Yêu cầu bên phía quản trị Website Cổng thông tin điện tử đòi hỏi độ chính xác cao trong mỗi bản tin đưalên, vì vậy yêu cầu đối với quản trị website là phải cung cấp công cụ đủ mạnh để qu
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Công nghệ thông tin là một trong những ngành mũi nhọn của đất nước.Hàng năm nguồn nhân lực công nghệ thông tin đào tạo ra luôn đáp ứng được
số lượng lớn các yêu cầu của xã hội về nhiều mặt như : Kinh tế, văn hóa, xãhội Do đó, việc ứng dụng rộng rãi của ngành công nghệ thông tin trong xã hội
là điều tất yếu
Từ khi Internet ra đời, kéo theo đó là sự bùng nổ thông tin trên Internet, mộtloạt các dịch vụ trên Internet đã khiến cuộc sống của con người trở nên thú vịhơn, khoảng cách địa lý không còn là vấn đề gây khó khăn Những lợi ích màInternet mạng lại là rất lớn Trong đó Website là một trong những dịch vụ phổbiến nhất trên Internet hiện nay
Trước tình hình đó,với sự hướng dẫn của thầy Phan Anh Phong, Tôiquyết định chọn đề tài xây dựng website khoa CNTT của trường Đại họcVinh, nhằm phục vụ nhu cầu của những người có mong muốn tìm hiểu vềkhoa CNTT
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy giáo hướng dẫn Ths Phan Anh Phong, Ths Lê Văn Tấn và các thầy cô trong tổ Hệ thống thông tin đã giúp
đỡ và hướng dẫn tôi hoàn thành đề tài này
Dù đã cố gắng nhưng không thể tránh khỏi những sai sót, tôi rất mongnhận được sự giúp đỡ và đóng góp của các quý thầy cô, các anh chị cùng toànthể các sinh viên
Vinh, Ngày tháng 05 năm 2010
Nguyễn Văn Hải46E2-KSCNTT
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU……… ………1
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI……… …… 5
1.1 Lí do chọn đề tài……… …… 5
1.2 Phạm vi đề tài……… …… 5
1.3 Yêu cầu của người sử dụng Website Cổng thông tin trực tuyến… ….….5
1.4 Yêu cầu bên phía quản trị Website……… …… 6
1.5 Mô tả bài toán……… …….… 6
1.5.1 Mô tả……… … ……….6
1.5.2 Yêu cầu hệ thống……….……… ……… 7
1.5.2.1 Đối với Quản trị Website……… ………7
1.5.2.2 Đối với người sử dụng……….……… …………7
1.5.2.3 Đối với Sinh viên……… ………7
1.6 Mục tiêu đề ra……….……….……… …… 8
CHƯƠNG II GIỚI THIỆU NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH ASP.NET… …… 9
2.1 Giới thiệu ngôn ngữ lập trình ASP.NET……… …… 9
2.1.1 Sự khác nhau giữa Website tĩnh và Website động ……….………9
2.1.2 Giới thiệu ngôn ngữ lập trình ASP.NET……….………10
2.2 Giới thiệu Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2005………….……….10
2.2.1 Các tính năng cao cấp của SQL Server 2005……… ………12
CHƯƠNG III PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VÀ THIẾT KẾ WEBSITE 18
3.1 Phân tích hệ thống về chức năng……… …18
3.1.1 Biểu đồ phân cấp chức năng……… ………18
3.1.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh……… …… 20
Trang 33.1.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh……….……… 21
3.1.3.1 Phân rã chức năng Quản lý Nội dung……….……… 21
3.1.3.2 Phân rã chức năng Quản lý Liên hệ……… ……….22
3.1.3.3 Phân rã chức năng Quản lý Sinh viên……… ……… 23
3.1.3.4 Phân rã chức năng Quản lý Khoa……… …….24
3.1.4 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh……… ……….25
3.1.4.1 Phân rã chức năng quản lý Nội dung……… ……25
3.1.4.2 Phân rã chức năng quản lý liên hệ……….…………26
3.1.4.3 Phân rã chức năng quản lý Sinh viên……….………27
3.1.4.4 Phân rã chức năng quản lý Khoa……….……… 28
3.2 Thiết kế các bảng dữ liệu……… ……….29
3.2.1 Bảng lưu trữ dữ liệu TblCategory……… ……….29
3.2.2 Bảng lưu trữ dữ liệu TblSubCategory……… …… 30
3.2.3 Bảng lưu trữ dữ liệu TblArticle……… ………31
3.2.4 Bảng lưu trữ dữ liệu TblTeacher……… ……… 32
3.2.5 Bảng lưu trữ dữ liệu TblStudent……… ………33
3.2.6 Bảng lưu trữ dữ liệu TblClass……… …… 33
3.2.7 Bảng lưu trữ dữ liệu TblContacts……… ……… 34
3.2.8 Bảng lưu trữ dữ liệu TblMessage……… …… 34
3.2.9 Bảng lưu trữ dữ liệu TblGallery……… ………35
3.2.10 Bảng lưu trữ dữ liệu TblTeam……… ………35
3.3 Sơ đồ Website……… …….36
3.4 Các thực thể : ……… ……….35
3.4Giao diện quản trị 37
3.4.1Giao diện đăng nhập hệ thống 37
Trang 43.4.2 Giao diện chính……… …… 37
3.4.3 Giao diện Chuyên mục……… ……38
3.4.4 Giao diện cập nhật chuyên mục……… …39
3.4.5 Giao diện bài viết……… ………39
3.4.6 Giao diện cập nhật bài viết……….40
3.4.7 Giao diện liên hệ……….41
3.4.8Giao diện lớp………41
3.4.9 Giao diện Sinh viên……….41
3.4.10 Giao diện tổ bộ môn……… 42
3.4.11 Giao diện quản lý hình ảnh……… 42
3.4.12 Giao diện cập nhật giáo viên……….43
3.4.13 Giao diện thay đổi mật khẩu 43
3.4.14 Giao diện quản lý tin dành cho sinh viên 44
3.4.15 Giao diện hỗ trợ trực tuyến 44
3.4.16 Giao diện sinh viên đăng nhập 44
3.4.17 Giao diện hình ảnh hoạt động 45
TỔNG KẾT……… ………46
Trang 5CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
1.1 Lí do chọn đề tài
Với nhu cầu thiết yếu của người sử dụng thêm vào đó là sự phát triểnmạnh mẽ của Internet Chính vì thế tôi chọn đề tài “ Xây dựng Website khoaCNTT của trường Đại Học Vinh”, với hi vọng website có thể giới thiệu rộngrãi về khoa cho toàn thể sinh viên trong trường Đại học Vinh và mọi ngườimuốn tìm hiểu về khoa
1.2 Phạm vi đề tài
Vì bắt đầu làm quen với lập trình web nên đề tài còn nhiều hạn chếchưa chưa liên kết được rộng rãi, chỉ nằm trong một phạm vi hẹp
1.3 Yêu cầu của người sử dụng Website Cổng thông tin trực tuyến
Trong thời đại CNTT hiện nay, tin tức xã hội đóng một vai trò vô cùng
quan trọng Bằng việc cung cấp kịp thời, nhanh chóng và chính xác các tin tứcxảy ra hàng ngày về nhiều lĩnh vực như : Xã hội, văn hóa, chính trị, pháp luật,thể thao v v các cổng thông tin điện tử đã thật sự trở thành nhu cầu thiết yếucủa xã hội Không chỉ phục vụ nhu cầu tìm kiếm thông tin mà cổng thông tinđiện tử còn đem lại rất nhiều kiến thức bổ ích cho con người bằng việc chia sẻkiến thức khổng lồ lên Internet
Đối với người sử dụng, để tìm kiếm được thông tin có ích cho bản thânmình thì đòi hỏi Website phải đáp ứng được về mặt thẩm mỹ, giao diện dễ sửdụng, tin tức đưa lên phải chính xác, kịp thời và đầy đủ cả về nội dung lẫnhình ảnh Mặt khác, tính tương tác hai mặt của Cổng thông tin điện tử phải
Trang 6được nâng cao nhằm thu thập được nhiều ý kiến và nguyện vọng của người sửdụng về những nội dung, chủ đề mà Website đưa ra
1.4 Yêu cầu bên phía quản trị Website
Cổng thông tin điện tử đòi hỏi độ chính xác cao trong mỗi bản tin đưalên, vì vậy yêu cầu đối với quản trị website là phải cung cấp công cụ đủ mạnh
để quản lý các bài viết, các chuyên mục và hình ảnh hiển thị trên website.Đồng thời , song song với việc đảm bảo về nội dung, quản trị website còn cầnphải đảm bảo sự an toàn cho hệ thống bằng việc bảo mật thông tin
1.5 Mô tả bài toán
1.5.1 Mô tả
Các chức năng của Website khoa CNTT:
Quản lý các chuyên mục về các lĩnh vực và nội dung có trong mỗichuyên mục đó
Cập nhật các tin tức lên Website
Khi người dùng xem các bài viết cần phải có mục tìm kiếm đểngười dùng dễ dàng tìm thấy nội dung cần tìm
Hệ thống cho phép đăng các hình ảnh lên website và quản lý cáchình ảnh đó
Quản lý các thông tin phản hồi, thông tin liên hệ của người dùng
Trình bày tin tức hợp lý với các chuyên mục được sắp xếp logic
Quản lý thông tin về các tổ bộ môn
Quản lý thông tin các cán bộ
Quản lý thông tin các lớp học
Quản lý thông tin các sinh viên theo từng lớp
1.5.2 Yêu cầu hệ thống
Trang 71.5.2.1 Đối với Quản trị Website
1 Cập nhật các chuyên mục
2 Cập nhật bài viết
3. Cập nhật hình ảnh
4 Quản lý các thông tin phản hồi, liên hệ của khách hàng
5 Quản lý thông tin về tổ bộ môn, giáo viên
6 Quản lý thông tin về lớp học và sinh viên theo từng lớp
7 Cập nhật tin tức dành riêng cho các sinh viên
8 Tạo các tài khoản sinh viên cho phép đăng nhập để xem tin tức
1.5.2.2 Đối với người sử dụng
1 Xem các bài viết mới nhất được đăng trên Website
2 Tìm kiếm thông tin về một bài viết bất kỳ
3 Gửi phản hồi, liên hệ
1.5.2.3 Đối với Sinh viên
1 Xem các bài viết mới nhất được đăng trên Website
2 Tìm kiếm thông tin về một bài viết bất kỳ
3 Gửi phản hồi, liên hệ
4 Đăng nhập để xem thông tin của khoa bằng tài khoản được cấp
1.6 Mục tiêu đề ra
Trang 9
GIỚI THIỆU NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH ASP.NET
2.1 Giới thiệu ngôn ngữ lập trình ASP.NET
2.1.1 Sự khác nhau giữa Website tĩnh và Website động
Website tĩnh là : Website tĩnh thường bị nhầm lẫn với website không cónhững hình ảnh động thay đổi, thực chất website tĩnh là những trang văn bản(có thể bao gồm cả hình ảnh và âm thanh) được gắn kết với nhau có hệ thống
Khuyết điểm:
Thay đổi thông tin khó khăn (mất nhiều thời gian và đòi hỏi có một số
kỹ năng sử dụng html, phần mềm ftp) Do không có mã lệnh lập trình vì vậyviệc cập nhật, thay đổi nội dung thông tin của website mang nặng tính thủcông nên cần nhiều thời gian
Số lượng các trang thông tin theo lý thuyết là không giới hạn nhưng với
số trang càng lớn càng tốn nhiều thời gian chẳng hạn cần thêm một trangthông tin thì phải sửa tất cả những trang còn lại
Website động là: Web động là thuật ngữ được dùng để chỉ nhữngwebsite được hỗ trợ bởi một phần mềm cơ sở web, nói đúng hơn là mộtchương trình chạy được với giao thức http Thực chất, website động có nghĩa
là một website tĩnh được "ghép" với một phần mềm web (các modules ứngdụng cho Web) Với chương trình phần mềm này, người chủ website thực sự
có quyền điều hành nó, chỉnh sửa và cập nhật thông tin trên website của mình
mà không cần phải nhờ đến những người chuyên nghiệp
Ưu điểm:
Người quản trị dễ dàng thay đổi cập nhật thông tin bất cứ lúc nào mộtcách đơn giản gần như tất cả những người dùng internet đều có thể làm được.
Trang 10Có thực hiện những vấn đề phức tạp có thể là tính háa đơn, quản lý đơnhàng, thanh toán online, so sánh, tìm kiếm sản phẩm theo yêu cầu cụ thể
Số lượng các trang phụ thuộc vào số lượng thông tin mà khách hàng cập nhậtcác trang này sẽ tự động phát sinh theo các mục tương ứng và có liên kết vớinhau
2.1.2 Giới thiệu ngôn ngữ lập trình ASP.NET
ASP.NET là một công nghệ của nền tảng công nghệ NET sử dụng NetFramework Là sự tổng hợp tất cả các kỹ thuật cần thiết cho việc xây dựngmột ứng dụng nền Desktop, Website, Web Services.v.v
ASP.NET là một kỹ thuật Server-Side Hầu hết những người lập trìnhweb mới bắt đầu đều làm việc trên các Client-Side như : HTML, JavaScript,CSS v v Khi một trình duyệt Web yêu cầu, một trang Web được tạo ra bởicác kỹ thuật Client-Side Lúc này Webserver đơn giản là lấy các Files đượcyêu cầu và gửi chúng xuống Client Phía Client chịu hoàn toàn trách nhiệmtrong việc đọc và biên dịch các file, đồng thời xuất ra màn hình Với kỹ thuậtServer-Side như ASP.NET thì hoàn toàn khác Thay vì việc biên dịch ởClient, các đoạn mã sẽ được Webserver biên dịch và phát sinh ra các mãHTML, JavaScript, CSS và gửi về cho trình duyệt hiển thị Do đó, tốc độ củamột Website sử dụng công nghệ ASP.NET nhanh gấp 4 lần công nghệ ASPcũ
ASP.NET hỗ trợ XML, Webservices, giao tiếp với CSDL một cách đơngiản, nhanh chóng và đảm bảo toàn vẹn dữ liệu
2.2 Giới thiệu Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2005
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là phần mềm cho phép định nghĩa, khởi tạo,
bảo trì cơ sở dữ liệu và cung cấp các truy xuất điều khiển đến dữ liệu
Trang 11Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ là hệ quản trị dữ liệu dựa trên mô hình dữ liệu quan hệ.
Microsoft SQL Server 2005 là công cụ thiết kế và xây dựng cơ sở dữliệu có tính thực thi cao, được trải nghiệm qua nhiều phiên bản nhằm đem lại
sự tối ưu Những người phát triển ứng dụng, những người quản lý cơ sở dữliệu, những nhà phân tích và thiết kế hệ thống và tất cả những ai quan tâm đếnviệc thiết kế, phát triển, bảo lưu và quản lý các trình ứng dụng đều có thể sửdụng công cụ này
Sử dụng SQL Sever giúp chúng ta có thể thao tác với cơ sở dữ liệu,chèn, xoá, cập nhật thêm những bản ghi vào CSDL
Các thành phần quan trọng của SQL Server 2005
- Relational Database Engine: - Cái lõi của SQL Server
Ðây là engine có khả năng chứa data với các quy mô khác nhau dưới
dạng table và hỗ trợ tất cả các kiểu kết nối dữ liệu thông dụng của MicrosoftActiveX Data Objects - ADO, Open Database Connectivity - ODBC,…
- Replication - Cơ chế tạo bản sao (Replicate)
Cơ chế Replication của SQL Server sẽ bảo đảm cho dữ liệu ở 2database được đồng bộ (synchronized)
- Data Transformation Service (DTS) - chuyển dịch dữ liệu hiệu quả.Giúp di chuyển dữ liệu giữa các server hiệu quả và định dạng trước khilưu vào database khác, khi đó ta sẽ thấy DTS giúp giải quyết công việc mộtcách dễ dàng
- Analysis Service - dịch vụ phân tích dữ liệu của Microsoft
- SQL Server Tools - một công cụ của người quản trị cơ sở dữ liệu.Các công cụ đó bao gồm:
Trang 12
Enterprise Manager
Query Analyzer
SQL profiler
2.2.1 Các tính năng cao cấp của SQL Server 2005
Tính năng 1 Nâng cao bảo mật
Bảo mật là trong tâm chính cho những tính năng mới trong SQL Server
2005 Điều này phản ánh sự phản ứng lại của Microsoft với sâu máy tính Slammer đã tấn công SQL Server 2000 Nó cũng cho thấy một thế giới ngày càng có nhiều dữ liệu kinh doanh có nguy cơ bị lộ ra ngoài Internet
a, Bảo mật nhóm thư mục hệ thống
Nhóm mục hệ thống bao gồm các View bên dưới cấu trúc dữ liệu hệ thống Người sử dụng không thấy được bất cứ bảng bên dưới nào, vì thế những người dùng không có kỹ năng hoặc có ý phá hoại không thể thay đổi hoặc làm hư hỏng các bảng này được Điều này ngăn bạn hoặc bất kỳ ai khác làm hỏng cấu trúc chính mà SQL Server phụ thuộc vào
b, Bắt buộc chính sách mật khẩu
Khi bạn cài Window Server 2003, bạn có thể áp dụng chính sách mật khẩu của Window (bạn đang áp dụng) cho SQL Server 2005 Bạn có thể thi hành chính sách về mức độ và ngày hết hạn của mật khẩu trên SQL Server
2005 giống hệt như cho tài khoản đăng nhập vào Windows mà trong 2000 không hỗ trợ tính năng này Bạn có thể tắt hoặc mở việc bắt buộc chính sách mật khẩu cho từng đăng nhập riêng
c, Tách biệt giản đồ và người dùng
Trang 13SQL Server 2000 không có khái niệm giản đồ (Schema): Người dùng sởhữu các đối tượng CSDL Nếu một người dùng User1 tạo một đối tượng là myTable thì tên của đối tượng sẽ là User1.myTable Nếu User1 bị xóa khi mộtnhân viên rời khỏi công ty chẳng hạn, bạn cần thay đổi tên của đối tượng Việc này gây ra vấn đề với những ứng dụng phụ thuộc vào tên của đối tượng
để truy xuất dữ liệu
Trong SQL Server 2005, người dùng có thể tạo giản đồ có tên khác với người dùng để chứa các đối tượng CSDL Ví dụ User1 có thể tạo giản đồ có tên là HR và tạo một đối tượng Employee Bạn tham chiếu đến đối tượng đó như là HR.Employee Vì thế nếu User1 rời khỏi công ty, bạn không cần thay đổi tên giản đồ, nghĩa là mã ứng dụng vẫn được giữ nguyên bởi vì đối tượng vẫn được gọi là HR.Employee
d, Tự động tạo chứng nhận cho SSL
Trong SQL Server 2000, khi bạn dùng Secure Sockets Layer (SSL) để đăng nhập vào thể hiện SQL Server, bạn phải tạo chứng nhận để làm cơ sở sử dụng SSL SQL Server 2005 tự tạo chứng nhận cho bạn, điều đó cho phép bạn
sử dụng SSL, mà không cần phải quan tâm việc tạo chứng nhận
Tính năng 2 Mở rộng T-SQL
Transact - SQL là một phiên bản của Structured Query Language (SQl),được dùng bởi SQL Server 2005 Transact-SQL thường được gọi là T-SQL T-SQL có nhiều tính năng do Microsoft phát triển không có trong ANSI SQL (SQL chuẩn)
Cải tiến khả năng hỗ trợ XML: SQL Server 2000 cho phép bạn nhận dữ liệu quan hệ ở dạng XML với mệnh đề FOR XML, hoặc lưu trữ XML như dữ liệu quan hệ trong SQL Server sử dụng mệnh đề OPEN XML SQL Server
Trang 142005 có thêm một kiểu dữ liệu mới là XML cho phép bạn viết mã nhận dữ liệu XML như là XML, tránh việc biến đổi từ XML thành dữ liệu quan hệ khi dùng OPEN XML Bạn cũng có thể dùng tài liệu giản đồ biểu diễn trong ngônngữ W3C XML Schema Definition (đôi khi gọi là giản đồ XSD) để chỉ ra cấu trúc hợp lệ trong XML.
Việc sử dụng khối Try Catch trong mã T-SQL cho phép bạn chỉ ra điều gì phải làm khi lỗi xảy ra
Trong SQL Server management Studio, bạn có thể tìm thấy nhiều đoạn
mã mẫu giúp bạn thực hiện những tác vụ thường gặp với T-SQL Để xem các mẫu này, bạn chọn trình đơn View > Template Explorer
Tính năng 3 Tăng cường hỗ trợ người phát triển
a, Hỗ trợ cho Common Language Runtime (CLR)
CLR Được dùng bởi mã NET, được nhúng vào trong cỗ máy CSDL SQL Server 2005 bạn có thể viết các thủ tục lưu sẵn, trigger, hàm, tính toán tập hợp và các kiểu dữ liệu do người dùng định nghĩa bằng cách sử dụng các ngôn ngữ như VB.NET hoặc C#
Thử tục lưu sẵn được viết bằng ngôn ngữ NET là một thay thế tốt cho thủ tục lưu sẵn mở rộng trong SQL Server 2000 bởi vì bạn có thể chỉ ra mức
độ bảo mật cho mã NET Có 3 mức độ bảo mật cho mã NET:
+ An Toàn: Mức độ này không cho phép truy cập ngoài phạm vi SQL Server Mã của bạn không được phép truy cập hệ thống tập tin, registry, các biến môi trường hoặc mạng Đây là mức bảo mật cao nhất
+ Truy xuất mở rộng: Mức độ này cho phép mã của bạn truy xuất cógiới hạn ra ngoài phạm vi SQL Server Cụ thể là bạn có thể truy xuất registry,
hệ thống tập tin, các biến môi trường hoặc mạng
Trang 15+ Không an toàn: Ở mức độ này bạn có thể truy xuất bất kỳ chức năng mong muốn nào ngoài phạm vi SQL Server 2005 Bạn chỉ nên dùng mức
độ bảo mật này nếu chắc chắn mã được viết tốt, và bạn tin cậy người viết mã đó
b, Các kiểu dữ liệu mới
Varchar(max): Kiểu này cho phép bạn dùng chuỗi kí tự lớn hơn 8000 byte (8000 kí tự) Tối đa là 2 GB
Nvarchar(max): Kiểu này cho phép bạn dùng chuỗi kí tự Unicode lớn hơn 8000 byte (4000 kí tự) Tối đa là 2 GB
Varbinary(max): kiểu này cho phép bạn dùng dữ liệu nhị phân lớn hơn
8000 byte
c, SQL Management Object (SMO)
SMO thay thế cho Distributed Management Objects (DMO) được dùng trong SQL Server 2000 SMO nhanh hơn DMO ở nhiều thiết lập bởi vì mỗi đối tượng chỉ được thực hiện từng phần Ví dụ, bạn muốn liệt kê một danh sách hàng ngàn đối tượng lên tree view (Cấu trúc hình cây), bạn không cần nạp đầy đủ thông tin của đối tượng ngay một lần Ban đầu bạn chỉ cần hiển thịtên của đối tượng, khi nào cần thì mới nạp đầy đủ thông tin của đối tượng đó Điều này giúp các bạn tiết kiệm được nhiều thời gian cho các tác vụ đơn giản
Trang 16
e, Truy cập Http
Dùng giao thức HTTP để truy cập vào SQL Server 2005 là tính năng mới cho phép người lập trình truy cập vào SQL Server mà không phụ thuộc vào việc IIS có đang chạy trên cùng máy hay không SQL Server có thể cùng tồn tại với IIS nhưng không giống với SQL Server 2000, IIS không còn là yêu cầu bắt buộc với SQL Server 2005 Truy cập HTTP cho phép phát triển dung XML Web Service với SQL Server 2005 Truy cập HTTP có thể thực thi nhóm lệnh T-SQL hoặc thủ tục lưu sẵn Tuy nhiên, vì lí do bảo mật truy cập HTTP mặc định sẽ bị vô hiệu hóa Để sử dụng truy cập HTTP bạn phải chỉ rõ người dùng, thủ tục lưu sẵn và CSDL được phép hỗ trợ nó
Tính năng 4 Tăng cường khả năng quản lý
Các công cụ quản lý trong SQL Server 2005 có sự thay đổi rất lớn với SQL Server 2000 Thay đổi chính đến từ SQL Server management Studio
a, Những công cụ quản lý mới
Trong SQL Server 2000, công cụ quản lý chủ yếu là Enterprise
Manager và Query Analyzer SQL Server 2005, Với công cụ quản lý mới là SQL Server Management Studio đã thay thế hoàn toàn 2 công cụ trên của SQL 2000 Công cụ này cho phép bạn quản lý nhiều thể hiện SQL Server dễ dàng hơn Từ một giao diện, bạn có thể quản lý nhiều thể hiện của cỗ mãy CSDL SQL Server, Analysis Services, Intergration Services và Reporting Services
Công cụ mới SQL Server Configuration Manager cho phép bạn kiểm soát các dịch vụ kết hợp với SQL Server 2005 Nó có thể thay thế cho
Services Manager và công cụ cấu hình mạng cho Server và Client Bạn cũng
Trang 17có thể kiểm soát một số dịch vụ khác như: SQL Server, SQL Agent, SQL Server Analysis Services, DTS Server (Cho SQL Server Integration Services),Full - Text Search, SQL Browser.
b, Profiler
Cho phép bạn phân tích những vấn đề về hiệu suất thực thi trong SQL Server 2005 Ví dụ, Profiler mở các tập tin truy vết mà bạn đã lưu trong hệ thống tập tin để bạn xem lại và phân tích các quá trình SQL Server mà bạn quan tâm Profiler có thể biểu diễn thông tin truy vết ở dạng đồ thị để bạn có thể dễ dàng xem điều gì đã xảy ra Nó có thể nhận dữ liệu được ghi lại bởi Windows Performance Monitor Bạn có thể hiển thị dữ liệu dạng đồ thị, , xem hiệu suất thực thi trên khoảng thời gian đã chọn Từ đồ thị, bạn có thể truy cậpđến điểm có vấn đề
c, SQL Server Agent
Những khả năng của SQL Server Agent, thành phần hỗ trợ cho các tác
vụ đã được lập thời gian biểu, được nâng cao ví dụ, số tác vụ đồng thời mà SQL Server Agent có thể chạy được tăng lên SQL 2000 chỉ dùng SQL Agent trong những tác vụ liên quan đến cỗ máy CSDL còn trong 2005, SQL Server Agent thực thi các tác vụ cho Analysis Services và Integration Services SQL Server Agent dùng Windows Management Instrumentation (WMI), cho phép bạn viết mã tránh thực thi tác vụ, như khi đĩa cứng đầy thì các tác vụ vẫn đượcthực thi thành công
d, Cấu hình động
Trong SQL Server 2005, bạn có thể thực hiện bất kì thay đổi cấu hình nào mà không cần khởi động lại SQL Server, kể cả khi bạn đang chạy trên Windows Server 2003 Bên cạnh đó, bạn cũng có thể thay đổi áp lực CPU và
Trang 18I/O nếu bạn cần, có thể thêm nóng bộ nhớ cho Server nếu bạn có phần cứng thích hợp.
e, Gửi mail từ CSDL
Đây là tính năng khá mới mẻ trong SQL Server 2005 Nó thay thế SQL Mail trong SQL Server 2000 Database Mail sử dụng giao thức Simple Mail Transfer Protocol (SMTP) Không còn bất kỳ phụ thuộc nào với Messaging Application Programming Interface(MAPI) và cũng không còn đòi hỏi phải cóOutlook Việc loại bỏ những phụ thuộc này tránh được hiều vấn đề mà
người dùng SQL Server 2000 gặp phải với SQL Mail Ngoài ra, Database Mail cũng hỗ trợ hoạt động liên tiếp, ghi tập tin Log và kiểm tra hoạt động.
CHƯƠNG III
Trang 19PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VÀ THIẾT KẾ WEBSITE
Cập nhật tin Cập nhật TK
Quản lý Khoa
Cập nhật CB Cập nhật TBM
Trang 20Tra cứu thông tin
Kết quả tra cứu
Kết quả phản hồi
Trang 213.1.3.1 Phân rã chức năng Quản lý Nội dung
3.1.3.2 Phân rã chức năng Quản lý Liên hệ
Quản lý Nội dung
Bảng quản lý nội dung
Sinh viên
Đăng nhập và tra cứu tin tức
Tin tứcNgười dùng
TT tìm kiếm bài viết
Kết quả tìm kiếm
Trang 223.1.3.3 Phân rã chức năng Quản lý Sinh viên
22
Qu¶n lý Liªn hÖ
Kết quả phản hồi SV
Tra cứu TK SV
Tài khoản SV
Đăng nhâp và tra cứu tin tức
Kết quả tra cứu
Trang 233.1.3.4 Phân rã chức năng Quản lý Khoa
Qu¶n lý KhoaQu¶n trÞ
Cập nhật TT TBM,
GV, CB
Kết quả TT