1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng và sử dụng phối hợp hệ thống bài tập trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan với sự hộ trợ của công nghệ thông tin nhằm nâng cao chất lượng dạy học vật lý ở THCS

106 1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng và sử dụng phối hợp hệ thống bài tập trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin nhằm nâng cao chất lượng dạy học vật lý ở THCS
Tác giả Hà Văn
Người hướng dẫn PGS.TS. Mai Văn Trinh
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học môn Vật lý
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 862,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HÀ VĂN XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG PHỐI HỢP HỆ THỐNG BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN VÀ TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC VẬT LÝ Ở THCS T

Trang 1

HÀ VĂN

XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG PHỐI HỢP HỆ THỐNG BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN VÀ TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC VẬT LÝ Ở THCS

(THỂ HIỆN Ở CHƯƠNG “ NHIỆT HỌC” LỚP 8)

Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học môn Vật lý

Mã số: 60.14.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS MAI VĂN TRINH

Thành phố Hồ Chí Minh – 2010

Trang 2

Tác giả luận văn xin chân thành cảm ơn :

- Thầy Mai Văn Trinh - PGS.TS Đại Học Vinh - người đã trực tiếp hướng dẫn tận tình và động viên khuyến khích để tác giả hoàn thành luận văn thạc sĩ này

- Quý thầy cô trong tổ phương pháp giảng dạy, khoa Sư phạm

tự nhiên, thư viện, phòng khoa học công nghệ sau đại học, trường Đại học Sài gòn, thư viện khoa học tổng hợp đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả hoàn thành khóa học và luận văn thạc

- Ban giám hiệu và các thầy cô trong tổ Toán lý trường Trung học Thực hành Sài gòn đã tạo điều kiện và góp ý chân thành cho tác giả trong khi làm luận văn này

Tác giả

Hà Văn

Trang 4

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC SỬ DỤNG PHỐI HỢP BÀI TẬP TỰ LUẬN VÀ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ Ở TRƯỜNG THCS 5

1.1 Định hướng đổi mới phương pháp dạy và học 5

1.2 Mục tiêu của chương trình Vật lí trung học cơ sở 7

1.2.1 Mục tiêu kiến thức: 8

1.2.2 Mục tiêu kĩ năng: 8

1.2.3 Mục tiêu thái độ: 8

1.3 Sử dụng CHTNKQ nhằm nâng cao chất lượng dạy học vật lý ở THCS 9

1.3.1 Khái niệm chung về trắc nghiệm 9

1.3.2 Khái niệm câu hỏi trắc nghiệm tự luận 9

1.3.3 Khái niệm câu hỏi trắc nghiệm khách quan 10

1.3.4 Mối quan hệ giữa câu hỏi tự luận (CHTL) và CHTNKQ 11

1.3.5 Các quan điểm chưa chính xác về trắc nghiệm 22

1.3.6 Xây dựng CHTNKQ 24

1.3.7 Sử dụng CHTNKQ nhằm nâng cao chất lượng dạy học của GV và chất lượng học tập của HS 24

1.4 Ứng dụng công nghệ thông tin vào việc hỗ trợ giải bài tập vật lý 24

1.4.1 Giới thiệu phần mềm trắc nghiệm EMP 24

1.4.2 Soạn thảo hệ thống câu hỏi: 25

1.4.3 Làm đề bài tập trắc nghiệm: 26

Kết luận chương 1 31

CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN VÀ TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN TRONG PHẦN NHIỆT HỌC VẬT LÝ 8 32

2.1 Phân tích nội dung cơ bản phần nhiệt học vật lý lớp 8: 32

2.1.1 Mục tiêu cơ bản của chương “Nhiệt học” 33

2.1.2 Mục tiêu cơ bản của các bài trong chương “Nhiệt học” 33

Trang 5

2.2.1 Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm khách quan 41

2.2.2 Câu hỏi và bài tập tự luận 49

2.2.3 Trả lời - Hướng dẫn sơ lược - bài giải hệ thống bài tập: 54

2.3 Xây dựng tiến trình dạy học sử dụng phối hợp các dạng bài tập trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin 60

2.3.1 Bài tập trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan trong tiết học xây dựng kiến thức mới 60

2.3.2 Bài tập trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan trong tiết học luyện tập giải bài tập vật lý 64

2.3.3 Bài tập trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan trong tiết học ôn tập tổng kết hệ thống hóa kiến thức 68

2.3.4 Bài tập trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan trong tiết kiểm tra đánh giá kết quả học tập 72

2.3.5 Bài tập trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan trong việc học tập ở nhà của học sinh 76

Kết luận chương 2 80

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 81

3.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm 81

3.2 Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 81

3.3 Đối tượng thực nghiệm sư phạm 81

3.4 Nội dung thực nghiệm sư phạm 82

3.5 Kết quả thực nghiệm sư phạm 82

Kết luận chương 3 88

KẾT LUẬN 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO 91 PHỤ LỤC

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Đất nước ta đang bước vào một thời kỳ đổi mới, thời kỳ công nghiệphóa – hiện đại hóa Mọi ngành nghề đều có những bước thay đổi đáng kể,ngành giáo dục cũng đang có những bước đổi mới mạnh mẽ về mọi mặt nhằmđào tạo ra những con người có đủ kiến thức, năng lực sáng tạo, trí tuệ vàphẩm chất đạo đức tốt đáp ứng yêu cầu của công nghệ và nền kinh tế tri thức

Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành trung ương Đảng khóa VIII đã nêu

ra: “Nhiệm vụ và mục tiêu cơ bản của giáo dục là nhằm xây dựng những con người có ý thức cộng đồng và phát huy tính tích cực của cá nhân, làm chủ tri thức khoa học và công nghệ hiện đại, có tư duy sáng tạo, có kỹ năng thực hàng giỏi  ” Để đạt được mục tiêu đã đề ra, Hội nghị cũng đã chỉ rõ

“  Đổi mới mạnh mẽ phương pháp Giáo dục - Đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và hiện đại vào quá trình dạy học  ” 

Việc giải bài tập vật lý của học sinh THCS còn hạn chế về kiến thứccũng như kỹ năng dẫn đến nhiều sai sót khi giải bài tập trắc nghiệm kháchquan cũng như tự luận Đa số học sinh giải bài tập vật lý theo kiểu giải toán,tức là chỉ dùng công thức để tính ra đáp số mà không làm sáng tỏ ý nghĩa vàbản chất vật lý của đại lượng tìm được, thậm chí khi làm trắc nghiệm lựa chọncòn làm theo kiểu đoán mò, chọn đáp án một cách may rủi

Mặt khác, trong thời đại ngày nay công nghệ thông tin và các ứng dụngcủa nó đang có những bước phát triển mạnh mẽ Sự bùng nổ của Internet, sựphát triển mạnh mẽ của công nghiệp phần cứng và phần mềm cho phép chúng

Trang 7

ta có thể ứng dụng rất nhiều khả năng của máy vi tính vào các lĩnh vực cuộcsống nói chung và trong giáo dục đào tạo nói riêng.

Do đó, xây dựng một hệ thống bài tập đa dạng mà chủ yếu là các bài tậptrắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan với sự hỗ trợ của công nghệthông tin sẽ nâng cao chất lượng dạy học bộ môn vật lý ở trường phổ thông

Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn nghiên cứu đề tài: “ xây dựng

và sử dụng phối hợp hệ thống bài tập trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin nhằm nâng cao chất lượng dạy học vật lý ở THCS (thể hiện ở chương “ nhiệt học” lớp 8) ”

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Nâng cao chất lượng dạy học vật lý ở trung học cơ sở nhờ việc xâydựng và sử dụng phối hợp hệ thống bài tập trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệmkhách quan ở THCS với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Phương pháp dạy học vật lý THCS, phương pháp giải bài tập vật lý.Hoạt động dạy và học môn vật lý của giáo viên và học sinh ở THCSchương Nhiệt học

Ứng dụng của công nghệ thông tin trong việc giảng dạy và giải bài tậpvật lý

Đề tài chỉ thực hiện thử nghiệm ở chương “Nhiệt học” lớp 8 tại trườngtrung học Thực hành Sài gòn

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Nếu xây dựng được hệ thống bài tập trắc nghiệm tự luận và trắc

nghiệm khách quan đảm bảo được yêu cầu khoa học và sư phạm và sử dụng

Trang 8

chúng một cách hợp lý với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin thì sẽ nâng caochất lượng dạy và học vật lý ở THCS.

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về phương pháp dạy học vật lý, nhất là cácbài tập vật lý

- Nghiên cứu các dạng bài tập chương nhiệt học và phân loại các dạngbài tập đó

- Điều tra thực trạng việc sử dụng bài tập của học sinh

- Xây dựng một hệ thống bài tập đa dạng chủ yếu là các bài tập trắcnghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan

- Sử dụng hệ thống bài tập trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm kháchquan với sự hỗ trợ của máy tính vào các giai đoạn khác nhau của quá trìnhdạy học thông qua các giáo án dạy học cụ thể

- Thực nghiệm sư phạm để xem xét tính khả thi và hiệu quả của cácbiện pháp, thủ thuật đã đề xuất

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU :

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:

Nghiên cứu tài liệu về mục tiêu dạy học vật lý ở trường THCS tronggiai đoạn hiện nay

Nghiên cứu cơ sở lí luận về CHTNKQ và CHTNTL Vận dụng lí luận

và thực tiễn để xây dựng các CHTNKQ và CHTNTL để dùng trong quá trìnhdạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn vật lý

Nghiên cứu chương trình, sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập(định tính và định lượng)

Trang 9

6.2 Phương pháp điều tra:

Dự giờ, phiếu điều tra

6.3 Phương pháp thực nghiệm:

Thực nghiệm sư phạm nghiên cứu hiệu quả đạt được thực tế của đề tài

ở chương “Nhiệt học” lớp 8

6.4 Phương pháp thống kê toán học:

Dùng phương pháp thống kê toán học để xử lí, thống kê, đánh giá kếtquả thực nghiệm sư phạm

Rút ra kết luận về tính thực tiễn của đề tài

7 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN

MỞ ĐẦU

Chương 1: Cơ sở khoa học của việc sử dụng phối hợp bài tập tự luận và bài

tập trắc nghiệm khách quan với sự trợ giúp của công nghệ thông tin trong dạyhọc vật lý ở trường THCS

Chương 2: Xây dựng và sử dụng bài tập trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm

Trang 10

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC SỬ DỤNG PHỐI HỢP BÀI TẬP TỰ LUẬN VÀ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ Ở

Ngày càng chú trọng đến hoạt động tự học và biết cách tự học suốt đời

GV không chỉ dạy kiến thức mà còn dạy cách học, trang bị cho HS phươngpháp học tập, phương pháp tự học để thực hiện phương châm học tập suốtđời

Tăng cường rèn luyện năng lực tư duy, khả năng vận dụng kiến thứcvào thực tế cuộc sống Chuyển từ lối học nặng về kiến thức sang lối học coitrọng việc vận dụng kiến thức

Tăng cường sử dụng thông tin trên mạng, sử dụng tối ưu các phươngtiện dạy học, đặc biệt là ứng dụng của công nghệ thông tin trong dạy học

Từng bước đổi mới việc kiểm tra đánh giá, giảm việc kiểm tra trí nhớđơn thuần, khuyến khích việc kiểm tra khả năng suy luận, vận dụng kiến thức,

sử dụng nhiều loại hình kiểm tra thích hợp với từng môn học

1.1 Định hướng đổi mới phương pháp dạy và học

Định hướng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trongNghị quyết Trung ương 4 khóa VII (1 - 1993), Nghị quyết Trung ương 2 khóa

Trang 11

VIII (12 - 1996) được thể chế hóa trong Luật giáo dục (2005), được cụ thểhóa trong các chỉ thị số 14 (4 - 1999).

Luật giáo dục điều 28.2 đã ghi “Phương pháp giáo dục phổ thông phảiphát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS, phù hợp với đặcđiểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩnăng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềmvui, hứng thú học tập cho HS”

Có thể nói đổi mới hoạt động dạy và học là hướng tới hoạt động họctập chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động

Yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học đã được các tác giả viết sáchquán triệt vào quá trình lựa chọn nội dung sách giáo khoa, vào việc trình bàysách giáo khoa và sách GV Tuy nhiên đổi mới phương pháp dạy học không

có nghĩa là gạt bỏ các phương pháp truyền thống mà phải vận dụng một cáchhiệu quả các phương pháp truyền thống mà phải vận dụng một cách hiệu quảcác phương pháp dạy học hiện có theo quan điểm dạy học tích cực phối hợpvới phương pháp hiện đại

Dạy học tích cực có thể xem là một trong những đặc điểm quan trọngnhất của nhà trường hiện đại và có thể lấy đó phân biệt với nhà trường truyềnthống được trình bày ở bảng 1.1

Bảng 1.1: So sánh giữa dạy học truyền thống và dạy học tích cực

Tiêu chí Dạy học truyền thống Dạy học tích cực

Ngoài kiến thức học được ở lớp, còn

có nhiều nguồn kiến thức khác: bạn

bè, phương tiện thông tin đại chúng

Trang 12

3 HS làm việc một mình Tự học, kết hợp với nhóm, tổ và sự

giúp đỡ của thầy giáo

4 Dạy thành từng bài riêng

5 Coi trọng trí nhớ

Coi trọng độ sâu của kiến thức, khôngchỉ nhớ mà còn suy nghĩ, đặt ra nhiềuvấn đề mới

6 Ghi chép tóm tắt

Làm sơ đồ, mô hình, làm bộc lộ cấutrúc bài học, giúp HS dễ nhớ và vậndụng

7 Chỉ dừng lại ở câu hỏi,

bài tập Thực hành nêu ý kiến riêng

8 Không gắn lí thuyết với

thực hành

Lí thuyết kết hợp với thực hành, vậndụng kiến thức vào cuộc sống

10 Nguồn kiến thức hạn

hẹp Nguồn kiến thức rộng lớn

1.2 Mục tiêu của chương trình Vật lí trung học cơ sở

Trên cơ sở mục tiêu chung của chương trình trung học cơ sở, mục tiêucủa môn học vật lí gồm:

Trang 13

1.2.1 Mục tiêu kiến thức: Chương trình Vật lí phổ thông có mục tiêu

bước đầu làm quen với kiến thức phổ thông để đi vào các ngành khoa học kĩthuật và để sống thích nghi trong một xã hội công nghệ hiện đại Cụ thể:

a Những khái niệm tương đối chính xác về các sự vật, hiện tượng và

các quá trình vật lí thường gặp trong đời sống và trong sản xuất

b Những định luật và nguyên lí vật lí cơ bản được trình bày phù hợp

với năng lực toán học và năng lực suy luận lôgic của HS

c Những nét sơ lược của các thuyết vật lí quan trọng nhất.

d Những hiểu biết sơ lược về phương pháp thực nghiệm và phương

pháp tương tự trong vật lí

e Những nguyên tắc cơ bản của các ứng dụng quan trọng thuộc vật lí

trong đời sống và sản xuất

1.2.2 Mục tiêu kĩ năng: Trong việc dạy học vật lí phải chú ý rèn luyện

cho HS những kĩ năng sau:

a Kĩ năng thu lượm thông tin về vật lí từ quan sát, từ thực tế, từ thí

nghiệm

b Kĩ năng xử lí thông tin về vật lí: lập bảng, biểu đồ, vẽ đồ thị

c Kĩ năng truyền đạt thông tin về vật lí: viết báo cáo, thảo luận nhóm…

d Kĩ năng vận dụng kiến thức để giải thích hiện tượng, giải bài tập vật

e Kĩ năng thực hành vật lí: sử dụng được các dụng cụ đo vật lí đơn

giản, biết lắp ráp thí nghiệm,…

1.2.3 Mục tiêu thái độ: Thông qua dạy môn Vật lí, bồi dưỡng cho HS

những tình cảm, thái độ, tác phong mà môn vật lí có nhiều ưu thế để thực hiện:

a Hứng thú học tập, yêu thích khoa học.

b Ý thức sẵn sàng áp dụng những hiểu biết về vật lí của mình vào các

hoạt động trong gia đình, xã hội nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống

Trang 14

c Tác phong làm việc khoa học, trung thực trong khoa học.

d Tinh thần hợp tác trong học tập, nghiên cứu…

1.3 Sử dụng CHTNKQ nhằm nâng cao chất lượng dạy học vật lý ở THCS

1.3.1 Khái niệm chung về trắc nghiệm

Theo tài liệu đánh giá trong giáo dục của giáo sư Trần Bá Hoành có nêukhái niệm về trắc nghiệm: “Trắc nghiệm trong giáo dục là một phương pháp đểthăm dò một số đặc điểm năng lực trí tuệ của HS như chú ý, tưởng tượng, ghinhớ, thông minh, năng khiếu,…hoặc để kiểm tra đánh giá một số kiến thức, kỹnăng, kỹ xảo, thái độ của HS Cho tới nay người ta thường hiểu bài trắc nghiệm

là một bài tập nhỏ hoặc câu hỏi có kèm theo những câu trả lời sẳn, yêu cầu HSsau khi suy nghĩ dùng một kí hiệu đơn giản đã qui ước để trả lời.”

1.3.2 Khái niệm câu hỏi trắc nghiệm tự luận

1.3.2.1 Trắc nghiệm tự luận:

TNTL là phương pháp đánh giá kết quả học tập bằng việc sử dụng công

cụ đo lường là các câu hỏi Thông thường một bài thi có từ 1 đến 5 câu hỏi,

HS phải trả lời dưới dạng một bài viết trong một khoảng thời gian định trước,đây là phương pháp thông dụng nhất hiện nay

1.3.2.2 Đánh giá kết quả học tập qua TNTL:

Bài kiểm tra TNTL cần bao gồm nội dung định tính lẫn định lượng, cónhư thế khi làm bài HS mới thể hiện hết những hiểu biết của mình về vấn đề

đã học cũng như khả năng vận dụng những hiểu biết đó vào những tình huốngkhác nhau

Khi chọn nội dung kiểm tra, GV cần tính đến trình độ chung của HStrong lớp và thời gian cần thiết hoàn thành bài làm Không nên chỉ chọn mộtđầu bài mà cần chọn nhiều đầu bài có nội dung tương đương nhau, nhưng hỏinhiều khía cạnh khác nhau

Trang 15

Đánh giá HS về kết quả học tập không chỉ căn cứ vào vao điểm số củabài kiểm tra, mà phải qua cả tinh thần thái độ học tập, ý chí tự lực và tinh thầnsáng tạo, thậm chí phải lưu ý cả điều kiện và hoàn cảnh của HS Mặt khác,cũng cần xem xét bài làm đó trong mối quan hệ nó với các bài làm trước đó.

GV ghi nhận xét vào bài làm của HS, để các em thấy rõ những thiếu sót hoặcmức tiến bộ của mình

1.3.2.3 Ưu và nhược điểm của TNTL:

- Ưu điểm: Có thể đo được nhiều trình độ nhận thức theo hệ thống phânloại B.Bloom, đặc biệt là ở trình độ tổng hợp Không những kiểm tra đượckiến thức HS mà còn kiểm tra được kĩ năng, kĩ xảo về giải bài tập, thực hiệncác phép tính, vẽ đồ thị, chứng minh các công thức

Có thể kiểm tra các mục tiêu liên quan đến thái độ, sự hiểu biết những

ý niệm sở thích và diễn đạt tư tưởng

Hình thành cho HS thói quen suy diễn, khái quát, phát huy tính độc lậpsáng tạo

Việc chuẩn bị câu hỏi dễ hơn, ít tốn kém hơn so với CHTNKQ

- Nhược điểm: Độ tin cậy thấp do số lượng câu hỏi bị hạn chế và việcchọn mẫu câu hỏi thiếu thính chất tiêu biểu, độ tin cậy còn bị giảm đi vì phụtuộc vào tính chất chủ quan, trình độ của người chấm Độ giá trị thấp do phụthuộc vào yếu tố chủ quan khi chấm bài Cùng một bài thi HS, cùng mộtngười chấm nhưng ở hai thời điểm khác nhau hoặc hai người chấm độc lập thìđiểm số hầu như khác nhau Việc chấm điểm khó chính xác so với TNKQ

1.3.3 Khái niệm câu hỏi trắc nghiệm khách quan

Theo TS Trần Vui thì CHTNKQ là loại câu hỏi mà một số phương ántrả lời đã được cho sẳn, trong đó có một hoặc hơn nhiều hơn một câu trả lờiđúng Nếu HS phải viết câu trả lời thì đó là những thông tin ngắn gọn và duynhất đúng

Trang 16

Theo giáo sư Trần Bá Hoành thì TNKQ là dạng trắc nghiệm trong đómỗi câu hỏi hoặc câu dẫn có kèm theo những câu trả lời hoặc phương án lựachọn sẳn và đòi hỏi HS phải chọn một trong những phương án đó.

1.3.4 Mối quan hệ giữa câu hỏi tự luận (CHTL) và CHTNKQ

Trước đây, nhiều người cho rằng CHTL và CHTNKQ ít liên quan vớinhau Song, theo nghiên cứu của chúng tôi, có mối quan hệ khá rõ nét giữaCHTL và CHTNKQ, còn bản thân CHTNKQ cũng có mối quan hệ với nhau

Do đó, việc xây dựng và sử dụng CHTNKQ trong dạy học, cần nghiên cứutrên cơ sở mối quan hệ này

1.3.4.1 Mối quan hệ giữa CHTL và CHTNKQ

Mối quan hệ giữa CHTL dạng khái quát tổng hợp thực chất là tập hợpcủa nhiều CHTL - trả lời ngắn CHTL - trả lời ngắn tương đương với câu dẫncủa câu TNKQ nhưng khác phần hỏi, còn câu trả lời đúng là phương án chọn,các câu nhiễu là câu trả lời chưa chính xác hoặc sai Do đó, ta có thể viếtCHTNKQ dạng nhiều lựa chọn bằng cách lấy chính câu hỏi trả lời ngắn đósửa chữa thành câu dẫn, các câu trả lời là phương án chọn và câu nhiễu Nhưvậy thực chất của việc phân tích tri thức cũng có liên quan với lôgic này, từmột tri thức khó mang tính bao quát có thể là khó với người học, người GVbiết chia nhỏ thành những tri thức nhỏ hơn, thì độ khó đã được giảm đáng kể,cuối cùng là những tri thức không thể chia được nữa mà có tác giả gọi là đơn

vị nhận thức Như vậy, chúng tôi vận dụng phương pháp Ơristic (Heuristic)trong thực nghiệm vào chia nhỏ câu hỏi Trong thực nghiệm, người ta chiathực nghiệm thành nhiều bước, mỗi bước chỉ đưa ra một mục tiêu thựcnghiệm làm cho thực nghiệm ban đầu trở nên ít mục tiêu hơn Phát hiện thêmcác điều kiện bổ sung cho mỗi bước thực nghiệm làm cho công việc trở nênsáng tỏ ít mò mẫm

Như vậy: Một câu hỏi tự luận = n (câu hỏi trả lời ngắn) = m (CHTNKQ)

Trang 17

câu hỏi trả lời ngắn câu dẫn một CHTNKQ

Câu hỏi tự luận

câu hỏi trả lời ngắn câu dẫn một số CHTNKQ

Ở đây m ≥ n

1.3.4.2 Mối quan hệ của các loại CHTNKQ

a Các dạng CHTNKQ

Trắc nghiệm được gọi là khách quan (objective) vì hệ thống cho điểm

là khách quan chứ không chủ quan (subjective) như bài trắc nghiệm tự luận

Có thể coi kết quả chấm điểm là như nhau không phụ thuộc vào người chấmbài trắc nghiệm đó TNKQ có bốn hình thức chủ yếu, mỗi hình thức có ưukhuyết điểm của nó

- Loại đúng - sai (True - false items): Loại này được trình bày dưới

dạng một câu phát biểu và HS phải trả lời bằng cách lựa chọn đúng (Đ) hoặcsai (S) Loại câu hỏi này rất thông dụng vì nó thích hợp với những kiến thứcmang tính lý thuyết như định nghĩa, công thức, khái niệm, những kiến thứcmang tính sự kiện và có thể kiểm tra nhiều kiến thức trong một thời gian ngắn

GV có thể soạn một đề thi trong thời gian ngắn Nhược điểm của loại này làkhó xác định điểm yếu của HS do yếu tố đoán mò, xác xuất đúng-sai 50%, có

độ tin cậy thấp, đề ra thường có khuynh hướng trích nguyên văn sách giáo khoanên khuyến khích thói quen học thuộc lòng hơn là tìm tòi suy nghĩ

Để phát huy tính tích cực và tự lực của HS thì ta nên yêu cầu HS phảigiải thích hoặc nếu sai thì sửa lại cho đúng vì lúc đó HS phải thảo luận và tựtìm ra cách thức trả lời Qua đó GV có thể kiểm tra khả năng ngôn ngữ của

HS và rèn luyện được khả năng suy luận, hạn chế khả năng lựa chọn may rủi

Ví dụ 1: Dùng CHTNKQ để tạo tình huống vào đầu giờ học ở bài “Các

chất được cấu tạo như thế nào?”

GV: Trả lời các câu sau và hãy giải thích sự lựa chọn của mình?

Trang 18

1 Các chất có vẻ như liền 1 khối Đ S

2 Có hai cái chén bằng nhau Một nữa chén đựng ngô và 1 nữa

chén đựng cát Khi ta đổ chén cát vào chén ngô thì thể tích hỗn

hợp không phải là một chén mà lại nhỏ hơn một chén

Đ S

HS: Trả lời câu 1: đáp án S Ta biết giữa các phân tử, nguyên tử có khoảngcách nên các chất thực tế được cấu tạo bởi các hạt riêng biệt

Trả lời câu 2: đáp án Đ vì giữa các phân tử, nguyên tử có khoảng cáchnên khi ta đổ 1 chén cát vào 1 chén ngô thì thể tích hỗn hợp không phải làmột chén mà lại nhỏ hơn một chén

Trả lời câu 3: đáp án Đ vì giữa các phân tử, nguyên tử nước có khoảngcách nên các phân tử khí có thể xen vào

1 Các chất có cấu tạo gián đoạn Đ S

2 Các nguyên tử phân tử đứng sát nhau, giữa chúng có khoảng

cách

Đ S

HS: Sau khi thảo luận thì trả lời như sau:

Câu 1 đáp án Đ vì các chất được cấu tạo từ các nguyên tử, phân tử,… vàchúng chuyển động không ngừng, giữa chúng có khoảng cách Do đó các chấtđược cấu tạo một cách gián đoạn

Câu 2 đáp án S vì giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách

Trang 19

Ví dụ 3: Dùng CHTNKQ để tạo tình huống có vấn đề ở bài “Đối lưu –

Bức xạ nhiệt”(CHTNKQ ở đây được thiết kế không khó lắm để HS có thể đọcnhanh câu hỏi rồi thảo luận để phán đoán tìm ra được đáp án ngay Nếu câuhỏi quá khó sẽ làm mất rất nhiều thời gian của HS và sau đó thì không thể đủthời gian để thảo luận những phần quan trọng nhất của bài học)

GV: Chiếu CHTNKQ cho HS thảo luận

1 Sự tạo thành gió là do hiện tượng đối lưu Đ S

2 Đối lưu không xảy ra ở chất rắn và chân không Đ S

3 Dưới ánh sáng mặt trời mọi vật nóng lên do đối lưu Đ S

4 Vật màu đen dưới ánh sáng mặt trời dễ nóng hơn vật màu sáng Đ SHS: Câu 1: đáp án Đ

Câu 2: đáp án Đ vì trong chất rắn các phân tử không thể chuyển độngđược tự do để tạo thành dòng còn trong chân không thì có các hạt phân tử Câu 3: đáp án S vì đó là nội hiện tượng bức xạ nhiệt

Câu 4: đáp án Đ vì vật mày đậm hấp thu bức xạ nhiệt tốt hơn vật màusáng

GV: Sau khi trả lời các câu này thì GV tiến hành vào bài mới để khẳng địnhlại những điều dự đoán ở trên

- Loại trắc nghiệm ghép đôi (Matching items): là những câu hỏi có

hai dãy thông tin, một bên là các câu hỏi, bên kia là câu trả lời Số câu ghépđôi càng nhiều thì xác xuất may rủi càng nhỏ, do đó càng tăng phần ghép sovới phần được ghép thì chất lượng trắc nghiệm càng được nâng cao

Loại này thích hợp với câu hỏi sự kiện, khả năng nhận biết kiến thứchay lập những mối tương quan, song không thích hợp cho việc áp dụng cáckiến thức mang tính nguyên lý, quy luật và mức đo các khả năng trí năng cao.Thường sử dụng để củng cố kiến thức vừa học hay toàn bài

Trang 20

Để phát huy tính tích cực và tự lực của HS thì ta nên yêu cầu HS phảithảo luận để giải thích sự lựa chọn của mình Qua đó GV có thể kiểm tra khảnăng ngôn ngữ của HS và rèn luyện được khả năng suy luận, hạn chế khảnăng lựa chọn may rủi.

Lưu ý: cấu trúc các câu ghép không nên bằng nhau, vì nếu ghép đúng

5 câu thì câu 6 chắc chắn đúng Thông thường các câu chọn để ghép đôi nênnhiều hơn câu “gốc” để ghép từ 2 ý trở lên thì việc chọ khách quan hơn và HSphải suy nghĩ hơn

Ví dụ: Sử dụng để củng cố kiến thức vừa học ở bài “tổng kết chương”

Ghép nội dung ở cột bên trái tương ứng với nội dung ở cột bên phải để có mộtcâu có nội dung đúng Sau đó hãy lí giải sự lựa chọn của mình

1.Nguyên tử, phân tử cấu tạo nên

4 Hiện tượng khuếch tán chứng tỏ d nhiệt độ giữa các nguyên tử, phân

tử càng cao

e nhiệt độ của vật càng caoHS: Sau khi thảo luận thì chọn: 1c; 2e; 3a; 4b;

- Loại trắc nghiệm điền khuyết (Completion items) có hai dạng:

chúng có thể là những câu hỏi với giải đáp ngắn (short answer) hay là nhữngcâu phát biểu với một hay nhiều chỗ để trống, HS phải điền vào bằng một từ

Trang 21

hay một nhóm từ cần thiết Ưu điểm của nó là làm mất khả năng đoán mò của

HS, họ có cơ hội trình bày những câu trả lời khác thường phát huy óc sáng tạo,

GV dễ soạn câu hỏi thích hợp với các môn tự nhiên, có thể đánh giá mức hiểubiết về các nguyên lý, giải thích các sự kiện, diễn đạt ý kiến và thái độ củamình đối với vấn đề đặt ra Rất thích hợp để kiểm tra kiến thức về các địnhluật, công thức, các thí nghiệm,…ở mức độ “hiểu” Tuy nhiên, nhược điểm lớncủa loại trắc nghiệm này là việc chấm bài mất nhiều thời gian và GV thườngkhông đánh giá cao các câu trả lời sáng tạo tuy khác đáp án mà vẫn có lí

Thông thường, người ta cũng dùng nhiều từ điền cho các khoảng trống,các từ càng nhiều thì khả năng đánh giá của câu hỏi càng cao, mức độ nhậnthức của HS cung được nâng lên, đặc biệt là các từ dùng để điền khuyết có ýnghĩa gần nhau thì khả năng chọn lựa của HS được nâng cao

Để phát huy tính tích cực và tự lực của HS thì ta nên yêu cầu HS phảithảo luận để giải thích các từ mà mình điền khuyết và liệu có thể thay thếbằng nhóm từ khác không? Và nhóm từ khác đó nếu không thể điền vào thìgiải thích vì sao?

Ví dụ: Dùng CHTNKQ để kiểm tra HS có tự lực học bài ở nhà với bài

“Các chất được cấu tạo như thế nào? ” và “nguyên tử, phân tử chuyển độnghay đứng yên”

Điền vào chỗ trống từ 1  6

Các chất được cấu tạo từ các ….(1) gọi là … (2), phân tử

Giữa các nguyên tử, phân tử có … (3)

Các nguyên tử, phân tử …(4)

Nhiệt độ của vật (5) thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật (6) càngnhanh

GV: Nhận định là những câu hỏi dễ nếu các em chịu khó đọc sách giáo khoa,

vì thế GV gọi các em bất kì trả lời các câu hỏi trên

Trang 22

Loại trắc nghiệm nhiều lựa chọn (Multiple choice question MCQ): Là dạng câu hỏi có nhiều phương án HS chỉ việc chọn một trong các

-phương án đó Số -phương án càng nhiều thì khả năng “may rủi” càng ít Hiệnnay, thường dùng 4 - 5 phương án Câu hỏi dạng này có hai phần: Phần gốc(còn gọi là phần dẫn) và phần lựa chọn Phần gốc là câu hỏi hay câu bỏ lửng(chưa hoàn tất) phải đặt ra một vấn đề hay đưa ra một ý tưởng rõ ràng giúpcho HS hiểu rõ câu trắc nghiệm để chọn câu trả lời thích hợp Phần lựa chọngồm nhiều cách giải đáp trong đó có một phương án là đúng hay đúng nhất,những phương án còn lại là “mồi nhử” Điều quan trọng là làm sao cho những

“mồi nhử” hấp dẫn như nhau đối với những HS chưa nắm rõ vấn đề

Đây là dạng CHTNKQ được ưa chuộng nhất, được chủ dụng chủ yếutrong dạy học và có khả năng chuyển thành các dạng khác khá dễ dàng

Để phát huy tính tích cực và tự lực của HS thì ta nên yêu cầu HS phảithảo luận để giải thích sự lựa chọn của mình Qua đó GV có thể kiểm tra khảnăng ngôn ngữ của HS và rèn luyện được khả năng suy luận, hạn chế khảnăng lựa chọn may rủi Đối với câu trắc nghiệm bài tập thì GV yêu cầu HS cóthể phân tích các vấn đề mà HS hay sai và HS có thể tự mình cho ra các câutương tự

Ví dụ 1: Dùng CHTNKQ để tạo tình huống ban đầu ở đầu bài học Sau

đó phải tiến hành thí nghiệm để kiểm chứng điều HS vừa phán đoán

Trang 23

HS: Sau khi thảo luận, tranh luận thì dự đoán đáp án là A

GV: Vì thế sau khi làm câu này thì GV giới thiệu thí nghiệm để khẳng địnhđiều này HS cảm thấy thích thú học tập hơn

Ví dụ 2: Giúp HS nhận biết được dạng CHTNKQ và phân tích những

vấn đề HS hay sai khi làm bài tập Từ đó có thể tự lực cho ra một câu TNKQ.GV: Chiếu lên dạng CHTNKQ ở bài “nguyên tử, phân tử chuyển động hayđứng yên”

Kết luận nào sau đây là SAI ?

A các nguyên tử, phân tử luôn chuyển động không ngừng

B các hạt cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh thì vật cũng chuyểnđộng càng nhanh

C nhiệt độ của vật càng cao, các hạt cấu tạo nên vật chuyển động càngnhanh

D chuyển động của các hạt phấn hoa trong thí nghiệm Bơ-rao (Brown)

là do các phân tử nước chuyển động va chạm vào nó

GV: Phân tích cho các em hiểu các vấn đề mà hay sai khi làm TNKQ: ở đây

có 2 câu trông có vẻ tựa tựa nhau là câu B và C, HS cần phải hiểu vận tốc chuyển động của phân tử liên quan đến nhiệt độ của vật chứ không phải là vận tốc vật, do đó câu sai là câu B.

- Mối quan hệ của các dạng CHTNKQ

Trong các câu hỏi TNKQ, câu hỏi nhiều lựa chọn lại bao hàm các dạngcâu hỏi khác Ví dụ câu đúng - sai là câu nhiều lựa chọn có 2 phương án; câuhỏi ghép đôi là biến dạng của CHTNKQ - hai dãy thông tin đó thực chất nếuchọn đúng, thì cũng là câu có phương án chọn, ở đây chúng ta có nhiều câudẫn chứ không phải như một câu dẫn ở câu nhiều lựa chọn mà thôi; còn câuđiền khuyết thực chất là một câu trả lời đúng, người ta “che” những từ, thuật

Trang 24

ngữ quan trọng mà người trả lời phải tìm Trong dạy học nhất là ở bậc phổthông cần chú ý trắc nghiệm tự luận câu hỏi trả lời ngắn (short answerquestions) và trắc nghiệm bằng hình vẽ (pictorial test) Khi sử dụng trắcnghiệm hình vẽ ta cũng có thể sử dụng các dạng: đúng sai, điền khuyết, ghépđôi và nhiều lựa chọn.

Trong các loại các loại CHTNKQ, CHTNKQ nhiều lựa chọn là dạngcâu hỏi có thể hỏi được những mức độ nhận thức cao trong thang B Bloom(1956): biết, hiểu, vận dụng, phân tích, tổng hợp, đánh giá.Chúng tôi đề nghịthành 3 mức: biết, hiểu, vận dụng

1.3.4.3 Ưu điểm của phương pháp TNKQ

Trắc nghiệm có một số ưu điểm nổi bật so với hình thức kiểm tra viết như:

a Tính toàn diện, bao quát

Trắc nghiệm cho phép trong một thời gian ngắn kiểm tra được nhiềukiến thức cụ thể, đi vào những khía cạnh khác nhau của vấn đề Với diện kiếnthức rộng mà phương pháp kiểm tra viết thì chỉ có thể đề cập đến một số kiếnthức mấu chốt trong chương trình nên việc đánh giá còn phiến diện Về mặtnày, phương pháp trắc nghiệm tỏ ra toàn diện và bao quát hơn Số lượng câuhỏi càng nhiều (trong phạm vi thích hợp) đồng nghĩa với độ tin cậy càng tăngtrong việc kiểm tra, đánh giá HS

b Tính khách quan

Trắc nghiệm bảo đảm tính khách quan: với đáp án và biểu điểm có sẳn,

GV chỉ căn cứ vào đó để đánh giá bài làm của HS Và với sự phát triển củakhoa học kĩ thuật thì việc chấm bài bằng máy sẽ tránh được nhầm lẫn khi chođiểm Trong khi với phương pháp kiểm tra viết thì bài làm của HS còn phụthuộc rất nhiều vào ý kiến chủ quan của người chấm, nhiều khi cùng một bàilàm có thể nhận được sự đánh giá khác nhau từ nhiều người chấm khác nhau

Trang 25

c Trắc nghiệm dễ gây được hứng thú và tính tích cực học tập của HS

Trắc nghiệm gây được hứng thú và tính tích cực học tập của HS vì đây

là hình thức kiểm tra mới so với các hình thức kiểm tra trước đây Hơn nữa,mỗi câu hỏi trắc nghiệm thường đòi hỏi thời gian thực hiện rất ngắn nênnhững những dạng câu hỏi đưa ra thường là kiến thức căn bản nhưng cần sựthông minh, nhanh trí của HS Điều này phát huy tính tích cực học tập củaHS: càng sử dụng phương pháp trắc nghiệm thì HS càng phải chuẩn bị lượngkiến thức rộng và chính xác, kĩ năng giải bài tập nhanh hơn để đáp ứng khốilượng lớn các câu hỏi đề ra Ngoài ra, tính quan sát trực quan ngôn ngữ luônđược hoạt động sinh động để lựa chọn phương án trả lời chính xác và kịp thời,rèn luyện cho HS tác phong nhanh nhẹn phù hợp với con người năng độngcủa thời đại mới

Qua câu hỏi trắc nghiệm, HS có thể củng cố, tiếp thu thêm những kiếnthức mới cho mình Thật vậy, với những dạng câu hỏi của câu hỏi TNKQ thì

GV cung cấp cho HS những phương pháp suy luận, cách thức chứngminh, Về phía HS thì có dịp phân tích, suy luận, đánh giá dựa trên nhữnghiểu biết của mình để kiểm nghiệm

Trong khi làm bài trắc nghiệm, các phương án lựa chọn có thể coi là tàiliệu đối chứng giúp HS kiểm tra lại kết quả làm bài của mình

d Trắc nghiệm phù hợp với trình độ phát triển của khoa học kĩ thuật

Cùng với sự phát triển của máy vi tính trong nhà trường và sự pháttriển của phần mềm dạy học, trắc nghiệm sẽ được nhiều GV và HS sử dụngngày càng rộng rãi trong việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS Trắcnghiệm thuận lợi cho việc tổ chức bài làm và chấm bài kiểm tra trên máy tính,

dễ sử dụng toán thống kê để phân tích bài kiểm tra,…Qua phân tích thì GV có

Trang 26

thể đánh giá được mức độ thành công của công việc giảng dạy và học tập của

HS để thay đổi phương pháp dạy học cho phù hợp

Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm, TNKQ vẫn còn tồn tại một số khuyếtđiểm như sau:

1.3.4.4 Nhược điểm của phương pháp TNKQ

a Trắc nghiệm không kiểm tra được kĩ năng ngôn ngữ của HS

Với những phương án trả lời đã sẳn có thì HS chỉ việc chọn câu trả lời

Do đó GV không kiểm tra được khả năng ngôn ngữ của HS cũng như các khảnăng khác như vẽ đồ thị, các phương pháp chứng minh,…

b Trắc nghiệm hạn chế sự suy nghĩ của HS trong việc tìm tòi lời giải

Khi có sẳn phương án trả lời, tư duy của HS chỉ tập trung vào cácphương án trả lời sẳn có nên thiếu sự suy nghĩ sáng tạo So với các câu hỏi tựluận thì HS phải tự đi tìm lời giải sẽ rèn luyện nhiều đức tính quý báu: cần cù,nhẫn nại, tự lực cánh sinh, ý chí vượt khó,…

Tuy nhiên có ý kiến cho rằng nếu người biên soạn có trình độ cao vàkinh nghiệm sư phạm phong phú hoặc có sự đầu tư kĩ thì trắc nghiệm đòi hỏi

tư duy phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, trừu tượng hóa, kích thíchsuy nghĩ sáng tạo chứ không phải chỉ đòi hỏi sự nhận dạng, tái hiện kiến thứchoặc đòi hỏi HS phải kiểm nghiệm kết quả một cách máy móc

c Trắc nghiệm không khai thác sâu kiến thức

Trắc nghiệm yêu cầu thời gian từ một đến hai phút nên khó có thể đưavào các câu hỏi đòi hỏi tư duy quá phức tạp

d Các câu sai dễ tạo nên những biểu tượng sai lầm cho HS

Đối với HS chưa nắm vững kiến thức thì những câu chứa đựng sai lầm

dễ gây ngộ nhận cho HS nhất là các câu trắc nghiệm Đúng – Sai

Tuy nhiên khi đưa ra những câu chứa đựng sai lầm có chọn lọc tốt sẽlàm cho HS có điều kiện đối chiếu với những kiến thức đúng, sai trái ngược

Trang 27

nhau sẽ giúp HS lật lại vấn đề cảnh giác với những sai lầm, như vậy sẽ có lợihơn là trình bày theo một chiều hướng đúng.

e GV không biết đến con đường đi đến kết quả của HS

Vì không nắm được cách trình bày của HS và khi HS lựa chọn đúngphương án thì coi như HS hiểu đúng vấn đề Tuy nhiên cũng có trường hợp

HS đoán trúng một cách ngẫu nhiên, may rủi Nếu HS lựa chọn sai phương ánthì GV khó phát hiện được nguyên nhân dẫn đến sai lầm của HS để uốn nắn,sữa chữa

f Trắc nghiệm mất rất nhiều thời gian để biên soạn

Trắc nghiệm tuy lợi về thời gian chấm bài nhưng mất nhiều thời gian

để soạn Mỗi câu trắc nghiệm đòi hỏi không quá hai phút làm bài nhưng vừaphải đảm bảo tính vừa sức nên việc soạn một bài trắc nghiệm gồm rất nhiềucâu thì không phải GV nào cũng có thể thực hiện một cách nhanh chóng, dễdàng được

g HS dễ trao đổi kết quả bài làm với nhau

Hình thức TNKQ thì kết quả làm bài chỉ việc lựa chọn các kết quả bằngviệc đánh dấu vào phiếu kết quả nên HS rất dễ trao đổi kết quả cho nhau

1.3.5 Các quan điểm chưa chính xác về trắc nghiệm

a Trắc nghiệm khuyến khích sự đoán mò

HS chỉ có thể đoán mò nếu đó là bài trắc nghiệm ngắn và chỉ gồm toànhai lựa chọn là Đúng hoặc Sai Nhưng thực tế thì một bài trắc nghiệm dài gồmnhiều câu hỏi và mỗi câu có nhiều lựa chọn thì HS khó có thể đạt điểm caotheo lối đoán mò Để xem HS có đoán mò không thì ta xem độ tin cậy của bàitrắc nghiệm Nếu tất cả đều đoán mò thì hệ số tin cậy của bài trắc nghiệm là

0 Do đó đối với bài được thiết kế cẩn thận, có hệ số tin cậy cao thì ta có thểtin rằng sự đoán mò chỉ là một phần rất nhỏ

Trang 28

b Trắc nghiệm đòi hỏi HS “nhận” ra thay vì “nhớ” thông tin

Nhiều công trình nghiên cứu đã cho thấy trắc nghiệm cũng có khả năngtiên đoán thành quả học tập tổng quát của HS không thua kém gì trắc nghiệm.Hơn nữa trắc nghiệm còn hướng đến những khả năng cao hơn thế nữa

c Trắc nghiệm không khảo sát mức độ cao của quá trình tư duy

Nhiều người cho rằng chỉ có tự luận mới khảo sát khả năng này còntrắc nghiệm chỉ khảo sát khả năng nắm vững thông tin mang tính sự kiện.Điều này chỉ đúng với bài trắc nghiệm được soạn không cẩn thận

Các quá trình tư duy cao có thể được mô tả bằng nhiều cách (khả năngsuy luận, khái quát hóa, suy luận trừu tượng, khả năng suy diễn,…) Mục tiêukhảo sát của bài trắc nghiệm thực ra chính là các khả năng này Khi soạn trắcnghiệm thì việc đầu tiên là phải soạn câu hỏi để đáp ứng khả năng này

d Trắc nghiệm không khảo sát được khả năng sáng tạo

Khuyến khích sự sáng tạo là ưu điểm của tự luận Trắc nghiệm hoàntoàn khách quan gồm những câu hỏi và câu trả lời cho sẳn mà HS chỉ việcchọn lựa mà thôi Như vậy một bài trắc nghiệm hoàn toàn khách quan khó cóthể khảo sát khả năng sáng tạo Chính vì thế mà gần đây các nhà nghiên cứutrắc nghiệm thường xen vào những câu hỏi thuộc loại điền khuyết hay trả lờingắn Các câu trả lời được đánh giá theo mức độ đạt được của các tiêu chuẩn

đã định sẳn Đây là hình thức phối hợp cả TNKQ lẫn tự luận, tính khách quan

có thể giảm đôi chút

Ta biết rằng khả năng sáng tạo có tính bất định, dao động tùy theo điềukiện hay hoàn cảnh Do đó khuyến khích sáng tạo chỉ mang tính chất tươngđối bởi vì môi trường thi cử chắc chắn không phải là môi trường thích hợp đểđòi hỏi tài năng sáng tạo phải được bộc lộ bằng cách này hay cách khác Sựsáng tạo sẽ phát triển khi ta tạo được sự hứng thú học tập nơi HS và kiểm tra

Trang 29

đánh giá thật sự mang tính chất định hướng để các em học tập tốt hơn, càngngày càng tiến bộ thì khả năng sáng tạo của HS sẽ tăng lên.

1.3.6 Xây dựng CHTNKQ

Để xây dựng CHTNKQ có hiệu quả cho một chương, một bài các tácgiả trong và ngoài nước có nhiều quy trình khác nhau Chúng tôi cũng nghiêncứu đưa ra quy trình xây dựng CHTNKQ cho bài giảng và các bài tập

Kinh nghiệm cho thấy, không phải xây dựng nhiều CHTNKQ cho mộtgiờ lý thuyết là tốt, mà chỉ xây dựng vừa phải, các câu hỏi đòi hỏi tư duy vàrèn luyện tư duy cho HS luôn được đánh giá cao

1.3.7 Sử dụng CHTNKQ nhằm nâng cao chất lượng dạy học của

GV và chất lượng học tập của HS

Trước đây, trong dạy học, người ta thường dùng loại CHTL hay còn gọi là câu hỏi mở Trong nghiên cứu của mình, chúng tôi sử dụng CHTNKQ(hay còn gọi là câu hỏi đóng) trong mọi khâu của quá trình dạy học: hìnhthành tri thức mới, hoàn thiện tri thức (củng cố, ôn tập) và kiểm tra đánh giá.Nếu sử dụng hợp lý và không lạm dụng thì CHTNKQ có khả năng tiết kiệmthời gian trong dạy học, và còn có khả năng rèn cho người học khả năng suynghĩ nhiều hướng, rèn luyện khả năng diễn đạt mà nhiều người khi sử dụngTNKQ cho rằng nó không có khả năng này

1.4 Ứng dụng công nghệ thông tin vào việc hỗ trợ giải bài tập vật lý

1.4.1 Giới thiệu phần mềm trắc nghiệm EMP

Ứng dụng Thi Trắc Nghiệm được thực hiện nhằm tự động hóa một sốvấn đề liên quan đến việc tổ chức và thực hiện thi trắc nghiệm Hệ thống ứngdụng được cài đặt thành 6 đơn thể chương trình với các chức năng riêng Cácđơn thể này có thể hoạt động phối hợp với nhau để đáp ứng đầy đủ các yêucầu đặt ra cho hệ thống thi trắc nghiệm

Trang 30

 Editor : Hỗ trợ việc soạn kho câu hỏi trắc nghiệm và làm đề thi trắcnghiệm

 mEditor : Phiên bản Editor theo kiến trúc MDI (Multiple-DocumentInterface)

 Test : Chương trình làm bài thi trắc nghiệm trên máy

 Server : Quản lý các chương trình Test trên hệ thống mạng máy tính

 Scanner : Xử lý thông tin thí sinh qua thẻ và sắp xếp chỗ ngồi cho từngthí sinh

 MarkScanner : Chấm điểm bài làm thí sinh tự động thông qua máy quétảnh

o Statistic : Tổng hợp kết quả thi và kết xuất các bảng biểu thống kê

1.4.2 Soạn thảo hệ thống câu hỏi:

Các ký hiệu qui định nội dung câu hỏi:

* : Bắt đầu nội dung một câu hỏi

# : Bắt đầu một lựa chọn không phải là đáp án của câu hỏi

$ : Bắt đầu một lựa chọn là đáp án của câu hỏi

! : Nối các dòng của cùng một lựa chọn với nhau nếu nội dung của nó

nằm trên nhiều dòng

@ : Bắt đầu một dòng giải thích đáp án của câu hỏi Dòng giải thích

được đặt ngay sau lựa chọn cuối cùng Nội dung giải thích chỉ hiển thị khixem kết quả với chương trình Test

@ : Đặt sau hai ký hiệu $ và # để cố định vị trí lựa chọn tương ứng Nếu

@ đựợc đặt ngay sau lựa chọn đầu tiên thì thứ tự của tất cả các lựa chọn sẽkhông thay đổi khi câu hỏi chứa chúng tham gia vào các đề thi

Các ký hiệu chỉ có ý nghĩa như trên khi nó được đặt đầu dòng văn bảntrong màn hình soạn thảo câu hỏi

Trang 31

Một số thao tác thông thường khi soạn thảo một câu hỏi

o Định dạng nội dung văn bản

o Chèn đối tượng tiếng / phim

Từ kho câu hỏi trắc nghiệm trong các tập tin emp, ta có thể tạo ra nhiều

đề thi và sử dụng chúng dưới nhiều hình thức khác nhau Quá trình làm đề thitiến hành qua các bước sau đây:

1.4.3.1 Xác định bố cục đề thi

Mỗi đề thi trắc nghiệm bao gồm nhiều phần, mỗi phần liên quan đến mộtchủ đề của môn học được trắc nghiệm Khi làm đề trắc ngghiệm, cần phải xácđịnh:

Đề thi bao gồm những phần (hay chủ đề) nào

Trang 32

 Ấn định câu hỏi cho mỗi phần

Mỗi phần tổng cộng có bao nhiêu câu hỏi, số câu mức 1 là bao nhiêu,mức 2 là bao nhiêu,

 Qui định hệ số của mỗi mức câu hỏi

Khi soạn kho câu hỏi, ta chỉ mới ấn định mức và nhóm cho các câuhỏi Ở giai đoạn này ta phải ấn định cụ thể hệ số tính điểm chung cho câu hỏi

ở mỗi mức Ví dụ các câu hỏi mức 1 sẽ có hệ số là 1, câu hỏi mức 2 sẽ có hệ

số là 3, Phần thống kê tổng hệ số theo số câu hỏi trên các mức và các tínhtoán khác để ra kết quả thi cuối cùng sẽ do chương trình thực hiện

Xác định hình thức thực hiện thi trắc nghiệm

Đề thi tạo ra sẽ dùng như thế nào Có 3 cách sử dụng đề thi như đãtrình bày trong phần Editor

Sau khi đã thực hiện xong các nội dung của bước này, ta tiếp tục vớibước tạo đề thi

1.4.3.2 Tạo đề thi với chương trình Editor

Chạy chương trình Editor

Mở tiện ích làm đề của chương trình

Chọn mục System / Build Test Document

hoặc click chọn biểu tượng Build Test trên thanh công cụ

( double-click để xem màn hình thực)

Trang 33

Chọn hình thức sử dụng đề thi

Trong trường hợp này, ta chọn chức năng làm đề lưu ra tập tin đề thi Khi

đó phải chọn mục Ấn định tập tin đề thi để chọn thư mục và tên cho tập tin

chứa đề thi Giả sử ta ấn định như sau:

Tập tin đề thi có tên là Test.zmp đặt trong thư mục THI-TN-UNI của ổđĩa F:

Chọn tập tin dữ liệu câu hỏi trắc nghiệm

Theo thứ tự bố cục đề thi, lần lượt chọn các tập tin câu hỏi trắc nghiệmliên quan

Ví dụ : Giả sử với bố cục đề thi tin học lớp 7

b1: Chọn tập tin dữ liệu câu hỏi cho phần 1 của đề thi

o Chọn mục Tập tin câu hỏi nguồn

o Trong hộp hội thoại mở tập tin, chọn tập tin dữ liệu câu hỏi

Do phần 1 của đề thi sử dụng 2 chuyên đề khác nhau, ta đánh dấu hai tậptin dữ liệu câu hỏi

b2: Chọn tập tin dữ liệu câu hỏi cho phần 2 của đề thi : Thực hiện tương

tự như trên, chọn tập tin Cau lenh cau truc cua pascal.emp Sau đó chọn số

câu hỏi ở các mức Cuối cùng chọn OK

Ta có hình ảnh lựa chọn các tập tin câu hỏi cho đề thi như sau:

    Nếu bố cục đề thi còn nhiều phần khác thì tiếp tục thực hiện mộtcách tương tự

Trang 34

  Nhập đầu đề bài thi trong hộp : Nội dung thông báo đầu mỗi đề thi Lưu ý : Hai dấu %d theo thứ tự sẽ được thay thế bằng số phút và số thứ

  Chọn số phần hiển thị của đề thi

Trong trường hợp làm bài trên máy, có thể hiển thị toàn bộ các câu hỏicủa đề thi hoặc theo từng phần

Ấn định trên đây có nghĩa là :

o Nội dung đề thi được hiển thị thành 2 phần Phần 1 từ câu 1 đếncâu 3, phần 2 từ câu 4 đến câu 7

o Thời gian làm bài phần 1 là 10 phút, phần 2 là 15 phút

o Thứ tự các câu hỏi được đánh số liên tục từ 1 đến 7

  Đặt hệ số tính điểm cho các mức câu hỏi

Chọn mục Hệ số, thực hiện các ấn định, sau đó chọn OK

  1.4.3.3 Tạo bảng đáp án và bảng trả lời

Sử dụng tiện ích làm đề thi với Editor để tự động tạo bảng đáp án

và bảng trả lời

Sau khi thực hiện mục chọn 'Tạo đề'

o Nếu in trực tiếp ra máy in: Bảng đáp án và bảng trả lời của thísinh được in tự động

o Nếu xem trước đề thi: Trong màn hình soạn thảo, click phảichuột trên biểu tượng của bảng cần in, chọn 'Publish'

 Khi thu bảng trả lời từ thí sinh, có hai cách để chấm điểm cho các bảng này

Trang 35

o Chấm tự động trên thiết bị scanner với chương trìnhMarkScanner

o Chấm thủ công bằng cách so khớp bảng trả lời với bảng đáp án

đã được đục lỗ

1.4.4 Làm bài thi với TEST:

TEST là chương trình làm bài thi trên máy dựa trên các đề thi được lưutrong các tập tin đề thi (.zmp) được tạo bởi chương trình Editor Đặc điểm củachương trình Test như sau:

 Giao diện như một trang văn bản với các đối tượng chuyên dụng

 Xử lý nội dung hình ảnh, âm thanh, phim bằng công cụ của chươngtrình

 Tự động chấm điểm và thông báo kết quả

 Truyền dữ liệu bài thi và kết quả thông qua đường truyền mạng vớigiao thức TCP/IP

Có 3 chế độ thực hiện khác nhau của chương trình Test

 Làm bài thi tự do

Thí sinh làm bài thi trên máy với các tập tin đề thi do thầy giáo cung cấp.Chế độ này cho phép thí sinh xem đáp án, giải thích của từng câu hỏi trong đềthi, và được sử dụng cho việc tự ôn tập ở nhà

 Làm bài thi chính thức trên máy đơn

Cung cấp các tiện ích như trên, nhưng không cho phép xem đáp án vàgiải thích, tự thông báo kết quả trên màn hình khi hết giờ làm bài

 Làm bài thi chính thức trên máy nối mạng

Cung cấp các tiện ích như trên, đồng thời chịu sự điều khiển và tự độngchấm điểm, nộp kết quả về máy chủ Server

Trang 36

Kết luận chương 1

Câu hỏi CHTNKQ và CHTL đều có ưu và khuyết điểm

Sử dụng CHTNKQ trong dạy học sẽ giúp HS nâng cao tính tự lực họctập, tích cực tự lực tìm kiếm kiến thức Đồng thời GV có thể dùng để tạo tìnhhuống có vấn đề vào đầu giờ học, HS thảo luận dự đoán phương án đúng.Tiếp theo GV có thể cho HS tìm hiểu tác dụng của thí nghiệm, tác dụng củadụng cụ thí nghiệm và từ đó tiến hành thí nghiệm để khẳng định hay bác bỏđiều dự đoán của HS Sau khi học xong bài học thì HS có thể tự mình thiết kếcác CHTNKQ dạng bài tập

CHTNKQ có tác dụng tốt trong việc cho HS tự học, tự đọc sách giáokhoa để từ đó các em tự mình bổ sung kiến thức và hình thành kĩ năng đọcsách, tra cứu thông tin trong thời đại bùng nổ thông tin Từ đó giúp HS tự tinhơn trong học tập và có thể giúp đỡ nhau cùng tiến bộ

Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào soạn thảo các bài tập, cụ thể làphần mềm EMP test giúp cho việc làm các bài tập trở nên hứng thú hơn đốivới học sinh và việc kiểm tra đánh giá đáng tin cậy hơn vì HS có thể làm trựctiếp trên máy tính, việc chấm bài do máy tính thực hiện nên rất nhanh vàchính xác

Trang 37

CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN VÀ

TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN TRONG PHẦN NHIỆT HỌC VẬT LÝ 8

2.1 Phân tích nội dung cơ bản phần nhiệt học vật lý lớp 8:

Sơ đồ cấu trúc chương “Nhiệt học”

Chương “Nhiệt học” gồm 11 bài:

Bài 19: Các chất được cấu tạo như thế nào?

Bài 20: Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên?

Bài 21: Nhiệt năng

Các chất được cấu tạo như thế nào?

Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng

yên?

- Nhiệt lượng

- Phương trình cân

bằng nhiệt

- Năng suất tỏa nhiệt

của nhiên liệu

- Sự bảo toàn và

chuyển hóa năng

lượng

Trang 38

Bài 22: Dẫn nhiệt

Bài 23: Đối lưu Bức xạ nhiệt

Bài 24: Công thức tính nhiệt lượng

Bài 25: Phương trình cân bằng nhiệt

Bài 26: Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu

Bài 27: Sự bảo toàn năng lượng trong các hiện tượng cơ và nhiệt

Bài 28: Động cơ nhiệt

Bài 29: Ôn tập tổng kết chương II: Nhiệt học

2.1.1 Mục tiêu cơ bản của chương “Nhiệt học”

- Nhận biết các chất được cấu tạo từ các phân tử chuyển động khôngngừng, mối quan hệ gữa nhiệt độ và chuyển động phân tử

- Biết nhiệt năng là gì?

- Xác định được nhiệt lượng của vật thu vào hay tỏa ra và phương trìnhcân bằng nhiệt

- Nhận biết sự chuyển hóa năng lượng trong quá trình cơ và nhiệt

- Mô tả hoạt động của động cơ nhiệt bốn kì Biết năng suất tỏa nhiệt vàcách tính hiệu suất của động cơ nhiệt

2.1.2 Mục tiêu cơ bản của các bài trong chương “Nhiệt học”

Bài 19 CÁC CHẤT ĐƯỢC CẤU TẠO NHƯ THẾ NÀO ?

1 Kiến thức: Giúp cho HS kể được một số hiện tượng chứng tỏ vậtchất được cấu tạo từ những hạt riêng biệt giữa chúng có khoáng cách Bướcđầu nhận biết được TN mô hình & chỉ ra được sự tương tự giữa TN & hiệntượng cần giải thích

2 Kỹ năng: Giải thích được 1 số hiện tượng trong thực tế

3 Thái độ: Yêu mến bộ môn, nghiêm túc khi nghiên cứu, có vận dụngvào thực tế

Trang 39

Bài 20 NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ CHUYỂN ĐỘNG HAY ĐỨNG YÊN ?

1 Kiến thức:

- Giải thích được chuyển động Bơ- rao

- Chỉ ra được sự tương tự giữa chuyển động của quả bóng bay khổng lồ

do vô số HS xô đẩy từ nhiều phía và chuyển động Bơ-rao

- Nắm vững khi phân tử, nguyên tử cấu tạo nên vật chuyển động càngnhanh thì nhiệt độ của vật càng cao

2 Kỹ Năng:

- Giải thích được tại sao khi nhiệt đọ càng cao thì hiện tượng khuếchtán xảy ra càng nhanh

- Liên hệ với các hiện tượng thực tế

3.Thái độ: Nghiêm túc khi nghiên cứu

Bài 21 NHIỆT NĂNG

1 Kiến thức: Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng và mối quan hệ củanhiệt năng với nhiệt độ của vật

2 Kỹ năng: - Tìm được ví dụ về công và truyền nhiệt

- Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng và nhiệt lượng

3 Thái độ: Nghiêm túc khi nghiên cứu KH

Bài 22 DẪN NHIỆT

- Tìm hiểu ví dụ thực tế về sự dẫn nhiệt

- So sánh tính chất dẫn nhiệt của chất rắn, lỏng, khí

- Tiến hành một vài TN SGK

Bài 23 ĐỐI LƯU – BỨC XẠ NHIỆT

- Nhận biết được dòng đối lưu trong chất lỏng và chất khí

- Biết sự đối lưu xảy ra trong môi trường nào và không xảy ra trongmôi trường nào

Trang 40

- Tìm được ví dụ thực tế về bức xạ nhiệt.

- Nêu được tên hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất rắn, chất lỏng,chất khí và chân không

Bài 24 CÔNG THỨC TÍNH NHIỆT LƯỢNG

1.Kiến thức: Thông qua phần làm thí nghiệm giúp học sinh xây dựngđược công thức tính nhiệt lượng

2 Kỹ năng: Vận dụng công thức để làm các bài tập tính nhiệt lượngđơn giản

3 Thái độ: Nghiêm túc khi nghiên cứu

Bài 25 PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT

- Phát biểu được ba nội dung của nguyên lý truyền nhiệt

- Viết được phương trình cân bằng nhiệt cho trường hợp 2 vật trao đổinhiệt

- Giải được các bài toán đơn giản về trao đổi nhiệt giữa 2 vật

- Tích cực trong hoạt động nhóm, yêu thích môn học

Bài 26 NĂNG SUẤT TOẢ NHIỆT CỦA NHIÊN LIỆU

1.Kiến thức:

- Phát biểu được định nghĩa năng suất toả nhiệt

- Viết được công thức tính nhiệt lượng do nhiên liệu đốt cháy toả ra

- Nêu được tên và đơn vị các đại lượng trong công thức

2 Kĩ năng: Vận dụng kiến thức làm một số bài tập đơn giản

3.Thái độ: Tích cực học tập, hoạt động nhóm có kết quả

Ngày đăng: 27/12/2013, 21:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ giáo dục (2009), Bài tập Vật lý 8, nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập Vật lý 8
Tác giả: Bộ giáo dục
Nhà XB: nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2009
2. Bộ giáo dục (2008), Một số vấn đề đổi mới phương pháp dạy học môn Vật lý THCS, nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề đổi mới phương pháp dạy học môn Vật lý THCS
Tác giả: Bộ giáo dục
Nhà XB: nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2008
3. Bộ giáo dục (2007), Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục THCS, nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục THCS
Tác giả: Bộ giáo dục
Nhà XB: nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2007
4. Bộ giáo dục (2009), Sách giáo viên vật lý 8, nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo viên vật lý 8
Tác giả: Bộ giáo dục
Nhà XB: nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2009
5. Bộ giáo dục (2009). Vật lý 8. nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật lý 8
Tác giả: Bộ giáo dục
Nhà XB: nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2009
6. Nguyễn Quang Lạc (1995), DiDacTic vật lý, Đại học Sư phạm Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: DiDacTic vật lý
Tác giả: Nguyễn Quang Lạc
Năm: 1995
7. Nguyễn Quang Lạc (1995), Lý luận dạy học hiện đại ở trường THPT, Đại học Sư phạm Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học hiện đại ở trường THPT
Tác giả: Nguyễn Quang Lạc
Năm: 1995
8. Phạm Thị Phú – Nguyễn Đình Thước (2001). Logic học trong dạy học vật lí, Đại Học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Logic học trong dạy học vật lí
Tác giả: Phạm Thị Phú – Nguyễn Đình Thước
Năm: 2001
9. Nguyễn Đình Thước (2008), Phát triển tư duy của học sinh trong dạy học bài tập vật lí, ĐH Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển tư duy của học sinh trong dạy học bài tập vật lí
Tác giả: Nguyễn Đình Thước
Năm: 2008
10.Phan Hoàng Văn (2008), 500 bài tập vật lí THCS, nhà xuất bản ĐHQG TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: 500 bài tập vật lí THCS
Tác giả: Phan Hoàng Văn
Nhà XB: nhà xuất bản ĐHQG TPHCM
Năm: 2008
11.BENJAMIN S.BLOOM và các cộng sự - Đoàn Văn Điều dịch (1995), Nguyên tắc phân loại mục tiêu giáo dục lĩnh vực nhận thức , NXBGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên tắc phân loại mục tiêu giáo dục lĩnh vực nhận thức
Tác giả: BENJAMIN S.BLOOM và các cộng sự - Đoàn Văn Điều dịch
Nhà XB: NXBGD
Năm: 1995
12.B.S.BLOOM và các cộng tác viên (2000), Hệ thống phân loại để xác định các mục tiêu giáo dục, Dự án Việt – Bỉ “Hỗ trợ từ xa”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống phân loại để xác định các mục tiêu giáo dục, Dự án Việt – Bỉ “Hỗ trợ từ xa”
Tác giả: B.S.BLOOM và các cộng tác viên
Năm: 2000

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cấu trúc chương “Nhiệt học” - Xây dựng và sử dụng phối hợp hệ thống bài tập trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan với sự hộ trợ của công nghệ thông tin nhằm nâng cao chất lượng dạy học vật lý ở THCS
Sơ đồ c ấu trúc chương “Nhiệt học” (Trang 36)
Bảng 3.4. Các tham số đặc trưng thống kê của nhóm đối chứng và thực nghiệm Nhóm HS Điểm trung - Xây dựng và sử dụng phối hợp hệ thống bài tập trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan với sự hộ trợ của công nghệ thông tin nhằm nâng cao chất lượng dạy học vật lý ở THCS
Bảng 3.4. Các tham số đặc trưng thống kê của nhóm đối chứng và thực nghiệm Nhóm HS Điểm trung (Trang 90)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w