1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng website khoa công nghệ thông tin trường đại học vinh luận văn tốt nghiệp đại học

55 788 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng website khoa công nghệ thông tin trường đại học Vinh
Tác giả Đào Tuấn Vũ
Người hướng dẫn PGS. TS. Mai Văn Trinh
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Kỹ thuật Công nghệ Thông tin
Thể loại Đồ án tốt nghiệp đại học
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 4,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sơ đồ phân cấp chức năng Sơ đồ phân cấp chức năng được sử dụng để nêu ra chức năng và quá trìnhcho biểu đồ luồng dữ liệu, thông qua nó để mô tả các chức năng xử lý của hệthống theo các m

Trang 1

Khoa công nghệ thông tin

===  ===

đào tuấn vũ

xây dựng website khoa công nghệ thông tin

trờng đại học vinh

đồ án tốt nghiệp đại học

Ngành kỹ s công nghệ thông tin

Vinh - 2011

=  =

Trang 2

Khoa công nghệ thông tin

===  ===

xây dựng website khoa công nghệ thông tin

trờng đại học vinh

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Ngành kỹ s công nghệ thông tin

Giáo viờn hướng dõ̃n: PGS TS Mai Văn Trinh

Sinh viờn thực hiợ̀n: Đào Tuấn Vũ

VINH, 5/2011

=  =

Trang 3

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 5

1.1 Lý do chọn đề tài 5

1.2 Mục đích, yêu cầu 5

1.3 Cách tiếp cận đề tài 5

1.4 Phạm vi ứng dụng 6

1.5 Công cụ sử dụng 6

CHƯƠNG II TÌM HIỂU VỀ INTERNET VÀ WORLD WIDE WEB 7

2.1 Tìm hiểu về Internet 7

2.1.1 Giới thiệu chung về Internet và xuất xứ của nó 7

2.1.2 Cách thức truyền thông trên Internet 7

2.1.3 Dịch vụ World Wide Web 8

2.1.4 Dịch vụ FPT 8

2.1.5 Tìm hiểu Client/Server 8

2.2 Tìm hiểu về World Wide Web 9

2.2.1 Các khái niệm cơ bản về World Wide Web 9

2.2.2 Phân loại Web 9

CHƯƠNG III PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 10

3.1 Lựa chọn hướng phân tích 10

3.2 Phân tích hệ thống 10

3.2.1 Sơ đồ phân cấp chức năng 10

3.2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu 11

3.3 Mô hình thực thể và các thuộc tính 14

3.4 Thiết kế các bảng dữ liệu 17

CHƯƠNG IV GIỚI THIỆU VỀ CÔNG NGHỆ ĐỂ PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG 19

4.1 Tìm hiểu về HTML 19

4.1.1 Giới thiệu ngôn ngữ HTML 19

4.1.2 Các thẻ định dạng cơ bản 19

4.2 Tìm hiểu về ASP.NET 29

4.2.1 Tổng quan về ASP.NET 29

Trang 4

4.2.3 Làm quen với ASP.NET 33

4.2.4 Đối tượng trong ASP.NET 35

4.2.5 Giới thiệu C# 37

4.3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 43

4.3.1 Khái niệm 43

4.3.2 Các phiên bản của SQL Server 44

4.3.3 Một số câu lệnh truy vấn cơ bản 44

CHƯƠNG V THIẾT KẾ GIAO DIỆN VÀ MODUL CHƯƠNG TRÌNH 46

5.1 Thiết kế giao diện tổng quát 46

5.2 Thiết kế giao diện và modul chương trình một số chức năng 46

5.2.1 Thêm, sửa, xóa Menu 46

5.2.2 Thêm, sửa, xóa Bài viết 47

5.2.3 Đăng kí, đăng nhập 47

5.3 Cài đặt hệ thống 48

5.3.1 Giao diện trang chủ 48

5.3.2 Giao diện trang quản lí menu 49

5.3.3 Giao diện trang quản lí bài viết 50

5.3.4 Giao diện trang quản lí user 51

5.3.5 Giao diện trang đăng kí 52

5.3.6 Giao diện trang đăng nhập 52

KẾT LUẬN 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Cùng với sự phát triển của các lĩnh vực kinh tế, xã hội, nhu cầu ứng dụngcông nghệ thông tin ngày càng cao và không ngừng biến đổi Khi hệ thống càngphát triển, càng phức tạp thì các phương thức quản lý cổ điển truyền thống sẽ trởnên cồng kềnh và khó có thể đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của hệ thống

Để quản lý các thông tin một cách nhanh chóng, chính xác và có hiệu quả, đòihỏi phải có sự hỗ trợ của một công cụ hiện đại, đó chính là công nghệ thông tin

Ngày nay, Internet đã và đang ngày càng phát triển mạnh mẽ Trong

đó Website, một sản phẩm công nghệ tuyệt vời của Internet đã mang lại lợi íchthiết thực cho các trường đại học trên khắp thế giới bằng cách đem lại lượngthông tin đa dạng đến bất kỳ đâu và cho bất kỳ ai

Xuất phát từ những lợi ích trên, với mong muốn mỗi sinh viên, giảng viêntrong khoa Công nghệ thông tin trường Đại học Vinh và các bạn học sinh phổthông muốn tìm hiểu về khoa có thể được tiếp cận với thông tin một cách dễdàng, nhanh chóng và chính xác, em đã mạnh dạn chọn đề tài “Xây dựngWebsite khoa Công nghệ thông tin trường Đại học Vinh” làm đồ án tốt nghiệpcủa mình

Đề tài này được hoàn thành nhờ sự giúp đỡ tận tình, chu đáo của PGS.TSMai Văn Trinh Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy cùng các thầy côtrong khoa và bạn bè đã góp ý giúp em thực hiện đề tài này

Trong quá trình thực hiện, do trình độ và thời gian có hạn do đó đồ ánkhông thể tránh khỏi những sai sót Vì vậy, em mong được sự góp ý chân thànhcủa thầy cô và các bạn để đồ án “Xây dựng Website khoa Công nghệ thông tin”ngày một hoàn thiện

Em xin chân thành cảm ơn !

Sinh viên thực hiện:

Đào Tuấn Vũ

Trang 6

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

1.1 Lý do chọn đề tài

- Với sự phát triển nhảy vọt của công nghệ thông tin hiện nay, Internetngày càng giữ vai trò quan trọng trong các lĩnh vực khoa học kĩ thuật và đờisống Chúng ta đã được nghe nói nhiều về Internet, nói một cách đơn giản,Internet là một tập hợp máy tính nối kết với nhau, là một mạng máy tính toàncầu mà bất kì ai cũng có thể kết nối bằng máy PC của họ

- Với mạng Internet, tin học thật sự tạo nên một cuộc cách mạng trao đổithông tin trong mọi lĩnh vực văn hóa, xã hội, chính trị, kinh tế

- Với công nghệ Word Wide Web, hay còn gọi là Web sẽ giúp chúng tađưa những thông tin mong muốn của mình lên mạng Internet

- Sự ra đời của các ngôn ngữ lập trình cho phép chúng ta xây dựng cáctrang Web đáp ứng được các yêu cầu của người sử dụng

1.2 Mục đích, yêu cầu

- Nghiên cứu về cách thức xây dựng web với ngôn ngữ chính là C#,ASP.NET và cơ sở dữ liệu SQL Server để xây dựng thử nghiệm website giớithiệu khoa Công nghệ thông tin trường Đại học Vinh qua mạng Internet

- Xây dựng website khoa Công nghệ thông tin nhằm quản lý, thông tintrong quá trình học tập, giảng dạy đến cán bộ, sinh viên và giới thiệu về khoavới những người cần tìm hiểu

1.3 Cách tiếp cận đề tài

- Sự ra đời của Internet, sự phát triển của công nghệ mạng, công nghệphần mềm đã và đang làm thay đổi cách thức tiếp cận và xử lý thông tin Ngàycàng có nhiều doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sử dụng hệ thống thông tin trựctuyến để giới thiệu dịch vụ, quảng bá hình ảnh và quản lý thông tin Hiện nayInternet đã trở thành một dịch vụ phổ thông, thậm chí thiết yếu ở đa số tổ chức,

Trang 7

doanh nghiệp Các hoạt động thương mại, kinh doanh, quản lý nhà nước, điềuhành công việc đã và đang hoà nhập và môi trường Internet.

- Truy cập vào website khoa người dùng có thể tìm hiểu được thông tinhoạt động, các bài viết giới thiệu khoa, chức năng các tổ bộ môn, danh sách cácthầy, cô giáo, các thông báo, tin tức mà khoa cung cấp

- Website là một kênh thông tin giữa cán bộ, sinh viên và khoa Thôngqua đó để thông báo các nội dung về quá trình học tập, đào tạo

Trang 8

CHƯƠNG II TÌM HIỂU VỀ INTERNET VÀ WORLD WIDE WEB

2.1 Tìm hiểu về Internet

2.1.1 Giới thiệu chung về Internet và xuất xứ của nó

Internet là một mạng máy tính nối hàng triệu máy tính với nhau trên phạm

vi toàn thế giới Internet có lịch sử rất ngắn, nó có nguồn gốc từ một dự án của

Bộ Quốc Phòng Mỹ có tên là ARPANET vào năm 1969, dự án nhằm thựcnghiệm xây dựng một mạng nối các trung tâm nghiên cứu khoa học và quân sự

với nhau Đến năm 1970 đã có thêm hai mạng: Store-and-forwarrd và

ALOHAnet, đến năm 1972 hai mạng này đã được kết nối với ARPANET Cũng

trong năm 1972 RayTomlinson phát minh ra chương trình thư tín điện tử E-mail.Chương trình này đã nhanh chóng được ứng dụng rộng rãi để gửi các thông điệptrên mạng phân tán

Hiện nay nhờ vào sự phát triển của các phương tiện truyền thông, đặc biệt

là sự phát triển của tin học đã tạo điều kiện cho mọi người có thể giao tiếp vớinhau một cách nhanh chóng và dễ dàng hơn thông qua các dịch vụ Internet.Chính vì vậy đã tạo điều kiện thuận lợi cho Website nhanh chóng trở nên phổbiến trên thế giới trở thành một công cụ rất mạnh

2.1.2 Cách thức truyền thông trên Internet

Với sự phát triển mạnh như hiện nay thì có rất nhiều giao thức chuẩn rađời nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển Các chuẩn giao thức được sử dụng rộngrãi nhất hiện nay như giao thức TCP/IP, giao thức SNA của IBM, OSIISDN,X.25 hoặc giao thức LAN to LAN netBIOS Giao thức được sử dụng rộng rãinhất hiện nay trên mạng là TCP/IP

Giao thức TCP/IP (Transmission Control Protocol/Internet Protocol) đảmbảo sự thông suốt việc trao đổi thông tin giữa các máy tính Internet hiện nayđang liên kết hàng ngàn máy tính thuộc các công ty, cơ quan nhà nước, các

Trang 9

trung tâm nghiên cứu khoa học, trường đại học, không phân biệt khoảng cáchđịa lý trên toàn thế giới Đó là ngân hàng dữ liệu khổng lồ của nhân loại

2.1.3 Dịch vụ World Wide Web

Đây là khái niệm mà người dùng Internet quan tâm nhiều nhất hiện nay.Web là một công cụ, hay đúng hơn là một dịch vụ của Internet, Web chứa thôngtin bao gồm văn bản, hình ảnh, âm thanh và thậm chí cả video được kết hợp vớinhau

Mô hình Client/Server ứng dụng vào trang Web được gọi là mô hình WebClient/Server Giao thức chuẩn được sử dụng để giao tiếp giữa Web Server và

Web Client là HTTP (HyperText Transfer Protocol).

Web Client (Web Browser): Các trình duyệt có vai trò như là Client trong

mô hình Client/Server, khi cần xem một trang Web cụ thể nào thì trình duyệtWeb sẽ gửi yêu cầu lên cho Web Server để lấy nội dung trang Web đó

Web Server: Khi nhận được yêu cầu từ một Client/Server, Web Server sẽtrả về nội dung file cho trình duyệt Web Server cho phép chuyển giao dữ liệubao gồm văn bản, đồ hoạ và thậm chí cả âm thanh, video tới người sử dụng

Trang 10

2.2 Tìm hiểu về World Wide Web

2.2.1 Các khái niệm cơ bản về World Wide Web

World Wide Web (WWW) hay còn gọi là Web là một dịch vụ phổ biếnnhất hiện nay trên Internet, 85% các giao dịch trên Internet ước lượng thuộc vềWWW Ngày nay số Website trên thế giới đã đạt tới con số khổng lồ WWWcho phép bạn truy xuất thông tin văn bản, hình ảnh, âm thanh, video trên toànthế giới Thông qua Website, các công ty có thể giảm thiểu tối đa chi phí in ấn

và phân phát tài liệu cho khách hàng ở nhiều nơi

2.2.2 Phân loại Web

- Web tĩnh:

+ Tài liệu được phân phát rất đơn giản từ hệ thống file của Server

+ Định dạng các trang web tĩnh là các siêu liên kết, các trang định dạngText, các hình ảnh đơn giản

- Web động:

+ Tương tự như một trang Web tĩnh

+ Có thể thao tác với CSDL để đáp ứng nhu cầu phức tạp

Trang 11

CHƯƠNG III PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

3.1 Lựa chọn hướng phân tích

Khi phân tích thiết kế hệ thống ta có thể chọn một trong hai hướng làhướng chức năng và hướng dữ liệu Trong đề tài này tôi lựa chọn phân tích theohướng chức năng Với cách tiếp cận này, chức năng được lấy làm trục chính củaquá trình phân tích và thiết kế, tiến hành phân tích trên xuống có cấu trúc

Các bước thực hiện:

- Xây dựng biểu đồ phân cấp chức năng

- Xây dựng biểu đồ luồng dữ liệu

- Xây dựng mối quan hệ giữa các thực thể

- Xây dựng mô hình dữ liệu

3.2 Phân tích hệ thống

3.2.1 Sơ đồ phân cấp chức năng

Sơ đồ phân cấp chức năng được sử dụng để nêu ra chức năng và quá trìnhcho biểu đồ luồng dữ liệu, thông qua nó để mô tả các chức năng xử lý của hệthống theo các mức Việc phân rã chức năng được thực hiện trong sơ đồ phâncấp chức năng còn được dùng để chỉ ra mức độ mà từng quá trình hoặc quátrình con phải xuất hiện trong biểu đồ luồng dữ liệu

Khảo sát thực tế việc xây dựng website khoa Công nghệ thông tin, sơ đồphân cấp chức năng của hệ thống được trình bày theo các mức cụ thể sau:

Trang 12

3.2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu

Biểu đồ luồng dữ liệu dùng để diễn tả tập hợp các chức năng của hệ thốngtrong mối quan hệ trước sau của tiến trình xử lý và việc trao đổi thông tin trong

hệ thống Biểu đồ luồng dữ liệu giúp ta thấy được đằng sau những gì thực tế xảy

ra trong hệ thống, làm rõ những chức năng và các thông tin cần thiết Biểu đồluồng được chia thành các mức như sau:

- Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh

Là mức tổng quát nhất được xây dựng ở giai đoạn đầu của quá trìnhphân tích và được dùng để vạch ra biên giới của hệ thống cũng như buộc ngườiphân tích – thiết kế phải xem xét các luồng dữ liệu bên ngoài hệ thống, ở mứcnày người phân tích chỉ cần xác định được các tác nhân ngoài của hệ thống vàcoi toàn bộ các xử lý của hệ thống là một chức năng, trong biểu đồ chưa có kho

dữ liệu

- Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh

Dựa vào sơ đồ phân cấp chức năng ở mức 2 để tách các chức năng thành các chức năng con

Trang 13

- Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh

Từ các chức năng cơ bản được mô tả ở biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh, tatiến hành phân rã thành các chức năng con chi tiết ứng với biểu đồ phân cấp chức năng thấp nhất theo các nguyên tắc cơ bản sau:

+ Phải phân rã các chức năng ở mức trên xuống mức dưới

+ Các tác nhân ngoài bảo toàn từ sơ đồ mức đỉnh

+ Kho dữ liệu xuất hiện dần theo yêu cầu quản lý nội bộ

+ Bảo toàn các luồng dữ liệu vào ra với các tác nhân ngoài và thêm các luồng nội bộ

+ Có thể tách biểu đồ thành từng trang ứng với một hoặc vài chức năng ở mức đỉnh

Trang 14

* Quản lí

* Hiển thị

* Tìm kiếm

Trang 15

* Đăng kí, đăng nhập

3.3 Mô hình thực thể và các thuộc tính

- Chuẩn hóa lược đồ cơ sở dữ liệu

Trong thực tế, một ứng dụng có thể được phân tích, thiết kế thành nhiềulược đồ cơ sở dữ liệu khác nhau và tất nhiên chất lượng thiết kế của các lược đồ

cơ sở dữ liệu này cũng khác nhau Chất lượng thiết kế của một lược đồ cơ sở dữliệu có thể được đánh giá dựa trên các tiêu chuẩn như: sự trùng lặp thông tin, chiphí kiểm tra các ràng buộc toàn vẹn…

Sự chuẩn hoá lược đồ cơ sở dữ liệu có ý nghĩa rất lớn đối với mô hình dữliệu quan hệ Trong thực tế, ở những bước tiếp cận đầu tiên, người phân tíchthiết kế rất khó xác định được ngay một cơ sở dữ liệu của một ứng dụng sẽ gồmnhững lược đồ quan hệ con (thực thể) nào (có chất lượng cao), mỗi lược đồ quan

hệ con có những thuộc tính và tập phụ thuộc hàm ra sao? Thông qua một sốkinh nghiệm, người phân tích - thiết kế có thể nhận diện được các thực thể củalược đồ cơ sở dữ liệu nhưng lúc đó chất lượng của nó chưa hẳn đã cao Bằngphương pháp chuẩn hoá, người phân tích – thiết kế có thể nâng cao chất lượngcủa lược đồ cơ sở dữ liệu ban đầu để đưa vào khai thác

Chuẩn hoá là quá trình khảo sát các danh sách thuộc tính và áp dụngmột tập các quy tắc phân tích vào các danh sách đó, chuyển chúng thành mộtdạng mà:

Trang 16

- Tối thiểu việc lặp lại (cùng một thuộc tính có mặt ở nhiều thực thể).

- Tránh dư thừa (các thuộc tính có giá trị là kết quả từ tính toán đơn giảnđược thực hiện trên các thuộc tính khác)

Căn cứ quá trình khảo sát đã phân tích ở trước, thống kê danh sách cácthuộc tính và tiến hành chuẩn hoá như sau:

Chưa chuẩnhoá

1NF 2NF 3NFM_Id

M_Id

M_NameM_LinkM_OrderM_VisibleM_Status

M_Id S_Id

C_SubjectC_AbstractC_ContentC_DateC_Time

M_Id

M_NameM_LinkM_OrderM_VisibleM_Status

M_Id S_Id

C_SubjectC_AbstractC_ContentC_DateC_Time

Trang 17

U_Id

U_NameU_PassU_FullNameU_EmailU_AddressU_Right

C_ImageC_ImgTextC_VisibleC_View

U_Id

U_NameU_PassU_FullNameU_EmailU_AddressU_Right

- Sơ đồ thực thể các thuộc tính:

3.4 Thiết kế các bảng dữ liệu

Trang 18

Để chương trình có thể hoạt động tốt và giao diện thuận lợi, dựa vào kếtquả khảo sát, chương trình được thiết kế gồm 4 bảng dữ liệu đó là: bảngtblMainMenu, bảng tblSubMenu, bảng tblContent, bảng tblUser.

- Bảng MainMenu

STT Tên Kiểu Độ dài Diễn giãi1

23456

M_Id

M_NameM_LinkM_OrderM_VisibleM_Status

numericnvarcharnvarcharnumericnumericnumeric

95050999

Mã menuTên menuLiên kếtSắp xếpẨn/ hiệnTrạng thái

Chức năng: Bảng MainMenu lưu trữ tất cả các thông tin về menu cha.

M_Id

numericnvarcharnvarcharnumericnumericnumericnumeric

950509999

Mã MenuTên MenuLiên kếtSắp xếpẨn/ hiệnTrạng tháiMenu cha

Chức năng: Bảng SubMenu lưu trữ tất cả các thông tin về menu con.

- Bảng User

Trang 19

STT Tên Kiểu Độ dài Diễn giãi1

234567

U_Id

U_NameU_PassU_FullNameU_EmailU_AddressU_Right

numericnvarcharnvarcharnvarcharnvarcharnvarcharint

950505050509

Mã userTên userMật khẩuFull NameEmailĐịa chỉQuyềnChức năng:

Bảng User lưu trữ tất cả các thông tin về người dùng

C_SubjectC_AbstractC_ContentC_DateC_TimeC_ImageC_ImgTextC_VisibleC_View

numericnumericnumericnvarcharnvarcharntextnvarcharnvarcharnvarcharnvarcharnumericnumeric

9991000100016101050100

9 9

Mã Content

Mã menu cha

Mã menu conTiêu đề

Tóm tắtNội dungNgày thángThời gianhình ảnhVăn bản ảnhẨn/ hiệnLượt đọc

CHƯƠNG IV GIỚI THIỆU VỀ CÔNG NGHỆ ĐỂ PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG

Trang 20

4.1 Tìm hiểu về HTML

4.1.1 Giới thiệu ngôn ngữ HTML

HTML (Hypertext Markup Language- Ngôn ngữ liên kết siêu văn bản) làngôn ngữ đánh dấu chuẩn dùng lập trình các tài liệu World Wide Web, tài liệu làcác tập tin văn bản đơn giản

Ngôn ngữ HTML dùng các thẻ hoặc các đoạn mã lệnh để chỉ cho cáctrình duyệt (Web browsers) cách hiển thị các thành phần của trang như text vàgraphics, và đáp lại những thao tác của người dùng bởi các thao tác bấm phím

và nhấp chuột Hầu hết các Web browser, đặc biệt là Microsoft InternetExplorer và Netscape Navigator, nhận biết các thẻ của HTML vượt xa nhữngchuẩn HTML đặt ra

4.1.2 Các thẻ định dạng cơ bản

- Các thẻ định cấu trúc tài liệu

+ Thẻ HTML

Cặp thẻ này được sử dụng để xác nhận một tài liệu là tài liệu HTML, tức là nó

có sử dụng các thẻ HTML để trình bày Toàn bộ nội dung của tài liệu được đặtgiữa cặp thẻ này

Trang 21

Phần mở đầu (HEADER) của tài liệu được đặt ở đây

 BGCOLOR= Đặt mầu nền cho trang khi hiển thị Nếu cả hai tham số

 BACKGROUND và BGCOLOR cùng có giá trị thì trình duyệt sẽ hiển thịmầu nền trước, sau đó mới tải ảnh lên phía trên

 TEXT= Xác định màu chữ của văn bản, kể cả các đề mục

 ALINK=,VLINK=,LINK= Xác định màu sắc cho các siêu liên kết trong

văn bản Tương ứng, alink (active link) là liên kết đang được kích hoạt tức là khi đã được kích chuột lên; vlink (visited link) chỉ liên kết đã từng

-được kích hoạt

Trang 22

Như vậy một tài liệu HTML cơ bản có cấu trúc như sau:

<HTML>

<HEAD>

<TITLE>Tiêu đề của tài liệu</TITLE>

</HEAD>

<BODY Các tham số nếu có>

Nội dung của tài liệu

Trang 23

=i Các mục được sắp xếp theo thứ tự i, ii, iii

=I Các mục được sắp xếp theo thứ tự I, II, III

Ngoài ra còn thuộc tính START= xác định giá trị khởi đầu cho danh sách

Thẻ < LI > có thuộc tính TYPE= xác định ký hiệu đầu dòng (bullet) đứng trước

mỗi mục trong danh sách Thuộc tính này có thể nhận các giá trị : disc (chấm tròn đậm); circle (vòng tròn); square (hình vuông).

- Các thẻ định dạng kí tự

+ Các thẻ định dạng in kí tự

Sau đây là các thẻ được sử dụng để quy định các thuộc tính như in nghiêng, inđậm, gạch chân cho các ký tự, văn bản khi được thể hiện trên trình duyệt

<B> </B> hoặc <STRONG> </STRONG>: In chữ đậm

<I> </I>: In chữ nghiêng

Trang 24

<U> </U>: In chữ gạch chân.

<S> </S>: In chữ bị gạch ngang

<SUP> </SUP>: Định dạng chỉ số trên

<SUB> </SUB>: Định dạng chỉ số dưới

<BASEFONT>: Định nghĩa kích thước font chữ được sử dụng cho đến hết văn bản

<FONT> </FONT>: Chọn kiểu chữ hiển thị

+ Căn lề văn bản trong trang web

Trong trình bày trang Web của mình các bạn luôn phải chú ý đến việc căn lề cácvăn bản để trang Web có được một bố cục đẹp Một số các thẻ định dạng như P,

Hn, IMG đều có tham số ALIGN cho phép bạn căn lề các văn bản nằm trongphạm vi giới hạn bởi của các thẻ đó

Các giá trị cho tham số ALIGN:

LEFT: Căn lề trái

CENTER: Căn giữa trang

RIGHT: Căn lề phải

Ngoài ra, chúng ta có thể sử dụng thẻ CENTER để căn giữa trang một khối văn bản

Trang 25

- Sử dụng màu sắc trong các thiết kế trang web

Một màu được tổng hợp từ ba thành phần màu chính, đó là: Đỏ (Red), Xanh lácây (Green), Xanh nước biển (Blue) Trong HTML một giá trị màu là một sốnguyên dạng hexa (hệ đếm cơ số 16) có định dạng như sau: #RRGGBB, trong đó:

RR - là giá trị màu Đỏ

GG - là giá trị màu Xanh lá cây

BB - là giá trị màu Xanh nước biển

Trang 26

+ Khái niệm văn bản siêu liên kết

Văn bản siêu liên kết hay còn gọi là siêu văn bản là một từ, một cụm từ haymột câu trên trang Web được dùng để liên kết tới một trang Web khác

Siêu văn bản là môi trường trong đó chứa các liên kết (link) của các thôngtin Do WWW cấu thành từ nhiều hệ thống khác nhau, cần phải có một quy tắcđặt tên thống nhất cho tất cả các văn bản trên Web Quy tắc đặt tên đó là URL(Universal Resource Locator)

Các thành phần của URL được minh hoạ ở hình trên

Dịch vụ: Là thành phần bắt buộc của URL Nó xác định cách thức trình duyệtcủa máy khách liên lạc với máy phục vụ như thế nào để nhận dữ liệu Có nhiềudịch vụ như http, wais, ftp, gopher, telnet

Tên hệ thống : Là thành phần bắt buộc của URL Có thể là tên miền đầy đủ củamáy phục vụ hoặc chỉ là một phần tên đầy đủ – trường hợp này xảy ra khi vănbản được yêu cầu vẫn nằm trên miền của bạn Tuy nhiên nên sử dụng đường dẫnđầy đủ

Cổng : Không là thành phần bắt buộc của URL Cổng là địa chỉ socket của mạngdành cho một giao thức cụ thể Giao thức http ngầm định nối với cổng 8080.Đường dẫn thư mục : Là thành phần bắt buộc của URL Phải chỉ ra đường dẫntới file yêu cầu khi kết nối với bất kỳ hệ thống nào Có thể đường dẫn trongURL khác với đường dẫn thực sự trong hệ thống máy phục vụ Tuy nhiên có thể

Ví dụ về URL

Các tham số, biến, truy vấn

Trang 27

rút gọn đường dẫn bằng cách đặt biệt danh (alias) Các thư mục trong đường dẫncách nhau bởi dấu gạch chéo (/).

Tên file : Không là thành phần bắt buộc của URL Thông thường máy phục vụđược cấu hình sao cho nếu không chỉ ra tên file thì sẽ trả về file ngầm định trênthư mục được yêu cầu File này thường có tên là index.html, index.htm,default.html hay default.htm Nếu cũng không có các file này thì thường kết quảtrả về là danh sách liệt kê các file hay thư mục con trong thư mục được yêu cầuCác tham số : Không là thành phần bắt buộc của URL Nếu URL là yêu cầu tìmkiếm trên một cơ sở dữ liệu thì truy vấn sẽ gắn vào URL, đó chính là đoạn mãđằng sau dấu chấm hỏi (?).URL cũng có thể trả lại thông tin được thu thập từform Trong trường hợp dấu thăng (#) xuất hiện đoạn mã đăng sau là tên củamột vị trí (location) trong file được chỉ ra

Để tạo ra một siêu văn bản chúng ta sử dụng thẻ <A>

Ngày đăng: 27/12/2013, 21:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.2.1. Sơ đồ phân cấp chức năng - Xây dựng website khoa công nghệ thông tin trường đại học vinh luận văn tốt nghiệp đại học
3.2.1. Sơ đồ phân cấp chức năng (Trang 11)
Bảng User lưu trữ tất cả các thông tin về người dùng. - Xây dựng website khoa công nghệ thông tin trường đại học vinh luận văn tốt nghiệp đại học
ng User lưu trữ tất cả các thông tin về người dùng (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w