Rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học, từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự ng
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Khoa học kỹ thuật hiện đại phát triển rất nhanh, tạo rất nhiều cơ hội và tháchthức cho công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Cần phải có một thế hệtrẻ năng động, chủ động nắm bắt các thành tựu mới, có khả năng vận dụng sáng tạovào thực tiễn, tận dụng được các cơ hội, vượt qua các thách thức làm cho đất nướcphát triển Tích cực thực hiện đổi mới phương pháp dạy học là việc làm cấp thiết đểthực hiện yêu cầu đó
Nghị quyết TW2 khoá VIII đã vạch rõ: “…đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục và đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều Rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học, từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học,
tự nghiên cứu cho học sinh…”
Chỉ thị 22/2005/CT-BGD&ĐT ngày 29-7-2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
đào tạo về nhiệm vụ của toàn ngành trong năm học 2005-2006 đã nêu “ tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy học, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động của nhà trường, nhất là ứng dụng trong giảng dạy, học tập…”
Sự kết hợp máy vi tính với hệ thống truyền thông đa phương tiện cùng vớimạng thông tin toàn cầu Internet, Website dạy học đã và đang góp phần đổi mớiphương pháp dạy học, tạo được động cơ và hứng thú học tập cho học sinh VớiWebsite, người học có thể mở rộng kiến thức, ôn tập, kiểm tra đánh giá kết quả họctập, học trực tuyến, tham gia các diễn đàn để trao đổi kiến thức, từ đó giúp cho ngườidạy thay đổi phương pháp dạy học của mình theo hướng tích cực hoá hoạt động nhậnthức của người học, đồng thời người học có thể rèn luyện khả năng tự học, tự nghiêncứu để chiếm lĩnh tri thức nhân loại
Thực tế dạy học bằng Website đã chứng tỏ sự ưu việt với tư cách là phươngtiện dạy học hiện đại đã đáp ứng được yêu cầu cơ bản của quá trình dạy học, tạo rađược môi trường dạy học khá lý tưởng với đặc tính tương tác mạnh So với phươngtiện truyền thống thì việc thiết kế và sử dụng Website dạy học với sự hỗ trợ của
Trang 2các phần mềm dạy học là một bước cải tiến lớn Tính ưu việt càng thể hiện rõ hơnkhi sử dụng Website dạy học một số chủ đề như: dạy bài mới, bài tập, kiểm trađánh giá kết quả học tập, các giờ ngoại khoá, mở rộng kiến thức, học trực tuyến,tham gia diễn đàn trao đổi kiến thức.
Từ năm học 2008 – 2009 Bộ Giáo dục và Đào tạo phát động phong trào “Đẩymạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào nhà trường” Yêu cầu đổi mới phươngpháp dạy học từ việc truyền thụ kiến thức mới, rèn luyện kỹ năng đến ôn tập, kiểmtra, đánh giá đang rất cần sự hỗ trợ của Website dạy học Là bộ môn khoa học thựcnghiệm, nhưng vì điều kiện thực tế và nhiều lý do khách quan khác, việc tổ chứcthực hiện các thí nghiệm Điện học trong các trường THCS không phải lúc nào cũngthuận lợi, thí nghiệm không hẳn lúc nào cũng thành công Nhiều thông tin lý thuyếtbằng lời khô khan, các hình ảnh tĩnh trong SGK nếu được thay thế bằng các đoạnvideo, các hình ảnh động sẽ sinh động, sẽ giúp học sinh dễ hình dung, dễ hiểu hơnnhiều Điều kiện trang thiết bị tin học, việc kết nối mạng Internet của các trườngTHCS, sự lan toả của mạng Internet đến các gia đình hiện nay đang dần dần đápứng yêu cầu hạ tầng để có thể sử dụng Website hỗ trợ dạy học
Xuất phát từ cơ sở lí luận và thực tiễn nói trên chúng tôi quyết định nghiên
cứu thực nghiệm đề tài: Xây dựng và sử dụng Website dạy học chương “Điện học” vật lý 9 THCS góp phần nâng cao chất lượng dạy học bộ môn.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Hoạt động dạy và học Vật lí ở trường THCS với sự hỗ trợ của Website
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài chỉ nghiên cứu chương “Điện học” Vật lí 9 THCS.
Trang 34 Giả thuyết khoa học
- Nếu xây dựng được Website hỗ trợ dạy học chương Điện học vật lí 9 THCS
và sử dụng một cách hợp lý sẽ khắc phục những hạn chế của phương tiện dạy họctruyền thống, giải quyết được vấn đề còn thiếu về thiết bị thí nghiệm hiện nay đồngthời nâng cao hoạt động nhận thức của HS, tạo ra môi trường tự học, tự nghiên cứucho học sinh THCS đóng trên địa bàn, góp phần nâng cao chất lượng dạy học bộmôn
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Tìm hiểu vai trò, tác dụng của Website vật lý trong dạy học vật lý phổthông, lí thuyết về đặc trưng, cách thiết kế, cách sử dụng Website trong dạy học
5.2 Tìm hiểu lý luận về quá trình dạy học, chất lượng dạy học, tích cực hoáhoạt động nhận thức của học sinh và các biện pháp nâng cao chất lượng dạy học vật
lý phổ thông
5.3 Tìm hiểu mục tiêu, nội dung, cấu trúc lôgic chương “Điện học” Vật lý 9.5.4 Tìm hiểu thực trạng dạy học chương “Điện học” Vật lý 9 và điều kiệnthực tế tổ chức sử dụng Website hỗ trợ dạy học
5.5 Xây dựng Website hỗ trợ dạy học chương “Điện học” Vật lý 9 THCS và
đề xuất phương án sử dụng vào dạy học ở trường THCS hiện nay
5.6 Tổ chức thực nghiệm sư phạm sử dụng Website đã thiết kế vào dạy học
và phân tích kết quả thực nghiệm để đánh giá hiệu quả nâng cao chất lượng dạy học
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nghiên cứu lí thuyết
- Phân tích, tổng hợp các tài liệu lí luận có liên quan đến đề tài (tâm lý học, giáodục học, lý luận dạy học vật lý và cơ sở lí luận của Website trong dạy học Vật lý)
và hệ thống hoá thành cơ sở lý luận của đề tài
- Phân tích chương trình SGK, SBT và sách tham khảo để xác định mục tiêu, nộidung cấu trúc logic của chương “Điện học” Vật lý 9 THCS
6.2 Nghiên cứu thực tiễn
Trang 4- Khảo sát, điều tra thực trạng dạy học chương “Điện học” Vật lý 9 và điều kiệnthực tế các trường THCS đối với việc sử dụng Website hỗ trợ dạy - học.
- Tập hợp, phân tích kinh nghiệm dạy học chương “Điện học” Vật lý 9 của đồngnghiệp làm cơ sở xây dựng và đề xuất phương án sử dụng Website
- Thiết kế Website hỗ trợ dạy học chương “Điện học” Vật lý 9 và đề xuất phương
án dạy học có sự hỗ trợ của Website
- Thực nghiệm sư phạm (sử dụng thử vào dạy học, đánh giá hiệu quả)
6.3 Thống kê toán học
- Xử lý kết quả thực nghiệm
7 Đóng góp của luận văn
- Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận của việc sử dụng Website hỗ trợ QTDH vật
8 Cấu trúc luận văn
Luận văn (93 trang) gồm 3 phần:
8.1 Mở đầu (4 trang)
8.2 Phần nội dung ( 89 trang ) gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài ( 24 trang)
Chương 2: Xây dựng và sử dụng Website dạy học chương “Điện học”Vật lý 9 THCS
Trang 5CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG WEBSITE HỖ TRỢ DẠY HỌC VẬT LÝ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC
BỘ MÔN 1.1 Quan niệm về dạy và học
1.1.1 Nhiệm vụ của quá trình học tập
1.1.1.a Nhiệm vụ cung cấp kiến thức cho học sinh
Quá trình dạy học có nhiệm vụ đặc trưng cơ bản là cung cấp cho học sinh hệthống kiến thức khoa học toàn diện về tự nhiên, xã hội, kỹ thuật, nghệ thuật…cùngvới nó là hệ thống kỹ năng thực hành và phương pháp tư duy sáng tạo Về thực chấtđây là việc bồi dưỡng học vấn cho học sinh
Quá trình dạy học được tiến hành trước hết là cung cấp cho học sinh hệthống kiến thức đã chọn lọc trong hệ thống những hiểu biết mà loài người đã tíchluỹ được, phù hợp với mục đích giáo dục và đào tạo ở cấp học và ngành học Bằngnhững phương pháp sư phạm phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và trình độ phát triểntrí tuệ của học sinh, dạy học làm cho học sinh hiểu thấu, nắm vững các khái niệm,các phạm trù, các lý thuyết khoa học Dạy học ở trình độ cao, học sinh còn phảinghiên cứu, khám phá bản chất các hiện tượng khách quan để tìm ra các quy luậtkhoa học Dạy học còn bao gồm cả quá trình tổ chức cho học sinh luyện tập vậndụng kiến thức để thực hành theo một chương trình đã định
1.1.1.b Nhiệm vụ phát triển trí tuệ cho học sinh
Sự phát triển trí tuệ của con người về bản chất bao gồm hệ thống kiến thức
đã thâu lượm, tích luỹ được trong học tập và trong cuộc sống lao động, cùng vớikhả năng đặc biệt linh hoạt, sắc sảo của các thao tác tư duy, vừa do tư chất, vừa doluyện tập mà thành
Năng lực hoạt động trí tuệ được thể hiện ở năng lực vận dụng các thao tác trítuệ Hệ thống tri thức được học sinh lĩnh hội thông qua các thao tác hoạt động trítuệ của họ và ngược lại, chính các thao tác trí tuệ cũng được hình thành và pháttriển trong quá trình chiếm lĩnh tri thức, rèn luyện kỹ năng kỹ xảo Vì thế, sự phát
Trang 6triển có nét đặc trưng bởi quá trình tích luỹ vốn tri thức và những thao tác trí tuệcủa người học sinh[25].
Điều kiện cần thiết để thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển trí tuệ của học sinh làhoạt động dạy học phải luôn đi trước sự phát triển trí tuệ và dạy học phải luôn ởmức độ khó khăn vừa sức học sinh, tạo điều kiện để phát triển tối đa những tiềmnăng vốn có của họ
1.1.1.c Nhiệm vụ giáo dục các phẩm chất nhân cách cho học sinh
Mục đích cuối cùng của dạy học là hình thành ở học sinh các phẩm chất vànhân cách Thông qua dạy học, học sinh được trang bị hệ thống kiến thức khoa học
và được tổ chức thực hành hình thành các thao tác trí tuệ Với nội dung hiện đạibao gồm các môn khoa học tự nhiên, xã hội và nhân văn…dạy học cung cấp chohọc sinh những hiểu biết vững chắc về thế giới và cuộc sống con người để hìnhthành cho họ thế giới quan và nhân sinh quan Với phương pháp dạy học hiện đạitạo nên tính tích cực tư duy và hoạt động sáng tạo, để hình thành cho học sinh cácthói quen hành vi văn minh phù hợp với thời đại và dân tộc
Dạy học không chỉ chú ý đến kiến thức khoa học, mà phải chú trọng đến kiếnthức đời thường, kiến thức xã hội Dạy học không chỉ chú trọng đến phương pháplao động mà còn chú trọng đến phương pháp làm người Học sinh không chỉ họcchữ mà còn phải học làm người Giáo dục nhân cách là nhiệm vụ quan trọng củaquá trình dạy học Hình thành các phẩm chất nhân cách cho học sinh là mục đíchcủa quá trình dạy học Kết quả giáo dục là kết quả tổng hợp của việc dạy kiến thức
và dạy trí tuệ
1.2 Phương pháp dạy học hiện nay
1.2.1 Phương pháp dạy học tích cực
a Thế nào là tính tích cực học tập?
Tính tích cực (TTC) là một phẩm chất vốn có của con người, bởi vì để tồn tại
và phát triển con người luôn phải chủ động, tích cực cải biến môi trường tự nhiên,
Trang 7cải tạo xã hội Vì vậy việc hình thành và phát triển TTC xã hội là một trong nhữngnhiệm vụ chủ yếu của giáo dục Tính tích cực học tập - về thực chất là TTC nhậnthức, đặc trưng ở khát vọng hiểu biết, cố gắng trí lực và có nghị lực cao trong qúatrình chiếm lĩnh tri thức TTC nhận thức trong hoạt động học tập liên quan trướchết với động cơ học tập Động cơ đúng tạo ra hứng thú Hứng thú là tiền đề của tựgiác Hứng thú và tự giác là hai yếu tố tạo nên tính tích cực Tính tích cực sản sinhnếp tư duy độc lập Suy nghĩ độc lập là mầm mống của sáng tạo Ngược lại, phongcách học tập tích cực độc lập sáng tạo sẽ phát triển tự giác, hứng thú, bồi dưỡngđộng cơ học tập TTC học tập biểu hiện ở những dấu hiệu như: hăng hái trả lời cáccâu hỏi của giáo viên, bổ sung các câu trả lời của bạn, thích phát biểu ý kiến củamình trước vấn đề nêu ra; hay nêu thắc mắc, đòi hỏi giải thích cặn kẽ những vấn đềchưa đủ rõ; chủ động vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để nhận thức vấn đề mới,tập trung chú ý vào vấn đề đang học, kiên trì hoàn thành các bài tập, không nảntrước những tình huống khó khăn…Tính tích cực học tập thể hiện qua các cấp độsau
- Bắt chước: gắng sức làm theo mẫu hành động của thầy, của bạn…
- Tìm tòi, độc lập giải quyết vấn đề nêu ra, tìm kiếm cách giải quyết khácnhau về một vấn đề…
- Sáng tạo: tìm ra cách giải quyết mới, độc đáo, hữu hiệu
b Phương pháp dạy học tích cực
Phương pháp dạy học tích cực (PPDH tích cực) là chỉ ra phương pháp giáo dục, dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học PPDH tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học, nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cực của người học chứ không phải là tập trung vào phát huy tính tích cực của người dạy, muốn vậy: - Giáo viên là người tạo ra tình huống có vấn đề và đóng vai trò là người tổ chức, theo dõi, hướng dẫn, nhận xét và đánh giá hoạt động học tập tự lực của học sinh
Trang 8- Học sinh độc lập phát hiện và giải quyết vấn đề Đồng thời hoạt động tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo, tận lực huy động tri thức và kỉ năng của mình để phát hiện và giải quyết vấn đề Theo định hướng đó sẽ bao gồm các hoạt động chính sau:
+ Tạo động cơ và hứng thú học tập cho học sinh, bằng cách Giáo viên nêu ra vấn đề học tập để tạo ra ở học sinh nhu cầu nhận thức có mong muốn và thích thú tìm hiểu, để giải quyết
thập thông tin: GV tổ chúc cho học sinh tự lực, tích cực thu thập thông tin đối với vấn đề học tập đã được đặt ra + Hoạt động xử lý thông tin ở hoạt động này nên và cần được thực hiện dưới hình thức tương tác trong từng nhóm và giữa các nhóm với nhau + Hoạt động vận dụng các kiến thức kỷ năng vào các tình huống học tập và thực tiễn.
1.2.2 Một số
xã hội đang phát triển nhanh theo cơ chế thị trường thì việc phát hiện sớm và giải quyết hợp lý những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn là một năng lực đảm bảo sự thành công trong cuộc sống Vì vậy, tập dượt cho học sinh biết phát hiện, đặt ra và giải quyết những vấn đề gặp phải trong học tập, trong cuộc sống của cá nhân, gia đình và cộng đồng không chỉ có ý nghĩa ở tầm phương pháp dạy học mà phải được đặt như một mục tiêu giáo dục và đào tạo Cấu trúc một bài học theo phương pháp đặt và giải quyết vấn đề thường như sau:
1 Đặt vấn đề, xây dựng bài toán nhận thức
- Tạo tình huống có vấn đề
- Phát hiện, nhận dạng vấn đề nảy sinh
- Phát hiện vấn đề cần giải quyết.
- Giải quyết vấn đề đặt ra
- Đề xuất cách giải quyết.
Trang 9- Lập kế hoạch giải quyết.
- Thực hiện kế hoạch giải quyết.
- Kết luận.
2 Thảo luận kết quả và đánh giá kết quả
- Khẳng định hay bác bỏ giả thuyết nêu ra
- Phát biểu kết luận.
- Đề xuất vấn đề mới
3 Có thể phân biệt bốn mức trình độ đặt và giải quyết vấn đề
* Mức 1: Giáo viên đặt vấn đề, nêu cách giải quyết vấn đề Học sinh thực hiện cách giải quyết vấn đề theo hướng dẫn của giáo viên Giáo viên đánh giá kết quả làm việc của học sinh.
* Mức 2: Giáo viên nêu vấn đề, gợi ý để học sinh tìm ra cách giải
quyết vấn đề Học sinh thực hiện cách giải quyết vấn đề với sự giúp đỡ của giáo viên khi cần, giáo viên và học sinh cùng đánh giá.
* Mức 3: Giáo viên cung cấp thông tin tạo tình huống có vấn
đề, học sinh phát hiện và xác định vấn đề nảy sinh, tự đề xuất các giả thuyết và lựa chọn giải pháp, học sinh thực hiện cách giải quyết vấn đề, giáo viên và học sinh cùng đánh giá.
* Mức 4: Học sinh tự lực phát hiện vấn đề nảy sinh trong hoàn cảnh của mình hoặc cộng đồng, lựa chọn vấn đề giải quyết Học sinh giải quyết vấn đề, tự đánh giá chất lượng, hiệu quả, có ý kiến bổ sung của giáo viên khi kết thúc.
Giải quyếtvấn đề
Kết luậnđánh giá
Trang 10Trong dạy học theo phương pháp đặt và giải quyết vấn đề, học sinh vừa nắmđược tri thức mới, vừa nắm được phương pháp lĩnh hội tri thức đó, phát triển tưduy tích cực, sáng tạo, được chuẩn bị một năng lực thích ứng với đời sống xã hội,phát hiện kịp thời và giải quyết hợp lý các vấn đề nảy sinh.[55]
1.2.2.2 Phương pháp dạy học hợp tác
Lớp học được chia thành từng nhóm nhỏ từ 4 đến 6 người Tuỳ mục đích,yêu cầu của vấn đề học tập, các nhóm được phân chia ngẫu nhiên hay có chủ định,được duy trì ổn định hay thay đổi trong từng phần của tiết học, được giao cùng mộtnhiệm vụ hay những nhiệm vụ khác nhau
Nhóm tự bầu nhóm trưởng nếu thấy cần Trong nhóm có thể phân công mỗingười một phần việc Trong nhóm nhỏ, mỗi thành viên đều phải làm việc tích cực,không thể ỷ lại vào một vài người hiểu biết và năng động hơn Các thành viên trongnhóm giúp đỡ nhau tìm hiểu vấn đề nêu ra Kết quả làm việc của mỗi nhóm sẽ đónggóp vào kết quả học tập chung của cả lớp, để trình bày kết quả làm việc của nhómtrước toàn lớp, nhóm có thể cử ra một đại diện hoặc phân công mỗi thành viên trìnhbày một phần nếu nhiệm vụ giao cho nhóm là khá phức tạp Phương pháp này cóthể tiến hành như sau:
- Phân công trong nhóm
- Cá nhân làm việc độc lập rồi trao đổi hoặc tổ chức thảo luận trong nhóm
- Cử đại diện hoặc phân công trình bày kết quả làm việc theo nhóm
3 Tổng kết trước lớp
- Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả
- Thảo luận chung
Trang 11- Giáo viên tổng kết, đặt vấn đề cho bài tiếp theo, hoặc vấn đề tiếp theo trongbài.
Phương pháp dạy học hợp tác giúp các thành viên trong nhóm chia sẻ nhữngbăn khoăn, kinh nghiệm của bản thân, cùng nhau xây dựng nhận thức mới Bằngcách nói ra những điều đang nghĩ, mỗi người có thể nhận rõ trình độ hiểu biết củamình về chủ đề nêu ra, thấy mình cần học hỏi thêm những gì Bài học trở thành quátrình học hỏi lẫn nhau chứ không phải là sự tiếp nhận thụ động từ giáo viên
Thành công của bài học, phụ thuộc vào sự nhiệt tình tham gia của mọi thànhviên, vì vậy, phương pháp này còn gọi là phương pháp cùng tham gia Tuy nhiên,phương pháp này bị hạn chế bởi không gian chật hẹp của lớp học, bởi thời gian hạnđịnh của tiết học, cho nên giáo viên phải biết tổ chức hợp lý và học sinh đã kháquen với phương pháp này thì mới có kết quả
4 Ưu điểm của dạy học hợp tác
+ Phát huy tính tích cực, tự lực và tinh thần trách nhiệm của học sinh Dạyhọc hợp tác hỗ trợ tư duy, tình cảm và hành động độc lập, sáng tạo của học sinh
+ Phát triển năng lực cộng tác làm việc
+ Phát triển năng lực giao tiếp (biết lắng nghe, chấp nhận ghi nhận ý kiếnngười khác, biết trình bày, bảo vệ ý kiến của mình trước nhóm )
+ Hỗ trợ quá trình học tập mang tính xã hội, bởi khi dạy học hợp tác học sinhđược học tập trong mối tương tác lẫn nhau, giúp đỡ lẫn nhau… đặc biệt không cảmthấy áp lực từ phía giáo viên
+ Tăng cường sự tự tin cho học tập
+ Phát triển ở học sinh năng lực về phương pháp làm việc tự lập
+ Cải thiện kết quả học tập của học sinh
1.2.2.3 Phương pháp động não
Động não là phương pháp giúp học sinh trong một thời gian ngắn nảy sinhđược nhiều ý tưởng, nhiều giả định về một vấn đề nào đó Thực hiện phương phápnày, giáo viên cần đưa ra một hệ thống các thông tin làm tiền đề cho buổi thảo
luận a Cách tiến hành
Trang 12+ Giáo viên nêu câu hỏi, vấn đề cần được tìm hiểu trước cả lớp hoặc trướcnhóm.
+ Khích lệ học sinh phát biểu và đóng góp ý kiến càng nhiều càng tốt
+ Liệt kê tất cả các ý kiến phát biểu đưa lên bảng hoặc giấy khổ to, khôngloại trừ một ý kiến nào, trừ trường hợp trùng lặp
+ Phân loại ý kiến
+ Làm sáng tỏ những ý kiến chưa rõ ràng và thảo luận sâu từng ý
+ Đưa ra kết luận chung cho vấn đề nêu ra (trên cơ sở trao đổi, thảo luậnnhóm)
b Điều kiện để thực hiện phương pháp động não
- Phần lớn HS phải có kiến thức, kĩ năng cần thiết để thực hiện các hoạt độngvới phương pháp động não do GV tổ chức, điều khiển
- Chỉ phát biểu ý kiến tích cực : không chỉ trích bất cứ ý kiến nào và khuyếnkhích mọi ý kiến, có ý gì cần chủ động nói ngay
- Khách quan, vô tư với mọi học sinh
- Đến một lúc nào đó thì tổ chức dần các ý kiến thành từng nhóm tươngthích trong khi vẫn tiếp tục động não
- Cần chuẩn bị những câu hỏi định hướng, gợi mở nếu cần có thể trực tiếp trợgiúp, hỗ trợ để giúp HS đi tới mục tiêu của hoạt động Nếu hoạt động tương đối dài
có thể từng chặng yêu cầu một vài nhóm HS cho biết kết quả tìm tòi của họ
- Biết phát hiện và khen ngợi các ý kiến có tính tăng cường và bổ sung các ý
đã có
- Biết lúc nên kết thúc và đi đến tổng kết
c Những ưu điểm của dạy học động não
* Thứ nhất: Phát huy được nội lực của HS, tư duy tích cực, độc lập sáng tạo,mạnh dạn đưa ra ý kiến của cá nhân trong quá trình học tập
* Thứ hai: Giải quyết khá thành công các vấn đề là động cơ trí tuệ kích thíchtrực tiếp lòng say mê học tập của học sinh Đó chính là động lực của QTDH
* Thứ ba: Hợp tác trò – trò, trong quá trình học tập, từ đó tự đánh giá, tự điều
Trang 13chỉnh vốn tri thức của bản thân là cơ sở hình thành phương pháp tự học Đây chính
là động lực thúc đẩy sự phát triển bền vững của mỗi cá nhân trong cuộc sống
* Thứ tư: Giải quyết các vấn đề nhỏ vừa sức của học sinh được tổ chứcthường xuyên trong quá trình học tập, là phương thức để học sinh tiếp cận với kiểudạy học hình thành và giải quyết các vấn đề có nội dung khái quát rộng hơn
* Thứ năm: Đối thoại giữa trò - trò, trò - thầy đã tạo ra bầu không khí học tậpsôi nổi, tích cực và góp phần hình thành mối quan hệ giao tiếp trong cộng đồng xãhội
1.2 3 Thế mạnh của việc ứng dụng CNTT trong dạy học vật lý
Lý luận tâm lý học và giáo dục học hiện đại đã khẳng định “ trong dạy học,đem những nội dung tri thức mà học sinh chưa từng thấy, hiểu biết còn ít hoặcthiếu sự thể nghiệm của bản thân chuyển hóa thành hình tượng trực quan hoặctranh vẽ, tác dụng vào cảm quan của học sinh để làm phong phú nhận thức cảmtính và kinh nghiệm cảm tính của học sinh, kích thích và thúc đẩy tư duy, tưởngtượng và ghi nhớ của học sinh đối với những nội dung tri thức này, là phương phápquan trọng và là con đường để nâng cao chất lượng học tập, làm cho hiệu quả họctập trên lớp đạt mức độ cao”[67].Với sự đổi mới mạnh mẽ trong cách dạy và họchiện nay thì khối lượng tri thức mà con người tiếp nhận rất lớn những tri thức đóphải được tiếp nhận từ nhiều nguồn ( nhà trường, gia đình, ngoài xã hội ) Để cóđược điều đó thì đòi hỏi các ngành các cấp phải quan tâm , đặc biệt nhà trường phải
có trách nhiệm cao trong việc trang bị cho học sinh những yêu cầu đòi hỏi trên.Trong khi đó một thực tế là ở mỗi cấp học không thể cung cấp cho học sinh mộtkhối lượng tri thức đủ để cho học sinh dùng trong suốt cuộc sống và lao động Thay
vì điều đó nhà trường có thể cung cấp cho các em cách thức truy nhập thế giới trithức vô tận Việc giảng dạy không còn đơn thuần là cung cấp tri thức, mà còn phảidạy cho học sinh cả khả năng khám phá và nghiên cứu, để phục vụ liên tục trongbước đường các em đi Để có được điều đó thì việc dạy học sử dụng MVT nóichung và Website dạy học nói riêng, đã và đang trở thành công cụ hữu ích đáp ứngđược yêu cầu đề ra của nền giáo dục MVT là thiết bị có thể tạo nên, lưu trữ trong
Trang 14máy và hiển thị lại trên màn hình một khối lượng thông tin vô cùng lớn dưới dạngnhư: văn bản, hình ảnh, âm thanh…Hơn nữa việc truy nhập cũng như trao đổi cácnội dung bất kỳ trong khối lượng thông tin đó hết sức dễ dàng, nhanh chóng, chínhxác, tiện lợi với chi phí rẻ MVT còn thể hiện tính ưu việt hơn hẳn các PTDH khác
ở chổ, ngay tức khắc theo ý muốn của người điều khiển, nó có thể phóng to, thunhỏ, làm chậm, làm nhanh, dừng lại quá trình đang xẩy ra hay chuyển sang nghiêncứu quá trình khác MVT kết hợp với các phần mềm hỗ trợ dạy học như: MSOffice, OpenOffice (soạn văn bản giáo trình), Multisim (Điện), Working Model(Vật Lý), GIF Movie Gear(làm hoạt hình), Windows Movie Maker(làm phim),Crocodile Clips ( tạo các thí nghiệm mô phỏng) Microsoft Producer (miễn phí):Công cụ giúp đưa thêm multimedia (audio và video) vào các bài trình bày củaAdobe Presenter, Lecture Maker, Microsoft PowerPoint…giúp bài trình bày trở nênsống động gấp nhiều lần Đặc biệt với Website hỗ trợ dạy học vật lý sẽ khiến chohọc sinh cảm thấy thích thú nhận thức khi học vì thế có thể nâng cao được chấtlượng lượng dạy học Cách học này phát được huy tính tính cực, tự lực cũng như trílực của người học, phù hợp định hướng đổi mới cách học của ngành giáo dục "lấyngười học làm trung tâm" Việc người học luôn phải tiếp thu, cập nhật nhiều kiếnthức để phù hợp xu thế phát triển chung của xã hội, với lượng thời gian và sức lựchạn chế, cùng với cơ sở vật chất (trường lớp, phòng thí nghiệm) như hiện nay thìviệc dạy và học theo phương pháp truyền thống cần có sự trợ giúp của CNTT làđiều tất yếu MVT kết hợp với Website dạy học ngày nay được kết nối với mạngInternet, được sử dụng như một PTDH hiện đại, đáp ứng nhu cầu dạy - học
1.3 Nhiệm vụ dạy học bộ môn 1.3.1 Bản chất của dạy và học môn khoa học
- Bản chất của dạy là hoạt động tổ chức, định hướng hoạt động học theo mụctiêu dạy học đề ra
- Bản chất của hoạt động học là hoạt động thích ứng của chủ thể với tìnhhuống mới, có sự tương tác hỗ trợ của các cá nhân khác và của cộng đồng xã hội.Theo đó thì không có hoạt động thích ứng với những tình huống thích đáng thì
Trang 15không thể học được, cái gì mới chưa quan tâm tới việc tổ chức, định hướng hoạtđộng học, tư duy khoa học, tiềm năng nhận thức sáng tạo, thì chưa phải là thực sựdạy học.
1.3.2 Bản chất của hoạt động học môn vật lí
1.3.2.1 Đặc điểm của hoạt động học
Hoạt động học là hoạt động đặc thù của con người nhằm tiếp thu những trithức, kĩ năng, kinh nghiệm mà loài người đã tích lũy được, đồng thời phát triểnnhững phẩm chất năng lực của người học Việc tiếp thu tri thức, kĩ năng, kinhnghiệm để vận dụng trong những hoạt động thực tiễn của mình Cách tốt nhất đểhiểu là làm Cách tốt nhất để nắm vững được những tri thức, kĩ năng, kinh nghiệm
là người học tái tạo ra chúng, chiếm lĩnh chúng[25]
1.3.2.2 Cấu trúc của hoạt động học
Hình 1.1: Sơ đồ cấu trúc tâm lí của hoạt động học
Theo đó thì động cơ học tập kích thích sự tự giác, tích cực, thúc đẩy sự hìnhthành và duy trì, phát triển hoạt động học Kết quả là thõa mãn được mong ước củangười học muốn thoã mãn động cơ ấy, phải thực hiện lần lượt những hành động đểđạt được những mục đích cụ thể Động cơ học tập được kích thích, hình thành từnhững kích thích bên ngoài như: nhu cầu xã hội, sự tôn vinh của xã hội…Nhưngquan trọng nhất, có khả năng thường xuyên được cũng cố và phát triển, có hiệu quả
Hoạt động
Trang 16bền vững là kích thích bên trong bằng mâu thuẩn nhận thức, mâu thuẩn giữa nhiệm
vụ mới phải giải quyết và khả năng hạn chế hiện có của học sinh Việc học sinhthường xuyên tham gia giải quyết những mâu thuẫn sẽ tạo ra thói quen, lòng hamthích hoạt động, hoạt động càng có kết quả thì động cơ càng được cũng cố.[68]
Mục đích của hoạt động học thể hiện ở nhiệm vụ cụ thể của môn học, mỗiphần của môn học, cụ thể nhất là mỗi bài học, đó là mục tiêu cụ thể mà học sinhphải đạt được sau mỗi bài học Việc học tập môn vật lý có nhiều nhiệm vụ, cónhiệm vụ có thể hoàn thành một cách rõ rệt, có thể kiểm tra đánh giá ngay được saumỗi bài học, có nhiệm vụ phải trải qua nhiều bài học, thậm chí sau mỗi chương[69]
Trong các hành động, có hành động vật chất và hành động trí tuệ, bằng hànhđộng vật chất, người ta tác dụng trực tiếp lên đối tượng để nhận biết những đặc tínhbên ngoài hay bên trong nó, những hành động vật chất chỉ cho những thông tinriêng lẽ, rời rạc, mà phải trải qua những phân tích, so sánh suy luận, nghĩa là phảithông qua hành động trí tuệ mới rút ra được kết luận
Muốn đạt được một mục đích, phải thực hiện một hay một số hành động, khithực hiện một hành động, phải sử dụng một số phương tiện trong những điều kiện
cụ thể Khi sử dụng những những phương tiện, điều kiện đó ta đã thực hiện nhữngthao tác Tương ứng với hành động vật chất và hành động trí tuệ
1.3.3 Mục tiêu dạy học bộ môn vật lý cấp THCS
Mục tiêu của giáo dục trong giai đoạn mới đã được chỉ rõ trong Nghị quyếtcủa hội nghị ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam, khóa VIII Nêu
lên phẩm chất trí tuệ của người Việt Nam là: “Có năng lực tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, phát huy tiềm năng của dân tộc và con người việt Nam, có ý thức cộng đồng và phát huy tính tích cực cá nhân, làm chủ tri thức và công nghệ hiện đại, có tư duy sáng tạo, có kỷ năng thực hành giỏi…” Theo hướng đó ở cấp THCS chương trình vật lý đã chỉ ra phải “ hình thành và phát triển các năng lực chủ yếu đáp ứng yêu cầu phát triển con người Việt Nam trong thời kỳ CNH- HĐH.
- Năng lực hành động có hiệu quả, mà một trong những thành phần quan
Trang 17trọng là năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, mạnh dạn trong suy nghĩ, hành động trên cơ sở phân biệt được đúng, sai.
- Năng lực thích ứng với những thay đổi trong thực tiễn để có thể chủ động, linh hoạt và sáng tạo trong học tập, lao động, sinh sống cũng như hòa nhập với môi trường tự nhiên, cộng đồng xã hội.
- Năng lực tự khẳng định, biểu hiện ở tinh thần phấn đấu học tập và lao động, không ngừng rèn luyện bản thân, có khả năng tự đánh giá và phê phán trong phạm vi môi trường hoạt động và trải nghiệm của bản thân”.
Để thực hiện mục tiêu đó chương trình vật lý THCS đã chọn giải pháp:
“Tăng cường các hoạt động học tập đa dạng của học sinh Ngoài các hoạt động học tập quen thuộc hiện nay, học sinh còn được tham gia các hoạt động như thu thập và xữ lý thông tin, thảo luận nhóm, đề xuất các dự đoán và giả thuyết, giải quyết những vấn đề khoa học nhỏ…”
Theo định hướng này GV là người thiết kế, tổ chức hướng dẫn, điều khiểnhoạt động học tập và giữ vai trò chủ đạo Học sinh là chủ thể nhận thức, biết cách
tự học, tự chiếm lĩnh kiến thức Lấy “học” làm trung tâm thay vì lấy “Dạy” làmtrung tâm, người học đối tượng của hoạt động “dạy”, đồng thời là chủ thể của hoạtđộng “học” được cuốn hút vào hoạt động học tập do GV tổ chức Bên cạnh đó việcrèn luyện kỹ năng là một yêu cầu quan trọng không kém, việc trau dồi kiến thức, kĩnăng bao gồm kỹ năng tự học, tự làm…do vậy GV cần thường xuyên tổ chứchướng dẫn học sinh, tự học, tự làm thí nghiệm cá nhân, theo nhóm ở nhà đồng thờikhuyến khích sử dụng và tìm kiếm thông tin trên các phương tiện thông tin khácngoài môi trường lớp học (trên mạng, trên tạp chí, tài liệu tham khảo, Website…)
1.3.4 Biện pháp nâng cao chất lượng dạy học môn vật lý cấp THCS
- Nghiên cứu nắm vững chương trình
- Rèn luyện những kĩ năng dạy học vật lí cơ bản
- Sử dụng TBTN và đồ dùng dạy học theo hướng tích cực trong hoạt độngnhận thức của học sinh
- Ứng dụng CNTT và các phương tiện dạy học hiện đại
Trang 18- Đổi mới trong cách soạn giáo án dạy học.
Việc dạy học bộ môn Vật lí THCS với phương châm gợi được ở học sinhphát huy được tính tích cực, chủ động sáng tạo trong học tập, làm cho học sinh suynghĩ nhiều hơn, làm việc nhiều hơn, thảo luận nhiều hơn Với định hướng đó ngườigiáo viên phải có kỹ năng xác định được mục tiêu dạy học đã được lượng hóa trongtừng bài, từng đơn vị kiến thức Qua đó sau mỗi bài học, HS phải đạt được ở mộtmức độ nào đó về: kiến thức, kĩ năng và thái độ, mục tiêu kiến thức có 3 cấp độ:
Nhận biết, thông hiểu, vận dụng Mục tiêu thái độ: tuân thủ, tán thành, phản đối, chấp nhận, hợp tác…và kĩ năng biết vận dụng giải quyết những vấn đề yêu cầu của
bài học Ngoài ra việc giáo viên luôn tạo điều kiện cho HS hoạt động trong tiết họcnhư: thu thập, xữ lý thông tin…rất quan trọng cho việc nâng cao dạy học môn vật
lý ở THCS
1.4 Website dạy học vật lý với việc nâng cao chất lượng dạy học bộ môn
1.4.1 Khái niệm Website dạy học
Website dạy học là một phương tiện dạy học dưới dạng phần mềm máy tínhđược tạo ra bởi các siêu văn bản ( bài giảng điện tử, SGK, ôn tập, bài tập, tómtắt…) trên đó bao gồm một tập hợp các công cụ tiện ích và siêu giao diện ( trìnhchiếu các thông tin Multimedia (văn bản, âm thanh, hình ảnh động/tĩnh, thí nghiệm
mô phỏng…) để hỗ trợ cho các hoạt động giảng dạy, đào tạo, tự học…vì vậy vớiwebsite hỗ trợ dạy học có thể tăng cường phát triển các nội dung thông tin số, thuthập, tổng hợp và chia sẻ thông tin dùng chung cho cộng đồng Với môi trườngtương tác này cần tận dụng nguồn tài nguyên trên mạng để học sinh có thể học theokiểu trực tuyến "online" hoặc ngoại tuyến "offline", bên cạnh đó nhà trường cũng
có thể cung cấp các chương trình về lưu trên đĩa CD-ROM, trên các hệ CMS đểgiáo viên và học sinh khai thác theo những phạm vi nhất định Chính điều này cóthể tạo ra một điểm nhấn trong dạy học hiện nay ở các trường THCS
1.4.2 Nguyên tắc xây dựng Website dạy học
Trang 19Website đã trở thành một phương tiện hỗ trợ dạy học hiện đại, với tư cách làmột phần mềm cùng với MVT, nhằm hỗ trợ nhiều mặt của quá trình dạy học: giảiphóng cho người dạy khỏi những hoạt động phổ thông, những lao động cấp thấp,
để có nhiều thời gian đầu tư cho việc tổ chức điều khiển và quan sát hoạt độngnhận thức của người học… Từ đó tạo ra những điều kiện tốt để hoạt động nhậnthức của học sinh diễn ra tích cực, độc lập, chủ động, sáng tạo Website là mộtphương tiện tìm kiếm, trao đổi thông tin và giao lưu trên mạng Iternet Nhờ kỷthuật biểu diễn thông tin có tên gọi “siêu văn bản” (Hypertext) và được xây dựngbằng ngôn ngữ HTML (Hypertext Markup Language – ngôn ngữ liên kết siêu vănbản) là ngôn ngữ đánh dấu chuẩn dùng lập trình các tài liệu World Wide Web(WWW) Để xây dựng được một Website hỗ trợ dạy học nhằm đáp ứng được yêucầu phát triển dạy học hiện nay, trước hết GV phải nắm rõ bộ môn mình đang dạy,hiểu được những vấn đề nào gây khó khăn cho người học trong quá trình khámphá, lĩnh hội tri thức, từ đó tập trung đưa thêm những thông tin giải thích cho cácvấn đề, hiện tượng còn vướng mắc, bên cạnh đó nên xây dựng các bài giảng vớinhững cách tiếp cận khác nhau cho một vấn đề để người học tự do lựa chọn, phùhợp với khả năng tiếp thu tri thức
Khi xây dựng một Website dạy học, phải lấy tính hiệu quả làm tiêu chí choviệc triển khai ứng dụng nó (nội dung, kết cấu và thư mục cần có trong Website)sao cho phù hợp với đặc thù môn học, đồng thời phải phù hợp với đối tượng cầnhướng tới Website dạy học phải đảm bảo những yêu cầu của một phần mềm dạyhọc như: tính trực quan, thông tin chính xác, logic, thẩm mỹ, đơn giản, giao diệnthuận tiện (dễ thao tác, dễ sử dụng…) bên cạnh đó màu sắc và độ tương phản phảithân thiện với người truy cập
Khả năng trình diễn thông tin Mutimedia (đa phương tiện, đa môi trường, đatruyền thông) có thể phù hợp với người truy cập vào Website nhưng lại không phùhợp trong dạy học nếu như thiết kế một cách rập khuôn Việc sử dụng hình ảnh, âmthanh cũng phải được cân nhắc kỹ trước khi đưa vào Website vì nếu trong mộttrang Web có nhiều hiệu ứng về âm thanh, hình ảnh tĩnh /động, sẽ giảm khả năng
Trang 20truy cập (chậm) đồng thời gây phân tán các nội dung chính cần thông báo Cuốicùng là vấn đề bảo mật và phát triển Website cũng cần lưu ý, khi xây dựng Websitecần phải xác định rõ các loại thông tin, mức độ quan trọng để phân quyền truy cập,bảo vệ và bảo mật, thường xuyên truy nhập thông tin để làm mới Website
1.5 Các chức năng hổ trợ của Website dạy học.
1.5.1 Chức năng hổ trợ hoạt động dạy của giáo viên
Trong thời đại ngày nay việc giảng dạy không còn đơn thuần là cung cấp trithức nữa mà phải dạy cả khả năng khám phá và nghiên cứu để phục vụ việc học tậpliên tục Đó là một thách thức đối với ngành giáo dục và đào tạo để đưa quá trìnhgiảng dạy chuyển thành việc khám phá hướng tới nghiên cứu Học sinh thế hệ mớiphải làm chủ được kỹ năng và công cụ nghiên cứu như một phần của việc đào tạo
cơ bản Vì vậy đòi hỏi mỗi một giáo viên cần phải tìm ra một PPDH tích cực hơnnhằm đáp ứng được yêu cầu trên, thay vì cách học trước đây giáo viên phải truyềntải một lượng kiến thức quá nhiều tới học sinh một cách thụ động và trong khuônkhổ trường - lớp Do vậy việc đưa CNTT nói chung và Website dạy học nói riêngvào dạy học đang là một phương pháp dạy học hiện đại hỗ trợ đắc lực cho giáo viên
và học sinh trong quá trình dạy và học trong giai đoạn hiện nay Website dạy họccùng với sự hỗ trợ của giáo viên, học sinh sẽ tự mình khám phá các vấn đề còn bếtắc từ đó hiểu thấu đáo các khái niệm, định luật…Mặt khác học sinh có thể hìnhdung các vấn đề qua các hình ảnh minh họa, tạo điều kiện để học sinh gắn liền việchọc tập lý thuyết với việc vận dụng kiến thức vào thực tiễn Website dạy học tạo ramột môi trường có tính tương tác cao, tạo ra những thông tin đa chiều giữa ngườidạy và người học, những bài giảng ấn tượng với khả năng trình diễn của MVT,Ngoài ra Website còn hỗ trợ cho GV có thể trao đổi thông tin với nhau nhằm nângcao trình độ chuyên môn thông qua diễn đàn, kết hợp với danh bạ Website tậptrung về các chuyên đề: sáng kiến kinh nghiệm, bài giảng vật lý… từ đó các kiếnthức của bài học được truyền tải tới học sinh theo nhiều kênh khác nhau, góp phầnđổi mới PPDH nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn vật lý cấp THCS
1.5.2 Chức năng hỗ trợ học tập của học sinh
Trang 21Những trắc nghiệm khoa học đã chứng minh rằng: những tri thức thu được từthị giác (bằng mắt) có thể ghi nhớ 25%, những tri thức thu được từ thính giác (bằngtai) có thể ghi nhớ 15%, còn nếu thị giác và thính giác sử dụng cùng lúc thì mức độghi nhớ của tri thức có thể đạt tới 65% [58] điều này để nói lên rằng khi sử dụngcác phương tiện truyền thông hiện đại vào dạy học đại diện cho cách dạy học trìnhbày trực quan, đã phát huy tác dụng thúc đẩy tích cực đối với việc nâng cao trình
độ ghi nhớ và năng lực tổng hợp của học sinh Website dạy học có thể đảm nhậnđược vai trò đó một cách tích cực
Website dạy học được thiết kế trên tiêu chí thân thiện, nó đảm bảo về mặt sưphạm (đơn giản, hiệu quả, tính thẩm mĩ, không kiến thức tin học…) vì vậy học sinh
có thể tự mình học tập và nghiên cứu một cách độc lập có khoa học, phù hợp vớitrình độ nhận thức của mình Với Website dạy học nó phù hợp với mọi đối tượnghọc sinh, chỉ cần giáo viên hay bạn bè hướng dẫn một số thao tác đơn giản về sửdụng Website, nên có thể rèn luyện cho các em cách làm việc tự chủ, đồng thờigiúp các em học sinh gạt bỏ tâm lý tự ti, ngại tiếp xúc với các phương tiện kỷ thuậtmới, tạo cơ sở hình thành những nét nhân cách quan trọng của con người thời kìmới
Website dạy học cùng với Internet sẽ giúp học sinh tiếp thụ các kiến thứcnhanh chóng, hiệu quả CNTT phải trở thành phương tiện, công cụ để làm tănghiệu quả và chất lượng của công tác giảng dạy, học tập, nghiên cứu, giúp học sinhhoàn toàn chủ động lựa chọn thời gian, không gian học tập, tài liệu học tập, phươngpháp học tập Cách học này phát huy tính tính cực của người học, phù hợp địnhhướng đổi mới PPDH của ngành GD "lấy người học làm trung tâm"
1.5.3 Chức năng lưu trữ, xử lý và cung cấp thông tin
Hiện nay bài giảng đang có khuynh hướng sử dụng ngày càng nhiều các
phương tiện công nghệ thông tin, làm tăng sức hấp dẫn và hiệu quả Trước đây, để
minh họa nội dung bài giảng, giáo viên chỉ có thể sử dụng lời nói giàu hình tượng
và gợi cảm kèm theo những cử chỉ, điệu bộ diễn tả nội tâm hoặc có thêm bộ tranhgiáo khoa hỗ trợ thì nay đã có cả một loạt phương tiện để giáo viên lựa chọn sử
Trang 22dụng như: máy chiếu, băng ghi âm, ghi hình, đĩa CD, phần mềm máy vi tính…vớichức năng này có thể tạo ra, lưu trữ và hiển thị lại một khối lượng thông tin vôcùng lớn dưới nhiều hình thức khác nhau từ đó GV sẽ xây dựng được các bài giảngsinh động thu hút được sự tập trung người học, dễ dàng thể hiện được các phươngpháp sư phạm: phương pháp dạy học tình huống, phương pháp dạy học nêu vấnđề thực hiện đánh giá và lượng giá học tập toàn diện, khách quan ngay trong quátrình học, tăng khả năng tính tích cực chủ động tham gia học tập của người học,chức năng này có ý nghĩa lớn lao trong quá trình học tập, bởi lẽ học tập chính làquá trình thu thập xử lý và lưu trữ thông tin Ngoài việc cho phép lưu trữ thông tin,MVT còn cho phép xử lý theo ý muốn của GV như: sửa đổi, tìm kiếm, sắp xếp,kiểm tra Trên cơ sở đó, HS có điều kiện tốt hơn để đưa ra các phán đoán, nhậnđịnh trong khi giải quyết các vấn đề học tập trên hệ thống cơ sở dữ liệu tri thức.
1.5.4 Chức năng hỗ trợ thí nghiệm trong dạy học vật lý
Một hướng kết hợp khác giữa TN và MVT là sử dụng MVT với chức năng
mô phỏng và minh hoạ, nó mô phỏng các quá trình động như quá trình dich chuyểncủa các electron các chương trình mô phỏng thường được xây dựng trên một môhình toán học, một phương trình mô tả quy luật vận động biến đổi của đối tượngnghiên cứu Một số quá trình trong thực tế diễn ra quá nhanh hoặc quá chậm do đógây nhiều khó khăn cho quá trình quan sát trực tiếp và chỉ có thể khắc phục bằngviệc mô phỏng lại quá trình bởi MVT Đôi khi có thể là quá trình thực được quaylại trực tiếp, nhưng bằng MVT ta có thể xây dựng và quan sát mô hình tĩnh hayđộng ở các góc độ khác nhau, trong không gian 1, 2 hay 3 chiều, với đủ các loạimàu sắc khác nhau có trong tự nhiên, mặt khác có thể điều chỉnh tốc độ để quan sáthiện tượng một cách trung thực và rõ ràng
Trong dạy học Vật lý có nhiều trường hợp cần phải minh hoạ bằng hình vẽ,MVT có thể hoàn thành công việc một cách nhanh chóng và đảm bảo sự trực quan,chẳng hạn như: hình ảnh về ứng dụng của gương lõm, chuyển động của cácelectron, mạng tinh thể hầu hết các TN mô phỏng và minh hoạ bằng MVT đềuđạt hiệu quả cao cả về độ chính xác lẫn mức độ thẩm mỹ Khi kết hợp MVT với
Trang 23video, camera, có thể tạo nên một hệ thống phương tiện nghe nhìn hiện đại và tỏ rahữu hiệu trong dạy học Vật lý Ngoài ra, MVT còn thực hiện các chức năng tựđộng hoá các TN giáo khoa Khi MVT được ghép nối với các thiết bị như thiết bị
đo, bộ chuyển đổi tương tự số… kết quả TN thông qua MVT và các thiết bị ghépnối sẽ được xử lí và hiện lên màn hình ngay trong quá trình tiến hành TN TN được
sự hỗ trợ của MVT sẽ tiết kiệm được nhiều thời gian do thu thập và xữ lý thông tinhoàn toàn tự động, cho phép thu thập nhiều bộ dữ liệu thực nghiệm trong thời gianrất ngắn, tiết kiệm được thời gian lắp đặt thí nghiệm…Thực tế cho thấy, với sự trợgiúp của MVT trong TN, nhiều vấn đề sẽ được giải quyết với kết quả nhanh chóng
và chính xác mà các TN thông thường hiện nay chưa thể đạt được
1.5 5 Chức năng điều khiển, điều chỉnh, kiểm tra và luyện tập
Việc đưa CNTT ứng dụng vào dạy và học, xây dựng các chương trình giảngdạy ở các cấp học khác nhau qua mạng giáo dục kết nối internet toàn cầu chonhững người có nhu cầu học tập nhưng không có điều kiện học tập trung là thiếtthực, phù hợp nguyện vọng của người học và xu thế chung của thời đại mới (họcmọi lúc, mọi nơi…) Học tập trên MVT có tác dụng cá biệt hóa cao người học, vớiMVT lượng thông tin được cung cấp phản hồi nhanh, nhất quán, tự động lưu giữđánh giá kết quả học tập của mỗi các nhân, kịp thời đưa ra những thông tin phảnhồi bao gồm các yêu cầu, những hướng dẫn, những nội dung hay câu hỏi kiểm traphụ Nhờ vậy HS có thể kịp điều chỉnh hoạt động học tập của mình cho phù hợp vàmỗi cá nhân sẽ được học tập theo đúng khả năng của mình Với sự trợ giúp củaMVT, HS có thể xác định nhanh chóng và đúng đắn những kiến thức cần phải ôntập, những kiến thức cần được bổ sung Ngoài ra MVT có thể đề xuất một tiến trìnhhọc tập phù hợp với từng đối tượng HS sao cho họ có thể đạt được kết quả học tậptốt nhất Từ đó, việc tổ chức dạy học có thể được tiến hành theo những hình thứckhác mà ngày nay đang được phổ biến và áp dụng rộng rãi đó là: dạy học thông quaInetrnet với Website, E-Learning (dạy học điện tử) Trong kiểm tra đánh giá,MVT có thể đưa ra các câu hỏi tương tác thông qua nhấn chuột tới các liên kếtWebsite hay các chương trình lập trình sẵn sẽ cho ra kết quả đánh giá mang tính
Trang 24khách quan và chính xác Như vậy, thông qua việc cung cấp thông tin, việc kiểmtra liên tục, lưu trữ và xử lý các kết quả kiểm tra mà MVT được xem là mộtphương tiện kiểm tra có nhiều thế mạnh hơn các phương tiện truyền thông khác,luôn luôn đảm bảo mối quan hệ tương tác thuận và nghịch giữa người sử dụng vớiMVT dẫn đến có thể điều khiển và điều chỉnh kịp thời hoạt động học tập của HS.Ngoài ra MVT được sử dụng để liên lạc trao đổi giữa GV và HS thông qua thư điện
tử Email, diễn đàn Đây là chức năng phổ biến trong dạy học ngày nay giúp ngườidạy và người học rút ngắn khoảng cách, rút ngắn thời gian, các bài học, các bài tậphay các bài kiểm tra có thể gửi nhận nhanh chóng Ngày nay với sự phát triểnkhông ngừng của CNTT về phần cứng và phần mềm đa dạng, đã tạo điều kiện chocác nhà lập trình trong và ngoài ngành giáo dục quan tâm và tạo ra các chươngtrình ứng dụng hỗ trợ cho việc dạy và học Nhiều chương trình mà Website đã xâydựng nhằm hỗ trợ cho việc tự học, tự ôn tập của HS, trong đó các yếu tố kích thíchhứng thú, phát huy tính tích cực cũng như phát triển trí tuệ của HS được hết sứcchú trọng
1.6 Những định hướng sư phạm của việc sử dụng Website dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy học bộ môn.
1.6.1 Sử dụng Website tạo ra môi trường tương tác để học sinh làm quen với máy vi tính, Internet
Nếu trước kia trong hệ thống giáo dục truyền thống người ta nhấn mạnh tớiphương pháp dạy sao cho học sinh nhớ lâu, dễ hiểu, giáo viên thường là nguồn tàiliệu duy nhất cho học sinh học tập, “thầy đọc, trò chép” và học sinh phải đếntrường để học Thì ngày nay trong hệ thống giáo dục hiện đại, giáo viên đã phảidần dần trở thành người hướng dẫn học sinh biết dùng máy tính và Internet để tựtìm nội dung, hình thành và phát triển cho học sinh các phương pháp học chủ động,giáo viên đóng vai trò tạo điều kiện thuận lợi và tháo gỡ khó khăn cho học sinh,việc tạo ra các nhóm học tập, thảo luận trên mạng làm cho người học phát huyđược tính tích cực, chủ động, sáng tạo, mỗi nhóm học sinh thực hành và thực hiệncác hoạt động của lớp học dưới sự hướng dẫn của giáo viên có thể diễn ra tại lớp
Trang 25học hay trao đổi trên diễn đàn thông qua mạng Internet.
1.6.2 Sử dụng Website như một công cụ hỗ trợ giảng dạy
Nhờ có MVT mà việc thiết kế giáo án và giảng dạy trên MVT trở nên sinhđộng hơn, tiết kiệm được nhiều thời gian hơn so với cách dạy theo phương pháptruyền thống, chỉ cần vài động tác đơn giản là trên màn hình hiện ra ngay nội dungcủa bài giảng với những hình ảnh, âm thanh sống động thu hút được sự chú ý vàtạo hứng thú nơi học sinh Thông qua giáo án điện tử, giáo viên cũng có nhiều thờigian đặt các câu hỏi gợi mở tạo điều kiện cho học sinh hoạt động nhiều hơn tronggiờ học Ưu điểm nổi bật của phương pháp dạy học bằng Website so với phươngpháp giảng dạy truyền thống là những thí nghiệm, tài liệu được cung cấp bằngnhiều hình thức: hình ảnh, văn bản, video với âm thanh sống động làm cho học sinh
dễ thấy, dễ tiếp thu và bằng suy luận có lý, học sinh có thể có những dự đoán vềcác tính chất, những quy luật Thông qua Website giáo viên có thể kiểm soát việchọc tập của học sinh qua các phần mềm kiểm tra trên Website Đây là một côngdụng lớn của Website trong quá trình đổi mới phương pháp dạy học Có thể khẳngđịnh rằng, Website chắc chắn sẽ có tác động tích cực tới sự phát triển trí tuệ củahọc sinh
1.6.3 Sử dụng Website như công cụ hỗ trợ học tập
Website với số lượng lớn thông tin đã được số hoá, học sinh có thể tìm kiếm,trích lọc, tổng hợp thông tin trong những “kho kiến thức” khổng lồ được liên kếttích hợp với nhau, biến chúng thành nguồn tài nguyên quý giá, có thể chia sẻ, traođổi thông tin trên phạm vi rộng một cách dễ dàng Website đã hỗ trợ điều kiện đểhọc sinh chủ động tìm kiếm tri thức, sắp xếp hợp lý quá trình tự học tập, tự rènluyện của bản thân mình Đồng thời rèn luyện phương pháp sử dụng Internet vàđiều khiển Web, từ đó hình thành môi trường học tập và phong cách làm việc mới,tạo điều kiện trao đổi thông tin, giao lưu học hỏi đối với đối tượng khác Kết quả làhọc sinh có thể tìm kiếm đề tài yêu thích, trường học có thể mở rộng, các dịch vụdạy và học đến cả những học sinh ở xa trường
Học sinh có thể sử dụng các ứng dụng mô phỏng trên MVT với môi trường
Trang 26Website như đang thí nghiệm thật, góp phần rèn luyện phương pháp thực nghiệmcho học sinh trong điều kiện không thể tiến hành thí nghiệm thật hoặc thí nghiệmthiếu độ chính xác thông qua đó góp phần hình thành kỷ năng làm thí nghiệm, rènluyện tính trung thực, thói quen tiếp thu tri thức một cách tự lực, tích cực và có cơ
sở khoa học Đây chính là ưu điểm nổi bật của phương pháp dạy học sử dụngWebsite so với phương pháp giảng dạy truyền thống, những thí nghiệm, tài liệuđược cung cấp bằng nhiều hình thức: hình ảnh, văn bản, video với âm thanh sốngđộng Mặt khác việc định hướng, kiểm tra kiến thức là một khâu cực kỳ quan trọngtrong quá trình học tập với sự giúp đỡ của MVT và các site thích hợp, học sinh sẽ
có nhiều cơ hội để rà xét lại những lỗ hổng, cũng như phát huy được điểm mạnhcủa mình Như vậy khi sử dụng Website dạy học sẽ tạo ra môi trường học tập mớigóp phần nâng cao chất lượng học tập của học sinh trên nhiều mặt: kích thích hứngthú, tạo sự chú ý, tăng cường trí nhớ, mở rộng đào sâu kiến thức, phát triển tưduy…
1.6.4 Sử dụng bài giảng điện tử trong giảng dạy
Mục tiêu mà ngành giáo dục hướng đến đó là chuỗi phát triển từ nền tảng cơbản nhất là tạo các giáo trình (giáo án) điện tử, phát triển đồng bộ để đạt đếnngưỡng của một trường học điện tử tạo tiền đề vững chắc để xây dựng nên một nềngiáo dục điện tử Việc giảng dạy bằng bài giảng theo công nghệ E-Learning (dạyhọc điện tử) có ưu điểm tạo hứng thú cho cả thầy và trò trong buổi học nhờ có sựtruyền đạt và tiếp nhận bài giảng thông qua những hình thức phong phú, đa dạngnhư: hình ảnh, văn bản, video với âm thanh sống động giáo án điện tử được biênsoạn trên máy tính bằng các phần mềm chuyên dụng, sau đó nhờ thiết bị máy chiếu(projector) kết nối với máy tính, để xuất nội dung giáo án ra màn ảnh lớn cho họcsinh xem trong quá trình dạy học Có nhiều phần mềm khác nhau có thể dùng chomục đích này, nhưng được sử dụng nhiều hơn cả vẫn là phần mềm PowerPoint củaMicrosoft Sở dĩ PowerPoint được ưa dùng trong mục đích này là nhờ: ưu thế vềtính tương thích cao với hệ điều hành Windows ( là hệ điều hành phổ biến trên cácmáy PC ở VN), khả năng hỗ trợ multimedia rất mạnh Sự đa dạng về hiệu ứng, tính
Trang 27nhất quán trong bộ MS Office giúp người đã biết dùng WinWord dễ dàng sử dụngtrong quá trình biên soạn giáo án điện tử, tuy nhiên trong tiêu chí xây dựng củachúng tôi là: cơ bản và nâng cao công nghệ dạy học vì thế chúng tôi mạnh dạn tìmhiểu và xây dựng những bài giảng theo công nghệ e-learning dựa trên hai phầnmềm rất mạnh hiện nay Adobe precenter 7.0 và Lecture MAKER 2.0 Giáo án điện
tử có ưu thế rất lớn ở chỗ: giúp giáo viên thực hiện được nhiều thứ mà cách dạy
“bảng phấn” không thể làm được như sơ đồ động, tài liệu minh họa đa dạng và phổbiến được đến từng học sinh, cho phép giáo viên liên kết sử dụng các phần mềmchuyên dụng phục vụ bộ môn Tuy nhiên bài giảng điện tử chỉ thực sự hiệu quả đốivới một số bài giảng chứ không phải toàn bộ chương trình đào tạo, với những bàihọc có nội dung ngắn, không nhiều kiến thức mới, thì việc dạy theo phương pháptruyền thống sẽ thuận lợi hơn cho học sinh, vì giáo viên sẽ hệ thống nội dung bàihọc đó trên một mặt bảng và như vậy sẽ dễ dàng củng cố bài học từ đầu đến cuối
mà không cần phải lật lại từng “slide” như khi dạy trên máy tính Không phải bất
kỳ một bài giảng nào được minh họa một phần hoặc thể hiện toàn bộ bằng máy tínhđều là bài dạy theo công nghệ dạy học hiện đại Vì quá trình dạy học là quá trìnhthực hiện bởi hai hoạt động tương tác: dạy của giáo viên và học của học sinh Cuốicùng giáo viên là người phải thành thạo các thao tác cơ bản của MVT và một sốphần mềm hỗ trợ cho việc soạn bài bài giảng điện tử
1.6.5 Học trực tuyến, sử dụng sách điện tử, giáo trình điện tử
Công nghệ giáo dục là vấn đề quan trọng hiện nay, cần phải xử lý được cácvấn đề như: lựa chọn phương pháp, thiết kế, phát triển, thực hiện và đánh giá tất cảcác loại môi trường dạy và học Môi trường ứng dụng và phát triển CNTT trongtrường học cũng là một thành phần quan trọng trong môi trường dạy và học, việc
đề cao phương pháp tự nghiên cứu học tập được quan tâm rất lớn vì vậy để biếnquá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo của học sinh, giáo viên với tư cách làngười hướng dẫn quá trình, cần phải định hướng và chỉ ra cho học sinh phươngpháp tìm kiếm, khai thác những tài liệu mở trên mạng công nghệ thông tin toàn cầu
Trang 28và biến tài liệu đó trở thành kho tri thức của mình, đồng thời có thể lưu trử nguồntài liệu đó ngay trên mạng công nghệ thông tin bằng cách đưa vào trang
“http//:www.megaupload.com” Mặt khác học sinh có thể học tập trực tiếp ngaytrên mạng mà không phải mất thời gian tới trường, điều này phù hợp với xu thếgiáo dục hiện nay Hơn thế nữa, rào cản địa lý sẽ không còn, giúp các em có thể mởrộng kiến thức, giao lưu với toàn cầu Một số địa chỉ học trực tuyến đáng tin cậy đểgiáo viên và học sinh truy cập phục vụ cho việc dạy và học: ebook.edu.net.vn (Thưviện giáo trình điện tử); http://vatlysupham.com (VLSP) http://www.vietdic.com(Vietnam Dictionaries)… và một số địa chỉ có thể truy cập để tìm tài liệu phục vụcho việc dạy và học rất tốt:http://www.nlv.gov.vn (trang web của Thư viện Quốcgia); http://www.thuvien.net (mạng thư viện Việt Nam); http://www.saharavn.com(siêu thị sách trực tuyến lớn nhất Việt Nam); http://www.docsach.dec.vn (thư việntrực tuyến để đọc và dowload hàng ngàn đầu sách miễn phí); worldebookfair.com(một trong những thư viện điện tử lớn nhất thế giới với trên 330.000 đầu sách, 100ngôn ngữ); http://www.thuvien-ebook.com; http://www.vietnamwebsite.net/ebook(Thư viện giáo trình điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo); vnuhcm.edu.vn (websitecủa Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh); http://www.vnu.edu.vn (websitecủa Đại học Quốc gia Hà Nội) Có thể nói việc học trực tuyến và sử dụng thư việnđiện tử là cách học của cuộc sống số
1.6.6 Gửi, nhận văn bản bằng thư điện tử
Thư điện tử hay Email (electronic mail) là một hệ thống chuyển nhận thư từqua các mạng máy tính, một Email có thể được gửi đi ở dạng mã hoá hay dạngthông thường và được chuyển qua các mạng máy tính, đặc biệt là mạng Internet, nó
có thể chuyển mẫu thông tin (bằng chữ, hình ảnh, âm thanh, phim…) từ một máychủ tới một hay rất nhiều máy nhận trong cùng một thời điểm Điều này rất cầnthiết trong việc trao đổi, liên lạc giữa GV và HS
1.6.7 Hình thức triển khai, nâng cao hiệu quả ứng dụng Website
Hiện tại nhiều trường học trong đó có các trường THCS đã được trang bịMVT, các phương tiện nghe nhìn, cùng các phương tiện truyền thông khác, đặc biệt
Trang 29là hệ thống MVT đã được kết nối Internet, đội ngũ giáo viên đã được động viênkhích lệ học tập về ứng dụng CNTT trong dạy học Trong chương trình học, HS đãđược học tập và làm quen với việc triển khai CNTT trong học tập vì vậy có thể càiđặt Website dạy học nhằm hỗ trợ cho việc dạy và học dưới nhiều hình thức:
+ Cài đặt Website trên máy tính cá nhân
+ Cài đặt Website trên máy chủ của hệ thống mạng cục bộ nhà trường
+ Đưa Website lên mạng Internet thông qua nhà cung cấp dịch vụ Internet
- Xây dựng các Website dạy học và đào tạo ứng dụng trên mạng Internet
- Tuyển chọn và ứng dụng các phần mềm dạy học
- Nâng cao hiệu quả của việc kết nối internet
- Tổ chức trao đổi kinh nghiệm về ứng dụng CNTT giữa các trường vớinhau
1.7 Kêt luận chương 1
Trong công cuộc đổi mới hiện nay, đặc biệt là việc đẩy mạnh đổi mới PPDHcùng với tốc độ phát triển vũ bão của công nghệ làm cho việc luân chuyển thông tintrở nên cực kỳ nhanh chóng, vai trò của thông tin ngày càng trở nên quan trọng.Những khả năng mới mẻ và ưu việt của CNTT đã nhanh chóng làm thay đổi cáchsống, cách làm việc, cách học tập, cách tư duy và hiễn nhiên CNTT đã trực tiếp tácđộng mạnh mẽ tới nền giáo dục CNTT nói chung và Website dạy học nói riêng đã
và đang trở thành một công cụ hỗ trợ đắc lực trong dạy học, Thực tế đã chứngminh, không có một phương pháp nào là toàn năng, mà mỗi phương pháp đều có
Trang 30mặt mạnh và điểm yếu nên đòi hỏi chúng ta cần phải biết phát huy mặt mạnh củaphương pháp này và hạn chế điểm yếu của phương pháp khác Website dạy học với
sự hỗ trợ của MVT, đã đáp ứng được những yêu cầu cơ bản của quá trình dạy học,tạo ra một môi trường dạy học khá lý tưởng với đặc tính tương tác mạnh, phù hợpvới việc triển khai vận dụng PPDH hiện đại Trên cơ sở phân tích chức năngWebsite dạy học (đã nêu trong phần nội dung) chúng tôi đưa ra một số định hướngchung sau đây về mặt phương pháp cho việc sử dụng Website hỗ trợ dạy học, trongdạy học vật lý ở trường THCS, nhằm nâng cao chất lượng dạy học bộ môn
* Thứ nhất: Cần sử dụng Website dạy học kết hợp các phương tiện dạy họckhác trên các bình diện khác nhau của hoạt động nhận thức ở các khâu của quátrình dạy học
* Thứ hai: Nên gắn việc sử dụng Website dạy học với các hoạt động trí tuệ –thực tiễn của HS, tạo ra kích thích đa dạng về mặt cơ học, âm học, quang học …với mối tương quan phù hợp trong quá trình thu nhận và chế biến thông tin của HS,kích thích sự tranh luận tích cực của HS với các đối tượng nhận thức
* Thứ ba: Việc sử dụng Website dạy học trong quá trình hình thành và vận
dụng kiến thức phải góp phần làm sáng tỏ tính biện chứng giữa cái chung và nhữngcái riêng; cái giống nhau và cái khác nhau của các hiện tượng hay các quá trình vậtlý
* Thứ tư: Việc sử dụng Website dạy học phải góp phần làm tăng tính chínhxác và tính hệ thống của các kiến thức mà học sinh cần lĩnh hội
* Thứ năm: Phải xem việc tăng cường sử dụng các phương tiện hiện đạitrong dạy học vật lý là một trong những nhiệm vụ quan trọng, mang tính chiến lượclâu dài và tiền đề để phát triển KHCN lên một tầm cao mới
Việc ứng dụng CNTT nói chung và Website dạy học nói riêng, tuy chỉ là mộtphương pháp dạy học có tính phụ trợ, có tính giai đoạn mà giáo viên áp dụng đểhoàn thành nhiệm vụ dạy học, nhưng cũng phát huy tác dụng quan trọng tới việcthực hiện mục tiêu dạy học hiện nay, phù hợp với xu thế dạy học của ngành “lấyngười học làm trung tâm”
Trang 31CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG WEBSITE DẠY HỌC CHƯƠNG ĐIỆN HỌC VẬT LÝ 9 THCS 2.1 Những cơ sở của việc xây dựng Website
2.1.1 Cấu trúc phần Điện lớp 9 cấp THCS
2.1.1.1 Phân phối chương trình vật lý
1 1 Sự phụ thuộc của cđdđ vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
2 2 Điện trở dây dẫn - Định luật Ôm
3 3 TH: Xác định điện trở của một dây dẫn bằng ampe kế và Vôn kế
4 4 Đoạn mạch nối tiếp
5 5 Đoạn mạch song song
6 6 Bài tập vận dụng định luật Ôm
7 7 Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn
8 8 Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn
9 9 Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn
10 10 Biến trở - Điện trở dùng trong kỷ thuật
11 11 Bài tập vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở dây dẫn
12 12 Công suất điện
13 13 Điện năng – Công của dòng điện
14 14 Bài tập về công suất điện và diện năng sử dụng
15 15 Thực hành: Xác định công suất của các dụng cụ điện
16 16 Định luật Jun – Lenxơ
17 17 Bài tập vận dụng định luật Jun – Lenxơ
19 18 TH.kiểm nghiệm mối quan hệ Q ~ I2 trong định luật Jun - Lenxơ
20 19 Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện
21 20 Tổng kết chương 1: Điện học
2.1.1.2 Cấu trúc chương Điện học lớp 9 THCS
Trang 32Trong chương này gồm 21 tiết, với chương trình Vật lý 9 thì đây là mộtchương đóng vai trò quan trọng nhất, lượng kiến thức tập trung khá nhiều, số lượngbài toán trong một bài thi HSG cấp THCS chiếm 40 – 60%
Các bài học trong chương chú trọng nhiều đến thực hành thí nghiệm nhằmtạo động cơ và hứng thú học tập cho HS làm tiền đề cho những chương tiếp theo
Chương Điện học cung cấp một lượng kiến thức lý thuyết khá lớn và mộtmảng bài tập khá nhiều, nhằm tạo cho HS nhiều cơ hội vận dụng tổng hợp các kiếnthức và kỹ năng mà họ đã đạt được sau khi học xong chương này Trong đó cónhững bài tập đòi hỏi HS có khả năng lập luận logic chặt chẽ và khả năng tính toánthành thạo Nội dung chính của chương gồm những kiến thức sau:
- Định luật Ôm Điện trở
- Điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp
- Điện trở tương đương của đoạn mạch song song
- Sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài, tiết diện và vật liệu làmdây dẫn - Biến trở
- Điện năng – Công của dòng điện
- Công suất điện
- Định luật Jun – Lenxơ
- TH Xác định điện trở bằng vôn kế và ampe kế
- TH Xác định công suất của các dụng cụ điện
2.1.1.3 Nội dung chính và mức độ cần đạt về mặt kiến thức chương Điện học
1
1 Điện trở của
dây dẫn định luật Ôm
a/ Khái niệm điện
Trang 33b/ Đoạn mạch nối
tiếp Đoạn mạch song
song
c/ Sự phụ thuộc của
điện trở vào độ dài,
tiết diện và vật liệu
- Nêu được các vật liệu khác nhau thì có điện trở suất khác nhau
- nhận biết được các loại biến trở
và với vật liệu làm dây dẫn
- Vận dụng được công thức R S l và giải thích được các hiện tượng đơn giản liên quan tới điện trở của dây dẫn
- Giải thích được nguyên tắc hoạt động của con chạy Sử dụng được biến trở con chạy để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch
- Vận dụng được định luật Ôm và công thức
S
l
R để giải toán về mạch điện sử dụng với hiệu điện thế không đổi trong đó có mắc biến trở
Trang 34- Nêu được một số dấu hiệu chứng tỏ dòng điện
có mang năng lượng
- Chỉ ra được sự chuyển hoá các dạng năng lượng khi đèn điện, bếp điện , bàn là, động cơ điện … hoạt động
- Phát biểu và viết được biểu thức của định luật Jun – Lenxơ
- Nêu được tác hại của đoản mạch và tác dụng của cầu chì
2.1.2 Grap nội dung phần Điện học lớp 9 THCS
Trang 35Hình 1.1 Sơ đồ cấu trúc logic nội dung kiến thức
chương Điện học vật lý 9 THCS
2 2 Khó khăn và thực trạng dạy học chương điện học lớp 9 THCS
Để chuẩn bị cho việc xây dựng Website hỗ trợ dạy học thực sự mang lại hiệuquả cao trong QTDH, chúng tôi tiến hành tìm hiểu tình hình dạy học phần '' Điệnhọc” nói riêng và môn vật lý nói chung ở một số trường THCS đóng trên địa bàncủa Huyện Yên Thành và một số trường THCS ở các Huyện lân cận, tìm ra nhữngkhó khăn mà GV và HS thường gặp trong quá trình dạy và học Đồng thời tìm hiểu
Đoạn mạch song song
Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện
Điện trở - Biến trở dùng trong kỷ thuật
Bài tập vận dụng
Đoạn mạch nối tiếp
R
U I
I
U
Điện trở - Định luật Ôm Công – Công suất
Công suất điện
Trang 36thực trạng của việc sử dụng MVT, các phương tiện hỗ trợ dạy học ở các trườngTHCS để từ đó tìm ra hướng khắc phục hợp lý nhằm nâng cao chất lượng dạy họcmôn Vật lí cấp THCS.
2.2.1 Khó khăn
Khó khăn lớn nhất trong quá trình dạy học chương Điện học đó là hầu nhưcác kiến thức được rút ra từ thực nghiệm hoặc được kiểm chứng lại bằng thựcnghiệm, thế nhưng trang thiết bị để đáp ứng nhu cầu đòi hỏi mà chương trình đề rachưa đồng bộ, kém về mẫu mã, độ chính xác không cao, tính hiện đại còn hạn chế
vì vậy xác suất thực hiện thành công các thí nghiệm rất hiếm
Lượng kiến thức trong chương qúa nhiều so với thời lượng, dẫn đến lượngkiến thức trong một bài qúa lớn Trong khi phương tiện phục vụ cho bài học lại hạnchế (nghèo) do đó dẫn đến tình trạng trong dạy học phần lớn GV ngại sử dụng thínghiệm, mà chỉ chú trọng vào việc dạy làm sao cho đúng - đủ kiến thức, mặt khác
GV cũng chưa quan tâm tới việc tổ chức hoạt động học tập, thảo luận nhóm cho
HS, nên tích cực, tự lực sáng tạo tham gia xây dựng bài ở HS bị hạn chế, chính điềunày làm giảm năng lực tiếp thu bài của các em
Với lượng kiến thức trong một chương đòi hỏi nhiều, trong khi chỉ có 4 tiết
để vận dụng kiến thức, dẫn đến tình trạng đa phần HS không yêu thích môn học vìcho rằng môn học quá khó
Sách giáo khoa hiện hành thiên về TNKQ ít chú trọng tới suy luận logic,chính điều này cho thấy HS thường tỏ ra lúng túng khi cần trình bày một vấn đề,biểu hiện ở chỗ dùng từ ngữ không chuẩn xác, chưa đúng nghĩa hoặc câu trình bàykhông đúng ngữ pháp; đặc biệt HS e ngại bộc lộ quan điểm riêng trước một vấn đềcần phải chọn lựa Cách học của các em phần lớn là thuộc lòng, HS thường tiếp thubài một cách thụ động, ít động não và ít được có cơ hội tham gia vào các hoạt độngtích cực, tự lực chiếm lĩnh kiến thức
2.2.2 Thực trạng dạy học chương “Điện học” Vật lý 9 THCS
* Về phương pháp dạy học:
Trang 37Giáo viên chủ yếu sử dụng phương pháp thuyết trình, diễn giải, minh hoạ đểthông báo kiến thức là chủ yếu, một số tiết học còn diễn ra tình trạng đọc – chép Ởđây GV đóng vai trò là người “thông báo” kiến thức, còn HS là đối tượng học thìtiếp thu kiến thức một cách thụ động Nếu có thí nghiệm hay sử dụng phiếu học tậptrong tiết học thì đều rơi vào tình trạng không kịp giờ.
* Về phương tiện dạy - học:
GV chỉ sử dụng PTDH truyền thống là bảng đen và phấn trắng, một số giáoviên có thí nghiệm và kèm theo hình vẽ, có chăng là những thí nghiệm mang tínhchất mô tả, trưng bày
HS Tiếp thu kiến thức một cách thụ động, các câu phát biểu trong giờ họcphần lớn là những câu có nội dung nặng về tái tạo, có trong SGK, việc vận dụngkinh nghiệm, kiến thức đã có hay những suy luận lôgic để xây dựng hầu như rấthiếm Đặc biệt trong chương này việc hình thành một số hiện tượng và khái niệmmới đòi hỏi một số kiến thức định tính, do đó sự tiếp thu kiến thức của HS chỉ ởmức hình thức, HS có thể giải được bài tập, tìm ra kết quả nhưng lại không hiểubản chất vật lý nên vận dụng lý thuyết một cách khó khăn trong những trường hợp
có sự sáng tạo
* Về việc ứng dụng CNTT vào dạy học bộ môn:
Việc sử dụng CNTT trong giảng dạy hiện nay, được triển khai mạnh ở hầukhắp các trường học với nhiều hình thức và mức độ khác nhau, riêng đối với cáctrường THCS đóng trên địa bàn thì hình thức soạn giảng trên Microsoft PowerPoint làmột việc “mới mẻ” và chỉ dừng lại ở mức độ mượn nền PowerPoint thay cho nềnbảng và chữ phấn Các slide của PowerPoint chủ yếu chứa nội dung bài học, nội dungkiến thức còn thể hiện chủ yếu dưới dạng văn bản hoặc quá nhiều hình ảnh, chínhđiều này sẽ gây nhiễu cho nội dung bài học cần truyền tải Quá trình multimedia hoánội dung còn yếu do nhiều nguyên nhân, trong đó nguyên nhân cơ bản là nguồn tưliệu còn nghèo, đội ngũ GV còn hạn chế về tin học, việc khai thác và sử dụngnguồn Internet đã được phát huy nhưng rất chậm ở các trường THCS đóng trên địabàn dẫn đến tình trạng không hiệu quả, công cụ để tạo ra các sản phẩm multimedia
Trang 38nằm ngoài khả năng của GV như: camera, máy ảnh, các phần mềm dạy học, máytính cá nhân Do đó việc thực hiện bài giảng hoặc hỗ trợ một hoạt động nào đó củabài giảng trên MVT vẫn chưa phát huy được nhiều khả năng ứng dụng của CNTT
2.3 Xây dựng Website hỗ trợ dạy - học chương “Điện học”
2.3.1 Nội dung cơ bản của Website
Website được xây dựng nhằm mục đích khắc phục những khó khăn trongtiến trình dạy - học của GV và HS Website hình thành nhằm phục vụ chủ yếu đốitượng HS cấp THCS, một đối tượng về mặt tin học còn hạn chế vì vậy trong quátrình thiết kế chúng tôi đã có gắng tạo các giao diện đơn giản về kỷ thuật Về nộidung: đảm bảo tính trực quan, tính chính xác, logic, khoa học và bám sát mục tiêutừng bài học Điều đặc biệt là Website Điện học là một Website “mở ” vì vậy tất cả
HS, đều có thể là thành viên, mà không cần đăng nhập tài khoản lợi thế này phùhợp với đối tượng mà chúng tôi hướng tới
Tiến hành nghiên cứu các nguyên tắc và kỹ thuật xây dựng Website, kết hợpcác yếu tố sư phạm và kỹ thuật tin học để xây dựng các site có tính sư phạm cao,giúp HS có thể tự học phần Điện học có hiệu quả Việc lựa chọn các phương phápxây dựng Website Điện học chúng tôi dựa trên cơ sở:
- Nội dung kiến thức cần xây dựng
- Vốn kiến thức, kinh nghiệm sẵn có và trình độ tư duy của HS cấp THCS
- Khả năng ứng dụng tin học vào dạy và học của GV và HS
- Tình hình trang thiết bị, sử dụng máy tính ở trường THCS hiện nay
- Mục đích sư phạm cần đạt được sau khi dạy học, thông qua Website GV và
HS sẽ được hỗ trợ tốt nhất về khả năng trực quan hoá các hiện tượng vật lý, ngườihọc dễ dàng chuyển đổi thông tin thông qua các liên kết trong Site, đồng thời có cơhội tham gia các diễn đàn vật lý, các thư viện đề thi, thí nghiệm mà Website Điệnhọc đã liên kết
2.3.2 Các tiêu chí xây dựng Website Điện học
Trang 392.3.2.1 Tiêu chí về mặt khoa học
Website nhằm vào đối tượng là học sinh THCS, nên đơn giản về mặt thiết
kế, giao diện dễ sử dụng, các liên kết , hình ảnh, màu sắc, âm thanh
Các nội dung trong các site là kiến thức phổ thông, thiết thực phù hợp vớiđối tượng cần hướng tới, như: site “Bài giảng điện tử”; “ Bài giảng Word”; “ kiểmtra”; “Thi thử” Tuy nhiên để nâng cao và khai thác thế mạnh của Website thìngoài các site cơ bản, còn có các site với nội dung mở rộng về phạm vi kiến thức và
kỷ năng, như: site “cơ sở vật lý” ; site “những phát minh khoa học” ; “vật lý và đờisống”
2.3.2.2 Tiêu chí về lý luận dạy học
Về mặt này, Website dạy học chắc chắn phát huy được tính hiệu quả trongdạy và học, thông qua Website sẽ hướng học sinh vào hoạt động tự lực, tích cựcchiếm lĩnh kiến thức, tự lực giải quyết vấn đề thông qua việc HS khai thác cácthông tin trên Website, tổ chức thảo luận nhóm, thảo luận trước lớp dưới sự hướngdẫn của GV, tự đánh giá và cùng GV đánh giá với sự trợ giúp của CNTT trongkiểm tra, đánh giá Để điều đó thực sự mang lại hiệu quả, đòi hỏi mỗi một giáo viênphải cố gắng chung tay phát triển về mặt CNTT và một điều không thể thiếu đó là:nhà cung cấp và điều hành phải liên tục cập nhật thông tin để làm mới Website
2.3.2.3.Tiêu chí về kỷ thuật
Một Website dạy học mang lại hiệu quả cho người sử dụng khi Website đảmbảo được tính trực quan, thiết kế chặt chẽ về mặt nội dung, đơn giản về mặt cấutrúc, phong phú về tài nguyên
Thiết kế Website phải hướng tới nhu cầu người sử dụng, như: truy cập vànhận thông tin phải nhanh, chính xác Điều này đòi hỏi nhà phân phối khi thiết kếphải phân cấp thông tin, từ đó đưa ra một hệ thống tổ chức rõ ràng, chính điều này
sẽ làm giảm các bước liên kết không cần thiết
Website phải mang một phong cách riêng của bộ môn nhưng phải đảm bảo
Trang 40tính nhất quán về mặt phương pháp trình bày, điều này sẽ giúp người sử dụng thíchứng nhanh chóng với môi trường đang truy cập.
2.4 Giới thiệu tổng quan Website dạy học Điện học
Website dạy học phần Điện học học được xây dựng dựa trên công cụMicrosoft FrontPage 2003, bộ phần mềm Macromedia, sử dụng bộ Font Vietkey
2000 (code Unicode) và các phần mềm hỗ trợ thiết kế khác như: Microsoft Office0(Word, Paint, PowerPoint.), Adobe precenter7.0, LectureMAKER2.0, Question
Writer4.0, GIFAnimation,Aleo Flash Intro anh Bane, Powerpoint to flash, Frint 2f
Flash, PhotoDraw, Photoshop, Camera kỹ thuật số, máy ảnh kỹ thuật số
Website dạy học Điện học với tên miền www.dienmotchieu.net được xây
dựng nhằm hỗ trợ và khắc phục khó khăn của GV và HS trong quá trình dạy họcchương Điện học Các nội dung trong Website được đảm bảo tính chính xác khoahọc, bám sát mục tiêu, chương trình SGK hiện hành, với phong cách trình bày ngắngọn, giao diện đẹp vì thế người xem dễ dàng chuyển đổi giữa các nội dung nhờ cácchức năng liên kết trong Website Với những tiêu chí đặt ra trong QTDH Websitedạy học phần Điện học đã cố gắng thể hiện được tính chặt chẽ và hợp lý tuân theonguyên tắc xây dựng và các tiêu chí đánh giá đã được trình bày ở chương 1, phùhợp với kiến thức và kỹ năng của học sinh cấp THCS Các trang tin đã lột tả đượcnội dung cốt lõi đảm bảo tính chính xác về mặt khoa học và tinh giản hợp lý, phongcách trình bày ngắn gọn, xúc tích, đồng bộ và khá hấp dẫn
Website dạy học Điện học được thiết kế phù hợp với đối tượng đa số là họcsinh THCS tiếp cận MVT còn hạn chế, bên cạnh đó, đã khai thác hợp lý lợi thế vềkhả năng hiển thị và truyền tải thông tin trên các trang Web, nhằm phát huy tácdụng định hướng và điều khiển được sự quan sát, sự chú ý của HS, gây động cơ vàtích cực hoá hoạt động học tập của HS Điều đặc biệt ở Website Điện học chúng tôi
đã cố gắng tạo ra một môi trường học tập khá sôi nỗi, ở môi trường này các em cóthể thảo luận trao đổi, tự kiểm tra đánh giá năng lực học tập của mình