Khái niệm về xuất khẩu lao động Khi bàn về khái niệm xuất khẩu lao động đã có không ít các quan điểm khác nhau của các nhà khoa học trong và ngoài nớc, nhìn chung các nhà khoa học đều c
Trang 1Bộ giáo dục & đào tạo Trờng đại học vinh
= = = = == = =
Trần cao nguyên
Xuất khẩu lao động ở xã Cơng Gián
(nghi xuân hà tĩnh) trong giai đoạn hiện nay –
thực trạng và giải pháp
khoá luận tốt nghiệp đại học
chuyên ngành giáo dục chính trị
Vinh, tháng 5 năm 2009
Trang 2Bộ giáo dục & đào tạo Trờng đại học vinh
= = = = == = =
Xuất khẩu lao động ở xã Cơng Gián
(nghi xuân hà tĩnh) trong giai đoạn hiện nay –
thực trạng và giải pháp
khoá luận tốt nghiệp đại học
chuyên ngành giáo dục chính trị
Ngời hớng dẫn khoa học: TS Đinh Thế Định
Vinh, tháng 5 năm 2009
Trang 3Lời cảm ơn
Để hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp với đề tài " Xuất khẩu lao
động ở xã Cơng Gián ( Nghi Xuân - Hà Tĩnh) trong giai đoạn hiện nay thực trạng và giải pháp", ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi còn nhận đợc sự giúp đỡ chu đáo, nhiệt tình của các thầy cô giáo trong khoa, Hội đồng khoa học khoa Giáo dục Chính trị, các thầy cô giáo trong tổ bộ môn Chủ nghĩa xã hội, các cơ quan ban ngành của tỉnh Hà Tĩnh của gia
Xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên
Trần Cao Nguyên
Trang 4
Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, vấn đề giải quyết việc làm đã
đ-ợc Đảng và Nhà nớc Việt Nam coi trọng, bởi mục tiêu của công cuộc hội nhập kinh tế quốc tế là phát triển kinh tế bền vững, nâng cao đời sống nhân dân bằng cách tạo việc làm, tăng thu nhập Vấn đề giải quyết việc làm đã đợc coi là ch-
ơng trình quốc gia Một trong những giải pháp quan trọng đợc đa ra trong chơng trình quốc gia về giải quyết việc làm là xuất khẩu lao động Trên thực tế, việc xuất khẩu lao động cũng đợc nhiều địa phơng trong cả nớc xác định là mũi nhọn quan trọng hàng đầu đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phơng Xuất khẩu lao động vừa có thể tận dụng đợc lợi thế nguồn nhân lực dồi dào, giá nhân công rẻ ở nớc ta hiện nay, vừa có thể giải quyết việc làm cho một bộ phận lao động Ngoài ra, hoạt động xuất khẩu lao động còn đem lại thu nhập cao cho ngời lao động tạo ra nguồn thu ngoại tệ lớn cho đất nớc
Hiện nay, trong cả nớc có nhiều địa phơng đã xây dựng mô hình xuất khẩu lao động, coi đây là điều kiện tiên quyết để phát triển kinh tế, xã hội của
địa phơng Xã Cơng Gián huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh là một điển hình trong mô hình xuất khẩu lao động với tổng nguồn thu từ nguồn lao động xuất khẩu hàng năm từ 55 - 60 tỷ đồng Việt Nam, Cơng Gián đợc xếp vào xã nông thôn điển hình trong thời kỳ đổi mới Tuy nhiên, hoạt động xuất khẩu lao động
ở xã Cơng Gián bên cạnh đem lại những lợi thế nhất định, thì nó cũng đã và
đang tạo ra nhiều vấn đề bất cập cần phải đợc giải quyết Vì vậy, chúng tôi chọn
đề tài “Xuất khẩu lao động ở xã Cơng Gián (Nghi Xuân - Hà Tĩnh) trong
giai đoạn hiện nay thực trạng và giải pháp” làm khoá luận tốt nghiệp Với
mong muốn từ khảo sát thực trạng vấn đề xuất khẩu lao động ở địa phơng xã
C-ơng Gián để đa ra những giải pháp cụ thể đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao
động trong thời gian tới
2 Tình hình nghiên cứu của đề tài
Trang 5Cho đến nay đã có một số công trình nghiên cứu về vấn đề xuất khẩu lao
động dới nhiều góc độ khác nhau, đợc công bố dới dạng sách, kỷ yếu đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ, luận án tiến sỹ và một số bài viết trên một số tạp chí Tiêu biểu:
- Phạm Kiên Cờng, “Tổ chức sử dụng có hiệu quả nguồn lao động xã hội của Việt Nam trong lĩnh vực đa lao động đi làm việc có thời hạn ở nớc ngoài ,” Luận án tiến sỹ kinh tế, 1989
- PGS.TS Nguyễn Phúc Khanh: “Xuất khẩu lao động với giải quyết việc làm ở Việt Nam ,” NXB Thống kê, Hà Nội, 2005
- Nguyễn Phơng Linh, “Một số giải pháp đổi mới quản lý tài chính về xuất khẩu lao động Việt Nam theo cơ chế thị trờng , ” Luận án tiến sỹ kinh tế, 2004
- Đặng Đình Đào, “Vấn đề xuất khẩu lao động của nớc ta , ” Tạp chí cộng sản, 2005, số 10, trang 49 - 53
- T.S Nguyễn Thị Hồng Bích, "Xuất khẩu lao động ở một số nớc Đông Nam á bài học và kinh nghiệm"
Nhìn chung các công trình nói trên đã tập trung đi sâu vào phân tích các vấn đề :
- Về nguồn lao động xuất khẩu của Việt Nam ở nớc ngoài
- Thực trạng xuất khẩu lao động của Việt Nam ở nớc ngoài
- Xác định các quan điểm, phơng hớng và một số giải pháp về đẩy mạnh xuất khẩu lao động của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Tuy nhiên, cho đến nay nghiên cứu một cách toàn diện về xuất khẩu lao
động ở những địa phơng cụ thể trong nớc ta, đặc biệt nghiên cứu vấn đề xuất khẩu lao động ở một xã trong một tỉnh nghèo nh Hà Tĩnh hầu nh cha có Vì
vậy, chúng tôi mạnh dạn tìm hiểu vấn đề, “Xuất khẩu lao động ở xã Cơng
Gián (Nghi Xuân - Hà Tĩnh) trong giai đoạn hiện nay thực trạng và giải pháp”
Trang 63 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích: Đề tài tập trung vào nghiên cứu thực trạng xuất khẩu lao
động hiện nay ở xã Cơng Gián, trên cơ sở đó chỉ ra những đóng góp mà xuất khẩu lao động đem lại cho địa phơng Đồng thời, đề tài đa ra nhóm các giải pháp giải quyết những tồn tại từ xuất khẩu lao động nhằm đẩy mạnh hơn nữa xuất khẩu lao động ở xã Cơng Gián
- Nhiệm vụ: Để đạt đợc mục đích trên, đề tài phải thực hiện đợc những nhiệm vụ sau:
+ Làm rõ một số vấn đề lý luận về xuất khẩu lao động và tình hình xuất khẩu lao động ở Việt Nam hiện nay
+ Chỉ rõ những đóng góp của xuất khẩu lao động đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở xã Cơng Gián
+ Chỉ ra những thực trạng và đề ra các nhóm giải pháp đẩy mạnh hơn nữa vấn đề xuất khẩu lao động ở xã Cơng Gián
4 Phạm vi và đối tợng nghiên cứu
- Vấn đề nghiên cứu: Xuất khẩu lao động
- Đối tợng khảo sát: Xã Cơng gián huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh
- Thời gian: Từ năm 1993 đến nay
5 Cơ sở lý luận và phơng pháp nghiên cứu
- Cơ sở lý luận: Đề tài đợc thực hiện trên cơ sở lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin, t tởng Hồ Chí Minh và những quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam, những chủ trơng chính sách của Nhà nớc về xuất khẩu lao động Ngoài ra, đề tài
kế thừa có chọn lọc kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học liên quan
đến đề tài
- Phơng pháp: Đề tài sử dụng các phơng pháp sau: Phân tích tổng hợp, khảo sát thống kê, kết hợp lôgic và lịch sử…
Trang 76 ý nghĩa của đề tài
- Đề tài là tài liệu tham khảo phục vụ cho việc học tập và nghiên cứu của sinh viên Khoa Giáo dục Chính trị
- Kết quả nghiên cứu có thể đợc áp dụng vào thực tế ở xã Cơng Gián và nhiều địa phơng khác trong việc xuất khẩu lao động hiện nay
Trang 8Nội dung Ch
ơng 1: xuất khẩu lao động một trong những giải pháp cơ bản nhằm giải quyết việc làm, nâng cao đời
sống cho ngời lao động ở nớc ta hiện nay
1.1 Những vấn đề cơ bản về xuất khẩu lao động
1.1.1 Khái niệm về xuất khẩu lao động
Khi bàn về khái niệm xuất khẩu lao động đã có không ít các quan điểm khác nhau của các nhà khoa học trong và ngoài nớc, nhìn chung các nhà khoa học đều cho rằng:
Về nghĩa hẹp, xuất khẩu lao động thực hiện chơng trình an sinh xã hội về vấn đề lao động, giải quyết việt làm cho ngời dân ở một quốc gia.
Về nghĩa rộng, xuất khẩu lao động thực hiện chơng trình hợp tác quốc tế giữa các quốc gia góp phần thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa trên lĩnh vực lao
động [6, 4].
Trong cuốn sách "Xuất khẩu lao động với giải quyết việc làm ở Việt Nam”
PGS.TS Nguyễn Phúc Khanh - trờng Đại học Ngoại thơng đã đa ra khái niệm
về xuất khẩu lao động
"Xuất khẩu lao động là hoạt động kinh tế đối ngoại đặc thù của một quốc gia thực hiện việc cung ứng lao động cho một quốc gia khác trên cơ sở hợp
đồng có thời hạn, có tính chất pháp quy đợc thống nhất giữa các quốc gia đa
và nhận lao động" [14, 5].
Chúng tôi cho rằng khái niệm xuất khẩu lao động của PGS.TS Nguyễn Phúc Khanh là cơ sở để vận dụng trong nghiên cứu đề tài
1.1.2 Đặc điểm của xuất khẩu lao động
1.1.2.1 Xuất khẩu lao động là một hoạt động kinh tế đối ngoại đặc thù
Tính đặc thù của hoạt động kinh tế đối ngoại trong xuất khẩu lao động ở chỗ, hoạt động xuất khẩu lao động vừa là một hoạt động mang tính kinh tế đồng thời vừa là một hoạt động mang tính xã hội sâu sắc
Trang 9Xuất khẩu lao động là một hoạt động kinh tế: ở nhiều nớc trên thế giới xuất khẩu lao động đã trở thành một trong những giải pháp quan trọng để thu hút lực lợng lao động đang ngày càng tăng lên ở nớc họ và thu ngoại tệ bằng hình thức chuyển tiền về nớc của ngời lao động Những lợi ích này buộc các n-
ớc xuất khẩu lao động nỗ lực để có thể chiếm thị phần cao nhất trên thị trờng lao động nớc ngoài Để thực hiện đợc điều này phải phụ thuộc vào quan hệ cung cầu lao động, và chịu sự điều tiết, sự tác động của các quy luật kinh tế thị trờng Bên cạnh phải tính toán mọi hoạt động của mình sao để bù đắp đợc chi phí và
có lãi, vì vậy, phải có cơ chế thích hợp để tăng khả năng tối đa về cung lao
động Bên cầu cũng phải tính toán kỹ lỡng hiệu quả của việc nhập khẩu lao
động
Do vậy, việc quản lý nhà nớc, sự điều chỉnh pháp luật luôn luôn bám sát
đặc điểm này của hoạt động xuất khẩu lao động, làm sao để mục tiêu kinh tế luôn là mục tiêu số một của mọi chính sách và quy định pháp luật về xuất khẩu lao động
Xuất khẩu lao động không chỉ đơn thuần là một hoạt động kinh tế, xuất khẩu lao động còn là một hoạt động thể hiện rõ tính xã hội Tính xã hội này bắt nguồn từ tính chất đặc biệt của hàng hoá sức lao động
Sức lao động là hàng hoá đặc biệt vì nó không thể tách rời khỏi chủ thể là ngời lao động Vì thế, mà từ tầm vĩ mô, mọi chính sách pháp luật trong lĩnh vực xuất khẩu lao động phải kết hợp với chính sách xã hội, phải đảm bảo làm sao để ngời đi lao động nớc ngoài đợc lao động nh trong hợp đồng lao động, cũng nh bảo đảm quyền lợi của họ nh bảo hiểm xã hội, khám chữa bệnh, trợ cấp nghề nghiệp, cùng tham gia hoạt động công đoàn, nghỉ phép, nghỉ các ngày lễ tết… Bên cạnh đó, chủ thể lao động có khả năng phát triển và có khả năng tự làm chủ bản thân Do đó, ở tầm vĩ mô, trong các hiệp định và hợp đồng kí kết bên cạnh những điều khoản, điều mục qui định nh đối với hàng hoá bình thờng, còn phải
có những điều khoản đề cập đời sống chính trị, tinh thần, văn hoá, sinh hoạt của
Trang 10ngời lao động nh vấn đề thăm viếng của nhân thân, vấn đề đào tạo để nâng cao tay nghề, các hoạt động văn hoá, tinh thần tập thể, các ngày lễ hội…
1.1.2.2 Xuất khẩu lao động là một hoạt động xuất khẩu dịch vụ
Chính vì tính chất không tách rời của chủ thể lao động nói trên, xuất khẩu lao động là một hoạt động xuất khẩu dịch vụ rất đặc thù, khác hẳn với xuất khẩu hàng hoá thông thờng
Tính chất vô hình không thể chia cắt, hoạt động dịch vụ thông thờng có
đặc điểm không hiện hữu, nó không tồn tại dới dạng vật thể, không thể sờ mó, tiếp xúc hay nhìn thấy đợc khi ra quyết định sử dụng Đối với lĩnh vực xuất khẩu lao động, yếu tố không hiện hữu thể hiện ở chỗ hoạt động xuất khẩu lao
động không chấm dứt khi hoàn thành xong thủ tục đa ngời lao động đi làm việc
ở nớc ngoài mà nó còn kéo dài từ khi đa ngời lao động đi, giúp ngời lao động hoà nhập với chủ sử dụng lao động hay các hoạt động đào tạo về nghề nghiệp, phong tục tập quán, lối sống, pháp luật, và cả bảo hiểm xã hội cho đến khi về…nớc Các bên có liên quan đến hoạt động xuất khẩu lao động, có quyền lợi và nghĩa vụ trong suốt thời hạn của hợp đồng, thậm chí đối với doanh nghiệp thời hạn thực hiện nghĩa vụ còn dài hơn cả thời hạn có hiệu lực của hợp đồng Vì họ phải thực hiện những công việc chuẩn bị trớc khi đa ngời lao động ra nớc ngoài làm việc và giải quyết những công việc sau khi ngời lao động kết thúc thời hạn hợp đồng làm việc ở nớc ngoài Nh vậy, khác với hoạt động mua bán hàng hoá thông thờng, ngời mua và ngời bán tham gia hoạt động xuất khẩu lao động th-ờng xuyên có những hành động để thực hiện nghĩa vụ quy định trong hợp đồng hoặc trong cả trờng hợp không quy định trong hợp đồng nhng có liên quan đến quyền lợi của ngời lao động, cũng nh quyền lợi của ngời cung ứng và sử dụng lao động
Xuất khẩu lao động là một dịch vụ nên nó cũng mang tính chất không xác
định, chất lợng của hàng hoá sức lao động đợc phản ánh và phụ thuộc vào khả năng dẻo dai, bền bỉ trong lao động của ngời lao động, khả năng thành thạo và
Trang 11sáng tạo của ngời lao động, cũng nh điều kiện việc làm, sinh hoạt nghỉ ngơi, các hoạt động văn hoá cho ng… ời lao động.
Giá cả của xuất khẩu lao động: Điểm khác biệt giữa việc xuất khẩu hàng hoá sức lao động với các hàng hoá thông thờng đợc thể hiện ở việc tính giá cả của hàng hoá sức lao động Giá cả của xuất khẩu sức lao động cũng là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá sức lao động Giá trị hàng hoá sức lao động gồm
3 bộ phận:
Thứ nhất, giá trị những t liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất sức lao
động của bản thân ngời lao động
Thứ hai, những giá trị của t liệu sinh hoạt cần thiết để ngời lao động có thể nuôi sống gia đình họ
Thứ ba, chi phí đào tạo nghề nghiệp, chi phí để thoả mãn các nhu cầu văn hoá tinh thần của ngời lao động
Nh vậy, khi tính giá xuất khẩu sức lao động phải tính đúng và tính đủ các yếu tố hình thành giá trị hàng hoá sức lao động, cũng nh phải tính trong điều kiện từng thị trờng cụ thể, nơi diễn ra việc trao đổi sức lao động, bởi lẽ mỗi thị trờng có chi phí và điều kiện sinh hoạt khác nhau Việc xác định giá đồng thời lại phải đảm bảo sức cạnh tranh ngày càng gay gắt hiện nay
1.1.2.3 Xuất khẩu lao động là một hoạt động có thời hạn, diễn ra trong môi trờng cạnh tranh gay gắt
Xuất khẩu lao động là sự di chuyển quốc tế về lao động có kế hoạch và có thời hạn Do vậy, cần phải có những chế độ tiếp nhận và sử dụng ngời lao động sau khi họ hoàn thành hợp đồng lao động ở nớc ngoài và trở về nớc, giúp đỡ họ hoà nhập với cuộc sống trong nớc Chính sách đối với ngời lao động sau khi về nớc nh đảm bảo việc làm cho ngời lao động, khuyến khích bằng những u đãi để
họ bỏ vốn đầu t, phát triển sản xuất Mặt khác, cũng có thể đẩy mạnh hoạt động tái xuất khẩu lao động, tức là xuất khẩu những lao động đã qua đào tạo và làm việc ở nớc ngoài Tuy nhiên, để thực hiện tái sản xuất xuất khẩu lao động không
Trang 12chỉ phải tính đến hiệu quả kinh tế nh đáp ứng đợc đa dạng của thị trờng nhập khẩu lao động với mức lơng cao Nhà nớc không mất thời gian và chi phí đào tạo mà cần phải tính đến hiệu quả xã hội trong việc tạo việc làm và phân phối thu nhập.
Ngoài ra, hoạt động xuất khẩu lao động đang diễn ra trong môi trờng cạnh tranh ngày càng gay gắt Thị trờng lao động quốc tế hiện nay vừa là thị trờng tự
do cạnh tranh, vừa là thị trờng bị cát cứ do biên giới giữa các quốc gia Đó là một thị trờng mà sự hợp tác giữa các nớc là một đòi hỏi bắt buộc, đồng thời cạnh tranh lại là một nhân tố sống còn Vì vậy, sự cạnh tranh trong thị trờng lao
động thế giới hiện nay vừa là sự cạnh trạnh giữa các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế trong một quốc gia, vừa là sự cạnh tranh giữa các quốc gia với t cách là một tập đoàn kinh tế của đất nớc mình Cuộc cạnh tranh này thể hiện qua số l-ợng hợp đồng lao động, xuất khẩu chất lợng lao động, cơ chế quản lý lao động
ở nớc ngoài, các mức lơng, sự đa dạng về ngành nghề và trình độ Chiến l… ợc xuất khẩu lao động đúng đắn của một quốc gia là tiền đề quan trọng để vơn ra cạnh trạnh với các quốc gia khác, ngợc lại sẽ kìm hãm sự phát triển kinh tế, làm giảm sự cạnh tranh
1.1.3 Các hình thức xuất khẩu lao động
Căn cứ vào các hình thức thực hiện, xuất khẩu lao động ra nớc ngoài có những hình thức chủ yếu sau:
- Xuất khẩu lao động theo các Hiệp định đợc ký kết giữa chính phủ hai quốc gia Hình thức này đợc sử dụng phổ biến ở giai đoạn 1980-1990 Căn cứ vào các Hiệp định đã ký Nhà nớc phân chỉ tiêu cho các Bộ, Ngành, Địa phơng tiến hành tuyển chọn và đa ngời lao động đi Lao động Việt Nam ở nớc ngoài đ-
ợc sự quản lý thống nhất từ trên xuống dới, làm việc xen ghép với lao động các nớc khác Hiện nay, lao động đa đi làm việc ở nớc ngoài theo Hiệp định chủ yếu
là các chuyên gia trong các lĩnh vực Nông nghiệp, Y tế, Giáo dục…
Trang 13- Xuất khẩu lao động thông qua hợp đồng cung ứng lao động Hợp đồng cung ứng lao động có thể ký dới hai hình thức:
Hợp đồng cung ứng lao động: Đợc ký kết giữa tổ chức kinh tế nớc này với
tổ chức và sử dụng lao động nớc này ở nớc ngoài Căn cứ vào nhu cầu của tổ chức sử dụng lao động nớc ngoài, các doanh nghiệp làm dịch vụ cung ứng lao
động tiến hành tuyển lao động và đa ngời lao động ra nớc ngoài làm việc, đây là hình thức phổ biến nhất hiện nay
Hợp đồng cá nhân: Do ngời lao động trực tiếp ký hợp đồng với ngời sử dụng lao động ở nớc ngoài đợc pháp luật chấp nhận
- Xuất khẩu lao động thông qua liên doanh liên kết chia sản phẩm với nớc ngoài (hợp tác trực tiếp) hoặc doanh nghiệp bao thầu nớc ngoài
1.2 Xuất khẩu lao động là một yếu tố khách quan trong quá trình quốc tế hoá và toàn cầu hoá
Trong thời đại toàn cầu hoá, lao động di chuyển từ nớc này sang nớc khác
đã trở thành hiện tợng phổ biến Tuy không nhộn nhịp nh t bản và công nghệ, lao động cũng là một yếu tố sản xuất ngày càng vợt biên giới
Trong xu thế hội nhập giữa các quốc gia có những mối quan hệ hợp tác với nhau cùng có lợi, thúc đẩy sự phát triển trong mối quan hệ này thì xuất khẩu lao
động đóng vai trò quan trọng trong hệ thống hợp tác phát triển có lợi lẫn nhau Tuy nhiên, khi nói về xuất khẩu lao động thì khác với sự di chuyển của lao động tri thức đã có từ trớc thì xuất khẩu lao động (hay còn gọi là lao động thủ công, lao động chân tay) là hiện tợng tơng đối mới, nhng cũng không phải là hiện t-ợng khác lạ trong xu thế hiện nay
Hiện nay, thế giới đang diễn ra xu thế toàn cầu hoá chính vì vậy mà hợp tác quốc tế về xuất khẩu lao động là cơ sở điều kiện đẩy nhanh sự phân công lao
động trên toàn thế giới, đồng thời góp phần giải quyết nhiều vấn đề của chiến
l-ợc toàn cầu hoá hiện nay Trong quá trình hợp tác quốc tế về xuất khẩu lao
động, trong đó các quốc gia phát triển đẩy nhanh đợc quá trình đảm bảo lực
Trang 14l-ợng lao động trong quá trình đóng vai trò là những u thế phát triển hàng đầu của mình Đồng thời, các quốc gia đang phát triển và kém phát triển có nhiều thuận lợi trong việc đẩy mạnh phát triển kinh tế giải quyết cùng một lúc nhiều vấn đề
nh thất nghiệp, đói kém, lạc hậu, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi nhằm nâng cao năng lực trình độ tay nghề cho ngời lao động Ngoài việc giúp cải thiện tình trạng đói nghèo, tình trạng thất nghiệp thì nguồn thu từ lao động xuất khẩu còn
có vai trò thúc đẩy đầu t, giảm bớt sự lệ thuộc vào các khoản vay từ các tổ chức tài chính quốc tế, cũng nh viện trợ của các nớc phát triển, tăng thu ngoại tệ cho
đất nớc
Theo thống kê của Ngân hàng thế giới, từ năm 2001 đến năm 2005 thu nhập do lao động xuất khẩu của các nớc đang phát triển ở khu vực Đông á và Thái Bình Dơng đã tăng gấp đôi và lên tới 43 tỷ USD Tại khu vực Nam á, con
số này là 32 tỷ USD tăng 67% so với những năm trớc đó [10, 6] Còn nghiên cứu của Ngân hàng phát triển Châu á (ADB) cũng cho thấy, khoản thu nhập từ lao động xuất khẩu của các nớc Philippines, Inđônêsia, Malaisia, Việt Nam… hàng năm là chiếm hơn 30% thu nhập mà họ nhận đợc [10, 3]
Cụ thể Philippines có hơn 8 triệu lao động làm việc ở nớc ngoài (năm 2005) đã gửi về nớc 11,8 tỷ USD kiều hối qua các kênh chuyển tiền chính thức,
ớc tính tổng kiều hối do lao động nớc này gửi về qua các kênh từ 14 tỷ đến 21
tỷ USD, lớn hơn cả số vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài FDI và viện trợ quốc tế vào Philippines Dự kiến vào năm 2010 con số này sẽ tăng lên 21,4 tỷ USD
Với đất nớc Srilanka thì thu nhập từ xuất khẩu lao động cao hơn thu nhập
từ xuất khẩu chè, mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của nớc này Ước tính nguồn thu ngoại tệ từ xuất khẩu lao động gửi về tại nớc này trên dới 24 tỷ USD/năm
Việt Nam một quốc gia có nền kinh tế phát triển chậm, đang xếp vào những nớc nghèo của thế giới, thì nguồn thu từ xuất khẩu lao động đạt khoảng
Trang 151,7 tỷ USD/năm với khoảng 400 nghìn lao động làm việc trên 30 quốc gia trên thế giới [10, 6].
Nh vậy, trong xu thế quốc tế hoá, toàn cầu hoá hiện nay thì hợp tác về xuất khẩu lao động là yếu tố khách quan của quá trình hợp tác, phát triển giữa các n-
ớc Việt Nam chúng ta là một trong số các nớc đó
1.3.Vai trò của xuất khẩu lao động trong giải quyết việc làm và nâng cao
đời sống cho ngời lao động ở nớc ta hiện nay
1.3.1 Sự cần thiết và lợi thế xuất khẩu lao động ở Việt Nam
1.3.1.1 Xuất phát từ vấn đề kinh tế
Gần đây các nhà khoa học Việt Nam nghiên cứu thị trờng lao động khu vực và quốc tế đều nhận thấy, một số nớc Công nghiệp phát triển nh Hàn Quốc, Nhật Bản, Italia Và một số n… ớc mới phát triển nh Thái Lan, Philippines, Malaisia cũng nh… các nớc đang phát triển Pakixtan, Myanma, Trung quốc… Ngay từ khi nền kinh tế còn cha phát triển đều đã sử dụng một hoạt động kinh
tế đầy hiệu quả, đó là hoạt động xuất khẩu lao động Theo thống kê của tổ chức lao động quốc tế (ILO), khoản thu nhập của ngời lao động đi làm việc ở nớc ngoài thờng có thu nhập bình quân cao hơn trong nớc từ 6 đến 10 lần Chênh lệch về thu nhập là nguyên nhân khiến nhiều nớc tận dụng mọi thời cơ đa lao
động đi làm việc ở nớc ngoài
Về mặt kinh tế, xuất khẩu lao động đã góp phần tăng trởng ngân sách quốc gia, tăng thu nhập cho ngời lao động và góp phần giải quyết việc làm trong nớc
Về lâu dài, xuất khẩu lao động của Việt Nam có khả năng đóng góp cao cho thu nhập quốc dân khi phạm vi xuất khẩu lao động đợc mở rộng, số lợng ngời đi lớn, ngành nghề, hình thức đa dạng, chính sách và thủ tục đa lao động đi thông thoáng
1.3.1.2 Xuất phát từ vấn đề dân số
Trang 16Sự gia tăng dân số đối với Việt Nam hiện nay là một trong những vấn đề kinh tế - xã hội phức tạp
Trong dân số có lực lợng lao động, yếu tố quyết định sản xuất, đồng thời dân số lại là lực lợng của cải và tinh thần xã hội Với tốc độ tăng dân số ở mức
độ hơn 1,2% nh hiện nay đang tạo nên áp lực đối với đời sống và việc làm Hàng năm, Việt Nam phải tạo ra hơn 1 triệu việc làm mới, khoảng 1,7 triệu ng-
ời cha có việc làm, hàng chục vạn lao động phục viên, lao động dôi d ở khu vực nhà nớc Trong những năm qua, nhờ chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nớc, nền kinh tế Việt Nam đã đạt đợc nhiều thành tựu trong đó có việc giải quyết việc làm Tuy nhiên, so với lực lợng lao động cần giải quyết việc làm hàng năm cũng chỉ đạt 35% nhu cầu Chính vì vậy, đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao
động là một trong các giải pháp quan trọng không chỉ trớc mắt mà có tính chiến lợc lâu dài
1.3.1.3 Xuất phát từ vấn đề giải quyết việc làm
Nhu cầu việc làm ngày càng lớn mà khả năng giải quyết còn rất hạn chế trong khi tiềm năng phát triển kinh tế, tạo việc làm lớn song lại cha khai thác và phát huy, cha gắn đợc lao động với tiềm năng đất đai và tài nguyên
Mâu thuẫn giữa lao động và việc làm càng gay gắt, khi đổi mới cơ cấu kinh tế, tổ chức lại lao động cho phù hợp với cơ cấu mới của nền kinh tế, tất yếu dẫn đến việc đẩy lao động tách khỏi việc làm, một bộ phận lao động trở nên d thừa trong khu vực nhà nớc, các hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp Mâu thuẫn…trong bản thân vấn đề việc làm, vừa là vấn đề kinh tế - xã hội cơ bản lâu dài có tính chiến lợc, vừa lại là vấn đề cấp bách trớc mắt Đối với các đối tợng thanh niên mới lớn, lao động thôi việc từ khu vực nhà nớc, bộ đội xuất ngũ, gia đình chính sách xã hội Không giải quyết đ… ợc vấn đề việc làm, thì sẽ nảy sinh các vấn đề xã hội trầm trọng dẫn đến mất an toàn xã hội thậm chí mất ổn định chính trị Chính từ những mâu thuẫn trên cho thấy việc phát triển hoạt động xuất khẩu
Trang 17lao động nh là một trong các hớng giải quyết việc làm có tầm quan trọng to lớn
và cần thiết đối với đất nớc ta hiện nay
1.3.1.4 Xuất phát từ yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc
Xuất khẩu lao động mang lại nguồn ngoại tệ lớn cho đất nớc góp phần tăng nguồn vốn đầu t cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc Ngời lao
động Việt Nam ra nớc ngoài làm việc sẽ học tập đợc trình độ, chuyên môn nghiệp vụ, của các nớc phát triển, học tập đợc tác phong làm việc công nghiệp, sản xuất lớn Cùng với một tay nghề vững chắc khi trở về n… ớc họ sẽ là nguồn nhân lực đáng quý tham gia vào công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n-ớc
Ngời Việt Nam ra nớc ngoài lao động tốt sẽ góp phần tăng thêm uy tín nớc
ta trên thế giới, tăng cờng sự hiểu biết và góp phần thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa Việt Nam và các nớc trên thế giới Đó là một điều quan trọng không thể thiếu đợc nếu muốn hội nhập với thế giới, điều quan trọng không thể thiếu khi tiến hành sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc
1.3.1.5 Lợi thế xuất khẩu lao động Việt Nam
Xuất khẩu lao động đã trở thành chủ trơng lớn của Đảng và Nhà nớc Đại hội X của Đảng khẳng định “Tiếp tục thực hiện ch ơng trình xuất khẩu lao
động, tăng tỷ lệ lao động xuất khẩu qua đào tạo, quản lý chặt chẽ và bảo vệ quyền lợi chính đáng của ngời lao động" [2, 216].
Nguồn lao động nớc ta đợc đánh giá là dồi dào Theo thống kê của Bộ Lao
động - Thơng binh và Xã hội nguồn lao động trong độ tuổi hiện nay khoảng 38 triệu ngời (2007), mỗi năm bình quân bổ sung thêm 1 triệu lao động Con ngời Việt Nam cần cù, chịu khó, khéo tay có trình độ học vấn tơng đối, khả năng tiếp thu nhanh chóng khoa học kỹ thuật và công nghệ tiên tiến Đây chính là điểm mạnh của lao động Việt Nam đợc các chủ sử dụng ngời nớc ngoài đánh giá cao.Giá công nhân Việt Nam rẻ hơn so với nhiều nớc trong khu vực và trên thế giới, có sức cạnh tranh trên thị trờng lao động quốc tế
Trang 18Cùng với sự hội nhập ngày càng cao của Việt Nam với thị trờng quốc tế đa dạng, phản ánh sự đan xen, phụ thuộc, hỗ trợ nhau trong một nền kinh tế năng
động và đầy biến động Thị trờng đó không quá chật hẹp để lao động Việt Nam
có thể tham gia và phát huy lợi thế của mình
1.3.2 Xuất khẩu lao động để giải quyết việc làm và nâng cao đời sống cho ngời lao động.
1.3.2.1 Xuất khẩu lao động giải quyết số lợng lớn về việc làm với thu nhập cao
Chơng trình mục tiêu quốc gia về việc làm giai đoạn 2005 - 2010 đã đặt ra mục tiêu phải giải quyết việc làm mỗi năm cho 1,6 đến 1,7 triệu lao động Ch-
ơng trình giải quyết việc làm thông qua các hớng sau:
Thứ nhất, thông qua các chơng trình phát triển nông nghiệp và nông thôn Nếu phấn đấu đạt đợc tốc độ tăng trởng giá trị sản xuất nông - lâm - ng nghiệp bình quân hàng năm trên 4% đến năm 2009 khu vực này cũng chỉ thu hút đợc khoảng 0,49 triệu lao động
Thứ hai, đầu t để phát triển các ngành công nghiệp, dịch vụ Mỗi năm chúng ta đầu t vào nền kinh tế khoảng 10 tỷ USD nhng lực lợng lao động công nghiệp của ta vẫn gặp khó khăn trong tìm kiếm việc làm Nếu giữ đợc tốc độ tăng trởng ngành công nghiệp, xây dựng hàng năm từ 13 - 15%, ngành dịch vụ 7%, mỗi năm có thể thu hút đợc 1,11 triệu lao động [2, 25 - 26]
Nh vậy, theo tính toán nếu đạt đợc mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội chúng ta cũng chỉ giải quyết đợc việc làm cho khoảng 1,6 triệu ngời, vẫn còn khoảng 0,1 triệu ngời cha có việc làm, so với mục tiêu đã đề ra
Vì vậy, xuất khẩu lao động là một trong những hớng để giải quyết công ăn việc làm tăng thêm thu nhập cho nhân dân và ngời lao động Đây là vấn đề có ý nghĩa chiến lợc vừa cấp bách vừa lâu dài của Việt Nam, chính vì thế chơng trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2005 - 2010 đã khẳng định: "Xuất khẩu lao động
và chuyên gia là một trong những hớng cơ bản để giải quyết việc làm, với mục tiêu trong 5 năm tiến hành xuất khẩu 30 vạn lao động và chuyên gia" [2, 23].
Trang 19Số liệu thống kê từ Bộ lao động - Thơng binh xã hội, Vụ lao động việc làm, Cục quản lý lao động Việt Nam với nớc ngoài về số lợng lao động đa đi làm việc có thời hạn ở nớc ngoài so với tổng số lao động đợc giải quyết việc làm trong cả nớc qua bảng số liệu sau:
Tỷ lệ số lao động xuất khẩu/ tổng số việc làm mới
Trong hai năm 2001 - 2002 cả nớc giải quyết đợc tổng số 2.82 triệu việc làm, trong đó Xuất khẩu lao động đạt 82 vạn ngời, đạt mức 3,9%
Nguồn: Các số liệu đợc tổng hợp từ Bộ lao động - Thơng binh xã hội; Vụ
lao động việc làm; Cục quản lí lao động Việt Nam với nớc ngoài.
Năm 2003, cả nớc đã đa đi nớc ngoài làm việc dới 75000 lao động So với tổng số 1,5 triệu lao động đợc giải quyết việc làm trong năm 2003, tỷ lệ lao
động đi làm việc ở nớc ngoài chiếm 5% Năm 2004, Bộ lao động - Thơng binh xã hội phấn đấu giải quyết việc làm cho 1,58 triệu lao động, trong đó xuất khẩu lao động là 67000 ngời Mặt khác, số ngời đi lao động nớc ngoài còn tạo cho hàng vạn ngời có thêm việc làm từ các khâu dịch vụ y tế, chuyên chở hàng không, nội địa, dịch vụ giao nhận hàng hoá, làm thủ tục xuất nhập cảnh…
Về thu nhập của ngời lao động xuất khẩu Việt Nam tại các nớc: Thấp nhất
là tại Malaisia lơng bình quân từ 100 - 200 USD 1 tháng Tại Đài Loan bình quân không dới 400 USD/ tháng (cha kể tiền làm thêm giờ) Tại Hàn Quốc, bình quân từ 700 - 1000 USD/ tháng Trung Đông: Lybia, Arập, Irắc Mức l… -
ơng trung bình khoảng 300 - 500 USD/ tháng (năm đầu), từ 600 - 800 USD/ tháng (năm sau) [14, 138]
Trang 20Mức lơng tối thiểu trên không bao gồm tiền làm thêm giờ, tiền thởng và cha khấu trừ các chi phí ăn ở, thuế, phí dịch vụ xuất khẩu lao động, phí quản lý, phí t vấn, bảo hiểm tại nớc ngoài.
Nh vậy, so với thu nhập từ lơng của những lao động cùng ngành nghề và trình độ trong nớc, thu nhập của ngời lao động xuất khẩu gấp 3 - 4 lần Theo lộ trình cải cách tiền lơng trong nớc, đối tợng hởng lơng từ ngân sách nhà nớc mới tăng trên 30% Cụ thể mức lơng trung bình của các nhóm đối tợng này sẽ tăng
từ 516.200 đồng lên 678.600 đồng/ ngời/ tháng Nh vậy nếu so sánh thì mức thu nhập của ngời lao động trong thời gian đi làm việc ở nớc ngoài vẫn cao hơn rất nhiều Hơn nữa, đối tợng xuất khẩu phần lớn là những ngời cha có việc làm hoặc có thu nhập thấp hơn mức trung bình của xã hội
Cho đến nay, Việt Nam đã có gần 400 ngàn lao động đang làm việc trên 30 nớc và vùng lãnh thổ, trong 30 ngành nghề khác nhau (xây dựng, cơ khí, điện
tử, dệt may, chế biến hải sản, dịch vụ, vận tải biển, chuyên gia y tế, giáo dục…
và giúp việc gia đình, khán hộ (chăm sóc ngời ốm tại nhà), mỗi năm chuyển về cho đất nớc một khoản ngoại tệ khoảng 1,5 - 1,7 tỷ USD [14, 168] Nh vậy, kim ngạch xuất khẩu lao động Việt Nam chỉ đứng sau xuất khẩu dầu mỏ, dệt may, thuỷ sản, du lịch
1.3.2.2 Xuất khẩu lao động để nâng cao trình độ và chất lợng lao động
Theo kết quả điều tra thực tế của Cục quản lý lao động, trong tổng số ngời
đi làm việc có thời hạn ở nớc ngoài thì có tới 33,33% cha qua bất kỳ trờng lớp
đào tạo nghề nào Đồng thời, cũng theo kết quả điều tra tỷ lệ khá cao (71%)
ng-ời lao động đợc đào tạo nghề ở nớc ngoài và cảm thấy hài lòng với nghề nghiệp
đó khi về nớc
Trong số những ngời không đợc đào tạo nghề chủ yếu là những ngời đi làm nghề giúp việc ở Đài Loan Điều này cho thấy rất rõ ý nghĩa của công tác xuất khẩu lao động với việc nâng cao trình độ của lực lợng lao động trong nớc
Trang 21Ngoài ra, với đặc trng của lao động Việt Nam là trẻ, cần cù, khéo léo, thông minh và ham học hỏi, lao động Việt Nam có thể tiếp thu những công nghệ và tác phong sản xuất công nghiệp tiên tiến, hình thành nên một đội ngũ lao động có trình độ tay nghề chuyên môn cao, là điều kiện tốt để từng bớc đáp ứng đợc yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc sau khi họ trở về nớc Bên cạnh đó, lao động Việt Nam có thể tiếp thu nhanh các kiến thức
về khoa học kĩ thuật, nhanh chóng tiếp cận và thích ứng với công nghệ sản xuất hiện đại đặc biệt là khi có môi trờng thuận lợi, đó là khi đợc trực tiếp làm việc tại các cơ sở sản xuất hiện đại của nớc ngoài thông qua xuất khẩu lao động Sau khi trở về nớc, lao động Việt Nam đã đợc đào tạo và nâng cao tay nghề một cách rõ rệt Đặc biệt là những lao động đi làm việc ở nớc ngoài theo Hiệp định Chính phủ giai đoạn 1980 - 1990 Sau khi tới nớc sử dụng lao động, phần lớn họ
đợc học 9 tháng để nắm bắt kỹ thuật và công nghệ mới, sau đó đợc tiến hành thi sát hạch tay nghề, sắp xếp bậc thợ rồi mới bắt tay vào sản xuất chính thức Trong quá trình làm việc, thời gian đầu ngời lao động Việt Nam luôn đợc sự kèm cặp của thợ cả, nếu làm việc tốt sau hai năm đợc bố trí cho đi học bồi dỡng
và tổ chức cho thi nâng bậc lơng làm cơ sở để tính lơng sản phẩm Chính việc tổ chức sử dụng lao động nh vậy đã khiến lao động của ta luôn đợc đào tạo, kích thích việc học hỏi nắm bắt kỹ thuật sản xuất nâng cao tay nghề Đa số lao động Việt Nam trớc khi đi lao động không có nghề chỉ sau 2 năm làm việc đã có thể
đạt đợc bậc thợ trung bình, sau 4 - 5 năm làm việc đã đạt đợc bậc thợ khá, trong số đó có 15 - 20% đạt trình độ bậc cao
Những năm gần đây, sau khi công tác xuất khẩu lao động đợc thực hiện theo cơ chế thị trờng, các doanh nghiệp xuất khẩu lao động đã ký hàng loạt hợp
đồng cung ứng lao động sang các nớc ở Đông Bắc á, Trung Đông Lao động…của Việt Nam đã đợc làm việc và tiếp cận với các công nghệ sản xuất tiên tiến vào bậc nhất thế giới nh của: Nhật Bản, Hàn Quốc đ… ợc đào tạo và hình thành
Trang 22tác phong làm việc công nghiệp có chất lợng và hiệu quả cao mà thực tế nền sản xuất còn lạc hậu của nớc ta cha có đợc.
Chẳng hạn, Việt Nam đã đa nhiều lao động sang Nhật dới hình thức tu nghiệp sinh trong một số ngành nghề sản xuất công nghiệp, số lao động này trong thời gian thực tập nghề ở Nhật đã đợc chủ doanh nghiệp Nhật đánh giá cao, các doanh nghiệp trong nớc nơi họ trở lại làm việc đều rất hài lòng về tay nghề của họ và họ có nhiều cơ hội để tìm việc trong các doanh nghiệp có vốn
đầu t của Nhật Nhiều ngời lao động ở nớc ngoài về hiện nay đang là đội ngũ trụ cột ở nhiều nhà máy, xí nghiệp, một bộ phận đã đầu t mở các doanh nghiệp t nhân tạo thêm việc làm cho ngời lao động Có trờng hợp lao động trở về nớc đã
mở ra những xởng sản xuất, tạo việc làm tới 30 lao động
Tuy nhiên, cho tới nay, cha nhiều doanh nghiệp có đợc tầm nhìn nh vậy
Do vậy, để thấy hoạt động xuất khẩu lao động là một con đờng đào tạo nghề, cần có những chính sách nhằm thu hút lực lợng lao động này vào làm việc trong các doanh nghiệp, đơn vị phù hợp với ngành nghề họ đã đợc đào tạo bằng con
đờng tu nghiệp và xuất khẩu lao động Nếu không, sẽ là một sự lãng phí rất lớn, cả về chất xám và kinh tế xã hội
1.3.2.3 Xuất khẩu lao động với mục tiêu xoá đói giảm nghèo
Theo thống kê của ủy ban quốc gia về việc làm và xoá đói giảm nghèo, trong thời gian vừa qua, mặc dù đã đạt đợc những thành tích đáng kể nhng tỷ lệ
hộ đói nghèo ở Việt Nam vẫn rất cao Theo tiêu chuẩn mới (nông thôn miền núi, hải đảo; dới 80.000 đồng/ ngời/ tháng; nông thôn đồng bằng; dới 100.000
đồng/ ngời/ tháng; thành thị dới 150.000 đồng/ ngời/ tháng), vào đầu năm 2001, Việt Nam có khoảng 2.8 triệu hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 17.2% tổng số hộ trong cả nớc Đại hội X của Đảng chỉ rõ "đến năm 2010 phấn đấu tỷ lệ hộ nghèo (theo tiêu chuẩn mới) giảm xuống còn 10 - 11%" [5, 189].
Rõ ràng, vấn đề xoá đói giảm nghèo đang là một vấn đề rất bức xúc của Việt Nam hiện nay
Trang 23Trong những giải pháp xoá đói, giảm nghèo thì xuất khẩu lao động là một giải pháp rất hữu hiệu Bởi lẽ, một ngời lao động đi làm ở nớc ngoài bình quân thu nhập cao gấp 5 - 6 lần so với thu nhập bình quân của ngời lao động trong n-
ớc Nguồn thu nhập này đã phần nào cải thiện đợc đời sống trong nớc, góp phần giải quyết tình trạng đói nghèo Ngoài ra, từ nguồn thu nhập ở xuất khẩu lao
động, nhiều gia đình đã đầu t phát triển sản xuất, góp phần tạo công ăn việc làm cho một bộ phận lao động khác
1.3.2.4 Xuất khẩu lao động góp phần đầu t phát triển sản xuất, tạo ra nhiều việc làm.
Trong thời kỳ bao cấp, ngân sách nhà nớc đã thu đợc khoảng hơn 800 tỷ
đồng và hơn 300 triệu USD từ số lao động và chuyên gia đi làm việc ở nớc ngoài theo các Hiệp định của Chính phủ Riêng những năm cuối thập kỷ 80, nguồn thu từ hợp tác lao động vào ngân sách nhà nớc chiếm khoảng 1/10 tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nớc Ngoài ra, ngời lao động còn mang về nớc một lợng hàng hoá trị giá hàng ngàn tỷ đồng và một lợng ngoại tệ ớc tính hàng trăm triệu USD, góp phần không nhỏ khắc phục khan hiếm hàng hoá, cải thiện đời sống xã hội, đầu t tạo việc làm cho một bộ phận lao động ở trong nớc
Bớc sang cơ chế thị trờng, thu nhập của ngời lao động và chuyên gia đi xuất khẩu lao động cao gấp 3 lần đến 6 lần so với trớc đây, mặc dù lợng lao
động đi xuất khẩu trong thời kỳ này tơng đơng với số lợng đa đi trong giai đoạn 1980-1991 Bình quân sau một hợp đồng (thờng là hai năm) mỗi lao động tiết kiệm đợc lợng ngoại tệ tơng đơng khoảng 100 triệu đồng mang về nớc Hiện nay, thu nhập ngoại tệ của ngời Việt Nam làm việc ở nớc ngoài ớc đạt 2,4 tỷ USD/ năm, ớc tính đến năm 2009 đạt 3 tỷ USD Đây là nguồn ngoại tệ đáng kể cho đất nớc trong điều kiện thiếu nguồn vốn bằng ngoại tệ để nhập máy móc và công nghệ nớc ngoài
Ngoài ra, ngân sách nhà nớc thu hàng trăm triệu đô la từ phí bảo hiểm xã hội, thuế thu nhập cao, thuế doanh thu và thuế lợi tức của doanh nghiệp xuất khẩu lao động tính trên số tiền phí dịch vụ thu từ ngời lao động, lệ phí cấp giấy
Trang 24phép hoạt động xuất khẩu lao động, lệ phí cấp giấy phép thực hiện hợp đồng (5 USD/ ngời).
Trong điều kiện nền sản xuất trong nớc còn non kém, đồng tiền Việt Nam cha đủ mạnh để tham gia vào các hoạt động thơng mại, thanh toán quốc tế thì nguồn thu ngoại tệ nhất là ngoại tệ mạnh từ xuất khẩu nói chung và xuất khẩu lao động nói riêng là hết sức quan trọng
Theo tính toán của Vụ Lao động văn hoá và xã hội - Bộ Kế hoạch và đầu
t, bình quân đầu t để tạo một chỗ làm việc với trang bị kỹ thuật nh hiện nay là 39,3 triệu đồng, trong đó các ngành công nghiệp khoảng 42 - 50 triệu đồng, các ngành tiểu thủ công nghiệp khoảng 10 triệu đồng, các ngành nông, lâm, ng nghiệp khoảng 15 triệu đồng, riêng đánh bắt cá xa bờ là 62,2 triệu đồng, các ngành dịch vụ từ 27 - 30 triệu đồng, các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài khoảng 400 triệu đồng [14, 139] Nguồn thu nhập cao từ hoạt động xuất khẩu lao động của ngời lao động đóng góp vào sự phát triển và ổn định xã hội
Theo số liệu điều tra trực tiếp ngời lao động đi làm việc có thời hạn ở nớc ngoài của Cục quản lý lao động, có tới 58,82% ngời lao động ở nớc ngoài sau khi trở về nớc đã biết sử dụng đồng tiền tiết kiệm đợc vào hoạt động kinh doanh, đầu t nhỏ, một số ngời còn dùng số tiền tiết kiệm đợc để thành lập công
ty riêng (1,96%)
1.3.3 ý nghĩa kinh tế - xã hội của xuất khẩu lao động đối với nớc ta
Xuất khẩu lao động góp phần nâng cao trình độ lao động của ngời lao
động Thông qua hoạt động xuất khẩu lao động, bản thân ngời lao động đợc nâng cao tay nghề, nắm đợc công nghệ tiên tiến, làm quen với cung cách sản xuất công nghiệp, tác phong lao động công nghiệp Từ đó hình thành đ… ợc một
đội ngũ lao động có tay nghề, có tác phong lao động công nghiệp, có ngoại ngữ, kinh nghiệm, trình độ quản lý Đó là một nguồn nhân lực đáng quý sau này sử…dụng tại Việt Nam Đa số các nớc có nhu cầu nhập khẩu lao động nớc ngoài đều
có tốc độ phát triển kinh tế cao, quy mô sản xuất mở rộng, khoa học kỹ thuật
Trang 25hiện đại, máy móc thiết bị tối tân Do vậy, yêu cầu đối với lực lợng lao động phải qua tuyển chọn đào tạo, bồi dỡng tay nghề phù hợp với mỗi loại công việc
mà họ đảm nhận Ngời lao động Việt Nam vốn cần cù, khéo léo, tiếp thu nhanh công nghệ sản xuất Nên đ… ợc nhiều xí nghiệp nớc ngoài đánh giá cao Với khoảng thời gian ít nhất là một năm, lao động Việt Nam tại nớc ngoài hình thành thói quen làm việc theo tác phong công nghiệp, tận dụng tốt thời gian có
đợc bằng chính sức lao động của bản thân, tạo nguồn thu nhập và không ngừng học hỏi nâng cao tay nghề trong công việc Đây là lực lợng lao động rất cần thiết cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nớc ta hiện nay và trong những năm tới
Xuất khẩu lao động mang lại thu nhập cao cho ngời lao động so với thu nhập trong nớc Ngời lao động đi làm việc ở nớc ngoài có thu nhập hàng tháng cao hơn từ 5 đến 6 lần mức thu nhập của ngời có việc làm trong nớc Tính bình quân mỗi lao động sau khi trừ đi các khoản nghĩa vụ nh thuế thu nhập, lệ phí, bảo hiểm Cũng tích luỹ đ… ợc từ 3000USD-6000USD/ năm
Thu nhập của ngời lao động đi làm việc ở nớc ngoài cùng với một bộ phận dân c gắn với họ đợc tăng lên đáng kể Ngời lao động trở về nớc có vốn,
có kiến thức, tự lập doanh nghiệp, thu hút thêm lao động, tăng thu nhập cải thiện đời sống
Xuất khẩu lao động góp phần tăng ngoại tệ cho đất nớc Trong những năm qua Nhà nớc đã thu đợc một khoản ngoại tệ rất đáng kể để trả nợ cho các nớc hoặc nhập hàng hoá hoặc chuyển vào bổ sung cho ngân sách nhà nớc Chỉ tính riêng năm 2008, hoạt động xuất khẩu lao động đã đem về cho đất nớc 2,4
tỷ USD
Xuất khẩu lao động mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội to lớn cho đất nớc Xuất khẩu lao động góp phần giải quyết phần nào tình trạng thất nghiệp trong nớc Đây là hiệu quả xã hội to lớn nhất, có ý nghĩa sâu sắc với tình trạng xã hội
ở nớc ta Đồng thời xuất khẩu lao động cũng mang lại lợi ích kinh tế thiết thực
Trang 26cho ngời lao động Trong những năm gần đây, vấn đề hiệu quả đã và đang đợc coi là vấn đề hàng đầu có tính chất quyết định của mọi hoạt động kinh tế của n-
ớc ta Nhng trong lĩnh vực đa lao động đi làm việc có thời hạn ở nớc ngoài việc bảo hộ quản lý thu nhập ngời lao động và nhà nớc, việc quản lý sử dụng ngời lao động hết thời hạn trở về, các chính sách xung quanh vấn đề đó cần phải đợc phân tích và hoàn thiện nh thế nào, vấn đề sử dụng có hiệu quả lực lợng lao
động xã hội trong lĩnh vực này đang là vấn đề có ý nghĩa thực tiễn cấp bách
Hiệu quả là chỉ tiêu so sánh giữa kết quả đạt đợc và chi phí phí bỏ ra để
đạt đợc kết quả đó Để đánh giá từng mặt hiệu quả cụ thể lại là một việc không
đơn giản, đặc biệt là trong lĩnh vực xuất khẩu lao động Bởi vì để đánh giá đúng
và đầy đủ hiệu quả kinh tế xã hội ở từng thị trờng nào đó cần phải đánh giá toàn
bộ, toàn diện tức là phải dựa vào tổng hợp toàn bộ những kết quả đạt đợc và chi phí bỏ ra trong quá trình hoạt động đó, đồng thời phải xem xét hiệu quả của từng lĩnh vực trên cơ sở lợi ích chung của toàn bộ nền kinh tế quốc dân Qua đó, một lần nữa thấy rõ hơn việc đa lao động đi làm việc ở nớc ngoài trong mối liên
hệ chung của nền kinh tế đất nớc quan trọng nh thế nào, vì kết quả cuối cùng của lĩnh vực này đợc chuyển từ chu trình này sang chu trình khác, ngành này sang ngành khác, nớc này sang nớc khác Với quan điểm nh… vậy, việc đánh giá hiệu quả trong lĩnh vực này không thể giống nh đánh giá hiệu quả của một quá trình kinh doanh cụ thể trong nớc mà có phần phức tạp hơn nhiều
Hoạt động xuất khẩu lao động góp phần tăng cờng hiểu biết lẫn nhau giữa Việt Nam với các nớc trên thế giới Bản thân ngời lao động thông qua hoạt
động của mình ở nớc ngoài góp phần làm “ ngoại giao nhân dân ,” góp phần tăng cờng quan hệ hợp tác kinh tế - văn hoá, khoa học - kỹ thuật giữa Việt Nam
và các nớc Mối quan hệ hợp tác và phát triển trớc hết và cơ bản là hàng chục vạn lao động Việt Nam đang ngày đêm cùng với các lao động của nớc sở tại tích cực làm việc tạo ra nhiều thành tựu quý giá Ngời lao động Việt Nam bằng
sự khéo léo, cần cù đã góp phần vào việc phát triển kinh tế của những nớc họ
Trang 27đến làm việc Về phía Việt Nam, hoạt động xuất khẩu lao động giúp giải quyết công ăn việc làm cho thanh niên, đào tạo đội ngũ lao động có tay nghề Cũng…qua đây có dịp tìm hiểu phong tục, tập quán, con ngời, giao lu văn hoá với nhiều quốc gia trên thế giới, phát triển mối quan hệ giao hữu giữa các quốc gia.
Từ những phân tích đánh giá về lý luận và thực tiễn trên đây đã cho thấy, việc mở rộng và nâng cao hiệu quả của hoạt động xuất khẩu lao động là một khâu quan trọng trong chơng trình quốc gia về đào tạo việc làm cho ngời lao
động, phù hợp với xu thế của phân công lao động mà chúng ta cần khai thác, nhằm góp phần phát triển kinh tế đất nớc và nâng cao mức sống cho ngời dân Tuy nhiên, chúng ta cũng thừa nhận rằng, hoạt động này cũng có mặt trái của
nó, điều quan trọng là làm sao chỉ ra đợc nguyên nhân hạn chế đó, đồng thời tìm cách khắc phục những hậu quả
Kết luận chơng 1: Xuất khẩu lao động là một trong những giải pháp
quan trọng để đẩy mạnh và phát triển kinh tế xã hội của quốc gia, bên cạnh đó hoạt động xuất khẩu lao động còn là điều kiện để hợp tác quốc tế giữa các nớc, các khu vực với nhau tạo thành một xu thế toàn cầu, hình thành nên một hệ thống về hợp tác xuất khẩu lao động giữa các nớc trên thế giới Hợp tác quốc tế
về xuất khẩu lao động là nhân tố góp phần quan trọng đối với sự phát triển của tất cả các quốc gia Các quốc gia kém phát triển và đang phát triển có điều kiện giải quyết những vấn đề về an sinh xã hội cho ngời dân, mà trong đó giải quyết việc làm thông qua hợp tác về xuất khẩu lao động là quan trọng cần thiết Thông qua xuất khẩu lao động, ngời lao động có nguồn thu nhập cao, đời sống
đợc nâng lên, tăng thu nguồn ngoại tệ cho đất nớc và trình độ tay nghề của ngời lao động đợc nâng lên
Việt Nam là một quốc gia đông dân, cơ cấu dân số trẻ, có nguồn lao
động với giá nhân công rẻ Đây là điều kiện thuận lợi để Việt Nam đẩy mạnh hợp tác quốc tế về xuất khẩu lao động
Trang 28ơng 2: Thực trạng xuất khẩu lao động ở xã cơng
gián (nghi xuân - hà tĩnh)
2.1 Khái quát tình hình lao động, việc làm và xuất khẩu lao động ở tỉnh
Hà Tĩnh
Với diện tích tự nhiên 6000km2 và dân số 1,3 triệu ngời, Hà Tĩnh là tỉnh thuộc loại trung bình của cả nớc Nằm trong vùng có điều kiện tự nhiên khí hậu, thời tiết không mấy thuận lợi, độ phì nhiêu của nông nghiệp thấp, nhng bù lại
Hà Tĩnh có tiềm năng rừng biển rất phong phú, có vị trí địa lý thuận lợi cho việc phát triển giao thông đờng bộ, đờng sắt, đờng biển nối liền với các vùng kinh tế trong cả nớc và các nớc trong khu vực
Nằm phía Bắc thuộc các tỉnh khu vực miền trung, Hà Tĩnh đợc xếp vào một trong các tỉnh nghèo, có tỷ lệ lao động thất nghiệp cao Trong những năm qua Đảng và Nhà nớc đã đề ra nhiều chủ trơng chính sách và giải pháp nhằm giải quyết việc làm cho ngời lao động Cùng với việc đổi mới cơ chế quản lý,
Hà Tĩnh đã chuyển đổi cơ cấu kinh tế đi đến chuyển đổi cơ cấu lao động Việc làm cho ngời lao động và thu nhập của đông đảo dân c từng bớc đợc hoàn thiện Tuy nhiên, cho đến nay ở Hà Tĩnh sản xuất nông nghiệp vẫn là hoạt động kinh tế chủ yếu phần lớn lực lợng lao động tập trung trong lĩnh vực nông
Trang 29nghiệp, công nghiệp vẫn trong trạng thái manh mún và nhỏ bé, ngành nghề truyền thống chậm đợc khôi phục Có thể khái quát tình hình lao động việc…làm và xuất khẩu lao động ở Hà Tĩnh hiện nay trên một số nét cơ bản sau:
Một là, lao động chủ yếu tập trung ở khu vực nông nghiệp, nông thôn, trong khi đó khả năng sử dụng lao động của khu vực này rất hạn chế, dẫn đến tình trạng thừa lao động với số lợng lớn Năm 2004 Hà Tĩnh có 569.668 lao
động làm việc trong các ngành kinh tế, đến đầu năm 2008 con số đó đợc tăng lên 612.386 ngời
Nh vậy trong 5 năm thực hiện việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng
mở rộng ngành nghề phát triển thơng mại, dịch vụ, du lịch, xuất khẩu lao
động Hà Tĩnh đã tạo việc làm mới cho hơn 40.000 lao động Nh… ng số lao
động d thừa hàng năm thì không giảm mà còn tăng lên Với tốc độ gia tăng dân
số 1,2% mỗi năm Hà Tĩnh có gần 2 vạn ngời bớc vào độ tuổi lao động Do đó,
d thừa lao động sức ép giải quyết việc làm trong điều kiện hiện nay ở Hà Tĩnh là rất lớn
Hai là, hệ số sử dụng thời gian lao động thấp Do lực lợng lao động quá lớn, lại chủ yếu tập trung trong lĩnh vực nông nghiệp và trong điều kiện sản xuất công nghiệp, dịch vụ ngành nghề còn chậm phát triển nên hệ số sử dụng thời gian lao động ở Hà Tĩnh là rất thấp Tuy nhiên trong mấy năm gần đây nhờ có
sự chuyển đổi của nền kinh tế cũng nh việc đẩy mạnh xuất khẩu lao động và tìm kiếm việc làm ở các địa phơng khác trong cả nớc hệ số sử dụng thời gian lao
động đã đợc nâng lên nhng cũng chỉ đạt dới 70% trong năm 2008
Ba là, chất lợng lao động và thu nhập thấp Nh đã nói ở trên lực lợng lao
động ở Hà Tĩnh hiện tập trung chủ yếu trong nông nghiệp và nông thôn, phần lớn trong số đó làm nghề trồng trọt không đợc học nghề Thu nhập bình quân
đầu ngời ở Hà Tĩnh năm 2004 là 4.060.000 đồng/ngời/năm đến năm 2008 đạt 7.680.000 đồng/ ngời/ năm Với thu nhập thấp nh vậy phần lớn các hộ gia đình
ở Hà Tĩnh không có tích luỹ, hoặc tích luỹ quá ít Đó là nguyên nhân cơ bản
Trang 30dẫn đến tình trạng đói nghèo ở Hà Tĩnh chiếm tỷ lệ cao so với cả nớc và khó khăn trong học nghề và tìm kiếm việc làm.
Bốn là, vấn đề giải quyết việc làm tuy đã đợc triển khai và bớc đầu có chuyển biến tích cực, song về cơ bản cha giải quyết đợc nhiều Từ nhiều năm nay, vấn đề giải quyết việc làm và xuất khẩu lao động ở Hà Tĩnh đã đợc quan tâm và tổ chức thực hiện dới nhiều hình thức nh cho vay vốn, tạo việc làm, tập trung huy động nguồn lực lồng ghép có hiệu quả chơng trình giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo với các dự án phát triển kinh tế xã hội, chơng trình hỗ trợ chuyển dịch kinh tế nông nghiệp, nông thôn, tập trung nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề, quan tâm đào tạo nghề cho lao động nông thôn, b-
ớc đầu đã gắn đào tạo nghề với giải quyết việc làm và xuất khẩu lao động Mời tháng đầu năm 2007 Hà Tĩnh đã tạo việc làm cho 38.926 ngời, xuất khẩu lao
2.2 Điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế - xã hội của xã Cơng Gián trong giai đoạn hiện nay
2.2.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên - xã hội
Nằm trong tổng số 17 xã thuộc huyện Nghi Xuân - Hà Tĩnh, xã Cơng Gián là một vùng quê trù phú Với tổng diện tích tự nhiên của toàn xã 2.224,6
ha, có 2.886 hộ gia đình với 13.013 nhân khẩu, trong đó có 45 hộ giáo dân với
205 nhân khẩu Với đặc trng vừa có đồng bào lơng vừa có đồng bào tôn giáo cho nên đã tạo nên bức tranh đa dạng về cơ cấu dân c của nhân dân xã Cơng
Trang 31Gián Nhân dân sống gắn bó với nhau không phân biệt dân tộc, tôn giáo cùng nhau phát triển.
Trớc kháng chiến chống Mỹ xã với tên gọi là xã Cơng Gián, trong kháng chiến chống Mỹ xã đổi thành xã Xuân Song Sau ngày hoà bình thống nhất đất nớc, xã đợc đổi trở lại với tên gọi đơn vị hành chính cũ là xã Cơng Gián Xã C-
ơng Gián hiện nay có 15 thôn đợc phân thành 2 vùng dân c rõ rệt, mà ngời dân trong xã thờng gọi vùng Cơng Gián 1 và vùng Cơng Gián 2 Mặc dù chia thành
15 thôn với các tên gọi khác nhau nhng 15 thôn trong xã không vì thế mà tách rời nhau, các thôn nối liền nhau làm cho xã trở nên đông đúc nhộn nhịp Xã gồm 14 chi bộ Đảng trực thuộc Đảng uỷ xã với 276 Đảng viên Đảng bộ xã C-
ơng Gián luôn đợc xếp là Đảng bộ trong sạch vững mạnh của huyện Nghi Xuân Trong tổng số 2.886 hộ gia đình trong đó có 156 đối tợng đợc hởng trợ cấp xã hội và có 112 đối tợng nhiễm chất độc màu da cam Hàng năm, Đảng ủy
và ủy ban nhân dân xã Cơng Gián luôn thể hiện sự quan tâm của tập thể đến những gia đình chính sách bằng việc tặng quà động viên các hộ gia đình vào các ngày lễ, tết
Về vị trí địa lý: Xã Cơng Gián nằm ở phía Nam huyện Nghi Xuân, trên ờng quốc lộ 22/12, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển giao thông đờng
đ-bộ Phía Đông bắc giáp với huyện Lộc Hà thuận lợi cho việc hợp tác phát triển kinh tế Phía Đông có đờng bờ biển dài 8km là điều kiện thuận lợi cho xã đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế biển nh du lịch biển, nuôi trồng đánh bắt thuỷ hải sản, phía Đông nam có dãy núi Hồng Lĩnh thuận lợi để xã đẩy mạnh phát triển các mô hình về chăn nuôi bò sữa, đẩy mạnh phát triển trồng cây công nghiệp…
Tuy nhiên, bên cạnh những điều kiện thuận lợi mà vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên đem lại thì vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên cũng gây ra không ít những khó khăn ảnh hởng đến sự phát triển kinh tế xã hội của xã Do vị trí địa
lý nằm tiếp giáp biển nên hàng năm nhân dân trong xã phải gánh chịu nhiều hậu
Trang 32quả nh gió lào, bão cát, ma lụt Mặc dù nằm trên đ… ờng quốc lộ 22/12 tiếp giáp với huyện Lộc Hà nhng đây không phải là đờng quốc lộ trung tâm vì thế mà cũng gặp khó khăn trong phát triển kinh tế xã hội…
Cũng chính những khó khăn đó mà trong những năm qua Đảng uỷ và nhân dân xã Cơng Gián đã không ngừng tìm ra nhiều giải pháp khắc phục, đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội, trong đó xuất khẩu lao động đợc Đảng uỷ và ủy ban nhân dân xã coi là giải pháp chủ yếu để nâng cao đời sống của ngời dân và thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội
Tuy nhiên, để có đợc những thành tựu đáng tự hào nh vậy trong một thời
kỳ dài Đảng uỷ và nhân dân xã Cơng Gián phải trăn trở để tìm ra những giải pháp phát triển phù hợp đối với một xã vốn phát triển khó khăn Nhìn về toàn cảnh của xã trớc năm 1993 đời sống của nhân dân trong xã hết sức khó khăn, nhân dân sinh sống chủ yếu bằng nghề vạn chài ven biển, phơng tiện đánh bắt thô sơ, đời sống của ngời dân thấp kém cộng với lối sản xuất nhỏ, manh mún, tản mạn cho nên trong một thời kỳ dài xã Cơng Gián đợc xếp vào xã nghèo nhất nhì của tỉnh HàTĩnh
Nhìn lại những thành tựu mà Đảng uỷ và nhân dân xã Cơng Gián đạt đợc cho đến nay, ngời dân Cơng Gián luôn tự hào từ một xã nghèo điển hình của tỉnh Hà Tĩnh, đã vơn lên trở thành một xã giàu điển hình Từ sản xuất nghề vạn chài là chủ yếu hiện nay trong cơ cấu phát triển kinh tế xã hội của toàn xã đã xây dựng nhiều mô hình và nhiều loại hình phát triển kinh tế xã hội Với tổng diện tích đất sản xuất là 336 ha, trong đó cơ cấu sử dụng đợc phân thành các
Trang 33loại, có tới 50% dân c sản xuất nông nghiệp Bên cạnh đó đánh bắt thuỷ hải sản
xa bờ đã đợc nhân dân xã thực hiện, nhờ có nguồn vốn mà nhân dân xã đã đầu
t đóng tàu thuyền hiện đại, tổ chức đánh bắt ngoài khơi, cũng chính vì thế mà 30% dân c của xã làm nghề đánh bắt thuỷ hải sản, hàng năm thu nhập hàng tỷ
đồng Sự phát triển kinh tế đã kéo theo nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng của ngời dân tăng lên, cũng chính vì thế mà các ngành nghề dịch vụ cũng phát triển mạnh, trong toàn xã có tới 20% dân c buôn bán dịch vụ
Nói đến thành tựu trên lĩnh vực kinh tế là phải nói đến những đóng góp từ nguồn thu xuất khẩu lao động mà ngời dân trong xã đi xuất khẩu lao động đã gửi về Toàn xã có 15 thôn với tổng số hộ gia đình 2.886 hộ thì số hộ có ngời đi xuất khẩu lao động chiếm tới 40%, hàng năm con em trong xã gửi về trên dới
60 tỷ đồng Cũng chính vì thế mà xã Cơng Gián đã từng bớc vơn lên từ xã nghèo đói trở thành xã giàu điển hình của tỉnh Hà tĩnh
Ngoài ra để đóng góp vào sự phát triển kinh tế xã hội của xã, trong xã còn xây dựng các mô hình phát triển kinh tế khác nh mô hình nuôi ba ba, ếch hay mô hình phát triển khu du lịch biển, mô hình chăn nuôi bò sữa ở chân núi Hồng Lĩnh
Về cơ sở vật chất, hạ tầng: Hiện nay xã Cơng Gián đã xây dựng hoàn chỉnh hệ thống điện - đờng - trờng - trạm, hàng năm xã còn bỏ ra hàng trăm triệu đồng để tu sửa và xây dựng mới cơ sở hạ tầng
Về văn hoá giáo dục: Nếu nhìn về thành tích giáo dục mà nhân dân xã
C-ơng Gián đạt đợc trong giai đoạn 1993 - 1994 so với những thành tựu hiện nay, ngời ta không thể tin đợc rằng, từ một xã với hơn 60% học sinh dới bậc THCS nghỉ học vì khó khăn, đến nay xã Cơng Gián đã có tới 100% học sinh đến trờng với hệ thống trờng học phát triển khang trang Trong toàn xã hiện nay có 2 tr-ờng học dành cho các cháu mầm non, 2 trờng Tiểu học, 1 trờng Trung học cơ sở thu hút 100% học sinh trong xã đi học với tổng số học sinh từ Mầm non đến Trung học phổ thông là 4300 học sinh, trong đó:
Trang 34Học sinh Mầm non : 540 cháu.
Học sinh Tiểu học và THCS : 3.300 em
Học sinh THPT : 460 em
Do điều kiện trờng Trung học phổ thông đóng ở địa bàn xã khác cách xa
so với xã Cơng Gián vì thế hiện nay xã Cơng Gián đã hình thành tuyến xe buýt
đa đón con em đến trờng học, nếu nói rằng đây là thành tựu của một xã nông thôn thì ít ai tin đợc đó là sự thật
Với những đóng góp to lớn nhờ xuất khẩu lao động mà trong những năm qua xã Cơng Gián đã đạt đợc nhiều thành tựu trong xây dựng và phát triển kinh
tế, xã hội
2.3 Tình hình xuất khẩu lao động ở xã Cơng Gián từ 1993 đến nay
2.3.1 Xuất khẩu lao động đối với sự phát triển kinh tế xã hội của xã Cơng Gián
15 năm, làng chài ven biển Cơng Gián - Nghi Xuân - Hà Tĩnh với sự chuyển mình ấn tợng Từ một làng chài nghèo giờ đây mỗi năm xã Cơng Gián thu về không dới 60 tỷ đồng từ xuất khẩu lao động, với hàng chục gia đình đợc xếp vào hàng tỷ phú
Trớc năm 1993 xã Cơng Gián đợc xếp vào một trong những xã đặc biệt khó khăn của huyện Nghi Xuân nói riêng và tỉnh Hà Tĩnh nói chung Nhng từ khi có phong trào xuất khẩu lao động mà đời sống của ngời dân đợc dần dần thay đổi
Phong trào xuất khẩu lao động của xã bắt đầu từ năm 1993 Theo thông tin từ Bí th Đảng uỷ xã Cơng Gián thì lúc đầu (năm 1993) trong toàn xã mới chỉ
có 4 ngời đi xuất khẩu lao động, đánh cá thuê ở Hàn Quốc và lơng tối thiểu lúc
đó chỉ là 2,5 triệu đồng/ngời/ tháng Tuy nhiên, sau đó phong trào xuất khẩu lao
động ở xã phát triển mạnh hơn, chỉ tính trong năm 2008 toàn xã có 163 ngời đi xuất khẩu lao động Gần nh mỗi hộ gia đình ở xã Cơng Gián đều có ngời đi xuất khẩu lao động Tiêu biểu có gia đình ông Thanh có tới 23 ngời con, cháu