GIẢ THUYẾT KHOA HỌC Nếu hệ thống giáo dục của huyện Nông Cống được phát triển trên quyhoạch có luận cứ khoa học rõ ràng, phù hợp với thực tiễn và có tính khả thi, thìgiáo dục tiểu học v
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, em tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với:
- Khoa sau Đại học, trường Đại học Vinh, các thầy cô giáo đã tham giaquản lí, giảng dạy và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu vàviết luận văn
- Cảm ơn Phó giáo sư - Tiến sĩ Hà Văn Hùng - người hướng dẫn khoahọc, đã tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành bảnluận văn này
Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn:
- Lãnh đạo, chuyên viên Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thanh Hoá
- Lãnh đạo Huyện uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân và các phòngban chức năng của Uỷ ban nhân dân huyện Nông Cống
- Lãnh đạo, chuyên viên phòng Giáo dục và Đào tạo, cùng các đồng chíhiệu trưởng, phó hiệu trưởng, các thầy giáo cô giáo trường Tiểu học và Trunghọc cơ sở huyện Nông Cống
- Gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, khích lệ, giúp đỡ tôitrong quá trình học tập nghiên cứu khoa học
Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng bản luận văn không thể tránh khỏi
những hạn chế, thiếu sót Kính mong được sự chỉ dẫn góp ý và giúp đỡ của
các thầy cô và các bạn đồng nghiệp
Thanh Hoá, tháng 12 năm 2010
Tác giả luận văn
Nguyễn Thái Sơn
Trang 2MỤC LỤC
TrangCÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO
DỤC TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ
6
1.2 Một số khái niệm có liên quan đến vấn đề nghiên cứu 7
1.5 Những yêú tố ảnh hưởng đến quy hoạch phát triển giáo dục
tiểu học và THCS
24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG GIÁO DỤC TiÓu HỌC VÀ TRUNG HỌC
CƠ SỞ HUYỆN NÔNG CỐNG TỈNH THANH HOÁ
2.3 Thực trạng về công tác xây dựng quy hoạch phát triển giáo
dục TH và THCS huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá
58
2.4 Nhận xét, đánh giá chung về giáo dục Tiểu học, THCS huyện
Nông Cống, Thanh Hoá
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TiÓu
HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN NÔNG CỐNG, THANH HOÁ
3.3 Quy hoạch các điều kiện phát triển giáo dục tiểu học và THCS
huyện Nông Cống giai đoạn 2010 - 2015
86
3.4 Những biện pháp cơ bản để thực hiện quy hoạch 95
Trang 33.5 Thăm dò về mặt nhận thức tính đúng đắn và khả thi của các
biện pháp thực hiện quy hoạch
103
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Trang 4th TiÓu häc
Trang 5MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1.1 Cơ sở lý luận:
Trong thời đại cách mạng khoa học công nghệ hiện nay, con người vẫn
là yếu tố then chốt quyết định sự phát triển văn minh nhân loại Nhiệm vụ đàotạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài là quốc sách, chiến lược hàng đầu của nhiềuquốc gia Bởi “Không có một sự tiến bộ và thành đạt nào có thể thoát khỏi sựtiến bộ và thành đạt trong lĩnh vực giáo dục của quốc gia đó Và những nướcnào coi nhẹ giáo dục hoặc không đủ tri thức và khả năng cần thiết tiến hành sựnghiệp giáo dục một cách hiệu quả thì số phận quốc gia đó xem như đó an bài
và điều đó cũng tồi tệ hơn cả sự phá sản” UNESCO -1994 [3] Chính vì vậy,trong công cuộc đổi mới, Đảng ta đã xác định rõ “Giáo dục là quốc sách hàngđầu, đầu tư cho giáo là đầu tư cho phát triển”; " Phát triển giáo dục và đào tạo
là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá,hiện đại hoá, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người - yếu tố cơ bản đểphát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững" [17]
Mục tiêu của giáo dục là hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất
và năng lực công dân; đào tạo những người lao động có tay nghề, năng động
và sáng tạo có niềm tự hào dân tộc, có đạo đức, có ý chí vươn lên góp phầnlàm cho dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, đáp ứngyêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Để thực hiện được mục tiêu ấy, một trong những vấn đề quan trọng đầutiên là phải xây dựng được một nền giáo dục phổ thụng tốt Giáo dục phổthông bao gồm giáo dục tiểu học (TH), trung học cơ sở (THCS) và trung họcphổ thông (THPT) Trong đó giáo dục tiểu học và trung học cơ sở có một vị tríđặc biệt quan trọng Luật Giáo dục, Điều 27 ghi rõ: "Bậc tiểu học là bậc họcnền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân, có nhiệm vụ giúp học sinh hình
Trang 6thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức,trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học lêntrung học cơ sở.
Giáo dục THCS nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quảcủa giáo dục tiểu học; có học vấn ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu
về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp,học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động" [35]
Theo Quyết định phân cấp quản lý Nhà nước về giáo dục hiện nay thìgiáo dục tiểu học và THCS do phòng Giáo dục - giúp Uỷ ban nhân dân huyệntrực tiếp quản lý Một trong các nội dung quan trọng của quản lý Nhà nước vềgiáo dục là "Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch,chính sách phát triển giáo dục" (Điều 99 Luật Giáo dục) Chính vì thế, việc dựbáo, lập quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục là việc làm có tính chiến lượchàng đầu Với ý nghĩa và tầm quan trọng đó, nghị quyết Hội nghị Trung ươngII- khoá VIII về “Định hướng chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo trongthời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” khẳng định và nêu rằng: Mộttrong những giải pháp quan trọng để đổi mới công tác quản lý giáo dục là phải:
“tăng cường công tác dự báo và kế hoạch hoá sự phát triển giáo dục Đưa giáodục vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của cả nước và từng địaphương”[15] và kết luận Hội nghị trung ương lần thứ VI - khoá IX cũng nhấnmạnh “tăng cường công tác quy hoạch và kế hoạch phát triển giáo dục” [16] Qua các định hướng, giải pháp của Đảng và Chính phủ nhằm phát triểngiáo dục đó khẳng định rằng: dự báo, quy hoạch là một trong những khâu cơbản nhất, quan trọng nhất của quá trình quản lý giáo dục Bởi nếu dự bỏo giúpcho nhà quản lý giáo dục có cái nhìn tổng quát trạng thái tương lai của giáodục tài quy hoạch chính là sự bố trí sắp xếp trạng thái tương lai đó một cách
có trật tự, khoa học, tương thích với xu thế phát triển của cả hệ thống kinh tế
Trang 7-xã hội Quy hoạch là nền tảng, là cơ sở khoa học cho việc đề ra những quyếtđịnh, hoạch định, chính sách, phục vụ cho việc xây dựng kế hoạch, xác địnhnguồn lực, thực hiện những mục tiêu giáo dục đó xác định trong tương lai.
1.2 Cơ sở thực tiễn:
Trong những năm qua, nhờ những chính sách đúng đắn của Đảng và Nhànước, sự quan tâm nhiều mặt của chính quyền các cấp, sự nỗ lực của đội ngũcán bộ quản lý và giáo viên, giáo dục TH và THCS trên phạm vi toàn quốc nóichung, trên địa bàn huyện Nông Cống - Thanh Hoá nói riêng đã có sự chuyểnbiến tích cực về nhiều mặt Tuy nhiên đối chiếu với yêu cầu, nhiệm vụ củatừng bậc học trong thời kỳ phát triển mới của đất nước thì giáo dục TH vàTHCS ở huyện Nông Cống - Thanh Hoá hiện còn gặp nhiều khó khăn và tồnđọng một số vấn đề bất cập: chất lượng giáo dục chưa tương xứng với tiềmnăng và truyền thống của huyện, quy mô học sinh giảm mạnh, mạng lướitrường lớp dàn trải, đội ngũ giáo viên nhân viên và cán bộ quản lý mất cân đối,
cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học thiếu thốn, chưa đáp ứng yêu cầu đổimới giáo dục Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến hạn chế trên là dothiếu sự quy hoạch phát triển giáo dục Cho đến nay, huyện Nông Cống vẫnchưa có một công trình khoa học nào nghiên cứu về lĩnh vực này
Từ cơ sở lý luận và thực tiễn cho thấy, việc xây dựng quy hoạch pháttriển giáo dục tiểu học và THCS huyện Nông Cống là việc làm hết sức ý nghĩa
và cần thiết; Bởi lẽ, có làm tốt công tác quy hoạch mới tạo ra được hướng điđúng đắn, chuẩn bị được những tiền đề cần thiết về mọi mặt nhằm nâng caohiệu quả giáo dục toàn diện trên địa bàn huyện Chính vì vậy, tôi chän đề tài
nghiên cứu là: " Xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục Tiểu học và Trung học cơ sở huyện Nông Cống – Thanh Hoá giai đoạn 2010 - 2015".
Trang 8Công tác quy hoạch phát triển giáo dục.
3.2 Đối tượng nghiên cứu:
Xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và THCS huyện
Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2010 - 2015
4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu hệ thống giáo dục của huyện Nông Cống được phát triển trên quyhoạch có luận cứ khoa học rõ ràng, phù hợp với thực tiễn và có tính khả thi, thìgiáo dục tiểu học và THCS huyện Nông Cống - Thanh Hoá sẽ phát triển đồng
bộ, cân đối, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội bền vững trên địa bàn,
5 NHIỆM VỤ VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác quy hoạch phát triển giáo dục.5.2 Nghiên cứu công tác quy hoạch giáo dục TH và THCS của huyệnNông Cống - Thanh Hoá trong thời gian qua
5.3 Xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục TH và THCS giai đoạn 2010
- 2015 và đề xuất một số biện pháp để thực hiện
5.4 Đề tài tập trung nghiên cứu vấn đề quy hoạch phát triển giáo dục TH
và THCS trên địa bàn huyện Nông Cống – Thanh Hoá từ nay đến năm 2015
Trang 96 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận:
Nghiên cứu các Nghị quyết của Đảng; chủ trương chính sách của Nhànước, của ngành, của địa phương và các tài liệu khoa học có liên quan đến vấn
đề nghiên cứu
6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
Khảo sát, điều tra, thu thập và phân tích các tài liệu, số liệu thực tiễn có liênquan đến vấn đề nghiên cứu, thông qua các phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp
6.3 Các phương pháp khác:
Các phương pháp dự báo quy mô giáo dục - đào tạo và sử dụng phươngpháp thống kế toán học; phương pháp ngoại suy; phương pháp sơ đồ luồng;phương pháp so sánh để xử lý kết quả nghiên cứu
7 CẤU TRÚC LUẬN VĂN:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được chiathành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề quy hoạch phát triển giáo dục.
Chương 2: Thực trạng công tác xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục tiểu
học và THCS huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá trước 2010
Chương 3: Xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học, trung học cơ sở
huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2010 – 2015
Trang 101997, theo tinh thần nghị quyết của Ban chấp hành Trung Ương Đảng, Banchiến lược phát triển giáo dục đã dự thảo: “Chiến lược phát triển Giáo dục Đàotạo từ nay đến năm 2020”.
Trong chương trình Cao học chuyên ngành quản lý giáo dục(QLGD),chuyên đề Dự báo, Dự báo giáo dục, Quy hoạch phát triển đã đựơc Tiến sĩ ĐỗVăn Chấn trình bày một cách hệ thống những vấn đề quan trọng liên quan đếnvấn đề quy hoạch như vị trí, vai trò của công tác dự báo, quy hoạch, nhữngnhân tố ảnh hưởng đến quy hoạch phát triển giáo dục, phương pháp quy hoạchphát triển giáo dục
Vấn đề này cũng nhiều nhà quản lý giáo dục cấp sở, phòng giáo dụctrong cả nước quan tâm khảo sát và thực hiện Đến nay, đã có nhiều công trìnhnghiên cứu rất công phu về lĩnh vực này Một số công trình tiêu biểu như:
Trang 11“Quy hoạch phát triển giáo dục Tiểu học và THCS huyện Đông Sơn,TỉnhThanh Hoá giai đoạn 2008-2010" của tác giả Nguyễn Thị Ly; “Quy hoạch pháttriển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở huyện Tỉnh gia, tỉnh Thanh Hoá giaiđoạn 2007-2015” của tác giả Phạm Văn Ninh; "Quy hoạch phát triển giáo dụctiểu học và trung học cơ sở huyện Cẩm Xuyên tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2007-2015" của tác giả Lưu Thị Tâm…Tuy nhiên, các công trình mới dừng lại việcquy hoạch bề nổi, thiên về số lượng, chưa đi vào chiều sâu Các tác giả cũngchưa có điều kiện và sự quan tâm đúng mức đến việc đổi mới chương trìnhgiáo dục phổ thông Mặt khác, mỗi địa phương có những đặc điểm, điều kiện tựnhiên, kinh tế - xã hội khác nhau, nên việc quy hoạch cũng có những sắc tháiriêng.
Đối với huyện Nông Cống, cho đến nay vẫn chưa có công trình nàonghiên cứu về vấn đề quy hoạch phát triển GDTH và THCS Mặc dù có kếhoạch chung về phát triển giáo dục nhưng các kế hoạch chưa khảo sát thựctiễn,chưa có cơ sở lý luận và khoa học, chưa nghiên cứu chiều sâu đến quy môphát triển giáo dục nói chung và giáo dục TH và THCS nói riêng Vì vậy, vấn
đề quy hoạch phát triển giáo dục là vấn đề cấp thiết đặt ra cho ngành giáo dụcNông Cống và sớm được giải quyết
1.2 Một số khái niệm có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
1.2.1 Dự báo, dự báo giáo dục, dự báo quy mô giáo dục, vai trò của dự báo giáo dục.
- Dự báo: là dự kiến, tiên đoán về những sự kiện, hiện tượng trạng thái nào đó
có thể hay nhất định sẽ xảy ra trong tương lai, là sự nghiên cứu những triểnvọng của một hiện tượng nào đó, chủ yếu là những đánh giá số lượng và chỉ rakhoảng thời gian mà trong đó hiện tượng có thể diễn ra những biến đổi
Trang 12Dự báo tập hợp những thông tin có cơ sở khoa học về các trạng thái khả
dĩ của đối tượng trong tương lai và dự kiến các con đường khác nhau để đạt tớitrạng thái tương lai ở các thời điểm khác nhau
- Dự báo giáo dục: Là một trong những căn cứ cần thiết giúp chúng ta thoát
khỏi tư duy kinh nghiệm, trực giác mơ hồ trong việc xây dựng chiến lược, quyhoạch giáo dục đào tạo mà còn có ý nghĩa định hướng phát triển giáo dục trongtoàn bộ hệ thống dự báo kinh tế - xã hội của một đất nước Dự báo giáo dục làxác định trạng thái tương lai của hệ thống giáo dục đào tạo với một xác xuấtnào đó và dự kiến điều kiện khách quan để thực hiện
- Dự báo quy mô giáo dục đào tạo: Dự báo quy mô giáo dục đào tạo của một
địa phương hay cả nước với nhiệm vụ cơ bản là phải xác định được số lượnghọc sinh, sinh viên các ngành học, bậc học, cấp học theo các hình thức học chođến thời điểm dự báo để đáp ứng nhu cầu học tập của người dân và phù hợpvới các điều kiện đảm bảo của xã hội cho giáo dục đào tạo
-Vai trò dự báo trong quy hoạch phát triển giáo dục
Dự báo là yếu tố vốn có của con người, ngay từ lúc xuất hiện trên trái đất
con người phải dự báo để sinh tồn và phát triển V.I.Lênin nói: Khi xem xétbất cứ hiện tượng nào, trong sự vận động và phát triển của nó bao giờ cũngthấy có những vết tích của quá khứ, những cơ sở của hiện tại và những mầmmóng của tương lai Việc nghiên cứu để phát hiện ra quy luật của mối quan hệbiện chứng giữa quá khứ, hiện tại và tương lai chính là cơ sở khoa học củacông tác dự báo
Mục tiêu cuối cùng của công tác dự báo là phải thể hiện được một cáchtổng hợp các kết quả dự báo theo những phương án khác nhau, chỉ ra được xuthế phát triển của đối tượng dự báo trong tương lai, tạo ra tiền đề cho việc quyhoạch, lập kế hoạch có căn cứ khoa học Đối với một dự báo cần có hai điểmcần được lưu ý:
Trang 13Một là: Mỗi dự báo phải là một giả thuyết nhiều phương án để chủ thể quản
lý lựa chọn
Hai là: Mỗi dự báo không chỉ nêu đơn thuần giả thuyết có căn cứ về nhữngkhả năng xảy ra trong tương lai, mà còn phải dự kiến được những khả năng,các nguồn tiềm năng và biện pháp tổ chức cần thiết cho việc thực hiện giảthuyết được nêu
Vì vậy, dự báo và kế hoạch hoá là những yêu cầu quan trọng nhất củacông tác quản lý Không có dự báo thì khó xác định phương hướng cho côngtác quản lý Quản lý mà không theo kế hoạch thì chỉ là một hoạt động tuỳ tiện,không có hiệu quả và dễ bị sai lầm
Dự báo giáo dục là xác định trạng thái tương lai của hệ thống GD vớimột xác suất nào đó Dự báo GD có ý nghĩa định hướng, đặt cơ sở khoa họccho việc xác định các phương hướng và mục tiêu lớn của GD - ĐT
Trong thời đại văn minh hậu công nghiệp, vai trò của dự báo giáo dụclại càng trở nên cực kỳ có ý nghĩa Anvin Topler viết: “Nền giáo dục phải dịchchuyển vào tương lai”, “Để giảm nhẹ bớt ảnh hưởng cuả cú sốc tương lai,chúng ta phải bắt đầu bằng việc làm cho những suy đoán về tương lai phảiđược tôn trọng", “Việc này được thực hiện bằng nhiều cách như khuyến khíchmọi người dự đoán những gì sẽ xảy ra” [1]
1.2.2 Quy hoạch, Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội và quy hoạch phát triển giáo dục, xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục.
- Quy hoạch: Trên thế giới, quy hoạch đó được nhiều nước khẳng định là có ý
nghĩa quan trọng cả trên hai bình diện lý luận và thực tiễn Quy hoạch tạo ranhững cơ sở khoa học cho việc hoạch định các chính sách và xây dựng cácchương trình phát triển KT - XH cụ thể của mỗi quốc gia Tuy nhiên, ở mỗiquốc gia, có mỗi cách xác định nội hàm về khái niệm này nên hiện có nhiềucách hiểu về quy hoạch:
Trang 14+ Ở Anh, quy hoạch được hiểu là sự bố trí có trật tự, sự tiến hoá có kiểmsoát các đối tượng trong một khoảng không gian được xác định.
+ Ở Pháp, quy hoạch là dự báo phát triển và tổ chức thực hiện theo lãnh thổ.+ Ở Trung Quốc, quy hoạch được hiểu là dự báo kế hoạch phát triển, làchiến lược quyết định các hoạt động nhằm đạt được các mục tiêu đề ra, từ đóquyết định các mục tiêu mới và giải pháp mới
+ Ở Hàn Quốc, quy hoạch được quan niệm là xây dựng chính sách phát triển.+ Ở Việt Nam theo Từ điển Tiếng Việt do Viện nghiên cứu Ngôn ngữ họcxuất bản năm 1998 thì: "Quy hoạch là sự bố trí, sắp xếp toàn bộ theo một trình
tự hợp lý trong thời gian làm cơ sở cho việc lập kế hoạch dài hạn"[50]
Từ các khái niệm trên có thể hiểu quy hoạch là bước cụ thể hoá chiếnlược ở mức độ toàn hệ thống, đó là kế hoạch hành động mang tính tổng thể,thống nhất với chiến lược về mục đích, yêu cầu và là căn cứ để xây dựng kếhoạch Quy hoạch có nhiệm vụ góp phần thực hiện đường lối chiến lược pháttriển, tăng cường cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc ra quyết định, hoạchđịnh các chính sách phục vụ cho việc xây dựng các kế hoạch; đồng thời làmnhiệm vụ điều khiển, điều chỉnh trong công tác quản lý, chỉ đạo
- Phát triển: Thuật ngữ "phát triển" (development) xuất hiện từ những năm
60, với cách hiểu đơn giản là phát triển kinh tế, sau đó khái niệm này được bổsung thêm nội hàm và ngày nay được hiểu một cách toàn diện hơn mang ýnghĩa phát triển bền vững Phát triển nhằm vào ba mục tiêu cơ bản: phát triểncon người toàn diện, bảo vệ môi trường, tạo ra hòa bình và ổn định chính trị.Phát triển có điểm giống với tăng trưởng là đều cùng hàm chứa ý nghĩa về
sự tăng lên, đi lên Song, phát triển khác với tăng trưởng ở chỗ: sự tăng trưởngđơn thuần chưa phải là phát triển Muốn có sự phát triển thì trong quá trìnhtăng trưởng phải bảo đảm tính cân đối, tính hiệu quả và tính mục tiêu Tăng
Trang 15trưởng trước mắt phải đặt cơ sở cho tăng trưởng trong tương lai thì sự tăngtrưởng đó mới tạo điều kiện cho phát triển.
Sự phát triển giáo dục cũng chứa đựng các đặc thù tương tự Tuy nhiêntheo cách trình bày ở trên thì sự phát triển giáo dục còn là phương tiện, điềukiện cho sự phát triển nói chung Sự phát triển giáo dục còn bao hàm cả ýnghĩa chính trị và liên quan mật thiết với thể chế chính trị quốc gia
- Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội:
Bao gồm quy hoạch phát triển kinh tế xã hội cả nước, quy hoạch phát triểncác ngành, lĩnh vực và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội một địa bàn lãnh thổ.Quy hoạch là bước cụ thể hoá của chiến lược, còn kế hoạch là bước cụ thểhoá của quy hoạch Mối quan hệ giữa chiến lược quy hoạch, kế hoạch được thểhiện qua mô hình sau:
Như vậy, chiến lược và quy hoạch là căn cứ, là tiền đề của kế hoạch Chấtlượng kế hoạch có được nâng cao, phù hợp với yêu cầu phát triển KT - XH vàđảm bảo sự quản lý vĩ mô của nhà nước hay không chính là do khâu xây dựngquy hoạch góp phần quyết định
Giáo dục là ngành nằm trong hệ thống KT - XH Quy hoạch phát triểngiáo dục thuộc loại quy hoạch phát triển ngành và lĩnh vực, là một bộ phậnkhông thể tách rời của quy hoạch phát triển KT - XH
- Quy hoạch phát triển giáo dục: Quy hoạch phát triển giáo dục là bản luận
chứng khoa học về quan điểm, mục tiêu, phương hướng, những giải pháp pháttriển và phân bố hệ thống GD - ĐT trong đó đặc biệt chỉ ra yêu cầu nâng caochất lượng GD - ĐT, phát triển đội ngũ cán bộ, lực lượng giáo viên và phân bố
hệ thống GD - ĐT theo các bước đi và không gian đáp ứng yêu cầu phát triểntoàn diện con người và phát triển KT - XH của đất nước
Trang 16- Xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục: Từ quan điểm chung về quy
hoạch phát triển KT-XH cho thấy quy hoạch phát triển ngành GD thuộc loạiquy hoạch phát triển các ngành và là bộ phận của qui hoạch phát triển KT-XHnói chung
Trên cơ sở lý luận chung về xây dựng quy hoạch phát triển KT-XH,chúng ta có thể hiểu xây dựng quy hoạch ngành GD là bản luận chứng khoahọc về quá trình phát triển của hệ thống GD trong thời kỳ quy hoạch Trên cơ
sở những đánh giá thực trạng GD, phân tích được những điểm mạnh, điểmyếu, những cơ hội và những nguy cơ, thách thức, quy hoạch phát triển GD phảixác định được nguồn lực, từ đó đưa ra các quan điểm, mục tiêu phương hướng,những giải pháp phát triển và phân bố toàn bộ hệ thống GD, trong đó đặc biệtchỉ ra yêu cầu về qui mô, về nâng cao chất lượng GD, phát triển lực lượng GV,phân bổ theo bước đi và không gian, đáp ứng yêu cầu phát triển toàn diện conngười và phù hợp với khả năng, điều kiện cụ thể phát triển KT-XH của địaphương, cả nước
1.2.3 Cương lĩnh, chiến lược, kế hoạch.
- Cương lĩnh: "là văn kiện cơ bản xác định mục tiêu nhiệm vụ chiến lược về
chính trị, quân sự, kinh tế, văn hoá … trong một thời kỳ lịch sử nhất định củamột chính đảng, một nhà nước"[45]; là đường lối chỉ đạo, với mức cao nhất,tổng hợp và khái quát nhất thể hiện mục tiêu tổng quát và toàn bộ hệ thống,các định hướng lớn để thực hiện mục tiêu Đường lối chỉ đạo phải hợp lý,thống nhất trong một thời gian dài và phù hợp với đường lối của hệ thống caohơn
- Chiến lược: là sự cụ thể hoá đường lối ở mức độ toàn hệ thống nhằm thực
hiện được những mục tiêu đã đề ra, trong đó cần phải xem xét kỹ mối quan hệgiữa các mục tiêu trong những điều kiện không gian và thời gian nhất định.Trên cơ sở đó, xác định, sắp xếp các mục tiêu theo thứ tự ưu tiên, xác định các
Trang 17mục tiêu có tính khả thi cho từng giai đoạn, định hướng chỉ đạo và có bước đithích hợp cho việc phân bố nguồn lực và các điều kiện cho các hoạt động, đề
ra các giải pháp, huy động nguồn lực để đạt cho được mục tiêu đề ra
- Kế hoạch: là chương trình hành động, là sự cụ thể hoá việc thực hiện mục
tiêu trong khoảng không gian, thời gian và điều kiện nguồn lực nhất định Có
sự cân đối giữa các mục tiêu và nguồn lực để đạt được kết quả có thể đánh giá
và định hướng được với nguồn lực được sử dụng tối ưu
1.2.4 Mối quan hệ giữa quy hoạch với kế hoạch.
Quy hoạch là cơ sở để các kế hoạch được xây dựng và thực hiện Trongquy hoạch, kế hoạch thực hiện và các mục tiêu gắn liền với nhau tạo nên sựđồng bộ cân đối và hỗ trợ với nhau Kế hoạch là sự cụ thể hoá của quy hoạch.Mục tiêu trong kế hoạch là nhằm thực hiện từng nội dung của quy hoạch vàthường được thực hiện trong không gian hẹp, thời gian ngắn (khoảng từ mộtđến hai năm)
Quy hoạch khác kế hoạch ở chỗ: quy hoạch bao gồm một số kế hoạch gắnkết với nhau, diễn ra trong một khoảng thời gian, tính dự báo, dự đoán đối vớiquy hoạch ở mức cần thiết, đồng thời quy hoạch cũng cần căn cứ định mức,nhưng định mức có điều chỉnh tuỳ thuộc vào mức độ biến động của các yếu tốảnh hưởng Còn kế hoạch thì không như vậy Kế hoạch là chương trình hànhđộng là sự cụ thể hoá quy hoạch, mục tiêu đó được xác định Những điều kiệntrong kế hoạch được quy định một cách rõ ràng trong một thời gian ngắn (xemphụ lục số 1)
1.2.5 Mối quan hệ giữa quy hoạch với dự báo:
Dự báo là công cụ, phương tiện cho việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch.Kết quả dự báo là cơ sở khoa học cho việc vạch ra những chiến lược phát triển
Trang 18Dự báo tập hợp những thông tin có cơ sở khoa học về các trạng thái khả
dĩ của đối tượng trong tương lai và dự kiến các con đường khác nhau để đạt tớitrạng thái tương lai ở các thời điểm khác nhau
Như vậy, xét về mặt tính chất thỡ dự bỏo chớnh là khả năng nhỡn trướcđược tương lai, với mức độ tin cậy nhất định và trù tính được điều kiện kháchquan để thực hiện dự báo đó, dự báo là cơ sở nền tảng cho việc xây dựng quyhoạch, khi đó dự báo phải thiết lập được các phương án, xác định được xuhướng phát triển, các mục tiêu có thể đạt được, từ đó để xây dụng quy hoạch.Ngược lại, quá trình thực hiện quy hoạch phải luôn luôn xem xét sự cân đốigiữa mục tiêu và nguồn lực, sự đồng bộ giữa các nguồn lực khác nhau trongphạm vị không gian, thời gian nhất định, nếu gặp những tác động có tính chấtbất thường thỡ cần thiết phải điều chỉnh dự báo
Mối quan hệ giữa đường lối, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và dự báođược biểu diễn theo sơ đồ 1.1
Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa đường lối, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và
Trang 191.3 Quy hoạch phát triển giáo dục.
1.3.1 Mục đích của quy hoạch phát triển GD - ĐT.
Quy hoạch phát triển GD - ĐT nhằm tạo cơ sở khoa học để giúp các nhàquản lý giáo dục hoạch định chủ trương, chính sách, kế hoạch phát triển chotừng giai đoạn, từng khâu, từng bước; từng bước của bản thân ngành GD – ĐTcũng như của các ngành và của các địa phương; tùng bước tạo thế chủ độngtrong điều hành hệ thống giáo dục, tránh được sự lúng túng, bị động cho lĩnhvực có khả năng giúp nền kinh tế của đất nước thực hiện chiến lược đi tắt, đónđầu
1.3.2 Yêu cầu của quy hoạch phát triển GD - ĐT.
* Quy hoạch phát triển GD - ĐT phải được xây dựng trên cơ sở cươnglĩnh, đường lối chiến lược phát triển KT - XH của quốc gia và đường lối, chiếnlược, định hướng phát triển GD - ĐT của Đảng và Nhà nước Cụ thể là phảibám sát "định hướng chiến lược phát triển giáo dục - đào tạo trong thời kỳcông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước" được đề cập trong Nghị quyết Hộinghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khoá VIII) và kết luận Hộinghị Trung ương lần thứ sáu khoá IX
* Quy hoạch giáo dục là một bộ phận không thể thiếu của quy hoạch kinh
tế - xã hội, chính vì thế, quy hoạch phải phối hợp với chiến lược phát triển giáodục đào tạo và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn lãnh thổ Điều
đó có nghĩa là, nó phải gắn với quy hoạch dân cư, quy hoạch lao động, quyhoạch vùng kinh tế Nó phải phù hợp với quy mô, cơ cấu; kết hợp trước mắt vàlâu dài có tính toán lộ trình phát triển và phải xác định rừ những vấn đề bứcxúc, những trọng điểm cần phải đầu tư và thứ tự cần ưu tiên; Phải đảm bảo sựtương thích với quy hoạch các ngành khác, lấy các ngành khác làm cơ sở vàcũng đồng thời là cơ sở để quy hoạch các ngành, lĩnh vực khác
Trang 20* Quy hoạch phát triển GD - ĐT phải được xây dựng sao cho các hệthống con của hệ thống giáo dục được phát triển cân đối, đồng bộ với nhau, hỗtrợ và thúc đẩy nhau cùng phát triển, tạo cho hệ thống giáo dục phát triển bềnvững.
1.3.3 Nội dung của quy hoạch phát triển GD - ĐT.
Nội dung chủ yếu của quy hoạch phát triển GDTH và THCS về cơ bảngồm những thành phần sau:
* Đánh giá thực trạng hệ thống GDTH và THCS của địa phương
* Dự báo quy mô học sinh TH và THCS
* Quy hoạch mạng lưới trường lớp
* Quy hoạch các điều kiện phục vụ yêu cầu phát triển trường lớp, gồm:
- Về đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý
- Về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học đáp ứng cho sự phát triển giáodục
* Đề xuất các biện pháp thực hiện quy hoạch được xây dựng
1.3.4 Quy hoạch phát triển giáo dục TH và THCS.
Quy hoạch phát triển GDTH và THCS là một bộ phận của quy hoạch giáodục - đào tạo trên địa bàn, là bản luận chứng khoa học về dự báo phát triển vàsắp xếp, bố trí theo không gian và thời gian hệ thống này của địa phương
1.4 Xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục.
1.4.1 Các bước xây dựng.
Xây dựng quy hoạch phát triển GD - ĐT nói chung và quy hoạch pháttriển TH, THCS nói riêng cũng phải tuân thủ phương pháp luận xây dựng quyhoạch Việc xây dựng quy hoạch bao gồm những bước cơ bản sau:
Bước 1: Tổng hợp quan điểm, đường lối của Đảng, Nhà nước, của địaphương về phát triển KT - XH trong đó có phát triển GD - ĐT nói chung, giáodục tiểu học THCS nói riêng
Trang 21Bước 2: Phân tích, đánh giá thực trạng để làm rõ về thời gian, không gian các
sự kiện; phát hiện mâu thuẫn giữa các sự việc, hiện tượng Qua việc phân tích thựctrạng, dự báo trạng thái tương lai của GD - ĐT, của giáo dục tiểu học, THCS
Bước 3: Phát hiện xu thế, tìm ra quy luật và sự vận động có tính quy luậtcủa sự phát triển các yếu tố bên trong của GD - ĐT nói chung, giáo dục tiểuhọc, THCS nói riêng; dự báo phương án và định lượng các chỉ tiêu phát triển.Bước 4: Đề ra các giải pháp thực hiện, gồm:
* Giải pháp giải quyết sự cân đối giữa các yếu tố cho sự phát triển
* Các giải pháp chỉ đạo, quản lý
* Khuyến nghị các cấp quản lý về chính sách, chế độ, giải pháp đối với sựphát triển của giáo dục TH, THCS
1.4.2 Các phương pháp xây dựng.
* Phương pháp chuyên gia
Đây là phương pháp sử dụng sự hiểu biết, kinh nghiệm của các chuyên gia
có trình độ để dự báo sự phát triển của đối tượng nghiên cứu Qua một số vònghỏi và xử lý ý kiến của các chuyên gia, từng bước hướng các chuyên gia đi đếnkết luận chính xác dần đối tượng dự báo Phương pháp này thường được sửdụng trong các trường hợp sau:
- Khi đối tượng dự báo có tầm bao quát nhất định, phụ thuộc nhiều yếu tốcòn chưa có hoặc còn thiếu những cơ sở lý luận chắc chắn để xác định
- Trong những điều kiện thiếu thông tin hoặc thông tin chưa đáng tin cậy
về đặc tính của đối tượng dự báo
- Trong điều kiện có độ bất định lớn về chức năng của đối tượng dự báo
- Trong điều kiện thiếu thời gian hoặc do hoàn cảnh cấp bách của việc dựbáo
Quá trình sử dụng phương pháp này có thể chia thành các giai đoạn sau:
- Chọn các chuyên gia để hỏi ý kiến
Trang 22- Xây dựng các câu hỏi xin ý kiến chuyên gia
- Xây dựng các phiếu câu hỏi và bản ghi kết quả xử lý các ý kiến của cácchuyên gia
- Làm việc với một số chuyên gia
- Phân tích và xử lý kết quả dự báo thu được ở vòng 1
- Tổng hợp và lựa chọn kết quả dự báo sau một số vòng hỏi cần thiết.Việc tiến hành dự báo theo phương pháp chuyên gia cần tuân thủ cácnguyên tắc sau:
- Các đánh giá phải do các chuyên gia am hiểu về lĩnh vực cần dự báođưa ra theo một quy trình có tính hệ thống để có thể tổng hợp được
- Để có được ý kiến đánh giá của chuyên gia một cách có hệ thống cầngiúp họ hiểu rõ ràng mục đích và nhiệm vụ phải làm
- Nhóm điều hành dự báo cần phải thống nhất và nắm vững hệ thống cácphương pháp tiến hành cụ thể từ khâu đầu đến khâu cuối của công tác dự báo.Tuỳ theo hình thức thu thập và xử lý ý kiến chuyên gia, phương phápchuyên gia được thông qua hai hình thức: hội đồng (lấy ý kiến tập thể cácchuyên gia) và phương pháp DELPHI (lấy ý kiến của từng chuyên gia rồi tổnghợp lại)
* Phương pháp ngoại suy xu thế:
Phương pháp ngoại suy xu thế còn gọi là ngoại suy theo dãy thời gian.Nội dung của phương pháp này là dựa vào các số liệu thu thập được trong quákhứ của đối tượng dự báo để thiết lập mối quan hệ giữa đại lượng đặc trưngcho đối tượng dự báo và đại lượng thời gian Mối quan hệ đó được đặc trưngbởi hàm xu thế: y = f(t)
Trong đó:
* y đại lượng đặc trưng cho đối tượng dự báo
* t là đại lượng đặc trưng cho thời gian
Để thực hiện phương pháp ngoại suy phải tuân theo những bước sau:
Trang 23- Thu thập và phân tích số liệu ban đầu của đối tượng dự báo trong mộtkhoảng thời gian nhất định.
- Định dạng hàm xu thế dựa trên quy luật phân bố các đại lượng của đốitượng dự báo trong thời gian quan sát
- Tính toán thông số của hàm xu thế và tính giá trị ngoại suy
- Định giá trị độ tin cậy của dự báo
* Phương pháp sơ đồ luồng: Là phương pháp thông dụng để dự báo quy
mô học sinh Phương pháp này có thể cho phép ta tính toán "luồng" học sinhsuốt cả hệ thống giáo dục phổ thông, nhất là ở các cấp học phổ cập như tiểuhọc và THCS Phương pháp sơ đồ luồng dựa vào 3 tỉ lệ quan trọng:
đầu cấp
Số HSlớp 1
Số HSlớp 2
Số HSlớp 3
SốHSlớp 4 Số HSlớp 5
Theo sơ đồ trên thì số lượng học sinh lớp 1 ở năm học T2 sẽ được tính bằngcông thức sau:
E1.2 = N2 + (E1.1 x R1.1)Trong đó:
E1.1N1
E1.2N2
E1.3N3
Trang 24- E1.2 là số học sinh lớp 1 ở năm học thứ T2
- N2 là số lượng học sinh nhập học vào lớp 1 ở năm học thứ T2
- E1.1 là số học sinh lớp 1 ở năm học thứ T1
- R1.1 là tỉ lệ lưu ban của lớp 1 ở năm thứ T1
Cũng theo sơ đồ trên số lượng học sinh lớp 2 ở năm học thứ T2 sẽ đượctính theo công thức:
E2.2 = (E1.1 x P1.1) + (E2.1 x R2.1)Tương tự như thế ta có thể tính được số lượng học sinh cho các lớp 3, 4, 5
… ở năm học T2 hoặc tính cho học sinh lớp n ở năm học thứ Tn
Dùng mô hình sơ đồ luồng để dự báo ta thấy:
- Phương pháp này có thể áp dụng để dự báo một cách khá chính xác quy
mô học sinh phổ thông
- Để dự báo được chính xác, phải nắm chắc các chỉ số:
+ Dân số trong độ tuổi nhập học trong kỳ dự báo
+ Tỉ lệ nhập học tương lai
+ Tỉ lệ lên lớp, lưu ban, chuyển cấp trong tương lai
* Phương pháp so sánh (so sánh trong nước và ngoài nước)
Phương pháp nghiên cứu về sự phát triển giáo dục của các địa phương,các khu vực trong nước và giữa các nước khác nhau, trên cơ sở đó giúp cácnhà hoạch định chính sách, các nhà quản lý so sánh, phân tích và đánh giá từ
đó lựa chọn con đường phát triển giáo dục của địa phương mình, nước mình
* Phương pháp dựa vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội địaphương:
Cơ sở khoa học của phương pháp này là dựa vào dự báo các nhân tố ảnhhưởng tới quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương cụ thể là:
- Dự báo xu thế đô thị hoá, công nghiệp hoá của địa phương
- Dự báo tiến bộ của khoa học công nghệ
Trang 25- Dự báo dân số và nguồn lao động
+ Dự báo về khả năng đầu tư khai thác nguồn vốn cho sự phát triển kinh
tế - xã hội của địa phương
+ Dự báo nhu cầu thị trường
Phương pháp này thường cho kết quả tương đối phù hợp, bởi nó được đảmbảo bằng các nghị quyết, chương trình, mục tiêu và hệ thống các giải pháp thựchiện tổng thể Tuy nhiên, phương pháp này đòi hỏi phải có sự tính toàn chính xáckhi đưa ra các chỉ số dự báo, đặc biệt đưa ra các chỉ số dự báo về quy hoạch pháttriển giáo dục đào tạo để vừa đảm bảo đúng thực tế, vừa có tính khả thi cao
* Phương pháp sử dụng phần mềm của Bộ GD & ĐT:
Đây là một phương pháp thông dụng để dự báo số lượng học sinh, là mộtphần mềm đã lập trình sẵn, nó có thể cho phép tính toán luồng học sinh trongsuốt cả hệ thống giáo dục đào tạo Phương pháp này dựa vào các chỉ số tỉ lệ:
Tỷ lệ học sinh vào lớp đầu cấp; tỷ lệ lên lớp, tỷ lệ lưu ban, tỷ lệ bỏ học và tỷ lệhọc sinh hoàn thành chương trình tiểu học và tốt nghiệp THCS
Phương pháp này dựa trên cơ sở các số liệu: Số trẻ 6 tuổi vào lớp 1; dân
sè độ tuổi học sinh tiểu học và dân số độ tuổi học sinh THCS
Dựa vào chỉ tiêu cơ bản theo định hướng chiến lược phát triển giáo dụcđào tạo đến năm 2010:
- Tỷ lệ học sinh tiểu học/dân số độ tuổi (6 đến 10 tuổi)
- Tỷ lệ học sinh THCS /dân số độ tuổi (11 đến 14 tuổi)
- Tỷ lệ học sinh chuyển cấp từ tiểu học lên THCS
- Tỷ lệ số lớp/số phòng học của tiểu học và THCS
- Tỷ lệ giáo viên /lớp của tiểu học 1,5 gv/lớp và THCS là 1,85 gv/lớpVới nguyên tắc lấy số liệu năm 2005 làm gốc căn cứ vào các chỉ số trên,chương trình phần mềm của Bộ GD & ĐT sẽ xác định dự báo các chỉ số tươngứng của từng năm cho tới năm 2015 Trong đó có học sinh lớp T + 1 năm học
Trang 26n+1, được xác định căn cứ vào số học sinh lớp T và T+1 ở năm học n với các
tỷ lệ lên lớp, lưu ban đã được xác định của năm học n theo:
Lớp T +1 = Lớp T x Lớp T + Lớp T + 1 x Lớp T + 1
Như vậy ta có thể tính được số lượng học sinh lớp 1,2,3,4,5,6,7,8,9 ở cácnăm học tiếp theo trong thời kỳ dự báo Và như vậy, chúng ta có thể xác địnhđược nhu cầu về số lớp, số phòng học, số chỗ ngồi và số giáo viên cần thiếtcũng như các điều kiện đảm bảo khác phục vụ cho việc dạy và học cho từngđơn vị
1.4.3 Mục đích yêu cầu của quy hoạch phát triển giáo dục - đào tạo nói chung và quy hoạch giáo dục TH, THCS nói riêng.
Mục đích cơ bản của quy hoạch ngành GD - ĐT nói chung và giáo dụctiểu học, THCS nói riêng nhằm xây dựng cơ sở khoa học cho việc hoạch địnhcác chủ trương kế hoạch phát triển của ngành cũng như của các ngành kháctrong địa phương, phục vụ cho việc xây dựng các chương trình kế hoạch, đầu
tư phát triển dài hạn, trung hạn và hàng năm
Quy hoạch phát triển và phân bố ngành GD - ĐT nói chung và giáo dụctiểu học, THCS nói riêng phải đáp ứng được những yêu cầu cơ bản sau:
- Phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển của cả nước và của địaphương
- Phù hợp với quy mô, cơ cấu và phân bố dân cư
- Kết hợp trước mắt và lâu dài, có tính toán bước đi cụ thể, xác định rõnhững vấn đề bức xúc, trọng điểm đầu tư, thứ tự ưu tiên …
Trang 27- Xử lý tốt mối quan hệ với các ngành, các lĩnh vực khác Xác định cơ chếquản lý và cơ chế hoạt động để đảm bảo hiệu quả và công bằng xã hội.
1.4.4 Vị trí và mối quan hệ giữa quy hoạch giáo dục - đào tạo với các ngành, lĩnh vực khác của quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương
- Quy hoạch phát triển và phân bố ngành GD - ĐT của địa phương là một
bộ phận hữu cơ của quy hoạch kinh tế - xã hội trên địa bàn lãnh thổ, do đó cần
có sự phối hợp chặt chẽ để xử lý tốt những vấn đề liên ngành, liên vùng …
- Quy hoạch phát triển GD - ĐT làm cơ sở cho các quy hoạch ngành nhưngành địa chính, ngành xây dựng, ngành bảo hiểm, các ngành sản xuất, dịch vụkhác
- Quy hoạch phát triển GD - ĐT dựa trên cơ sở kết quả nghiên cứu củacác quy hoạch ngành khác như kết quả dự báo dân số, phân bố dân cư, nguồnnhân lực, quy mô phát triển và phân bố các ngành sản xuất để xác định nhu cầuđào tạo lao động kỹ thuật
1.4.5 Cấu trúc một văn bản quy hoạch phát triển giáo dục
Một bản quy hoạch phát triển giáo dục gồm những phần chính sau đây:
1.4.5.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến phát triển giáo dục
* Đặc điểm địa lý tự nhiên
* Quy mô cơ cấu tuổi và đặc điểm phân bố dân cư
* Trình độ phát triển KT - XH và phát triển khoa học - công nghệ
* Các nhân tố tâm lý xã hội và truyền thống
1.4.5.2 Thực trạng phát triển và phân bố hệ thống giáo dục - đào tạo của địa phương.
* Phân tích, đánh giá các chủ trương, chính sách phát triển GD - ĐT củađịa phương
Trang 28* Phân tích thực trạng quy mô phát triển GD - ĐT của địa phương trong
10 năm gần đây (số lượng học sinh, số lớp; số lượng giáo viên, nhân viên,quản lý; CSVC, trang thiết bị; tài chính cho GD - ĐT)
* Phân tích chất lượng và hiệu quả GD - ĐT (hiệu quả trong, hiệu quả ngoài)
* Những thành tựu yếu kém, nguyên nhân cơ bản
1.4.5.3 Phương hướng phát triển giáo dục và đào tạo của địa phương:
* Bối cảnh phát triển GD - ĐT: bối cảnh quốc tế, bối cảnh trong nước, cácquan điểm phát triển GD - ĐT của quốc gia, của địa phương
* Dự báo quy mô phát triển GD - ĐT các giai đoạn: Quy mô học sinh,giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý, mạng lưới trường lớp
1.4.5.4 Các giải pháp phát triển giáo dục - đào tạo của địa phương.
* Huy động nguồn nhân lực: Đội ngũ, tài chính, cơ sở vật chất trang thiết
Tuy nhiên, giáo dục tiểu học, THCS vẫn có vị trí độc lập tương đối với sựphát triển kinh tế, trong đó các đặc trưng sư phạm như: Cơ cấu hệ thống, nộidung hình thức tổ chức giáo dục, CSVC, và các điều kiện giáo dục, đội ngũgiáo viên … Nếu các yếu tố bên trong của giáo dục tiểu học, THCS được phát
Trang 29huy tốt sẽ có tác động tốt góp phần thúc đẩy các nhân tố tích cực và hạn chếnhững diễn biến tiêu cực của kinh tế - xã hội.
Vì vậy, để thực hiện tốt công tác quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học,THCS một mặt cần phải làm sáng tỏ những đặc trưng sư phạm của hệ thống
TH, THCS hiện nay và một mặt khác phải làm sáng tỏ những đặc trưng KT
-XH của mô hình xuất phát Các nóm nhân tố mà các nhà nghiên cứu khoa học
đã khái sự tác động của nó ảnh hưởng trực tiếp đến quy hoạch phát triển giáodục tiểu học và THCS là:
1.5.1 Dân số và dân số trong độ tuổi đến trường.
Giáo dục tiểu học và THCS là các cấp học phổ cập nên chịu sự ảnhhưởng trực tiếp, to lớn của dân số và dân số trong độ tuổi đến trường Mứctăng, giảm dân số, tỉ suất sinh, sự di dân, cơ cấu nam - nữ, thành phần dân tộccủa dân số và sự phân bố dân số ở thành thị, nông thôn đều ảnh hưởng tới dân
số học đường
1.5.2 Quy mô học sinh.
Học sinh là nhân vật trung tâm của trường học, là lý do để nhà trường tồntại Quy mô học sinh lớn, nhỏ, tăng hay giảm đều ảnh hưởng trực tiếp đến quyhoạch giáo dục Quy mô học sinh cũng là một trong những tiêu chí quan trọng
để xác định quy mô trường lớp, làm cơ sở để phân hạng trường, để hoạch địnhdiện tích đất cần có, để tính biên chế giáo viên, nhân viên
1.5.3 Cơ sở vật chất và trường lớp.
Từ khi nhà giáo dục vĩ đại Kômenxki đề xuất mô hình trường lớp tậptrung, CSVC trường, lớp trở thành một bộ phận không thể thiếu của hệ thốnggiáo dục; là một trong những điều kiện tiên quyết để hệ thống giáo dục hoạtđộng; đồng thời, phải được xây dựng, củng cố và phát triển liên tục để đáp ứngcho sự phát triển, đổi mới của hệ thống giáo dục
1.5.4 Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trường học.
Trang 30Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trường học vừa là lực lượngthực thi quy hoạch, vừa là lực lượng nòng cốt quyết định chất lượng của quátrình giáo dục Đội ngũ CBQL, GV, NV đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, cótay nghề vững vàng sẽ góp phần tạo nên chất lượng giáo dục tốt.
1.5.5 Thu nhập quốc dân và đầu tư cho giáo dục TH, THCS.
Nhóm nhân tố này có ảnh hưởng cơ bản và trực tiếp quy mô phát triển giáo dục tiểu học và THCS Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và GNP bìnhquân đầu người cao sẽ tạo điều kiện cho việc đầu tư cho GDĐT, làm công tácphổ cập GDTH và THCS được tiến hành thuận lợi, tạo tiền đề cho phổ cậpgiáo dục bậc trung học trong những năm tiếp theo Nguồn ngân sách nhà nướcchi cho giáo dục chiếm tỉ lệ cao trong ngân sách nhà nước và ngày càng tănglên qua các năm sẽ tạo điều kiện để giáo dục phát triển nhanh và bền vững
1.5.6 Nhóm nhân tố chính trị, kinh tế.
Mục tiêu phát triển GD-ĐT bao giờ cũng phải phù hợp với quan điểm vàmục tiêu phát triển KT-XH của Đảng và Nhà nước Vì quyền lợi trước mắt vàlâu dài của nhà nước, bất kỳ nhà nước nào cũng phải chăm lo việc tổ chức hoạtđộng giáo dục để mang lại lợi ích cho quốc gia nói chung và cho công dân củanhà nước đó nói riêng
Giáo dục là nền tảng để phát triển kinh tế, đầu tư cho giáo dục là đầu tưcho phát triển Nhưng muốn để cho giáo dục thực hiện được chức năng vànhiệm vụ của nó thì các tổ chức kinh tế phải đầu tư cho giáo dục phát triển.Nhìn chung, ứng với mỗi nền kinh tế có một nền giáo dục tương ứng
1.5.7 Nhóm nhân tố văn hóa, xã hội.
Nội dung, hình thức, phương pháp giáo dục được xây dựng một phầnnhờ vào các giá trị văn hóa của cộng đồng và xã hội Chính những giá trị vănhóa của cộng đồng, của dân tộc sẽ thúc đẩy từng người nỗ lực tham gia giáodục và thúc đẩy phát triển sự nghiệp giáo dục Yếu tố tâm lý xã hội, trình độ
Trang 31học vấn, quy mô và cơ cấu độ tuổi, đặc điểm phân bố dân cư cũng có tác độngquan trọng đến sự phát triển của giáo dục.
1.5.8 Những nhân tố ảnh hưởng khác.
+ Điều kiện đặc điểm vị trí địa lý, thời tiết khí hậu, địa hình tài nguyênmôi trường, cảnh quan thiên nhiên và di tích lịch sử văn hoá của vùng hoạchlãnh thổ cũng tác động quan trọng đến mọi mặt của đời sống văn hoá xã hộitrong đó có giáo dục
+ Nhóm nhân tố khoa học công nghệ những ảnh hưởng chủ yếu của nhómnhân tố này là: Chi phối mục đích, nội dung phương pháp giáo dục và thay đổi
cơ cấu đào tạo, nội dung đào tạo, chương trình sách giáo khoa, phương phápgiảng dạy, cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên và khoa học công nghệ thúc đẩygiáo dục phát triển
+ Nhóm nhân tố bên trong của hệ thống giáo dục: Gồm các nhân tố ảnhhưởng đến quy mô giáo dục như mạng lưới, loại hình trường học, quá trìnhđào tạo, thời gian đào tạo, chất lượng đào tạo và hiệu quả trong, hiệu quả ngoàicủa đào tạo
+ Nhóm các nhân tố quốc tế của giáo dục đào tạo:
Xu thế toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế hiện nay, đã và đang tạo ra sựthay đổi sâu sắc trong giáo dục Xu thế phát triển giáo dục của khu vực và thếgiới sẽ làm cho các quan điểm về giáo dục đào tạo của Đảng và Nhà nướcngày càng phải phù hợp với lô gíc phát triển khách quan của nó, phù hợp với
xu thế đổi mới của đất nước
KÕt luËn ch¬ng I
Trong chương I chúng tôi đã trình bày những vấn đề cơ bản làm cơ sở líluận của quy hoạch phát triển giáo dục TH và THCS bao gồm lịch sử nghiêncứu vấn đề, những khái niệm cơ bản về quy hoạch, dự báo, vai trò của giáo dục
TH và THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân; vấn đề quy hoạch phát triển
Trang 32GDTH và THCS; những nhân tố ảnh hưởng đến vấn đề quy hoạch, các nhân tốnày nếu tốt, thuận lợi sẽ tạo điều kiện để hoàn thiện quy hoạch; nếu chưa tốt sẽgây khó khăn trở ngại cho chính hệ thống này; định hướng và chủ trương pháttriển giáo dục - đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.Đây là nền tảng lí luận khoa học vững chắc làm căn cứ để quy hoạch phát triểngiáo dục TH và THCS huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2010-2015.
Trang 33CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC
CƠ SỞ HUYỆN NÔNG CỐNG - THANH HOÁ TRƯỚC NĂM 2010 2.1 Đặc điểm địa lý, kinh tế, văn hóa xã hội của huyện Nông Cống, Thanh Hoá 2.1.1 Đặc điểm địa lý, dân cư, dân số, nguồn nhân lực
Huyện Nông Cống nằm ở phía Tây nam tỉnh Thanh Hoá; phía Bắc giápcác huyện Đông Sơn và Triệu Sơn, phía Nam giáp Như Thanh và Tĩnh Gia,phía Tây giáp huyện Như Thanh, phía Đông giáp các huyện Tĩnh Gia vàQuảng Xương, Trung tâm huyện cách thành phố Thanh Hoá 24 km về phíaĐông-Bắc Huyện lị Nông Cống - trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá của cảhuyện, thuộc vùng châu thổ giàu tiềm năng và truyền thống cách mạng
Nông Cống là một huyện đồng bằng, nằm ven vùng đồi núi phía Nam củadãi đồi núi Trung du sông Chu nên có một vùng đồi núi thấp lượn sóng đã tạocho Nông Cống một dải bán sơn địa (nằm ở phía Tây Bắc huyện, có diện tíchkhoảng 7500 ha).dải đồi núi Trung lưu sông Chu chiếm phần phía Nam cáchuyện Lang Chánh, Ngọc Lặc và toàn bộ huyện Thường Xuân kéo xuống ThọXuân, hạ thấp dần về phía Đông Nam huyện Triệu Sơn kéo xuống miền TâyBắc Nông Cống Đó là núi Nưa có đỉnh cao tới 538 m gắn với truyền thuyết
“Tu Nưa gánh núi dọn đồng”, “Tu Nưa đấu với Tu Vồm” Một ông Nưa khổng
lồ về sức khoẻ và ý chí – biểu tượng cho sức mạnh của con người Nông Cốngthuở khai thiên lập địa tạo dựng xóm làng
Diện tích tự nhiên toàn huyện là 28710 ha, trong đó đất nông nghiệp14.340 ha, đất lâm nghiệp 777 ha, đất chuyên dùng 3657 ha, đất ở 1004 ha, đấtchưa sử dụng 8932 ha Dân số 183.074 người (số liệu năm 2010), trong đó nữ
90641 người, gồm các dân tộc Kinh 162.324 người, còn lại là các dân tộc
Trang 34Mường, Thái, Thổ, Hoa, Nùng, H’Mông, Êđê, Chăm (trong đó có 4,5% làGiáo dân) cùng chung sống, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 0.6% năm
Quy mô và sự biến động dân số của huyện Nông Cống trong giai đoạn từ
2007 đến 2009 được thể hiện qua biểu 2.1
Biểu 2.1 Cơ cấu dân số Nông Cống tại thời điểm 31/12 hàng năm (2007- 2009)
Đơn vị: ngườiChỉ tiêu
Tổng số % Tổngsố % Tổng số %-Dân số trung bình 183.089 100 182.959 100 183.074 100
trong đó: - Nam 90.867 49.6 92.395 50.5 92.433 50.4
- Nữ 92.222 50.3 90.564 49.5 90.641 49.5
-Dân số trong độ tuổi lao động 114.500 62.5 116.178 63.5 117.198 64
-Dân số nông thôn 179.666 98.1 179.400 98 179.489 98
(Nguồn:Phòng thống kê huyện Nông Cống)Qua biểu cho thấy, tốc độ biến động dân số của huyện Nông Cống trongthời gian qua không lớn Bình quân tốc độ tăng dân số hàng năm 0.6 %/nămtrong đó chủ yếu là tăng tự nhiên, dân số biến động cơ học rất thấp Với tốc độtăng trưởng dân số trên, có thể nói Nông Cống đã có thành công nhất địnhtrong chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình
Dân số nông thôn chiếm tỉ trọng tuyệt đối trong cơ cấu dân số Tỉ lệ dân
số trong độ tuổi lao động của huyện Nông Cống theo số liệu trên khoảng 64%,thấp hơn nhiều so với tỉ lệ này ở mức chung của cả nước Tỉ lệ dân số trong độtuổi lao động thấp, dẫn đến hệ số gánh vác của dân số khá cao Điều này là mộtbất lợi trong quá trình cải thiện khả năng nâng cao mức thu nhập dân cư nóichung
* Nguồn nhân lực: Quy mô, cơ cấu lao động huyện Nông Cống thời kỳ 2007
– 2009 được thể hiện qua biểu sau:
Trang 35Biểu 2.2: Quy mô, cơ cấu lao động huyện Nông Cống thời kỳ 2007 – 2009
Đơn vị: người
Chỉ tiêu Tổng số2007 % Tổng số2008 % Tổng số2009 %
- Dân số tuổi lao động 114.500 116.178 117.198
- Dân số hoạt động kinh tế 99.843 100 101.467 100 101.897 100trong đó: + Nông nghiệp 86.787 86.9 87.610 86.3 87.121 85.5 + Công nghiệp 7.842 7.8 8.633 8.5 9.258 9.1 + Dịch vụ 5.214 5.2 5.294 5.3 5.518 5.4
(Nguồn: Phòng thống kê huyện Nông Cống)Quy biểu cho thấy, tỉ lệ dân số tham gia hoạt động kinh tế ở Nông Cốngkhá cao Điều này thể hiện lực lượng lao động khá dồi dào có khả năng đápứng nhu cầu phát triển các ngành kinh tế của huyện Tỉ lệ lao động ngành nôngnghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất, điều đó chứng tỏ nông nghiệp vẫn là yếu tốchính trong nền kinh tế Đây là vấn đề cần phải đặt ra trong quy hoạch pháttriển kinh tế - xã hội nói chung của huyện cũng như quy hoạch phát triển giáodục TH và THCS của huyện nói riêng trong giai đoạn từ nay đến năm 2015.Xét theo khía cạnh chất lượng lao động, phần lớn lao động trên địa bànhuyện đều có trình độ THCS, 63 % tốt nghiệp THPT Tỉ lệ lao động qua đàotạo ước đạt 19 đến 20 % Đây là mức thấp hơn so với mức chung của cả nước,nhưng lại cao hơn so với các huyện nông nghiệp Lao động trong ngành giáodục đạt trình độ đào tạo cao nhất và luôn được nâng cao rõ rệt Đây có thể nói
là kết quả của sự nhận thức đúng dắn và sự quan tâm tích cực của Đảng bộ,Chính quyền và nhân dân huyện Nông Cống
2.1.2 Đặc trưng kinh tế - văn hóa, giáo dục.
Theo báo cáo chính trị tại Đại hội lần thứ XXII của Đảng bộ huyện (2005
- 2010) tốc độ tăng trưởng kinh tế thời kỳ 2006 - 2010) đạt 12,49%, tuy mớiđạt 94.6% kế hoạch, Trong đó giá trị gia tăng ngành nông, lâm, thuỷ sản tăngbình quân hàng năm 7,57%, công nghiệp – thủ công nghiệp – xây dựng cơ bản
Trang 36tăng 15,9%, ngành thương mại- dịch vụ tăng 14,7% Tỷ trọng nông nghiệptrong GDP giảm xuống 3,6%; công nghiệp, thủ công nghiệp, xây dựng cơ bảntăng 15,86%, dịch vụ thương mại tăng 14.7% Thu nhập bình quân đầu ngườinăm 2010 ước đạt 13.8 triệu tăng 1,8 lần so với năm 2005 Sản lượng lươngthực năm 2010 ước đạt trên trên 128.000 tấn, đạt 98.46% so với kế hoạch, mụctiêu Đại hội đề ra Trong 5 năm tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá tuytốc độ còn chậm và phát triển không đều, cơ sở vật chất kỹ thuật còn hạn chế,nhưng đã tạo ra động lực thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển.
Ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn chủ yếu dohuyện quản lý Toàn bộ lực lượng công nghiệp trên địa bàn huyện luôn đượcduy trì và có những bước phát triển đáng kể, tốc độ tăng trưởng năm sauthường tăng hơn năm trước Trong phát triển công nghiệp và tiểu thủ côngnghiệp của huyện phải kể đến những nét nổi bật sau:
- Hoạt động của các doanh nghiệp: Công ty cổ phần secpentin và phânbón Thanh Hóa, Công ty đường Nông Cống, Công ty may Trường Thắng, nhàmáy giấy Lam Sơn, đã mang lại những nét khởi sắc cho lực lượng côngnghiệp trên địa bàn huyện
- Ngành công nghiệp do huyện quản lý có sự tăng lên đáng kể Nếu năm
2000 mới chỉ có 6 doanh nghiệp đến năm 2010 đã có hơn 102 doanh nghiệp.Thương mại dịch vụ được coi là ngành tăng trưởng không ổn định trongthời kỳ từ 2001 đến 2005 Tỉ trọng giá trị sản xuất chiếm khoảng 18% toàn nềnkinh tế huyện do huyện quản lý Người dân trong huyện đặc biệt là người dân
ở gần các công ty, doanh nghiệp đã và đang chuyển đổi ngành nghề sangnghề dịch vụ, thương mại làm công Nông Cống có lợi thế về vị trí địa lÝ,truyền thống văn hoá, cách mạng lâu đời
Về văn hoá - xã hội: huyện đã tập trung xây dựng nền văn hoá tiên tiếnđậm đà bản sắc dân tộc, tiếp tục nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng
Trang 37nhân tài và lấy chiến lược phát triển con người mới làm trung tâm, mọi hoạtđộng được xã hội hoá từng bước Các lĩnh vực văn hoá, văn nghệ, thể dục thểthao, y tế được quan tâm phát triển toàn diện Có thể khẳng định hoạt động vănhoá- xã hội đã tạo ra điều kiện văn hoá và tinh thần thúc đẩy công nghiệp hoá,hiện đại hoá phát triển.
Hoạt động GD&ĐT luôn được Đảng bộ, chính quyền, nhân dân tronghuyện hết sức quan tâm tạo điều kiện về vật chất, tinh thần hỗ trợ cho sựnghiệp GD&ĐT phát triển Đặc biệt trong phương hướng nhiệm kỳ 2005 –
2010, Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ 22 đã ra nghị quyết:
Tỷ lệ trường học đạt chuẩn Quốc gia đến năm 2015 đạt 50%, Tỷ lệ trẻ emsuy dinh dưỡng giảm xuống dưới 11%
Trong xây dựng CSVC trường học, huyện đã phát động toàn dân tham giaxây dựng và bổ sung CSVC, phấn đấu đến 2010 có 100% phòng học được kiên
cố, 100% số trường có đầy đủ phòng thư viện, thí nghiệm, thực hành, … Toàn huyện đang tiếp tục thực hiện chỉ thị 40 CT/TW của ban Bí thư về nângcao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý, xây dựng đội ngũ giáoviên giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, có đạo đức, lối sống trong sáng, lànhmạnh; tăng cường công tác giáo dục đạo đức, lối sống, giáo dục pháp luậttrong các Nhà trường, ngăn chặn các tệ nạn xã hội xâm nhập học đường, khắcphục cơ bản những yếu kém, bức xúc về kỷ cương trong giáo dục Thực hiệnChỉ thị 242/ 2009/CT-BBT-TW "Tiếp tục thực hiện tốt nghị quyết TW II (khóaVIII) và luật Giáo dục, xây dựng xã hội học tập, chú trọng nâng cao chất lượng
và hiệu quả GD-ĐT, đáp ứng nhu cầu nâng cao dân trí, đào tạo nguồn lực pháttriển kinh tế - xã hội” [17] Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 04/2007/NQ-BTVcủa Ban thường vụ huyện uỷ Nông Cống về "Xây dựng và phát triển toàn diện
sự nghiệp GD-ĐT huyện Nông Cống giai đoạn 2007-2010 và đến 2015" [29]
Trang 38Phong trào giáo dục của huyện nhiều năm liền được Sở GD & ĐT ThanhHoá đánh giá là một trong những đơn vị tiên tiến Phòng GD&ĐT được tặngthưởng Huân chương lao động hạng III, tặng cờ đơn vị dẫn đầu khối phòngGD&ĐT Thanh Hóa, khối trường THPT công lập, trường THPT Nông Cống I
đã được Nhà nước tặng thưởng huân chương lao động hạng nhì và hạng ba, cáctrường THPT còn lại đều đã được công nhận là trường tiên tiến nhiều năm.Thành tích đó đã tạo đà cho sự phát triển trong những năm tới
Về quy mô phát triển GD&ĐT: Toàn huyện có 109 trường: Mầm non
34, Tiểu học 36, THCS 33, THPT 6 (05 công lập và 01 Tư thục) và 36 trungtâm (33 TTHTCĐ, 01 TTGDTX, 01 TTGDDN và 01 TT giáo dục Chínhtrị) Đội ngũ giáo viên của các ngành học, cấp học từng 100% được chuẩnhoá và trẻ hóa Cùng với việc tăng cường cơ sở vật chất, chất lượng giáodục được coi trọng Bình quân hàng năm đã có hơn 75% số học sinh THCSđược vào các trường THPT và BTTH Tỷ lệ học sinh các cấp đậu tốt nghiệphàng năm đạt từ 90- 98,6% Học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh, cấp Quốc giatăng cả về số lượng và chất lượng Trong 5 năm (2005 - 2010) đã có 2946học sinh đậu vào các trường Đại học và 2721 học sinh đậu vào các trường Caođẳng (tăng gấp 3,2 lần nhiệm kỳ trước) Hiện nay toàn huyện đã xây dựngđược 39 trường chuẩn Quốc gia và đang giữ vững phổ cập Mẫu giáo 5 tuổi,tiểu học và phổ cập THCS trên địa bàn toàn huyện Cùng với trung tâm GDTX
và TTGDDN, 33 trung tâm học tập cộng đồng hoạt động có hiệu quả ở 33 xã
và thị trấn Nhờ đó việc dạy nghề, việc chuyển giao khoa học- kỹ thuật và côngnghệ mới được mở rộng đến từng gia đình
Với vị trí địa lý và tình hình phát triển kinh tế xã hội của địa phương đãtác động trực tiếp đến sự phát triển sự nghiệp GD - ĐT nói chung, đến cấp họcTiểu học và THCS trong huyện nói riêng Bên cạnh những mặt mạnh đó,cũngcòn bộc lộ một số điểm yếu sau:
Trang 39Là một huyện tương đối thuần nông, cư dân sống bằng nghề nông là chủyếu, đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn, việc đầu tư cho con em học tậpcòn hạn chế.
Việc đầu tư của tỉnh và huyện cho xây dựng CSVC của các trường nóichung, cho Tiểu học và THCS nói riêng còn hạn chế, có trường phòng họccòn thiếu, phòng chức năng thiếu nhiều Việc xây dựng các trường chuẩn Quốcgia còn gặp rất nhiều khó khăn
Đội ngũ giáo viên còn nhiều bất cập: có môn thừa, có môn lại thiếu; sốgiáo viên cao tuổi ngại tiếp thu công nghệ mới trong giảng dạy, số giáo viên trẻchiếm phần đông còn thiếu kinh nghiệm giảng dạy, đời sống còn rất khó khăn
Cơ chế thị trường, bên cạnh mặt tích cực còn nhiều yếu tố tiêu cực tácđộng không nhỏ đến việc tu dưỡng, học tập và rèn luyện của đội ngũ giáo viên vàhọc sinh
Chế độ, chính sách đối với giáo viên còn nhiều bất cập, có những chế độnhư chế độ làm thêm giờ, chế độ tính giờ chấm bài, không thể thực hiện được
do thiếu kinh phí, gây tâm lý thiếu tích cực trong đội ngũ giáo viên và khókhăn cho công tác quản lý
2.1.3 Những thuận lợi, khó khăn về kinh tế xã hội ảnh hưởng đến giáo dục nói chung, giáo dục TH và THCS nói riêng.
2.1.3.1 Những thuận lợi.
Huyện Nông Cống có vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên, giao thông thuận lợicho phát triển kinh tế tổng hợp tăng trưởng nhanh trong tương lai Hệ thốngchính trị ổn định, nền kinh tế và đời sống nhân dân ngày một phát triển Nhữngnăm gần đây kinh tế của huyện có sự tăng trưởng, thu nhập bình quân trên đầungười tăng; thực hiện chính sách dân số khá tốt, số con trong mỗi gia đình giảmdần, phụ huynh có điều kiện chăm sóc đến việc học tập của con em Có nguồnnhân lực lao động dồi dào, nhân dân cần cù chịu khó Người dân Nông Cống
Trang 40luôn có ý thức phát huy truyền thống văn hoá, hiếu học của quê hương đấtnước Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện theo hướng công nghiệp - dịch
vụ, từ đó dẫn tới dịch chuyển cơ cấu lao động Đó là những nguồn lực thuận lợi
để phát triển kinh tế xã hội, là điều kiện thuận lợi cho giáo dục trong việc phânluồng học sinh THCS và học sinh PTTH
Được sự quan tâm của cấp uỷ Đảng, Chính quyền và các tổ chức chính trị
- xã hội nên các chương trình phát triển giáo dục đều được triển khai thực hiệntốt như: Xây dựng trường chuẩn quốc gia, phổ cập trung học, tăng cường cơ sởvật chất trang thiết bị dạy học
2.1.3.2 Những khó khăn.
Nông Cống là vùng ảnh hưởng của những diễn biến khắc nghiệt của thờitiết như nắng nóng, mưa gió, bão lụt Cha ông xưa có câu "Được mùa NôngCống sống mọi nơi" Trong quá trình quy hoạch phát triển giáo dục cần phảichú ý đến vấn đề này để có hướng đầu tư khắc phục, nhất là đầu tư cơ sở vậtchất trường học
Nền kinh tế còn mang nặng tính thuÇn nông, đây là một thách thức và làrào cản lớn đối với Nông Cống trong quá trình phấn đấu trở thành nền kinh tếđộng lực của tỉnh Trong thời gian từ nay đến năm 2015, tăng cường thu hútvốn đầu tư phát triển công nghiệp, thương mại, dịch vụ để tạo ra sự tăngtrưởng kinh tế - xã hội
Sự chênh lệch về điều kiện và mức sống trên các khu vực dân cư là một bấtlợi trong quá trình phát triển, do đó ảnh hưởng đến nguồn đầu tư xây dựng cơ sởvật chất các trường học, các cơ sở giáo dục và kinh phí đầu tư cho giáo dục đàotạo
Là một huyện trong tỉnh, thu nhập bình quân đầu người thấp (Theo báocáo Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ 22 năm 2009, đạt 12,3 triệuđồng/người/năm) có nhiều xã thuộc diện khó khăn, dân cư phân bố không đều,