1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở huyện đô lương tỉnh nghệ an đến năm 2010

108 709 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở huyện Đô Lương tỉnh Nghệ An đến năm 2010
Người hướng dẫn PGS-TS Trần Hữu Cát
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2010
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ơng 6 khóa IX về phơng hớng phát triển GD-ĐT đến năm 2005 và đến năm2010.Một trong 4 giải pháp thực hiện định hớng chiến lợc phát triển GD-ĐT mà Nghị quyết Trung ơng 2 khóa VIII chỉ ra l

Trang 1

- Cảm ơn PGS-TS Trần Hữu Cát, ngời thầy hớng dẫn khoa học

đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn này.

Nhân dịp này cho phép tôi xin đợc chân thành cảm ơn lãnh

đạo, chuyên viên Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An, Phòng Giáo dục, Phòng Thống kê, Phòng Tài chính-Kế hoạch, Phòng Y tế, ủy ban Dân số-Gia đình-Trẻ em thuộc UBND huyện Đô Lơng, các đồng chí hiệu trởng, hiệu phó các trờng tiểu học, trung học cơ sở của huyện

Đô Lơng đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong việc cung cấp số liệu và t liệu khoa học trong quá trình nghiên cứu.

Cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, khích lệ, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu khoa học.

Mặc dù đã hết sức cố gắng, nhng bản luận văn này không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận đợc sự chỉ dẫn, góp ý

và giúp đỡ của các thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp.

Tác giả

Trang 2

KÝ hiÖu viÕt t¾t trong luËn v¨n

11 GDQP Gi¸o dôc quèc phßng

12 GDTX Gi¸o dôc thêng xuyªn

Trang 3

Mở đầu 1

1.4 Vai trò của dự báo trong xây dựng qui hoạch phát triển GD-ĐT 221.5 Phơng pháp xây dựng qui hoạch phát triển GDTH và THCS 251.6 Những nhân tố ảnh hởng đến qui hoạch

Trang 4

3.5 Qui hoạch đội ngũ GV và CBQL trờng TH và THCS

Trang 5

Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

1.2 Về lý luận

Phấn đấu để dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

là mục tiêu mà toàn Đảng toàn dân ta đang nỗ lực vơn tới Để thực hiện mụctiêu đó, nhằm xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội, trớc hết phải từng bớcxây dựng con ngời mới xã hội chủ nghĩa Con ngời mới xã hội chủ nghĩa lànhân tố cơ bản quyết định toàn bộ sự nghiệp CNH,HĐH đất nớc cũng nhquyết định tơng lai vận mệnh dân tộc “Hiền tài là nguyên khí quốc gia.Nguyên khí mạnh thì thế nớc mạnh và vững chãi ”

Chúng ta đang sống trong thời đại mà cả nhân loại đang bớc vào cuộccạnh tranh KT, KH-CN quyết liệt, quá trình toàn cầu hóa diễn ra sâu sắc Thế

kỷ XXI là thế kỷ của KH-CN, thế kỷ của xã hội thông tin, là thời đại mà nền

KT tri thức đang phát huy vai trò ở khắp các lĩnh vực của đời sống KT-XH

Sau hai mơi năm thực hiện đờng lối đổi mới, Việt Nam đã có thế và lựcmới, đã có sự hội nhập với xu thế toàn cầu Toàn cầu hóa đã tạo ra những vậnhội mới, nhng cũng tạo ra những thách thức mới đối với đất nớc ta Bối cảnh

đó đòi hỏi GD phải có đủ khả năng chuẩn bị hành trang tri thức cho thế hệ trẻbớc vào đời, tạo nguồn nhân lực vững chắc cho sự nghiệp xây dựng đất nớc

Ngày nay trên thế giới, dự báo tơng lai đang trở thành một khoa học có

vị trí quan trọng trong việc tìm ra quy luật và xu thế phát triển chung của cảhành tinh cũng nh trong từng quốc gia hay phạm vi từng địa phơng cụ thể Quihoạch, dự báo tơng lai đợc xây dựng để tăng cờng cơ sở khoa học cho việc raquyết định, vạch ra kế hoạch, chiến lợc phát triển và là công cụ có hiệu quảcủa việc kế hoạch hóa cũng nh việc quản lý, phát triển GD Do đó, công tác dựbáo, qui hoạch, kế hoạch là nội dung quan trọng của lý luận quản lý GD, làmột chức năng cơ bản trong quản lý GD

Phát triển GD-ĐT đợc Đảng và Nhà nớc ta khẳng định là “Quốc sáchhàng đầu”, là sự nghiệp của của Đảng, của Nhà nớc và của toàn dân Trongnhững năm qua, Đảng và Nhà nớc ta đã tập trung đầu t để phát triển GD-ĐT

Điều đó đợc khẳng định ở Nghị quyết Hội nghị Trung ơng 4 (khóa VII), Hộinghị Trung ơng 2 (khóa VIII) về GD-ĐT và KH-CN, Kết luận Hội nghị Trung

Trang 6

ơng 6 (khóa IX) về phơng hớng phát triển GD-ĐT đến năm 2005 và đến năm2010.

Một trong 4 giải pháp thực hiện định hớng chiến lợc phát triển GD-ĐT

mà Nghị quyết Trung ơng 2 (khóa VIII) chỉ ra là đổi mới công tác quản lýGD-ĐT mà trớc hết là: “Tăng cờng công tác dự báo và kế hoạch hóa GD-ĐT,

đa GD-ĐT vào qui hoạch tổng thể phát triển KT-XH của cả nớc và từng địaphơng, có chính sách điều tiết qui mô và cơ cấu đào tạo phù hợp với nhu cầuphát triển KT-XH, khắc phục tình trạng mất cân đối nh hiện nay” Tiếp tụctinh thần đó của Hội nghị Trung ơng 2 (khóa VIII), Kết luận Hội nghị Trung -

ơng 6 (khóa IX) đã nhấn mạnh: “Tăng cờng công tác qui hoạch và kế hoạchphát triển GD-ĐT”

Chiến lợc phát triển GD đến năm 2010 của Chính phủ đã nêu một trongnhững giải pháp để phát triển GD, đó là đổi mới quản lý GD mà trong đó cónội dung: “Tăng cờng chất lợng của công tác lập kế hoạch, tiến hành dự báothờng xuyên và tăng cờng cung cấp thông tin về nhu cầu nhân lực của xã hộicho các ngành, các cấp, các cơ sở GD để điều tiết qui mô, cơ cấu ngành nghề

và trình độ đào tạo cho phù hợp với nhu cầu sử dụng”

Điều 99 của Luật Giáo dục 2005 về “Nội dung quản lý nhà nớc về GD”bao gồm 10 nội dung thì nội dung số 1 là: “xây dựng và chỉ đạo thực hiệnchiến lợc, qui hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển GD”

Muốn xây dựng đợc kế hoạch phát triển GD nhằm đảm bảo sự cân đối

về qui mô và cơ cấu, phù hợp với yêu cầu phát triển KT-XH, có tính khả thicao thì trớc hết phải xây dựng đợc qui hoạch GD vì qui hoạch GD là nền tảng,

là cơ sở khoa học cho việc xây dựng kế hoạch GD Nếu nh dự báo giúp chonhà quản lý có cái nhìn tổng quát về trạng thái tơng lai của GD thì qui hoạch

GD là sự bố trí, sắp xếp trạng thái tơng lai đó một cách có trật tự khoa học,

t-ơng thích với xu thế phát triển của cả hệ thống KT-XH, đồng thời có tính khảthi cao

1.2 Về thực tiễn

Đô Lơng là một huyện đồng bằng của tỉnh Nghệ An, đợc tách ra từhuyện Anh Sơn (cũ) từ tháng 4-1963 Đô Lơng, nơi có cuộc khởi nghĩa chốngthực dân Pháp đã đi vào lịch sử, là vùng đất có truyền thống hiếu học, văn hóa

Trang 7

lâu đời, là huyện đợc Đảng và Nhà nớc phong tặng danh hiệu Anh hùng lực ợng vũ trang

l-Những năm gần đây, dới ánh sáng của đờng lối đổi mới, đặc biệt sự vậndụng đúng đắn và sáng tạo những chủ trơng và chính sách của Đảng và Nhà n-

ớc, GD Đô Lơng đã dành đợc những thành tựu bớc đầu rất quan trọng, gópphần đổi mới sự nghiệp GD và phát triển KT-XH của huyện Năm 1992 Đô L-

ơng đã hoàn thành xóa mù chữ và phổ cập GDTH; năm 2002 hoàn thành phổcập GD TH đúng độ tuổi, năm 2003 hoàn thành phổ cập GD THCS

Tuy vậy, bên cạnh những thuận lợi, GD Đô Lơng cũng còn gặp không ítkhó khăn và thách thức: Đô Lơng là một huyện KT thuần nông; các điều kiện,tiềm năng cho phát triển KT-XH gặp nhiều khó khăn Trong điều kiện KTtăng trởng chậm đã ảnh hởng đến sự phát triển GD Trớc yêu cầu đổi mới đấtnớc, GD Đô Lơng còn có nhiều bất cập:

- Qui mô và sự bố trí mạng lới trờng, lớp cha hợp lý với sự phân bố dân

c theo vùng và qui hoạch phát triển KT-XH trên địa bàn huyện

- Số lợng HS và chất lợng GD giữa các trờng trong huyện còn có sựchênh lệch đáng kể

- Số lợng GV nhìn chung đã đáp ứng đủ nhu cầu định biên tối thiểu,song vẫn cha đồng bộ về cơ cấu; chất lợng một bộ phận GV còn yếu; việcphân bố cha cân đối giữa các vùng và các môn học, đặc biệt sự phân bổ GVcốt cán ở các bộ môn

- CSVC đã đợc đầu t liên tục, song vẫn cha đáp ứng yêu cầu tối thiểucủa việc đổi mới chơng trình GDPT Hệ thống các phòng chức năng và phònghọc cha đợc kiên cố hóa trên toàn huyện chiếm tỷ lệ cao Việc xây dựng hệthống các trờng chuẩn quốc gia ở các bậc học còn chậm, không đồng đều Đặcbiệt, hệ thống th viện, thiết bị, các phòng thực hành vv, cha đáp ứng đợc yêucầu đổi mới về nội dung, phơng pháp dạy và học, do đó chất lợng GD cha cao.Bên cạnh đó, một số trờng cha đủ về diện tích khuôn viên, sân chơi, bãi tậptheo qui định

- Một bộ phận CBQL không đáp ứng đợc yêu cầu đổi mới GD

- Chất lợng GD không đồng đều giữa các vùng, đặc biệt sự bất cập vềqui mô phát triển số lợng và chất lợng GD ở các ngành học, bậc học Đây làmột trong những vấn đề cần sớm đợc giải quyết

Trang 8

- Qui hoạch phát triển GD nói chung, GDTH và THCS nói riêng củahuyện Đô Lơng tỉnh Nghệ An thì cha có một công trình khoa học nào nghiêncứu một cách đầy đủ trên cơ sở khoa học và thực tiễn.

Xuất phát từ lý luận và thực tiễn đã nêu ở trên thì việc nghiên cứu xâydựng qui hoạch phát triển GD huyện Đô Lơng có một ý nghĩa rất quan trọng

và cần thiết trong việc xây dựng kế hoạch, chơng trình phát triển KT-XH củahuyện đến năm 2010, nhằm tạo ra một bớc chuyển biến mạnh mẽ góp phầnthúc đẩy nhanh sự nghiệp CNH,HĐH ở địa phơng Vì lẽ đó, đề tài nghiên cứu

đợc lựa chọn là: “Xây dựng qui hoạch phát triển GDTH và THCS huyện Đô

L-ơng tỉnh Nghệ An đến năm 2010 ”

2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

GD là một lĩnh vực thu hút đợc sự quan tâm nghiên cứu của nhiều nhàkhoa học Những vấn đề nghiên cứu dự báo, hoạch định chiến lợc phát triển

GD đã có nhiều nhà khoa học, nhiều nhà quản lý GD trong và ngoài nớcnghiên cứu Tuy nhiên, mỗi địa phơng lại có điều kiện địa lý cũng nh đặc

điểm KT-XH khác nhau, do đó việc qui hoạch và áp dụng phơng pháp quihoạch vào GD cũng phải mang sắc thái riêng, đặc trng riêng

GD nói chung, vấn đề nghiên cứu dự báo, hoạch định chiến lợc pháttriển GD nói riêng, đã đợc nhiều nhà khoa học, nhiều nhà quản lý GD trong vàngoài nớc nghiên cứu Nội dung các công trình này đã đợc đề cập nhiều trongcác tạp chí khoa học nh “Nền GD thế kỷ XXI-Những triển vọng của Châu á-Thái Bình Dơng” của tác giả R.Royingh; “Tơng lai của GD và GD của tơnglai” của Hội thảo khoa học UNESCO tổ chức năm 1997 ở Việt Nam, khoahọc dự báo tuy còn rất mới mẻ song đã có nhiều công trình nghiên cứu và đa

ra đợc hệ thống lý luận làm cơ sở cho những đề tài nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu chung về GDPT huyện Đô Lơng thì đã có một số côngtrình, bài viết đề cập đến, tiêu biểu nh “GD Đô Lơng đến năm 2000-Thựctrạng và giải pháp” của tác giả Nguyễn Vĩnh Chung; các đề án “Nâng cao chấtlợng GD ở các trờng mầm non, tiểu học, trung học cơ sở huyện Đô Lơng giai

đoạn 2000-2005”, “Xây dựng hệ thống trờng đạt chuẩn quốc gia đến năm2005” của Phòng Giáo dục Đô Lơng và nhiều đề tài, sáng kiến kinh nghiệmcủa các nhà quản lý GD ở Đô Lơng Nhng “Xây dựng qui hoạch phát triển

Trang 9

GDTH và THCS huyện Đô Lơng tỉnh Nghệ An đến năm 2010” thì đây là lần

đầu tiên một công trình nghiên cứu dới hình thức một luận văn thạc sỹ

3 Mục đích nghiên cứu

Lập nên qui hoạch phát triển GDTH và THCS nhằm đáp ứng nhu cầuhọc tập của ngời dân và yêu cầu phát triển KT-XH của huyện Đô Lơng, tỉnhNghệ An đến năm 2010

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

4.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về qui hoạch phát triển GD-ĐT nói chung

và GDTH và THCS nói riêng

4.2 Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng GDTH và THCS huyện ĐôLơng tỉnh Nghệ An trong những năm qua

4.3 Qui hoạch phát triển GDTH và THCS huyện Đô Lơng tỉnh Nghệ

An đến năm 2010 và đề xuất những giải pháp thực hiện

5 đối tợng nghiên cứu

Qui hoạch phát triển GDTH và THCS huyện Đô Lơng tỉnh Nghệ An

đến năm 2010 về HS, về mạng lới trờng lớp, về CSVC, về đội ngũ GV, CBQL

6 Giả thuyết khoa học

GDTH và THCS huyện Đô Lơng tỉnh Nghệ An từ nay đến năm 2010 sẽphát triển cân đối và đồng bộ, đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân và đápứng yêu cầu đi trớc đón đầu cho sự phát triển KT-XH của huyện Đô Lơng tỉnhNghệ An nếu hệ thống này đợc quản lý theo một qui hoạch tổng thể mang tínhkhoa học, thực tiễn và khả thi

7 giới hạn, Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: nghiên cứu về mạng lới trờng lớp, về CSVC, về HS, về

8.2 Nhóm các phơng pháp nghiên cứu thực tiễn: khảo sát, điều tra tìnhhình thực tiễn và thu thập các số liệu, tài liệu liên quan

Trang 11

1.1.Vị trí, vai trò và nhiệm vụ của GDTH và THCS

1.1.1.Vị trí, vai trò của GD nói chung và GDPT nói riêng trong sự nghiệp phát triển KT-XH

GD là một hiện tợng xã hội đặc biệt, nó hình thành, tồn tại, phát triểncùng sự phát triển chung của xã hội loài ngời Trong mỗi xã hội, mỗi hoàncảnh lịch sử cụ thể bao giờ cũng có một nền GD tơng ứng, trong đó mục đích,nhiệm vụ, nội dung, phơng pháp và hình thức tổ chức GD phản ánh qui địnhcủa hoàn cảnh lịch sử của xã hội đối với GD Những tinh hoa văn hóa của loàingời, của dân tộc đều đợc GD chuyển tải tới thế hệ trẻ, làm cho họ có khảnăng tham gia hoạt động xã hội, góp phần cải tiến và phát triển xã hội Vì vậy,muốn xã hội phát triển thì không thể xem nhẹ việc GD thế hệ trẻ phù hợp vớitâm sinh lý lứa tuổi nhằm xây dựng và cải tiến xã hội Chủ tịch Hồ Chí Minh

đã chỉ rõ: “Không có GD không có cán bộ thì nói gì đến KT, văn hóa”

Trong hệ thống GDQD thì GDPT nói chung, GDTH và THCS nói riêng

có một vị trí quan trọng hàng đầu, bởi lẽ GDPT là nền tảng văn hóa của một

n-ớc, là sức mạnh tơng lai của một dân tộc GDPT đặt cơ sở vững chắc cho sựphát triển toàn diện con ngời Việt Nam xã hội chủ nghĩa, đồng thời chuẩn bịlực lợng lao động cho tơng lai và là nguồn tuyển chọn để đào tạo nguồn nhânlực cần thiết cho sự nghiệp xây dựng, phát triển KT-XH

GDPT giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc tạo ra mặt bằng dân trí,

đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH của đất nớc, GDPT ở vị trí bản lề chuẩn bịtri thức phổ thông, hình thành nhân cách để sau khi tốt nghiệp có thể tiếp tụchọc lên cao hoặc tham gia lao động sản xuất, có khả năng góp phần thực hiệnCNH,HĐH, xây dựng đất nớc giàu mạnh và sẵn sàng bảo vệ Tổ quốc

GD đồng nghĩa với sự phát triển vì GD có chức năng góp phần tái sảnxuất sức lao động-kỹ thuật cho nền KT, đồng thời đổi mới quan hệ xã hội, gópphần làm giảm sự bất bình đẳng giữa các tầng lớp dân c Nghị quyết 4 của Banchấp hành Trung ơng Đảng (Khóa VII) đã xác định: “GD-ĐT cùng với KH-

CN là quốc sách hàng đầu, là động lực thúc đẩy, là điều kiện cơ bản bảo đảmthực hiện mục tiêu KT-XH, xây dựng và bảo vệ đất nớc” Chúng ta phải coi

đầu t cho GD là một hớng đi chính cho đầu t phát triển, vì tơng lai của dân tộcluôn phụ thuộc vào GD; GD và KT-XH có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, GDvừa là mục tiêu vừa là động lực cho sự phát triển KT-XH, đồng thời sự phát

Trang 12

triển KT-XH cũng là mục tiêu và là sức mạnh của GD Vai trò và động lực của

GD trong sự phát triển KT-XH đợc thể hiện ở các mặt sau:

- GD là nhân tố nòng cốt trong sự phát triển KH-CN

- GD nâng cao dân trí, làm nền tảng cho sự phát triển đất nớc hiện tại vàtơng lai

- GD cung cấp nguồn nhân lực cho sự phát triển KT-XH

Trong một vài thập kỷ gần đây, do sự phát triển nhanh chóng của

KH-CN, con ngời ngày càng chinh phục đợc sức mạnh của tự nhiên nên khoa GD-sản xuất trực tiếp là những thành tố trong một hệ thống gắn bó với nhau,thúc đẩy nhau phát triển Sản xuất và GD là những quá trình kinh tế liên hệ lẫnnhau, qui định lẫn nhau và phụ thuộc vào nhau, mối quan hệ này có tính quiluật.Thật vậy, không có một tiến bộ nào của kinh tế, sản xuất và đời sống xãhội lại không có yếu tố cấu thành của GD Mặt khác, sự phát triển của GDkhông tách rời nhu cầu và khả năng của nền sản xuất Chức năng của GD đốivới xã hội trong điều kiện KT thị trờng có sự quản lý của nhà nớc đợc biểuhiện qua sơ đồ 1

học-Sơ đồ 1 Mối liên hệ giữa ba chức năng của giáo dục

P 1

P 2 P 3

Trong đó: - P1: chức năng phúc lợi xã hội (bao cấp)

- P2: chức năng phát triển xã hội (đầu t phát triển GD, phát triển nguồnnhân lực)

- P3 : chức năng phục vụ xã hội (có hạch toán chi phí, hiệu quả)

GD

Trang 13

Với vị trí là nền tảng văn hóa của một quốc gia, là sức mạnh tơng laicủa một dân tộc, GDPT đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc xây dựngnền văn hóa mới, tạo mặt bằng dân trí, góp phần cải tạo nòi giống, đào tạonguồn lực lao động xã hội và bồi dỡng nhân tài, đáp ứng yêu cầu phát triểnKT-XH của một quốc gia.

Sơ đồ 2 Mối quan hệ giữa GD với chính trị, KT, văn hóa, xã hội.

Tóm lại, GDPT là nhân tố hết sức cơ bản để phát triển lực lợng sảnxuất, nâng cao năng suất lao động, góp phần phát triển KT-XH, đa đất nớchòa nhập vào cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật của khu vực và quốc tế Vaitrò của GDPT đợc đặt trong sự gắn kết giữa giáo dục với chính trị, KT, vănhóa, xã hội và đợc mô tả bằng sơ đồ 2

1.1.2 Vị trí, vai trò của GDTH và THCS

a Giáo dục tiểu học

Luật Giáo dục 2005 đã nêu rõ: “GDTH đợc thực hiện năm năm học, từlớp một đến lớp năm Tuổi HS lớp một là sáu tuổi” Với mục tiêu là: “GDTHnhằm giúp HS hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn vàlâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và những kỹ năng cơ bản nhằmgiúp HS tiếp tục học THCS”

Do đó GDTH có một số đặc điểm sau:

* GDTH là nền tảng của hệ thống GDQD, có nhiệm vụ xây dựng, pháttriển tình cảm, đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ của trẻ em nhằm hình thànhcơ sở ban đầu cho sự phát triển nhân cách con ngời Việt Nam xã hội chủ

Văn hóaGiáo dụcChính trị

Trang 14

nghĩa Bậc TH là bậc học đầu tiên có nhiệm vụ phải xây dựng nền móng cho

hệ thống GDPT Một đứa trẻ chỉ tiến bộ trong cấp học tiếp theo nếu đạt đợckết quả tốt ở bậc TH

* GDTH là bậc học phổ cập và phát triển, tạo điều kiện để nâng cao dântrí, đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài Tính phổ cập yêu cầu trẻ em phải họcxong bậc TH và đạt yêu cầu tối thiểu Tuy nhiên, bậc học TH cũng tạo ranhững điều kiện để trẻ em tiếp tục phát triển, có khả năng học tập suốt đời đểtrở thành những con ngời có trí tuệ phát triển, có tình cảm đẹp, có ý chí cao.Tính phổ cập của GDTH thể hiện ở tính đồng loạt và tính cá thể Tính đồngloạt là yêu cầu mọi trẻ em đến 11 tuổi, thậm chí đến 14 tuổi phải đạt trình độhọc vấn TH Tính cá thể ở chỗ đối với những trẻ em có khả năng và điều kiệnhọc tập thì có thể học cao hơn không hạn chế

* ở bậc TH chủ yếu dạy HS “cách học”, “cách sống” để tiến tới các em

có kỹ năng học tập và kỹ năng sống ở các lớp đầu của bậc TH, HS chủ yếu làhọc “cách học”, “cách sống” Còn ở các lớp cuối bậc TH, thì “cách học”,

“cách sống” đợc hoàn thiện thành kỹ năng để các em chiếm lĩnh tri thức khoahọc ở mức độ cao hơn, chủ động hơn

* Nội dung dạy ở bậc TH vừa mang tính dân tộc vừa mang tính hiện

đại, bao gồm những tri thức khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn,

GD đạo đức, lối sống và thẩm mỹ

b Giáo dục trung học cơ sở

Giáo dục THCS là cấp học của hệ thống GDQD GDTHCS nhằm giúp

HS củng cố và phát triển những kết quả của GDTH Cấp học này giúp HS cótrình độ học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹthuật hớng nghiệp để tiếp tục học lên THPT, học nghề hoặc đi vào cuộc sốnglao động

Cấp học THCS trong bậc trung học có vị trí quan trọng trong ngành họcphổ thông Đây là cấp học nâng cao dân trí, tạo nguồn nhân lực và cũng làphát hiện, bồi dỡng HS năng khiếu tạo nguồn phát triển tài năng Trong LuậtGiáo dục 2005, tại mục 3, Điều 27, ghi rõ : “GD THCS nhằm giúp HS củng cố

và phát triển những kết quả của GDTH; có trình độ học vấn phổ thông ở trình

độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hớng nghiệp để tiếp tụchọc THPT, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động”

Trang 15

Nh vậy, GDTHCS có mục tiêu kép: chuẩn bị cho HS tiếp tục học lên vàmột bộ phận HS ra trờng tham gia lao động sản xuất, góp phần phát triển KT-

XH GDTHCS có đặc điểm:

- Sau TH, THCS là cấp học cha có sự phân hóa việc học về mặt tổ chức

mà chỉ là sự chuẩn bị phân luồng HS sau THCS

- GD THCS là cấp học tơng đối độc lập, có tuyển sinh những em đã tốtnghiệp TH và cấp bằng cho những HS đã tốt nghiệp THCS

- Cấp THCS đợc thực hiện theo hớng phổ cập nhằm giải quyết tốt sự hòanhập của trẻ em vào môi trờng sống, cải thiện môi trờng sống có hiệu quả

1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu

1.2.1 Các khái niệm

a Khái niệm về qui hoạch

Trong quá trình vận động và phát triển của mọi sự vật, hiện tợng tựnhiên, xã hội đều trải qua các thời kỳ trong quá khứ, hiện tại và tơng lai.Những cái đã qua thì để lại vết tích trong quá khứ, cái hiện tại là mầm mốngcủa tơng lai Các hiện tợng trên đã đợc các nhà khoa học tổng kết, đánh giá:

“Khi xem xét bất cứ một hiện tợng xã hội nào trong sự phát triển vận động của

nó thì bao giờ cũng có vết tích của quá khứ, những cơ sở của hiện tại và mầmmống của tơng lai Quá khứ, hiện tại, tơng lai của các hiện tợng về tiến trìnhxã hội là sự kế tục trực tiếp của nhau” Chính vì vậy, một trong những yêu cầuquan trọng của công tác quản lý là phải biết tổng kết, đánh giá cái đã qua,thích ứng với cái hiện tại và dự đoán cái tơng lai Tổng kết để rút ra những bàihọc kinh nghiệm trong quá khứ, xem xét vận dụng trong hiện tại để tìm ra quiluật phát triển trong tơng lai Tuy nhiên, đối với các nhà quản lý, việc tìm ratrạng thái tơng lai của đối tợng quản lý là cha đủ; họ cần phải bố trí, sắp xếp

và hoạch định quá trình vận động của đối tợng theo một qui luật hợp lý vàtrong một khoảng thời gian nào đó, để bảo đảm cho cái tơng lai diễn ra theo

đúng nh dự định và có tính hiệu quả cao, phù hợp với tiến trình phát triển củaxã hội Đó chính là qui hoạch

Qui hoạch là vấn đề có ý nghĩa cả về lý luận cũng nh thực tiễn Quihoạch phát triển sẽ là cơ sở khoa học để hoạch định các chiến lợc, cụ thể hóacác chính sách, xây dựng chơng trình phát triển KT-XH Qui hoạch là nềntảng để xây dựng kế hoạch Nghiên cứu quá trình phát triển của các nớc tiên

Trang 16

tiến trên thế giới nh Anh, Pháp, Mỹ, Đức cho ta thấy nền KT của họ pháttriển mạnh và bền vững bởi họ đã sớm coi trọng công tác qui hoạch cả về lýluận cũng nh thực tiễn ở Pháp, một nớc có nền công nghiệp phát triển, họquan niệm qui hoạch là dự báo phát triển và tổ chức thực hiện công việc theolãnh thổ ở Anh, qui hoạch đợc hiểu là sự bố trí có trật tự, sự tiến hóa có kiểmsoát của các đối tợng trong không gian xác định Còn ở Liên Xô (cũ) và các n-

ớc Đông Âu lại cho rằng qui hoạch là tổng sơ đồ phát triển và phân bố lực ợng sản xuất Đối với Trung Quốc, quốc gia đang phát triển ở châu á, quanniệm qui hoạch là dự báo kế hoạch phát triển, là chiến lợc để quyết định cáchành động nhằm đạt tới các mục tiêu mới, các biện pháp mới; còn Hàn Quốccoi qui hoạch là xây dựng chính sách phát triển

l-Nh vậy qui hoạch bao gồm hai nội dung cơ bản:

- Dự báo phát triển

- Sắp xếp bố trí hợp lý các vấn đề theo thời gian và không gian nhằm

đạt đợc mục tiêu đề ra

Còn ở Việt Nam, trong cuốn Từ điển Tiếng Việt do Viện nghiên cứungôn ngữ học xuất bản năm 1993, đã định nghĩa: “Qui hoạch là sự bố trí, sắpxếp theo một trình tự hợp lý trong từng thời gian làm cơ sở cho việc lập ra kếhoạch dài hạn” Mặt khác, theo quan điểm của Viện kế hoạch dài hạn và phân

bố lực lợng sản xuất, thì: qui hoạch tổng thể là luận chứng khoa học về mụctiêu, phơng hớng, giải pháp bớc đi của các chơng trình lớn và sự bố trí chiến l-

ợc trên địa bàn lãnh thổ trong phát triển dài hạn của một đất nớc, của mộtngành, một vùng làm căn cứ cho việc hoạch định các chính sách, kế hoạch vàcác dự án cụ thể

Qui hoạch là sự cụ thể hóa chiến lợc ở mức độ toàn hệ thống Đó là một

kế hoạch hành động mang tính tổng thể gồm nhiều vấn đề liên quan đến hệthống lớn, phức tạp Cần phải xem xét cân đối giữa mục tiêu, giải pháp vànguồn lực, phải đồng bộ giữa các hoạt động khác nhau; đồng thời xác định cụthể nguồn lực, nhiệm vụ cho các chơng trình, dự án trong phạm vi không gian,thời gian nhất định và phải sử dụng tối u nguồn lực

b Một số khái niệm liên quan đến qui hoạch

Khi nghiên cứu qui hoạch, ta không thể xem xét một cách độc lập màphải đặt nó trong mối quan hệ với một số khái niệm có liên quan: cơng lĩnh,

Trang 17

chiến lợc, kế hoạch, dự báo Qui hoạch có nhiệm vụ quan trọng trong việcthực hiện đờng lối, chiến lợc phát triển, tăng cờng có cơ sở khoa học cho việc

ra quyết định các chính sách phục vụ cho việc xây dựng kế hoạch, đồng thời

có nhiệm vụ điều chỉnh công tác chỉ đạo trên cơ sở những tiên đoán của quihoạch ở đây cần xét các khái niệm trên tổng quan phạm vi các thành tố:phạm vi; thời gian; các yếu tố, tính chất và cấp xây dựng, thì cũng có mối liên

hệ biện chứng với qui hoạch một cách chặt chẽ, đợc thể hiện một cách tổngquát theo bảng 1

Cơng lĩnh: là đờng lối chỉ đạo với mức cao nhất, tổng hợp và khái quát

nhất Nội dung nêu lên mục tiêu tổng quát của toàn bộ hệ thống các định hớnglớn để thực hiện mục tiêu Đờng lối chỉ đạo phải có tính hợp lý thống nhấttrong một thời gian dài và phù hợp với đờng lối của hệ thống cao hơn

Chiến lợc: là cụ thể hóa của đờng lối ở mức độ toàn hệ thống nhằm

thực hiện đợc những mục tiêu đã đề ra, trong đó cần phải xem xét kỹ mốiquan hệ giữa các mục tiêu trong những điều kiện không gian và thời gian nhất

định Trên cơ sở đó, sắp xếp các mục tiêu, xác định các mục tiêu có tính khảthi cho từng giai đoạn, định hớng chỉ đạo và có bớc đi thích hợp cho việc phân

bố nguồn lực và các điều kiện cho các hoạt động, đề ra các giải pháp, huy

động các nguồn lực để đạt cho đợc các mục tiêu đã đề ra

Đờng lối, chiến lợc và chính sách tuy có khác nhau, song đều có điểmchung đó là bản thiết kế hành động đợc vạch ra để điều khiển sự vận động củamột hệ thống xã hội ở qui mô, cấp độ khác nhau

Kế hoạch: là chơng trình hành động, là cụ thể hóa thực hiện mục tiêu

trong không gian, thời gian và các điều kiện nguồn lực nhất định Có sự cân

đối giữa các mục tiêu và nguồn lực để đạt đợc kết quả có thể đánh giá và địnhlợng đợc với nguồn lực và đợc sử dụng tối u

Bảng 1 Tổng quan về cơng lĩnh, chiến lợc, qui hoạch và kế hoạch

Có tínhhợp lý

Quản lý cấpcao, cấp

Trang 18

chính sách năm cao Trung ơngChiến lợc

Hệ thốngKT-XH,Tiểu hệthống

10-20năm

Mục tiêu,biện phápnguồn lực

Có tínhkhả thicao

Quản lý cấpcao, cấpTrung ơng,thành phốQui hoạch

Hệ thốngKT-XHTiểu hệthống

5-10năm

Mục tiêu,biện phápnguồn lực

Đảm bảotính thứcứng, khả

thi, tối u

Cấp quản lýnhà nớc, cấptrung gian(thành phốquận, huyện)

Kế hoạch

Hệ thốngKT-XH,Tiểu hệthống

1-5năm

Mục tiêu,biện phápnguồn lực

Cân đốinguồn lực

Đảm bảotính tối u

Quản lý cấpcơ sở (cơquan quản lýtrực tiếp)

Dự báo: là những thông tin có cơ sở khoa học về trạng thái khả dĩ của

đối tợng dự báo trong tơng lai, về các con đờng khác nhau để đạt tới trạng tháitơng lai ở các thời điểm khác nhau Tính chất của dự báo là khả năng nhìn trớc

đợc tơng lai với một mức độ tin cậy nhất định và ớc tính đợc các điều kiệnkhách quan để có thể thực hiện đợc dự báo đó Mục tiêu cuối cùng của côngtác dự báo là phải thể hiện cho đợc một cách tổng hợp các kết quả dự báo theonhững phơng án khác nhau, chỉ ra đợc xu thế phát triển của đối tợng dự báo,tạo tiền đề cho việc lập kế hoạch có căn cứ khoa học

c Mối quan hệ giữa dự báo, chiến lợc, kế hoạch và qui hoạch

Dự báo là công cụ, phơng tiện cho công việc xây dựng qui hoạch, kếhoạch Kết quả dự báo là cơ sở khoa học cho việc vạch ra những chiến lợcphát triển Chiến lợc là nền tảng để xây dựng qui hoạch Nếu chiến lợc là cách

để thực hiện các mục tiêu trong điều kiện nguồn lực cho phép, trong khônggian và thời gian nhất định, thì qui hoạch là sự cụ thể hóa chiến lợc, là giảipháp, cách thức sắp xếp, bố trí thực hiện chiến lợc đã định nhằm đạt đợc cácmục tiêu chiến lợc

Trang 19

Kế hoạch là sự cụ thể hóa qui hoạch Mục tiêu trong kế hoạch là nhằmthực hiện từng nội dung của qui hoạch và thờng đợc thực hiện trong khônggian hẹp, thời gian ngắn Qui hoạch là cơ sở để các kế hoạch đợc xây dựng vàthực hiện Trong qui hoạch, kế hoạch thực hiện và các mục tiêu đợc gắn liềnvới nhau để tạo nên sự đồng bộ, cân đối và hỗ trợ nhau Qui hoạch làm cho kếhoạch trở thành một hệ thống nhất hợp lý trong quá trình vận hành thực hiệnmục tiêu.

Sơ đồ 3 Mối quan hệ giữa các khái niệm có liên quan đến qui hoạch

Qui hoạch là bớc cụ thể hóa của chiến lợc, còn kế hoạch là bớc cụ thểhóa của qui hoạch Nếu mục tiêu của chiến lợc là mục tiêu tổng quát mà hệthống KT-XH hoặc tiểu hệ thống phải đạt trong vòng 10 năm hoặc 20 năm thìtrong qui hoạch mục tiêu tổng quát đợc phân hoạch thành hệ thống các mụctiêu cho từng giai đoạn và bố trí sắp xếp nguồn lực hợp lý để thực hiện hệthống mục tiêu ấy

Mối quan hệ giữa đờng lối, chiến lợc qui hoạch, kế hoạch và dự báo đợcbiểu diễn theo sơ đồ 3

1.2.2 Qui hoạch phát triển KT-XH trên địa bàn lãnh thổ

a Mục đích, yêu cầu của xây dựng qui hoạch phát triển KT-XH

Qui hoạch phát triển KT-XH trên địa bàn lãnh thổ phục vụ công táclãnh đạo, chỉ đạo và điều hành quá trình phát triển KT-XH, cung cấp nhữngcăn cứ cần thiết cho hoạt động KT-XH của nhân dân và của nhà đầu t Quihoạch phát triển KT-XH của lãnh thổ phải bảo đảm các yêu cầu sau:

Đờng lối

Qui hoạch

Dự báo

Trang 20

- Việc xây dựng qui hoạch phát triển giúp cho các cơ quan lãnh đạo vàquản lý của địa phơng có căn cứ khoa học để đa các chủ trơng, kế hoạch, giảipháp hữu hiệu điều hành quá trình phát triển KT-XH của địa phơng.

- Qui hoạch đảm bảo đợc các yêu cầu của kinh tế thị trờng, của tiến bộKH-CN và yêu cầu phát triển nhanh, mạnh, bền vững

- Qui hoạch là một quá trình động có trọng điểm cho từng thời kỳ Vìvậy qui hoạch phải đề cập tới nhiều phơng án khác nhau, phải tìm ra nhữnggiải pháp giải quyết đợc các mâu thuẫn và có tính tới các vấn đề nảy sinhnhằm đảm bảo phát triển hài hòa của hệ thống giữa tự nhiên với KT-XH Quihoạch là kết quả của quá trình nghiên cứu đề xuất và lựa chọn các giải phápkhác nhau cho các nhiệm vụ khác nhau

- Qui hoạch phát triển KT-XH là công tác tiến hành thờng xuyên, điềuchỉnh nhiều lần, cập nhật, có tính kế thừa và phát triển

b Những nguyên tắc cơ bản của qui hoạch phát triển KT-XH

- Qui hoạch phải phù hợp với hoàn cảnh thực tế và có tính khả thi, kếthợp giữa yêu cầu phát triển và khả năng hiện thực

- Qui hoạch mới đợc thực hiện có tính kế thừa của qui hoạch cũ, cần lựachọn và sử dụng những bộ phận qui hoạch cũ đang còn phát huy tác dụng,tránh phủ định sạch trơn cái cũ để xây dựng cái mới, gây lãng phí, không cótính khoa học

- Kết hợp giữa phát triển điểm với toàn diện, giữa hoàn thiện tơng đốicủa hệ thống với sự không hoàn thiện của một số phân hệ (nhất là trong nềnkinh tế thị trờng, xu thế toàn cầu hóa hiện nay), giữa sự kết hợp định tính và

d Nội dung nghiên cứu của qui hoạch phát triển KT-XH

Nội dung 1: các yếu tố và nguồn lực phát triển

Trang 21

- Vị trí, vai trò và chức năng của địa phơng trong tổng thể phát triểnKT-XH vùng và cả nớc.

- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

+ Vị trí địa lý, đặc điểm, địa hình, khí hậu

+ Đánh giá tài nguyên thiên nhiên

Sơ đồ 4 Sự tiếp cận nghiên cứu qui hoạch phát triển KT-XH

- Các yếu tố và tình hình xuất phát của địa phơng

- Các yếu tố về tình hình và chiến lợc phát triển của cả vùng, cả nớc vàbối cảnh quốc tế tác động đến phát triển xã hội của địa phơng

- Xác định những lợi thế so sánh, những thời cơ cũng nh những khókhăn hạn chế thách thức sự phát triển của địa phơng

Sơ đồ 6 Sơ đồ tổng hợp nội dung qui hoạch tổng thể

Định hớng phát triển của cả nớc

và vùng Lợi

thế so sánh:

thuận lợi, khó khăn

và hạn chế

Tác động của tình hình các yếu

tố phát triển khu vực, quốc tế

Phơng hớng phát triển dài hạn

từ 1-15 năm

Phơng hớng phát triển 5 năm

đầu

Nhiệm

vụ chủ yếu trong một vài năm tr-

ớc mắt

Hệ thống chính sách và các giải pháp

Phần mở đầu

- Vị trí, vai trò và chức năng của địa phơng trong tổng thể phát triển KT-XH vùng và cả nớc.

- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, vị trí

địa lý, đặc điểm tình hình, khí hậu, đánh giá tài nguyên thiên nhiên.

- Xác định những lợi thế so sánh, thời cơ cũng nh khó khăn, thách thức đến sự phát triển của địa phơng

Phần thứ nhất

Các yếu tố và

nguồn lực

phát triển

Trang 22

Nội dung 2: phơng hớng phát triển KT-XH trong thời kỳ qui hoạch

- Các quan điểm phát triển

- Mục tiêu phát triển:

+ Mục tiêu và các nhiệm vụ chủ yếu

+ Xác định phơng hớng chung và cơ cấu kinh tế, lựa chọn phơng ánphát triển

- Qui hoạch phát triển các ngành kinh tế và phát triển cơ cấu hạ tầng

- Qui hoạch phát triển các ngành, các lĩnh vực xã hội

- Phơng hớng tổ chức không gian lãnh thổ

- Các bớc đi cụ thể đến từng giai đoạn 5 năm trong thời kỳ qui hoạchcác chơng trình phát triển và dự án đầu t

Nội dung 3: giải pháp chủ yếu

- Các giải pháp thực hiện phơng hớng mục tiêu

- Biện pháp tổ chức thực hiện qui hoạch

Phần thứ hai

Phơng hớng phát

triển KT-XH đến

năm 2010

- Các quan điểm phát triển.

- Các mục tiêu phát triển.

- Mục tiêu và các nhiệm vụ chủ yếu.

- Xác định phơng hớng và cơ cấu kinh tế, lựa chọn phơng án phát triển.

- Qui hoạch phát triển các ngành kỹ thuật và phát triển cơ cấu hạ tầng.

- Qui hoạch phát triển các ngành, các lĩnh vực.

- Phơng hớng tổ chức không gian lãnh thổ.

- Bớc đi đến năm 2007 và 2010, chơng trình phát triển và dự án đầu t.

Phần thứ ba

Giải pháp chủ

yếu

- Các giải pháp thực hiện phơng hớng, mục tiêu.

- Biện pháp tổ chức thực hiện qui hoạch.

- Kiến nghị

Trang 23

- Các kiến nghị.

1.3 Qui hoạch phát triển GDTH và THCS

1.3.1 Khái niệm chung về qui hoạch phát triển ngành GD

Từ quan điểm chung về qui hoạch phát triển KT-XH cho thấy qui hoạchphát triển ngành GD thuộc loại qui hoạch phát triển các ngành và là bộ phậncủa qui hoạch phát triển KT-XH nói chung

Trên cơ sở lý luận chung về qui hoạch phát triển KT-XH, chúng ta cóthể hiểu qui hoạch ngành GD là bản luận chứng khoa học về quá trình pháttriển của hệ thống GD trong thời kỳ qui hoạch Trên cơ sở những đánh giáthực trạng GD, phân tích đợc những điểm mạnh, điểm yếu, những cơ hội vànhững nguy cơ, thách thức, qui hoạch phát triển GD phải xác định đợc nguồnlực, từ đó đa ra các quan điểm, mục tiêu phơng hớng, những giải pháp pháttriển và phân bố toàn bộ hệ thống GD, trong đó đặc biệt chỉ rõ yêu cầu về quimô, về nâng cao chất lợng GD, phát triển lực lợng GV, phân bổ theo bớc đi vàkhông gian, đáp ứng yêu cầu phát triển toàn diện con ngời và phù hợp với khảnăng, điều kiện cụ thể phát triển KT-XH của địa phơng, cả nớc

1.3.2 Mục đích, yêu cầu của qui hoạch phát triển GD

a Mục đích của qui hoạch phát triển GD

+ Qui hoạch phát triển GD nhằm tạo cơ sở khoa học, giúp các nhà quản

lý hoạch định các chủ trơng, chính sách, kế hoạch phát triển GD cho từng giai

đoạn, từng khâu, từng bớc, tạo thế chủ động trong điều hành hệ thống GD, để

GD thực hiện đi trớc, đón đầu trong sự nghiệp phát triển KT-XH của địa

ph-ơng, đất nớc

+ Gắn qui hoạch GD vào qui hoạch tổng thể KT-XH nhằm làm cho GDphát triển cân đối phù hợp với phát triển KT-XH

b Yêu cầu của qui hoạch phát triển GD

+ Qui hoạch GD phải phù hợp và đáp ứng đợc các yêu cầu của quihoạch phát triển KT-XH nói chung

+ Qui hoạch phát triển GD phải đợc xây dựng trên cơ sở đờng lối, chiếnlợc phát triển KT-XH của quốc gia và đờng lối, chiến lợc, định hớng phát triển

GD của Đảng và Nhà nớc

+ Qui hoạch GD là một bộ phận không thể thiếu của qui hoạch tổng thể

về KT-XH Do vậy, một mặt nó phải tuân thủ theo các nguyên tắc cơ bản của

Trang 24

khoa học qui hoạch, mặt khác nó phải gắn qui hoạch dân c, qui hoạch lao

động, qui hoạch vùng KT Nó kết hợp hài hòa giữa ngành và lãnh thổ Nó bảo

đảm sự tơng thích với qui hoạch giữa các ngành khác, lấy qui hoạch các ngànhkhác làm cơ sở, đồng thời là cơ sở để xây dựng qui hoạch các ngành khác

+ Qui hoạch phát triển GD phải đợc xây dựng sao cho có hệ thống và

đ-ợc phát triển cân đối đồng bộ giữa các phân hệ với nhau, hỗ trợ nhau và thúc

đẩy lẫn nhau cùng phát triển, tạo cho hệ thống GD phát triển bền vững

1.3.3 Nội dung của qui hoạch phát triển GD

a Xét một cách tổng quát nội dung của qui hoạch phát triển GD bao gồm một số lĩnh vực chủ yếu sau:

+ Xác định qui mô HS cho từng thời kỳ kế hoạch

+ Qui hoạch mạng lới trờng, lớp

+ Qui hoạch về đội ngũ GV và CBQL

+ Qui hoạch về CSVC cho sự phát triển GD

b Để thực hiện đợc nội dung trên cần phải tiến hành phân tích,

đánh giá các vấn đề sau:

+ Phân tích, đánh giá đặc điểm KT-XH tác động đến sự phát triển của

hệ thống GD, đặc điểm địa lý, trình độ học vấn, qui mô, cơ cấu tuổi và đặc

điểm phân bố dân c, trình độ phát triển KT-XH, tập quán và truyền thống

+ Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển của hệ thống GD: khái quát

về hệ thống GDQD, vị trí và yêu cầu của các bậc học, ngành học; phân tíchthực trạng, qui mô HS và xu hớng biến đổi theo từng cấp học, hình thức học;phân tích và đánh giá thực trạng đội ngũ GV; phân tích và đánh giá thực trạngchất lợng và sự phân bố CSVC của hệ thống GD; phân tích, đánh giá thựctrạng tài chính cho GD; phân tích và đánh giá hiệu quả của GD

+ Phơng hớng phát triển và phân bố hệ thống GD trong thời kỳ quihoạch; phân tích bối cảnh và những nhân tố tác động đến phát triển GD; mụctiêu phát triển và phân bố hệ thống GD trên địa bàn lãnh thổ; tổng hợp dự báonhu cầu vốn cho sự phát triển GD; luận chứng phân bổ trờng, lớp gắn liền vớicác điểm dân c, lập danh sách các chơng trình dự án và công trình u tiên đầu t

+ Kiến nghị hệ thống chính sách và biện pháp phát triển hệ thống GD;chính sách hỗ trợ GD; chính sách khuyến khích GV; chính sách huy độngvốn; chính sách đầu t xây dựng trờng, lớp, trang thiết bị trờng học bảo đảm

Trang 25

nâng cao chất lợng GD và công bằng xã hội; kiến nghị và hoàn thiện cơ cấu tổchức hệ thống.

1.3.4 Qui hoạch phát triển GDTH và THCS địa phơng

Qui hoạch phát triển GDTH và THCS ở địa phơng là bản luận chứngkhoa học về dự báo phát triển và sắp xếp, bố trí hợp lý theo không gian và thờigian hệ thống này của địa phơng Trên cơ sở đánh giá thực trạng, phân tíchnhững điểm mạnh, điểm yếu, những cơ hội và những nguy cơ cùng với việc

đánh giá, xem xét các nhân tố ảnh hởng đến quá trình phát triển GDTH vàTHCS Từ đó đa ra những quan điểm, mục tiêu, phơng hớng, những giải phápphát triển Đặc biệt phải chỉ rõ yêu cầu về chất lợng GD, về chất lợng đội ngũ

GV, CBQL, sự phân bố hệ thống GDTH và THCS theo các bớc đi trong khônggian lãnh thổ ở thời kỳ qui hoạch

Qui hoạch phát triển GDTH và THCS là bộ phận của qui hoạch pháttriển GD Nó phải đáp ứng toàn bộ mục đích, yêu cầu, nguyên tắc của quihoạch nói chung Đồng thời phải tạo cơ sở khoa học để các nhà quản lý địaphơng hoạch định các chủ trơng chính sách về GD, đa ra các kế hoạch pháttriển tối u phù hợp với tiến trình phát triển KT-XH của địa phơng

Nội dung của qui hoạch phát triển GDTH và THCS địa phơng về cơ bảngồm các vấn đề sau:

+ Đánh giá thực trạng nền KT-XH, hệ thống GDTH, THCS của địa phơng.+ Dự báo qui mô HS TH và THCS

+ Qui hoạch đội ngũ GV

+ Qui hoạch về CSVC cho sự phát triển GDTH và THCS

+ Xây dựng các biện pháp để thực hiện qui hoạch

1.4 Vai trò của dự báo trong xây dựng qui hoạch phát triển GD

1.4.1 Dự báo GD và ý nghĩa của nó

Dự báo và kế hoạch hóa là những vấn đề quan trọng của công tác quản

lý Không có dự báo thì không có phơng hớng cho công tác quản lý Quản lý

mà không theo kế hoạch thì chỉ là những hoạt động tùy tiện, không có hệthống, không có hiệu quả và dễ phạm sai lầm

Dự báo phát triển GD là một trong những căn cứ quan trọng của việcqui hoạch GD Dự báo GD là xác định trạng thái tơng lai của hệ thống GD vớimột xác suất nào đó Hệ thống GD chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố và dự báo

Trang 26

nói chung có đặc trng xác suất, nên quá trình dự báo có thể mô tả theo sơ đồ7.

Sơ đồ 7 Quá trình dự báo GD

Dự báo tơng lai có tính chất định hớng là cơ sở khoa học cho việc xác

định các phơng hớng, nhiệm vụ và mục tiêu lớn của GD Dự báo GD gồm một

số dự báo chủ yếu sau:

+ Những điều kiện chính trị, KT-XH trong đó hệ thống GDQD sẽ vậnhành và phát triển

+ Những yêu cầu mới của xã hội đối với ngời lao động, đối với trình độphát triển nhân cách toàn diện của con ngời

+ Những biến đổi trong tính chất, mục tiêu và cấu trúc của hệ thống GD

do tác động của xã hội

+ Những biến đổi trong nội dung phơng pháp và hình thức tổ chức dạyhọc và GD trớc đòi hỏi của tiến bộ của KH-CN và tăng trởng KT-XH

+ Những biến đổi về dân số và dân số trong độ tuổi đi học

+ Những biến đổi về đội ngũ GV, CSVC trờng học, trang thiết bị dạyhọc và tổ chức quản lý hệ thống GD

Một trong những vấn đề cơ bản về khoa học dự báo là xác định các ph

-ơng pháp dự báo Độ chính xác của kết quả dự báo phụ thuộc vào việc lựachọn các phơng pháp dự báo Vì vậy, việc nắm chắc các phơng pháp cũng nhlựa chọn các phơng pháp dự báo phù hợp với điều kiện cụ thể có ý nghĩa vôcùng quan trọng

1.4.2 Các phơng pháp dự báo

Các nhân tố ảnh

h-ởng

Trạng thái tơng lai với xác suất P1

Hiện trạng của hệ

thống GD Trạng thái quán tínhcủa hệ thống GD Trạng thái tơng laivới xác suất P2

Các nhân tố ảnh hởng Trạng thái tơng lai

với xác suất P3

Trang 27

Phơng pháp dự báo là tập hợp các cách thức, thao tác, thủ pháp t duyphù hợp trên cơ sở phân tích các d liệu quá khứ và hiện tại, các mối quan hệbên trong và bên ngoài của đối tợng dự báo để đi đến những phán đoán có độtin cậy nhất định về trạng thái tơng lai của đối tợng dự báo Có nhiều phơngpháp dự báo và cách phân loại khác nhau Theo cách thu thập thông tin, cácphơng pháp dự báo đợc phân thành 2 nhóm phơng pháp: phơng pháp hình thứchóa (dới dạng mô hình) và phơng pháp phi hình thức hóa (các phơng pháp trựcquan).

- Nhóm phơng pháp hình thức hóa (dới dạng mô hình): phơng pháp môhình hóa cấu trúc, phơng pháp mô hình hóa toán học, phơng pháp mô phỏng,phơng pháp ngoại suy dãy thời gian, phơng pháp quan hệ tỷ lệ, phơng pháp t-

ơng quan hồi qui

- Nhóm phơng pháp phi hình thức hóa (các phơng pháp trực quan):phỏng vấn, phân tích, phơng pháp kịch bản, khái quát tâm lý-trí tuệ-t tởng, ph-

ơng pháp hội đồng, phơng pháp tấn công não, phơng pháp Delphi, phơng phápphân tích hình thái

Song ở đây chỉ đề cập đến các phơng pháp mà đề tài sử dụng khi tiếnhành qui hoạch, đó là:

a Phơng pháp sử dụng phần mềm của Bộ GD&ĐT

Là một trong các phơng pháp thông dụng dùng để dự báo số lợng HS

Đây là một phần mềm đợc lập trình sẵn, nó có thể cho phép tính toán luồng

HS trong suốt cả hệ thống GD Một HS chỉ có thể lên lớp hoặc lu ban hoặc bỏhọc Do vậy phơng pháp này dựa vào các chỉ số sau đây: tỷ lệ HS đầu cấp, tỷ

lệ lên lớp, tỷ lệ lu ban, tỷ lệ bỏ học và tỷ lệ học sinh tốt nghiệp TH và THCS.Trên cơ sở các số liệu về: số trẻ 6 tuổi vào lớp 1, DSĐT ở TH và DSĐT ởTHCS

Dựa vào các tiêu chí cơ bản theo định hớng chiến lợc phát triển GD củatỉnh Nghệ An đến năm 2010 có:

Trang 28

+ Bình quân số HS/lớp của TH và THCS

Căn cứ vào các chỉ số trên, sử dụng chơng trình phần mềm của BộGD&ĐT với nguyên tắc lấy số liệu năm 2004 làm gốc để xác định dự báo cácchỉ số tơng ứng của từng năm học cho tới năm 2010 Trong đó số HS lớp T+1năm học n+1, đợc xác định căn cứ vào số HS lớp T và T+1 ở năm học n vàcác tỷ lệ lên lớp, lu ban đã xác định của năm học n theo công thức sau:

nh các điều kiện khác phục vụ cho dạy và học

b Phơng pháp ngoại suy xu thế

Là phơng pháp dự báo mà nội dung của nó dựa vào số liệu quan sát đợctrong quá khứ của đối tợng dự báo để thiết lập mối quan hệ giữa các đại lợng

đặc trng cho đối tợng dự báo với đại lợng thời gian

Mối quan hệ này đợc biểu hiện bằng hàm xu thế sau:

Y = f(t) Trong đó t: là đại lợng đặc trng cho thời gian

Y: là đại lợng đặc trng cho đối tợng dự báo

Các bớc của phơng pháp ngoại suy xu thế là:

+ Thu thập, phân tích số liệu ban đầu về quá trình phát triển của đối ợng dự báo trong một khoảng thời gian nhất dịnh

t-+ Định dạng hàm xu thế dựa trên qui luật phân bố của các đại lợng đặctrng cho đối tợng dự báo trong một khoảng thời gian quan sát

+ Tính toán các thông số, xác định hàm xu thế và tính giá trị ngoại suy.Trờng hợp Y= f(t) là hàm phi tuyến tính đối với biến số (t) thì tìm cách tuyếntính hóa

- Phơng pháp ngoại suy xu thế thờng áp dụng cho đối tợng dự báo cóquá trình phát triển tơng đối ổn định

- Thời gian phải là đại lợng đồng nhất (hàng năm, 3 năm, 5 năm )

Trang 29

c Phơng pháp chuyên gia

Là phơng pháp đánh giá qua ý kiến của các chuyên gia (tìm sự phù hợpqua các ý kiến đó) về các phơng hớng triển vọng của đối tợng dự báo Phơngpháp này thờng đợc sử dụng khi đối tợng dự báo có tầm bao quát nhất định,phụ thuộc nhiều yếu tố còn cha có hoặc thiếu những cơ sở để xác định, hoặctrong những điều kiện thiếu những thông tin thống kê đầy đủ về những đối t-ợng dự báo

Phơng pháp chuyên gia thờng đợc tiến hành theo trình tự: chọn cácchuyên gia để hỏi ý kiến, trng cầu ý kiến của các chuyên gia, thu thập xử lý ýkiến của các chuyên gia

1.5 Phơng pháp xây dựng qui hoạch phát triển GD TH và THCS

Việc xây dựng qui hoạch phát triển GDTH và THCS cũng tuân thủ

ph-ơng pháp luận chung đối với xây dựng qui hoạch, gồm các bớc sau:

Bớc 1 Phân tích môi trờng GDTH và THCS

- Chủ trơng, đờng lối của Đảng và Nhà nớc về phát triển KT-XH nóichung và phát triển GD-ĐT nói riêng

- Chiến lợc phát triển KT-XH và phát triển GD-ĐT của cả nớc

- Quan điểm, chủ trơng, chính sách của địa phơng về phát triển KT-XH

Bớc 3 Phát hiện xu thế phát triển

- Tìm ra qui luật và sự vận dụng qui luật của sự phát triển các yếu tốtrong GDTH và THCS

- Dự báo các phơng án phát triển và định lợng các chỉ tiêu phát triển

Sơ đồ 8 Chu trình phơng pháp luận xây dựng qui hoạch

phát triển GDTH và THCS.

Phân tích môi trờng

Trang 30

Bớc 4 Đề ra các giải pháp thực hiện

- Các giải pháp cân đối cho phát triển

- Các giải pháp chỉ đạo quản lý

- Khuyến nghị các cấp quản lý về chính sách, chế độ, giải pháp đối với

ra sự biến động của GD cả theo chiều hớng tích cực và tiêu cực

Các nhà nghiên cứu đã khái quát sự tác động của các nhân tố tới sự pháttriển của hệ thống GD thành các nhóm nhân tố sau:

a Nhóm nhân tố chính trị-xã hội, đặc biệt là dân số và DSĐT đi học

Đối với một nớc có nền chính trị ổn định, tiến bộ, có đờng lối chủ trơngchính sách đúng đắn về phát triển GD trong sự phát triển KT-XH thì GD sẽphát triển mạnh mẽ về qui mô và chất lợng Ngợc lại, chính trị không ổn định,

bộ máy lãnh đạo thay đổi liên tục, không tiến bộ sẽ làm cho GD chậm pháttriển, thậm chí không phát triển

Giải pháp

thực hiện

Qui hoạch phát triển GDTH và THCS

Phân tíchthực trạng

Phát hiện xu thế

Trang 31

Dân số và DSĐT đi học là những nhân tố xã hội có ảnh hởng cơ bản,trực tiếp đến qui mô phát triển GD Cơ cấu dân số, phân bố dân c, phong tụctập quán, truyền thống văn hóa vv đều chịu ảnh hởng trực tiếp đến dân sốhọc đờng Dân số tăng nhanh hay giảm đột biến đều gây sức ép cho GD, nhất

là các lớp đầu cấp

b Nhóm nhân tố về phát triển KT và ngân sách đầu t cho GD

GDP và GDP bình quân đầu ngời cao sẽ tạo nguồn đầu t cho GD, dẫn

đến phổ cập GDTH và THCS đợc tiến hành thuận lợi

Nguồn ngân sách chi cho GD chiếm tỷ lệ cao trong ngân sách nhà nớc

và liên tục tăng theo các năm sẽ tạo điều kiện để GD phát triển nhanh và bềnvững Nh vậy tỷ trọng GDP và tỷ trọng ngân sách nhà nớc chi cho GD lànhóm nhân tố có ảnh hởng cơ bản và trực tiếp nhất

c Nhóm nhân tố văn hóa, KH-CN

Những diễn biến về văn hóa, sự phát triển của KH-CN có khả năng xảy

ra trong thời kỳ qui hoạch sẽ có ảnh hởng đến nội dung và cơ cấu đào tạo Sựphát triển của KH-CN sẽ làm thay đổi cơ cấu đào tạo và yêu cầu mới về chất l-ợng GD, làm xuất hiện những ngành nghề mới, thu hẹp hoặc làm mất đinhững ngành nghề đã có

d Nhóm nhân tố bên trong của GD

Cấu trúc mạng lới, các loại hình đào tạo, đội ngũ GV là các nhân tố cóvai trò quan trọng trong quá trình qui hoạch phát triển GD Nếu các loại hìnhtrờng, lớp đợc phát triển đa dạng, bố trí hợp lý trên địa bàn lãnh thổ, đội ngũ

GV đủ về số lợng và ngày càng nâng cao về chất lợng là điều kiện để đáp ứngnhu cầu ngày cành tăng về qui mô GD

e Nhóm các nhân tố quốc tế về GD

Xu thế phát triển của GD trên thế giới và trong khu vực cũng có ảnh h ởng đến sự phát triển GD của một quốc gia Các nhân tố này có ảnh hởng đếnquan điểm t tởng, chính sách của nhà nớc về GD Những định hớng về nhà tr-ờng trong tơng lai làm cho GD ngày càng đợc nhận thức đúng đắn, đợc chăm

-lo đầu t một cách thỏa đáng, tạo cơ sở pháp lý vững chắc, những d luận xã hội

đồng thuận cho GD phát triển

Trang 32

Chơng 2 Thực trạng giáo dục tiểu học và trung học cơ sở huyện Đô Lơng tỉnh Nghệ An

2.1 Đặc điểm địa lý, KT-XH huyện Đô Lơng tỉnh Nghệ An

2.1.1 Khái quát chung về vùng đất, con ngời

Đô Lơng là huyện có vị trí quan trọng về chính trị, KT-XH và quốcphòng an ninh của tỉnh Nghệ An Trải qua nhiều thay đổi địa hạt hành chính,

từ năm 1963, Đô Lơng với tên gọi của mình, nối tiếp dòng lịch sử bao đời nay

Đô Lơng nằm ở vùng trung tâm của tỉnh Nghệ An, cách thành phố Vinh

60 km Huyện có quốc lộ 7 chạy dọc theo hớng Đông-Tây, quốc lộ 15 chạytheo hớng Tây Bắc-Đông Nam; mạng lới giao thông thuận lợi cho sự pháttriển KT-XH của địa phơng

Cái tên Đô Lơng đã đi vào lịch sử, đi vào thơ, vào nhạc

Đô Lơng là một vùng đất vốn có truyền thống lịch sử, văn hóa lâu đời.Nơi đây, từ năm 1050, Uy Minh Vơng Lý Nhật Quang, con trai thứ 8 của LýThái Tổ đã chọn làm doanh trấn, hiện nay, tại Đền Quả Sơn (xã Bồi Sơn) còn

lu giữ phần mộ của Ngài

Trang 33

Con ngời Đô Lơng cần cù, siêng năng trong lao động, bất khuất kiên ờng trong đấu tranh chống thiên tai, địch họa, giàu lòng nhân ái và có đờisống tinh thần phong phú, biết chắt lọc, phát huy truyền thống văn hóa đậm đàbản sắc dân tộc, song cũng không ngừng vơn lên học hỏi để thích ứng với cơchế thị trờng và công cuộc đổi mới đất nớc.Đó là truyền thống tốt đẹp đã đợccác thế hệ ngời dân Đô Lơng giữ gìn và phát huy.

Ranh giới hành chính tiếp giáp nh sau:

- Phía Bắc giáp huyện Tân Kỳ

- Phía Tây giáp huyện Anh Sơn

- Phía Nam, Tây Nam giáp huyện Thanh Chơng

- Phía Nam giáp huyện Nam Đàn

- Phía Đông, Đông Nam giáp huyện Nghi Lộc

- Phía Đông, Đông Bắc giáp huyện Yên Thành

Trên địa bàn huyện, dòng sông Lam chảy theo hớng từ phía Tây xuống

Đông Nam, chiều dài 20 km, phần nhiều làm biên giới tự nhiên với huyệnThanh Chơng Đây là dòng dẫn nớc chính của huyện cũng nh của tỉnh Nghệ

An Trên sông Lam có hệ thống thủy lợi BARA Đô Lơng (xây dựng từ năm1936) ngoài nhiệm vụ cung cấp nớc tới cho huyện Đô Lơng còn có chức năngngăn lũ và cung cấp nớc tới cho 3 huyện Diễn Châu, Quỳnh Lu, Yên Thànhqua hệ thống kênh đào

Đồi, núi thấp chiếm 30% diện tích tự nhiên; diện tích rừng chiếm10.020,38 ha, độ che phủ 45% Tài nguyên thiên nhiên có đất sét ở Trù Sơn;

đá vôi ở Mỹ Sơn, Trù Sơn, Bài Sơn, Hồng Sơn, Tràng Sơn, Giang Sơn; cát sạntrên sông Lam Đô Lơng có một số cảnh quan thiên nhiên đẹp nh hang MặtTrắng (Bài Sơn), suối nớc nóng (Giang Sơn), hồ Khe Du, hồ Vỏ Chi (Hòa Sơn)

là nơi trú ngụ thờng xuyên của hàng chục ngàn chim cò các loại,

Trang 34

Điều kiện tự nhiên ấy đã tạo cho Đô Lơng có nhiều tiềm năng phát triểnKT-XH thuận lợi, đặc biệt là thơng mại, buôn bán, dịch vụ phát triển mà íthuyện trong vùng có đợc Đô Lơng là trung tâm thơng mại của cả vùng phíaTây và Tây Nam Nghệ An.

Ngày nay, đợc sự quan tâm của Đảng và Nhà nớc, sự nỗ lực của địa

ph-ơng, hệ thống thủy lợi đợc xây dựng kiên cố, hệ thống đờng sá đợc làm mới,nâng cấp, giao thông đi lại dễ dàng, tạo thuận lợi cho sự phát triển và giao lukinh tế, văn hóa, xã hội

b Dân số, dân c và nguồn nhân lực

Theo kết quả điều tra thời điểm 31/12/2004 dân số toàn huyện Đô Lơng

là 194.374 ngời (mật độ dân số 549 ngời/km2) trong đó nữ chiếm 51,57%,nam là 48,43% Dân số trong nông nghiệp chiếm 95,56%, dân số phi nôngnghiệp là 4,44%.Tại thời điểm năm 2004, dân số trong độ tuổi lao động có101.601 ngời, chiếm 52,34% tổng dân số, trong đó lao động nông-lâm-ngnghiệp là 82.670 ngời (chiếm 42,65%), công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp là5.024 ngời (chiếm 2,59%), buôn bán dịch vụ là 13.777 ngời (chiếm 7,10%).Tổng số hộ gia đình là 45.143 hộ, bình quân 4,3 ngời /hộ (Xem phụ lục 1)

2.1.3 Đặc điểm KT-XH

Kinh tế Đô Lơng trải qua hàng ngàn năm vẫn lấy nông nghiệp làm gốcvới hai nghề chính là trồng trọt và chăn nuôi (trong đó trồng trọt là cơ bản).Trong trồng trọt thì cây lúa chiếm u thế so với các cây lơng thực khác và phân

bổ cả 32 xã, thị của huyện Tốc độ tăng trởng GDP năm 2005 của huyện là15,6% (toàn tỉnh đạt 9,65%, cả nớc đạt 8,4%) Các ngành KT đều có tốc độtăng trởng khá, trong đó công nghiệp tăng khoảng 18%, xây dựng tăng 17%,dịch vụ tăng 19% Cơ cấu KT đang dịch chuyển theo hớng tăng tỷ trọng khốingành công nghiệp-dịch vụ, đồng thời giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp.Tính

đến năm 2004, tỷ trọng nông lâm ng nghiệp trong cơ cấu KT là 43,9%, côngnghiệp-xây dựng cơ bản là 16%, dịch vụ 40,1% Diện tích gieo trồng đạt24.706 ha, hệ số sử dụng đất là 2,5 lần/năm Tổng sản lợng lơng thực qui thócnăm 2004 đạt 96.161 tấn, thu nhập bình quân 5,03 triệu đồng/ngời/năm.Chuyển dịch cơ cấu KT trong nông nghiệp có bớc chuyển biến tích cực, kinh

tế VAC, kinh tế trang trại phát triển theo hớng sản xuất hàng hóa

Trang 35

Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp có tốc độ tăng trởng hàng năm là18%; giá trị sản xuất (theo giá trị cố định) năm 1995 đạt 20.670 triệu đồng,

đến năm 2000 đạt 30.000 triệu đồng, đến năm 2004 đạt 56.000 triệu đồng.Xây dựng cơ bản, giao thông thủy lợi đợc đầu t với khối lợng lớn, tập trungvào các chơng trình KT-XH; nâng cấp, làm mới nhiều tuyến đờng liên xã, bêtông hóa hệ thống kênh mơng nội đồng; nhiều thôn xóm đờng giao thông đã

đợc bê tông hóa Đến năm 2004, toàn huyện có 354 km kênh mơng bê tông,672,25 km đờng nhựa, đờng bê tông thôn xóm Đến nay, 100% số xã có trụ sởlàm việc, có hội trờng là nơi hội họp của nhân dân, có điểm bu điện văn hóaxã, có trạm y tế, có trờng mầm non, trờng TH và THCS Điện lới quốc gia và

hệ thống truyền thanh đã phủ kín 100% thôn xóm, đảm bảo nhu cầu đời sốngcủa nhân dân Toàn huyện có 5 trờng THPT (3 trờng công lập, 2 trờng báncông), 1trung tâm GDTX, 1 trung tâm dạy nghề, 21 trung tâm học tập cộng

đồng, có 33 trờng THCS, 37 trờng TH, 32 trờng mầm non (1 trờng công lập,

31 trờng bán công) Có 1 trung tâm y tế, 2 phòng khám đa khoa khu vực, 32trạm y tế với tổng cộng 280 giờng bệnh, đã có 4 trạm y tế đạt chuẩn quốc gia

Đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân ngày càng ổn định và nâng cao

Tình hình văn hóa xã hội của huyện:

Chỉ thị số 19/CT-TU của Tỉnh ủy Nghệ An đã sớm đi vào cuộc sống,việc cới, việc tang, lễ hội đã giảm phô trơng hình thức, gây lãng phí Đô Lơng

là một trong những huyện đi đầu trong việc xây dựng làng văn hóa, đơn vịvăn hóa của tỉnh Từ năm 1997 đến năm 2004, cả huyện có 147 đơn vị đợccông nhận “Đơn vị văn hóa” (cấp tỉnh 58, cấp huyện 89) trong đó có 103 làng,

29 trờng học, 15 cơ quan; có 143 dòng họ và 67% gia đình đợc công nhậndanh hiệu văn hóa các cấp, có 2 xã đạt danh hiệu “Xã văn hóa” cấp tỉnh Toànhuyện có 32 nhà bia tởng niệm các anh hùng, liệt sĩ

Cộng đồng làng xã Đô Lơng là nơi có truyền thống văn hóa lâu đời với

di tích lịch sử, di tích lịch sử văn hóa đợc xếp hạng, nhiều ngày lễ hội văn hóadân gian với các hoạt động văn hóa trong năm phong phú

2.1.4 Những thuận lợi và khó khăn về KT-XH ảnh hởng đến phát triển GD

a Thuận lợi

Trang 36

Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp; đờisống nhân dân ngày càng ổn định và nâng cao Hệ thống cơ sở hạ tầng: điện,

đờng, trờng, trạm đợc xây dựng nhanh và đồng bộ; nguồn nhân lực dồi dào,nhân dân cần cù chịu khó, luôn phát huy truyền thống của quê hơng, đất nớc.Mặt bằng dân trí tơng đối cao, có truyền thống văn hóa, lịch sử, cách mạng, hệthống chính trị ổn định, vững vàng

b Khó khăn

Đô Lơng là huyện nghèo, KT thuần nông, tài nguyên khoáng sản chophát triển công nghiệp không nhiều, dân số đông, mật độ dân c cao, lao động

kỹ thuật còn ít Huyện Đô Lơng đợc bao bọc bởi đồi núi xung quanh, ở giữa là

đồng ruộng, làng xóm Đô Lơng giao thơng với xung quanh chủ yếu qua cáccửa: Truông Kè (Hòa Sơn), Truông Bồn (Mỹ Sơn), Truông Dong (Giang Sơn),Mả ăn mày (Thuận Sơn), Gay (Nam Sơn) và Bãi Dộp (Đại Sơn) Địa hình đó

đã hạn chế đến sự giao lu, trao đổi KT, văn hóa, xã hội với các huyện bạn,hạn chế đối ngoại của mảnh đất và con ngời Đô Lơng Huyện cũng không cótiềm năng lớn để phát triển sản xuất hàng hóa Đây là những khó khăn trongviệc giải quyết vấn đề lao động, việc làm và đào tạo nguồn nhân lực cũng nhhuy động nguồn lực đầu t cho GD

Đại hội Đại biểu Đảng bộ huyện khóa XVIII (2005) nhiệm kỳ

2005-2010 đã nhấn mạnh “Tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lợng GD cả về qui mô,chất lợng dạy và học, CSVC theo hớng đạt chuẩn quốc gia; hàng năm có kếhoạch sàng lọc, bồi dỡng đội ngũ GV và các cấp quản lý GD; nâng cao chất l-ợng GD đại trà và chất lợng mũi nhọn, đồng thời tăng cờng CSVC trang thiết

bị dạy học để đến năm 2010 có khoảng 50% số trờng đạt chuẩn quốc gia Tiếptục củng cố vững chắc phổ cập GDTH đúng độ tuổi và phổ cập GDTHCS,từng bớc phổ cập GDTHPT 100% xã, thị có trung tâm học tập cộng đồng hoạt

động tốt để đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân ”

2.2 Thực trạng phát triển GDTH và THCS huyện Đô Lơng, Nghệ An

2.2.1 Tình hình chung về GD huyện Đô Lơng

Đô Lơng là đất nghèo, không có truyền thống khoa bảng nh các huyệnQuỳnh Lu, Diễn Châu, Thanh Chơng, Yên Thành nhng nhân dân cần cù vàhiếu học Truyền thống đó đợc giữ gìn và phát huy

Trang 37

Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, sự nghiệp GD Đô Lơng đã có bớcphát triển mới nhằm phục vụ cho công cuộc kháng chiến, kiến quốc Cácphong trào: Bình dân học vụ, xóa nạn mù chữ đợc tổ chức và phát triển rộngkhắp các xã trong toàn huyện, thu hút đông đảo nhân dân tham gia học tập.

Trong những năm kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ, sựnghiệp GD huyện nhà vẫn không ngừng phát triển về số lợng trờng, lớp, GV,

HS Trong hoàn cảnh chiến tranh ác liệt, thiếu thốn mọi bề nhng GD Đô Lơngluôn đợc các cấp, các ngành chăm lo phát triển Sau ngày đất nớc thống nhất,cùng với sự nghiệp phát triển KT, GD Đô Lơng từng bớc đi lên Bớc vào thời

kỳ đổi mới, GD Đô Lơng đã dành đợc những thành tựu nhất định: hoàn thànhsớm việc xóa mù chữ, phổ cập GDTH trong toàn huyện Trong suốt nhữngnăm từ 1990 đến 2000, toàn huyện đã huy động số trẻ em vào lớp 1 luôn đạt

tỷ lệ từ 95-99,7% Số HS phổ thông tăng bình quân hàng năm là 11,5% Đặcbiệt từ khi có Nghị quyết Trung ơng 4 (Khóa VII) và Nghị quyết Trung ơng 2(Khóa VIII), sự nghiệp GD-ĐT của huyện ngày càng phát triển, qui mô trờnglớp phát triển rộng khắp các xã thị, các loại hình trờng lớp ngày càng đa dạng:công lập, bán công, dân lập Tỷ lệ ngời đi học ngày càng tăng Năm 2004, tỷ

lệ này đã đạt 33% so với tổng số dân Năm học 2000-2001, số HS tốt nghiệp

TH vào học lớp 6/tổng số HS tốt nghiệp TH là 5582/5633, đạt tỷ lệ 99,1% Sốtrẻ 11-17 tuổi đang và đã học xong THCS/tổng số trẻ phải phổ cập cùng độtuổi đạt tỷ lệ 95% Năm 2001 có 32/32 xã thị đạt chuẩn phổ cập GDTH đúng

độ tuổi; năm 2003 có 32/32 xã, thị đạt chuẩn về phổ cập GDTHCS theo tiêuchuẩn của Bộ GD&ĐT qui định

Về kết quả học tập và chất lợng GD đợc nâng cao cả về đạo đức và vănhóa, cả đại trà và mũi nhọn, trong đó số HS giỏi các cấp và HS thi đỗ đại học,cao đẳng ngày càng tăng CSVC đợc đầu t theo hớng ổn định, kiên cố hóa,chuẩn hóa Công tác XHHGD ngày càng đợc mở rộng, có hiệu quả Phongtrào khuyến học, khuyến tài mở rộng đến tận từng gia đình, thôn xóm, dòng

họ Sự nghiệp GD thực sự là sự nghiệp chung của Đảng bộ, chính quyền vànhân dân trong huyện Việc học tập đã trở thành nhu cầu của mỗi ngời dân,của mỗi gia đình trong huyện

2.2.2 Về qui mô HS và mạng lới trờng lớp TH và THCS

a Về qui mô HS

Trang 38

Giai đoạn 1986-1990, cùng với tình hình chung cả nớc, điều kiện

KT-XH của Đô Lơng đã ảnh hởng trực tiếp đến phong trào GD của huyện, GD ĐôLơng đã giảm sút rõ rệt về số lợng và chất lợng Riêng bậc TH, số HS giảm từ25.653 HS trong năm học 1983-1984 xuống còn 21.642 HS trong năm học1988-1989 Cấp THCS giảm từ 12.137 HS (năm học1984-1985) xuống còn8.772 HS (năm học 1988-1989) CSVC trờng lớp xuống cấp nghiêm trọng; đờisống của nhân dân nói chung, của cán bộ, GV nói riêng quá khó khăn Nhiều

GV, HS phải đi làm thêm, số hộ nghèo đói trong toàn huyện chiếm tỷ lệ cao(29%), tỷ lệ gia tăng dân số ở mức cao, năm 1986 là 1,67%, năm 1990 hạxuống còn 1,40 %

Giai đoạn 1991-1995, dới ánh sáng của Nghị quyết Trung ơng 4 (KhóaVII), sự nghiệp GD của Đô Lơng đã có nhiều nét khởi sắc Trong giai đoạnnày tất cả các ngành học, bậc học, cấp học đã ngăn chặn đợc sự giảm sút vềqui mô, đi vào ổn định và tăng trởng nhanh.Trong đó bậc TH và cấp THCSphát triển mạnh hơn cả Số HS bậc TH tăng từ 23.871 HS năm học 1990-1991lên 29.537 HS năm học 1995-1996 và đạt đỉnh điểm Năm học 1991-1992, ĐôLơng đã đợc công nhận đạt chuẩn quốc gia về công tác xóa mù chữ và phổ cậpGDTH Trong giai đoạn này GD Đô Lơng bắt đầu xuất hiện loại hình báncông ở cấp học THCS

Giai đoạn 1996 đến nay, sự nghiệp GD đi vào thế ổn định và phát triểntheo chiều sâu: số lợng HS ở TH bắt đầu giảm và giảm nhanh; số HS ở THCSlên đến đỉnh (21.513 HS) vào năm học 2002-2003, sau đó bắt đầu giảm.Nguyên nhân số học sinh TH và THCS giảm là do thành quả của công tác dân

số kế hoạch hóa gia đình, DSĐT đi học giảm Số HS ở TH giảm từ 29.425 HSnăm học 1996-1997 xuống còn 18.821 HS năm học 2004-2005, số HS ởTHCS từ 21.513 HS năm học 2002-2003 xuống còn 20.743 HS năm học 2004-

2005 Tuy vậy tỷ lệ huy động luôn đạt mức cao: 99,7% trẻ 6 tuổi vào lớp 1 và99,8% HS tốt nghiệp TH vào học lớp 6 Năm học 2002-2003, Đô Lơng đợccông nhận đạt phổ cập GDTHCS Thống kê số lợng HS qua các năm học thểhiện ở phụ lục 2

Nh vậy, từ năm 1986 đến nay, số lợng HS của huyện tuy có biến độngsong luôn ở thế ổn định và phát triển theo chiều sâu Đặc biệt từ khi có Nghịquyết Trung ơng 2 (Khóa VIII), HS ở các ngành học, bậc học, cấp học tăng

Trang 39

nhanh đã tiến dần đến tỷ lệ huy động tối đa nhng vẫn bảo đảm cân đối cân đốigiữa bậc học TH và cấp học THCS

Tuy nhiên sự phát triển mạnh mẽ về số lợng đã tạo nên sự bất cập trong

GD của huyện Đô Lơng Đó là sự bất cập giữa qui mô và các điều kiện nguồnlực Đây thực sự là bài toán cần sớm đợc giải đáp

b Mạng lới trờng lớp TH và THCS

Trong những năm 1986-1990, GD Đô Lơng kém phát triển cũng bởimạng lới trờng lớp, CSVC, trang thiết bị dạy và học còn quá thiếu thốn, lạchậu Toàn ngành có 100% phòng học cấp 4 trong đó có nhiều phòng tạm,xuống cấp nghiêm trọng Tuy vậy, các xã, thị đều có trờng phổ thông cơ sởhoặc trờng TH và THCS

Giai đoạn từ 1990-2005, mạng lới trờng lớp TH và THCS của GD Đô

L-ơng không ngừng phát triển mạnh (phụ lục 3)

Năm học 2004-2005, huyện Đô Lơng có số lợng trờng TH và THCS nhsau: bậc học TH có 37 trờng công lập (trong đó các đơn vị: Giang Sơn, thị trấn

Đô Lơng, Tràng Sơn, Trù Sơn, Đại Sơn có 2 trờng); cấp THCS có 33 trờngcông lập

2.2.3 Thực trạng về đội ngũ GV, CBQL các trờng TH và THCS

a Về đội ngũ GV

Qua phụ lục 4, ta thấy do sự biến động của số lợng HS, đội ngũ GVcũng có nhiều biến động Phân tích cơ cấu đội ngũ GV hiện tại (xem phụ lục

5) cho thấy, số lợng GV trên 40 tuổi chiếm tỷ lệ 25,2% ở TH, 30,8% ở THCS

Đây là những ngời có thâm niên công tác trên 20 năm, có nhiều kinh nghiệmgiảng dạy Tuy nhiên số GV này sẽ hạn chế trong việc tiếp thu kiến thức mới

và phơng pháp giảng dạy mới, đặc biệt là trong việc đổi mới chơng trình, nộidung sách giáo khoa nh hiện nay Tỷ lệ GV trên chuẩn cha cao là một khókhăn trong việc lựa chọn GV nòng cốt, đội ngũ cốt cán ở các bộ môn Bêncạnh đó việc phân bổ GV cha cân đối giữa các vùng, khu vực theo các mônhọc, cha chú ý đến phân bổ đồng đều đội ngũ GV cốt cán chuyên môn Trongnhững năm học từ 1993-1999, Đô Lơng là một trong những địa phơng củaNghệ An thiếu nhiều GV Chẳng hạn, năm học 1998-1999, cấp học THCS có

485 GV, nhng có tới 135 GV không đạt chuẩn đào tạo, so với yêu cầu thì vẫnthiếu tới 212 GV Năm học 1999-2000, ở bậc TH đủ GV trong khi đó cấp

Trang 40

THCS còn thiếu đến 247 GV Trờng THCS Trù Sơn có năm tỷ lệ GV/lớp là1,08; Trờng THCS Đại Sơn là 1,1 vv.

Quán triệt chủ trơng của Đảng và Nhà nớc về GD-ĐT, trong đó coi độingũ GV là nhân tố quan trọng nhất, ngành GD Đô Lơng đã không ngừng xâydựng và hoàn chỉnh các phơng án sử dụng đội ngũ GV từ khâu đào tạo, đàotạo lại, bồi dỡng, sử dụng, cơ chế quản lý, chính sách u tiên đãi ngộ, tiền l-

ơng Phòng Giáo dục Đô Lơng kết hợp với Sở GD&ĐT Nghệ An thực hiện

đào tạo chuẩn hóa và trên chuẩn, liên kết với các trờng đại học, cao đẳng để

đào tạo, bồi dỡng, tiếp nhận GV, vv; việc làm này đã góp phần nâng cao trình

độ đào tạo và chất lợng đội ngũ GV ở tất cả các bậc học, cấp học

Năm học 2004-2005, số GV THCS đã cơ bản ổn định về số lợng; sốGVTH đã dôi d so với yêu cầu Chất lợng đội ngũ GV TH và THCS đã đợctăng rất đáng kể Đầu năm học 2005-2006, tỷ lệ GV đạt chuẩn ở tiểu học là100%, ở THCS là 98,9 Tuy vậy, hiện nay Đô Lơng vẫn thiếu nhiều GV âmnhạc, mỹ thuật ở TH và THCS, giáo viên công nghệ ở THCS Tại thời điểmtháng 9/2005, toàn huyện chỉ có 18 GV âm nhạc, 17 GV mỹ thuật ở các trờngTH; có 13 GV âm nhạc, 12 GV mỹ thuật, 8 GV công nghệ ở THCS

Từ khi thực hiện Quyết định 109/2002/QĐ.UB-VX của UBND tỉnhNghệ An về đánh giá xếp loại GV và chính sách đối với GV không đáp ứngyêu cầu nhiệm vụ, đội ngũ GV đã đợc bố trí, sắp xếp lại một cách đồng bộ,tạo nên chuyển biến mới ở các nhà trờng trong việc nâng cao chất lợng GD

Những năm qua, phong trào phấn đấu trở thành GV giỏi, GV dạy giỏicác cấp đã thu hút đông đảo GV tham gia Đội ngũ GV giỏi ngày càng đông,chất lợng ngày càng cao, thực sự là hạt nhân của các nhà trờng trong phongtrào thi đua dạy tốt.Tuy vậy, (qua phụ lục 6) ta thấy tỷ lệ GV giỏi cha cao, độingũ GV đầu đàn cấp tỉnh, GV có kinh nghiệm bồi dỡng HS giỏi cấp tỉnh trởlên còn ít Đặc biệt, GV TH và THCS của Đô Lơng còn rất hạn chế trong việchọc lên sau đại học cũng nh áp dụng KH-CN vào giảng dạy Đây là một hạnchế cần sớm đợc khắc phục để nâng cao chất lợng GD trong thời đại KH-CN

b Đội ngũ CBQL

Đội ngũ CBQL các trờng TH và THCS của huyện Đô Lơng vững vàng

về lập trờng t tởng chính trị, có phẩm chất đạo đức tốt, có nghiệp vụ quản lýkhá và có kinh nghiệm trong công tác chuyên môn, giảng dạy Họ là những

Ngày đăng: 27/12/2013, 20:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (1997), Bài giảng về quản lý giáo dục, Trờng CBQLGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng về quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1997
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1990), Năm mơi năm phát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo (1945-1975), NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năm mơi năm phát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo (1945-1975)
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1990
3. Bộ GD&ĐT (2000), Quyết định của Bộ trởng Bộ GD&ĐT về việc ban hành Điều lệ trờng tiểu học, trờng trung học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định của Bộ trởng Bộ GD&ĐT về việc ban hành Điều lệ trờng tiểu học, trờng trung học
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2000
4. Bộ GD&ĐT (2002), Chiến lợc phát triển giáo dục 2001- 2010, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lợc phát triển giáo dục 2001- 2010
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
5. Đỗ Văn Chấn (1998), Tài chính cho GD, Dự báo, Qui hoạch và lập kế hoạch phát triển giáo dục, Trờng CB QLGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính cho GD, Dự báo, Qui hoạch và lập kế hoạch phát triển giáo dục
Tác giả: Đỗ Văn Chấn
Năm: 1998
6. Nguyễn Quốc Chí (1998), Những vấn đề về lý luận QLGD, Trờng CB QLGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề về lý luận QLGD
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí
Năm: 1998
7. Đảng Cộng sản Việt Nam (1993), Văn kiện Hội nghị lần thứ 4 BCH TW (khóa VII), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ 4 BCH TW (khóa VII)
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1993
8. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Hội nghị lần thứ 2 BCH TW (khóa VIII), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ 2 BCH TW (khóa VIII)
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1996
9. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX , NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2001
10. Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Văn kiện Hội nghị lần thứ 6 BCH TW (khóa IX), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ 6 BCH TW (khóa IX)
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2002
11. Vũ Cao Đàm (1999), Phơng pháp nghiên cứu KHGD, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phơng pháp nghiên cứu KHGD
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1999
12. Phạm Văn Đồng (1999), Về vấn đề Giáo dục- Đào tạo, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về vấn đề Giáo dục- Đào tạo
Tác giả: Phạm Văn Đồng
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1999
13. Phạm Văn Đồng (1999), Giáo dục quốc sách hàng đầu, t – ơng lai của dân tộc, Báo Giáo dục thời đại (98), tr 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục quốc sách hàng đầu, t"– "ơng lai của dân tộc
Tác giả: Phạm Văn Đồng
Năm: 1999
14. Nguyễn Công Giáp (1995), Dự báo phát triển giáo dục, Viện nghiên cứu phát triển giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự báo phát triển giáo dục
Tác giả: Nguyễn Công Giáp
Năm: 1995
15. Phạm Minh Hạc (1996), Vấn đề con ngời trong chiến lợc phát triển kinh tế xã hội, Tạp chí Nghiên cứu giáo dục, (12), tr 9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề con ngời trong chiến lợc phát triển kinh tế xã hội
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Năm: 1996
16. Phạm Minh Hạc (1999), Giáo dục Việt Nam trớc ngỡng cửa của thế kỷ XXI, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam trớc ngỡng cửa của thế kỷ XXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1999
17. Nguyễn Đông Hanh (1996), Một số vấn đề lý luận và phơng pháp dự báo qui mô phát triển GD-ĐT trong điều kiện kinh tế thị trờng ở Việt Nam, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề lý luận và phơng pháp dự báo qui mô phát triển GD-ĐT trong điều kiện kinh tế thị trờng ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Đông Hanh
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1996
18. Huyện ủy Đô Lơng (2000), Báo cáo của BCH Đảng bộ huyện trình Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ 17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo của BCH Đảng bộ huyện trình
Tác giả: Huyện ủy Đô Lơng
Năm: 2000
19. Huyện ủy Đô Lơng(2005), Báo cáo của BCH Đảng bộ huyện trình Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ 18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo của BCH Đảng bộ huyện trình
Tác giả: Huyện ủy Đô Lơng
Năm: 2005
20. NXB Chính trị quốc gia (1999), Luật Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục
Tác giả: NXB Chính trị quốc gia
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia (1999)
Năm: 1999

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1. Mối liên hệ giữa ba chức năng của giáo dục - Xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở huyện đô lương tỉnh nghệ an đến năm 2010
Sơ đồ 1. Mối liên hệ giữa ba chức năng của giáo dục (Trang 12)
Sơ đồ 2. Mối quan hệ giữa GD với chính trị, KT, văn hóa, xã hội. - Xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở huyện đô lương tỉnh nghệ an đến năm 2010
Sơ đồ 2. Mối quan hệ giữa GD với chính trị, KT, văn hóa, xã hội (Trang 13)
Bảng 1. Tổng quan về cơng lĩnh, chiến lợc, qui hoạch và kế hoạch - Xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở huyện đô lương tỉnh nghệ an đến năm 2010
Bảng 1. Tổng quan về cơng lĩnh, chiến lợc, qui hoạch và kế hoạch (Trang 17)
Sơ đồ 4.  Sự tiếp cận nghiên cứu qui hoạch phát triển KT-XH - Xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở huyện đô lương tỉnh nghệ an đến năm 2010
Sơ đồ 4. Sự tiếp cận nghiên cứu qui hoạch phát triển KT-XH (Trang 21)
Sơ đồ 8. Chu trình phơng pháp luận xây dựng qui hoạch phát triển GDTH và THCS. - Xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở huyện đô lương tỉnh nghệ an đến năm 2010
Sơ đồ 8. Chu trình phơng pháp luận xây dựng qui hoạch phát triển GDTH và THCS (Trang 29)
Bảng 4. Tỷ lệ lên lớp, lu ban, bỏ học, tốt nghiệp THCS của huyện Đô Lơng giai - Xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở huyện đô lương tỉnh nghệ an đến năm 2010
Bảng 4. Tỷ lệ lên lớp, lu ban, bỏ học, tốt nghiệp THCS của huyện Đô Lơng giai (Trang 54)
Bảng 2. Dự báo DSĐT nhập học TH (6 tuổi) và DSĐT TH và THCS của huyện Đô Lơng. (Đơn vị tính: ngời) - Xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở huyện đô lương tỉnh nghệ an đến năm 2010
Bảng 2. Dự báo DSĐT nhập học TH (6 tuổi) và DSĐT TH và THCS của huyện Đô Lơng. (Đơn vị tính: ngời) (Trang 54)
Bảng 5. Kết quả dự báo số lợng HS TH huyện Đô Lơng  theo phơng án 1 - Xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở huyện đô lương tỉnh nghệ an đến năm 2010
Bảng 5. Kết quả dự báo số lợng HS TH huyện Đô Lơng theo phơng án 1 (Trang 55)
Bảng 14. Số lợng dự báo HS TH và THCS qua các năm - Xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở huyện đô lương tỉnh nghệ an đến năm 2010
Bảng 14. Số lợng dự báo HS TH và THCS qua các năm (Trang 61)
Bảng 15. Dự báo kết quả qui hoạch các trờng TH  của huyện Đô Lơng tỉnh Nghệ An - Xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở huyện đô lương tỉnh nghệ an đến năm 2010
Bảng 15. Dự báo kết quả qui hoạch các trờng TH của huyện Đô Lơng tỉnh Nghệ An (Trang 64)
Bảng 16 . Dự báo kết quả qui hoạch các trờng THCS  của huyện Đô Lơngtỉnh Nghệ An - Xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở huyện đô lương tỉnh nghệ an đến năm 2010
Bảng 16 Dự báo kết quả qui hoạch các trờng THCS của huyện Đô Lơngtỉnh Nghệ An (Trang 66)
Bảng 18. Tổng hợp các chỉ số qui hoạch mạng lới trờng lớp  và HS TH và THCS huyện Đô Lơng đến năm 2010 - Xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở huyện đô lương tỉnh nghệ an đến năm 2010
Bảng 18. Tổng hợp các chỉ số qui hoạch mạng lới trờng lớp và HS TH và THCS huyện Đô Lơng đến năm 2010 (Trang 69)
Bảng 19. Dự báo nhu cầu GV đứng lớp bậc TH và cấp THCS huyện Đô Lơng đến năm 2010 - Xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở huyện đô lương tỉnh nghệ an đến năm 2010
Bảng 19. Dự báo nhu cầu GV đứng lớp bậc TH và cấp THCS huyện Đô Lơng đến năm 2010 (Trang 71)
Bảng 21. Tổng hợp các chỉ số dự báo qui hoạch - Xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở huyện đô lương tỉnh nghệ an đến năm 2010
Bảng 21. Tổng hợp các chỉ số dự báo qui hoạch (Trang 72)
Bảng 23. Kết quả kiểm chứng tính cần thiết  và khả thi của các giải pháp - Xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở huyện đô lương tỉnh nghệ an đến năm 2010
Bảng 23. Kết quả kiểm chứng tính cần thiết và khả thi của các giải pháp (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w