1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng website mua bán rao vặt luận văn tốt nghiệp đại học

45 1,6K 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Website Mua Bán - Rao Vặt
Tác giả Nguyễn Mạnh Tuấn
Người hướng dẫn ThS. Vũ Chí Cường
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Đồ Án Tốt Nghiệp Đại Học
Năm xuất bản 2011
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 2,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦUCông nghệ thông tin nói chung và Internet nói riêng đang là một nhân tốcần thiết trong tất cả các lĩnh vực của đời sống, trong các tất cả các hoạtđộng…..Và trong đấy web

Trang 1

trờng đại học vinhKHOa công nghệ thông tin

Trang 2

Từ viết tắt, thuật ngữ Giải nghĩa

TMDT Thương mại điện tử

Trang 3

ASP NET Active Server Pages NET

CLR Common Language Runtime

VB NET Visual Basic NET

XLM Extensible Markup Language

RAD Rapid AppilicationDevelopment- quy trình pháttriển ứng dụng nhanhHTML HyperText Markup Language - ngôn ngữ đánhdấu siêu văn bản

UI User Interface - giao diện người dùng

XML eXtensible Markup Language - ngôn ngữ đánh dấumở rộng

CSDL Cơ sở dữ liệu

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong khoa Công nghệthông tin - trường đại học Vinh đã tận tình giảng dạy và trang bị cho em rấtnhiều kiến thức bổ ích trong các năm học vừa qua, góp phần rất lớn vào việc tìm

Trang 4

hiểu đồ án này Em cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy giáo

ThS Vũ Chí Cường, người đã luôn tận tình chỉ bảo và hướng dẫn em trong

suốt thời gian qua

Tuy nhiên, do thực hiện trong một thời gian ngắn cũng như kiến thức của

em còn có nhiều hạn chế nên trong đồ án còn có nhiều sai sót Em rất mongnhận được sự quan tâm góp ý của quý thầy cô và các bạn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện:

Nguyễn Mạnh Tuấn

Trang 5

MỤC LỤC

Danh mục các từ viết tắt i

LỜI CẢM ƠN 1

LỜI NÓI ĐẦU 4

PHẦN 1 : TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 5

1.1 Lý do chọn đề tài 5

1.2 Phạm vi đề tài 5

1.3 Yêu cầu của người sử dụng 5

1.4 Yêu cầu của người quản trị 6

1.5 Mục tiêu đề ra 6

1.6 Giới thiệu về thương mại điện tử 6

1.6.1 Khái niệm về thương mại điện tử 6

1.6.2 Mô hình thương mại điện tử 7

1.6.3 Lợi ích của thương mại điện tử 7

1.6.4 Hạn chế của thương mại điện tử 9

PHẦN 2: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ 10

2.1 ASP NET 10

2.1.1 Giới thiệu sơ lược về ASP NET 10

2.1.2 Các đặc điểm nổi bật của ASP NET 12

2.2 Ngôn ngữ C# 15

2.3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2008 16

PHẦN 3: THIẾT KẾ WEBSITE 18

3.1 Thiết kế các bảng dữ liệu 18

Trang 6

3.2 Danh sách các bảng dữ liệu 18

3.3 Phân tích và thiết kế hệ thống 24

3.3.1 Mô tả sơ bộ về chức năng 24

3.3.2 Tìm kiếm 25

3.3.3 Phần dành cho Admin 25

3.3.4 Phần dành cho khách hàng 26

3.3.5 Sơ đồ thực thể liên kết 27

3.4 Phân tích hệ thống về chức năng 28

3.4.1 Biểu đồ phân cấp chức năng 28

3.4.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh 29

3.4.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 30

3.4.4 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 30

PHẦN 4:THIẾT KẾ GIAO DIỆN 33

4.1 Phần dành cho khách hàng 33

4.2 Phần dành cho admin 39

KẾT LUẬN 42

1 Các vấn đề đạt được 42

2 Hạn chế 42

3 Hướng phát triển 43

TÀI LIỆU THAM KHẢO 44

Trang 7

LỜI NÓI ĐẦU

Công nghệ thông tin nói chung và Internet nói riêng đang là một nhân tốcần thiết trong tất cả các lĩnh vực của đời sống, trong các tất cả các hoạtđộng… Và trong đấy web là một ứng dụng phổ biến nhất của Internet hiện naytrên tế giới Web đang ngay một phát triển mạnh mẽ và có nhiều ứng dụng thựctiễn cho cuộc sống

Internet không có giới hạn về không gian địa lý, các thông tin trênInternet được cập nhật liên tục, nhanh chóng và chính xác Mà trong đời sốnghiện nay các yếu tố này là rất cần thiết, sự nhanh chóng và chính xác là hết sứccần thiết và luôn được ưu tiên trong nền kinh tế thị trường

Người tiêu dùng Việt Nam đã xem Internet là một công cụ để tìm kiếmthông tin về những sản phẩm, mặt hàng, những thông tin về người bán và ngườimua Hiện nay trên thực tế có nhiều sản phẩm người này cần bán, người kia cầnmua ….Vì vậy chúng ta cần có một nơi để kết nối người mua và người bán Do

vậy em chọn đề tài của mình là “Xây dựng website mua bán - rao vặt”.

Website rao vặt của em không chỉ là nơi liên kết người cần bán và cần mua, màcòn là công hỗ trợ cho người sử dụng tìm hiểu về sản phẩm mình cần và có thểliên hệ, để biết thêm nhiều thông tin về sản phẩm mình cần mua Mà còn là nơi

để mọi có thể rao quảng cáo, đưa các thông tin về bất động sản, đất đai, phòngtrọ, nhà ở… Mong rằng trang web này có thể đáp ứng những yêu cầu của ngườisử dụng

Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong khoa công nghệ thôngtin-trường đại học Vinh đã giảng dạy em trong suốt quá trình học tập tại trường,

đặc biệt cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo ThS Vũ Chí Cường.

Nghệ An, 5 năm 2011 Sinh viên: Nguyễn Mạnh Tuấn

Trang 8

PHẦN 1 : TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

1.1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay, công nghệ thông tin đã có những bước phát triển mạnh mẽ theo

cả chiều rộng và sâu Máy tính điện tử đang ngày càng trở thành một công cụlàm việc và giải trí thông dụng của con người ở mọi nơi

Đứng trước vai trò của thông tin hoạt động cạnh tranh gay gắt, các tổ chứcvà các doanh nghiệp đều tìm mọi biện pháp để xây dựng hoàn thiện hệ thốngthông tin của mình nhằm tin học hóa các hoạt động tác nghiệp của đơn vị

Hiện nay các công ty tin học hàng đầu thế giới không ngừng đầu tư và cảithiện các giải pháp cũng như các sản phẩm nhằm cho phép tiến hàng thương mạihóa trên Internet Thông qua các sản phẩm và công nghệ này, chúng ta dễ dàngnhận ra tầm quan trọng và tính tất yếu của thương mại điện tử Với những thaotác đơn giản trên máy tính có nối mạng Internet bạn sẽ có tận tay những gì mìnhcần mà không cần phải mất nhiều thời gian

Ở Việt Nam cũng có rất nhiều doanh nghiệp đang tiến hành thương mạihóa trên Internet Hiện nay tại địa phương Hà Tĩnh chưa có website nào làm môitrường mua bán trao đổi trực tuyến Để tiếp cận và góp phần đẩy mạnh sự phổbiến của thương mại điện tử ở tại địa phương, em đã tìm hiểu và “Xây dựngwebsite mua bán – rao vặt”

1.2 Phạm vi đề tài

Vì thời gian và kinh nghiệm thực tiễn còn ít nên đề tài còn có nhiều thiếu sótvà hạn chế Đề tài chưa được khai thác hết các chức năng quản lý cũng như cácchức năng dành cho người sử dụng được thuận lợi

1.3 Yêu cầu của người sử dụng

Đối với người sử dụng thì điều đầu tiên người sử dụng sẽ quan tâm là websitephải có giao diện thân thiện và dễ sử dụng phục vụ cho việc xem sản phẩm một

Trang 9

cách rõ ràng Phải có được sự phân loại hợp lý theo nhiều tiêu chí khác nhau vàđặc biệt là việc giao dịch phải diễn ra nhanh gọn, chính xác.

1.4 Yêu cầu của người quản trị

Website phải có giao diện thân thiện, nội dung thể hiện có bố cục rõ ràng, dễhiểu, sản phẩm phải được trình bày một cách rõ ràng với đầy đủ thông Sảnphẩm phải được cập nhập thông tin Quản lý các chuyên mục nhóm sản phẩmphù hợp nhu cầu thị trường

1.5 Mục tiêu đề ra

Về mặt lý thuyết:

- Nắm được cơ sở lý thuyết chung về thương mại điện tử

- Hiểu rõ quy trình thiết kế một Website thương mại điện tử

Yêu cầu ứng dụng:

- Xây dựng Website thương mại điện tử quy mô nhỏ đáp ứng đủ nhu cầu muabán – rao vặt

- Hoàn thiện Website và đưa vào sử dụng

1.6 Giới thiệu về thương mại điện tử

1.6.1 Khái niệm về thương mại điện tử

Thương mại điện tử (TMDT) là một từ dùng để mô tả quá trình mua, bán vàtrao đổi mặt hàng, dịch vụ và thông tin qua mạng máy tính bao gồm cả mạngInternet

Thương mại được gọi là thương mại điện tử hay không là tùy thuộc vào mức

độ số hóa của mặt hàng được bán, của tiến trình và các đại lý phân phối Nếu cótối thiểu một yếu tố được số hóa thì chúng ta xem nó là một TMDT, nhưngkhông phải là thuần TMDT

Trang 10

1.6.2 Mô hình thương mại điện tử

Mô hình thương mại là một phương thức kinh doanh của công ty phát sinh ralợi nhuận để duy trì công ty Mô hình thương mại điện tử giải thích một công tyđóng vai trò như thế nào trong một dây truyền Một đặc điểm lớn của TMDT là

nó có thể tạo ra các mô hình thương mại mới

1.6.3 Lợi ích của thương mại điện tử

TMDT đã đem lại nguồn tiềm năng về lợi nhuận to lớn cho con người TMDTtạo cơ hội để tập hợp trăm ngàn người trên thế giới bất kể quốc gia hay dân tộcnào Những lợi nhuận này đang bắt đầu trở thành hiện thực, và sẽ gia tăng khiTMDT lan rộng

Đối với khách hàng: Người tiêu dùng có thể mua hàng vào bất cứ lúc nào

mình thích từ chính bàn làm việc của mình Đơn đặt hàng nhanh chóng đượcthực hiện chỉ thông qua vài thao tác đơn giản Đối với nhà sản xuất và nhà cungcấp: Tham gia thương mại điện tử là một phương thức tốt để tiếp cận thị trườngtoàn cầu Với thương mại điện tử nhà cung cấp có thể phục vụ khách hàngthuộc mọi múi giờ khác nhau từ mọi nơi trên thế giới, việc kinh doanh không bịngưng trệ vì những ngày lễ tết hay ngày nghỉ… khách hàng có thể chủ động tìmđến mà không làm phiền tới bạn, không ảnh hưởng tới thời gian biểu của nhàcung cấp Trong môi trường kinh tế cạnh tranh thì chất lượng dịch vụ và khảnăng đáp ứng nhanh chóng với những yêu cầu riêng biệt của thị trường là bắtbuộc đối với doanh nghiệp Mức sống ngày càng cao thì người ta coi trọng sựtiện lợi hơn giá cả và thương mại điện tử cú lợi thế vượt trội về điều này Khitham gia thương mại điện tử, công ty, cá nhân có thể chào bán mặt hàng dịch vụcủa mình mà không cần thuê thêm nhân công Các văn phòng có chi phí thấphơn nhiều so với văn phòng truyền thống, phục vụ được đồng thời một lượngkhách lớn hơn hàng ngàn lần, hoạt động 24/7, không gian không giới hạn.Thông tin về mặt hàng luôn đảm bảo được cập nhật mới nhất khi khách hàng có

Trang 11

nhu cầu tìm hiểu Lúc đó, các chi phí in ấn tờ rơi quảng cáo không còn cần thiếtnữa Công ty có thể liên hệ với nhân viên, khách hàng, đối tác thông quawebsite Mọi thay đổi đều có hiệu lực ngay khi bạn gửi cho họ trên website, vàbất kì ai cũng xem được những thông tin cập nhật mà không phải liên hệ trựctiếp với công ty Người tham gia thương mại điện tử có thể liên hệ trực tiếp vàliên tục với nhau, không giới hạn thời gian và khoảng cách địa lý với chi phíthấp nhất, nhờ vậy cả sự hợp tác và quản lý đều được tiến hành nhanh chóng vàliên tục Các bạn hàng mới, các cơ hội kinh doanh mới được phát hiện nhanhchóng trên bình diện toàn quốc, quốc tế và có nhiều cơ hội để lựa chọn hơn Vớithương mại điện tử, các công ty có thể cung cấp dịch vụ sau bán hàng tốt hơnmà không còn bị làm phiền nhiều Thay vì thuê thêm nhân viên hỗ trợ kỹ thuật,thay vì nhân viên phải trả lời lặp đi lặp lại những vấn đề nảy sinh liên tục giốngnhau như cách sử dụng mặt hàng, xử lý sự cố… Nhờ thương mại điện tử mà cácnhà cung cấp đã tiếp cận gần hơn với khách hàng, điều đó cũng đồng nghĩa vớiviệc tăng chất lượng dịch vụ cho người tiêu dùng Nhà cung cấp cũng có thể dễdàng thu thập ý kiến khách hàng để nâng cao chất lượng phục vụ của mình.Nhiều người không muốn đi mua sắm tại các của hàng, những nơi ồn ào Họ sợnhân viên bán hàng phát hiện điều bí mật của họ, có người thì xấu hổ khôngdám hỏi mua hàng, đặc biệt là mặt hàng liên quan tới các vấn đề tế nhị Với mộtwebsite, bạn có thể chinh phục được những đối tượng khách hàng này NhờInternet các doanh nghiệp có thể dễ dàng nắm được thông tin thị trường phongphú và đa chiều, nhờ đó có thể xây dựng được chiến lược sản xuất kinh doanhthích hợp với thị hiếu, xu thế phát triển mới nhất của thị trường trong nước cũngnhư quốc tế Thương mại điện tử được tiến hành trên mạng inernet nên không bịảnh hưởng bởi khoảng cách địa lý, do đó công ty dù là nhỏ hay lớn thì điều đócũng không ảnh hưởng gì, các công ty vẫn được nhiều người biết đến nhờ tínhtoàn cầu của mạng.Tạo hình ảnh công ty cho tất cả mọi người Khách hàng cũng

có nhiều sự lựa chọn nhờ mạng máy tính cung cấp cho họ Thương mại điện tử

Trang 12

mang lại sự hiện diện trên toàn cầu cho nhà cung cấp và sự lựa chọn toàn cầucho khách hàng Giá trị của thương mại điện tử không đơn thuần là gia tăngdoanh số, nó được sử dụng như một ưu thế cạnh tranh, đảm bảo thông tin chokhách hàng được đầy đủ, mở rộng khả năng lựa chọn và đối sách cho kháchhàng, thiết kế dịch vụ mới, đẩy nhanh quá trình giao hàng và giảm giá thành mặthàng Thương mại điện tử làm giảm chi phí trung gian, hàng hóa dịch vụ có thể

đi thẳng từ nhà cung cấp tới khách hàng, đặc biệt nếu bạn là nhà sản xuất và mặthàng của bạn phải qua quá nhiều nhà phân phối trung gian mới đến tay ngườidùng thì thương mại điện tử là một giải pháp hữu hiệu để giảm bớt phần chia sẻlợi nhuận Việc tham gia vào thương mại điện tử còn là một phương thức khẳngđịnh uy tín, chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp với khách hàng

1.6.4 Hạn chế của thương mại điện tử

Bảo mật hệ thống, tính đáng tin cậy, tiêu chuẩn và các phương tiện giao tiếpvẫn đang phát triển Ở một số nơi, độ rộng dải tần của thông tin liên lạc bằngcáp không đủ Công cụ phát triển phần mềm vẫn còn đang tiến triển và thay đổinhanh chóng Hợp nhất giữa Internet và phần mềm TMDT với các ứng dụng và

dữ liệu đã có sẵn là một điều khó khăn

Trang 13

PHẦN 2: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ

2.1 ASP NET

2.1.1 Giới thiệu sơ lược về ASP NET

Họ tên đầy đủ của ASP NET là Active Server Pages NET ( NET ở đâylà NET framework) Nói đơn giản, ngắn và gọn thì ASP NET là một công nghệ

có tính cách mạng dùng để phát triển các ứng dụng về mạng hiện nay cũng nhưtrong tương lai (ASP NET is a revolutionary technology for developing webapplications) ASP NET là một phương pháp tổ chức hay khung tổ chức(framework) để thiết lập các ứng dụng hết sức hùng mạnh cho mạng dựa trênCLR (Common Language Runtime) chứ không phải là một ngôn ngữ lập trình.Ngôn ngữ lập trình được dùng để diễn đạt ASP NET trong khóa này là VB.NET (Visual Basic NET) và VB NET chỉ là một trong 25 ngôn ngữ NET hiệnnay được dùng để phát triển các trang ASP NET

Tuy mang họ tên gần giống như ASP cổ điển nhưng ASP NET khôngphải là ASP Ta sơ lược ở đây vài sự khác biệt giữa ASP NET và ASP để cókhái niệm tổng quát

Sự khác nhau giữa ASP NET và ASP là: ASP NET được phác thảo lại

từ số không, nó được thay đổi tận gốc rễ và phát triển (develop) phù hợp với yêucầu hiện nay cũng như vạch một hướng đi vững chắc cho tương lai tin học Lý

do chính là Microsoft đã quá chán nản trong việc thêm thắt và kết hợp các côngdụng mới vào các kiểu mẫu lập trình hay thiết kế mạng theo kiểu cổ điển nênMicrosoft nghĩ rằng tốt nhất là làm lại một kiểu mẫu hoàn toàn mới thay vì vávíu chỗ này chỗ nọ vào ASP Đó là chưa kể đến nhiều phát minh mới ra đời saunày dựa trên các khái niệm mới mẻ theo xu hướng phát triển hiện nay của côngnghệ tin học cần được đưa vào kiểu mẫu phát triển mới đó Nhờ vậy ta có thể

Trang 14

nói ASP NET không phải là ASP Thật vậy ASP NET cung cấp một phươngpháp hoàn toàn khác biệt với phương pháp của ASP Mặc dù ASP NET và ASPkhác biệt nhau nhưng chúng có thể hoạt động vui vẻ hài hòa với nhau trong webServer của bạn Do đó, khi cài ASP NET engine, ta không cần lập trình lại cácứng dụng hiện có dưới dạng ASP của bạn tuy rằng, nếu muốn, thì ta có thể làmđiều đó rất dễ dàng

Sự thay đổi cơ bản là ASP đã và đang thi hành sứ mạng được giao cho nó

để phát triển mạng một cách tốt đẹp như vậy thì tại sao ta cần đổi mới hoàn toàn?

Lý do đơn giản là ASP không còn đáp ứng đủ nhu cầu hiện nay trong lĩnh vựcphát triển mạng của công nghệ tin học ASP được thiết kê riêng biệt và nằm ởtầng phía trên hệ điều hành Windows và InternetInformation Server, do đó cáccông dụng của nó hết sức rời rạc và giới hạn Trong khi đó, ASP NET là một cơcấu trong các cơ cấu của hệ điều hành Windows dưới dạng nền hay khung NET ( NET framework ), như vậy ASP NET không những có thể dùng các object củacác ứng dụng cụ mà còn có thể sử dụng tất cả mọi tài nguyên mà Windows có

Ta có thể tóm tắt sự thay đổi như sau:

- Tập tin của ASP NET ( ASP NET file ) có extension là ASPX, còn tập tincủa ASP là ASP

- Tập tin của ASP NET ( ASP NET file ) được phân tích ngữ pháp ( parsed )bởi XSPISAPI DLL, còn tập tin của ASP được phân tích bởi ASP DLL

- ASP NET là kiểu mẫu lập trình phát động bằng sự kiện ( event driven ), còncác trang ASP được thi hành theo thứ tự tuần tự từ trên xuống dưới

- ASP NET sử dụng trình biên dịch ( compiled code ) nên rất nhanh, còn ASPdùng tình thông dịch ( interpreted code ) do đó hiệu suất và tốc độ cũng thua súthẳn

Trang 15

- ASP NET được hỗ trợ bởi gần 25 ngôn ngữ lập trình mới NET và chạy trongmôi trường biên dịch ( compiled environment ), còn ASP chỉ chấp nhậnVBScript và JavaScript nên ASP chỉ là một scripted language trong mọi trườngthông dịch ( in the interpreter environment ) Không những vậy, ASP NET cònkết hợp nhuần nhuyễn với XLM ( Extensible Markup Language ) để chuyển vậncác thông tin qua mạng

- ASP NET được hỗ trợ bởi tất cả các browser và quan trọng hơn nữa là được

hỗ trợ bởi các thiết bị lưu động ( mobile devices ) Chính các thiết bị lưu động,mà mỗi ngày càng phổ biến, đã khiến việc dùng ASP trogn việc phát triển mạngnhằm vươn tới thị trường mới đó trở nên vô cùng khó khăn

Các web form : Các ứng dụng NET, hay còn gọi là Web Form, mang đến khảnăng RAD (Rapid AppilicationDevelopment- quy trình phát triển ứng dụngnhanh) cho các ứng dụng web Các web form được tạo ra bằng cách nhúng cáccontrol vào trong một form, sau đó nhấp đúp vào những control đó và viết cácthủ tục quản lý sự kiện ( envent handler ) cho chúng Những control dùng trongweb form được giới thiệu trong thư viện NET Framework Một số control chỉ làdạng đơn giản giống như các thẻ HTML Trong khi số còn lại là những đốitượng UI ( User Interface - giao diện người dùng ) phức tạp Chúng ta sẽ xâydựng một web form đơn giản để hiểu rõ hơn cách làm việc của một ứng dụngASP NET Web Form

Trong ứng dụng này, chúng ta sẽ tạo một trang đăng ký đơn giản dànhcho Admin

2 1 2 Các đặc điểm nổi bật của ASP NET

Hỗ trợ nhiều công cụ lập trình

- ASP NET sử dụng ADO NET để thao tác dữ liệu thay vì ADO như ASP

Trang 16

- ASP NET hỗ trợ Visual Basic ( NET ) thay vì VBScript như ASP

- ASP NET hỗ trợ Csharp ( C# ) và C+ +

- ASP NET vẫn hỗ trợ Jscrip như ASP nhưng một hình thức khác hơn

Có những điều khiển (controls) có thể lập trình được và hỗ trợ lập trình điều

khiển bởi sự kiện (event- driven programming)

- Có 2 loại control của ASP NET đó là HTML Control và ASP NET Control,

cả hai lạo control này đều được quản lý phía trình chủ ( server ), và cả trang webchứa bởi các đoạn Script như HTML trước đây, tức là dùng các thẻ ( tag ) nhưngvới chỉ dẫn "runat=server"

- ASP NET Control có thêm nhiều loại control mới có thể được dùng tương tựnhư những control cơ bản khác như những control kiểm tra nhập liệu (validationcontrol) hay như DataGrid, DataList có cách chức năng nâng cao như sắp xếp( sorting ), phân trang ( paging ), vv, …

- Một đặc điểm nổi bật của các control ASP NET đó là tất cả các control nàyđều có khả năng "Hiểu các sự kiện ( event )" và các sự kiện này đều có thể lậptrình được như là: sự kiện Load, sự kiện Click, sự kiện Change, vv, …

Những thành phần ( components ) dựa vào XML

Các thành phần ASP NET dựa vào XML rất nhiều, ví dụ như điều khiển

AD Rotator sử dụng XML để lưu các thông tin về quảng cáo và cấu hình

Xác thực người dùng qua tài khoản ( account ) và vai trò ( role )

- ASP NET hỗ trợ xác thực người dùng dựa vào form bao gồm quản lý cookievà tự động chuyển trang đối với những người dùng không hợp lệ

Trang 17

- Việc quản lý thông qua account và role có ý nghĩa chỉ cho phép từng tài khoảnvới từng role khác nhau có thể truy xuất vào những phần code khác nhau ởserver

Khả năng mở rộng cao hơn

- Có ý nghĩa là một ứng dụng có thể trãi rộng tương tác trên nhiều server, khảnăng giao tiếp giữa các server được tăng cường

Mã thực thi hiệu qủa hơn:

- Lần đầu tiên được triệu gọi, mã ASP NET sẽ được biên dịch và lưu một bảnsao trong bộ nhớ, mỗi lần sau được triệu gọi thì không cần biên dịch lại nữa,cách làm này tăng hiệu suất rất đáng kể

- Khác với trang ASP, mỗi lần triệu gọi là mỗi lần trang ASP được biên dịch lạitốn rất nhiều tài nguyên cho việc xử lý như thế

Dễ cấu hình và cài đặt

- Dễ cấu hình: Tất cả cấu hình theo thông qua dạng file văn bản đơn giản ngaytrong khi ứng dụng đang chạy mà không cần phải khởi động lại server hay phảiđăng ký gì cả

- Dễ cài đặt: Mỗi khi có sự thay đổi chỉ cần thay các file.dll mới bằng cách chépkhông cần các thao tác gì khác ( công nghệ X- COPY ) Lúc cài đặt ứng dụngcũng tương tự

Không hoàn toàn tương thích với ASP

ASP NET không hoàn toàn tương thích với ASP Trang ASP NET sửdụng tên mở rộng là ASPX thay vì ASP như trang ASP Tuy vậy ASP NETvà ASP có thể tồn tại trên một Webserver

Trang 18

2 2 Ngôn ngữ C#

C# là một ngôn ngữ rất đơn giản, với khoảng 80 từ khóa và hơn mườikiểu dữ liệu dựng sẵn, nhưng C# có tính diễn đạt cao C# hỗ trợ lập trình có cấutrúc, hướng đối tượng, hướng thành phần ( componment oriented )

Trọng tâm của ngôn ngữ hướng đối tượng là lớp Lớp định nghĩa kiểu dữliệu mới, cho phép mở rộng ngôn ngữ theo hướng cần giải quyết C# có những

từ khóa dành cho việc khai báo lớp, phương thức, thuộc tính ( property ) mới.C# hỗ trợ đầy đủ khái niệm trụ cột trong lập trình hướng đối tượng: đóng gói,thừa kế, đa hình

Định nghĩa lớp trong C# không đòi hỏi tách rời tập tin tiêu đề với tập tincài đặt như C+ + Hơn thế, C# hỗ trợ kiểu sưu liệu mới, cho phép sưu liệu trựctiếp trong tập tin mã nguồn Đến khi biên dịch sẽ tạo tập tin sưu liệu theo địnhdạng XML

C# hỗ trợ khái niệm giao diện, Interface (tương tự Java) Một lớp chỉ cóthể kế thừa duy nhất một lớp cha nhưng có thể cài đặt nhiều giao diện

C# có kiểu cấu trúc, struct ( không giống C+ + ) Cấu trúc là kiểu hạngnhẹ và bị giới hạn Cấu trúc không thể thừa kế lớp hay được kế thừa nhưng cóthể cài đặt giao diện

C# cung cấp những đặc trưng lập trình hướng đối tượng thành phần nhưproperty, sự kiện và hướng dẫn khai báo (được gọi là attribute) Lập trình hướngcomponent được hổ trợ bởi Common Language Runtime ( CLR ) thông qua siêu

dữ liệu ( metadata ) Siêu dữ liệu mô tả các lớp bao gồm các phương thức vàthuộc tính các thông tin bảo mật

Assembly là một tập hợp các tập tin mà theo cách nhìn của lập trình viênlà các thư viện liên kết động ( DLL ) hay tập tin thực thi ( EXE ) Trong NET

Trang 19

một assembly là một đơn vị của việc tái sử dụng, xác định phiên bản, bảo mật vàphân phối CLR cung cấp một số các lớp để thao tác với assembly

C# cũng cho truy cập trực tiếp bộ nhớ dùng con trỏ kiểu C+ + , nhưngvùng mã đó được xem như không an toàn CLR sẽ không thực thi việc thu dọnrác tự động các đối tượng được tham chiếu bởi con trỏ cho đến khi người lậptrình thực hiện giải phóng

2.3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2008

Khái niệm về cơ sở dữ liệu

Cơ sở dữ liệu ( CSDL ) là tuyển tập các thông tin, các bảng dữ liệu, và các đốitượng khác mà được thiết lập cho ý định cụ thể như: việc tìm kiếm, việc sắp xếp,việc thao tác dữ liệu Các CSDL được lưu trữ trên các thiết bị

Quá trình tạo ra CSDL: Người quản trị hệ thống - SA sử dụng SQL

Enterprise Manager hoặc câu lệnh CREATE DATABASE để tạo ra CSDL Chỉ

có SA mới được phép tạo CSDL, thay đổi quyền sở hữu của nó và cấp quyềncho sử dụng các câu lệnh này bởi vì việc tạo là cấp phát vùng lưu trữ CSDL

- Dùng câu lệnh CREATE DATABASE

Việc lựa chọn đối với CSDL:

Khi đăng nhập vào SQL Server, chúng ta đã có vị trí trong CSDL ngầm định( khởi đầu là CSDL master ) Một số công cụ khác buộc chúng ta xác địnhCSDL nào để mà sử dụng Trong SQL Enterprise Manager có thể lựa chọn quaviệc chọn biểu tượng SQL Query Tool Ngoài ra bạn có thể chọn CSDL vớiTransact - SQL: USE database_name

Trang 20

- Chúng ta có thể mở rộng CSDL dùng SQL Enterprise Manager hoặc câu

lệnh ALTER DATABASE Với cả hai phương pháp để xác định số lượng cần thiết thêm

Việc gỡ bỏ CSDL:

- Để ngăn ngừa Transaction Log trở nên đầy, cần xoá bỏ nó trên thườngxuyên Có thể dùng câu lệnh DBCC, DBCC SQLPERE ( LOGSPACE ), kiểmtra khoảng không gian trên Transaction Log Để thêm vào, dùng câu lệnh DBCCnày với Windows NT Performance Monitor để chúng ta đề phòng cho khai báokhi Transaction Log đầy

- Di chuyển Transaction Log cho thiết bị riêng biệt

- Có một số lý do tốt để phân phát Transaction Log trên các thiết bị riêng biệthơn là trên cùng một CSDL Nếu CSDL đã được tạo với Transaction Log cùngtrên một thiết bị CSDL cần duy trì việc di chuyển log trên thiết bị riêng biệt Chỉ

có DBO mới có thể di chuyển log

Trang 21

PHẦN 3: THIẾT KẾ WEBSITE 3.1 Thiết kế các bảng dữ liệu

8 OrderDetail Chi tiết đặt hàng

9 Product Chi tiết sản phẩm

3.2 Danh sách các bảng dữ liệu

Ứng với mỗi thực thể trong mô hình thực thể liên kết, dữ liệu được cài đặtthành một tệp cơ sở dữ liệu gồm các cột: Tên trường, kiểu dữ liệu, kích thước dữliệu, phần ràng buộc dữ liệu

Trang 22

- Bảng 1: Account

Account (AID, RID, User, Pass, Email, Address, Phone, Des, Status , Date,

Active)

STT THUỘC TÍNH KIỂU DỮ LIỆU GHI CHÚ

1 AID int Khóa chính (không thể rỗng )

Address (AddID, Adress)

STT THUỘC TÍNH KIỂU DỮ LIỆU GHI CHÚ

1 AddID int Khóa chính (không thể rỗng )

2 Address nvarchar(50) Có thể rỗng

Trang 23

- Bảng 3: Comment

Comment (CID, PID, AID, Comment , DateCreate)

STT THUỘC TÍNH KIỂU DỮ LIỆU GHI CHÚ

1 CID int Khóa chính (không thể rỗng )

DanhMuc(DmID, DanhMuc, DateCreate, ParentID, Imgs , Decen , Status)

STT THUỘC TÍNH KIỂU DỮ LIỆU GHI CHÚ

1 DmID int Khóa chính (không thể rỗng )

Ngày đăng: 27/12/2013, 21:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Biểu đồ phân cấp chức năng - Xây dựng website mua bán   rao vặt luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 1 Biểu đồ phân cấp chức năng (Trang 30)
Hình 2: Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh - Xây dựng website mua bán   rao vặt luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh (Trang 31)
Hình 5:  BLD định nghĩa chức năng 2 (Quản lý khách hàng) - Xây dựng website mua bán   rao vặt luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 5 BLD định nghĩa chức năng 2 (Quản lý khách hàng) (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w