Trớc yêu cầu đổi mới và nhu cầu phát triển KT-XH của huyện Hngnguyên, giáo dục- đào tạo nói chung, giáo dục Tiểu học và THCS nói riêng phải có quy hoạch phát triển đảm bảo tính ổn định l
Trang 1Phạm Quốc Việt
xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục
tiểu học và trung học cơ sở huyện Hng Nguyên tỉnh Nghệ An đến năm 2010
chuyên ngành quản lý giáo dục
Qua quá trình học tập, nghiên cứu tôi dã hoàn thành bản luận văn thạc
sỹ khoa hoc chuyên đề: Xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục Tiểu học
và Trung học cơ sở huyện Hng Nghuyên, tỉnh Nghệ An đến năm 2010.
Với tình cảm chân thành tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với:
Khoa Sau Đại học- Trờng Đại học Vinh, các thầy cô giáo đã tận tình, giảng dạy, truyền đạt kiến thức và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cú và viết bản luận văn.
Tiến sỹ Phạm Viết Nhụ- ngời trực tiêp hớng dẫn khoa học đã chỉ bảo, giúp đỡ tôi hoàn thành bản luận văn.
Lãnh đạo Sở Giáo dục-Đào tạo, các phòng chuyên môn Sở Giáo dục-Đào tạo tỉnh Nghệ An; lãnh đạo Huyện uỷ, HĐND, UBND và các phòng, ban chức năng Huyện uỷ, UBND huyện Hng Nguyên; lãnh đạo,
Trang 2chuyên viên phòng Giáo dục, các đồng chí cán bộ quản lý giáo dục các trờng Tiểu học và Trung học cơ sở huyện Hng Nguyên; các chuyên gia cùng tham gia xây dựng đề tài.
Cảm ơn sự động viên, khích lệ và tạo điều kiện giúp đỡ của gia đình, bạn bè, đồng nghiệp để tôi hoàn thành bản luận văn.
Bản luận văn đã hoàn thành nhng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót; kính mong sự tham gia ý kiến đóng góp bổ sung của quý bạn đọc, tôi xin tiếp thu, chỉnh sữa để bản luận văn đợc khả thi, có thể góp phần thúc đẩy sự nghiệp giáo dục trên địa bàn phát triển trong thời gian tới.
CBQLGD : Cán bộ quản lý giáo dục
XHHGD : Xã hội hoá giáo dục
GDTH : Giáo dục tiểu học
GDTHCS : Giáo dục trung học cơ sở
Trang 3Bộ GD&ĐT : Bộ Giáo dục và Đào tạo
Chơng I
Cơ sở lý luận về quy hoạch phát triển GD TH và THCS 9
1.1 Vị trí, vai trò, nhiệm vụ của giáo dục TH và giáo dục THCS 11.2 Một số khái niệm cơ bản có liên quan đến vấn đề nghiên cứu 121.3 Quy hoạch phát triển giáo dục TH và THCS 161.4 Vai trò của dự báo trong xây dựng quy hoạch phát triển GD 181.5 Phơng pháp xây dựng quy hoạch phát triển GD TH&THCS 211.6 Những nhân tố ảnh hởng đến quy hoạch phát triển GD TH & THCS 23
Trang 4là quốc sách hàng đầu", giáo dục là chìa khoá mở đờng hớng tới tơng lai.Văn kiện Đại hội Đảng toàn Quốc lần thứ IX khẳng định: "Phát triểngiáo dục-đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sựnghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là điều kiện phát huy nguồn lực conngời, yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trởng kinh tế nhanh chóng vàbền vững".
Nghị quyết Hội nghị TW2 khoá VIII, Kết luận của Hội nghị TW6 khoá
IX nhấn mạnh về tăng cờng công tác dự báo và kế hoạch hoá GD, đa GD-ĐTvào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội của cả nớc và từng địa phơng,phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội
Điều 99 Luật Giáo dục (2005) nêu rõ nội dung quản lý nhà nớc về giáodục: "Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lợc, quy hoạch, kế hoạch, chínhsách phát triển giáo dục"
Trong Chiến lợc phát triển giáo dục đến năm 2010 đã nêu một trongnhững giải pháp có tính quyết định để phát triển giáo dục đó là: "Tăng cờngchất lợng của công tác kế hoạch, tiến hành dự báo thờng xuyên và tăng cờngcung cấp thông tin về nhu cầu nhân lực của xã hội cho các ngành, các cấp, các
Trang 5cơ sở giáo dục để điều tiết quy mô, cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo chophù hợp với nhu cầu sử dụng".
Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Nghệ An lần thứ XV xác định: "Khaithác và sử dụng nguồn lực con ngời là yêu cầu cơ bản trong chiến lợc pháttriển vì vậy phải gắn phát triển kinh tế với phát triển giáo dục và đào tạo, vớikhoa học và công nghệ; phát triển kinh tế phải nhằm mục tiêu văn hoá, vì xãhội công bằng dân chủ văn minh"
Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Hng Nguyên lần thứ XXV xác định:
"Phát triển giáo duc-đào tạo là một trong những mục tiêu quan trọng trong sựphát triển chung về kinh tế-xã hội toàn huyện Để giáo dục- đào tạo có sự pháttriển vững chắc toàn diện, từ nay đến 2010 từng bớc quy hoạch phát triển giáodục một cách cân đối, phù hợp trên cơ sở đó có các cơ chế, chính sách đầu t
có hiệu quả cho phát triển sự nghiệp giáo dục huyện nhà"
1.2 Cơ sở thực tiễn
Từ trớc đến nay đã có nhiều nhà nghiên cứu về giáo dục trong và ngoàinớc nghiên cứu về vấn đề dự báo, hoạch định chiến lợc phát triển GD-ĐT vànhững vấn đề liên quan đến GD; những công trình đó đã đa ra đợc những vấn
đề lý luận chủ yếu làm cơ sở cho công tác dự báo GD, xây dựng quy hoạchphát triển GD ở mỗi quốc gia, mỗi địa phơng có hiệu quả
ở Việt Nam, khoa học dự báo giáo dục đợc quan tâm nghiên cứu, ứngdụng vào việc xây dựng chiến lợc, quy hoạch phát triển giáo dục
Chính phủ đã xây dựng Chiến lợc phát triển GD giai đoạn 2001-2010.Tỉnh Nghệ An đã xây dựng đề án "Nâng cao chất lợng giáo dục toàn diệnphục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá 2002-2010"; đề án "Quy hoạch tổngthể mạng lới trờng lớp các bậc học 2003-2015" trên địa bàn tỉnh
Trớc yêu cầu đổi mới và nhu cầu phát triển KT-XH của huyện Hngnguyên, giáo dục- đào tạo nói chung, giáo dục Tiểu học và THCS nói riêng phải
có quy hoạch phát triển đảm bảo tính ổn định lâu dài, với cơ cấu hợp lý, cân đốigiữa các lĩnh vực trong sự phát triển tổng thể về kinh tế - xã hội Muốn vậy phảitập trung giải quyết những vấn đề còn tồn tại của giáo dục trên địa bàn HngNguyên nh sau:
- Cha có quy hoạch phát triển hợp lý Mạng lới trờng lớp thiếu ổn định
- Đội ngũ giáo viên mất cân đối về số lợng, cơ cấu bộ môn; trình độ nănglực chuyên môn cha đồng đều, chất lợng đội ngũ cha cao
- Chất lợng giáo dục (chất lợng văn hoá) cha tơng xứng với thực lực
- Cơ sở vật chất trờng học còn nghèo, đầu t cho giáo dục còn hạn chế,manh mún và thiếu tập trung, hiệu quả cha cao
Trang 6Từ những vấn đề về lý luận cũng nh thực tiễn nêu trên, để góp phần chogiáo dục Hng Nguyên có sự phát triển mới trong những năm tiếp theo, chúngtôi chọn đề tài "Xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung họccơ sở trên địa bàn huyện Hng Nguyên, tỉnh Nghệ An đáp ứng yêu cầu pháttriển giáo dục đến 2010".
2- Mục đích nghiên cứu:
Xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và THCS trên địa bànhuyện Hng Nguyên, tỉnh Nghệ An đến năm 2010 về các mặt : quy mô mạnglới trờng lớp, số lợng học sinh các bậc học (tiểu học và THCS), nhu cầu về
đội ngũ CBQLGD, đội ngũ GV, nhu cầu về CSVC, trang thiết bị, nguồn lựctài chính
3- Khách thể và đối tợng nghiên cứu:
3.1- Khách thể nghiên cứu: Hệ thống giáo dục tiểu học và THCS huyện
Hng Nguyên, tỉnh Nghệ An
3.2- Đối tợng nghiên cứu: Quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và
THCS trên địa bàn huyện Hng Nguyên, tỉnh Nghệ An đến năm 2010
4- giả thuyết khoa học:
GDTH và THCS huyện Hng Nguyên, tỉnh Nghệ An đến năm 2010 sẽphát triển cân đối và đồng bộ,đáp ứng yêu cầu đi trớc đón đầu cho sự pháttriển KT-XH huyện Hng Nguyên nếu hệ thống đợc quản lý theo một quyhoạch tổng thể mang tính khoa học, thực tiễn vàkhả thi
5- Nhiệm vụ nghiên cứu :
5.1- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quy hoạch phát triển giáo dục nóichung, GDTH và THCS nói riêng
5.2- Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng phát triển giáo dục tiểu học
và THCS huyện Hng Nguyên, tỉnh Nghệ An những năm qua
5.3- Quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và THCS trên địa bàn huyệnHng Nguyên đến năm 2010 Một số biện pháp và những khuyến nghị để thựchiện quy hoạch
6- Các phơng pháp nghiên cứu:
6.1- Phơng pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu cơ sở lý luận của quy
hoạch, nghiên cứu các chủ trơng, chính sách của Đảng, Nhà nớc, của ngành,của địa phơng và các tài liệu liên quan đến vấn đề quy hoạch phát triển giáodục
6.2- Phơng pháp nghiên cứu thực tiễn: Khảo sát, điều tra, thu thập, phân
tích, đánh giá, mô tả
Trang 76.3- Các phơng pháp khác: Phơng pháp chuyên gia, thống kê toán học,
phơng pháp sơ đồ luồng,
7- Giới hạn và phạm vi nghiên cứu:
Hệ thống giáo dục tiểu học và THCS trên địa bàn huyện Hng Nguyên,tỉnh Nghệ An
8- Cấu trúc luận văn:
mở đầu
Chơng 1:
Cơ sở lý luận của phát triển giáo dục và quy hoạch phát triển
giáo dục tiểu học và THCS
1.1 Vị trí, vai trò và nhiệm vụ của giáo dục Tiểu học và
giáo dục Trung học cơ sở
1.1.1 Vị trí và vai trò của giáo dục nói chung
Giáo dục sinh ra, tồn tại và phát triển cùng với sự tồn tại và phát triển củaloài ngời Mọi sự phát triển văn hóa, giáo dục đều đi từ loài ngời, tồn tại bằngcơ chế truyền thụ và tiếp thu, ngời này học ngời khác, thế hệ sau học thế hệ tr-
ớc kinh nghiệm sống (trí thức, kỹ năng sống, kỹ năng lao động, thái độ ứng xửgiữa con ngời với con ngời, giữa con ngời với tự nhiên ) để cùng duy trì vàphát triển cuộc sống
Giáo dục là con đờng đặc trng cơ bản để con ngời tồn tại và phát triển, lànơi gìn giữ, truyền thụ và phát huy hệ thống giá trị chung của con ngời, hệthống giá trị truyền thống của dân tộc
Giáo dục có chức năng góp phần tái sản xuất sức lao động, kỹ thuật, đổimới quan hệ xã hội, góp phần tạo nên sự bình đẳng giữa các tầng lớp dân c.Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ rõ : "Không có giáo dục, không có cán bộ thìnói gì đến kinh tế văn hóa"
Trang 8Nghị quyết hội nghị BCH TW Đảng lần thứ 4, khóa VII đã xác định:
"Giáo dục - đào tạo và khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu, là động lựcthúc đẩy, là điều kiện cơ bản đảm bảo thực hiện mục tiêu kinh tế, xã hội, xâydựng và bảo vệ đất nớc"
GD và KT-XH thì giáo dục vừa là mục tiêu vừa là động lực cho sự pháttriển KT-XH, đồng thời sự phát triển KT-XH cũng chính là mục tiêu và sứcmạnh cho giáo dục
- Giáo dục cung cấp nguồn nhân lực cho sự phát triển KT-XH
- Giáo dục là nhân tố nòng cốt trong sự phát triển khoa học công nghệ
- GD góp phần quan trọng để nâng cao dân trí, làm nền tảng cho sự pháttriển đất nớc
- Chức năng của giáo dục đối với xã hội trong điều kiện kinh tế thị trờng
có sự quản lí của nhà nớc thể hiện:
+ Chức năng phát triển xã hội - Đầu t phát triển nhân lực;
+ Chức năng phúc lợi xã hội - Bao cấp;
+ Chức năng phục vụ xã hội - Có hạch toán, chi phí, hiệu quả
Giáo dục phổ thông (GDPT) là cơ sở của hệ thống GD quốc dân và là nềntảng quan trọng trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dỡng nhântài, là nhân tố cơ bản để phát triển lực lợng sản xuất, cải tiến quan hệ sản xuất,nâng cao năng suất lao động, thúc đẩy phát triển KT-XH đất nớc
GDPT là nền tảng văn hóa của một đất nớc, là sức mạnh tơng lai củamột dân tộc, nó đặt nền móng rất quan trọng cho sự phát triển toàn diện conngời Việt Nam
GDPT là cầu nối giữa giáo dục mầm non và giáo dục đại học, trung cấpchuyên nghiệp Mục tiêu của giáo dục phổ thông là: "Giúp học sinh phát triểntoàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, pháttriển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách conngời Việt Nam XHXN, xây dựng t cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bịcho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xâydựng và bảo vệ Tổ quốc" (Điều 27 - Luật Giáo dục, 2005)
GDPT có mối quan hệ với chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội, là một bộphận quan trọng trong mối quan hệ đó, thể hiện bằng sơ đồ sau :
Chính trị
Văn hóa
Trang 9Sơ đồ 1:
1.1.2 Vị trí, vai trò của giáo dục tiểu học và THCS
1.1.2.1 Giáo dục tiểu học :
Luật Giáo dục 2005 đã nêu: "Giáo dục tiểu học đợc thực hiện trong nămnăm học, từ lớp một đến lớp năm Tuổi học sinh vào lớp một là sáu tuổi"
Mục tiêu của giáo dục tiểu (GDTH) học là : "Giáo dục tiểu học nhằmgiúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn vàlâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để họcsinh tiếp tục học THCS" (Luật Giáo dục, 2005, khoản 2, Điều 27)
Giáo dục tiểu học có những đặc điểm sau:
- GDTH là nền tảng của giáo dục quốc dân, có nhiệm vụ xây dựng vàphát triển tình cảm đạo đức, trí tuệ thẩm mỹ và thể chất của trẻ em Nhằmhình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển nhân cách con ngời Bậc học tiểuhọc có nhiệm vụ xây dựng nền móng cho GDPT
Tính phổ cập của GDTH thể hiện ở tính đồng loạt và tính cá thể GDTHtạo những điều kiện, cơ sở để trẻ tiếp tục phát triển, có khả năng học tập suốt
đời để trở thành những con ngời có trí tuệ phát triển, có ý chí cao, có tìnhcảm đẹp
1.1.2.2 Giáo dục THCS :
Giáo dục THCS là cấp học của hệ thống giáo dục quốc dân "Giáo dụcTHCS thực hiện trong bốn năm học, từ lớp sáu đến lớp chín Học sinh vàohọc lớp sáu phải hoàn thành chơng trình tiểu học, có tuổi là mời một tuổi.(Luật Giáo dục, 2005)
Mục tiêu của giáo dục THCS : "Giáo dục THCS nhằm giúp học sinh củng
cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học, có học vấn phổ thông ởtrình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hớng nghiệp để tiếptục học THPT, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động" (LuậtGiáo dục, 2005, Điều 27, khoản 3)
Giáo dục THCS cha có sự phân hóa về mặt tổ chức, nhng là sự chuẩn bịcho sự phân luồng học sinh sau tốt nghiệp THCS, giáo dục THCS là bậc học t-
ơng đối độc lập, tiếp nhận học sinh học xong chơng trình tiểu học và cấp bằngtốt nghiệp cho học sinh hoàn thành chơng trình THCS GDTHCS đợc thựchiện theo hớng phổ cập nhằm giải quyết tốt sự hòa nhập của trẻ em vào môi tr-ờng sống, cải thiện môi trờng sống một cách có hiệu quả
Trang 101.2 Một số khái niệm cơ bản có liên quan đến
vấn đề nghiên cứu 1.2.1 Các khái niệm
1.2.1.1 Khái niệm về quy hoạch:
"Quy hoạch là sự bố trí, sắp xếp theo một trình tự hợp lí trong từng thời
gian làm cơ sở cho việc lập kế hoạch dài hạn" (Từ điển Tiếng Việt Viện
nghiên cứu ngôn ngữ học xuất bản năm 1998).
Viện kế hoạch dài hạn và phân bố lực lợng sản xuất cho rằng : "Quyhoạch tổng thể là luận chứng khoa học về mục tiêu, phơng hớng, giải pháp, b-
ớc đi của các chơng trình lớn và sự bố trí chiến lợc trên địa bàn lãnh thổ trongphát triển dài hạn của một nớc, của một ngành, một vùng, làm căn cứ chohoạch định các chính sách, kế hoạch và các dự án cụ thể"
Quy hoạch phát triển là cơ sở khoa học để hoạch định chính sách, cụ thểhóa các chiến lợc, xây dựng chơng trình phát triển KT-XH Quy hoạch là cơ
sở để xây dựng kế hoạch
Quy hoạch bao gồm hai nội dung cơ bản: dự báo phát triển và sắp xếp bốtrí hợp lý hoạt động của hệ thống theo thời gian và không gian nhằm đạt đợcmục tiêu đề ra Cụ thể là :
+ Quy hoạch là dự báo phát triển, là chiến lợc để quyết định các hành độngnhằm đạt tới mục tiêu, qua đó quyết định các mục tiêu mới, biện pháp mới
+ Quy hoạch là xây dựng chính sách phát triển
+ Quy hoạch đợc hiểu là sự bố trí sắp xếp có trật tự sự tiến hóa có kiểmsoát của đối tợng trong không gian nhất định
+ Quy hoạch là tổng sơ đồ phát triển và phân bố lực lợng sản xuất
+ Quy hoạch là dự báo phát triển và tổ chức thực hiện công việc theolãnh thổ
Quy hoạch là sự cụ thể hóa chiến lợc ở mức độ toàn hệ thống Đó là một
kế hoạch hành động mang tính tổng thể bao gồm nhiều vấn đề liên quan đến
hệ thống lớn và phức tạp
1.2.1.2 Một số khái niệm liên quan đến quy hoạch
Khi nghiên cứu quy hoạch phải đặt nó trong mối quan hệ với một số kháiniệm có liên quan : Cơng lĩnh, chiến lợc, dự báo, kế hoạch Quy hoạch cónhiệm vụ quan trọng trong việc thực hiện đờng lối, chiến lợc phát triển, tăngcờng cơ sở khoa học cho việc ra quyết định, hoạch định các chính sách phục
vụ cho việc xây dựng kế hoạch, đồng thời có nhiệm vụ điều chỉnh công tác chỉ
đạo trên cơ sở những tiên đoán của quy hoạch Nếu xét khái niệm trên tổngthể phạm vi các thành tố: phạm vi thời gian các yếu tố, tính chất và cấp độ xây
Trang 11dựng thì chúng có mối liên hệ biện chứng với quy hoạch một cách chặt chẽ,
đ-ợc thể hiện một cách tổng quát theo bảng sau:
Bảng 1 Tổng quan cơng lĩnh, chiến lợc, quy hoạch và kế hoạch
Các thành tố
gian Yếu tố Tính chất Cấp xây dựng
Đờng lối, cơng
lĩnh, chính sách
Hệ thống XH
KT-Dài hạn
Mục tiêu, nguồn lực
Có tính hợp lý cao
Quản lý cấp cao, cấp chiến thuật
Chiến lợc
Hệ thống KT-XH, tiểu hệ thống
10-20 năm
Mục tiêu, biện pháp, nguồn lực
Có tính khả thi cao
Quản lý cấp cao
5-10 năm
Mục tiêu, biện pháp, nguồn lực
Đảm bảo tính thích ứng, khả
thi, tối u
Quản lý cấp nhà nớc, cấp trung gian, cấp cơ sở
Kế hoạch
Hệ thống
KT-XH, tiểu hệ thống
1-5 năm
Mục tiêu, biện pháp, nguồn lực, cân đối nguồn lực
Đảm bảo tính tối u
Tất cả các cấp quản lý
- Cơng lĩnh : Là đờng lối chỉ đạo ở mức cao nhất, tổng hợp và khái quát
nhất Nội dung nêu lên mục tiêu tổng quát của toàn bộ hệ thống, các định hớng
lớn để thực hiện mục tiêu Đờng lối chỉ đạo phải có tính hợp lí, thống nhất trong
một thời gian dài và phù hợp với đờng lối của hệ thống cao hơn
- Chiến lợc: Là sự cụ thể hóa đờng lối ở mức độ toàn hệ thống nhằm thực
hiện đợc những mục tiêu đề ra, trong đó cần phải xem xét kỹ mối quan hệ
giữa các mục tiêu đề ra, trong đó cần phải xem xét kỹ mối quan hệ giữa các
mục tiêu trong những điều kiện không gian và thời gian nhất định Trên cơ sở
đó sắp xếp các mục tiêu theo thứ tự u tiên Xác định các mục tiêu cố định có
tính khả thi cho từng giai đoạn, định hớng chỉ đạo và có hớng đi thích hợp cho
việc phân bổ nguồn lực và các điều kiện cho các hoạt động, đề ra các giải
pháp, huy động nguồn lực để đạt cho đợc mục tiêu đề ra
- Dự báo: Là những thông tin có cơ sở khoa học về trạng thái khả dĩ của
đối tợng trong tơng lai, về các con đờng khác nhau để đạt tới trạng thái tơng
lai ở các thời điểm khác nhau
Mục tiêu cuối cùng của công tác dự báo là phải thể hiện đợc một cách
tổng hợp những kết quả dự báo theo những phơng án khác nhau, chỉ ra đợc xu
thế phát triển của đối tợng dự báo, tạo ra tiền đề cho việc lập kế hoạch có căn
cứ khoa học
Trang 12- Kế hoạch: Là chơng trình hành động, là cụ thể hóa việc thực hiện mụctiêu trong không gian, thời gian và nguồn lực nhất định, có sự cân đối giữa cácmục tiêu và nguồn lực để đạt đợc kết quả có thể đánh giá và định hớng đợc với
sự sử dụng tối u nguồn lực
1.2.1 3 Mối quan hệ giữa dự báo, chiến lợc, quy hoạch và kế hoạch
Dự báo là công cụ cho việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch Kết quả dựbáo là căn cứ, là tiền đề, là cơ sở khoa học cho việc vạch ra những chiến lợcphát triển
Chiến lợc là cơ sở để xây dựng quy hoạch; quy hoạch là sự cụ thể hóachiến lợc, là giải pháp, cách thức sắp xếp, bố trí thực hiện chiến lợc đã địnhnhằm đạt đựoc mục tiêu chiến lợc đề ra
Kế hoạch là sự cụ thể hóa của quy hoạch Mục tiêu trong kế hoạch lànhằm thực hiện từng nội dung của quy hoạch và thờng đợc thực hiện trongkhông gian hẹp, thời gian ngắn Trong quy hoạch kế hoạch thực hiện và cácmục tiêu đợc gắn với nhau tạo nên sự đồng bộ, cân đối và hỗ trợ lẫn nhau.Quy hoạch làm cho kế hoạch trở thành một thể thống nhất, hợp lý trongquá trình vận hành thực hiện mục tiêu Quy hoạch là bớc cụ thể hóa chiến lợc,còn kế hoạch là bớc cụ thể hóa quy hoạch
Nếu mục tiêu của chiến lợc là mục tiêu tổng quát mà hệ thống KT-XHhoặc tiểu hệ thống phải đạt trong vòng 10 năm hoặc 20 năm thì trong quyhoạch, mục tiêu tổng quát đợc phân hoạch thành hệ thống các mục tiêu trongtừng giai đoạn và bố trí sắp xếp nguồn lực hợp lí để thực hiện hệ thống mục tiêuấy
1.2.2 Quy hoạch phát triển KT-XH trên địa bàn
1.2.2.1 Mục đích, yêu cầu của xây dựng quy hoạch phát triển KT-XH
Quy hoạch phát triển KT-XH trên địa bàn lãnh thổ phục vụ cho công táclãnh đạo và điều hành quá trình phát triển KT-XH của nhân dân và các nhà
đầu t Quy hoạch phát triển KT-XH phải đảm bảo theo các yêu cầu:
- Việc xây dựng quy hoạch phải giúp cho các cơ quan lãnh đạo và quản lícủa địa phơng có căn cứ khoa học để đa các chủ trơng, kế hoạch, giải pháphữu hiệu điều hành quá trình KT-XH ở địa phơng
- Quy hoạch phải bảo đảm đợc yêu cầu của nền kinh tế thị trờng, của tiến
bộ khoa học và công nghệ, đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh, bền vững
- Quy hoạch là một quá trình hoạt động có trọng điểm cho từng thời kỳ.Vì vậy quy hoạch phải đề cập tới nhiều phơng án khác nhau, phải tìm ra đợcgiải pháp, giải quyết đợc các mâu thuẫn và có tính tới những vấn đề nảy sinhnhằm đảm bảo sự phát triển hài hòa của hệ thống
- Quy hoạch phải là kết quả của quá trình nghiên cứu, đề xuất và lựachọn các giải pháp khác nhau cho các nhiệm vụ khác nhau
Trang 13- Quy hoạch phát triển KT-XH là công tác tiến hành thờng xuyên, điềuchỉnh nhiều lần, cập nhật, có sự kế thừa và phát triển.
1.2.2.2 Quy hoạch phải thoả mãn:
- Quy hoạch phải phù hợp với hoàn cảnh thực tế và có tính khả thi, kếthợp giữa yêu cầu phát triển và khả năng thực hiện
- Quy hoạch mới đợc thực hiện có tính kế thừa của quy hoạch cũ (Lựachọn, sử dụng những nội dung, bộ phận đang còn phát huy tác dụng) Tránhphủ định tất cả cái cũ để xây dựng cái mới, gây lãng phí không cần thiết
- Kết hợp giữa phát triển trọng điểm với toàn diện, giữa sự hoàn thiện
t-ơng đối của hệ thống với sự hoàn thiện của một số phân hệ (nhất là trong điềukiện kinh tế thị trờng, xu thế toàn cầu hóa hiện nay) giữa sự kết hợp định tính
và định lợng
- Quy hoạch phát triển KT-XH của địa phơng (lãnh thổ) phải phù hợp vớiquy hoạch từng vùng, của ngành và của cả nớc
1.2.2.3 Nội dung nghiên cứu quy hoạch phát triển KT-XH
* Các yếu tố nguồn lực phát triển :
- Vị trí vai trò và chức năng của địa phơng trong tổng thể phát triển
KT-XH vùng và cả nớc
- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
+ Vị trí địa lý, đặc điểm địa hình, khí hậu
+ Đánh giá tài nguyên thiên nhiên
1.3 Quy hoạch phát triển GDTH và thcs
1.3.1 Mục đích, yêu cầu của quy hoạch phát triển giáo dục
1.3.1.1 Mục đích của quy hoạch phát triển giáo dục
Quy hoạch phát triển giáo dục nhằm tạo cơ sở khoa học, giúp các nhàquản lí hoạch định chủ trơng, chính sách, kế hoạch phát triển GD cho từnggiai đoạn, từng khâu và trình tự bớc đi tạo thế chủ động trong điều hành hệthống GD, đảm bảo GD phát triển đón đầu trong sự nghiệp phát triển KT-XHcủa địa phơng, đất nớc, đồn thời gắn quy hoạch GD vào quy hoạch tổng thểKT-XH nhằm làm cho GD phát triển cân đối phù hợp với phát triển KT-XH
1.3.1.2 Yêu cầu của quy hoạch phát triển giáo dục:
Trang 14- Quy hoạch phát triển GD phải đợc xây dựng trên cơ sở đờng lối, chiếnlợc phát triển KT-XH của đất nớc, chiến lợc phát triển giáo dục của một thờikì, một giai đoạn Quy hoạch phát triển giáo dục phải phù hợp và đáp ứng đợccác yêu cầu của quy hoạch phát triển KT-XH nói chung, mặt khác quybhoạchphải gắn với quy hoạch dân c, quy hoạch lao động, quy hoạch vùng kinh tế,phải kết hợp hài hòa giữa các ngành lãnh thổ, đảm bảo sự tơng thích với quyhoạch khác, lấy quy hoạch các ngành làm cơ sở, đồng thời nó cũng là cơ sở đểquy hoạch các ngành khác.
- Quy hoạch phát triển GD phải đợc xây dựng sao cho các hệ thống concủa hệ thống GD đợc phát triển cân đối, đồng bộ, hỗ trợ và thúc đẩy nhaucùng phát triển, đồng thời tạo sự phát triển của toàn bộ hệ thống giáo dục mộtcách bền vững
1.3.2 Nội dung quy hoạch phát triển giáo dục
- Xét một cách tổng quát, nội dung quy hoạch phát triển giáo dục baogồm một số vấn đề chủ yếu sau đây:
+ Xác định quy mô học sinh cho từng thời kỳ quy hoạch
+ Quy hoạch về đội ngũ GV và cán bộ quản lý
+ Quy hoạch về CSVC cho sự phát triển của GD
+ Quy hoạch về mạng lới trờng học, trong đó có xây dựng bản đồ trờnghọc (các cơ sở giáo dục đào tạo trên địa bàn)
- Để thực hiện đợc các nội dung trên cần phải tiến hành phân tích đánhgiá các vấn đề sau:
+ Phân tích đánh giá thực trạng phát triển của hệ thống GD: Khái quát hệthống giáo dục quốc dân, vị trí, vai trò và những yêu cầu của các bậc học,ngành học, hình thức học Phân tích và đánh giá thực trạng chất lợng đội ngũ
GV, thực trạng chất lợng và sự phân bổ hệ thống CSVC, mạng lới trờng lớp,thực trạng tài chính, đánh giá hiệu quả GD của hệ thống GD
+ Phơng hớng phát triển và phân bổ hệ thống GD trong thời kì quyhoạch, phân tích bối cảnh và những yếu tố tác động đến phát triển GD, dự báophát triển và phân bổ mạng lới hệ thống GD trên địa bàn lãnh thổ, tổng hợp dựbáo nhu cầu cho vốn phát triển GD, luận chứng về phân bổ mạng lới trờng lớpgắn liền với điều kiện tự nhiên, địa lý và điều kiện dân c, lập danh mục các ch-
ơng trình dự án và các công trình đầu t
+ Đề xuất, kiến nghị hệ thống cơ chế chính sách và biện pháp đầu t, hỗtrợ phát triển giáo dục: Chính sách, cơ chế đầu t xây dựng cơ sở vật chất trờnghọc, mua sắm trang bị đồ dùng dạy và học, chính sách hỗ trợ giáo dục nóichung, chính sách khuyến khích giáo viên nhằm đảm bảo không ngừng nângcao chất lợng giáo dục và công bằng xã hội trong giáo dục, từng bớc hoànthiện cơ cấu tổ chức, hệ thống GD
Trang 153.3 Quy hoạch phát triển GDTH và THCS ở địa phơng
Quy hoạch phát triển GD ở địa phơng là bản luận chứng khoa học về dựbáo phát triển và sắp xếp, bố trí hợp lý hệ thống GD của địa phơng theo khônggian và thời gian Trên cơ sở đánh giá thực trạng, phân tích những điểm mạnh,
điểm yếu của địa phơng ; tìm đợc những cơ hội cũng nh nguy cơ, thách thứccủa các yếu tố bên ngoài ; xem xét các nhân tố ảnh hởng đến quá trình xâydựng quy hoạch, tiến trình phát triển GDTH và THCS Từ đó đa ra những quan
điểm, mục tiêu, phơng hớng, nhiệm vụ, những giải pháp thực hiện để pháttriển
Quy hoạch phát triển GDTH và THCS là bộ phận của quy hoạch phát triển
GD và phải đáp ứng yêu cầu về: Chất lợng GD; chất lợng đội ngũ GV, CBQLGD;quy mô, sự phân bố hệ thống GDTH và THCS theo các bớc đi trong không gian vàthời gian, địa bàn ở thời kỳ quy hoạch; đồng thời phải tạo cơ sở khoa học để cácnhà quản lý GD hoạch định các chủ trơng chính sách và đa ra các kế hoạch pháttriển tối u phù hợp vói tình hình phát triển KT-XH của địa phơng
Nội dung quy hoạch phát triển GDTH và THCS ở địa phơng về cơ bảngồm những vấn đề sau:
+ Đánh giá thực trạng kinh tế - xã hội, hệ thống GDTH và THCS của địaphơng;
+ Dự báo quy mô học sinh TH và THCS đến 2010
+ Quy hoạch đội ngũ GV, CBQLGD
+ Quy hoạch mạng lới trờng học và các cơ sở GD dục trên địa bàn;
+ Xây dựng các biện pháp, các cơ chế chính sách thực hiện quy hoạch
1.4 Vai trò của dự báo trong xây dựng quy hoạch phát triển GD.
1.4.1 Khái niệm về dự báo, dự báo GD và ý nghĩa của công tác dự báo
Dự báo chính là sự phản ánh trớc hiện thực dựa trên cơ sở nhận thứcnhững quy luật vận động của tự nhiên xã hội và t duy
Dự báo phát triển GD là một trong những căn cứ quan trọng của xâydựng quy hoạch GD Hệ thống GD chịu ảnh hởng của nhiều yếu tố và dự báo
GD cũng có đặc trng xác suất nên quá trình dự báo giáo dục có thể mô tả theosơ đồ sau:
Trạng thái t ong lai với xác suất P1
Trạng thái t ơng lai với xác suất P2
Trạng thái t ơng lai với xác suất P3
Các nhân tố ảnh h ởng
Trang 16Sơ đồ 2 : Qúa trình dự báo giáo dục
Dự báo có tính chất định hớng làm cơ sở khoa học xác định các phơnghớng, nhiệm vụ và các mục tiêu lớn của giáo dục Dự báo giáo dục về một sốvấn đề chủ yếu sau đây:
+ Về những điều kiện chính trị KT-XH trong hệ thống giáo dục quốc dân
sẽ vận hành và phát triển
+ Về những yêu cầu mới của xã hội đối với ngời lao động, đối với trình
độ phát triển nhân cách toàn diện của con ngời
+ Về những biến đổi trong tính chất, mục tiêu và cấu trúc của hệ thống
GD do tác động của xã hội
+ Những biến đổi trong nội dung, phơng pháp và hình thức dạy học và
GD với đòi hỏi của tiến bộ KHCN và tăng trởng, phát triển KT-XH
+ Những biến đổi về dân số trong độ tuổi đi học
+ Những biến đổi về đội ngũ GV
+ Về cơ sở vật chất trờng học, trang thiết bị dạy học và tổ chức quản lý
hệ thống GD
Một trong những vấn đề cơ bản về khoa học dự báo là xác định các
ph-ơng pháp dự báo Độ chính xác của kết quả dự báo phụ thuộc vào việc lựachọn các phơng pháp dự báo Vì vậy việc nắm chắc các phơng pháp cũng nhlựa chọn các phơng pháp phù hợp với điều kiện cụ thể có ý nghĩa vô cùngquan trọng
Trang 17Dựa vào các chỉ tiêu cơ bản theo định hớng chiến lợc phát triển giáo dục
đến năm 2010:
+ Tỷ lệ học sinh TH/Dân số độ tuổi (6 - 10 tuổi)
+ Tỷ lệ học sinh THCS/Dân số độ tuổi (11 - 14 tuổi)
+ Tỷ lệ học sinh chuyển cấp từ TH lên THCS
+ Tỷ lệ lớp, phòng học của TH và THCS
+ Định mức giáo viên/Lớp của TH, THCS
Căn cứ vào các chỉ số trên, sử dụng phần mềm của Bộ GD&ĐT vớinguyên tắc lấy số liệu năm 2005 làm gốc để xác định dự báo các chỉ số tơng
ứng của từng năm cho tới năm 2010 Trong đó số học sinh lớp T+1, năm học
n+1, đợc xác định căn cứ vào số học sinh lớp T ở năm n với tỷ lệ lên lớp, tỷ lệ
lu ban đã đợc xác định của năm học n theo công thức sau:
1.4.2.2- Phơng pháp dựa vào các chỉ số phát triển trong chơng trình phát triển KT-XH địa phơng thời kì quy hoạch:
Phơng pháp này có cơ sở khoa học là các chỉ số dự báo đợc tính toán trêncơ sở thực tế có xem xét đến các điều kiện đảm bảo cho sự phát triển Phơngpháp này thờng cho kết quả tơng đối phù hợp, bởi nó đợc đảm bảo bằng cácNghị quyết, chơng trình mục tiêu và hệ thống kế hoạch thực hiện Phơng phápnày cũng đòi hỏi một sự tính toán chính xác khi đa ra các chỉ số dự báo, đảmbảo tính thực tế, có tính khả thi cao nhng phải là mục tiêu để phấn đấu
đối tợng dự báo Phơng pháp chuyên gia thờng đợc kết hợp với các phơngpháp dự báo khác để tăng độ tin cậy
Phơng pháp chuyên gia thờng đợc tiến hành theo trình tự sau: Chọnchuyên gia để hỏi ý kiến; Trng cầu ý kiến các chuyên gia; Thu thập, xử lý ýkiến của các chuyên gia
Trang 181.5 Phơng pháp xây dựng quy hoạch phát triển giáo
dục tiểu học và trung học cơ sở
Việc xây dựng quy hoạch phát triển GDTH và THCS cũng tuân thủ chutrình phơng pháp lý luận đối với quy hoạch giáo dục nói chung bao gồm:
1.5.1 Bớc 1: Phân tích môi trờng GDTH và THCS
- Chủ trơng, đờng lối của Đảng, Nhà nớc về phát triển KT-XH nói chung
và phát triển GD nói riêng
- Chiến lợc phát triển KT-XH và phát triển GD của cả nớc và khu vực
- Quan điểm, chính sách của địa phơng về phát triển KT-XH và phát triển
- Các giải pháp cân đối cho phát triển
- Các giải pháp chỉ đạo, quản lý
- Kiến nghị về chính sách, chế độ, giải pháp để phát triển GDTH vàTHCS đối với các cơ quan quản lý
Các bớc xây dựng quy hoạch đã nói trên tạo thành một chu trình và đợc mô tả nh sơ đồ sau :
Phân tích môi tr ờng
Giải pháp
thực hiện
Quy hoạch phát triển giáo dục TH&THCS
Phân tích
xu thế
Phân tích thực trạng
Trang 191.6 Những nhân tố ảnh hởng đến quy hoạch phát triển giáo dục Tiểu học và THCS
Giáo dục là một phân hệ của hệ thống KT-XH nên trong quá trình pháttriển của GD luôn chịu sự tác động qua lại của nhiều nhân tố khác nhau trong
hệ thống KT-XH Việc xác định mức độ ảnh hởng của các nhân tố đó có ýnghĩa hết sức quan trọng Mặc dù trong quá trình xây dựng quy hoạch chúng
ta chỉ xem xét để từ đó đa vào một số nhân tố có ảnh hởng trực tiếp, quantrọng tới quá trình phát triển của GD, đó là những nhân tố mà sự biến độngcủa nó gây tác động trực tiếp đến sự thay đổi của GD theo hớng tích cựchoặc tiêu cực
Các nhà nghiên cứu đã khái quát sự tác động của các nhân tố tới sự pháttriển của GD thành các nhóm nhân tố:
1.6.1 Nhóm nhân tố chính trị - xã hội
Đối với một nớc có nền chính trị ổn định, tiến bộ, có quan điểm đúng
đắn về vị trí của GD trong sự phát triển KT-XH, chính sách đầu t cho GD hợp
lý thì GD sẽ phát triển mạnh mẽ về cả quy mô và chất lợng Ngợc lại chính trịkhông ổn định, bộ máy lãnh đạo thay đổi liên tục, không tiến bộ sẽ làm chogiáo dục phát triển chậm, thậm chí tụt hậu
Trong các yếu tố xã hội tác động đến quy hoạch phát triển GD thì yếu tốdân số và dân số trong độ tuổi đi học có ảnh hởng cơ bản, trực tiếp đến quy môphát triển GD Cơ cấu dân số, phân bố dân c, phong tực tập quán, truyền thốngvăn hóa đều ảnh hởng trực tiếp đến dân số trong độ tuổi học đờng Dân số tăngnhanh hay giảm đột ngột đều gây sức ép cho GD, có thể tạo ra sự xáo trộn, mấtcân đối về quy mô trong một khoảng thời gian, không gian mà công tác quyhoạch cần phải tính đến, nhất là các lớp đầu cấp
1.6.2 Nhóm nhân tố về sự phát triển kinh tế và ngân sách đầu t cho GD
"Đầu t cho giáo dục là đầu t cho phát triển" Nh vậy yếu tố kinh tế là yếu tốtác động trực tiếp và có tính quyết định đến sự đầu t cho sự phát triển GD và ng-
ợc lại khi GD phát triển là cơ sở quan trọng cho phát triển KT-XH Kinh tế pháttriển ổn định thì quy hoạch phát triển có tính khả thi cao và ổn định
đổi để đáp ứng yêu cầu phát triển mới
Trang 201.6.4 Nhóm các nhân tố bên trong của giáo dục.
Cấu trúc mạng lới, các loại hình GD-ĐT, lọai hình trờng lớp, phơng thức
tổ chức quá trình GD-ĐT, thời gian đào tạo, cơ cấu chất lợng đội ngũ GV tơngứng là các nhân tố có vai trò quan trọng trong quy hoạch phát triển GD Nếucác lọai hình trờng lớp phát triển đa dạng, bố trí hợp lý trên địa bàn lãnh thổ;với đội ngũ GV đủ về số lợng, hợp lý cơ cấu và chất lợng ngày càng cao sẽ là
điều kiện đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng về quy mô GD-ĐT
1.6.5 Nhóm các nhân tố quốc tế về văn hóa
Xu thế phát triển GD trong khu vực và toàn cầu có ảnh hởng đến pháttriển của GD Các nhóm nhân tố này có ảnh hởng đến quan điểm, chính sáchnhà nớc về GD, những định hớng về nhà trờng trong tơng lai phù hợp với xuthế phát triển mỗi thời đại
Chơng 2 Thực trạng quy hoạch giáo dục Tiểu học và THCS
huyện Hng Nguyên, tỉnh Nghệ An 2.1- Đặc điểm địa lý, KT- KT huyện Hng Nguyên
2.1.1- Khái quát chung về vùng đất, con ngời Hng Nguyên
Hng Nguyên là huyện đồng bằng thuộc phía Nam tỉnh Nghệ An; làhuyện phụ cận thành phố Vinh Phía Nam có dòng sông Lam, núi Thành, phía
Đông có con kênh Nhà Lê lịch sử; phía Tây và Bắc có dãy núi Đại Huệ uynghi, có lợi thế về chiến lợc quân sự của tỉnh Là vùng đất giàu truyền thốngvăn hoá của quê hơng, đất nớc; là cái nôi của những làn điệu dân ca ví, dặmNghệ - Tĩnh, với nghề truyền thống trồng dâu, nuôi tằm, xe tơ, dệt vải; cónhiều di tích lịch sử văn hoá: Đền Ông Hoàng Mời, Đền Vua Lê, Trạngnguyên Bạch Liêu, nhà thờ họ Phạm; di tích văn hoá, lịch sử Núi Thành -Sông Lam và nhiều địa danh, chứng tích lịch sử của 2 cuộc kháng chiến chốngPháp và chống Mỹ
Trang 21Là nơi xuất phát điểm của phong trào Xô viết Nghệ Tĩnh, đỉnh cao làcuộc biểu tình của hàng vạn nông dân Hng Nguyên và các vùng lân cận ngày12/9/1930, là địa bàn trọng yếu nối liền huyết mạch giao thông Bắc Nam chiviện sức ngời, sức của cho chiến trờng Miền Nam Nhân dân Hng Nguyên có
đức tính cần cù, hiếu học, đã sản sinh, nuôi dỡng nhiều thế hệ, nhiều bậc hiềntài, khoa bảng Quê hơng Cố Tổng bí th Đảng cộng sản Việt Nam Lê HồngPhong; anh hùng liệt sỹ Phạm Hồng Thái, v.v
Nối tiếp truyền thống cha ông, các thế hệ ngày nay, con em Hng Nguyêntiếp tục phấn đấu không ngừng học tập, rèn luyện, vợt qua khó khăn thử tháchnhững thăng trầm của lịch sử quê hơng, đất nớc đã có nhiều ngời thành đạt giữnhững cơng vị, trọng trách trong các cơ quan Đảng, Chính quyền, các tổ chứcchính trị - xã hội, các cơ sở nghiên cứu khoa học, lịch sử, văn hoá từ Trung -
ơng đến địa phơng
2.1.2- Đặc điểm địa lý, dân c và nguồn lực:
- Huyện Hng Nguyên có diện tích tự nhiên là: 16.401 ha; diện tích đất
canh tác: 6750 ha; phía Đông giáp thành phố Vinh, phía Nam và Đông Namgiáp huyện Đức Thọ - Hà Tĩnh và huyện Nam Đàn - Nghệ An, phía Tây giáp
huyện Nam Đàn; phía Bắc và Tây Bắc giáp huyện Nghi Lộc.
Dân số: 121.204 ngời (tính đến thời điểm 31/12/2004) Mật độ dân sốbình quân:739 ngời/ km2; xã đông dân nhất là: 11.000 ngời; xã ít dân nhất là:2.000 ngời, dân c phân bổ không đều theo địa bàn hành chính các xã Có 14xã vùng giáo chiếm xấp xỉ 20% dân số, tập trung chủ yếu ở 4 xã: Hng Tây, H-
ng Yên, Hng Trung, Hng Châu.Tính đến năm 2004 số dân trong độ tuổi lao
động là: 65.665 (tuổi từ 18-60 đối với nam, 18-55 đói với nữ) (Dân số đợc
phân bố nh trong phụ lục1 và tình hình tăng trởng dân số nh trong phụ lục2).
2.1.3- Về kinh tế - xã hội :
Từ trớc tới nay, đời sống kinh tế của nhân dân Hng Nguyên chủ yếu bằngnghề sản xuất nông nghiệp (là huyện thuần nông) Thu nhập bình quân đầungời đạt 6.000.000 đồng/ngời(2005)
Đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân ngày càng đợc nâng lên
- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật từng bớc đợc nâng cấp và xây mới; giao thôngnông thôn thuận lợi
Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ sinh hoạt văn hoá - thông tin của nhândân ngày càng đợc tăng cờng, góp phần nâng cao chất lợng cuộc sống của nhândân; kinh tế - xã hội phát triển khá đều và từng bớc vững chắc trên tất cả cáclĩnh vực
Trang 222.1.4 Những thuận lợi và khó khăn ảnh hởng đến phát GD huyện
H-ng Nguyên
- Thuận lợi: Hng Nguyên là một huyện đồng bằng với điều kiện tự
nhiên có phần thuận lợi; là huyện phụ cận thành phố Vinh, tiếp giáp với 2huyện là Nghi Lộc và Nam Đàn của Nghệ An ; 2 huyện Đức Thọ, Nghi Xuâncủa Hà Tĩnh; do đó có điều kiện giao lu, mở rộng quan hệ, tiếp thu nhanh vớinhững cái mới, cái tiến bộ của sự phát triển Cơ sở vật chất hạ tầng: Hệ thống
điện, đờng, trờng, trạm đang từng bớc đợc củng cố, nâng cấp đồng bộ
Hệ thống chính trị ổn định, nền kinh tế ngày càng có sự phát triển tơng
đối toàn diện, vững chắc; đời sống vật chất, văn hoá tinh thần của nhân dânngày càng đợc nâng cao, nhân dân cần cù, chịu khó, hiếu học, là nơi có bề dàytruyền thống lịch sử và văn hoá Những điều kiện quan trọng đó làm cơ sở cho
sự phát triển của GD
- Khó khăn: Bên cạnh những thuận lợi cơ bản, nhng vẫn còn không ít
những khó khăn đó là : Tuy là huyện đồng bằng nhng điều kiện địa lý, tựnhiên không đồng nhất, ba vùng có ba đặc điểm khác nhau về cả điều kiện tựnhiên, phong tục tập quán, đời sống kinh tế - văn hoá tơng đối rõ nét
Điều kiện sản xuất: Đồng chiêm trũng "sáng chống hạn, chiều chốngúng" Mật độ dân số phân bố không đều, ngân sách Nhà nớc không đủ điềukiện để đầu t xây dựng cơ sở vật chất nói chung, trờng học nói riêng; huy
động sức dân cho xây dựng cơ sở vật chất trờng học những năm qua đang rấthạn chế, nguồn lực chủ yếu là từ một số dự án đầu t nhng cũng không đáng
kể Do đó nhìn chung có sự ảnh hởng đáng kể đến quá trình quy hoạch và xâydựng phát triển giáo dục cho những năm tiếp theo
2.2 Thực trạng quy hoạch GDTH và THCS
huyện Hng Nguyên
2.2.1 Tình hình chung về Giáo dục - Đào tạo huyện Hng Nguyên
Sau Cách mạng Tháng 8 năm 1945, sự nghiệp GD-ĐT Hng Nguyên có
b-ớc phát triển mới trong sự phát triển chung của nền giáo quốc dân, đã gópphần không nhỏ nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài; làhuyện luôn đi đầu trong công tác xoá mù chữ, phổ cập GDTH đúng độ tuổi,hoàn thành phổ cập GDTHCS vào năm 2002; tất cả các xã, thị trấn đã thànhlập Trung tâm học tập cộng đồng và đang từng bớc đi vào hoạt động có hiệuquả, đáp ứng nhu cầu học tập góp phần nâng cao chất lợng và hiệu quả sảnxuất cho nhân dân trong cộng đồng
Ngành giáo dục - đào tạo Hng Nguyên nhiều năm liền giữ vững danh hiệutiên tiến cấp tỉnh và đợc Nhà nớc phong tặng Huân chơng lao động hạng ba, hainăm liên tục 2003-2004 và 2004-2005 đạt danh hiệu tiên tiến xuất sắc cấp tỉnh
Trang 232.2.2 Quy mô học sinh và mạng lới trờng lớp
Thực hiện đờng lối đổi mới của Đảng về phát triển kinh tế - xã hội, từ khi
có Nghị quyết TW 4 khoá VII, GD-ĐT huyện Hng Nguyên đã có sự phát triểncả về số lợng và ngày càng nâng cao về chất lợng trong sự phát triển chungcủa nền giáo dục quốc dân
Số lợng học sinh (HS) TH và THCS có sự tăng giảm theo sự tăng giảm của
tỷ lệ phát triển dân số hàng năm Cụ thể từ những năm 1991-1992 đến
1999-2000 số học sinh Tiểu học tăng từ 11.380 (1991-1992) đến 16.584 1999), nhng bắt đầu từ năm học 1999-2000 trở đi số lợng học sinh Tiểu họcbắt đầu giảm dần hằng năm ở các lớp đầu cấp, 14.975 HS (1999-2000) giảmxuống còn 9.668 HS (2005-2006) và sẽ bắt đầu đi vào ổn định, theo dự kiến
(1998-đến 2010 số học sinh Tiểu học còn 6.949 em
Từ sự tăng giảm số lợng học sinh hàng năm nên quy mô mạng lới trờnglớp cũng có sự thay đổi Với quy định số học sinh trên lớp theo biên chế BộGD&ĐT quy định, Hng Nguyên có 30-31 trờng TH/ 23 xã, thị trấn (từ 1991-
1992 đến 1999-2000) và 21 trờng THCS (từ 1991-1992 đến 2003-2004) vànăm học 2005-2006 còn 25 trờng TH với 331 lớp, 9.668 học sinh ; và 17 trờngTHCS với 266 lớp và 10.609 học sinh/23 xã, thị trấn Theo dự kiến đến năm
2010 còn 6.949 học sinh TH và 8.055 học sinh THCS(phụ lục3)
2.2.3 Thực trạng về đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục
2.2.3.1- Về đội ngũ giáo viên :
Tổng số GV TH và THCS tại thời điểm 1998-1999 là 990, trong đó giáoviên TH là 568 ngời/ 481 lớp tỷ lệ 1,18 Giáo viên THCS là 433 ngời /276 lớp,
tỷ lệ 1,56 Đến năm học 2005-2006 tổng số giáo viên Tiểu học và THCS là:
1069 giáo viên ; trong đó Tiểu học là 545 giáo viên/331 lớp, tỷ lệ 1,64 giáoviên/lớp; THCS là 524 giáo viên/266 lớp, tỷ lệ 1,96 giáo viên/lớp Một thực tế
từ năm học 1998-1999 đến nay tỷ lệ giáo viên / lớp ở các bậc học hàng năm
đều tăng, chất lợng giáo viên ngày một nâng lên do quá trình hàng năm đều
đ-ợc bổ sung sinh viên tốt nghiệp cao đẳng, đại học, mặt khác đội ngũ giáo viên
có ý thức học tập để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo các lớp bổtúc hàng năm Đến nay 100% giáo viên Tiểu học ở Hng Nguyên đã đợc chuẩnhoá, trong đó trình độ đại học có 120 giáo viên, chiếm 22%; cao đẳng 108chiếm 20% Số giáo viên THCS là 219, trong đó trình độ đại học trở lên (trong
đó có 5 thạc sỹ) chiếm 42%; cao đẳng 298 chiếm 36%, tỷ lệ giáo viên giỏi cáccấp từ năm 1998-1999 đến nay tơng đối ổn định Đối với Tiểu học, giáo viêngiỏi cấp huyện khoảng từ 11-15%, cấp tỉnh khoảng 1,7%-2,3%; THCS giáoviên giỏi cấp huyện khoảng từ 16-20%, giỏi cấp tỉnh khoảng 1,5-2,5% Hiệnnay có 2 giáo viên tiểu học đã đạt giáo viên giỏi Quốc gia
Trang 24Song so với yêu cầu phát triển của giáo dục - đào tạo, thực hiện đối vớiphơng pháp dạy học và chơng trình sách giáo khoa mới thì tình hình chất lợng
đội ngũ giáo viên vẫn còn có những bất cập, cần phải quan tâm tìm biện phápkhắc phục đó là : Quy mô mạng lới trờng lớp ngày càng thu hẹp do tỷ lệ họcsinh đầu cấp hàng năm giảm, số lợng giáo viên dôi d hàng năm ngày càngnhiều cho nên tính ổn định về quy mô, chất lợng cha cao Thừa về số lợng nh-
ng bất cập về cơ cấu bộ môn, tình trạng giáo viên dạy trái môn ở THCS cònnhiều, một số bộ môn theo yêu cầu đổi mới chơng trình sách giáo khoa cònthiếu trầm trọng nh giáo viên sinh vật, lịch sử, địa lý, hóa học, nhạc hoạ, nghệthuật do đó không tránh khỏi hạn chế về chất lợng giáo dục của học sinh
(Phụ lục 4,5,6)
2.2.3.2 Về đội ngũ cán bộ quản lí giáo dục :
Cán bộ quản lý các trờng TH và THCS huyện Hng Nguyên nhìn chungvững vàng về lập trờng, t tởng chính trị, có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độchuyên môn nghiệp vụ và nhiều ngời có bề dày kinh nghiệm trong công tácquản lý giáo dục và tâm huyết với ngành Những năm gần đây Phòng giáo dụctriển khai thực hiện khá tốt chủ trơng về công tác đào tạo, bồi dỡng nâng caochất lợng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục ở các đơn vị trờng học; chăm lo đếncông tác tổ chức cán bộ theo kế hoạch triển khai về công tác phát triển đội ngũcủa Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT và các cấp chính quyền địa phơng Hàng năm
đều có sự đánh giá xếp loại, sàng lọc, thực hiện luân chuyển và bổ nhiệm mớinên chất lợng đội ngũ CBQLGD ngày càng đợc nâng cao Nhiều hiệu trởng,hiệu phó các trờng học thực sự là những nhà quản lý có năng lực, năng động,sáng tạo và tâm huyết với ngành Song bên cạnh cũng còn một số không nhỏcác CBQLGD (hiệu trởng, hiệu phó ) ở các trờng còn mắc bệnh kinh nghiệmchủ nghĩa, ít năng động, sáng tạo, thậm chí rập khuôn máy móc, nên phần nào
ảnh hởng đến sự phát triển chung của phong trào GD toàn huyện.(Phụ lục 7)
2.2.4 Thực trạng về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và nguồn ngân
sách cho giáo dục - đào tạo huyện Hng Nguyên
2.2.4.1- Về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học :
Trong những năm qua, nhất là từ năm học 2000-2001 dới sự tập trung chỉ
đạo của cấp uỷ, chính quyền và kết quả của công tác XHHGD, CSVC trờnghọc huyện Hng Nguyên đợc tăng cờng đáng kể, các hạng mục công trình hàngnăm tiếp tục đợc nâng cấp, tôn tạo, xây dựng mới từng bớc đáp ứng yêu cầucủa sự phát triển giáo dục GD Tính đến thời điểm hiện nay, toàn huyện có 25trờng TH với 161 phòng học cao tầng trên tổng số 300 phòng; 17 trờng THCSvới tổng số 191 phòng học, trong đó 98 phòng học cao tầng, diện tích khuônviên đảm bảo trên 10m2/học sinh
Trang 25Tuy nhiên đối chiếu với những quy định về cơ sở vật chất trờng học theoquy định của "Chất lợng tối thiểu" do Bộ GD&ĐT quy định thì còn nhiều bấtcập.
Số lợng phòng học từ cấp 4 xuống cấp nhiều, bàn ghế học sinh, sân chơi,bãi tập phần lớn cha đúng quy cách, số phòng phục vụ, phòng chức năng cònthiếu nhiều và nếu có thì một số vẫn cha đúng tiêu chuẩn, nhiều trờng học cha
có phòng học bộ môn đúng quy định, việc quy hoạch, bố trí các khối côngtrình trong khuôn viên trờng học nhìn chung còn mang tính chắp vá, thiếu hợp
lý, tính ổn định cha cao, cha đáp ứng với yêu cầu trong việc nâng cao chất
l-ợng giáo dục toàn diện.(Phụ lục:8,9,10)
2.2.4.2- Nguồn ngân sách huy động cho giáo dục - đào tạo :
Trong những năm qua việc đầu t kinh phí cho hoạt động giáo dục, xâydựng cơ sở vật chất trờng học, mua sắm trang thiết bị đợc huy động từ nhiềunguồn: nguồn từ ngân sách nhà nớc cấp, hàng năm tính bình quân 17,025 tỷ
đồng ; nguồn đóng góp từ nhân dân, nguồn từ các nhà tài trợ đã đợc các cơ sởgiáo dục sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả đảm bảo đúng chế độ, chính sách
và nguyên tắc tài chính do nhà nớc quy định, song nhìn chung so với yêu cầu
thực tế thì các nguồn kinh phí cho giáo dục vẫn còn hạn chế.(Phụ lục 11)
2.2.5- Chất lợng và hiệu quả giáo dục
2.2.5.1- Về giáo dục đạo đức:
Không ngừng nâng cao GD toàn diện cho học sinh là mục tiêu trọng tâmcủa công tác GD, trong chỉ đạo triển khai thực hiệnnhiệm vụ năm học ngành
GD đã phối hợp với các tổ chức, ban, ngành đoàn thể thực hiện có hiệu quảkết hợp ba môi trờng giáo dục nhà trờng - gia đình - xã hội Tực hiện tốt cácchơng trình GD lồng ghép và nhiều hình thức giáo dục phù hợp nên chất lợng
GD đạo đức học sinh ngày càng đợc nâng lên.(Phụ lục 12)
2.2.5.2- Về giáo dục văn hoá
Trong những năm qua thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học ngành GDHng Nguyên chỉ đạo các trờng thực hiện giảng dạy đầy đủ các môn học theophân khối chơng trình của Bộ, đặc biệt là triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời
có chất lợng các chuyên đề về thực hiện chơng trình, sách giáo khoa mới ở cácbậc học, cấp học, bồi dỡng về đổi mới phơng pháp dạy học và các chuyên đề
về bồi dỡng thờng xuyên theo chu kỳ.(Phụ lục 13)
Để không ngừng nâng cao chất lợng dạy – học, Phòng GD cùng với cáctrờng học đã tổ chức các cuộc hội thảo, thao giảng ở cấp trờng, các cụm liên tr-ờng và cấp huyện mà tập trung vào đổi mới phơng pháp dạy học Xây dựng kỷcơng, nền nếp trong hoạt động chuyên môn, thực hiện nghiêm túc phân phốichơng trình dạy học ở các bậc học, môn học do Bộ GD&ĐT tạo quy định Thực
Trang 26hiện phơng châm GV quản lý đến từng học sinh, cán bộ quản lý nhà trờng quản
lý đến từng tiết dạy Tăng cờng và nâng cao hiệu lực công tác thanh tra, kiểmtra các hoạt động GD đến tận từng GV, nên chất lợng GD những năm qua từng
bớc có sự chuyển biến tơng đối toàn diện (Phụ lục 14)
Qua các số liệu thực tế cho thấy chất lợng, hiệu quả GDTH và THCShuyện Hng Nguyên ngày càng tăng và tơng đối toàn diện cả về chất lợng GD
đạo đức và chất lợng GD văn hoá, sự tăng lên đó chứng tỏ các biện pháptrong chỉ đạo và triển khai thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ năm học hàng nămcủa Phòng GD và các trờng học có nhiều tiến bộ, phơng pháp dạy học ngàycàng đợc đổi mới, áp dụng có hiệu quả; đầu t cho giáo dục ngày càng tăng,càng góp phần quan trọng cho việc nâng cao chất lợng dạy học, thúc đẩy sựnghiệp GD phát triển đáp ứng yêu cầu của sự phát triển chung
2.2.6 Hiệu quả đào tạo
Nhìn chung trong những năm qua chất lợng GD-ĐT huyện Hng Nguyên
có những chuyển biến tiến bộ đáng kể, hiệu quả GD ngày càng cao; tỷ lệ họcsinh lu ban, học sinh bỏ học ngày càng giảm, tỷ lệ tuyển sinh vào các lớp đầucấp tăng dần, công tác phổ cập GDTH đúng độ tuổi của huyện Hng Nguyên
đạt chuẩn vào năm 1997, và đã đạt chuẩn phổ cập GD THCS vào năm 2004, làmột trong hai đơn vị đi đầu toàn tỉnh trong công tác phổ cập GDTH và THCS
2.2.7 Công tác xã hội hoá giáo dục
ý thức đợc vai trò, ý nghĩa và sự đóng góp quan trọng của công tácXHHGD đối với việc nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện và thúc đẩy sựnghiệp GD phát triển Ngành GD Hng Nguyên đã có sự phối hợp với các ban,ngành, đoàn thể và tham mu tích cực có hiệu quả cho cấp uỷ, chính quyền địaphơng trong việc coi trọng và nâng cao chất lợng, hiệu quả của công tácXHHGD trên địa bàn Do đó đến nay 100% đơn vị xã, thị trấn; các cơ quan,
đơn vị đóng trên địa bàn có hội khuyến học và đi vào hoạt động nền nếp, cóhiệu quả; ngoài ra các khối, xóm, dòng họ cũng có phong trào khuyến học,
đến nay có 20 dòng họ,60% khối, xóm có tổ chức khuyến học, góp phần nângcao nhận thức về vai trò, vị trí và tầm quan trọng của GD mà trung tâm là cáctrờng học Thực hiện chủ trơng về xây dựng xã hội học tập, đến nay 23 xã, thị
Trang 27trấn đã thành lập Trung tâm học tập cộng đồng và đang từng bớc đi vào hoạt
động nền nếp, có hiệu quả
Tuy nhiên công XHHGD ở huyện Hng Nguyên vẫn còn có những hạnchế nhất định: Hoạt động của Hội đồng giáo dục các cấp, nhất là cấp xã ch athờng xuyên, hiệu quả còn hạn chế, sự phối kết hợp giữa 3 môi tr ờng giáodục : nhà trờng - gia đình và xã hội có lúc, có nơi thiếu thiếu đồng bộ, ch athực hiện hết vai trò, trách nhiệm của tổ chức, một bộ phận dân chúng ch a ýthức rõ về vai trò, vị trí củaĐG và trách nhiệm của gia đình đối với sự họccủa con em và của toàn xã hội Những tồn tại đó đỏi hổi phải từng b ớc cóbiện pháp khắc phục
2.3 Những thuận lợi và khó khăn ảnh hởng đến quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học
cơ sở huyện Hng Nguyên, tỉnh Nghệ An
2.3.1 Những mặt mạnh và thuận lợi
- Có quan điểm đờng lối đổi mới GD-ĐT theo tinh thần Nghị quyết TW
2 (khoá VIII), Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, Kết luận Hộinghị TW 6 (khoá IX), Chiến lợc phát triển giáo dục 2001-2010 của Chínhphủ, Nghị quyết 40 và 41 của Quốc hội khoá X, đặc biệt những định h ớngphát triển giáo dục 2005-2010 của Đại hội Đảng các cấp và Đảng toàn quốclần thứ X sắp tới
- Huyện Hng Nguyên có hệ thống chính trị vững mạnh và ổn định Nhậnthức của các cấp uỷ Đảng, Chính quyền và nhân dân về GD-ĐT ngày một sâusắc và đầy đủ hơn KT-XH đang ngày càng phát triển, an ninh chính trị đảmbảo ổn định, đời sống nhân dân đợc nâng cao là điểm thuận lợi cơ bản chophát triển GD Công tác XHHGD đợc thực hiện đồng bộ và hiệu quả từ huyện
đến cơ sở
- Các nội dung về đổi mới GD, trong đó có chơng trình sách giáo khoamới, đổi mới phơng pháp dạy học đang đợc triển khai thực hiện có hiệu quảphù hợp với các điều kiện và tình hình thực tế của địa ph ơng; Đội ngũCBQLGD và đội ngũ GV đợc đào tạo cơ bản, có tinh thần trách nhiệm nhiệttình say sa với công việc
- Tỷ lệ học sinh đi học ngày càng cao Hng Nguyên đã hoàn thành phổcấp GDTH đúng độ tuổi và đạt chuẩn phổ cập THCS Nhu cầu học của nhândân ngày càng đợc quan tâm, địa phơng đang chú trọng đến việc triển khai cóhiệu quả mục tiêu xã hội học tập trong cộng đồng
2.3.2 Những mặt yếu và khó khăn
- Do điều kiện phân bổ dân c không đều, nên quy mô trờng, lớp còn nhỏ;quy hoạch mạng lới trờng lớp cha hợp lý, tính ổn định cha cao; cơ cấu đội ngũ
Trang 28GV cha cân đối giữa các bộ môn, nhất là đối với THCS nên chất lợng GD còn
có sự chênh lệch, chất lợng mũi nhọn còn hạn chế, cha tơng xứng với nhữnglợi thế, tiềm năng hiện có
- Đội ngũ GV cốt cán về chuyên môn còn mỏng; có một bộ phận GVchậm đổi mới, thiếu gơng mẫu và cha nhạy cảm với những vấn đề đổi mớitrong GD
- Trong đội ngũ CBQLGD, một số còn yếu về năng lực, phong cách,
ph-ơng pháp quản lý chậm đổi mới nên cha đáp ứng đợc với yêu cầu của sựnghiệp đổi mới GD
- Nền kinh tế của huyện còn nhiều khó khăn nên nguồn lực tài chính
đầu t từ ngân sách nhà nớc cho GD còn hạn chế, cha thể đáp ứng cho sự pháttriển của GD, kết quả của công tác XHHGD còn thấp
2.3.3 Những mâu thuẫn cơ bản của GDTH và THCS
Từ tình hình thực tế hiện nay trong GDTH và THCS của huyện HngNguyên có những mâu thuẫn cơ bản nh sau :
- Mâu thuẫn giữa nhu cầu GD-ĐT với khả năng đáp ứng của nền KT-XHtrên địa bàn toàn huyện
- Mâu thuẫn giữa nội dung, phơng pháp và hình thức tổ chức GD với sựphát triển nhanh chóng của trình độ sản xuất và những tiến bộ KH-CN mớitrong giai đoạn hiện nay và với xu thế phát triển của khu vực và thế giới về GD
- Mâu thuẫn giữa chất lợng GD đòi hỏi ngày càng cao với trình độ, nănglực GV và sự chậm đổi mới trong công tác QLGD của đội ngũ QLGD vànhững ngời làm công tác GD
Để giải quyết những mâu thuẫn nói trên, giáo dục tiểu học và THCShuyện Hng Nguyên có hớng giải quyết phù hợp, hiệu quả, nhằm phát huynhững lợi thế vốn có, khắc phục những khó khăn cơ bản cụ thể:
- ổn định về quy mô GD, tập trung đầu t có hiệu quả để nâng cao chất ợng GD trong điều kiện nguồn lực cho phép Từng bớc đáp ứng nhu cầu họctập ngày càng cao của nhân dân
l Giữ vững và phát huy thành quả của phổ cập GDTH đúng độ tuổi vàphổ cập GDTHCS, chuẩn bị tốt các điều kiện để hoàn thành phổ cập GDTHPT vào năm 2010 (mục tiêu của Sở Giáo dục và Đào tạo)
- Hoàn chỉnh quy hoạch mạng lới trờng lớp một cách hợp lý và có tính ổn
định cao, phù hợp với sự phát triển chung, tập trung đầu t xây dựng CSVC ờng học theo hớng kiên cố hoá, hiện đại hoá, đạt chuẩn quốc gia
Trang 29tr Xây dựng đội ngũ nhà giáo, CBQLGD có phẩm chất chính trị, đạo đứctốt, chuẩn hoá về trình độ đào tạo, năng lực chuyên môn nghiệp vụ vữngvàng , không ngừng nâng cao chất lợng đội ngũ
- Tăng cờng công tác XHHGD, nâng cao nhận thức trong cán bộ và nhândân về vai trò và vị trí của GD trong sự phát triển, tập trung huy động mọinguồn lực đầu t xây dựng hệ thống trờng đạt chuẩn Quốc gia ở tất cả các bậchọc từ mầm non đến THPT để sự nghiệp GD phát triển một cách đồng bộ,toàn diện trên địa bàn vào năm 2010
- Tập trung chỉ đạo thực hiện đổi mới nội dung, chơng trình sách giáokhoa, đổi mới phơng pháp dạy học ở các cấp học, bậc học, nâng cao chất lợng,hiệu quả giáo dục toàn diện cho ngời học
chơng 3 Quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và THCS
huyện Hng Nguyên, tỉnh Nghệ An đến năm 2010
3.1 - Những căn cứ để xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và THCS huyện Hng Nguyên,
tỉnh Nghệ An đến năm 2010 3.1.1 - Chiến lợc phát triển giáo dục đến năm 2010:
Để góp phần thực hiện thăng lợi mục tiêu KT-VH và công cuộcCNH,HĐH đất nớc mà Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã xác định, ngànhGD-ĐT đã xây dựng chiến lợc phát triển GD giai đoạn 2001-2010 và đợcChính Phủ phê duyệt theo quyết định số 201/2001/QĐ-TTg , ngày28/12/2001 Mục tiêu phát triển GD đến năm 2010 là :
3.1.1.1 - Mục tiêu chung:
- Tạo bớc chuyển biến cơ bản về chất lợng GD theo hớng tiếp cận với trình
độ tiên tiến của thế giới, phù hợp với thực tiễn Việt Nam, phục vụ thiết thực cho
sự nghiệp phát triển KT-XH của đất nớc của từng vùng, từng địa phơng hớngtới một xã hội học tập Phấn đấu đa nền GD nớc ta thoát khỏi tình trạng tụt hậutrên một số lĩnh vực so với các nớc phát triển trong khu vực
- Ưu tiên nâng cao chất lợng đào tạo nhân lực, đặc biệt chú trọng nhânlực KH-CN trình độ cao; CBQLK kinh doanh giỏi và công nhân kỷ thuật lành
Trang 30nghề trực tiếp góp phần nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế, đẩy nhanhtiến độ thực hiện phổ cập GDTHCS.
- Đổi mới mục tiêu, nội dung, phơng pháp, chơng trình GD các cấp vàtrình độ đào tạo, phát triển đội ngũ nhà giáo đáp ứng yêu cầu vừa tăng quy mô,vừa nâng cao chất lợng, hiệu quả và đổi mới phơng pháp dạy - học, đổi mớiquản lý GD, tạo cơ sở pháp lý và phát huy nội lực phát triển GD-ĐT
3.1.1.2 Mục tiêu phát triển giáo dục phổ thông đến năm 2010:
Thực hiện GD toàn diện về đức, trí, thể, mỹ Cung cấp học vấn phổ thôngcơ bản, có tính hệ thống có tính hớng nghiệp và tiếp cận với trình độ các nớcphát triển trong khu vực Xây dựng thái độ học tập chủ động, tích cực, sángtạo; lòng ham học, ham hiểu biết, năng lực tự học, năng lực vận dụng kiếnthức vào cuộc sống
- Đối với tiểu học: Hình thành ở học sinh lòng ham học và những đức tính,
kỷ năng cơ bản đầu tiên để tiếp tục học THCS Củng cố và nâng cao thành quảphổ cập GDTH trong cả nớc Tăng tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đợc học TH từ95% năm 2000 lên 97% năm 2005 và 99% năm 2010
Xây dựng hệ thống các trờng TH đạt chuẩn quốc gia, mỗi xã (phờng) có
ít nhất một trờng TH đợc xây dựng kiên cố và bán kiến cố, hiện đại hoá mộtphần trang thiết bị, chuẩn bị tốt cho giảng dạy và học tập theo nội dung chơngtrình sách giáo khoa mới
Nâng dần trình độ đào tạo của GV TH có trình độ cao đẳng trở lên đạt30% vào năm 2005 và 40% vào năm 2010
- Đối với THCS : Cung cấp cho học sinh học vấn phổ thông cơ sở và những
hiểu biết ban đầu về kỷ thuật để học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sốnglao động; các thành phố, thị xã, thị trấn, vùng kinh tế phát triển đạt chuẩn phổcập GDTHCS vào năm 2005, cả nớc vào năm 2010 Tăng tỷ lệ trẻ em trong độtuổi đợc học THCS từ 74% năm 2000 lên 80% vào năm 2005 và 90% vào năm
2010 Từ năm 2005 trở đi mỗi xã (phờng) có ít nhất một trờng THCS đợc xâydựng kiên cố và bán kiên cố, hiện đại hoá một phần trang thiết bị phục vụ dạy
và học Tập trung cao cho việc đổi mới chơng trình, nội dung sách giáo khoa.Nâng cao trình độ giáo viên THCS có trình độ đại học lên 40% văm năm 2005
và 60% vào năm 2010.(Phụ lục 16)
3.1.2 Định hớng phát triển GD-ĐT tỉnh Nghệ An đến năm 2010 - 2010:
- Đổi mới cơ bản t duy, nhận thức về GD, coi đây là khâu đột phá để thúc
đẩy và phát KT-XH GD-ĐT phải đáp ứng nhu cầu cung cấp nguồn nhân lực
có chất lợng cho phát triển KT-XH tỉnh nhà và khu vực, xây dựng xã hội họctập và tạo điều kiện phát triển kinh tế trí thức
Trang 31- Nâng cao chất lợng dạy và học ở các cấp học, ngành học, chỉ đạo đổimới phơng pháp GD-ĐT, trớc hết đổi mới phơng pháp tổ chức, quản lý hoạt
động GD-ĐT, từng bớc đổi mới phơng pháp dạy và học Đảm bảo chất lợng
GD toàn diện
- Xây dựng hệ thống GD đa dạng có tính liên thông giữa các bậc học.Giải quyết tốt phân luồng, mở rộng đào tạo nghề sau phổ thông Hoàn thànhphổ cập GD TH đúng độ tuổi cho các huyện, xã còn lại và hoàn thành phổ cập
GD THCS vào năm 2007 Phấn đấu hoàn thành phổ cập GD THPT ở thànhphố Vinh, thị xã Cửa Lò và các huyện đồng bằng vào năm 2010
- Tăng cờng GD lòng yêu nớc, yêu quê hơng, GD truyền thống lịch sử,truyền thống văn hoá của dân tộc và xứ Nghệ, GD văn hoá ứng xử trong cáctiết học chính khoá và hoạt động ngoại khoá ở tất cả các trờng học
- Nâng cao chất lợng đội ngũ CBQLGD, GV đảm bảo 100% GV đạtchuẩn quy định của Bộ GD & ĐT, tỷ lệ GV giỏi đạt 50 - 60% ở các bậc học,ngành học
- Đẩy nhanh XHH sự nghiệp GD và ĐT Thực hiện chơng trình kiên cốtrờng, lớp học; sớm chuẩn hoá, hiện đại hoá CSVC, thiết bị dạy học đảm bảoyêu cầu GD, đào tạo, dạy nghề, khuyến nông - lâm - ng có chất lợng
- Phát triển trung tâm học tập cộng đồng ở tất cả các ph ờng, xã, thị
trấn (Phụ lục 17)
3.1.3 - Mục tiêu phát triển KT - XH huyện Hng Nguyên đến năm 2010.
Đại hội Đảng bộ huyện Hng Nguyên khoá 26 xác định: Tập trung khaithác tiềm năng, lợi thế của huyện tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trên tất cả cáclĩnh vực KT-XH, QP-AN, công tác xây dựng Đảng và vận động quần chúng,phấn đấu đa Hng Nguyên thoát khỏi huyện nghèo vào năm 2010, chủ độnghội nhập với sự phát triển chung của toàn tỉnh với những mục tiêu cụ thể:
3.1.4.1 - Về kinh tế : Tốc độ tăng trởng kinh tế đạt từ 15 - 17% Tổng giá
trị sản xuất đạt 1.664 tỷ đồng Tạo sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hớng,phát triển đồng bộ: nông- lâm- thuỷ sản chiếm tỷ trọng 36,4%; công nghiệpxây dựng chiếm 29%; Dịch vụ chiếm 34,6%.Thu nhập bình quân đầu ngời 14
- 16 triệu đồng/năm
3.1.4.2 - Về mục tiêu xã hội:
Thực hiện tốt các chơng trình quốc gia trong các lĩnh vực văn hoá - giáodục - y tế - chính sách xã hội phấn đấu: Tỷ lệ phát triển dân số xuống còn0,67%, tỷ lệ sinh con thứ 3 dới 14% Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dới 10% Tỷ
Trang 32lệ trẻ suy dinh dỡng dới 10% Số hộ dùng nớc sạch đạt 85% Giải quyết việclàm mới cho 4.000 ngời Tỷ lệ gia đình văn hoá đạt 85%; Làng, đơn vị vănhoá đạt 60%; 100% xã có thiết chế văn hoá - thể thao trong đó có 80% xã cóthiết chế văn hoá - thể thao đồng bộ Phấn đấu 70% số trờng học đạt chuẩnquốc gia trong đó có 1 - 2 trờng THPT; sớm hoàn thành phổ cập giáo dụcTHP; trung tâm học tập cộng đồng ở 23 xã, thị trấn hoạt động thờng xuyên cóhiệu quả, xây dựng xã hội học tập.
3.1.4 - Mục tiêu phát triển GDTH và THCS huyện Hng Nguyên đến năm 2010:
Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Hng Nguyên lần thứ 26 xác định mụctiêu phát triển sự nghiệp giáo dục:
Tập trung mọi nguồn lực phát triển sự nghiệp GD, đa dạng hoá các loạihình trờng lớp, nâng cao chất lợng GD toàn diện; củng cố nâng cao chất lợngphổ cấp GD THvà THCS sớm hoàn thành phổ cập GD THPT; xây dựng CSVCtrờng học, trang thiết bị phục vụ dạy học theo hớng kiên cố hoá và hiện đạihoá; chú trọng xây dựng hệ thống các trờng học đạt chuẩn quốc gia ở cácngành học, bậc học
Xây dựng đội ngũ CBQLGD, đội ngũ GV và nhân viên phục vụ có phẩmchất đạo đức, chính trị tốt; có trình độ năng lực ngày càng cao Làm tốt côngtác XHHGD, huy động đợc nhiều nguồn lực đầu t đóng góp cho GD; nâng caochất lợng, hiệu quả hoạt động của hội khuyến học từ huyện đến cơ sở, các tổchức cơ quan đơn vị và các dòng họ , mở rộng và nâng cao chất lơng hoạt
động của các trung tâm học tập cộng đồng xã, thị trấn Xây dựng cơ chế chínhsách khuyến khích ngời dạy, ngời học có thành tích cao và những ngời hoạt
động tốt có hiệu quả trong công tác đối với lĩnh vực GD
Tăng cờng công tác quản lý Nhà nớc về GD, xây dựng quy hoạch và triểnkhai thực hiện quy hoạch mạng lới trờng, lớp phù hợp với điều kiện thực tiễn,
đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH hội trên địa bàn huyện
- Về phát triển quy mô: Huy động 80-85% số trẻ trong độ tuổi ra nhà
trẻ,95-100% trẻ trong độ tuổi ra lớp mẫu giáo, 100% trẻ 6 tuổi vào lớp 1, củng
cố và nâng cao chất lợng phổ cập GD TH, đúng độ tuổi và phổ cập GD THCS;sớm hoàn thành phổ cập GD THPT trớc năm 2010
Tổ chức thực hiện hớng nghiệp, dạy nghề cho học sinh nâng cao chất ợng hoạt động của trung tâm hớng nghiệp - dạy nghề, các trung tâm học tậpcông đồng xã, thị trấn theo hớng đa dạng, liên thông để giải quyết tốt phân
l-luồng, mở rộng đào tạo nghề sau phổ thông.
Trang 33- Về chất lợng GD: Nâng cao chất lợng GD toàn diện, chú trọng GD đạo
đức, nếp sống, GD truyền thống lịch sử, văn hoá quê hơng đất nớc cho họcsinh; ngăn chặn, đẩy lùi các tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trờng Tổ chứcdạy - học đủ các môn học ở các bậc học theo chơng trình quy định; xây dựngcác trờng trọng điểm chất lợng cao ở các bậc học, nâng cao mặt bằng chất l-ợng GD toàn diện, tăng nhanh số lợng học sinh giỏi, GV giỏi các cấp ở cácbậc học; có nhiều học sinh sau tốt nghiệp phổ thông vào học các trờng Đạihọc, Cao đẳng, THCN, dạy nghề góp phần nâng cao chất lợng lao động xã hội
- Về chất lợng đội ngũ: Chú trọng đào tạo bồi dỡng, nâng cao trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ, hiệu quả công tác quản lý cho đội ngũ CBQLGD, độingũ GV các trờng học Đảm bảo 100% giáo viên các cấp học đạt chuẩn, có từ
40 - 60% đạt tiêu chuẩn; 100% CBQL trờng học đợc đào tạo, bồi dỡng đảmbảo đủ điều kiện, tiêu chuẩn quy định đối với nhà quản lý GD
- Tăng cờng đầu t kinh phí từ ngân sách Nhà nớc với tỷ lệ tơng xứng chohoạt động GD; đẩy mạnh công tác XHHGD, huy động mọi nguồn lực, tăng c-ờng CSVC, trang thiết bị dạy học và các điều kiện khác cho hoạt động dạy -học và các hoạt động GD ở các cơ GD trên địa bàn Xây dựng và thực hiện tốtcác cơ chế chính sách khuyến khích những tập thể, cá nhân có thành tích xuấtsắc trong giảng dạy, hoạt động GD, tạo động lực cho GD phát triển mạnh mẽ
3.2 - Cơ sở và định mức tính toán trong dự báo.
- Căn cứ vào định hớng, mục tiêu phát triển GD-ĐT đã đợc nêu trong cácvăn kiện của Đảng và văn bản của Nhà nớc
- Căn cứ vào kết quả đánh giá sự phát triển GD-ĐT qua các thời kỳ và xuthế phát triển tất yếu của sự vật và hiện tợng
- Căn cứ các tiêu chuẩn định mức của Bộ GD&ĐT ban hành thông qua hệthống các văn bản pháp quy, các chỉ tiêu phát triển quy hoạch đợc tính toántrên cơ sở định mức cụ thể để xác định những chỉ số về phân luồng GD bìnhquân của thời kỳ quy hoạch, các định mức tính toán
3.2.1 - Chỉ số phân luồng giáo dục bình quân của thời kỳ quy hoạch:
- Huy động vào nhà trẻ, số trẻ từ 0 - 2 tuổi là: 80-85 %
- Huy động vào mẫu giáo số trẻ từ 3 - 5 tuổi là: 95-100%
- Huy động vào lớp 1 số trẻ 6 tuổi là: 100%
- Duy trì sỹ số học sinh trong trờng tiểu học là 100%
- Tỷ lệ lên lớp ở tiểu học là: trên 90 %
- Tỷ lệ tốt nghiệp ở tiểu học là: 100%
- Huy động chuyển cấp từ tiểu học lên THCS là 99%
- Duy trì sỹ số học sinh trong trờng THCS là 99 - 100%
Trang 34Trong điều kiện và khả năng số liệu đã có và tình hình thục tế của địa
ph-ơng, chúng tôi dự báo số lợng học sinh ở từng cấp có thể theo các phơng ánsau:
3.3.1 - Phơng án 1: Dự báo số lợng học sinh TH và THCS theo chơng
trình phần mềm của Bộ GD&ĐT Đây là phơng pháp mới để tính toán số lợnghọc sinh, cho phép ta tính đợc số lợng học sinh trong suốt cả hệ thống GD; ph-
ơng pháp này cho ta thấy quy mô số lợng học sinh của từng lớp và cấp học trêncơ sở các chỉ số về dân số trong độ tuổi nhập học, tỷ lệ vào lớp đầu cấp, tỷ lệlên lớp, lu ban, bỏ học và tỷ lệ tốt nghiệp hàng năm Thực hiện các phơng ánnày theo các bớc sau đây:
Bớc 1: Dự báo dân số trong đọ tuổi TH nhập học và trong độ tuổi học
TH, THCS (độ tuổi 6 tuổi, 6 - 10 tuổi, 11 - 14 tuổi)
Bảng 3.1 - Dự báo dân số độ tuổi nhập học (6 tuổi) và dân số trong độ tuổi TH và THCS ( Đơn vị: Ngời )