Trờng đại học Vinhkhoa gdth ====== nguyễn thị hoàng yến xây dựng quy trình chuẩn bị thông tin hỗ trợ cho nội dung dạy học ở tiểu học và vận dụng vào một số bài học của môn tự nhiên x hộ
Trang 1Trờng đại học Vinh
khoa gdth
======
nguyễn thị hoàng yến
xây dựng quy trình chuẩn bị thông tin hỗ trợ cho nội dung dạy học ở tiểu học và vận dụng
vào một số bài học của môn tự nhiên x hội lớp 4 ã hội lớp 4
nhằm nâng cao nhận thức cho học sinh.
nguyễn thị hoàng yến
xây dựng quy trình chuẩn bị thông tin hỗ trợ cho nội dung dạy học ở tiểu học và vận dụng
vào một số bài học của môn tự nhiên x hội lớp 4 ã hội lớp 4
Trang 2nh»m n©ng cao nhËn thøc cho häc sinh.
luËn v¨n tèt nghiÖp
Ngµnh : Gi¸o dôc tiÓu häc
Chuyªn ngµnh: gi¸o dôc häc
Trang 3Mục lục
Trang
4 Khách thể và đối tợng nghiên cứu 3
7 Giới hạn nghiên cứu của luận văn 4
B Nội dung nghiên cứu 6
Chơng I Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài 6
1.2 Thực trạng vấn đề giáo viên chuẩn bị thông tin hỗ trợ cho
nội dung dạy học đã có trong sách giáo khoa ở Tiểu học
18
Chơng II Quy trình chuẩ bị thông tin hỗ trợ cho nội dung dạy học
nhằm nâng cao hiệu quả nhận thức cho học sinh Tiểu học
26
2.1 Các nguyên tắc xây dựng quy trình 26
ChơngIII. Thực nghiệm vận dụng quy trình chuẩn bị thông tin hỗ
trợ cho nội dung dạy học vào dạy phân môn Điạ lý nhằmnâng cao hiệu quả nhận thức cho học sinh
3.5 Kết quả đầu ra của các nghiệm thể sau thực nghiệm 49
C Kết luận và đề xuất s phạm 54
D Phụ lục nghiên cứu 56
Trang 4a Phần mở đầu
1 Lý do chọn đề tài:
Bớc vào thế kỷ XXI, loài ngời đã đủ cơ sở để khẳng định vai trò thôngtin và tri thức Sự phát triển nh vũ bão của khoa học, công nghệ ở những thậpniên cuối thế kỷ XX trên thế giới đã luận chứng hùng hồn cho dự báo của CácMác cách đây trên một thế kỷ: đến một lúc nào đó trình độ loài ngời đạt đếnmức: "Tri thức xã hội biến thành lực lợng sản xuất trực tiếp" Cũng thời điểm
đó , Các Mác từng chỉ ra: "Một ngày chúng ta sống biến đổi bằng một thế kỷcủa loài ngời Nguyên Thuỷ Nhà tơng lai học nổi tiếng ngời Mỹ, Alvin Tofler
đã viết: "Loài ngời sau khi đã trải qua nền văn minh nông nghiệp, văn minhcông nghiệp và từ những năm 50 của thế kỷ XX với sự ra đời của máy tính
điện tử, loài ngời bớc vào nền văn minh trí tuệ" Song dù trải qua nền vănminh nào thì loài ngời cũng thống nhất với nhau ở một quan điểm cơ bản , đó
là nhân loại tồn tại và phát triển không thể thiếu tri thức và thông tin
"Xã hội hoá thông tin", "bùng nổ thông tin", "cập nhật thông tin" đó
là những thuật ngữ, khái niệm mà trong cuộc sống ngày nay chúng ta thờng
sử dụng và nhắc tới Nhân loại đang bớc vào kỷ nguyên thông tin, vào xã hội
đợc xây dựng trên nền tảng tri thức, vào xã hội học tập Trong xã hội đó ailàm chủ, tiếp cận nguồn thông tin tri thức nhanh nhất, sớm nhất, nhiều nhấtthì cơ hội chiến thắng sẽ thuộc về ngời đó Hay thông tin tri thức tạo ra mọiquyền lực, là động lực của sự phát triển Thực tiễn đó đặt ra cho giáo dụcnhiều cơ hội, song cũng không ít thách thức Giáo dục với t cách là "công cụchủ yếu tạo nên sự phát triển", là "chìa khóa mở cửa vào tơng lai" đòi hỏi phải
có nhìn nhận mới mang tính chọn lọc nhng đa dạng để có thể đi cùng, đi trớc
đón đầu sự phát triển Một thực tế đang tồn tại không chỉ ở nớc ta mà ở hầuhết các nớc trên thế giới, đó là: mâu thuẫn giữa nội dung tri thức sách giáokhoa và sự bùng nổ, gia tăng thông tin đang diễn ra hàng ngày, hàng giờ Trithức sách giáo khoa chỉ là kết quả của sự lựa chọn những tri thức mang tính
Trang 5lịch sử của một giai đoạn nhất định và khả năng cập nhật thông tin là khôngthể thực hiện đợc Trong khi ngày nay,học sinh đến trờng không chỉ có nhucầu lĩnh hội nguồn tri thức trong sách giáo khoa mà các em còn có nhu cầutìm hiểu, khám phá các sự vật hiện tợng đa dạng của thế giới xung quanh.Song điều đó bản thân sách giáo khoa cha thể đáp ứng đợc Vì thế một yêucầu đợc đặt ra trong quá trình dạy học là cần đến những tri thức, thông tin bênngoài có liên quan Yêu cầu đó phù hợp với xu thế hớng ngoại, không chịu bóhẹp trong chơng trình sẵn Đồng thời nó gắn tri thức sách giáo khoa và thựctiễn với nhau Nhng thực tế dạy học hiện nay ở trờng Tiểu học cho thấy nhiềugiờ học không đạt hiệu quả, nội dung giờ học còn nghèo nàn Vấn đề "trungthành" với nội dung chơng trình Sách giáo khoa đã đợc giáo viên nhìn nhậnmáy móc, thiếu sự linh hoạt, sáng tạo Các giờ học hầu nh chỉ là sự truyền thụmột chiều những gì sách giáo khoa có mà không tạo ra một sự phát triển mớinào ít giáo viên tiến hành "chế biến" lại nội dung bài học cho phù hợp vớitrình độ nhận thức , nhu cầu và hứng thú học tập của học sinh Phần lớn việcsoạn bài, chuẩn bị bài đợc giáo viên tiến hành giống sách soạn sẵn và cũngkhông đợc tiến hành theo một quy trình cụ thể nào Do đó giờ học không đạthiệu quả cao, ít kích thích đợc sự hứng thú học tập, tìm hiểu ở học sinh Đó làcha kể đến việc chuẩn bị bài không tốt đã làm cho không ít giáo viên lúngtúng trớc những câu hỏi "bột phát" của học sinh và cũng không ít giáo viên đãtìm mọi cách né tránh trả lời những câu hỏi đó , bởi họ không có sự chuẩn bị
về mặt nội dung thông tin, tri thức về vấn đề mà câu hỏi đề cập Hay giáoviên không dự đoán đợc những khó khăn về mặt thông tin mà nội dung bàihọc đặt ra cho học sinh Điều đó hạn chế rất nhiều sự say mê, khả năng tìmhiểu, khám phá thế giới xung quanh ở học sinh
Việc nghiên cứu, tiến hành chuẩn bị thông tin hỗ trợ cho nội dung dạyhọc theo một quy trình cụ thể không những có ý nghĩa về mặt lý luận mà nócòn có ý nghĩa về mặt thực tiễn Một mặt góp phần vào việc đổi mới nội dungdạy học hiện nay ở tiểu học, mặt khác nó giúp giáo viên nắm đợc những khókhăn về mặt thông tin mà học sinh sẽ gặp phải trong khi cố gắng hiểu nộidung kiến thức Đồng thời giáo viên dự đoán đợc những tình huống có thểxẩy ra để có thể chuẩn bị tốt thông tin cần thiết, cách xử lý phù hợp góp phầnnâng cao chất lợng , hiệu quả dạy học
Vì những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu là: "Xây dựng quy trình chuẩn bị thông tin hỗ trợ cho nội dung dạy học ở Tiểu học và
Trang 6vận dụng vào một số bài học của môn Tự nhiên và xã hội lớp 4 nhằm nâng cao hiệu quả nhận thức cho học sinh".
2 Mục đích nghiên cứu:
Xác định quy trình chuẩn bị thông tin hỗ trợ cho nội dung dạy họcnhằm nâng cao hiệu quả nhận thức cho học sinh và chứng minh tính hiệu quảcủa nó trong dạy học ở môn Tự nhiên và xã hội
3 Nhiệm vụ nghiên cứu:
3.1 Nghiên cứu các tài liệu lý luận liên quan đến đề tài
3.2 Tìm hiểu quá trình chuẩn bị thông tin hỗ trợ cho nội dung bài dạytrớc khi lên lớp của giáo viên
3.3 Đề xuất quy trình chuẩn bị thông tin hỗ trợ nội dung dạy học ở ờng Tiểu học
tr-3.4 Tiến hành thực nghiệm để thu thập kết quả dạy theo quy trìnhchuẩn bị thông tin hỗ trợ cho nội dung dạy học
4 Khách thể và đối tợng nghiên cứu.
4.1 Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học môn Tự nhiên - Xã hội ở lớp 4, 5 -Tiểu học
4.2 Đối tợng nghiên cứu
Việc chuẩn bị thông tin hỗ trợ nội dung dạy học ở trờng Tiểu học theohớng nâng cao hiệu quả nhận thức cho học sinh ở môn Tự nhiên và xã hội lớp4,5 Vận dụng kết quả nghiên cứu vào phân môn Địa lý lớp 4 để chứng minh
5 Phơng pháp nghiên cứu:
Đề tài có sử dụng các phơng pháp nghiên cứu lý luận:
- Phơng pháp phân tích lý thuyết, tổng hợp lý thuyết, hệ thống hoá lýthuyết
- Các phơng pháp phát hiện:Quan sát, điều tra, thực nghiệm
- Các phơng pháp thống kê toán
6 Giả thuyết khoa học:
Hiệu quả nhận thức của học sinh sẽ đợc nâng cao, nếu trong quá trìnhdạy học, giáo viên chuẩn bị và thực hiện tốt các thông tin bổ sung hỗ trợ chonội dung dạy học đã có trong sách giáo khoa
7 Giới hạn nghiên cứu của luận văn:
- Về lý luận: Luận văn nghiên cứu, tìm hiểu việc chuẩn bị thông tin hỗtrợ cho nội dụng dạy học ở môn Tự nhiên xã hội
- Phần thực nghiệm chứng minh, do hạn chế về thời gian và địa bàn,nên chỉ tiến hành ở phân môn Địa lý lớp 4 của môn tự nhiên xã hội
8 Cấu trúc của luận văn:
Trang 7A Mở đầu
B Nội dung nghiên cứu
Chơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài.
Chơng 2: Quy trình chuẩn bị thông tin hỗ trợ cho nội dung dạy học
ở trờng Tiểu học và vận dụng vào phân môn Địa lý của môn Tự nhiên xã hội lớp 4.
Chơng 3: Thực nghiệm và đánh giá kết quả thực nghiệm.
hỗ trợ nội dung dạy học cho môn Tự nhiên xã hội ở bậc Tiểu học
9.2 Về thực tiễn:
Luận văn đã chứng minh đợc tính hiệu quả của quy trình chuẩn bịthông tin hỗ trợ cho nội dung dạy học trong quá trình dạy học môn Tự nhiênxã hội lớp 4 ở Tiểu học
Trang 8b Nội dung nghiên cứu
Ch
ơng I: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài.
1.1 Thông tin trong dạy học.
1.1.1 Khái niệm:
Thông tin là một khái niệm đã có từ lâu Đây là một khái niệm rấtrộng Tuỳ thuộc vào từng lĩnh vực nghiên cứu, mà ngời ta đa ra những địnhnghĩa khác nhau, giới hạn khái niệm đó lại để phục vụ mục đích nghiên cứu
cụ thể Chẳng hạn có những cách hiểu sau đây:
- Thông tin là nội dung của thế giới bên ngoài đợc thể hiện trong sựnhận thức của con ngời (Viner N)
- Thông tin là sự bất định bị thủ tiêu (Shannon K) - Thông tin là việctruyền đa độ đa dạng (Esbi.R)
- Thông tin là thực thể, là độ đo tính phức tạp (Mole.A)
- Thông tin là xác suất của sự lựa chọn (Iaglini)
- Thông tin là một phạm trù phản ánh nội dung và hình thức vận độngcủa các sự vật và hiện tợng, là sự hạn chế tính đa dạng của một hệ thống, mỗi
sự vật đối với môi trờng, và tính trật tự của các đối tợng vật chất có nhữngmối liên hệ biện chứng (Các nhà điểu khiển học)
- Thông tin là một phạm trù triết học phản ánh sự vận động và tơngtác của các hiện tợng, sự vật và quá trình t duy Hay gọn hơn: Thông tin làquá trình phản ánh và tiếp nhận phản ánh, biến phản ánh thành hiểu biết,thành tri thức (Các nhà triết học)
- Thông tin trong hệ thống kinh tế xã hội là sự phản ánh nội dung vàhình thức vận động, liên hệ giữa các đối tợng, các yếu tố của hệ thống đó vàgiữa hệ thống đó với môi trờng (Các nhà xã hội học)
- Thông tin là sự chuyển tải văn minh nhân loại và dân chủ xã hội.(Các chính khách)
Những khái niệm có những khía cạnh nhận biết khác nhau, có thểhiểu: thông tin trong dạy học là những tín hiệu đợc mã hoá từ nội dung trídục, đó là những tín hiệu mới (tri thức mới) đợc thầy giáo chuyển tải thôngqua quy trình điều khiển, đợc học sinh chấp nhận và nhận biết sử dụng cóhiệu quả để giải quyết những bài tập, những vấn đề trong học tập và đời sống
Thông tin về mặt bản chất không phải là vật chất, nhng nó luôn luôntồn tại dới các vỏ vật chất, những vật mang tin nh: các sự vật và hiện tợng, cácsản phẩm, các dạng hình vật chất, âm thanh (bằng hình, lời nói…) do đó,) do đó,
Trang 9cùng một sự vật và hiện tợng xẩy ra, nhng tuỳ thuộc vào ngời nhận tin khácnhau mà nội dung thông tin đợc nhận biết khác nhau Ví dụ nh trong cùngmột tập thể đợc nghe chung một thông báo, ngời này thì hứng thú vì nó là mớivới họ và đang có nhu cầu, ngời khác thì thờ ơ vì họ đã biết rồi và không cần
đến tin tức đó, còn có ngời lại vừa chú ý vừa không vì họ không có khả năngtiếp nhận thông báo đó Cũng vậy, trong một lớp học ngời thầy giáo biết mãhoá những thông tin (nội dung trí dục) để học sinh giỏi cũng hứng thú học tậpvơn lên, học sinh yếu cùng với sự nâng đỡ của thầy cũng tiếp nhận đợc và cốgắng học tập đạt kết quả Nghĩa là ngời thầy giáo phải biết làm cho mọi họcsinh trong lớp đều có nhu cầu nhận tin
Vai trò của thông tin trong dạy học là hết sức to lớn và đợc biểu hiện
ở các mặt sau:
- Thông tin là cơ sở, là tiền đề dạy học Thầy giáo sẽ không thực hiện
đợc nhiệm vụ dạy học nếu không nắm chắc thông tin, không biết mã hoáthông tin Nội dung dạy học đợc hiện đại hoá nên không ít giáo viên Tiểu họccũng nh giáo viên PTTH cơ sở đã không hoàn thành tốt nhiệm vụ dạy học củamình
- Thông tin là công cụ của dạy học, nên ngời thầy giáo phải thực sựtinh thông chẳng những về mặt lý thuyết và giải các bài tập, mà còn phải nắmvững một số các khoa học liên ngành Khi thầy giáo giảng bài thực chất là thủtiêu độ bất định (định nghĩa thông tin), nhng cái quan trọng là mức độ thủtiêu độ bất định, tin tức truyền đi trọn vẹn và đầy đủ, học sinh đợc tin tứckhông nhiễu loạn thì nhất định sự phản ứng trở lại (thông tin ngợc) là tốt đẹp),
ta có đợc "cái ra" hoàn chỉnh
1.1.2 Phân loại thông tin trong dạy học.
Phận loại thông tin trong dạy học có nhiều cách:
1.1.2.1 Thông tin tiếp nhận, chia thành 2 loại.
- Tiếp nhận có hệ thống: Thông tin đa đến học sinh theo chu kỳ "nămhọc", trong năm học lại chia thành 2 chu kỳ nhỏ "học kỳ 1" và "học kỳ 2".Tất cả thông tin khoa học (theo môn học) đã đợc chơng trình hoá nghiêmngặt Ngời nhận tin (học sinh) có thể kiểm soát đợc mình và cũng kiểm soát
đợc cả ngời truyền tin Có ba giả thuyết trong thông tin tiếp nhận:
1 Tiếp nhận bằng cách thích nghi (chủ thể học tập bằng cách tự thichnghi, nghĩa là tự đồng hoá và điều tiết) với môi trờng truyền tin, môi trờngnày thờng xuyên sinh ra mâu thuẫn, mất cân bằng Bởi vì đối với học sinh từ
Trang 10cái đã có với điều kiện mới, thông tin mới tạo ra mất cân bằng, điều tiết là tạo
ra cân bằng tơng đối
2 Môi trờng không có dụng ý s phạm là không đủ điều kiện tiếp nhậnthông tin, những thông tin mà chủ thể muốn tiếp nhận là các tri thức mà xãhội cần cho chủ thể lĩnh hội để phát triển
3 Những thông tin mới đợc học sinh tiếp nhận có khi chống lại nhữngkiến thức cũ nguyên thuỷ và định kiến
- Tiếp nhận không hệ thống thông tin: Thông qua ngoại khoá mônhọc, công tác xã hội, hoạt động văn hoá, văn nghệ…) do đó, tiếp nhận những tin tứcngẫu nhiên, không thể dự kiến hết đợc
Tất cả các hoạt động này vẫn nằm trong tình huống s phạm, những đềxuất của thầy giáo thông qua hoạt động này, tin tức đến với học sinh là bấtngờ chứ không phải do ý thích của ngời dạy
1.1.2.2 Phạm vi lĩnh vực hoạt động:
Thông tin có thể chia thành các loại sau:
- Thông tin Toán học: Những tri thức thuộc các bộ môn của Toán học
đợc quy định trong chơng trình, kế hoạch Những tri thức này phù hợp với cấphọc, phù hợp với lứa tuổi thích hợp cho sự nhận thức
- Thông tin các khoa học tự nhiên: Những tri thức thuộc các bộ môncủa Vật lý học, của Hoá học, và của Sinh học
- Thông tin khoa học nhân văn: Những tri thức thuộc Văn học, Lịch
sử, Xã hội học, Tâm lý học…) do đó,
1.1.2.3 Đặc điểm và tính chất sử dụng:
Đó là thông tin đầu vào và thông tin đầu ra
- Thông tin đầu vào là bao gồm tất cả các tri thức của các khoa học
có trong chơng trình học, kể cả các thông tin cung cấp cho nội dung dạy học,thông tin ngoại khoá và hoạt động khác mang lại Bỡi vì tất cả các loại thôngtin này đều có dụng ý s phạm
- Thông tin đầu ra đợc thể hiện qua kiểm tra môn học, những tri thức
đợc vận dụng vào thực tế hiểu biết thể hiện trong luận bản, cách c xử hàngngày Đó là thế giới quan và nhân sinh quan của con ngời, đó là sáng tạo giátrị và chọn lọc giá trị, và nói tóm lại đó là bộ mặt đạo đức của một con ngời đ-
ợc thể hiện qua cuộc sống của họ
Trang 11Thông tin vào phong phú thì thông tin ra sẽ chất lợng tốt, thông tinvào đơn sơ thì thông tin ra sẽ hời hợt Tích luỹ thông tin là biện pháp rất quantrọng để nâng cao trình độ và không có đỉnh cao khoa học nào lại không xuấtphát từ nguyên lý gốc giản đơn ấy.
1.1.2.4 Kênh thu nhận thông tin dạy học.
- Thông tin chính thống (Nội dung dạy học đợc chơng trình hoá) họcsinh thu nhận theo kênh dọc, từ thầy đến trò hoặc từ tài liệu đến trò nếu nh tàiliệu đợc viết một cách đặc biệt, thuận lợi cho việc học tập
- Thông tin không chính thống (thông qua ngoại khoá khoa học, đọcsách tham khảo, hoạt động thực tiễn…) do đó,) học sinh không nhận kênh chínhthức, thờng là tự kiếm Cũng chính lí do này mà ta thấy chất lợng học tậpkhác nhau ở mỗi học sinh Tóm lại, trong đời con ngời đã diễn ra hàng ngàn,hàng vạn chu kỳ thông tin và thông thờng tín hiệu vào của chu kỳ sau phứctạp hơn chu kỳ trớc, cũng từ đó chất lợng tín hiệu ra lần sau cũng phong phúhơn lần trớc Sự tiếp nhận thông tin cả hai kênh chính là quá trình nâng caokhông ngừng khả năng làm việc của học trò
1.1.3 Các nguồn thông tin giáo dục (thông tin đầu vào)
Để nâng cao chất lợng dạy học của ngời thầy giáo, cần phải khơithông đầy dủ các nguồn thông tin cần thiết cho việc tiếp nhận, chế biến vàcống hiến của học sinh
1.1.3.1 Từ giáo dục nhà trờng:
Đối với tuổi học sinh, đây là nguồn thông tin chủ yếu, một nguồnthông tin vô giá, ít nhiễu loạn ở nhà trờng, trong quan hệ giữa thầy và trò thìhọc sinh đợc nghe những lời nói theo khuôn vàng thớc ngọc, trong quan hệgiữa học sinh với nhau thì trong trắng vô t, không chứa đựng những yếu tốnhiễu loạn tâm hồn Trong khoa học, đây là những thông tin chọn lọc từ cáckhoa học, nó mang đầy đủ tính chất: hiện đại, cơ bản, thực tiễn và rất trongsạch Sự cấu tạo, sự mã hoá những loại thông tin này đã đợc quy định và chắcchắn đã gắn cho nó cách thức để nhận thức cụ thể là học sinh chờ đợi một sự
uỷ thác với một tình huống tiền s phạm thích đáng, đòi hỏi học sinh phải thíchnghi với tình huống đó trong một môi trờng có điều kiện phản hồi
1.1.3.2 Từ gia đình:
Đây là một môi trờng có nguồn tin phong phú, đa dạng và phức tạp đầynhiễu loạn Trong một ý nghiã chung, một nguyên lý chung, một quy luậtchung đúng với mọi gia đình Nhng còn về hiểu biết vận dụng thì đầy tháchthức và đe dọa đối với trẻ Cái đạo làm cha mẹ thì lu chuyễn từ đời này qua đời
Trang 12khác nh nớc chảy dới cầu, nhng cái khổ là chổ này nó lại trụ vào cái chén, chỗkia trụ vào cái chai…) do đó, mà thành cái hình ,nên mất đi cái tính lu chuyển của nó.
Đôi khi học sinh lại nhận từ cha mẹ những thông tin trái ngợc đối với nhà ờng, đấy là cha kể đến phản lại nhà trờng ở một số trờng hợp đáng chê trách
tr-1.1.3.3 Từ giáo dục xã hội:
Thông tin giáo dục từ các hoạt động xã hội là chọn lọc, phong phú và
đa dạng Thế hệ trẻ tiếp nhận nguồn tin từ văn hoá, văn nghệ thông qua cơquan nhà nớc bao giờ cũng phản ánh đợc hiện thực khách quan đem lại chocuộc sống và hớng tới cái chân, cái thiện, tạo dựng cho con ngời cái "Tâm".Cũng nh vậy, thông qua các hoạt động giáo dục khác có tổ chức đều là nguồntin tốt, những lý luận có tính kinh điển, những kinh nghiệm có tính chất cổtruyền, và những tài liệu có tính chất giáo trình…) do đó, mà mỗi ngày, mỗi giờ đivào cuộc sống của trẻ Nhng tiếc thay trong nguồn tin giáo dục xã hội lại th-ờng bị lực lợng khác làm nhiễu loạn, những nguồn tin trái ngợc lại dễ đi vào
1.1.4 Hệ thống thông tin trong dạy học:
Hệ thống thông tin trong dạy học là hệ thống các phân hệ đảm bảothông tin cho quá trình dạy học để đạt đợc mục tiêu giáo dục Bao gồm cácphân hệ sau:
Sơ đồ 1: hệ thống thông tin trong dạy học
Trang 13- Khi não bộ nhận tin thờng phải mất một số năng lợng Ngời ta đãnghiên cứu các phản ứng của cơ thể đối với sự kích thích nào đó (bằng lời nóihay các tác động khác…) do đó,) phân thành 2 loại.
+ Phản xạ đơn giản: Là một phản ứng xác định nào đó đối vớitín hiệu cụ thể cho trớc
+ Phản xạ phức tạp: Trong loại phản xạ này, quan trọng nhất làphản xạ có lựa chọn, với những tín hiệu khác nhau có những phản ứngkhác nhau
Thu nhận là khâu đầu tiên của hệ thống thông tin yêu cầu chính củakhâu này là:
- Nhận những tin đúng yêu cầu, đó là những thông tin khoa học phùhợp, thông tin văn hoá tơi đẹp và thông tin đạo đức trong sáng đa con ngời
đến giá trị chân - thiện - mỹ
- Nhận đợc đầy đủ thông tin Dù nhận đợc thông tin đúng yêu cầu màkhông đầy đủ thì vẫn không đem lại sự trởng thành cho con ngời Trong giáodục, thông thờng giáo dục và phát triển thì dễ, còn giáo dục lại là rất khó Tuyvậy, nếu bỏ sót quá trình thông tin nào đó thì sự bù đắp thật là nan giải
1.1.4.2 Chọn lọc
Thông tin từ ba nguồn nh trên đã trình bày, đòi hỏi học sinh phải chọnlọc khi tiếp nhận Ngay đến thông tin ở nguồn thứ nhất - nguồn thông tin từnhà trờng, học sinh cũng cần chọn lọc thật tinh thì sự học tập mới thực sự cókết quả Còn thông tin từ hai nguồn gia đình và xã hội lại càng đòi hỏi thế hệtrẻ phải hết sức chọn lọc khi tiếp nhận, bởi vì nguồn tin đó phức tạp, đa dạng
và nhiễu loạn Ta thờng thấy cái gì là mặt trái, mặt tiêu cực lại dễ làm cho họcsinh chịu ảnh hởng tồi tệ Ngời thầy giáo, nhà giáo dục và các cơ quan giáodục phải chọn lọc đẻ đa đến cho thế hệ trẻ những gì quý nhất của cuộc đời,cuộc sống tốt đẹp!
1.1.4.3 Phân loại:
Sự thật trong nhà trờng, từng môn học truyền thụ cho học sinh đãmang tính chất phân loại Nhng cũng nên hiểu một cách đầy đủ hơn là phảidựa vào phơng pháp luận khoa học mà phân loại:
1.Toán học: Phơng pháp suy lý và chứng minh
2.Khoa học tự nhiên: Phơng pháp thực nghiệm
-Vật lý học: Phơng pháp thực nghiệm - Quy nạp - mở rộng
- Sinh học: Phơng pháp thực nghiệm - Quy nạp - tơng tự
Trang 143.Khoa học nhân văn:
- Khoa học chuẩn tắc: Phơng pháp t duy lý trí - luận ba đoạn
- Khoa học thực chứng: Phơng pháp tổng kết kinh nghiệm - Quy nạpthiết lập lại, Thống kê so sánh
1.1.4.4 Xử lý:
Đây là khâu quan trọng của hệ thống đảm bảo thông tin, mục đích làbiến đổi khối tin đa dạng thành nguồn tri thức phục vụ cho sự bảo quản vàdùng tin, tức là vận dụng tri thức vào cuộc sống
- Mẫu hoá các tri thức để tiện xử lý, tiện lu trữ
- Phân tích để hiểu đầy đủ tính chất của từng khối tin đã tiếp nhận
- Tổng hợp các khối tin theo các dấu hiệu đặc trng để dễ nhớ, dễ vậndụng
Quá trình xử lý thông tin thờng làm cho dung lợng và chất lợng củathông tin tăng lên Nhng điều quan trọng là làm cho ngời dùng tin đợc số lợngthông tin lớn hơn và đặc biệt là giá trị của thông tin đó
Ngày nay với kỹ thuật tin học phát triển, để giảm bớt gánh nặng đèlên trí nhớ của con ngời, nghĩa là dạng thông tin chỉ có tính chất tra cứu khicần sử dụng, ngời ta đã ghi nó vào băng từ, đĩa từ…) do đó,để bảo quản bộ nhớ củamáy tính điện tử
1.1.4.6 Phản ứng hay là phát tin:
Khả năng chế biến tín hiệu của não bộ cũng có giới hạn Thông thờngtín hiệu vào giản đơn thì tín hiệu ra thô sơ, tín hiệu vào dồi dào, phong phú thìtín hiệu ra sắc sảo và súc tích
Phát tín hiệu là giai đoạn cuối cùng của một chu kỳ thông tin Tuyvậy, tín hiệu ra phản ánh đặc điểm của khối tin và khả năng hoàn thiện của
nó Khả năng phát tin còn phụ thuộc vào quá trình tích luỹ của bộ óc, vì vậy ởtuổi trởng thành con ngời có nhiều khả năng cống hiến
Đối với thầy giáo, học sinh là một loại "hộp đen" Ngời thầy giáo biếtmình đa ra những thông báo nào đến với học sinh, nhng không biết đợc sự
Trang 15biến đổi nh thế nào trong óc họ, những thông tin nào còn lại và những cái gì
đã bay ra khỏi đầu óc sau một thời gian ngắn Ta thấy không chỉ có quá trìnhnắm đợc những cái có sẵn, không kém phần quan trọng là sự "tìm kiếm"những kiến thức mới và muốn làm đợc điều này không thể thiếu đợc sự hoànthiện của quá trình t duy Lý thuyết thông tin mở ra biết bao nhiêu cái mới lạnếu ta dùng nó để nghiên cứu con ngời, nghiên cứu vấn đề dạy học và giáodục
1.1.5 Vấn đề cung cấp thông tin hỗ trợ cho nội dung dạy học
1.1.5.1 Sự cần thiết của việc cung cấp thông tin trong dạy học
Nhu cầu nhận thức của học sinh ngày một tăng Mỗi ngày lơng thôngtin lại tăng lên, trong khi lợng kiến thức mà hàng ngày học sinh đến trờnglĩnh hội đợc từ nguồn tri thức sách giáo khoa là rất hạn chế
Sách giáo khoa đợc biên soạn theo kế hoạch dạy học và chơng trìnhcác môn học sách đợc trình bày một cách có hệ thống, với mức độ yêu cầunhất định về tri thức, kỹ năng, kỹ xảo Trong sách giáo khoa, những tri thứckhoa học đợc trình bày theo một logic xác định, đảm bảo cho học sinh dễ sửdụng và tiếp thu Bên cạnh việc cung cấp cho học sinh một hẹ thống tri thứcthì nó còn có tác dụng giúp học sinh luyện tập kỹ năng và hình thành kỹ xảo
Kiến thức trong sách giáo khoa là những kiến thức cơ bản, cốt lõi nhất
về tự nhiên, xã hội và con ngời Đó là những tinh hoa văn hoá của nhân loại
đã đợc gia công về mặt s phạm Các kiến thức đó ở dạng tinh giản nhất Lơngkiến thức đa vào sách giáo khoa đợc quy định bởi "kích thớc" số chữ, khổsách có chiều dài là 20,5 cm và rộng là 14,5 cm Chính sự quy định này đãhạn chế lợng kiến thức cung cấp cho học sinh Mặt khác, lợng kiến thức trongsách giáo khoa đợc sắp xếp thiếu khoa học Trong nhiều trờng hợp kiến thứccủa bài trớc không phục vụ cho việc lĩnh hội kiến thức ở bài sau Vì nhữnghạn chế đó mà việc chuẩn bị thông tin hỗ trợ cho nội dung dạy học đã cótrong sách giáo khoa là rất cần thiết Các thông tin hỗ trợ đó có thể là ở ngoàisách giáo khoa, nhng cũng có thể ở ngay trong sách giáo khoa Ví dụ: Cónhững kiến thức có ở những bài trớc lại liên quan đến đợc hình thành kiếnthức cho học sinh ở những bài sau thì giáo viên vẫn có thể tích cực hoá kiếnthức đó ở học sinh bằng cách đa vào nội dung hoạt động ở bài sau Nhng nhucầu lĩnh hội tri thức ở học sinh ngày càng cao, các muốn mở rộng phạm vinhận thức ra ngoài nội dung dạy học có trong sách giáo khoa Đứng trớc nhucầu đó thì việc giáo viên chuẩn bị thông tin hỗ trợ cho nội dung dạy học làmột đòi hỏi tất yếu
Trang 161.1.5.2 Yêu cầu của việc cung cấp thông tin trong dạy học.
- Hoàn cảnh hoá lại
- Cá nhân hoá lại
- Thời gian hoá lại
Gần giống nh quá trình tìm ra nó (tri thức khoa học là: Phi hoàn cảnhhoá, phi cá nhân hoá và phi thời gian hoá), đó là tri thức dạy học Chức năngcủa ngời thầy giáo là:
- Uỷ thác: Biến ý đồ s phạm, nhiệm vụ dạy học, nguyện vọng học tậpcủa học trò thành sự tự giác đảm nhiệm vụ học tập
- Thể thức hoá: Nghĩa là phải mã hoá thông tin (tri thức tiền dạy học)
Sự chia nhỏ đó phải có sự xác nhận (chuẩn hoá thông tin), đồng nhất hoá(hiểu nh nhau), dễ quản lý và dễ diễn đạt (không bị tiêu hao và cản trở bởinhiễu loạn Tất cả phải trong một hệ thống và rõ ràng, thầy giáo là trung tâmthể thức hoá (biết chọn thời điểm, chọn nội dung và chọn hình thức diễn đạt)
1.1.5.2.2 Tính kịp thời.
Chơng trình đào tạo và kết hoạch giảng dạy nh là một pháp lệnh.Thông tin cung cấp trong dạy học phải với thời gian quy định, đó là tính kịpthời với ý nghĩa vĩ mô Theo định nghĩa về thông tin, đối với học sinh sựmong đợi trớc giờ học là độ bất định lớn, sự phi phỏng cao, thầy thủ tiêu kịpthời là đáp ứng nguyện vọng, tạo ra sự hứng thú học tập, đó là kịp thời với ýnghĩa vi mô
1.1.5.2.3 Tính đầy đủ, tính hiện đại, tính hệ thống của thông tin cung cấp trong dạy học
Tính đầy đủ phải đi đôi với tính hệ thống, nếu thông tin cung cấp bịcắt xén là tạo ra nhiễu loạn, vi phạm tính hệ thống Trong thời đại bùng nổthông tin, với t cách là thông tin cung cấp trong dạy học phải có sự lựa chọn,hay nói đúng hơn là phải hiện đại hoá thông tin Thời gian là tuyến tính, họcsinh muốn đi kịp với thời gian thì thứ nhất là phải cố gắng đảm nhận hoạt
động mà thầy đã uỷ thác hoặc là phải tự thể thức hoá lấy, thứ hai là thầy giáo
Trang 17chọn lọc thông tin, hay nói đúng hơn là phải hiện đại trong thể thức hoá trithức đa vào dạy học.
1.1.5.2.4 Tính logic và ổn định thông tin cung cấp trong dạy học
Đặt vấn đề hiện đại hoá thông tin nhng không có nghĩa phá vỡ tính ổn
1.1.5.2.5 Tính kinh tế của thông tin cung cấp trong dạy học
Theo kinh tế học giáo dục, thông tin đợc truyền đạt chu đáo và kếtquả nhận tin của học sinh đợc chọn vẹn là đảm bảo đợc tính kinh tế học giáodục Kinh tế học giáo dục cũng đồng nghĩa với chất lợng thông tin mà kết quảcho ta chất lợng của học sinh đúng với kế hoạch, yêu cầu đã đặt ra
1.1.5.2.6 Môi trờng thông tin cung cấp trong dạy học:
Môi trờng thông tin cung cấp trong dạy học là hệ thống đối mặt vớingời học Sự thật ngoài thông tin khoa học (các môn học) còn có rất nhiềuthông tin khác trong môi trờng nh phim ảnh, ca nhạc…) do đó, đều chi phối hoạt
động học tập của học sinh theo Piaget khi học sinh làm việc trong môi trờng
có hai trờng hợp xẩy ra:
- Đồng hoá thông tin (assimilation), áp dụng tri thức sẵn có để giảiquyết tình huống
- Điều tiết thông tin (Accommodation), đối tợng đó tạo nên sự điềuchỉnh thông tin trong nhận thức
Hai trờng hợp xảy ra đa đến sự thích nghi (Adaptation)
Ví dụ:
- Đồng hoá: Từ hiểu tốt đặc điểm hình chữ nhật học sinh tiến lên biết
đợc hình vuông là một trờng hợp đặc biệt của hình chữ nhật Tức là dùng cáitrớc để giải quyết cái sau (đồng hoá)
Trang 18- Điều tiết: Từ việc nhận biết chung về góc, học sinh có thể nhận biết
đợc góc vuông, góc bẹt, góc tù(trong toán Tiểu học)
1.2 Thực trạng vấn đề giáo viên chuẩn bị thông tin hỗ trợ cho nội dung dạy học đã hội lớp 4 có trong sách giáo khoa ở Tiểu học.
Để xác lập cơ sở thực tiễn cho đề tài nghiên cứu, chúng tôi đã tiếnhành khảo sát vấn đề chuẩn bị thông tin hỗ trợ cho nội dung dạy học có trongsách giáo khoa của giáo viên Tiểu học trong quá trình dạy học
Tại trờng Tiểu học Hà Huy Tập I - Thành phố Vinh, chúng tôi đã tiếnhành điều tra thực trạng của việc chuẩn bị thông tin hỗ thợ cho nội dung dạyhọc trong quá trình dạy học của giáo viên Cụ thể là chúng tôi đã điều tra 50giáo viên ở các khối lớp 2,3,4,5 của trờng Tiểu học Hà Huy tập I
- Nội dung điều tra:
+ Nhận thức của giáo viên Tiểu học về khái niệm, tác dụng của thôngtin hỗ trợ
+ Nhận thức của giáo viên Tiểu học về vai trò của việc chuẩn bị thôngtin hỗ trợ cho nội dung dạy học trong quá trình dạy học
+ Mức độ chuẩn bị thông tin hỗ trợ nội dung dạy học trong quá trìnhdạy học
- Các phơng pháp điều tra, khảo sát:
+ Điều tra bằng Anket: Chúng tôi đã xây dựng phiếu điều tra với cáccâu hỏi trắc nghiệm lựa chọn để điều tra (xin xem thêm phụ lục I)
+ Điều tra bằng phỏng vấn trực tiếp
+ Quan sát tiến trình lên lớp và hiệu quả nhận thức của học sinh
Với nội dung và phơng pháp điều tra trên, chúng tôi thu đợc kết quả
điều tra nh sau:
1.2.1 Nhận thức của giáo viên Tiểu học về thông tin hỗ trợ
kiến
Tỷ lệ (%)
1 Thông tin hỗ trợ không phải là thông tin chính, mà là
những thông tin có tính chất bổ sung cho nội dung chính
(nội dung cơ bản) và đợc lấy từ nhiều nguồn khác nhau,
có tác dụng tạo thuận lợi cho hoạt động dạy học
2 Thông tin hỗ trợ là thông tin đợc đa vào nhằm thoả mãn
nhu cầu lĩnh hội tri thức ngày càng cao của học sinh
3 Thông tin hỗ trợ là thông tin đòi hỏi giáo viên phải đầu t
nhiều thời gian nhng không làm tăng hiệu quả dạy học
4 Thông tin hỗ trợ là thông tin mà giáo viên đa ra để giải
quyết một tình huống nào đó xảy ra trong quá trình dạy
Trang 195 Có thể đa vào hoặc không đa vào thông tin hỗ trợ cho nội
dung dạy học thì giờ dạy vẫn đảm bảo nâng cao hiệu quả
nhận thức cho học sinh
Từ bảng điều tra trên chúng tôi thu đợc kết quả sau:
ở phơng án một: Đây là quan niệm đúng, đầy đủ, chính xác nhất vềthông tin hỗ trợ: không phải là thông tin chính mà là những thông tin có tínhchất bổ sung cho nội dung chính (nội dung cơ bản) và đợc lấy từ nhiều nguồnkhác nhau, có tác dụng tạo thuận lợi cho hoạt động dạy học Song số giáoviên đồng ý với quan niệm này chỉ có 7 giáo viên chiếm 14%
ở phơng án hai: Có 10 giáo viên đồng ý, chiếm 20% Nh vậy nhữnggiáo viên này cho rằng việc chuẩn bị thông tin hỗ trợ cho nội dung dạy họcchỉ đề thoã mãn nhu cầu nhận thức của học sinh mà không thấy đó cũng là sựphản ánh trình độ kiến thức của giáo viên để qua đó uy tín của ngời giáo viêncũng đợc nâng lên trong mắt học sinh
ở phơng án ba: Có tới 15 giáo viên đồng ý, chiếm 30 % và cho rằngviệc chuẩn bị thông tin hỗ trợ cho nội dung dạy học mất nhiều thời gian màkhông đem lại hiệu quả cho giờ học cũng nh việc nâng cao nhận thức cho họcsinh
ở phơng án bốn: Có 8 giáo viên đồng ý, chiếm 16% Nh vậy giáo viên
đã nhầm lẫn giữa việc chuẩn bị nội dung dạy học và phơng pháp giải quyếtcác tình huống nảy sinh trong quá trình dạy học
ở phơng án năm: Có 10 giáo viên đồng ý, chiếm 20% Nh vậy có20% giáo viên đã đánh giá thấp và không nhận thức đúng vai trò của việcchuẩn bị thông tin hỗ trợ cho nội dung dạy học trong quá trình dạy học
Qua việc tổng kết bảng khảo sát trên, chúng tôi thấy thực trạng chungcủa giáo viên Tiểu học về vấn đề chuẩn bị thông tin hỗ trợ cho nội dung dạyhọc là cha đúng và cha chính xác
1.2.2 Bảng phân chia các mức độ nhận thức của giáo viên Tiểu học vềvai trò của vấn đề chuẩn bị thông tin hỗ trợ cho nội dung dạy học trong quátrình dạy học
Trang 203 Không cần thiết 6 12
B - Lí do
1 Góp phần nâng cao hiệu quả nhận thức cho học sinh 38 76
2 Gây hứng thú học tập cho học sinh 30 60
3 Dễ làm mất thời gian của giáo viên và thời gian tiến
trình lên lớp
5 Dễ vi phạm nguyên tắc tính vừa sức trong dạy học 16 32
6 Giáo viên phải đầu t cho bài học nhiều hơn, công phu
hơn
7 Gắn tri thức sách giáo khoa và thực tiễn với nhau 31 62
8 Học sinh dễ bị phân tán chú ý khỏi nội dung chính
Theo đánh giá của giáo viên Tiểu học, việc chuẩn bị thông tin hỗ trợcho nội dung dạy học góp phần nâng cao hiệu quả nhận thức cho học sinh(76%), kích thích hứng thú học tập cho học sinh (60%), gắn tri thức sách giáokhoa và thực tiễn với nhau (62%), phù hợp với đặc điểm tâm lý và trình độnhận thức của học sinh (64%)
Mặt hạn chế của việc chuẩn bị thông tin hỗ trợ cho nội dung dạy họclà: giáo viên phải đầu t cho bài dạy nhiều thời gian, công phu hơn, dễ vi phạmnguyên tắc tính vừa sức trong dạy học, học sinh dễ bị phân tán chú ý vì cácphơng tiện truyền tin cũng đợc giáo viên đề cập đến nhng chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ
Nh ta đã biết bên cạnh những mặt tích cực thì việc chuẩn bị thông tin hỗ trợcho nội dung dạy học cũng có những mặt hạn chế nhất định Nếu nhận thứckhông đúng, đề cao quá vai trò của nó sẽ gây phân tán chú ý của học sinhtrong giờ học và học sinh không tập trung vào nội dung cơ bản của bài học.Tuy nhiên phần lớn giáo viên nhận thức đúng vấn đề này thể hiện ở số ý kiếnkhẳng định mức độ rất cần thiết của giáo viên (68%) và cần thiết là 20%
Qua các ý kiến của giáo viên Tiểu học cho phép khẳng định: Sự cần thiết của việc chuẩn bị thông tin hỗ trợ cho nội dung dạy học đối với việc nâng cao hiệu quả nhận thức cho học sinh Vấn đề quan trọng đợc đặt ra
Trang 21là: "Phải chuẩn bị thông tin hỗ trợ cho nội dung dạy học nh thế nào để nângcao hiệu quả nhận thức cho học sinh"
1.2.3 Việc điều tra các mức độ chuẩn bị thông tin hỗ trợ cho nội dung dạy học trong quá trình dạy học của giáo viên Tiểu học đợc chúng tôi thể hiện ở bảng sau.
2 Thỉnh thoảng (không thờng xuyên) 20 40
Bảng 3Kết quả điều tra cho thấy giáo viên thờng xuyên chuẩn bị thông tin
hỗ trợ cho nội dung dạy học còn rất ít, chiếm tỷ lệ là 18%, chỉ có 40% số giáoviên có chuẩn bị nhng không thờng xuyên hay chỉ thỉnh thoảng Trong khi đó42% số giáo viên không chuẩn bị thông tin hỗ trợ cho nội dung dạy học trongquá trình dạy học
Kết quả trên đây đã phần nào phản ánh thực trạng việc chuẩn bị thôngtin hỗ trợ cho nội dung dạy học của giáo viên trong quá trình dạy học Thực tếcho thấy nhiều giáo viên do năng lực hạn chế, thiếu kiến thức về tự nhiên vàxã hội, không tự bồi dỡng nâng cao kiến thức cho mình cho nên việc chuẩn bịbài (soạn bài) chỉ mang tính hình thức còn việc chuẩn bị thông tin hỗ trợ chonội dung dạy học (phần mở rộng bài) còn gặp nhiều khó khăn, còn cha biếtphải chuẩn bị những thông tin gì, chuẩn bị bằng cách nào và chuẩn bị nh thếnào trong quá trình dạy học Một số giáo viên khác dù đã nhận thức đúng vaitrò của việc chuẩn bị thông tin hỗ trợ cho nội dung dạy học nhng do cha nắmvững quy trình nên tuy có chuẩn bị nhng hiệu quả cha cao
Trang 22Trong dạy học, việc chuẩn bị thông tin hỗ trợ cho nội dung dạy học cótầm quan trong đặc biệt, phần lớn giáo viên Tiểu học đợc điều tra đều đánhgiá cao vai trò của việc chuẩn bị thông tin hỗ trợ cho nội dung dạy học là gópphần kích thích hứng thú học tập, niềm say mê tìm hiểu, khám phá thế giớixung quanh, hình thành niềm yêu thích khoa học, nâng cao hiệu quả nhậnthức cho học sinh Đồng thời cũng nâng cao uy tín của giáo viên trong họcsinh Đa số giáo viên Tiểu học đã có sự chuẩn bị thông tin hỗ trợ cho nộidung dạy học, nhng việc chuẩn bị đó đợc giáo viên tiến hành hoặc là tự phát,mang tính chủ quan hoặc áp đặt những thông tin mà giáo viên biết vào nộidung dạy học và không theo một quy trình cụ thể nào, cho nên hiệu quả giờhọc không cao, hiệu quả nhận thức cha thực tốt, việc mở mang kiến thức bênngoài tri thức sách giáo khoa còn hạn chế
Giáo viên cha biết kết hợp giữa thông tin hỗ trợ và nội dung dạy học có trong sách giáo khoa để tạo thành một lôgic, mang tính hệ thống
nhằm đa đến cho học sinh một chuỗi kiến thức có trật tự, dễ tiếp thu, lĩnh hội
Chất lợng học tập qua kiểm tra ở một số bài học còn hạn chế, học sinhcha đợc nâng cao nhận thức qua từng khối lớp Giáo viên lên lớp chủ yếu làthuyết trình, giảng giải một chiều những kiến thức đã có sẵn trong sách giáokhoa mà cha thật sự chú ý đến việc nâng cao, mở rộng kiến thức cho học sinh.Vì thế, học sinh học không hứng thú, thụ động trong lĩnh hội tri thức
1.2.5 Nguyên nhân của thực trạng:
Trớc hết, bậc Tiểu học là bậc học mang tính chất giáo dục toàn diện,
là bậc học nền tảng tạo cơ sở cho các bậc học tiếp theo Vì vậy học sinh đếntrờng phải học rất nhiều môn ở nhiều lĩnh vực khác nhau nh: về tự nhiên, vềxã hội và con ngời, cùng với các vấn đề nh: thể chất, sức khỏe…) do đó, và các emcòn đợc tạo điều kiện để phát huy năng khiếu của mình qua các môn: họa,nhạc…) do đó, Để có thể đáp ứng đợc yêu cầu đó thì trớc hết đòi hỏi giáo viên Tiểuhọc phải có kiến thức rộng, toàn diện Nhng hiện nay, phần lớn giáo viên Tiểuhọc cha đáp ứng đợc yêu cầu đó Các giáo viên còn thiếu kiến thức trầm trọng
về các lĩnh vực khoa học nh: vật lý, hoá học, sinh học, lịch sử, địa lý…) do đó, Bêncạnh đó, trình độ năng lực s phạm của một bộ phận không nhỏ giáo viên Tiểuhọc còn rất hạn chế, năng lực chuyên môn không đồng đều, còn có sự chênhlệch khá lớn
Theo chơng trình Tiểu học hiện hành thì học sinh Tiểu học đến trờngphải học 9 môn Nghĩa là, mỗi ngày giáo viên Tiểu học phải chuẩn bị từ 4
đến 5 giáo án để thực hiện vai trò "ông thầy tổng thể' của mình Mặc khác
Trang 23trong suy nghĩ của không ít giáo viên thì chỉ có Toán, Tiếng việt là môn chínhcòn các môn học khác là phụ Vì thế giáo viên chỉ cần đầu t nhiều cho Toán
và Tiếng việt còn các môn còn lại cha đợc đầu t thích đáng cả về thời gian, trítuệ cũng nh công sức Giáo viên lên lớp chỉ cần truyền đạt cho học sinhnhững kiến thức đã đợc chơng trình quy định là đủ Thậm chí nhiều giáo viêncòn cắt xén chơng trình nhất là những phần khó hiểu và mở rộng đối với họcsinh mà bản thân giáo viên không nắm vững
ở nhiều địa phơng còn cha có sự thống nhất trong đánh giá, còn nhiều
ý kiến khác nhau xung quanh vấn đề đảm bảo nguyên tắc tính vừa sức trongdạy học, đặc biệt là vấn đề mở rộng nội dung dạy học ra ngoài trong mỗi bàihọc nh thế nào là phù hợp để có thể nâng cao hiệu quả nhận thức cho họcsinh Điều dó hạn chế rất nhiều sự sáng tạo của các giáo viên trong quá trìnhchuẫn bị bài trớc khi lên lớp
Ngoài ra cơ sở vật chất ở các trờng còn thiếu thốn Việc các trờng có
th viện chỉ mang tính hình thức mà cha có sự đầu t thích đáng để tăng lợngsách tham khảo dành cho giáo viên, cũng nh các phơng tiện hổ trợ cho dạyhọc Các trờng ít tổ chức dạy các chuyên đề để nâng cao kiến thức, chuyênmôn cho giáo viên Trong khi ý thức tự bồi dỡng, tự nâng cao kiến thức chomình bị các giáo viên xem nhẹ Họ không có khát vọng, nhu cầu tự đổi mớimình Điều đó đã hạn chế giáo viên mỗi khi phải đứng trớc lựa chọn dạy thêmcái gì cho học sinh
Nh vậy, chúng tôi đã tìm hiểu cơ sở lý luận cũng nh đi sâu vào nghiên
cứu, điều tra khảo sát thực trạng của vấn đề cần nghiên cứu Từ đó, một yêu cầu bức thiết đợc đặt ra là cần có một quy trình chuẩn bị thông tin hỗ trợ cho nội dung dạy học để giúp giáo viên có thể chuẩn bị bài dạy tốt trớc khi lên lớp, qua đó góp phần nâng cao hiệu quả nhận thức cho học sinh Tiểu
học
Trang 24Qua việc nghiên cứu các tài liệu và từ cơ sở thực tiễn (quá trình chuẩn
bị thông tin hỗ trợ cho nôi dung dạy học của giáo viên ở các trờng Tiểu học
đ-ợc thể hiện qua bài soạn và quá trình truyền thụ nội dung bài học), chúng tôi
đã tiến hành xây dựng quy trình chuẩn bị thông tin hỗ trợ cho nôi dung dạyhọc ở nhà trờng Tiểu học
2.1 Các nguyên tắc xây dựng quy trình.
Quy trình là trình tự phải tuân theo để tiến hành một công việc nào đó.Quy trình chuẩn bị thông tin hỗ trợ cho nôi dung dạy học ở Tiểu học là mộttrình tự bao gồm các giai đoạn, các bớc, đợc sắp xếp theo một trật tự tuyến tính
từ khi bắt đầu giờ học đến khi kết thúc giờ học
Khi xây dựng quy trình chuẩn bị thông tin hỗ trợ cho nôi dung dạy học
ở Tiểu học, chúng tôi dựa trên những nguyên tắc cơ bản sau đây
Trang 25nhau, quy định lẫn nhau Tính hệ thống là một trong những nguyên lý cơ bảntrong lý luận và phơng pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Vận dụng nguyên lý này, chúng tôi xem hoạt động chuẩn bị thông tin
hỗ trợ cho nôi dung dạy học ở Tiểu học với t cách là một bộ phận trong hệthống hoạt động của con ngời và là một bộ phận của hoạt động dạy học Chuẩn
bị thông tin hỗ trợ cho nôi dung dạy học là một bộ phận trong hoạt động dạyhọc, nhng đồng thời nó tồn tại và vận động với t cách là một hệ thống độc lập
Nó chứa đựng một tập hợp các yếu tố cấu thành nó trong mối quan hệ biệnchứng, gắn bó, quy định lẫn nhau
Với quan điểm hệ thống, việc chuẩn bị thông tin hỗ trợ cho nôi dungdạy học ở Tiểu học đợc xem xét nh là một hệ thống cấu trúc hoạt động Từ việcthừa nhận hệ thống cấu trúc hoạt động, nó đợc xem xét nh là một hệ thống cấutrúc quá trình Vì vậy, việc chuẩn bị thông tin hỗ trợ cho nôi dung dạy học cóthể xác lập nên quy trình Quy trình đó phải trở thành một chỉnh thể, bao gồmcác giai đoạn, các bớc khác nhau Các giai đoạn, các bớc này phải đợc liên kết,gắn bó thống nhất với nhau, phải đợc sắp xếp theo một trật tự tuyến tính và cótác dụng tìm những thông tin phù hợp hỗ trợ cho nội dung dạy học
Bên cạnh việc đảm bảo tính hệ thống, quy trình chuẩn bị thông tin hỗtrợ cho nôi dung dạy học ở Tiểu học cần phải đảm bảo tính cụ thể Thể hiệncác yếu tố của quy trình (các giai đoạn, các bớc), phải đợc phân giải sao cho:
- Số lợng các giai đoạn, các bớc vừa đủ đề thực hiện hoạt động có hiệuquả
- Nội dung các giai đoạn, các bớc không quá phức tạp
- Các giai đoạn, các bớc phải đợc sắp xếp theo một cấu trúc hợp logic,
đảm bảo sự gần giống với logic tự nhiên của hoạt động
Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và tính cụ thể đợc coi là nguyên tắcquan trọng trong việc xác lập quy trình chuẩn bị thông tin hỗ trợ cho nôi dungdạy học ở Tiểu học
2.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn, tính khả thi.
Thực tiễn - Đó là toàn bộ hoạt động của con ngời nhămg đảm bảo cho
sự tồn tại và phát triển của xã hội Việc xây dựng quy trình chuẩn bị thông tin
hỗ trợ cho nội dung dạy học ở Tiểu học phải dựa trên cơ sở thực tiễn dạy học ởTiểu học, làm cho nó vừa phải phù hợp với những đặc điểm, điều kiện, yêu cầucủa giáo viên Tiểu học vừa có tác đụng nâng cao hiệu quả dạy học cho họcsinh Thực tiễn vừa là điểm xuất phát và động lực của nhận thức, vừa là mục
Trang 26đích của nhận thức Để đạt đợc điều đó quy trình chuẩn bị thông tin hỗ trợ chonôi dung dạy học ở Tiểu học mà chúng tôi xây dựng cần phải:
- Phù hợp với trình độ năng lực chuyên môn của đông đảo giáo viênTiểu học
- Phù hợp với điều kiện dạy học cụ thể ở từng trờng Tiểu học
- Có nhiều khả năng tạo ra hiệu quả dạy học cao
Hay nói cách khác việc chuẩn bị thông tin hỗ trợ cho nôi dung dạy học
ở Tiểu học phải xuất phát từ yêu cầu của thực tiễn dạy học và nhu cầu nhậnthức, lĩnh hội tri thức của học sinh và phải có khả năng ứng dụng rộng rãi trongquá trình dạy học ở Tiểu học
Thực chất của nguyên tắc này là gắn lý thuyết với thực tiễn Lý thuyết
và thực tiễn là hai mặt tinh thần và vật chất của quá trình nhận thức và cải tạo
tự nhiên, xã hội và bản thân con ngời
2.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả.
Quy trình chuẩn bị thông tin hỗ trợ cho nôi dung dạy học ở Tiểu họckhông chỉ cần đảm bảo tính hệ thống, thực tiễn mà còn phải đảm bảo tính hiệuquả Nghĩa là nó vừa có khả năng ứng dụng rộng rãi, vừa có thể tích cực hoáhoạt động nhận thức, thoã mãn nhu cầu hiểu biết của học sinh và nâng cao chấtlợng dạy học Việc chuẩn bị thông tin hỗ trợ cho nôi dung dạy học ở Tiểu họcphải đảm bảo cho việc lĩnh hội tri thức của học sinh đợc diễn ra một cách đầy
đủ, chính xác và đạt chất lợng cao
Đặc biệt ,việc chuẩn bị thông tin theo quy trình này phải góp phần nângcao hứng thú học tập, Tích cực nhận thức của học sinh Nói cách khác, quytrình chuẩn bị thông tin phải tạo đợc hiệu quả dạy học một cáhc toàn diện Nógiúp học sinh nắm đợc không những nội dung bài học trong sách giáo khoa mà
có thể mở rộng nguồn tri thức ra ngoài phạm vi sách giáo khoa, khám phá thếgiới xung quanh qua đó, học sinh có một lợng tri thức nền cần thiết để tiếp tụchọc lên và có khả năng vận dụng lợng tri thức đó vào cuộc sống lao động hàngngày
Trang 27Bớc 2: Hệ thống bài học
Bớc 3: Mức độ bổ sung thông tin các bài học
Giai đoạn 2: Thực thi bổ sung thông tin hổ trợ cho nội dung dạy học
(trớc, trong và sau bài học)
Bộ trởng Bộ giáo dục và Đào Tạo đã khẳng định: "Tiểu học là cấp học đặt cơ
sở ban đầu cho sự hình thành,phát triển toàn diện nhân cách con ngời, đặt nềntảng vững chắc cho giáo dục phổ thông và cho toàn bộ hệ thống giáo dục quốcdân" Mục tiêu của từng cấp học lại đợc cụ thể hoá ở mục tiêu ở từng khối lớp,từng môn học cụ thể Môn học là một khoa học bao gồm những kiến thức cơ sở
đã đợc lựa chọn, sắp xếp thành hệ thống, phù hợp với mục đích dạy học, vớiquy luật tâm lý - lôgic - s phạm của sự lĩnh hội của học sinh Mỗi môn học
đều có mục tiêu riêng Vì vậy để chuẩn bị thông tin hỗ trợ cho nội dung dạyhọc đã có trong sách giáo khoa thì trớc hết giáo viên cần phải xác định đợcmục tiêu của từng môn học Nh mục tiêu của môn Toán ở Tiểu học là: Giúphọc sinh có những kiến thức cơ sở ban đầu về số học các số tự nhiên, các sốthập phân, các đại lợng cơ bản; hình thành và rèn luyện kỹ năng thực hànhtính, giải bài toán …) do đó, ớc đầu hình thành và phát triển năng lực trừu tợng hoá, B
Mục tiêu môn học
Hệ thống bài học
Xác định mức độ bổsung thông tin các bài
Trang 28khái quát hoá …) do đó, ngoài ra còn góp phần hình thành các phẩm chất, đức tính cầnthiết cho ngời lao động trong xã hội hiện đại Hay mục tiêu của môn
Tự nhiên xã hội là: Giúp học sinh lĩnh hội một số tri thức cơ bản ban
đầu, thiết thực về các sự vật hiện tợng và mói quan hệ giữa chúng trong tựnhiên, xã hội Hình thành và phát triển ở học sinh các kỹ năng nh quan sát,phân tích, tổng hợp…) do đó, Hình thành và phát triển ở học sinh những thái độ, thóiquen ham hiểu biết khoa học, lòng yêu thiên nhiên đất nớc, con ngời
Nh vậy xác định mục tiêu môn học là bớc đầu tiên mà giáo viên cầnphải làm để trên cơ sở đó có sự lựa chọn, điều chỉnh nội dung từng bài học chophù hợp Hay nói cách khác, mục tiêu môn học vẫn đợc đảm bảo khi giáo viên
đa thông tin hỗ trợ vào nội dung từng bài học trong quá trình dạy học
Bớc 2: Xác định hệ thống bài học.
Môĩ môn học là một hệ thống các bài học cụ thể Hệ thống bài học đợcxây dựng dựa trên cơ sở quy luật logic về hình thức cũng nh về nội dung Kiếnthức của bài học trớc tạo cơ sở, là kiến thức nền của bài học sau Hệ thống bàihọc bao hàm trong đó là hệ thống những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo cần hìnhthành ở học sinh Việc xác định hệ thống bài học giúp giáo viên có cái nhìntổng thể về một môn học, để từ đó có biện pháp phù hợp, đúng đắn chuyển tải
hệ thống nội dung các bài học đó đến học sinh Đồng thời qua đó giáo viên cóthể thấy đợc sự cần thiết mức độ bổ sung thông tin cho nội dung dạy học củatừng bài học cụ thể
Bớc 3: Xác định mức độ bổ sung thông tin các bài
Từ việc xác định hệ thống bài học, giáo viên đã có cái nhìn tổng thể vềmôn học và nắm đợc nội dung chính của từng bài học Qua đó bản thân mỗigiáo viên có thể tqj trả lời cho câu hỏi: Cần phải chuẩn bị thông tin hỗ trợ chonội dung từng bài học ở mức độ nào thì phù hợp? Bài nào ở mức độ rất cầnthiết, bài nào chỉ ở mức độ cần thiết, còn bài nào thì ít cần nhằm đảm bảonguyên tắc tính vừa sức trong dạy học Nếu xác định đúng mức độ bổ sungthông tin cho các bài học thì giáo viên mới có thể chuẩn bị nội dung thông tin
hỗ trợ đúng, chính xác, phù hợp giúp giờ học đạt hiệu quả cao
Ví dụ 1: Đề xuất xác định mức độ cần thiết bổ sung thông tin hỗ trợ
cho nội dung dạy học trong sách giáo khoa môn Tự nhiên - Xã hội, phân môn
Địa lý lớp 4
Trang 2925 Con ngời ở đồng bằng sông Cửu Long X
Trang 30Ví dụ 2: Đề xuất xác định mức độ cần thiết bổ sung thông tin hỗ trợ
cho nội dung dạy học trong sách giáo khoa môn Tự nhiên - Xã hội, phân môn
Giai đoạn 2: Thực thi bổ sung thông tin hổ trợ cho nội dung dạy học
Bớc 1: Xác định thông tin bổ sung trên cơ sở đã xác định mức độ bổ
sung thông tin các bài học, giáo viên tiến hành xác định các thông tin cần bổsung, lựa chọn những thông tin cần thiết, sao cho phù hợp với trình độ nhận