thị và phương trình biểu diễn sự phụ thuộc giữa mật độ quang A va néng d6 metyl da cam (mg/l)

Phương trình đường chuẩn: A = 0,1105C - 0.0057

y = 0.1105x - 0.0057

Nông dé (mg/l)

Hình 3.18 Đường chuẩn metyl đa cam

* Khảo sát khả năng phân hủy metyl da cam dưới ánh sáng mặt trời ở những khoảng thời gian 10, 20, 30 và 60 phút, sử dụng 10 mg TNI-3 xúc tác cho 20 ml dung dịch metyl da cam 6 mg/I Mật độ quang của các dung dịch metyl da cam sau các thời gian xử lý khác nhau được trình bày trong bảng 3.7

Bảng 3.7 Mát độ quang dung dịch metyl da cam sau cdc thoi gian

xu lý khác nhau

Mật độ quang (ABS) | 0,659 | 0,555 | 0,493 | 0,298 | 0,179

Vé dé thi su phu thuéc cua In(C)/C) theo thoi gian ta thu được đồ

thị ở hình 3.19

S

©

9

=

thoi gian (phut)

Trang 9

Hình 3.19 Sz ph thuộc In(CựC) theo thời gian phản ứng phân huỷ

metyl da cam trên xúc tác TNI-3

Đồ thị phụ thuộc In(CC) theo thời gian t có dạng tuyến tính

Điều đó cho thấy tốc độ phản ứng phân hủy metyl da cam dưới ánh

sáng mặt trời sử dụng xúc tác TNI-3 tuân theo phương trình động

học bậc nhất với phương trình đường:

Ln(Co¿/C) = 0,0223t - 0,0326 Căn cứ vào phương trình động học có thể tính được thời gian bán

phản ứng í1,2

In2 = 0,0223f,,5 - 0,0326

> fi¿¿ = 32,54 phút

3.2.4 Ảnh hướng của hàm lượng chất xúc tác lên hoạt tính quang

xúc tác của TNI-3

3.2.4.1.Dưới ánh sáng đèn halogen

Cố định thời gian chiếu sáng là 60 phút, sử dụng 20 ml dung dịch

metyl da cam 6 mg/l Tiến hành khảo sát ở các hàm lượng xúc tác lần

lượt là: 0,5 mg, 1 mg, 6 mg, 10 mg, 20 mg, 30 mg Các kết quả thực

nghiệm được trình bày ở hình 3.20, 3.21

0.6

quang o >

buoc song (nm)

Hình 3.20 Phổ UV-Vis của dung dịch metyl da cam theo hàm lượng

xúc tác TNI-3 dưới ánh sáng đèn halogen

nự TT

wT

hàm lượng xúc tác (mg)

Hình 3.21 Độ chuyển hóa metyl da cam theo ham lượng xúc tác

TN]-3 dưới ánh sáng đèn halogen Các kết quả từ đồ thị cho thấy rằng: khả năng xử lý metyl da cam tăng nhanh khi hàm lượng tăng từ 0,5 mg đến Img Nguyên nhân là khi tăng hàm lượng xúc tác sẽ làm tăng diện tích bề mặt; các lỗ trống quang sinh và electron quang sinh được tạo ra nhiều hơn dẫn đến các

sốc tự do HO, O;' tăng nhanh nhiều sẽ làm sự oxI hóa metyl da cam

diễn ra mạnh hơn Nhưng khi tăng hàm lượng xúc tác 0,6 mẹ đến 30

mg độ chuyển hóa không những không tăng mà còn giảm Kết quả trên được giải thích bằng sự tái kết hợp của lỗ trống và electron quang sinh làm giảm hoạt tính xúc tác Mặt khác, việc tăng hàm lượng xúc tác sẽ gây hiện tượng chắn sáng, làm che phủ một phần tổng bề mặt nhạy quang của chất xúc tác

Như vậy, đối với nguồn sáng là đèn halogen, xúc tác TN1-3 xử lý

20 ml dung dich metyl da cam nồng độ 6 mgil thì giá trị tới hạn tại đó

quá trình quang xúc tác diễn ra hiệu quả nhất là 1 mg

3.2.4.2 Dưới ánh sáng đèn huỳnh quang

Tiến hành khảo sát với điều kiện phản ứng như phần 3.2.3.1 Kết

quả thực nghiệm được trình bày ở hình 3.22, 3.23

Các đồ thị và bảng số liệu cho thấy độ chuyển hóa metyl da cam theo hàm lượng TNI-3 cũng tăng từ 0,5 mg đến 1mg rồi giảm dẫn từ

Trang 10

6 mg đến 30mg Nguyên nhân của hiện tượng này cũng được giải

thích là do sự tái kết hợp các lỗ trống quang sinh với electron quang

sinh và hiện tượng chăn quang lân nhau của các hạt xúc tác

Hình 3.22 Phổ UV-Vis của dung dịch metyl da cam theo hàm lượng

xúc tác TNI-3 dưới ánh sáng đèn huỳnh quang

oO

Oo

= 30 1

hàm lượng xúc tác (mg)

Hình 3.23 Độ chuyển hóa metyl da cam theo hàm lượng xúc tác

TN]-3 dưới ánh sáng đèn huỳnh quang

Việc giá trị tới hạn của hàm lượng xúc tác TNI-3 chỉ khoảng l

mg sử dụng cho 20 ml dung dịch metyl da cam 6 mg/l ở ánh sáng

halosen và huỳnh quang hứa hẹn việc tiết kiệm hóa chất khi ứng

dụng vào trong thực tiễn

3.2.4.3 Dưới ánh sáng mặt trời

Cố định thời gian chiếu sáng là 60 phút, sử dụng 20 ml dung dịch

metyl da cam 6 mg/l Tiến hành khảo sát ở các hàm lượng xúc tác lần

luot 14: 0,5 mg, 1 mg, 6 mg, 10 mg, 20 mg, 60 mg Các kết quả thực nghiệm được trình bày ở hình 3.24, 3.25

Hình 3.24 Phổ UV-Vis của dung dịch metyl da cam theo hàm lượng

xúc tác TNI-3 dưới ánh sáng mặt trời

40

_ >

04

hàm lượng xúc tác (mg)

Hình 3.25 Độ chuyển hóa metyl da cam theo hàm lượng xúc tác

TN]-3 dưới ánh sáng mặt trời Các kết quả thực nghiệm cho thấy đối với ánh sáng mặt trời, khi tăng hàm lượng xúc tác thì độ chuyên hóa tăng, ngay cả khi sử dụng một hàm lượng xúc tác lớn là 60 mg Nguyên nhân là do nguồn ánh sáng mặt trời sử dụng khoảng từ 10 giờ sáng trở đi có cường độ mạnh, trong thành phần có tia tử ngoại (khoảng 5-10%) nên hiện tượng chắn quang và sự kết hợp của các electron quang sinh với lỗ trống quang sinh là không có ý nghĩa Khi hàm lượng xúc tác tăng càng cao thì độ chuyển hóa tăng nhưng cham dan vì ở những hàm lượng xúc tác quá

Ngày đăng: 27/12/2013, 21:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1. Ảnh SEM của bột - Nghiên cứu xử lý một số hợp chất hữu cơ ô nhiễm bằng xúc tác quang hóa tio2 có cấu trúc nano
Hình 3.1. Ảnh SEM của bột (Trang 5)
Hình 3.11. Phổ UV-Vis của dung dịch metyl da cam theo thời gian - Nghiên cứu xử lý một số hợp chất hữu cơ ô nhiễm bằng xúc tác quang hóa tio2 có cấu trúc nano
Hình 3.11. Phổ UV-Vis của dung dịch metyl da cam theo thời gian (Trang 7)
Hình 3.14. Độ chuyển hóa của dung dịch metyl da cam theo thời - Nghiên cứu xử lý một số hợp chất hữu cơ ô nhiễm bằng xúc tác quang hóa tio2 có cấu trúc nano
Hình 3.14. Độ chuyển hóa của dung dịch metyl da cam theo thời (Trang 7)
Hình 3.10. Độ chuyển hóa metyl da cam theo tỉ lệ pha tạp TiO 2  với N - Nghiên cứu xử lý một số hợp chất hữu cơ ô nhiễm bằng xúc tác quang hóa tio2 có cấu trúc nano
Hình 3.10. Độ chuyển hóa metyl da cam theo tỉ lệ pha tạp TiO 2 với N (Trang 7)
Bảng 3.7. Mật ủộ quang dung dịch metyl da cam sau cỏc thời gian - Nghiên cứu xử lý một số hợp chất hữu cơ ô nhiễm bằng xúc tác quang hóa tio2 có cấu trúc nano
Bảng 3.7. Mật ủộ quang dung dịch metyl da cam sau cỏc thời gian (Trang 8)
Hình 3.16. Phổ UV-Vis của dung dịch metyl da cam theo thời gian - Nghiên cứu xử lý một số hợp chất hữu cơ ô nhiễm bằng xúc tác quang hóa tio2 có cấu trúc nano
Hình 3.16. Phổ UV-Vis của dung dịch metyl da cam theo thời gian (Trang 8)
Hình 3.19. Sự phụ thuộc ln(C 0 /C) theo thời gian phản ứng phân huỷ - Nghiên cứu xử lý một số hợp chất hữu cơ ô nhiễm bằng xúc tác quang hóa tio2 có cấu trúc nano
Hình 3.19. Sự phụ thuộc ln(C 0 /C) theo thời gian phản ứng phân huỷ (Trang 9)
Hình 3.20. Phổ UV-Vis của dung dịch metyl da cam theo hàm lượng - Nghiên cứu xử lý một số hợp chất hữu cơ ô nhiễm bằng xúc tác quang hóa tio2 có cấu trúc nano
Hình 3.20. Phổ UV-Vis của dung dịch metyl da cam theo hàm lượng (Trang 9)
Hình 3.25. Độ chuyển hóa metyl da cam theo hàm lượng xúc tác - Nghiên cứu xử lý một số hợp chất hữu cơ ô nhiễm bằng xúc tác quang hóa tio2 có cấu trúc nano
Hình 3.25. Độ chuyển hóa metyl da cam theo hàm lượng xúc tác (Trang 10)
Hình 3.23. Độ chuyển hóa metyl da cam theo hàm lượng xúc tác - Nghiên cứu xử lý một số hợp chất hữu cơ ô nhiễm bằng xúc tác quang hóa tio2 có cấu trúc nano
Hình 3.23. Độ chuyển hóa metyl da cam theo hàm lượng xúc tác (Trang 10)
Hình 3.22. Phổ UV-Vis của dung dịch metyl da cam theo hàm lượng - Nghiên cứu xử lý một số hợp chất hữu cơ ô nhiễm bằng xúc tác quang hóa tio2 có cấu trúc nano
Hình 3.22. Phổ UV-Vis của dung dịch metyl da cam theo hàm lượng (Trang 10)
Hình 3.24. Phổ UV-Vis của dung dịch metyl da cam theo hàm lượng - Nghiên cứu xử lý một số hợp chất hữu cơ ô nhiễm bằng xúc tác quang hóa tio2 có cấu trúc nano
Hình 3.24. Phổ UV-Vis của dung dịch metyl da cam theo hàm lượng (Trang 10)
Hình 3.29. Đồ thị sự phụ thuộc của giá trị COD nước thải lò giết - Nghiên cứu xử lý một số hợp chất hữu cơ ô nhiễm bằng xúc tác quang hóa tio2 có cấu trúc nano
Hình 3.29. Đồ thị sự phụ thuộc của giá trị COD nước thải lò giết (Trang 12)
Hình 3.30. Đồ thị sự phụ thuộc của giá trị COD nước thải nhà - Nghiên cứu xử lý một số hợp chất hữu cơ ô nhiễm bằng xúc tác quang hóa tio2 có cấu trúc nano
Hình 3.30. Đồ thị sự phụ thuộc của giá trị COD nước thải nhà (Trang 12)
Bảng 3.19. Khả năng xử lí vi khuẩn hiếu khí và coliforms - Nghiên cứu xử lý một số hợp chất hữu cơ ô nhiễm bằng xúc tác quang hóa tio2 có cấu trúc nano
Bảng 3.19. Khả năng xử lí vi khuẩn hiếu khí và coliforms (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w