Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số16/2006/QĐ - BGDĐT ngày 5/6/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo về đổimới phương pháp dạy học đã nêu: “Phải phát huy t
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
VINH – 2009
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN ĐÌNH NHÂM
VINH, 2009
Trang 3Lêi c¶m ¬n
Hoàn thành bản luận văn này, tác giả xin bày
tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới giáo viên hướng dẫn khoa học PGS.TS Nguyễn Đình Nhâm đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này.
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn sự đóng góp ý kiến của tập thể các Giáo sư, phó Giáo sư, Tiến sĩ, các Nhà khoa học trong hội đồng Khoa học đã giúp đỡ tác giả hoàn thiện và bảo vệ thành công luận văn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong tổ bộ môn phương pháp dạy học Sinh học cùng các thầy cô giáo của khoa Sinh - trường Đại Học Vinh, đã động viên, hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn.
Xin cám ơn Ban Giám hiệu trường THPT Đông Sơn 1, Ban giám đốc Sở Giáo Dục – Đào tạo Thanh Hoá đã quan tâm, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả học tập, nghiên cứu
Xin cám ơn các bạn đồng nghiệp và các em học sinh lớp 11 trường THPT Đông Sơn 1, trường THPT Hàm Rồng - Thanh Hoá đã tạo điều kiện
Trang 4-thuận lợi và hợp tỏc cựng tụi trong quỏ trỡnh
nghiờn cứu.
Xin cảm ơn tất cả bạn bố, người thõn đó động
viờn giỳp đỡ tụi hoàn thành bản luận văn này
Để hoàn thành bản luận văn này, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi đã
nhận đợc sự giúp đỡ của các thầy cô giáo và những ngời thân.
Trớc tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với PGS TS Nguyễn Đình
Nhâm, ngời đã trực tiếp hớng dẫn và giúp đỡ tận tình tôi trong suốt quá trình thực hiện đề
tài!
Xin chân thành cảm ơn sự đóng góp ý kiến của tập thể các Giáo s, Phó giáo
s, Tiến sĩ, các nhà khoa học; xin cảm ơn các thầy cô giáo trong tổ bộ môn Di truyền
-Phơng pháp giảng dạy - Vi sinh, các thầy cô giáo trong khoa Sinh học, trờng Đại học
Vinh đã tạo mọi điều kiện về cơ sở vật chất cũng nh tận tình giúp đỡ và chỉ bảo để tôi
hoàn thành tốt luận văn này!
Chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trờng THPT Đông Sơn 1, Ban giám đốc
Sở Giáo dục - Đào tạo Thanh Hoá đã quan tâm, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi
cho tác giả học tập và nghiên cứu!
Xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đối với gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã
tạo điều kiện giúp đỡ, động viên, khích lệ tôi về vật chất cũng nh tinh thần để tôi có
điều kiện học tập, nghiên cứu tốt!
Do nguồn tài liệu, thời gian hạn chế và bản thân mới bớc đầu nghiên cứu một đề tài
khoa học, chắc chắn luận văn này khó tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận đợc
sự chỉ bảo, góp ý của các thầy cô giáo và các bạn!
Trang 5-Vinh, th¸ng 12 n¨m 2009 T¸c gi¶
Ng« ThÞ Hoa
Trang 6MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Mục lục ii
Danh mục các chữ viết tắt trong luận văn iv
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
1.1 Xuất phát từ chủ trương của Đảng và Nhà nước 1
1.2 Xuất phát từ việc thực hiện mục tiêu giáo dục 1
1.3 Xuất phát từ thực trạng của việc giảng dạy Sinh học ở bậc THPT 1
1.4 Xuất phát từ đặc thù của phần kiến thức chương III, IV Sinh học 11 nâng cao THPT 2
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
4 Phạm vi nghiên cứu 3
5 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3
5.1 Đối tượng nghiên cứu 3
5.2 Khách thể nghiên cứu 3
6 Giả thuyết khoa học 3
7 Phương pháp nghiên cứu 3
7.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết 3
7.2 Phương pháp điều tra 4
7.3 Phương pháp điều tra 4
7.4 Phương pháp thống kê toán học 4
7.5 Phương pháp chuyên gia 5
8 Những đóng góp của đề tài 6
PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 7
Chương 1: Cơ sở lí luận của việc xây dựng và sử dụng PHT trong dạy học 7
1.1.Cơ sở lí luận về xây dựng và sử dụng PHT trong dạy học 7
1.1.1 Sơ lược về lịch sử vấn đề nghiên cứu 7
1.1.2 Khái niệm PHT 9
1.1.3 Phân loại PHT 9
1.1.4 Cấu trúc PHT 13
1.1.5 Vai trò của PHT trong dạy học 14
Trang 71.2.1 Kết quả điều tra thực trạng sử dụng PHT trong dạy học sinh học
nói chung và dạy học sinh học 11 nâng cao nói riêng 15
1.2.2 Điều tra thực trạng học tập môn sinh học của HS 18
1.2.3 Những nguyên nhân của thực trạng trên 20
Kết luận chương 1 21
Chương 2: Xây dựng và sử dụng PHT để dạy học chương III, IV sinh học 11 nâng cao THPT 22
2.1 Phân tích cấu trúc nội dung chương III, IV sinh học 11 nâng cao THPT22 2.1.1 Mục tiêu chương III, IV 22
2.1.2 Lôgíc cấu trúc nội dung chương III, IV 23
2.2 Thiết kế PHT 28
2.2.1 Quy tình thiết kế PHT 28
2.2.2 Các lưu ý khi thiết kế PHT 30
2.2.3 Xây dựng PHT để dạy học chương III, IV sinh học 11 nâng cao .31 2.3 Sử dụng PHT trong dạy học chương III, IV sinh học 11 nâng cao 44
2.3.1 Quy trình sử dụng PHT 44
2.3.2 Sử dụng PHT trong khâu hình thành kiến thức mới 46
2.3.3 Sử dụng PHT để củng cố, hệ thống hoá kiến thức 50
Kết luận chương 2 52
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm 53
3.1 Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 53
3.1.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm 53
3.1.2 Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 53
3.2 Nội dung và phương pháp thực nghiệm sư phạm 53
3.2.1 Nội dung của thực nghiệm sư phạm 53
3.2.2 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 53
3.3 Kết quả thực nghiệm sư phạm 54
3.3.1 Phân tích kết quả định lượng 54
3.3.2 Phân tích kết quả định tính 61
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63 PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
1.1 Xuất phát từ chủ trương của Đảng và Nhà Nước
Trong thời đại Đất nước đang trên đường đổi mới với xu hướng hội nhậpQuốc tế, “Giáo dục - Đào tạo là Quốc sách hàng đầu ” Để đáp ứng với yêu cầu củaĐất nước đối với Giáo dục - Đào tạo, mục tiêu của giáo dục là: “Đào tạo con ngườiViệt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ thẩm mĩ và nghề nghiệp,trung thành với lí tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡngnhân cách phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xâydựng và bảo vệ Tổ quốc” luật giáo dục năm 2005 về mục tiêu Giáo dục
Nội dung giáo dục phải bảo đảm tính cơ bản, toàn diện, thiết thực, hiện đại và
có hệ thống; coi trọng giáo dục tư tưởng và ý thức công dân; kế thừa và phát huytruyền thống tốt đẹp, bản sắc văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại;phù hợp với sự phát triển về tâm sinh lý lứa tuổi của người học [1]
1.2 Xuất phát từ việc thực hiện mục tiêu giáo dục
Trang 9Với mục tiêu giáo dục phổ thông là: “giúp học sinh (HS) phát triển toàn diện
về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản, phát triển năng lực cánhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hộichủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho HS tiếp tục họclên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [1]
Mục tiêu giáo dục đã thay đổi dẫn đến phương pháp giáo dục phải thay đổicho phù hợp Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số16/2006/QĐ - BGDĐT ngày 5/6/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo về đổimới phương pháp dạy học đã nêu: “Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động,sáng tạo của HS; phù hợp với đặc trưng môn học, đặc điểm đối tượng HS, điều kiệncủa từng lớp học; bồi dưỡng cho HS phương pháp tự học, khả năng hợp tác; rèn luyện
kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vuihứng thú và trách nhiệm học tập cho HS” [15]
1.3 Xuất phát từ thực trạng của việc giảng dạy sinh học ở bậc THPT
Phát huy tính tích cực của HS trong học tập đã được đặt ra trong ngành giáodục nước ta từ lâu Nhưng cho đến nay, sự chuyển biến về việc sử dụng phương phápdạy học tích cực trong trường phổ thông nói chung và với bộ môn Sinh học nói riêngvẫn còn chậm Một bộ phận không nhỏ giáo viên (GV) còn sử dụng các phương phápdạy học (PPDH) truyền thống như thầy đọc trò chép, hoặc giảng giải xen kẽ vấn đáp,giải thích, minh họa bằng phương tiện trực quan là chủ yếu, do đó HS còn thụ độnghọc tập, không được tích cực hoạt động hoặc không chịu làm việc trong các giờ học.Trong phần lớn các giờ lên lớp của GV do nhiều lý do nên GV cũng chỉ làm việc vớimột số HS khá, giỏi, số còn lại thì lắng nghe và ghi chép Vì vậy vấn đề đổi mớiPPDH ở phổ thông cần tiếp tục được nghiên cứu và ứng dụng
Tuy nhiên, trong thực tiễn để tổ chức được hoạt động học tập cho HS theohướng tích cực hóa thì người dạy cần phải có công cụ, phương tiện tham gia tổ chứcnhư: câu hỏi, bài tập, bài toán nhận thức, tình huống có vấn đề, phiếu học tập(PHT), Trong đó, PHT có những ưu điểm rất lớn như dễ sử dụng, hiệu quả cao, sửdụng được trong nhiều khâu của quá trình dạy học (QTDH): hình thành kiến thứcmới, củng cố vận dụng, kiểm tra đánh giá, vừa phát huy được hoạt động độc lập của
HS, vừa phát huy được hoạt động tập thể PHT không chỉ là phương tiện truyền tảikiến thức mà còn hướng dẫn cách tự học cho HS, đồng thời qua đó rèn luyện nănglực tư duy sáng tạo và xử lí linh hoạt cho người học PHT không chỉ tổ chức hoạtđộng theo cá nhân mà có thể tổ chức hoạt động theo nhóm một cách có hiệu quả [11]
1.4 Xuất phát từ đặc thù của phần kiến thức chương III, IV Sinh học 11 nâng cao - THPT
Trang 10Do phần kiến thức các chương III - Sinh trưởng phát triển, chương IV - Sinhsản là một phần kiến thức có nội dung tương đối khó, kiến thức cung cấp có ý nghĩađặc biệt quan trọng Vì nắm vững kiến thức các chương này HS không chỉ biết cơ sởchung về tế bào học của quá trình sinh trưởng và phát triển, sinh sản ở động vật vàthực vật mà còn thấy được ảnh hưởng của tác nhân bên trong và bên ngoài ảnh hưởngđến chúng, cũng như cơ chế điều hòa các quá trình trên Ngoài ra, HS biết ứng dụngnhững kiến thức đó để điều khiển sự sinh trưởng và phát triển, sinh sản nhằm tăngnăng suất và cải thiện phẩm chất cây trồng, vật nuôi cũng như việc chăm sóc sứckhỏe và sinh đẻ có kế hoạch của con người Mặt khác, kiến thức các chương này còn
là cơ sở để HS nắm vững và hiểu sâu hơn các kiến thức sinh học khác
Xuất phát từ những lí do trên và để góp phần vào việc đổi mới PPDH nóichung và dạy học các chương III , IV Sinh học lớp 11 nâng cao nói riêng theo hướng
tích cực hóa hoạt động hóa của HS, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Xây dựng
và sử dụng phiếu học tập để dạy học chương III , IV Sinh học 11 nâng cao THPT nhằm nâng cao chất lượng dạy và học”.
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Xây dựng hệ thống phiếu học tập đủ tiêu chuẩn định tính và định lượng để sửdụng vào khâu hình thành kiến thức mới, củng cố hệ thống hoá kiến thức vào dạy họccác chương III, IV Sinh học 11 nâng cao THPT Trong đó đặc biệt đi sâu vào khâuhình thành kiến thức mới
3 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc xây dựng và sử dụng PHT.3.2 Điều tra tình hình sử dụng PHT trong dạy học Sinh học ở một số trường THPT.3.3 Phân tích cấu trúc nội dung chương trình môn Sinh học ở trường THPT,đặc biệt phân tích các khái niệm ở chương III, IV Sinh học 11 nâng cao để làm cơ sởcho việc thiết kế và sử dụng PHT theo phương pháp tích cực
3.4 Xây dựng và sử dụng PHT để dạy học chương III, IV Sinh học 11 nângcao THPT
3.5 Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính khả thi của việc sử dụng PHT vàodạy bài mới khi dạy phần kiến thức chương III, IV Sinh học 11 nâng cao THPT nhằmnâng cao chất lượng dạy và học
3.6 Xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm và viết báo cáo
4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Xây dựng và sử dụng PHT để dạy học chương III, IV Sinh học 11 nâng caoTHPT chủ yếu trong khâu hình thành kiến thức mới
Trang 115.1 Đối tượng nghiên cứu:
Quy trình xây dựng và sử dụng PHT hình thành kiến thức mới trong dạy họccác chương III, IV Sinh học 11 nâng cao THPT
5.2 Khách thể nghiên cứu:
Giáo viên và HS lớp 11 ở một số trường THPT thuộc tỉnh Thanh hóa
6 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu xây dựng và sử dụng được các loại PHT đủ tiêu chuẩn cho dạy học phầnkiến thức các chương III, IV Sinh học 11 nâng cao THPT thì sẽ góp phần vào việcnâng cao chất lượng dạy và học các chương này
7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
+ Đọc và nghiên cứu các tài liệu liên quan làm cơ sở lí luận cho đề tài
+ Nghiên cứu tài liệu về đường lối giáo dục của Đảng và Nhà nước qua cácvăn kiện, chỉ thị, nghị quyết,
+ Nghiên cứu lý luận về dạy học sinh học
+ Nghiên cứu tài liệu liên quan đến dạy học bằng sử dụng PHT
+ Nghiên cứu tài liệu bồi dưỡng chuyên môn
+ Nghiên cứu nội dung các chương III, IV Sinh học 11 nâng cao THPT
+ Các công trình nghiên cứu về cải tiến phương pháp dạy học
7.2 Phương pháp điều tra
+ Lập phiếu điều tra để tìm hiểu về thực trạng dạy học sinh học nói chung vàdạy học chương III, IV sinh học 11 nâng cao nói riêng
+ Nghiên cứu các sản phẩm: giáo án có sử dụng PHT trong dạy học cácchương III, IV
7.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
+ Đối tượng thực nghiệm: Học sinh lớp 11 THPT
+ Bố trí thực nghiệm: Lớp thực nghiệm(TN) và lớp đối chứng (ĐC) thực hiệnsong song, mỗi lớp thực nghiệm dạy 3 bài có sử dụng PHT đã đề xuất
+ Mục đích thực nghiệm: Kiểm tra khả năng thực thi của các PHT đã đề xuất
và kết quả của HS
Trang 12+ Các bước thực nghiệm bao gồm:
- Xây dựng và chuẩn bị những phiếu dùng trong thực nghiệm và mẫu phiếucho kiểm tra, đánh giá ở 2 lớp TN và ĐC
- Thiết kế giáo án cho lớp TN và lớp ĐC
- Tổ chức thực nghiệm ở trường THPT:
* Liên hệ với nhà trường và giáo viên THPT
* Chọn lớp ĐC và lớp TN phù hợp
* Tiến hành thực nghiệm
* Phân tích, xử lí và thống kê số liệu thực nghiệm
7.4 Phương pháp thống kê toán học
Chúng tôi sử dụng một số công thức toán học để xử lý số liệu nghiên cứu:+ Trung bình cộng (X ) - Đo độ trung bình (TB) của một tập hợp:
X = n1
k
i 1 xi ni
Trong đó: xi : giá trị của từng điểm số nhất định
ni: số bài có điểm số đạt xi n: tổng số bài làm
+ Độ lệch chuẩn (s): Khi có hai giá trị trung bình như nhau nhưng chưa đủ kếtluận hai kết quả trên là giống nhau mà còn phụ thuộc vào các giá trị của các đại lượngphân tán ít hay nhiều xung quanh hai giá trị trung bình cộng, sự phân tán đó được mô
tả bởi độ lệch chuẩn theo công thức sau:
) (
Trang 13X ĐC: X của lớp đối chứng+ Độ tin cậy (Tđ): sai khác giữa hai giá trị TB phản ánh kết quả của hai phương
2
1
ĐC n1, n2 là số bài làm trong mỗi phương án
Giá trị tới hạn của T là Tα tìm được trong bảng phân phối Student α = 0.05, bậc
tự do là f = n1+ n2 – 2
Đánh giá: So sánh giá trị Tđ với Tα ( tìm được trong bảng phân phối Student):+ Nếu Tđ < Tα thì sự sai khác giữa X TN và X ĐC là không có nghĩa hay X TNkhông sai khác với X ĐC
+ Nếu Tđ >Tα thì sự sai khác giữa X TN và X ĐC là có nghĩa hay X TN sai khácvới X ĐC
7.5 Phương pháp chuyên gia
Gặp gỡ, trao đổi với những chuyên gia có trình độ cao về lĩnh vực nghiên cứu
để tư vấn, thu thập thông tin định hướng cho việc triển khai nghiên cứu đề tài
8 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
8.1 Hệ thống hóa những cơ sở lí luận về phiếu học tập trong dạy học làm cơ
sở cho việc đổi mới phương pháp dạy học Sinh học 11 nâng cao THPT
8.2 Phân tích cấu trúc các chương III, IV Sinh học 11 nâng cao THPT làm cơ
sở để xây dựng và sử dụng các PHT trong dạy học các chương này, và làm tư liệu đểđồng nghiệp tham khảo
8.3 Đề xuất các dạng PHT vào dạy học hình thành kiến thức mới các chươngIII, IV Sinh học 11 nâng cao THPT
8.4 Thiết kế bài soạn sử dụng PHT trong dạy học các bài trong chương III, IVSinh học 11 nâng cao THPT
8.5 Thực nghiệm sư phạm là cơ sở để khẳng định hiệu quả dạy học bằng PHT
9 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
PHẦN I: MỞ ĐẦU
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương 1: Cơ sở lí luận của việc xây dựng và sử dụng PHT trong dạy học
Trang 14Chương 2: Xây dựng và sử dụng PHT để dạy học chương III, IV Sinh học 11nâng cao THPT.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
Tài liệu tham khảo và phụ lục
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG PHIẾU HỌC TẬP
TRONG DẠY HỌC
1.1 Cơ sở lí luận về xây dựng và sử dụng phiếu học tập trong dạy học
1.1.1 Sơ lược về lịch sử vấn đề nghiên cứu
1.1.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới có liên quan đến đề tài
Quá trình dạy học gồm hai mặt liên quan chặt chẽ: hoạt động dạy của GV vàhoạt động học của HS Một trong những hướng đã và đang được các nước trên Thếgiới và Việt Nam quan tâm nghiên cứu đó là việc tăng cường các hoạt động học tập của
HS trong QTDH nhằm giúp HS hiểu sâu, nhớ lâu, biết vận dụng linh hoạt những kiếnthức đã học Đồng thời tăng năng lực tư duy, năng lực giải quyết các vấn đề gặp phải,thích ứng linh hoạt với tình hình xã hội hiện đại đang phát triển nhanh chóng [10]
Trang 15Ở Pháp, giáo dục được định hướng rõ: Mọi hoạt động phải lấy HS làm trungtâm, coi trọng việc rèn luyện phương pháp tự dành lấy kiến thức.
Anaxtaxova.L.P (1981): “Công tác độc lập của HS về Sinh học đại cương”;Brunov và các tác giả khác về “Hình thành các hoạt động trí tuệ của HS”; MutazimG.M (1989) với “Các phương pháp và hình thức dạy học Sinh học” [12]
Ở Thái Lan cũng đang tiến hành một chương trình Giáo dục mới được giảm tải1/3 kiến thức so với chương trình cũ, thay phương pháp học vẹt bằng cách phát huytính sáng tạo của HS [6]
Ở Hàn Quốc từ thập niên 90 tới đây, giáo dục hướng vào xã hội hậu côngnghiệp Để đáp ứng những đòi hỏi mới đặt ra do sự bùng nổ kiến thức và sáng tạokiến thức mới cần phát triển năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề và tính sángtạo Chính vì vậy mà hiện nay Hàn Quốc có quyền tự hào là một trong những quốcgia có nền giáo dục phát triển mạnh trên Thế giới cả về chất lượng lẫn số lượng [6]
Trong những năm gần đây, đổi mới Giáo dục theo hướng tích cực hóa hoạt độngcủa người học đã trở thành xu hướng của nhiều quốc gia trên Thế giới và khu vực vớinhiều hình thức mới như phương pháp giáo dục theo mục tiêu, nhấn mạnh đào tạo theophương pháp tự học, tự nghiên cứu phát huy sự tìm tòi độc lập hoặc theo nhóm HS thamgia tích cực vào quá trình học tập Giờ học được phân hóa theo trình độ và năng lực của
HS, tạo điều kiện cho sự bộc lộ và phát triển tiềm năng ở mỗi HS [16]
1.1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước có liên quan đến đề tài
Từ những năm 60 của thế kỷ XX, vấn đề tích cực hóa hoạt động học tập của
HS đã được đặt ra với khẩu hiệu: “Biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo”
đã đi vào các trường sư phạm từ thời điểm đó Trong các tài liệu lý luận dạy học đãphê phán nhược điểm của phương pháp thuyết trình, giảng giải và đề cập đến cácphương pháp tiến bộ như: hỏi đáp tìm tòi, dạy học nêu vấn đề,…
Nghị quyết số 40/2000/QH ngày 9/12/2000 của Quốc Hội khóa X về đổi mớichương trình giáo dục phổ thông đã khẳng định: “Mục tiêu của việc đổi mới chươngtrình giáo dục phổ thông lần này là xây dựng nội dung chương trình, phương phápgiáo dục, sách giáo khoa (SGK) phổ thông mới nhằm nâng cao chất lượng giáo dụctoàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực, phục vụ công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước, phù hợp với thực tiễn và truyền thống Việt Nam, tiếp cậntrình độ giáo dục phổ thông của các nước phát triển trong khu vực và Thế giới” [8]
Cùng với sự đổi mới về tư tưởng, quan điểm của Đảng, Nhà nước và của toàndân về giáo dục, nhiều tác giả tâm huyết cũng có những nghiên cứu có giá trị về đổimới phương pháp giáo dục - dạy học như:
Giáo sư Trần Bá Hoành đã có những đóng góp to lớn trong việc đổi mớiphương pháp dạy học theo hướng tích cực hoá hoạt động của người học
Trang 16Giáo sư Đinh Quang Báo trong Luận án Phó tiến sĩ năm 1981 về “Phát triểnhoạt động nhận thức của HS trong các bài dạy Sinh học ở trường phổ thông ViệtNam” đã cho rằng: Vấn đề cung cấp cho HS các biện pháp, kỹ năng để tự bổ sungkiến thức, nghĩa là biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo, dạy HS cách học,
… là rất cần thiết
Nguyễn Đức Thành: nâng cao chất lượng giảng dạy các quy luật di truyền Luận án Phó tiến sĩ năm 1989
-Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành: Lý luận dạy học Sinh học đại cương
Lê Đình Trung: “Xây dựng và sử dụng bài toán nhận thức để nâng cao hiệuquả dạy học phần cơ sở vật chất và cơ chế di truyền trong chương trình Sinh họcTHPT” - Luận án Phó tiến sĩ năm 1994
Nguyễn Thị Dung: “Phiếu học tập - phương pháp dạy học có sử dụng phiếuhọc tập”, thông tin khoa học Giáo dục số 45/1994 cho biết: PHT là công cụ để GV tổchức hoạt động khai thác và lĩnh hội kiến thức theo định hướng trước của GV
Gần đây đã có nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả là học viên sau đạihọc, khoá luận tốt nghiệp cũng đã đề cập đến nhiều khía cạnh tích cực hóa hoạt độngnhận thức của HS bằng sử dụng PHT như:
Nguyễn Thị Thùy Linh: “Sử dụng phiếu hoạt động học tập trong dạy họcchương 6 Sinh học 7” - Luận văn thạc sĩ năm 2005
Nguyễn Thị Thanh Chung: “Xây dựng và sử dụng PHT để dạy học các khái niệmtrong chương các quy luật di truyền Sinh học 11 THPT” - Luận văn thạc sĩ năm 2006
Nhìn chung, các tác giả đều đề xuất đến các phương pháp dạy học tích cựctrong quá trình dạy học Sinh học; đưa ra các câu hỏi, bài tập tình huống, công tác độclập nghiên cứu SGK của HS, phiếu hoạt động học tập, đã góp phần rất lớn trong việctích cực hóa người học, rèn luyện kĩ năng và phương pháp tư duy, phương pháp pháthiện, giải quyết vấn đề, từ đó hình thành kiến thức mới đem lại hiệu quả cao trong dạyhọc Sinh học nói chung, dạy học các chương Sinh trưởng và phát triển, Sinh sản Sinhhọc 11 nâng cao nói riêng, đồng thời còn làm cơ sở cho các công trình khác ra đời
1.1.2 Khái niệm phiếu học tập
Một nét nổi bật dễ nhận thấy của bài học theo phương pháp tích cực là hoạtđộng của HS chiếm tỉ lệ cao với hoạt động của GV về mặt thời gian cũng như cường
độ làm việc
Khi soạn bài theo phương pháp hoạt động tích cực, những dự kiến của GVphải tập trung chủ yếu vào các hoạt động của HS (quan sát mẫu vật, tiến hành thínghiệm, tranh luận, giải bài tập, thảo luận nhóm, ), và phải hình dung cụ thể GV sẽ
tổ chức các hoạt động của HS ra sao? [9]
Trang 17Vậy để tổ chức các hoạt động học của HS người ta thường dùng các dạngphiếu hoạt động học tập hay phiếu học tập, hay còn gọi là phiếu hoạt động(activitysheet) hay phiếu làm việc (Work Sheet) - Đó là phương tiện để tổ chức hoạtđộng nhận thức của HS trong dạy học [9].
PHT là những tờ giấy rời in sẵn những công tác độc lập hay làm theo nhóm nhỏ,được phát cho từng HS, nhóm HS tự lực hoàn thành trong một thời gian ngắn của tiết
học Trong mỗi PHT có ghi rõ một hoặc vài nhiệm vụ nhận thức cụ thể nhằm dẫn dắt tới
hình thành kiến thức, tập dượt một kỹ năng, rèn luyện thao tác tư duy để giao cho HS
Nội dung hoạt động được ghi trong PHT có thể là tìm ý điền tiếp hoặc tìmthông tin phù hợp với yêu cầu của hàng và cột, hoặc trả lời câu hỏi Nguồn thông tin
để HS hoàn thành PHT có thể từ tài liệu giáo khoa, từ hình vẽ, từ các thí nghiệm, từ
mô hình, mẫu vật, sơ đồ hoặc từ những mẫu tư liệu được GV giao cho mỗi HS sưutầm trước khi học [26]
1.1.3 Phân loại phiếu học tập
Có nhiều tiêu chí khác nhau để phân loại PHT:
+ Căn cứ vào mục đích lý luận dạy học
- PHT dùng trong quá trình hình thành kiến thức mới
Sử dụng PHT để truyền thụ kiến thức mới cho HS thông qua việc dẫn dắt HShoàn thành các yêu cầu trong PHT, HS đã lĩnh hội được lượng kiến thức nhất định.Dạng này cần có sự hợp tác chặt chẽ giữa GV hướng dẫn và HS
- PHT dùng để củng cố, hoàn thiện kiến thức
Loại PHT này sử dụng sau khi HS đã học xong từng phần, từng bài, từngchương để giúp HS nắm vững kiến thức đã học, đảm bảo tính hệ thống, tính liên tục
và tính logíc của kiến thức trong chương trình
- PHT dùng để kiểm tra, đánh giá
Được dùng trong các bài kiểm tra 15 phút, 1 tiết, kiểm tra học kỳ, kiểm tracuối năm học Giúp HS khắc sâu, hệ thống hóa lại kiến thức, giúp GV nắm bắt đượctình hình học tập của HS để điều chỉnh lại PPDH cho phù hợp
+ Căn cứ vào nguồn thông tin sử dụng để hoàn thành PHT
- PHT khai thác cả kênh chữ và kênh hình
Trang 18So với hai dạng trên thì dạng này phổ biến hơn nhiều bởi chương trình SGKđổi mới có cả kênh chữ và kênh hình đi kèm với nhau Dạng này yêu cầu HS vừa đọcthông tin, vừa quan sát hình mới có thể hoàn thành PHT.
+ Căn cứ vào mục tiêu rèn luyện các kỹ năng
Theo giáo sư Trần Bá Hoành có 6 dạng phiếu học tập
Dạng 1:Phiếu phát triển kỹ năng quan sát
Trên PHT dạng này có các tranh vẽ, sơ đồ và câu hỏi yêu cầu quan sát mẫuvật, tranh vẽ, mô hình
Nhận thức lí tính dựa trên nhận thức cảm tính cho nên sự quan sát tế nhị, sựchú ý sâu sắc là điều kiện cần thiết để suy nghĩ tích cực, chương Sinh trưởng và pháttriển, Sinh sản - Sinh học 11 nâng cao THPT chủ yếu đề cập tới những kiến thức lýthuyết trừu tượng, phức tạp, đa dạng của sinh vật, đòi hỏi sự chú ý, quan sát mới cóthể hiểu sâu được các sự vật hiện tượng đang nghiên cứu
Ví dụ 1: Khi dạy bài 34 - Sinh tr ưởng ở thực vật, GV yêu cầu HS nghiên ng th c v t, GV yêu c u HS nghiên ởng ở thực vật, GV yêu cầu HS nghiên ực vật, GV yêu cầu HS nghiên ật, GV yêu cầu HS nghiên ầu HS nghiên
c u m c II v hình 34.2 ho n th nh PHT sau: ứu mục II và hình 34.2 hoàn thành PHT sau: ục II và hình 34.2 hoàn thành PHT sau: à hình 34.2 hoàn thành PHT sau: à hình 34.2 hoàn thành PHT sau: à hình 34.2 hoàn thành PHT sau:
Các chỉ tiêu Sinh trưởng sơ cấp Sinh trưởng thứ cấp
Nhược điểm
Trang 19Khi HS tự tìm được câu trả lời vào PHT thì chắc chắn sẽ nắm vững kiến thứchơn là khi nghe GV thuyết trình.
Dạng 2: Dạng PHT phát triển kỹ năng phân tích:
Dạng PHT này hướng sự chú ý của HS vào việc nghiên cứu chi tiết những vấn
đề khá phức tạp, nắm vững những sự vật hiện tượng gần giống nhau, những kháiniệm có nội hàm chồng chéo một phần, qua đó tập dượt cho HS phương pháp so sánhphân tích để áp dụng vào những trường hợp tương tự
Ví dụ 3: Sau khi học xong bài 36 – Phát triển ở thực vật có hoa, GV cho HShoàn thành PHT sau:
Khi nghiên c u các nhân t nh h ứu mục II và hình 34.2 hoàn thành PHT sau: ố ảnh hưởng tới sự ra hoa của một loài cây ản vô tính ở thực vật, GV cho HS quan ưởng ở thực vật, GV yêu cầu HS nghiên ng t i s ra hoa c a m t lo i cây ới sự ra hoa của một loài cây ực vật, GV yêu cầu HS nghiên ủ hành, lá bỏng, ột loài cây à hình 34.2 hoàn thành PHT sau: thu được bảng số liệu: c b ng s li u: ản vô tính ở thực vật, GV cho HS quan ố ảnh hưởng tới sự ra hoa của một loài cây ệu:
Thời gian chiếu sáng
a) Qua bảng số liệu trên rút ra được nhận xét gì?
b) Loài cây đó thuộc nhóm cây nào trong quang chu kỳ?
Dạng 3: Dạng PHT phát triển kỹ năng so sánh
Khi dạy các khái niệm mang tính chất ngang hàng, tương đương nhau, nộihàm và ngoại diên có một phần chồng chéo nhau có thể yêu cầu HS lập bảng so sánh
để phân biệt những điểm khác nhau giữa các khái niệm đó
Ví dụ 4: Khi dạy bài 37- Sinh trưởng và phát triển ở động vật yêu cầu HSnghiên cứu sách giáo khoa mục II, III và hình 37.2 SGK ho n th nh PHT sau: à hình 34.2 hoàn thành PHT sau: à hình 34.2 hoàn thành PHT sau:
Các kiểu sinh trưởng và phát triển Ví dụ Đặc điểm
Không qua biến thái
Qua biến thái hoàn toàn
Qua biến thái không hoàn toàn
Dạng 4: Dạng PHT phát triển kỹ năng quy nạp, khái quát
Phần kiến thức chương III, IV Sinh học 11 mang tính lý thuyết cao, được hìnhthành chủ yểu qua quan sát mẫu vật, khái quát hình vẽ, các phương tiện trực quankhác và nghiên cứu SGK
Ví dụ 5: Hãy nghiên cứu các ví dụ sau:
1 Trẻ sơ sinh có trọng lượng 3kg, cao 60cm Sau 2 năm có trọng lượng 13kg,cao 100cm, đến 14 tuổi có trọng lượng 45kg, cao 160cm
Trang 202 Ở người, hợp tử qua 8 ngày phát triển thành phôi vị → mầm cơ quan, bộphận → qua 9 tháng 10 ngày phát triển thành em bé → 13, 14 tuổi dậy thì và có khảnăng sinh sản.
Câu hỏi:
a) Trong 2 ví dụ trên ví dụ nào là sinh trưởng? Ví dụ nào là phát triển?
b) Nêu khái niệm sinh trưởng và phát triển ở động vật? Mối quan hệ giữa sinhtrưởng và phát thiển?
Như vậy, qua PHT kết hợp với sự gợi ý định hướng của GV, HS có thể phátbiểu một cách tự lực bằng lời của mình về khái niệm sinh trưởng và phát triển ở độngvật cũng như mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển
Dạng 5: Dạng PHT phát triển kỹ năng suy luận, dề xuất giả thuyết
Dạng PHT này thường được sử dụng ở cuối bài, cuối mục lớn Gợi ý cho HSxem xét một vấn đề dưới nhiều góc độ, có thói quen suy nghĩ sâu sắc, có óc hoài nghikhoa học Từ đó HS nắm được kiến thức một cách tích cực và phát triển được tư duysuy luận, các vấn đề mâu thuẫn đề ra trong học tập cũng như trong đời sống
Ví dụ 6: Để củng cố lại kiến thức bài 37 - Sinh trưởng và phát triển ở độngvật, có thể sử dụng PHT sau:
Hãy giải thích các hiện tượng sau:
1 Tại sao ở côn trùng (bướm, ruồi, ) lại chia thành các giai đoạn trongvòng đời: trứng, ấu trùng, nhộng và (bướm, ruồi, ) trưởng thành?
2 Theo em, trong trồng trọt nên diệt sâu ở giai đaọn nào? Tại sao sâu bướmphá hoại mùa màng rất ghê gớm, trong khi đó bướm trưởng thành không gây hại chocây trồng?
Dạng 6: Dạng PHT vận dụng kiến thức đã học
HS sau khi học xong chương Sinh trưởng và phát triển, Sinh sản có thể vậndụng vào thực tiễn cuộc sống để giải thích các hiện tượng thường gặp trong thực tiễn,
đó là nhu cầu tự nhiên muốn áp dụng kiến thức mới học vào trong đời sống, sản xuất
Do đó trong dạy học các câu hỏi đặt ra trong PHT càng gần gũi với thực tiễncàng thu hút sự chú ý của HS và kích thích suy nghĩ khi tìm tòi lời giải đáp thích hợp
Ví dụ 7: Sau khi dạy bài 44 - Sinh sản vô tính ở động vật GV cho HS giảithích các hiện tượng sau:
1 Giả sử một cơ thể amip hoàn tất quá trình phân đôi mất 3 ngày Hãy xácđịnh số cá thể tạo thành sau 21 ngày từ 103 cá thể ban đầu?
2 Vì sao trong ghép mô, dạng dị ghép khó thành công?
3 Tại sao động vật bậc cao không có khả năng sinh sản vô tính bằng cáchphân đôi, nảy chồi và phân mảnh?
Trang 21Ví dụ 8: Sau khi dạy bài 35 - Hoocmôn thực vật GV yêu cầu HS hoàn thành PHT sau:
Hãy ghép nội dụng cột I sao cho phù hợp với cột II:
1 Auxin a Thúc quả chín, tạo quả trái vụ 1
2 Gibêrelin b Nuôi cấy mô và tế bào thực vật 2
3 Xitôkinin c Phá ngủ cho củ khoai tây 3
4 Êtilen d Kích thích ra rễ cành giâm 4
5 Axit abxixic e Làm rụng lá cây 5
Những phần kiến thức trên HS phải tự lực nghiên cứu để giải thích, đồng thời sau khi HS hoàn thành PHT, GV phải sửa chữa và có lời giải chính xác để HS nắm vững bài học Nếu PHT được sử dụng một cách có hệ thống với nhiều hình thức như cả lớp cùng làm, làm việc theo nhóm nhỏ, theo từng tổ, với những nội dung khác nhau sẽ đem lại hiệu quả tốt khi HS nghiên cứu tài liệu mới 1.1.4 Cấu trúc PHT 1.1.4.1 Thành phần cấu tạo của PHT Về giá trị dạy học thì PHT là tài liệu hướng dẫn học, nghĩa là hướng dẫn HS trình tự thực hiện các thao tác, để tìm ra được kết quả học tập Do vậy thành phần cấu tạo của PHT phải là: + Phần dẫn hay câu dẫn đặt vấn đề: phần này hướng dẫn HS thu thập thông tin từ những nguồn (SGK, tranh ảnh, mẫu vật, phương tiện trực quan khác, ) [29]
+ Phần hoạt động hay các công việc thực hiện Các thao tác thực hiện hoạt động “chọn ý điền vào ô trống” là: - Đọc nội dung mục , bài,
- Đối chiếu điều kiện ghi ở cột và hàng
- Chọn nội dung thích hợp
- Ghi ý đúng vào ô trống
+ Thời gian hoàn thành: mỗi PHT cần quy định thời gian hoàn thành nhất định Tùy lượng thời gian kiến thức cần hoàn thành ở PHT mà đề ra thời gian thích hợp, có thể là 5 phút, 10 phút, 15 phút hoặc có thể kéo dài hơn [8]
+ Đáp án (sẽ có ở phần riêng) do GV chuẩn bị dưới hình thức là tờ nguồn.
1.1.4.2 Yêu cầu sư phạm của PHT
Qua các dạng PHT đã nêu ở trên, ta thấy khi xây dựng PHT cần chú ý đến các yêu cầu sư phạm sau:
Trang 22+ Phải thực sự là phương tiện để hình thành kiến thức kĩ năng.
+ Phải thực sự là phương tiện giúp HS tự lực trong học tập, phát huy được tínhchủ động, tích cực của HS
+ Phiếu phải diễn đạt rõ các điều kiện cho và yêu cầu công việc HS phải hoànthành, các thao tác cần thực hiện
+ Phiếu phải trình bày sạch, đẹp, rõ ràng không nhàu nát, đây cũng là mộttrong những nguyên nhân gây hứng thú cho HS
1.1.5 Vai trò của PHT trong dạy học
a PHT là một phương tiện truyền tải nội dung dạy học
Trong quá trình dạy học, PHT được sử dụng như một phương tiện để truyền tảikiến thức Nội dung của phiếu chính là nội dung hoạt động học tập của HS Thôngqua việc hoàn thành các yêu cầu nhất định trong phiếu một cách độc lập hay có sự trợgiúp của GV mà HS lĩnh hội được một lượng kiến thức tương ứng
b PHT là một phương tiện hữu ích trong việc rèn luyện các kĩ năng cho HS
Để hoàn thành được các yêu cầu do PHT đưa ra HS hầu như phải huy động tất
cả các kĩ năng hành động, thao tác tư duy: quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh,phán đoán, suy luận, khái quát hóa, cụ thể hóa, hệ thống hóa, vì vậy sử dụng PHTtrong quá trình dạy học sẽ giúp cho HS hình thành và phát triển các kĩ năng cơ bản
c PHT phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, rèn luyện năng lực tự học
tự nghiên cứu cho HS
Trong quá trình tổ chức dạy học cho HS, GV có thể sử dụng PHT giao chomỗi cá nhân hoặc nhóm HS hoàn thành, bắt buộc HS phải chủ động tìm tòi kiến thức
Vì vậy tính tích cực chủ động, sáng tạo của HS được nâng lên
Mặt khác, PHT có thể dùng trong nhiều khâu của quá trình tự học như nghiêncứu tài liệu mới, ôn tập củng cố, kiểm tra đánh giá dưới nhiều hình thức ở lớp cũngnhư ở nhà, có thể cần sự giúp đỡ của GV hoặc không, Do vậy PHT còn phát huyđược khả năng tự học, tự nghiên cứu cho HS
d PHT là kế hoạch nhỏ để tổ chức dạy học
PHT thường được thiết kế dưới dạng bảng có nhiều cột, nhiều hàng thể hiệnnhiều tiêu chí Vì vậy, ưu thế của PHT là khi muốn xác định một nội dung kiến thức,thỏa mãn nhiều tiêu chí hay xác định nhiều nội dung với các tiêu chí khác nhau VớiPHT một nhiệm vụ học tập phức tạp được định hướng rõ ràng, diễn đạt ngắn gọn nhưmột kế hoạch nhỏ dưới dạng bảng hoặc sơ đồ,
PHT có thể sử dụng trong tất cả các khâu của quá trình dạy học
e PHT đảm bảo thông tin hai chiều giữa dạy và học, làm cơ sở cho việc uốn nắn, chỉnh sửa những lệch lạc trong hoạt động nhận thức của người học
Trang 23Sử dụng PHT trong dạy học, GV có thể kiểm soát, đánh giá được động lực họctập của HS thông qua kết quả hoàn thành PHT, thông qua báo cáo kết quả cá nhân,thảo luận trong tập thể từ đó chỉnh sửa, uốn nắn những lệch lạc trong hoạt động nhậnthức của HS Do đó, PHT đã trở thành phương tiện giao tiếp giữa thầy và trò, giữa trò
- trò đó là mối liên hệ thường xuyên liên tục
f PHT là một biện pháp hữu hiệu trong việc hướng dẫn học sinh tự học
Đối với hoạt động tự học, PHT là một biện pháp hữu hiệu để hỗ trợ HS trongviệc tự lực chiếm lĩnh tri thức Nó có tác dụng định hướng cho HS cần nắm bắt nộidung phần này như thế nào? Nội dung nào là nội dung trọng tâm? Với vai trò đó nó
đã giúp đỡ người thầy rất nhiều trong hoạt động dạy học Làm cho chất lượng dạyhọc ngày càng được nâng cao nhất là trong xu thế hiện nay việc tự học trở nên rấtquan trọng [11]
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Kết quả điều tra thực trạng sử dụng PHT trong dạy học Sinh học nói chung
và dạy học Sinh học 11 nâng cao nói riêng
Để phục vụ cho hướng nghiên cứu của đề tài, chúng tôi đã tìm hiểu thực trạng
sử dụng phương pháp dạy học môn Sinh học tại một số trường THPT ở Thanh Hóagồm: Huyện Đông Sơn, Huyện Nông Cống và Thành phố Thanh Hóa qua đợt tậphuấn thay sách lớp 12 THPT hè năm 2008, chúng tôi trao đổi với GV bộ môn, soạnthảo phiếu thăm dò ý kiến GV, phiếu điều tra HS nhằm thu thập số liệu cụ thể Chúngtôi phát phiếu thăm dò cho 38 GV về tình hình sử dụng các phương pháp dạy họcSinh học và thu được kết quả ở bảng 1.1 và bảng 1.2 như sau:
Các chữ viết tắt trong bảng 1.1, bảng 1.2, bảng 1.3 và bảng 1.4; SL (số lượng),
xuyên
Không thường xuyên
3 Giải thích - Minh họa 17 44.7 13 34.2 8 21.1 0 0.0
Trang 24B ng 1.2: K t qu i u tra tình hình s d ng PHT trong d y h c Sinh h c ản vô tính ở thực vật, GV cho HS quan ết quả điều tra tình hình sử dụng PHT trong dạy học Sinh học ản vô tính ở thực vật, GV cho HS quan đ ều tra tình hình sử dụng PHT trong dạy học Sinh học ử dụng PHT trong dạy học Sinh học ục II và hình 34.2 hoàn thành PHT sau: ạy học Sinh học ọc Sinh học ọc Sinh học
l p 11 nâng cao THPT ới sự ra hoa của một loài cây
xuyên
Không thường xuyên
Ít sử dụng Không sử
dụng
1 Trong khâu nghiên
2 Trong khâu củng cố
hoàn thiện kiến thức 0 0.0 11 28.9 19 50.0 8 21.1
3 Trong khâu kiểm tra
Qua số liệu ở bảng 1.1 và bảng 1.2 chúng tôi rút ra một số đánh giá như sau:
+ Về sử dụng phương tiện dạy học
- SGK được cung cấp đủ cho HS
- GV được trang bị đầy đủ SGK, sách GV, sách bài tập, tài liệu bồi dưỡng GVqua các đợt tập huấn thay sách lớp 10, 11, 12
- Đa số các trường THPT còn thiếu phòng thí nghiệm, thiếu thiết bị phục vụthực hành, các phương tiện trực quan dạy học khác như: mô hình, mẫu vật, băng đĩa,máy chiếu, thiếu dụng cụ thí nghiệm, thực hành đơn sơ thiếu thốn, có những trườngphổ thông HS không bao giờ biết đến làm thí nghiệm Sinh học
- Hầu hết các giờ dạy của GV ít dử dụng tranh vẽ, mô hình, trong quá trìnhdạy học chủ yếu vẫn là dạy “chay” Các sơ đồ bảng biếu tự làm rất ít, việc đầu tư cácphương tiện trực quan trong dạy học chỉ được thực hiện khi có giờ thao giảng, cóđoàn kiểm tra tới dự, trong các đợt thi đồ dùng dạy học tự làm Tuy nhiên chất lượng
Trang 25đồ dùng dạy học chưa cao nên không được sử dụng thường xuyên Đa số GV chỉ sửdụng tranh, bảng biểu đã có sẵn trong SGK.
+ Qua thăm dò giáo án của Giáo viên
Giáo án của đa số GV chủ yếu là liệt kê những kiến thức cần truyền đạt, chỉsao chép lại như SGK mà ít khai thác sâu rộng kiến thức Đặc biệt không làm rõ một
số nội dung mà SGK trình bày tóm tắt, khái quát, đôi khi sử dụng câu hỏi nhưng chỉmang tính chất vấn đáp, tái hiện Tuy nhiên vẫn có những GV đã chú ý đến việc soạngiáo án theo hướng tích cực của HS nhưng số này còn ít và chủ yếu khi nào có đoànkểm tra hoặc thao giảng, dự giờ mới soạn theo hướng này
Việc xác định mục tiêu bài học nhiều GV còn coi nhẹ, chiếu lệ và hình thứcchứ không phải xác định để thực hiện
Nhìn chung nội dung bài soạn phần lớn chỉ tóm lược nội dung kiến thức và thểhiện lại trình tự các hoạt động học tập được thể hiện trong SGK, ít thấy có sự sángtạo, sự đầu tư chuyên môn để lựa chọn hệ thống phương pháp hợp lý, đôi khi GVchưa xác định được nội dung trọng tâm của bài học hoặc còn nhầm lẫn
+ Về phương pháp giảng dạy của giáo viên
- Qua bảng 1.1 chúng tôi thấy đa số GV nặng về thuyết trình (81.6% sử dụngthường xuyên), giải thích minh họa (44.7%), hỏi đáp tái hiện (76.3%), còn phươngpháp tích cực như thực hành, quan sát - làm thí nghiệm, dạy học sử dụng sơ đồ hóa,dạy học sử dụng PHT ít được sử dụng
- Từ kết quả điều tra trên chúng tôi thấy rằng phương pháp dạy học ở cáctrường THPT hiện nay vẫn là “dạy chay”, dạy học truyền thống “thầy truyền đạt tròthụ động lĩnh hội kiến thức” Phần lớn thời gian của tiết học GV thuyết trình, HS chú
ý ghi chép và ít có cơ hội được tham gia đóng góp ý kiến của mình Vì vậy mà khảnăng vận dụng kiến thức vào các tình huống mới của HS còn hạn chế
- Tuy nhiên ở các trường chuyên, lớp chọn đa số GV sử dụng các phươngpháp dạy học tích cực và sử dụng có hiệu quả như: dạy học bằng sử dụng sơ đồ hóa,làm thí nghiệm tổ chức hoạt động học tập bằng PHT Tuy nhiên việc sử dụng PHTchưa nhiều, nếu có sử dụng thì cũng không thường xuyên
+ Về sử dụng phiếu học tập vào các khâu của quá trình dạy học
- Qua bảng 1.2 ta thấy hiện nay đa số GV không thường xuyên sử dụng PHT
trong quá trình dạy học, nếu có sử dụng thì chỉ áp dụng chủ yếu trong khâu củng cốhoàn thiện kiến thức, trong khâu kiểm tra đánh giá, còn sử dụng vào khâu dạy học đểhình thành tri thức mới thì rất ít GV thực hiện, nếu có thì cũng không thường xuyên
- Qua phỏng vấn đa số GV đều trả lời ít sử dụng PHT vì bị hạn chế về mặt thời
gian trên lớp, thời gian biên soạn PHT lại mất nhiều, tốn kém về kinh phí mặc dù GVđều biết ưu điểm của PHT là phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của HS
1.2.2 Điều tra thực trạng học tập môn Sinh học của học sinh
Trang 26Chúng tôi tiến hành điều tra như: phỏng vấn HS, kiểm tra bằng câu hỏi test, vàthống kê kết quả học tập học kỳ I năm học 2008 - 2009 của học sinh khối 11 trườngTHPT Đông Sơn I, THPT Hàm Rồng - Thanh Hóa, kết quả thu được ở bảng 1.3 vàbảng 1.4 như sau:
B ng 1.3: Tình hình h c t p Sinh h c c a HS ản vô tính ở thực vật, GV cho HS quan ọc Sinh học ật, GV yêu cầu HS nghiên ọc Sinh học ủ hành, lá bỏng,
Ý thức
học tập
Coi môn Sinh học là nhiệm vụ bắt buộc 532 51.60
Phương
pháp học
tập
Nhớ máy móc, học thuộc lòng kiến thức để đối
Chú ý lắng nghe GV giảng bài, động não suy nghĩ
Nghe giảng, tìm tòi, học hỏi thầy cô bạn bè, có thể vận dụng kiến thức đã học vào việc giải quyếtvấn đề lý thuyết trong thực tiễn
B ng 1.4: Thái ản vô tính ở thực vật, GV cho HS quan đột loài cây ủ hành, lá bỏng, c a HS đố ảnh hưởng tới sự ra hoa của một loài cây ới sự ra hoa của một loài cây i v i gi d y Sinh h c ờ dạy Sinh học ạy học Sinh học ọc Sinh học
Giờ dạy có nhiều tranh ảnh, GV làm thí
nghiệm, mẫu vật băng hình để minh họa cho
bài dạy, kèm theo các câu hỏi, bài tập dẫn dắt
GV hỏi những câu dễ, chỉ cần học thuộc lòng,
không cần hiểu bài mà vẫn trả lời được 225 21.8 807 78.2Qua số liệu bảng 1.3 và bảng 1.4 về kết quả điều tra tình hình học tập mônSinh học của HS cho thấy:
Trang 27+ Phần lớn HS coi việc học Sinh học là một nhiệm vụ bắt buộc, chỉ một số ít
HS yêu thích môn này, còn phần lớn HS tỏ ra không yêu thích, không hứng thú vớimôn Sinh học và xem môn Sinh học là môn phụ
+ Số đông HS chỉ quen lối học thuộc lòng, học vẹt do phương pháp học thụđộng máy móc theo kiểu đối phó Số HS có phương pháp học tích cực, chủ động,sáng tạo còn ít và chiếm tỷ lệ thấp
+ Qua bảng 1.3 ta thấy học lực của HS về môn Sinh học là không cao, cụ thểloại giỏi chỉ đạt 5.4%, loại khá 37.5%, trung bình 51.1%, yếu kém 6.1%
- Tuy vậy:
* Số đông HS trả lời thích những giờ dạy có tranh ảnh minh họa, có thínghiệm, băng hình để quan sát, GV khích lệ HS bằng những câu hỏi, bài tập, PHT,với phương pháp học có sử dụng những phương tiện dạy học trên GV làm cho HStrong lớp đua nhau xây dựng bài, lớp học trở nên sôi nổi, HS hiểu bài và nhớ kiếnthức lâu hơn
* Ngược lại, phần lớn HS không hứng thú với các giờ giảng mà thầy cô thuyếttrình từ đầu đến cuối, hoặc thầy cô hỏi những câu hỏi quá dễ không cần suy nghĩcũng có thể trả lời được, hoặc HS sẽ nhàm chán với những bài có kiến thức vừa dài,vừa khó phải nhớ máy móc
Như vậy, nếu GV biết cách tổ chức các giờ học có sử dụng: băng hình, PHT,tranh vẽ, mẫu vật và đặt những câu hỏi bài tập phù hợp với trình độ của HS thì chấtlượng giờ dạy sẽ tốt hơn Từ đó làm cho HS hứng thú, tích cực, sôi nổi học tập, phátbiểu ý kiến, phát triển tư duy độc lập, sáng tạo của HS dẫn đến chất lượng lĩnh hộikiến thức tăng lên Ngược lại, giờ dạy của GV chỉ sử dụng phương pháp thuyết trìnhhoặc giảng giải thì HS sẽ nhàm chán, không có hứng thú học tập, không khí lớp họctrầm và kết quả học tập của HS không cao, không phát huy được tính tích cực tronghoạt động nhận thức của HS
1.2.3 Những nguyên nhân của thực trạng trên
1.2.3.1 Về phía giáo viên
+ Do lối dạy học kiểu đọc chép đã tồn tại trong nhà trường nhiều năm nay đãtrở thành thói quen trong suy nghĩ và hành động của GV, nay phải thay đổi cách dạy,cách nghĩ là một việc vô cùng khó khăn Có những GV đã có nhiều thành tích nhấtđịnh trong QTDH bằng phương pháp truyền thống, họ không tin tưởng ở cách dạymới có thể thành công Một số GV ngại khó do dạy theo phương pháp mới phải đầu
tư nhiều thời gian cho bài dạy, khi dạy phải sử dụng một số kiến thức cần đến sửdụng phương tiện hiện đại như máy vi tính, máy chiếu đa năng mà GV chưa biết cách
sử dụng Mặt khác, khi sử dụng các phương tiện đó cũng chưa chắc chắn là có thànhcông hay không
Trang 28+ Do khả năng cập nhật kiến thức mới của đa số GV còn hạn chế nên chưavận dụng phương pháp thích hợp để giảng dạy
+ Các điều kiện giáo dục dạy và học còn thiếu, lớp học đông học sinh nên khó
số HS có thiên hướng xem môn Sinh học là môn phụ, không đầu tư thời gian vào họctập, các em chỉ coi môn học là nhiệm vụ, học qua quýt trả bài là xong
+ Lối dạy học truyền thụ một chiều của GV làm HS thụ động tiếp thu tri thức, nhớmáy móc, rập khuôn, không phát huy được khả năng tư duy sáng tạo độc lập của HS
+ Việc kiểm tra đánh giá, thi cử chưa khuyến khích được cách học thông minhsáng tạo ở HS vì vẫn chủ yếu là yêu cầu tái hiện kiến thức
+ Một thực trạng khá phổ biến ở HS là ngại đọc, ngại tìm tòi, quen với việcthụ động HS thiếu phương tiện học tập như: sách tham khảo, dụng cụ thí nghiệm,thiếu cơ sở thực hành,
Kết luận chương 1
Qua nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn dạy và học Sinh học hiện nay chúngtôi nhận thấy: hiện nay đa số GV đã đổi mới PPDH nhưng chưa đồng đều ở mọi lớphọc, ở mọi GV Sự đổi mới chỉ dừng lại ở bề nổi của hình thức mà chưa đi vào chiềusâu của chất lượng, chưa thường xuyên và liên tục
Việc sử dụng PHT trong dạy học đang dần dần được áp dụng ở nước ta xuấtphát từ những ưu điểm của nó Thông qua PHT tạo cho HS bộc lộ hết khả năng củabản thân, HS tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, rèn luyện năng lực độc lậpsáng tạo, tập trung chú ý, Qua đó, HS sẽ nắm vững kiến thức, đồng thời rèn luyệnkhả năng tư duy lí luận và trừu tượng
Sử dụng PHT trong dạy học là một PPDH tích cực, một phương pháp mớinhưng chưa được sử dụng rộng rãi Để nâng cao hiệu quả của phương pháp này cần
có nhiều công trình nghiên cứu xây dựng và sử dụng PHT vào dạy học Sinh học
Trang 29Chương 2 XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG PHIẾU HỌC TẬP ĐỂ DẠY HỌC CHƯƠNG III,
IV SINH HỌC 11 NÂNG CAO THPT
2.1 Phân tích cấu trúc, nội dung chương III, IV Sinh học 11 nâng cao
2.1.1 Mục tiêu chương III, IV Sinh học 11 nâng cao THPT
Sau khi học xong hai chương này học sinh cần nắm được:
+ Trình bày được ảnh hưởng của các nhân tố bên trong, nhân tố bên ngoài lên
sự sinh trưởng và phát triển ở thực vật, động vật
+ Trình bày được mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển
+ Vận dụng những kiến thức về sinh trưởng và phát triển vào thực tiễn chănnuôi, trồng trọt nhằm điều chỉnh tốc độ sinh trưởng và phát triển của vật nuôi, câytrồng theo mục đích sử dụng của con người
+ Trình bày được cơ chế của quá trình sinh sản ở thực vật và động vật
+ Nắm được ưu điểm, nhược điểm của các hình thức sinh sản ở thực vật, động vật.+ Nêu được đặc điểm của phương thức SSVT, phương thức SSHT
+ Trình bày được cơ chế điều hoà sinh sản
+ Trình bày được khả năng điều khiển sinh sản ở động vật và sinh đẻ có kếhoạch ở người
+ Ứng dụng các kiến thức về sinh sản đã học vào thực tiễn trồng trọt, chănnuôi và nâng cao chất lượng dân số
+ Kỹ năng tự học tự nghiên cứu, thu thập và xử lý thông tin
+ Kỹ năng làm việc cá nhân, làm việc theo nhóm
Trang 30+ Có ý thức vận dụng các tri thức kỹ năng học được vào cuộc sống, lao động
và học tập Thấy được mối quan hệ giữa thiên nhiên và con người, sức mạnh củakhoa học kỹ thuật
+ Xây dựng ý thức tự giác và thói quen bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống
2.1.2 Logíc cấu trúc, nội dung chương III, IV sinh học 11 nâng cao
2.1.2.1 Logíc về mặt cấu trúc
+ Các chương Sinh trưởng và phát triển, Sinh sản bao gồm 15 bài tương ứngvới 15 tiết, trong đó có 2 bài thực hành và 1 bài ôn tập, tất cả có 12 tiết dạy bài mới.Cấu trúc các chương III, IV được biên soạn thể hiện tính logíc chặt chẽ
Tính logíc đó thể hiện ở sự sắp xếp qua các bài của hai chương:
Chương III: Sinh trưởng và phát triển gồm 7 bài tương ứng với 7 tiết và chialàm 2 phần:
Ph n A: Sinh tr ầu HS nghiên ưởng ở thực vật, GV yêu cầu HS nghiên ng v phát tri n th c v t à hình 34.2 hoàn thành PHT sau: ển ở thực vật ởng ở thực vật, GV yêu cầu HS nghiên ực vật, GV yêu cầu HS nghiên ật, GV yêu cầu HS nghiên
Bài 34: Sinh trưởng ở thực vật
+ Khái niệm sinh trưởng và phát triển ở thực vật,mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển
+ Đặc điểm sinh trưởng sơ cấp, sinh trưởng thứ cấp+ Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng
Bài 35: Hoocmôn thực vật
+ Khái niệm hoocmôn thực vật + Nhóm hoocmôn kích thích sinh trưởng + Nhóm hoocmôn ức chế sinh trưởng
+ Sự cân bằng hoocmôn thực vật+ Ứng dụng trong nông nghiệp
Trang 31Tên bài Kiến thức cơ bản
Bài 37: Sinh trưởng và
- Cải tạo vật nuôi
- Cải thiện dân số và kế hoạch hóa gia đìnhBài 40: Thực hành Quan sát Sinh trưởng và phát triển của một số động vật
Chương IV: Sinh sản gồm 8 bài ứng với 8 tiết Giới thiệu về sinh sản của độngvật và thực vật, gồm có 2 phần:
Ph n A: Sinh s n th c v t (3 ti t) ầu HS nghiên ản vô tính ở thực vật, GV cho HS quan ởng ở thực vật, GV yêu cầu HS nghiên ực vật, GV yêu cầu HS nghiên ật, GV yêu cầu HS nghiên ết quả điều tra tình hình sử dụng PHT trong dạy học Sinh học
Bài 41: Sinh sản vô tính
- Giâm, chiết, ghép, nuôi cấy mô
Bài 42: Sinh sản hữu tính
Bài 43: Thực hành Nhân giống giâm, chiết, ghép ở thực vật
Ph n B: Sinh s n ầu HS nghiên ản vô tính ở thực vật, GV cho HS quan ởng ở thực vật, GV yêu cầu HS nghiên đột loài cây ng v t (5 ti t) ật, GV yêu cầu HS nghiên ết quả điều tra tình hình sử dụng PHT trong dạy học Sinh học
Bài 44: Sinh sản vô tính
ở động vật
+ Khái niệm
+ Các hình thức sinh sản vô tính: phân đôi, nảy chồi,
Trang 32phân mảnh, trinh sinh+ Nuôi cấy mô và nhân bản vô tính ở động vật:
- Để trứng thai (noãn thai sinh)
- Đẻ con (thai sinh)
Bài 46: Cơ chế điều hòa
sinh sản
+ Tác động của hoocmôn:
- Sinh trứng
- Sinh tinh+ Tác động của môi trường
Bài 47: Điều khiển sinh
sản ở động vật và sinh đẻ
có kế hoạch ở người
+ Điều khiển sinh sản
- Điều khiển số con
- Điều khiển giới tính của đàn con
- Thụ tinh nhân tạo
- Nuôi cấy phôi+ Sinh đẻ có kế hoạchBài 48: Ôn tập chương
II, III và IV
+ Hệ thống hóa kiến thức+ Câu hỏi trắc nghiệm khách quan+ Sự sắp xếp các bài qua hai chương trên thể hiện mối liên hệ logíc với nhau,kiến thức bài trước là cơ sở, nền tảng để hình thành kiến thức mới ở các bài sau Khimối liên hệ này bị vi phạm thì việc tiếp thu tri thức sẽ gặp nhiều khó khăn vì muốnnghiên cứu cái chưa biết cần gắn nó vào cái đã biết
2.1.2.2 Lôgíc về mặt kiến thức
+ Hệ thống kiến thức các chương III, IV được trình bày theo một trình tự từ dễđến khó, từ đơn giản đến phức tạp, từ tổng hợp sơ bộ qua quá trình so sánh để cuốicùng khái quát ở mức cao hơn Các sự vật, hiện tượng, quá trình không xem xét riêng
lẻ, cục bộ mà đặt trong mối liên hệ với nhau, đi từ kiến thức cơ sở đến kiến thứcchuyên nghành Các khái niệm được nhắc lại trong tình huống mới khơi dậy tính tò
mò, hứng thú học tập của HS Tạo điều kiện để HS nắm vững và phát triển các kháiniệm sau này
Trang 33Ví dụ: Ở lớp 10, HS đã được tìm hiểu khái niệm sinh trưởng, sinh sản ở vi sinhvật Tiếp đến ở lớp 11, các khái niệm này được nhắc lại trên đối tượng khác đó làthực vật, động vật.
+ Thành phần kiến thức được trình bày theo trình tự như sau:
- Kiến thức khái niệm Sinh học:
* Sinh trưởng
* Sinh trưởng sơ cấp, sinh trưởng thứ cấp
* Hoocmôn thực vật, hoocmôn kích thích sinh trưởng: Auxin, Gibêrelin,Xitokinin Hoocmôn ức chế sinh trưởng: Etylen, Axitabxixic, chất làm chậm sinh trưởng
* Hoocmôn điều hoà sinh trưởng, hoocmôn điều hoà sự phát triển
* Sinh sản vô tính ở thực vật, sinh sản bào tử, sinh sản sinh dưỡng, giâm, chiết,ghép, nuôi cấy mô
* Sinh sản hữu tính ở thực vật, hình thành hạt phấn, hình thành túi phôi, thụphấn, thụ tinh
* Sinh sản vô tính ở động vật, phân đôi, nảy chồi, phân mản, trinh sinh
* Sinh sản hữu tính ở động vật, tự phối - tự thụ tinh, giao phối - thụ tinh chéo,
đẻ trứng, đẻ trứng thai (noãn thai sinh), đẻ con (thai sinh)
- Kiến thức về cơ chế, quá trình sinh học
* Quá trình sinh trưởng (ST), quá trình ST sơ cấp, quá trình ST thứ cấp
* Quá trình ảnh hưởng ở hoocmôn tới sự sinh trưởng và phát triển của ĐV, TV
* Quá trình chi phối sự ra hoa
* Quá trình sinh trưởng và phát triển qua biến thái và không qua biến thái
* Quá trình sinh sản: sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính
* Quá trình tác động của các hoocmôn sinh trưởng và phát triển ở động vật
* Quá trình hình thành hạt phấn và túi phôi
Trang 34* Cơ chế sinh trưởng và phát triển
* Cơ chế thụ tinh
* Cơ chế hình thành giao tử
* Cơ chế điều hoà sinh trứng và sinh tinh
* Cơ chế chi phối sự ra hoa
- Kiến thức về quy luật sinh học
* Quy luật về sinh trưởng và phát triển
* Quy luật xen kẽ thế hệ ở thực vật
* Quy luật về sinh sản
* Quy luật tiến hoá về cơ quan sinh sản
* Quy luật tiến hoá về hình thức sinh sản
- Những kiến thức ứng dụng và phương pháp khoa học bộ môn
Ngoài những kiến thức chủ yếu trên, nội dung các chương còn đề cập tớinhững ứng dụng rút ra từ các kiến thức cơ bản khi đã hiểu rõ cơ chế của các quátrình, các quy luật đã học như: chăm sóc, nuôi dưỡng và xử lý kịp thời đối với vậtnuôi, cây trồng dựa trên những hiểu biết về quy luật sinh trưởng và phát triển, sinhsản của từng nhóm vật nuôi, cây trồng
+ Trong từng bài cụ thể logíc kiến thức thể hiện đổi mới phương pháp giảngdạy một cách sâu sắc Bố cục bài học hướng vào bài học tích cực, chủ động của HSnhư mở bài, mục hoặc cuối bài Mục là các câu lệnh yêu cầu HS phải giải quyết Đặt
HS vào tình huống có vấn đề yêu cầu HS phải tư duy Đặc biệt ở các chương này có
sự tăng cường kênh hình, tranh, ảnh minh hoạ giúp HS dễ nắm kiến thức hơn là tậptrung vào việc mô tả, diễn giải các khái niệm
+ Logíc kiến thức thể hiện sự kết hợp giữa hệ thống hàng ngang và hệ thốnghàng dọc giúp HS dễ tiếp nhận kiến thức và dễ nghiên cứu hơn
- Hệ thống hàng ngang: giống như các chương khác trong chương trình Sinhhọc 11 nâng cao, các chương Sinh trưởng và phát triển, Sinh sản nghiên cứu bản chấtquá trình sinh trưởng và phát triển, sinh sản riêng cho từng giới động vật và thực vật
- Hệ thống hàng dọc: kiến thức được xây dựng trên quan điểm tiến hoá giúphọc sinh thấy được các chiều hướng tiến hoá của sinh giới, cấu tạo cơ thể ngày càngphức tạp, tổ chức ngày càng cao, thích nghi ngày càng hợp lý
2.2 Thiết kế phiếu học tập
2.2.1 Quy trình thiết kế phiếu học tập
Quy trình thiết kế được hiểu là trình tự các thao tác để tạo ra được PHT, đạtđược mục tiêu dạy học nhất định Như vậy phải trả lời câu hỏi từ những thông tinđược diễn đạt tường minh trong SGK, HS chỉ cần ghi nhớ, ta phải làm như thế nào để
Trang 35chuyển tải nội dụng dưới dạng thông báo thành dạng tình huống học tập, một trongcách đó là sử dụng PHT Do vậy để xây dựng PHT tốt cần thực hiện theo quy trìnhnhư sau:
Bước 1: Phân tích nội dung bài dạy để nắm vững nội dung kiến thức
Bước 2: Xác định rõ từng mục tiêu dạy học
Bước 3: Chuyển nội dung kiến thức thành điều cho biết và điều cần tìm
Bước 4: Diễn đạt điều đã biết và điều cần tìm vào PHT
Bước 5: Xây dựng đáp án và thời gian hoàn thành
Bước 6: Hoàn thiện và viết PHT chính thức
Giải thích quy trình
Bước 1: Phân tích nội dung bài dạy
Là bước xác định thành phần kiến thức, tầm quan trọng, mối liên quan củamạch kiến thức trong bài và giữa các bài trong chương
Trong từng bài học cụ thể, tiến hành lập dàn ý theo cấu trúc dạng sơ đồ cành,cấu trúc hợp lý sẽ thuận lợi cho việc thiết kế PHT
Dàn bài là tổ hợp các đề mục chứa đựng các ý cơ bản của bài học Mỗi đề mụcchứa đựng một nội dung và có giới hạn với các đề mục khác
Bước 2: Xác định mục tiêu bài học
Xác định mục tiêu bài học là việc làm cần thiết có tính chiến lược khi tiếnhành một tiết dạy Theo quan điểm “Dạy học lấy học sinh làm trung tâm”, phát huyvai trò chủ thể tích cực chủ động của người học thì mục tiêu đề ra là cho HS, do HStiến hành Giáo viên phải hình dung sau một bài, một chương học, hay một phần học
HS lĩnh hội được những kiến thức, kỹ năng gì, hình thành được thái độ gì? Mục tiêucủa bài học không chỉ là hoàn thành kiến thức, kỹ năng mà quan trọng hơn là phảiphát triển tư duy và vận dụng kiến thức Do đó trong QTDH có sử dụng PHT, GVluôn bám sát mục tiêu bài học, không xa rời nội dung chính của bài Tránh gây nhiễucho HS trong quá trình lĩnh hội kiến thức, tập trung vào kiến thức của bài
Theo Magen (1975) khi xác định mục tiêu cần quan tâm ba thành phần sau: + Nêu rõ hành động mà HS cần thực hiện Phần này chứa đựng một động từchỉ cái đích HS phải đạt được
+ Xác định những điều kiện HS cần phải thực hiện hành động
+ Tiêu chí đánh giá mức độ đạt mục tiêu
Theo Grolund (1985), khi xác định mục tiêu cần dựa vào 5 tiêu chí sau:
+ Mục tiêu phải định rõ mức độ hoàn thành công việc của HS, nghĩa là cần chỉ
rõ học xong bài này HS phải đạt được cái gì?
+ Mục tiêu phải nói rõ đầu ra của bài học chứ không phải là tiến trình của bài học