Trong công tác cán bộ và đánh giá cán bộ có các công trình nghiên cứunh: "Công tác quản lý hành chính và s phạm của trờng tiểu học" của JeanValérien do Trờng CBQL GD&ĐT Hà nội xuất bản n
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
Section I.1 HOÀNG PHÚ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÍ GIÁODỤC
MÃ SỐ: 60.14.05
(a) TãM T¾T LUËN V¡N TH¹C SÜ KHOA HäC GI¸O DôC
VINH - 2007
Trang 2Lời cảm ơn !
Với tình cảm chân thành, tôi bày tỏ lòng biết ơn đối với:
- Khoa sau Đại học Trờng Đại học Vinh, Hội đồng đào tạo Cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục.
- Các thầy giáo, cô giáo đã trực tiếp giảng dạy và giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và viết luận văn.
- Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Tiến sĩ Nguyễn Bá Minh, ngời đã hết sức tận tình, chu đáo, trực tiếp hớng dẫn khoa học và giúp đỡ tôi hoàn thành Luận văn này.
- Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn tới PGS.TS Hà Văn Hùng, PGS.TS Hà Thế Truyền, TS Hoàng Minh Thao những ngời đã có nhiều góp ý, chỉ bảo để tôi hoàn thiện Luận văn của mình.…
Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn:
- Lãnh đạo và chuyên viên Phòng GD&ĐT huyện Quỳnh Lu.
- Các đồng chí Hiệu trởng, Phó Hiệu trởng và giáo viên các trờng tiểu học huyện Quỳnh Lu.
- Gia đình, bè bạn và các đồng nghiệp đã động viên, khích lệ tôi học tập và hoàn thành Luận văn này.
Mặc dù đã hết sức cố gắng, nhng chắc chắn Luận văn không thể tránh khỏi những khiếm khuyết Kính mong sự chỉ dẫn, góp ý của các thầy giáo, cô giáo, bạn bè và đồng nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Vinh, tháng 12 năm 2007
Tác giả luận văn
Hoàng Phú
Trang 3Mục lục
Phần nội dung
Chơng 1: Cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu
Chơng 2: Thực trạng công tác đánh giá CBQL trờng
TH huyện Quỳnh Lu, tỉnh Nghệ An
Trang 4Chơng 3: Xây dựng nội dung và quy trình đánh giá
CBQL trờng TH huyện Quỳnh Lu, tỉnh Nghệ An
3.1 Các nguyên tắc để xây dựng nội dung và quy trình đánh
giá
53
3.2 Các căn cứ và yêu cầu khi xây dựng nội dung và quy trình
đánh giá Hiệu trởng trờng tiểu học
57
3.5 Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của nội dung và quy
trình đánh giá hiệu trởng trờng TH
82
Phần kết luận và kiến nghị
Một số kết quả nghiên cứu đã đợc đăng báo 85
Phần mục lục
Bảng Ký hiệu viết tắt
Trang 5BCHTW Ban chấp hành Trung ơng
GD-ĐT (GD&ĐT) Giáo dục và Đào tạo
THĐĐ Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ học sinh
THK0ĐĐ Thực hiện không đầy đủ các nhiệm vụ học sinh
PHầN Mở ĐầU
Trang 6Nghị quyết Trung ơng 2 (khoá VIII) đã định hớng chiến lợc phát triểngiáo dục và đào tạo trong thời kì CNH, HĐH đất nớc Trong đó vấn đề “Đổimới cơ chế quản lí, bồi dỡng cán bộ, sắp xếp chấn chỉnh, nâng cao năng lựccủa bộ máy quản lí giáo dục - đào tạo” [3,44] đợc xem là một trong nhữngnhiệm vụ trọng tâm, bức xúc.
Nghị quyết Trung ơng 3 (khoá VIII) khẳng định: “Cán bộ là nhân tốquyết định sự thành bại của cách mạng, gắn liền với vận mệnh của Đảng, của
đất nớc, của chế độ” [4,12]
Nghị quyết 40 của Ban Bí th Trung ơng Đảng cũng đã nêu rõ: “Mụctiêu xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD đợc chuẩn hoá đảm bảo chất l-ợng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất lốisống, lơng tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản lí, phát triển đúng
định hớng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lợng đào tạo
Trang 7nguồn nhân lực, đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp CNH, HĐH đất ớc”[1,2].
n-Trong hệ thống giáo dục quốc dân, tiểu học là bậc học có ý nghĩa hếtsức quan trọng Nó là điều kiện cơ bản để nâng cao dân trí, là cơ sở ban đầucho việc đào tạo trẻ em trở thành những ngời công dân tốt cho đất nớc Sứcmạnh của một quốc gia, một dân tộc là ở trình độ dân trí Thực tế đã chứngminh, nếu thiếu hụt những kiến thức tối thiểu về văn hoá, ngời lao động sẽ gặpnhiều khó khăn trong cuộc sống, đặc biệt là trong nền kinh tế thị trờng nh hiệnnay
Hạn chế của CBQLGD hiện nay là thiếu trí thức về QLGD, QLNT Sựthiếu hụt về tri thức và phơng pháp lãnh đạo của đội ngũ QL đang đợc sự quantâm chung của lãnh đạo Đảng, chính quyền các cấp Vì vậy việc nâng cao chấtlợng đội ngũ CBQLGD nói chung và đội ngũ CBQL trờng TH nói riêng là mộtyêu cầu cấp thiết, cần phải đợc nghiên cứu đầy đủ có hệ thống
Quỳnh Lu là một huyện đồng bằng của tỉnh Nghệ An, có 61 trờng tiểuhọc với 151 CBQL trờng học và 1434 giáo viên tiểu học Để đội ngũ CBQL tr-ờng TH huyện Quỳnh Lu đáp ứng với yêu cầu của giáo dục trong giai đoạnmới, đội ngũ CBQL trờng TH cần đợc chuẩn hoá Có nghĩa là cần xây dựngmột bộ tiêu chí đánh giá để từ “chiếc gơng soi” ấy mỗi một ngời CBQL trờnghọc có thể tự xem xét bản thân mình và xác định con đờng tự phấn đấu, tự rènluyện; các cấp quản lí có kế hoạch bồi dỡng để đáp ứng yêu cầu chung của xãhội
Chuẩn hoá hiện đang là một xu thế của thời đại, một nét đặc trng củanền kinh tế tri thức Xây dựng Chuẩn CBQL và đánh giá CBQL trờng học theoChuẩn đang là một yêu cầu cấp thiết góp phần nâng cao chất lợng đội ngũ nhàgiáo, CBQLGD và “chấn hng” nền giáo dục nớc nhà
Đây là một vấn đề khá mới mẻ, cha đợc nghiên cứu Vì thế chúng tôi
chọn đề tài Xây dựng nội dung và quy trình đánh giá CBQL tr“ ờng TH huyện Quỳnh Lu, tỉnh Nghệ An”.
2 Mục đích nghiên cứu:
Thông qua việc nghiên cứu đề tài góp phần nâng cao chất lợng đội ngũCBQL trờng TH huyện Quỳnh Lu, tỉnh Nghệ An
Trang 83 Khách thể và đối tợng nghiên cứu:
Khách thể: Quá trình đánh giá cán bộ QLGD trờng TH huyện Quỳnh
L-u, tỉnh Nghệ An
Đối tợng: Nội dung và quy trình đánh giá CBQL trờng TH huyệnQuỳnh Lu, tỉnh Nghệ An trong giai đoạn hiện nay
4 Nhiệm vụ nghiên cứu:
4.1 Xác định cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu
4.2 Đánh giá thực trạng công tác đánh giá CBQL trờng TH huyệnQuỳnh Lu, tỉnh Nghệ An
4.3 Đề xuất nội dung và quy trình đánh giá CBQL trờng TH huyệnQuỳnh Lu, tỉnh Nghệ An
5 Giả thuyết khoa học:
Nội dung, quy trình đánh giá đợc xây dựng sẽ tạo cơ sở cho quá trìnhnâng cao chất lợng đội ngũ CBQL trờng TH ở huyện Quỳnh Lu, tỉnh NghệAn
7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu:
Chỉ khảo sát trên địa bàn huyện Quỳnh Lu
Đề tài khảo sát và lấy số liệu tại Phòng Giáo dục & Đào tạo huyệnQuỳnh Lu, từ các CBQL trờng TH (bao gồm Hiệu trởng, Phó Hiệu trởng) vàcác GVTH thuộc địa bàn các vùng miền huyện Quỳnh Lu, tỉnh Nghệ An
8 Cấu trúc luận văn:
Phần Mở đầu
Trang 91 Lí do chọn đề tài
2 Mục đích nghiên cứu:
3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu:
4 Nhiệm vụ nghiên cứu:
4 Giả thuyết khoa học:
6 Phơng pháp nghiên cứu:
7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu:
8 Cấu trúc luận văn:
Phần Nội dung
Chơng 1: Cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu
Chơng 2: Thực trạng công tác đánh giá CBQL trờng TH huyện Quỳnh
Trang 10PHầN NộI DUNG
CHƯƠNG 1:
CƠ Sở Lí LUậN CủA VấN Đề NGHIÊN CứU
1.1 LịCH Sử VấN Đề NGHIÊN CứU
Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động Chính
sự phân công, hợp tác lao động nhằm đạt hiệu quả tốt hơn, năng suất cao hơntrong công việc đòi hỏi phải có sự chỉ huy phối hợp điều hành, kiểm tra, chỉnhlý phải có ngời đứng đầu Đây là hoạt động giúp ngời thủ trởng phối hợp nỗlực của các thành viên trong nhóm, trong cộng đồng, trong tổ chức đạt mụctiêu đề ra
Trên thế giới đã có nhiều tác giả có công trình nghiên cứu về quản lígiáo dục nh: “Những vấn đề quản lí trờng học” (P.V Zimin, M.I Kôđacốp, N.IXaxêđôtôp), “Cơ sở lí luận của khoa học QLGD” (M.I.Kôđakốp), “Quản lígiáo dục quốc dân trên địa bàn cấp huyện” (M.I Kôđacốp, M.L Portnốp, P.VKhuđômixki); ở Việt Nam, từ năm 1990 trở về trớc đã có một số công trình,bài viết của nhiều tác giả bàn về lý luận quản lý trờng học và các hoạt độngquản lý nhà trờng nh các tác giả: Nguyễn Ngọc Quang, Hà Sĩ Hồ và các bàigiảng về QLGD (Trờng CBQLGD Trung ơng I) Đến những năm đầu củathập kỷ 90 đến nay đã xuất hiện nhiều công trình nghiên cứu có giá trị, đáng l-
u ý đó là: “Giáo trình khoa học quản lý” của PTS Phạm Trọng Mạnh (NXB
ĐHQG Hà Nội năm 2001); "Khoa học tổ chức và quản lý một số vấn đề lýluận và thực tiễn" của Trung tâm Nghiên cứu khoa học tổ chức quản lý (NXBthống kê Hà Nội năm 1999); "Tâm lý xã hội trong quản lý" của Ngô CôngHoàn (NXB ĐHQG Hà Nội năm 2002); “Tập bài giảng lý luận đại cơng vềquản lý” của Tiến sĩ Nguyễn Quốc Chí và PGS TS Nguyễn Thị Mĩ Lộc (HàNội 1998); “Tập bài giảng lớp CBQL phòng GD - ĐT” của Trờng CBQL giáodục và đào tạo (Hà Nội 2000);…
Trang 11Trong lĩnh vực đánh giá giáo dục có các công trình nh: “Xây dựng và
đánh giá môn học, chơng trình học của tác giả Jane M.Livetol; “Bàn về đánhgiá chơng trình đào tạo và giảng dạy” của tác giả Lê Đức Ngọc – Trần ThịHoài đăng trong tuyển tập Giáo dục đại học, NXB Giáo dục; “Đảm bảo chất l-ợng và kiểm định chất lợng các chơng trình đào tạo GVTH” của tác giảNguyễn Công Khanh (Dự án phát triển GVTH),
Trong công tác cán bộ và đánh giá cán bộ có các công trình nghiên cứunh: "Công tác quản lý hành chính và s phạm của trờng tiểu học" của JeanValérien do Trờng CBQL GD&ĐT Hà nội xuất bản năm 1997; “Bộ công cụ
đánh giá hiệu trởng tiểu học” của Trờng Alabama (Vơng quốc Anh); “Quản lígiáo dục tiểu học theo định hớng CNH, HĐH” của TS Hoàng Minh Thao vàPGS.TS Hà Thế Truyền (NXBGD, HN năm 2003) Bên cạnh đó còn có cácbài viết nh: "Đổi mới QLGD là khâu đột phá" của tác giả Quế Hơng, đăng trênbáo Giáo dục & Thời đại ngày 01/12/2002; "CBQL GD&ĐT trớc yêu cầu của
sự nghiệp CNH, HĐH đất nớc" của cố Thứ trởng Bộ Giáo dục & Đào tạo Lê
Vũ Hùng đăng trên tạp chí số 60 tháng 6/2003; “Đánh giá ngời hiệu trởng nhàtrờng phổ thông theo hớng chuẩn hoá” của TS Đặng Xuân Hải đăng trên Tạpchí Giáo dục số 119, tháng 8 năm 2005; “Xây dựng quy trình đánh giá GVTHtheo Chuẩn nghề nghiệp” của tác giả Võ Thị Hải Yến (Luận văn thạc sĩchuyên ngành QLGD, Vinh 2005); “Xây dựng đội ngũ lãnh đạo, quản lýnhằm đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc”của tác giả Chu Văn Khánh đăng trên Báo điện tử Đảng Cộng Sản ngày07/05/2007; “Giám sát và đánh giá chất lợng quản lí giáo dục”, “Bản đồ nănglực của Hiệu trởng trờng phổ thông” tài liệu Hội thảo của Dự án Phát triển
quản lí giáo dục SREM do Cộng đồng Châu Âu tài trợ (www.srem.com.vn),
Đây là những công trình khoa học nghiên cứu hết sức công phu, có tính
lí luận và thực tiễn cao, đã đóng góp vào việc nghiên cứu nâng cao chất lợngQLGD
Ngày nay trong sự nghiệp đổi mới đất nớc, vấn đề quản lý nói chung vàquản lý giáo dục nói riêng là chủ đề thu hút sự quan tâm của đông đảo các nhà
Trang 121.2 quản lí trờng tiểu học
1.2.1 Khái niệm quản lí:
Quản lí là một loại hình hoạt động xã hội quan trọng của con ngời trongcộng đồng, nhằm thực hiện các mục tiêu mà tổ chức hoặc xã hội đặt ra
Quản lí thể hiện việc tổ chức, điều hành tập hợp ngời, công cụ, phơngtiện tài chính,… để kết hợp các yếu tố đó với nhau nhằm đạt đợc mục tiêu
định trớc
Quản lí nền sản xuất xã hội là loại hình quản lí đặc biệt phát sinh từ tínhchất xã hội hoá lao động Max viết: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp haylao động chung nào tiến hành trên quy mô tơng đối lớn, thì ít nhiều cũng đềucần đến một sự chỉ đạo điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện nhữngchức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể khác với sự vận
động của những khí quan độc lập của nó Một nghệ sĩ vĩ cầm thì tự mình điềukhiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trởng” [18,480]
Các nhà lí luận quốc tế nh: Frederich Wiliam Taylor (1856 - 1915),Mỹ; Henry Fayol (1841 - 1925), Pháp; Max Weber (1864 - 1920), Đức đềukhẳng định: Quản lí là khoa học và đồng thời là nghệ thuật thúc đẩy sự pháttriển xã hội
Đã có nhiều cách hiểu, định nghĩa khác nhau về quản lí, theo tác giảNguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mĩ Lộc: “Hoạt động quản lí là tác động có
định hớng, có chủ đích của chủ thể quản lí (ngời quản lí) đến khách thể quản
lí (ngời bị quản lí) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt
đ-ợc mục đích của tổ chức”[34,16]
PGS-TS Đặng Quốc Bảo lại cho rằng: “Quản lí là một quá trình gây tác
động ảnh hởng của chủ thể quản lí đến khách thể quản lí nhằm đạt đợc mụctiêu chung”[21,176]
Có tác giả lại quan niệm:
Quản lí là sự tác động vừa có tính khoa học, vừa có tính nghệ thuật vào
hệ thống con ngời, nhằm đạt các mục tiêu KT-XH
Quản lí là một quá trình tác động có định hớng, có tổ chức dựa trên cácthông tin về tình trạng của đối tợng và môi trờng nhằm giữ cho sự vận hànhcủa đối tợng đợc ổn định và phát triển tới mục tiêu đã định
Trang 13Quản lí là sự tác động có ý thức, hợp quy luật của chủ thể quản lí đếnkhách thể quản lí nhằm đạt tới mục tiêu đề ra.
Quản lí là sự tác động có tổ chức, có hớng đích của chủ thể quản lí lên
đối tợng quản lí và khách thể quản lí nhằm sử dụng có hiệu quả các tiềm năng,các cơ hội của tổ chức để đạt đợc mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến độngcủa môi trờng
Qua những định nghĩa trên ta thấy rõ khái niệm quản lí có những nét đặctrng cơ bản sau:
Thứ nhất: Quản lí là sự lựa chọn các tác động có chủ đích Bởi vì bộ
phận quản lí có thể có nhiều hệ thống tác động khác nhau vào đối tợng, trong
số những tác động đó, ngời quản lí tuỳ theo chủ đích, sự phán đoán dự báo củamình mà chọn một khả năng mà mình cho là triển vọng nhất
Thứ hai: Quản lí là sự sắp xếp hợp lí của các tác động đã chọn Bởi vì
muốn cho việc lựa chọn các tác động trên đa đến kết quả mong muốn, cần sắpxếp và thể hiện hợp lí các tác động
Thứ ba: Quản lý là việc phát huy nhân tố con ngời trong tổ chức Trong
các điều kiện xác định, sự vận động và phát triển của đối tợng quản lí mangtính “bất định” mà ngời quản lí không thể dự đoán một cách chắc chắn, chínhxác khả năng nào sẽ xảy ra Tác động quản lí có chủ đích, đợc sắp xếp hợp lí
sẽ có tác dụng cho ngời quản lí thấy đợc “quỹ đạo” mà đối tợng vận động vàphát triển (nh vậy đối với ngời quản lí, tính “bất định” của đối tợng giảm) vìvậy quản lí là giảm bớt tính bất định, tăng tính tổ chức của đối tợng
Từ những phân tích ở trên chúng ta có thể hiểu: Quản lý là một quá
trình tác động có định hớng (có chủ đích), có tổ chức, lựa chọn trong số các tác động có thể có, dựa trên các thông tin về các tình trạng của đối tợng và môi trờng, nhằm giữ vững cho sự vận hành của đối tợng đợc ổn định và làm cho nó phát triển tới mục đích đã định
1.2.2 Quản lí giáo dục và quản lí nhà trờng:
1.2.2.1 Quản lí giáo dục:
Theo tác giả Trần Ngọc Quang: “Quản lí giáo dục là hệ thống tác động
có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lí (hệ giáo dục)
Trang 14hiện đợc tính chất của nhà trờng XHCN Việt Nam mà tiêu điểm là hội tụ củaquá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến,tiến lên trạng thái mới về chất” [32,35].
Tác giả Đỗ Hoàng Toàn cho rằng: “Quản lí giáo dục là tập hợp nhữngbiện pháp tổ chức, phơng pháp giáo dục, kế hoạch hoá, tài chính, cung tiêu… nhằm bảo đảm sự vận hành bình thờng của các cơ quan trong hệ thống giáodục, đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lợngcũng nh chất lợng” [22,29]
Từ những quan điểm trên đây ta thấy: bản chất của hoạt động quản lígiáo dục là quản lí hệ thống giáo dục, là sự tác động có mục đích có hệ thống,
có kế hoạch, có ý thức của chủ thể quản lí lên đối tợng quản lí theo những quyluật khách quan nhằm đa hoạt động s phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kếtquả mong muốn
1.2.2.2 Quản lí nhà trờng:
Trờng học là tổ chức giáo dục cơ sở mang tính nhà nớc - xã hội là nơitrực tiếp làm công tác đào tạo, giáo dục thế hệ trẻ Nó là tế bào cơ sở, chủ chốtcủa bất cứ hệ thống giáo dục ở cấp nào (từ trung ơng đến địa phơng) “Trờnghọc là thành tố khách thể cơ bản của tất cả các cấp quản lí giáo dục, vừa là hệthống độc lập tự quản của xã hội Do đó quản lí nhà trờng nhất thiết phải vừa
có tính nhà nớc vừa có tính xã hội (nhà nớc và xã hội cộng đồng và hợp táctrong việc quản lí nhà trờng” [32,33]
Về quản lí nhà trờng, GS Phạm Minh Hạc đã đa ra định nghĩa: “Quản línhà trờng là thực hiện đờng lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệmcủa mình, tức là đa nhà trờng vận hành theo nguyên lí giáo dục, để tiến tớimục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục,với thế hệ trẻ vàtừng học sinh” [35,29]
Trên cơ sở quan niệm quản lí trờng học ta thấy: quản lí trờng phổ thông
là tập hợp những tác động tối u của chủ thể quản lí đến tập thể giáo viên, họcsinh và các bộ phận khác Nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do Nhà nớc đầu tcũng nh do các lực lợng xã hội đóng góp, hoặc vốn tự có của nhà trờng, hớngvào việc đẩy mạnh hoạt động của nhà trờng mà tiêu điểm hội tụ là quá trình
đào tạo, giáo dục thế hệ trẻ Tất cả nhằm thực hiện có chất lợng mục tiêu và kếhoạch đào tạo, đa nhà trờng tiến lên trạng thái mới
Trang 15Cốt lõi của quản lí nhà trờng là quản lí quá trình dạy học và giáo dục.Bản chất quá trình dạy học quyết định tính đặc thù của quản lí nhà trờng Dạyhọc và giáo dục trong sự thống nhất là trung tâm của nhà trờng Mỗi hoạt
động đa dạng và phức tạp của nhà trờng đều hớng vào đó
Nh vậy, quản lí nhà trờng thực chất là quản lí quá trình lao động s phạmcủa thầy, hoạt động học tập và tự giáo dục của trò diễn ra chủ yếu trong quátrình dạy học Tuy nhiên, do tính chất quản lí nhà trờng vừa mang tính Nhà n-
ớc, vừa mang tính xã hội nên trong quản lí nhà trờng còn bao hàm quản lí độingũ, CSVC, tài chính, hành chính- quản trị… và quản lí các hoạt động phốikết hợp với các lực lợng xã hội để thực hiện mục tiêu giáo dục
1.2.3 Quản lí nhà trờng tiểu học:
“Trờng tiểu học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dụcquốc dân, có t cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng”[8,1]
Trờng tiểu học vừa là một thiết chế xã hội trong quản lý quá trình đàotạo trung tâm, vừa là một bộ phận của cộng đồng trong guồng máy giáo dụcquốc dân Hoạt động quản lý của trờng tiểu học thể hiện đầy đủ bản chất củahoạt động quản lý, mang tính xã hội, tính khoa học, tính kỹ thuật và nghệthuật của hoạt động quản lý
Quản lý trờng học nói chung và quản lý trờng tiểu học nói riêng là tổchức, chỉ đạo và điều hành quá trình giảng dạy của thầy và hoạt động học tậpcủa trò, đồng thời quản lý những điều kiện cơ sở vật chất và công việc phục vụcho dạy và học nhằm đạt đợc mục đích của GD - ĐT
Quản lí nhà trờng nói chung và quản lí trờng tiểu học nói riêng thờngchịu ảnh hởng bởi hai loại tác động:
* Tác động của chủ thể quản lí bên trên và bên ngoài nhà trờng:
Quản lí nhà trờng tiểu học là những tác động quản lí của các cơ quangiáo dục cấp trên nhằm hớng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy,học tập, giáo dục của nhà trờng
Quản lí nhà trờng tiểu học cũng gồm những chỉ dẫn, quyết định của cácthực thể bên ngoài nhà trờng nhng có liên quan trực tiếp đến nhà trờng nhcộng đồng đợc đại diện dời hình thức hội đồng giáo dục nhằm định hớng sự
Trang 16phát triển của nhà trờng và hỗ trợ, tạo điều kiện cho việc thực hiện phơng ớng phát triển đó.
h-Mỗi trờng tiểu học chịu sự quản lý trực tiếp về chuyên môn, hành chínhcủa Phòng GD - ĐT và cơ quan quản lý Nhà nớc ở địa phơng nơi trờng đóng
* Tác động của những chủ thể bên trong nhà trờng:
Quản lý ở trờng tiểu học do chủ thể quản lí bên trong nhà trờng baogồm các hoạt động cơ bản sau:
- Quản lí cán bộ, giáo viên;
- Quản lý các mối quan hệ giữa nhà trờng với cộng đồng
Nhiệm vụ và quyền hạn của trờng tiểu học đợc ghi rõ trong Điều lệ trờngtiểu học đợc ban hành theo Quyết định số 51/QĐ-BGDĐT ngày 31/08/2007của Bộ trởng Bộ GD&ĐT:
“1 Tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lợng theomục tiêu, chơng trình giáo dục tiểu học do Bộ trởng Bộ Giáo dục và Đào tạoban hành
2 Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động trẻ em tàn tật, khuyếttật, trẻ em đã bỏ học đến trờng, thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục và chống
mù chữ trong cộng đồng Nhận bảo trợ và quản lý các hoạt động giáo dục củacác cơ sở giáo dục khác thực hiện chơng trình giáo dục tiểu học theo sự phâncông của cấp có thẩm quyền Tổ chức kiểm tra và công nhận hoàn thành ch-
ơng trình tiểu học của học sinh trong nhà trờng và trẻ em trong địa bàn quản
lý của trờng
3 Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh
4 Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính theoquy định của pháp luật
5 Phối hợp với gia đình, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thựchiện hoạt động giáo dục
6 Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh tham giacác hoạt động xã hội trong cộng đồng
Trang 177 Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của phápluật” [8,1].
Trong các trờng tiểu học hiện nay cơ cấu bộ máy quản lý và các mốiquan hệ, phối hợp các lực lợng trong quản lý bao gồm:
+ Hiệu trởng và Phó Hiệu trởng do Nhà nớc bổ nhiệm chịu trách nhiệmquản lý các hoạt động của nhà trờng Hiệu trởng đợc bổ nhiệm theo định kỳ,quản lý các hoạt động của nhà trờng theo chế độ thủ trởng
+ Hội đồng trờng đối với trờng công lập, Hội đồng quản trị đối với ờng t thục đợc gọi chung là Hội đồng trờng Hội đồng trờng là tổ chức chịutrách nhiệm quyết định về phơng hớng hoạt động của nhà trờng, huy động vàgiám sát việc sử dụng các nguồn lực dành cho nhà trờng, gắn nhà trờng vớicộng đồng và xã hội, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục
tr-Hội đồng trờng tiểu học công lập gồm: đại diện tổ chức Đảng Cộng sảnViệt Nam, Ban giám hiệu (gồm Hiệu trởng và Phó Hiệu trởng), đại diện Công
đoàn, đại diện Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Tổng phụ trách Đội,
đại diện các tổ chuyên môn, đại diện tổ văn phòng;
+ Tổ chức Đảng trong nhà trờng tiểu học lãnh đạo nhà trờng và hoạt
động trong khuôn khổ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Đảng
+ Công đoàn giáo dục, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hộikhác hoạt động trong trờng theo quy định của pháp luật và điều lệ của mỗi tổchức giúp nhà trờng thực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục
+ Mỗi trờng tiểu học có một giáo viên Tổng phụ trách Đội TNTP HồChí Minh và Sao Nhi đồng Hồ Chí Minh, có trách nhiệm phối hợp với nhà tr-ờng tổ chức và quản lý các hoạt động của Đội và các hoạt động giáo dục ngoàigiờ lên lớp
Sự phối hợp giữa chính quyền và các tổ chức đoàn thể trong nhà trờngtạo nên một sức mạnh tổng hợp trong việc quản lý trờng học
1.3 Cán bộ quản lí trờng tiểu học
1.3.1 Khái niệm cán bộ, cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lí:
ở nớc ta theo cách hiểu thông thờng, cán bộ đợc coi là tất cả những
ng-ời thoát li, làm việc trong bộ máy chính quyền, Đảng, đoàn thể, quân đội
Trang 18Trong quan niệm hành chính, cán bộ đợc coi là những ngời có mức lơng cán
sự (cũ) trở lên để phân biệt với nhân viên có mức lơng thấp hơn cán sự 1
Nói đến “cán bộ” Từ điển tiếng Việt định nghĩa: “Cán bộ là ngời làmcông tác nghiệp vụ chuyên môn trong cơ quan Nhà nớc” [45,109]
Cho đến nay, dù cách dùng, cách hiểu trong các trờng hợp, các lĩnh vực
cụ thể có khác nhau, nhng về cơ bản, từ cán bộ bao hàm ý nghĩa chính của nó
là bộ khung, là nòng cốt, là chỉ huy Nh vậy có thể quan niệm một cách chungnhất, cán bộ là chỉ những ngời có chức vụ, có vai trò và cơng vị nòng cốt trongmột tổ chức, có tác động ảnh hởng đến hoạt động của một tổ chức và các quan
hệ trong lãnh đạo, chỉ huy, quản lí, điều hành, góp phần định hớng sự pháttriển của tổ chức
Các tác giả Nguyễn Phú Trọng – Trần Xuân Sầm cho rằng khái niệmCBLĐ đợc hiểu gồm 2 phần:
+ Thành phần thứ nhất đợc hiểu theo nghĩa rộng, bao gồm những ai giữchức vụ và trách nhiệm cao trong một tổ chức, có ảnh hởng lớn đến hoạt độngcủa tổ chức, của bộ máy, có vai trò tham gia định hớng, điều khiển hoạt độngcủa bộ máy [33,35]
+ Thành phần thứ hai trong khái niệm CBLĐ là ngời cầm đầu các tổchức quốc gia Họ là nhóm lãnh đạo tầm vĩ mô Thế giới gọi đây là nhóm lãnh
đạo chính trị quốc gia ở nớc ta nhóm lãnh đạo chính trị ở tầm quốc gia nàycòn gọi là lãnh đạo cao cấp, chủ chốt [33,37]
Hiện nay theo cách hiểu thông thờng và khá phổ biến ở nớc ta, hai kháiniệm CBLĐ và CBQL gắn liền với nhau, đều đợc hiểu là những ngời có chức
vụ, có trách nhiệm điều hành và cầm đầu trong một tổ chức Nội hàm của haikhái niệm này có những điểm giống nhau: cả CBLĐ và CBQL đều có vai trò
định hớng, điều khiển hoạt động của cả bộ máy và là chủ thể ra quyết định
điều khiển hoạt động của một tổ chức Ngời CBQL cũng phải thực hiện chứcnăng lãnh đạo và ngời lãnh đạo cũng phải thực hiện chức năng quản lí Tuynhiên hai khái niệm CBLĐ và CBQL không hoàn toàn đồng nhất với nhau.Trong Từ điển tiếng Việt, từ “lãnh đạo” đợc định nghĩa là: “Đề ra chủ trơng,
đờng lối và tổ chức, động viên thực hiện” [45,544] Nh vậy trong quá trìnhlãnh đạo, hoạt động chủ yếu là định hớng cho khách thể thông qua hệ thốngcơ chế, đờng lối, chủ trơng, chính sách Còn khái niệm “quản lí”, Từ điển
Trang 19tiếng Việt định nghĩa là: “Tổ chức và điều khiển các hoạt động theo nhữngyêu cầu nhất định” [45,800] Nh vậy, hoạt động quản lí mang tính điều khiển,vận hành thông qua những thiết chế có tính pháp lệnh đợc quy định trớc.
Theo tác giả Nguyễn Phú Trọng – Trần Xuân Sầm: “CBQL còn đợc
hiểu với nghĩa tơng đơng nh thuật ngữ manager trong tiếng Anh Đó là điều
hành, quản lí Họ là những ngời có chức trách và nhiệm vụ điều khiển, tổ chức
và phối hợp thực hiện hoạt động chuyên môn trong một khâu, một công đoạn,một chơng trình, một dự án” [33,37]
1.3.2 Khái niệm CBQLGD và CBQL trờng học:
Trong nội tại ngành giáo dục – đào tạo có thể hiểu: cán bộ quản lýgiáo dục (CBQLGD) là những ngời có chức vụ, có vai trò và cơng vị nòng cốttrong một tổ chức thuộc hệ thống giáo dục Ngời cán bộ QLGD là nhân vật cótrách nhiệm phân bố nhân lực và các nguồn lực khác, chỉ dẫn sự vận hành củamột bộ phận hay toàn bộ tổ chức giáo dục, để tổ chức hoạt động có hiệu quả
1.3.3 Cán bộ quản lí trờng tiểu học
1.3.3.1 Cán bộ quản lí trờng tiểu học
CBQL trờng TH là ngời chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc về trọng tráchquản lí trờng TH và thực hiện đồng bộ tất cả các nội dung định hớng phát triển
GD - ĐT trong sự vận hành chung của hệ thống giáo dục quốc dân
CBQL trờng TH bao gồm Hiệu trởng, Phó Hiệu trởng
a Hiệu tr ởng:
“1 Hiệu trởng trờng tiểu học là ngời chịu trách nhiệm tổ chức, quản lýcác hoạt động và chất lợng giáo dục của nhà trờng Hiệu trởng do Chủ tịch Uỷ
Trang 20đối với trờng tiểu học t thục theo đề nghị của Trởng phòng GD&ĐT Nhiệm
kỳ của Hiệu trởng trờng công lập là 5 năm; hết nhiệm kỳ, Hiệu trởng đợc luânchuyển đến một trờng khác lân cận hoặc theo yêu cầu điều động Hiệu trởngchỉ đợc giao quản lý một trờng tiểu học
Sau mỗi năm học, Hiệu trởng trờng tiểu học đợc cấp có thẩm quyền
đánh giá về công tác quản lý các hoạt động và chất lợng giáo dục của nhà ờng
tr-2 Ngời đợc bổ nhiệm hoặc công nhận làm Hiệu trởng trờng tiểu họcphải là giáo viên có thời gian dạy học ít nhất 3 năm ở cấp tiểu học, đã hoànthành chơng trình bồi dỡng cán bộ quản lý, có uy tín về phẩm chất chính trị,
đạo đức, lối sống, chuyên môn, nghiệp vụ; có năng lực quản lý trờng học và
có sức khoẻ Trờng hợp do yêu cầu đặc biệt của công việc, ngời đợc bổ nhiệmhoặc công nhận Hiệu trởng có thể có thời gian dạy học ít hơn theo quy định
3 Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trởng :
a) Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trờng; lập kế hoạch và tổ chứcthực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục từng năm học; báo cáo, đánh giá kết quảthực hiện trớc Hội đồng trờng và các cấp có thẩm quyền;
b) Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng t vấntrong nhà trờng; bổ nhiệm tổ trởng, tổ phó Đề xuất các thành viên của Hội
đồng trờng trình cấp có thẩm quyền quyết định;
c) Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyểndụng, thuyên chuyển; khen thởng, thi hành kỷ luật đối với giáo viên, nhânviên theo quy định;
d) Quản lý hành chính; quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tàichính, tài sản của nhà trờng;
đ) Quản lý học sinh và tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trờng; tiếpnhận, giới thiệu học sinh chuyển trờng; quyết định khen thởng, kỷ luật, phêduyệt kết quả đánh giá, xếp loại, danh sách học sinh lên lớp, ở lại lớp; tổ chứckiểm tra, xác nhận việc hoàn thành chơng trình tiểu học cho học sinh trongnhà trờng và các đối tợng khác trên địa bàn trờng phụ trách;
e) Dự các lớp bồi dỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý;tham gia giảng dạy bình quân 2 tiết trong một tuần; đợc hởng chế độ phụ cấp
và các chính sách u đãi theo quy định;
Trang 21g) Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chứcchính trị – XH trong nhà trờng hoạt động nhằm nâng cao chất lợng GD;
h) Thực hiện xã hội hoá giáo dục, phát huy vai trò của nhà trờng đối vớicộng đồng” [8,9]
b Phó Hiệu tr ởng:
“1 Phó Hiệu trởng là ngời giúp việc cho Hiệu trởng và chịu trách nhiệmtrớc Hiệu trởng, do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện bổ nhiệm đối với trờngcông lập, công nhận đối với trờng t thục theo đề nghị của Trởng phòngGD&ĐT
2 Ngời đợc bổ nhiệm hoặc công nhận làm Phó Hiệu trởng trờng tiểuhọc phải là giáo viên có thời gian dạy học ít nhất 2 năm ở cấp tiểu học, có uytín về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, chuyên môn, nghiệp vụ; có nănglực quản lý trờng học và có sức khoẻ Trờng hợp do yêu cầu đặc biệt của côngviệc, ngời đợc bổ nhiệm hoặc công nhận Phó Hiệu trởng có thể có thời giandạy học ít hơn theo quy định
3 Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Hiệu trởng :
a) Chịu trách nhiệm điều hành công việc do Hiệu trởng phân công;b) Điều hành hoạt động của nhà trờng khi đợc Hiệu trởng uỷ quyền;
c) Dự các lớp bồi dỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý;tham gia giảng dạy bình quân 4 tiết trong một tuần; đợc hởng chế độ phụ cấp
và các chính sách u đãi theo quy định” [8,10]
c Mối quan hệ giữa Hiệu tr ởng và Phó Hiệu tr ởng
Hiệu trởng là ngời quản lý mọi hoạt động của nhà trờng theo chế độ thủtrởng, chịu trách nhiệm trớc Đảng và Nhà nớc về các hoạt động trong trờnghọc Phó Hiệu trởng là ngời giúp việc cho Hiệu trởng chịu trách nhiệm trớcHiệu trởng những việc đợc phân công Tuy vậy, Phó Hiệu trởng cũng phảichịu trách nhiệm liên đới trớc Đảng, Nhà nớc trong công việc của mình Do
đó, Hiệu trởng phải có phân công công việc cho Phó Hiệu trởng, thờng xuyênnắm thông tin và có những quyết định kịp thời không để những hiện tợng giaokhoán thiếu trách nhiệm
1.3.3.2 Đặc điểm lao động của ngời CBQL trờng TH:
Trang 22Lao động của ngời lãnh đạo nói riêng, lao động quản lí nói chung,thuộc loại lao động trí óc.
Lao động của ngời CBQL trờng TH cũng mang những đặc điểm chungcủa lao động quản lí Nhng do đặc thù của lao động s phạm ở trờng TH, nênlao động của CBQL trờng TH vừa mang tính chất của lao động quản lí, vừamang tính chất của lao động s phạm
Ngời CBQL trờng TH phải là một cán bộ giáo dục, nắm vững một cáchsâu sắc những cơ sở của các khoa học giáo dục, có khả năng giảng dạy và giáodục tốt Đồng thời ngời CBQL trờng TH phải là nhà quản lí giỏi, nắm vững líluận về quản lí nói chung và QLGD nói riêng, biết thực hiện kế hoạch đào tạomột cách khoa học; luôn cải tiến, chỉ đạo mọi hoạt động phức tạp của nhà tr-ờng nhằm mục đích là thực hiện một cách có chất lợng quá trình dạy học -giáo dục Bằng lao động của mình, ngời CBQL trờng TH phải biết tổ chức mộtcách khoa học quá trình dạy học - giáo dục
- Lao động của ngời quản lí là loại lao động trí óc, có tính sáng tạo cao.Ngời quản lí phải nắm chắc tình hình, đánh giá đúng thực trạng và đa ranhững giải pháp sáng tạo để ra các quyết định đúng đắn và giải quyết các tìnhhuống có hiệu quả trong mọi trờng hợp
Lao động quản lí là một loại lao động hết sức phức tạp Tính phức tạpcủa lao động quản lí do nhiều yếu tố ảnh hởng, đó là:
+ Đối tợng tác động của quản lí là con ngời
+ Hệ thống quản lí vô cùng phức tạp, đa dạng luôn biến đổi
+ Mục tiêu quản lí cũng không ngừng thay đổi, phát triển
Đội ngũ lao động quản lí có nhiều loại, nhiều trình độ, cấp bậc ở nhiềulĩnh vực với nhiều phơng tiện công cụ khác nhau Đây là một loại lao độngtổng hợp Nó vận dụng kiến thức phơng pháp của nhiều lĩnh vực khoa học -công nghệ khác nhau Lao động quản lí còn chịu nhiều nguyên lí ngẫu nhiêncủa môi trờng tác động Có rất nhiều tình huống có thể xảy ra đối với một quátrình vận động một hệ thống; cần phải chuẩn bị sẵn nhiều phơng án giải quyếtmới có thể chủ động dành thắng lợi trong thực tiễn sinh động của cuộc sống
- Lao động của ngời quản lí là loại lao động tổng hợp Nhà lãnh đạo
đồng thời:
Trang 23+ Là nhà quản lí (chịu trách nhiệm quản lí một khối lợng con ngời và
CSVC - TBDH)
+ Là nhà giáo dục (bản thân phải nêu gơng, có đức độ), nắm đợc các
kiến thức về giáo dục
+ Là nhà chuyên môn (biết giao đúng việc, đúng ngời, có t duy hệ
thống về nghề nghiệp )
+ Là nhà hoạt động xã hội (tuân thủ mọi luật lệ và quy định của xã hội,
biết giải quyết tốt các mối quan hệ xã hội)
- Lao động của ngời quản lí có ảnh hởng tới lao động của mọi ngờitrong cơ quan, đơn vị
- Ngời quản lí có quyền ra quyết định, đồng thời phải chịu trách nhiệm
về các quyết định của mình Đặc điểm này khiến cho các nhà quản lí thờngchịu gánh nặng về tinh thần và tâm lí, gây ảnh hởng tới sức khoẻ
1.3.3.3 Những yêu cầu chủ yếu đối với lao động của ngời CBQL ờng TH:
tr-Ngời quản lí có vai trò quan trọng và góp phần quyết định trong QLGD.Cũng nh đối với CBQLGD và CBQLNT khác, ngời CBQL trờng TH để đảm đ-
ơng trọng trách ấy, đòi hỏi lao động của ngời quản lí phải đáp ứng những yêucầu cụ thể sau:
- Yêu cầu về chính trị;
- Yêu cầu về pháp lí;
- Yêu cầu về nghiệp vụ chuyên môn, khoa học, kỉ thuật;
- Yêu cầu về tổ chức;
- Yêu cầu về tâm lí xã hội;
- Yêu cầu về nghệ thuật quản lí;
- Yêu cầu về đạo đức, tác phong của ngời quản lí
Tất cả những yêu cầu trên đợc thể hiện thông qua lao động của ngờiquản lí Nội dung cụ thể sau:
a Các yêu cầu về chính trị:
Yêu cầu này thể hiện ở việc nắm đợc đờng lối, chủ trơng, chính sáchcủa Đảng và Nhà nớc về giáo dục ở từng giai đoạn Mức độ khác nhau tuỳ
Trang 24thể coi lao động của ngời quản lí nh lao động của các nhà làm công tác chínhtrị.
b Các yêu cầu về pháp lí:
Ngời quản lí phải hiểu và nắm đợc luật pháp trong lao động của mình,nhất là những ngành luật có liên quan để dùng cho chuyên môn ngànhGD&ĐT, sao cho trong quá trình làm việc không vi phạm pháp luật Nh vậyngời quản lí phải là ngời am hiểu pháp luật
c Các yêu cầu về nghiệp vụ chuyên môn, khoa học - kỉ thuật
Cán bộ quản lí phải là ngời có chuyên môn giỏi, CBQL phải có nănglực chuyên môn mới có đủ điều kiện, khả năng tổ chức hớng dẫn, kiểm tra vàchịu trách nhiệm đến cùng về chất lợng và hiệu quả công việc do mình phụtrách Trong cơ chế thị trờng cạnh tranh, phải dựa vào chuyên môn mà nghiêncứu, hoạch định các giải pháp chiến lợc về kỉ thuật công nghệ, về đào tạo, bốtrí con ngời, hình thành bộ máy quản lí nhằm đạt đợc chất lợng, hiệu quả giáodục Ngời quản lí cần am hiểu tờng tận chuyên môn nghiệp vụ của ngànhmình và biết tổ chức lao động chuyên môn, biết đợc trình độ chuyên môn củacán bộ, giáo viên mà bố trí công tác Khác với ngời trực tiếp thực hiện côngtác chuyên môn thì cần có kiến thức chuyên môn sâu để giải quyết các vần đềnghiệp vụ, ngời quản lí cần biết chuyên môn sâu rộng để quản lí Nh vậy, thực
tế đòi hỏi ngời quản lí phải là chuyên gia về chuyên môn của ngành GD-ĐT
d Các yêu cầu về trình độ tổ chức:
Ngời quản lí không phải là ngời lao động s phạm trực tiếp, mà là ngời tổchức lao động s phạm, lao động quản lí để sử dụng tốt lao động khác Tổ chứclao động tốt thì thúc đẩy nhanh hoạt động GD-ĐT, công tác Yêu cầu này đòihỏi ngời quản lí phải có trình độ tổ chức cao, vì nó có tác dụng quyết định lớn
đối với kết quả hoạt động của cả đơn vị Nh vậy, ngời quản lí phải là ngời biếtcách tổ chức lao động
CBQL vừa là hạt nhân vừa là trung tâm đoàn kết gắn bó mọi tiềm lựcsức mạnh dới dạng vật chất và phi vật chất Ngời lãnh đạo thông qua tổ chức
để phân công, bố trí cán bộ, tạo thành một hợp lực mạnh mẽ nhằm cho cả hệthống có sức mạnh tổng hợp lớn nhất Đây là yêu cầu đặc biệt quan trọng củangời CBQL Họ cũng chính là ngời đóng vai “đầu tàu” vừa thúc đẩy, vừa lôicuốn và tìm mọi cách tạo ra động lực để đa con tàu đến đích Trong kinh tế thịtrờng hiện đại không ai khác ngoài CBQL phải tìm mọi cách phát hiện và liên
Trang 25kết tất cả các mối quan hệ trên mọi lĩnh vực để phục vụ cho quá trình thựchiện mục tiêu kinh doanh hay quản lí trật tự, an toàn xã hội Để có đ ợc nhữngkhả năng nói trên, CBQL trớc hết phải có khả năng tự đánh giá đúng mình,thấy rõ các mặt mạnh, mặt yếu của mình Không chỉ nh vậy, họ cũng phảisớm hình thành một tài năng biết nhìn nhận và đánh giá ngời khác để: “biếtmình biết ngời”, từ đó, nhờ quản lí vừa tạo ra động lực, vừa thu hút, liên kếtcác nguồn lực tạo ra sức mạnh cho tổ chức Đó là yếu tố quyết định cho mọithắng lợi.
e Các yêu cầu về tâm lí - xã hội:
Ngời quản lí phải hiểu tâm t tình cảm của các thành viên trong tập thểcơ quan, trong nhà trờng thì mới động viên, kích thích đợc họ phấn khởi, hăngsay công tác Yếu tố tâm lí ngày càng tác động mạnh lên ngời lao động, là
động lực kích thích con ngời hoạt động Ngời quản lí là kỉ s tâm hồn thì mớithực sự làm tốt công việc điều khiển con ngời Nó đòi hỏi ngời quản lí biết vậndụng các đòn bẩy kích thích cả vật chất lẫn tinh thần của các thành viên trongcơ quan, không chỉ chú ý đến bản thân giáo viên, cán bộ công nhân viên, màphải quan tâm đến điều kiện sống của gia đình họ, đến tơng lai của họ
g Các yêu cầu về nghệ thuật lãnh đạo:
Quản lí không chỉ là một khoa học, mà còn là nghệ thuật - nghệ thuật
điều khiển con ngời, vì vậy lao động của ngời quản lí phải đáp ứng đầy đủ cácyêu cầu, biết vận dụng các biện pháp đúng mức độ, đúng liều lợng đối vớitừng ngời, vì không ai giống ai Điều đó đòi hỏi lao động của ngời quản lí phảimang tính nghệ thuật chỉ đạo
h Đạo đức, tác phong của ngời quản lí:
Các yêu cầu nêu trên đòi hỏi lao động của ngời quản lí phải đáp ứng,tuy nhiên, việc đáp ứng này có đạt hiệu quả mong muốn hay không còn tuỳthuộc vào đạo đức, tác phong cá nhân của từng ngời quản lí
Tiêu chuẩn đạo đức đòi hỏi ngời quản lí phải tuân theo các chuẩn mựcnhất định biểu lộ qua ý thức đối với xã hội, thái độ công tác, hành vi đối vớilợi ích cá nhân và lợi ích tập thể, đợc mọi ngời đồng tình ủng hộ Đạo đức cánhân tốt sẽ là điều kiện cũng cố và phát huy vai trò của ngời quản lí trong tậpthể
Trang 26Tác phong thể hiện thông qua các phơng pháp và thủ thuật đợc vậndụng để thực hiện nhiệm vụ Tuỳ thuộc vào phẩm chất đạo đức, tài năng cánhân và môi trờng cụ thể, mỗi ngời có thể có tác phong riêng Tác phong thíchhợp nhất là tác phong quần chúng có nghĩa là xuất phát từ quần chúng, vìquyền lợi của quần chúng, tranh thủ đợc sự ủng hộ của quần chúng Muốn có
đợc tác phong quần chúng, phải biết lắng nghe quần chúng, thuyết phục quầnchúng, tin yêu quần chúng
Đạo đức, tác phong là chuẩn mực đầu tiên của ngời quản lí, nó quyết
định vị trí vai trò của họ trong công tác lãnh đạo, đồng htời cũng là một trongnhững tiêu chí để đánh giá cán bộ
1.4 chất lợng CBQL trờng tiểu học:
1.4.1 Quan niệm về chất lợng CBQL trờng TH:
1.4.1.1 Chất lợng:
Chất lợng là phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất của
sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tơng đối của sự vật để phân biệt nó vớicác sự vật khác Chất lợng là đặc tính khách quan của sự vật Chất lợng biểuhiện ra bên ngoài qua các thuộc tính Nó là cái liên kết các thuộc tính của sựvật lại làm một, gắn bó với sự vật nh một tổng thể, bao quát toàn bộ sự vật vàkhông tách khỏi sự vật Sự vật trong khi vẫn còn là bản thân nó thì không thểmất chất lợng của nó Sự thay đổi chất lợng kéo theo sự thay đổi của sự vật vềcăn bản Chất lợng của sự vật bao giờ cũng gắn liền với tính quy định về số l-ợng của nó và không thể tồn tại ngoài tính quy định ấy Mỗi sự vật bao giờcũng là sự thống nhất của chất lợng và số lợng
(www.bachkhoatoanthu.com.vn).
Chất lợng một khái niệm rất trừu tợng, đa chiều, đa nghĩa, đợc xem xét
từ nhiều bình diện khác nhau, chất lợng là “cái tạo nên phẩm chất, giá trị củamột con ngời, sự vật, hiện tợng”[45,387] Đó là tổng thể những thuộc tính cơbản, khẳng định sự tồn tại của một sự vật và phân biệt nó với những sự vậtkhác
Trang 27Mặc dù chất lợng là “cái” tạo ra phẩm chất, giá trị, song khi phán xét vềchất lợng thì phải căn cứ vào phẩm chất, giá trị do nó tạo ra Đó cũng là cơ sởcho việc “đo” chất lợng.
Một định nghĩa khác, “chất lợng là sự phù hợp với mục tiêu” [46,7](mục tiêu ở đây đợc hiểu một cách rộng rãi, bao gồm các sứ mạng, các mục
đích , còn sự phù hợp với mục tiêu còn là sự đáp ứng mong muốn của nhữngngời quan tâm, là đạt đợc hay vợt qua tiêu chuẩn đặt ra ) Tuy nhiên ý nghĩathực tế của định nghĩa trên là ở chỗ xem xét chất lợng chính là sự xem xét phùhợp với mục tiêu
1.4.1.2 Chất lợng CBQL trờng TH:
Theo chúng tôi, chất lợng CBQL trờng TH chính là năng lực nghềnghiệp và phẩm chất nhân cách của họ, chứ không chỉ đơn thuần là sự phù hợpvới mục tiêu
Theo định nghĩa chất lợng là “cái tạo nên phẩm chất, giá trị của mộtcon ngời, sự vật, hiện tợng” và định nghĩa chất lợng là “tập hợp các đặc tínhcủa một thực thể (đối tợng) tạo cho một thực thể (đối tợng) đó có khả năngthoả mãn những nhu cầu đã nêu hoặc nhu cầu tiềm ẩn” (TCVN-ISO8402) thìchất lợng CBQL trờng TH thể hiện ở phẩm chất đạo đức, t tởng chính trị vànăng lực của ngời CBQL
Năng lực của ngời CBQL trờng TH thể hiện trên hai phơng diện đức vàtài Đó là sự kết hợp những đặc điểm của con ngời Việt Nam và những yêucầu của ngời CBQL trờng TH trong giai đoạn mới.Năng lực của ngời CBQLgồm hai thành tố: kiến thức và kĩ năng
Nh vậy, chất lợng CBQL trờng TH là tập hợp các yếu tố: bản lĩnh chínhtrị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lơng tâm nghề nghiệp và trình độ chuyênmôn đảm bảo cho ngời CBQL đáp ứng ngày càng cao của sự nghiệp giáo dụctrong công cuộc đẩy mạnh CNH, HĐH đất nớc và hội nhập quốc tế
Để đánh giá chất lợng CBQL cần phải xác định chuẩn về phẩm chấtchính trị, đạo đức lối sống và năng lực của ngời CBQL hay nói các khác làphải xây dựng đợc Chuẩn CBQL trờng TH Chuẩn CBQL trờng TH nó phản
ánh những yêu cầu đối với chất lợng CBQL trờng TH
1.4.2 Chuẩn CBQL trờng TH:
Trang 28“Chuẩn” là cái đợc chọn làm căn cứ để đối chiếu, để hớng theo đó màlàm cho đúng; “Chuẩn” là cái đợc chọn làm mẫu để thể hiện một đơn vị đo l-ờng [45,259].
Chuẩn CBQL trờng TH là những phẩm chất và năng lực nghề nghiệp
đối với CBQL trờng TH trớc công cuộc đổi mới giáo dục nói chung và đổi mớigiáo dục tiểu học nói riêng đáp ứng với yêu cầu đẩy mạnh sự nghiệp CNH -HĐH đất nớc và hội nhập quốc tế
CBQL trờng TH ngoài việc là một “ông thầy tổng thể”, còn là nhà quản
lí, nhà hoạt động xã hội Điều đó đòi hỏi ngời CBQL trờng TH phải đợc trang
bị kiến thức toàn diện về cả tự nhiên và xã hội, có kĩ năng về s phạm –QLGD/QLNT mới có thể đáp ứng đợc yêu cầu đề ra, nói cách khác CBQL tr-ờng TH phải đạt “chuẩn” nhất định Theo đó, ngời CBQL trờng TH phải cóphẩm chất đạo đức và bản lĩnh chính trị, t tởng vững vàng Phải có kiến thứctổng hợp về cả tự nhiên và xã hội, am hiểu nhiều ngành khoa học để có thể
đảm nhiệm đợc việc quản lí, tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục ở nhà ờng Đây là điều kiện rất cần thiết mà mỗi một CBQL trờng TH cần vơn tới.Giỏi về kiến thức, nhuần nhuyễn về kĩ năng là những yếu tố cơ bản giúp chongời CBQL trở thành ngời lãnh đạo giỏi Chuẩn CBQL trờng TH sẽ là nhữngtiêu chí mới, những yêu cầu mới, là “chiếc gơng soi” để mỗi một CBQL trờng
tr-TH có thể ngắm mình, tự xem xét bản thân để biết đợc mình đang ở bậc thangnào của chuẩn, để rèn luyện, để vơn tới Ngời CBQL trờng TH không thể bóhẹp vào vốn kiến thức đã đợc trang bị ở trờng phổ thông, trờng s phạm, trờngQLGD, không thể bó hẹp trong những trang sách, mà phải luôn tìm tòi, họchỏi, đổi mới, sáng tạo Sự phấn đấu không mệt mỏi để cập nhật các kiến thứcchuyên môn và kiến thức văn hoá chung; sự rèn luyện nỗ lực không ngừng đểnâng cao nghiệp vụ có ý nghĩa hết sức quan trọng không thể không nói làquyết định đối với quá trình phát triển của mỗi một CBQL trờng TH
Giáo dục nớc ta trong những năm gần đây có sự phát triển mạnh mẽ vềchất thể hiện ở sự thay đổi nội dung, chơng trình, phơng pháp giảng dạy, đápứng yêu cầu sự phát triển của đất nớc Chúng ta đang tiến hành chuẩn hóa độingũ nhà giáo, CBQLGD Vì vậy, việc xây dựng Chuẩn CBQL trờng TH và quytrình đánh giá dựa trên Chuẩn vừa mang ý nghĩa lí luận, vừa mang ý nghĩathực tiễn to lớn
Trang 29Theo nghiên cứu của chúng tôi, Chuẩn CBQL trờng TH đợc thể hiệntrên ba lĩnh vực:
- Phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống;
và kết thúc bằng cách đối chiếu, so sánh với những tiêu chuẩn đã đợc xác định
rõ ràng trớc đó trong các mục tiêu
Đánh giá là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kếtquả công việc, dựa vào phân tích thông tin thu đợc, đối chiếu với mục tiêu vàtiêu chuẩn đã đề ra nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thựctrạng, điều chỉnh và nâng cao chất lợng và hiệu quả công việc [23,2]
Nh vậy nội hàm của đánh giá có thể hiểu là:
a) Đánh giá là quá trình thu thập, xử lý thông tin để lợng định tình hình
và kết quả công việc giúp quá trình lập kế hoạch, quyết định và hành động cókết quả
b) Đánh giá là quá trình mà qua đó ta gán (quy) cho đối tợng một giá trịnào đó
c) Đánh giá là một hoạt động nhằm nhận định, xác nhận giá trị thựctrạng ở thời điểm hiện tại đang xét so với mục tiêu hay chuẩn mực đã đợc xáclập [23,3]
1.5.2 Đánh giá cán bộ quản lí:
Là so sánh, đối chiếu, xác định mức độ đạt đợc về các mặt phẩm chấtchính trị, đạo đức lối sống; kiến thức; kĩ năng của ngời CBQL so với Chuẩn
Trang 30Hình 2: Sơ đồ về đánh giá trong công tác quản lí trờng học
1.5.3 Đánh giá cán bộ quản lí trờng tiểu học:
1.5.3.1 ý nghĩa của việc đánh giá CBQL trờng TH
CBQL là yếu tố quan trọng bậc nhất quyết định sự thành bại của một tổchức Nhiều ngời đã ví vai trò của các CBQLGD/QLNT nh là bộ phận “thầnkinh trung ơng” điều khiển hoạt động cả “cơ thể” giáo dục/nhà trờng Tất cảnhững điều nêu trên càng quan trọng hơn trong bối cảnh đổi mới giáo dụchiện nay, đặc biệt trong môi trờng KT-XH thay đổi nhanh chóng cũng nhnhiều vấn đề mới xuất hiện khi cơ chế quản lí có sự thay đổi Có thể nhìnthẳng vào sự thật mà nói rằng do quan niệm quản lí cha phải một “nghề” nênviệc bố trí CBQLGD/QLNT cũng còn theo cảm tính và công tác “chuẩn hoá”CBQLGD/QLNT cũng cha đợc đầu t và quan tâm thích đáng; mặc dù điều 54,khoản 2 Luật Giáo dục sửa đổi 2005 cũng đã thể chế hoá: “Hiệu trởng các tr-
ờng thuộc hệ thống giáo dục quốc dân phải đợc đào tạo, bồi dỡng về nghiệp
vụ quản lí trờng học” [8,17]
Trong bài phát biểu khai mạc Hội nghị lần thứ ba BCH TW Đảng khoá
VIII, nguyên Tổng bí th Đỗ Mời đã nêu: "Đánh giá đúng thực trạng đội ngũ
cán bộ hiện nay là rất quan trọng, là cơ sở để xác định mục tiêu, phơng hớng cho thời gian tới" [4, 25].
Để đánh giá cán bộ, trớc tiên phải căn cứ vào tiêu chuẩn cán bộ Trongcông tác cán bộ, vấn đề nổi lên hàng đầu là phải đánh giá đúng và bố trí, sửdụng đúng cán bộ Đánh giá và bố trí, sử dụng cán bộ là hai vế của một nội
có phù hợp với Chuẩn
Xử lí
Phát huy th.tích
Có thể
Không
Có
Trang 31dung hết sức quan trọng trong công tác cán bộ, hai vế đó tạo nên một chỉnhthể thống nhất, có quan hệ biện chứng với nhau, mặt này bổ sung cho mặt kia
và ngợc lại
Thờng xuyên khảo sát, đánh giá đúng đội ngũ cán bộ nói chung và độingũ CBQL trờng TH nói riêng là một công việc rất quan trọng để xây dựng
đội ngũ CBQL
Có thờng xuyên khảo sát, đánh giá đúng đội ngũ cán bộ mới phát hiện
đúng ai là ngời cán bộ tốt, ai là ngời có tài, mới động viên khuyến khích, kíchthích đợc mặt tích cực và hạn chế đợc mặt tiêu cực trong mỗi con ngời cán bộ
để bồi dỡng, uốn nắn
Đánh giá CBQL trờng TH theo Chuẩn đó là quá trình phấn đấu để khắcphục sự không đồng đều của đội ngũ này về mọi mặt, từ phẩm chất đạo đứctới trình độ kiến thức, kĩ năng s phạm – QLGD Chuẩn nghề nghiệp CBQLtrờng TH sẽ là những căn cứ để Nhà nớc xây dựng mới chơng trình đào tạocủa hệ thống trờng s phạm, trờng QLGD; căn cứ để các cấp QLGD xây dựngquy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ
Thực hiện tốt qui trình đánh giá CBQL là một bớc “tiến hành rà soát,sắp xếp lại đội ngũ nhà giáo, CBQL giáo dục để có kế hoạch đào tạo, bồi dỡng
đảm bảo đủ về số lợng và cân đối về cơ cấu; nâng cao trình độ chuyên môn,nghiệp vụ, đạo đức cho đội ngũ nhà giáo, CBQL giáo dục” [1,2] đáp ứng vớiyêu cầu của giáo dục trong giai đoạn mới, hoà nhập với xu thế của thời đại
Tóm lại: Chuẩn hoá hiện đang là một xu thế của thời đại, một nét đặc
trng của nền kinh tế tri thức Xây dựng Chuẩn CBQL và đánh giá CBQL trờnghọc theo Chuẩn đang là một yêu cầu cấp thiết góp phần nâng cao chất lợng
đội ngũ nhà giáo, CBQLGD và “chấn hng” nền giáo dục nớc nhà
1.5.3.2 Nội dung và quy trình đánh giá CBQL trờng TH
a Nội dung đánh giá CBQL trờng TH
Nội dung là cái đợc chứa bên trong hình thức Là bản chất của sự vật.Nội dung là toàn bộ những yếu tố và sự tơng tác giữa những yếu tố ấy vớinhau và với các sự vật, hiện tợng khác, cấu thành sự vật hay hiện tợng
(www.tudienbachkhoa.com.vn).
Trang 32Nội dung đánh giá CBQL trờng TH là toàn bộ những lĩnh vực, nhữngyêu cầu, tiêu chí quy định về phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống; kiến thức
và kĩ năng nhằm giúp ngời CBQL trờng TH thực hiện tốt hoạt động quản lí ởnhà trờng
Trên cơ sở những quy định hiện hành về đánh giá CB và CBQL trờnghọc, đối chiếu với thực tiễn công tác, theo chúng tôi nội dung đánh giá CBQLtrờng TH cần tập trung vào những lĩnh vực sau:
* Phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống;
- Hiểu biết đờng lối, chủ trơng của Đảng, pháp luật của Nhà nớc,biết phân tích đúng sai, bảo vệ quan điểm đờng lối của Đảng
- Giáo dục thuyết phục cán bộ, giáo viên, nhân viên chấp hành chínhsách cấp trên
- Có thái độ tích cực đối với cái mới, cái tiến bộ, kiên quyết đấu tranhnhững hiện tợng tiêu cực, sai trái, bảo vệ lẽ phải
- Trung thực trong báo cáo đối với cấp trên, đánh giá cấp dới
- Có ý thức tiết kiệm, chống lãng phí tham ô
- Tận tuỵ, có trách nhiệm đối với công việc, gơng mẫu trong lối sốngsinh hoạt
* Kiến thức:
- Nắm vững nội dung, chơng trình, phơng pháp đặc trng các môn học ởbậc tiểu học
- Có khả năng quản lý chỉ đạo về chuyên môn
- Am hiểu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phơng
- Có ý thức tự học, tự bồi dỡng để nâng cao trình độ
Trang 33- Tích cực đổi mới phơng pháp dạy- học, quan tâm các điều kiện phục
vụ để nâng cao chất lợng giáo dục - đào tạo
- Nắm vững các nguyên tắc, điều lệ quy định về quản lý nhà trờng, quản
lý giáo dục ở bậc tiểu học
- Có khả năng tích luỹ kinh nghiệm, nâng cao tay nghề
* Kỹ năng quản lý
- Có năng lực dự báo, thiết kế và tổ chức thực hiện các giải pháp
- Có năng lực quản lý hành chính, quản lý tài chính
- Có năng lực quản lý đội ngũ, xây dựng tập thể s phạm đoàn kết
- Có năng lực giao tiếp và làm việc khoa học
- Có năng lực tổng kết kinh nghiệm, nghiên cứu khoa học
- Có năng lực phân tích các hoạt động giáo dục, thể hiện tính s phạmtrong việc tổ chức các hoạt động
- Có năng lực vận động, phối hợp các lực lợng trong và ngoài nhà trờngtham gia sự nghiệp giáo dục
- Có năng lực chỉ đạo, kiểm tra các hoạt động dạy - học và các hoạt
động khác trong trờng học
- Dám quyết đoán trong công việc và dám chịu trách nhiệm
Phẩm chất và năng lực công tác là những tiêu chuẩn cơ bản để đánh giánhân cách ngời CBQL trờng học và chất lợng đội ngũ CBQL Những yêu cầu
về phẩm chất, năng lực nêu trên cũng là cơ sở để tác giả nghiên cứu thựctrạng, đánh giá đội ngũ CBQL, đồng thời đề xuất một số biện pháp xây dựngnội dung và quy trình đánh giá CBQL các trờng tiểu học huyện Quỳnh Lutrong giai đoạn hiện nay
b Quy trình đánh giá CBQL trờng TH
Theo Từ điển tiếng Việt: “Quy trình là các bớc, trình tự phải tuân theokhi tiến hành công việc nào đó” [45,892]
Quy trình (Regulation, Process) là bớc phải tuân theo khi tiến hành mộtcông việc nào đó Quy trình đánh giá là các bớc, trình tự phải tuân theo khitiến hành đánh giá Nh vậy, quy trình là tập hợp các hành động cần và đủ đợcsắp xếp theo một trình tự nhất định để tác động đến đối tợng theo mục đích dựkiến của chủ thể
Trang 34Quy trình đánh giá CBQL trờng TH nói riêng và đánh giá CB,CBQLGD nói chung hiện đang dựa trên các văn bản quy định của Bộ Nội vụ,Tỉnh uỷ và các văn bản hớng dẫn về công tác đánh giá CBQL trờng học của SởGD&ĐT Nghệ An và Phòng GD&ĐT Quỳnh Lu.
Vấn đề này sẽ đợc tác giả phân tích kĩ ở Chơng II: Thực trạng đánh giá CBQL trờng TH huyện Quỳnh Lu, tỉnh Nghệ An.
CHƯƠNG 2:
THựC TRạNG công tác ĐáNH GIá CBQL TRƯờNG TH
HUYệN QUỳNH LƯU, tỉnh nghệ an
2.1 khái quát tình hình giáo dục và giáo dục Tiểu học huyện quỳnh lu, tỉnh nghệ an
2.1.1 Khái quát về tình hình KT-XH huyện quỳnh Lu
Quỳnh Lu là một huyện địa đầu xứ Nghệ, nằm trong Khu công nghiệpNam Thanh - Bắc Nghệ Có dân số đông (gần 37 vạn ngời, trong đó ngời dântộc thiểu số chiếm 0,7%), diện tích tự nhiên là 607,1 km2, đợc phân bố trên bavùng: vùng miền núi bán sơn địa, vùng đồng bằng và vùng ven biển Địa bànhành chính gồm 41 xã và 02 thị trấn, trong đó có 20 xã có đồng bào theo đạoThiên chúa giáo, 02 xã có đồng bào dân tộc thiểu số Kinh tế phát triển đa
Trang 35dạng và chia làm bốn vùng: vùng nông giang gồm 16 xã, ngành nghề chủ yếusản xuất nông nghiệp, chăn nuôi gia súc, gia cầm, dịch vụ; vùng bãi ngang bãidọc gồm 11 xã, chủ yếu làm nghề đánh bắt, nuôi trồng, chế biến thuỷ hải sản,trồng rau màu, du lịch; vùng công nghiệp và đô thị Hoàng Mai gồm 09 xã,ngành nghề chủ yếu là sản xuất vật liệu xây dựng, dịch vụ, buôn bán; vùngbán sơn địa gồm 07 xã, ngành nghề chủ yếu là làm kinh tế vờn, sản xuấtnguyên liệu dứa, mía, chăn nuôi gia súc.
Quỳnh Lu có nguồn nhân lực dồi dào, trình độ dân trí cao, tài nguyênthiên nhiên đa dạng phong phú, trong đó đáng kể là đất đai, tài nguyên biển,các loại nguyên liệu cho sản xuất vật liệu xây dựng và một số khoáng sảnkhác; có mối liên hệ với bên ngoài rất thuận lợi thông qua các tuyến giaothông chính: quốc lộ 1A, quốc lộ 48, đờng sắt Bắc - Nam, đờng biển, 3 chửalạch, đó là những nguồn lực tạo nên sự phát triển về kinh tế - văn hoá - xãhội Quỳnh Lu
Trong những năm đổi mới, dới sự lãnh đạo của Đảng, với truyền thống
đoàn kết, cần cù, sáng tạo, hiếu học, nhanh nhạy trong kinh tế, đồng lòng xâydựng quê hơng, cán bộ và nhân dân Quỳnh Lu đã liên tục phấn đấu vợt quamọi khó khăn, thử thách, dành đợc nhiều thắng lợi có ý nghĩa quan trọng.Kinh tế tiếp tục tăng trởng cao, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội đợc giữvững, dân chủ đợc phát huy, đời sống nhân dân đợc cải thiện trên nhiều mặt
2.1.2 Khái quát về tình giáo dục huyện quỳnh Lu
Trong những năm qua, thực hiện NQTW 2 (khoá VIII) và nghị quyết
đại hội đảng các cấp, giáo dục - đào tạo Quỳnh Lu đã đạt đợc những kết quả
to lớn Cơ sở vật chất phục vụ cho dạy và học đợc tăng cờng Mạng lới và quymô trờng lớp đợc phát triển và chất lợng giáo dục ngày càng đợc nâng cao
Hiện Quỳnh Lu có: 44 trờng mầm non với 481 lớp, 726 CBGVCNV và
12195 học sinh; 61 trờng tiểu học với 1161 lớp, 1633 CBGVCNV và 32413học sinh; 43 trờng THCS với 917 lớp, 1923 CBGVCNV và 36828 học sinh; 9trờng THPT (6 trờng công lập và 3 trờng dân lập) với 330 lớp, 580 CBGVCNV
Trang 36và 15795 học sinh; 1 Trung tâm BDTX với 56 lớp, 13 CBGVCNV và 3050học viên.
Chất lợng GD - ĐT không ngừng đợc nâng cao Số học sinh tiên tiến,tiên tiến xuất sắc và học sinh đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi Tỉnh vàQuốc gia ngày càng tăng
Quỳnh Lu đã đợc công nhận PCGDTH ĐĐT & PCGDTHCS; có 8 ờng mầm non, 36 trờng tiểu học và 5 trờng THCS đạt chuẩn Quốc gia, trong
tr-đó có 4 trờng tiểu học đạt Chuẩn Quốc gia mức độ 2 Giáo dục và đào tạoQuỳnh Lu đã góp phần quan trọng trong việc nâng cao dân trí và đào tạo nhânlực phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phơng
Ngành giáo dục Quỳnh Lu liên tục nhiều năm liền là Đơn vị tiên tiến xuất sắc cấp tỉnh, đợc Chủ tịch nớc tặng thởng Huân chơng Lao động hạng Ba, hạng Nhì.
Bảng 1:
báo cáo tổng hợp biên chế đầu năm học 2007-2008
(Nguồn: Thống kê-Kế hoạch Phòng GD&ĐT Quỳnh Lu)
CB -GV-NV Mầm non Tiểu học THCS Phòng GD Tổng
Trang 37- Cha đào tạo 0 0
3- Nh.viên phục vụ 312 158 6 6 161 72 138 73 7
Bảng 2: Số lợng học sinh, trờng, lớp trong 5 năm học từ 2002-2003 đến
2006-2007 (Nguồn: Thống kê-Kế hoạch Phòng GD&ĐT Quỳnh Lu).
Trang 382004-2005 40243 39156 97,3 926 2,3 161 0,4 11757 29.2 14189 35.3 13614 33.8 683 1.7 2005-2006 36169 36097 99,8 72 0,2 0 0 10731 29.7 12870 35.6 11955 33.1 613 1.7 2006-2007 32413 32150 99.2 263 0.8 0 0 9875 30.5 11516 35.5 10447 32.2 575 1.8
Dự THI
b Chất lợng đội ngũ giáo viên năm học 2006 - 2007
Bảng 6: (Nguồn: Tổ chức cán bộ - Phòng GD&ĐT Quỳnh Lu)
2.2.1 Quy mô số lợng, cơ cấu độ tuổi, số năm làm quản lí:
Bảng 7: (Nguồn: Tổ chức cán bộ - Phòng GD&ĐT Quỳnh Lu)
Trang 39Hình 3: Biểu đồ cơ cấu độ tuổi, số năm làm quản lí của CBQL trờng TH
huyện Quỳnh Lu, tỉnh nghệ An
2.2.2 Trình độ đào tạo, trình độ chính trị, trình độ quản lí:
Bảng 8: (Nguồn: Tổ chức cán bộ - Phòng GD&ĐT Quỳnh Lu)
Bồi dỡng nghiệp vụ quản lí
TRìNH Độ
lí luận chính trị
ĐảNG VIÊN Trung
học đẳng Cao học Đại Cao học 2003 Trớc 2003 Sau Cha BD chính trị Sơ cấp
20.5 45.7 23.2
10.6
Trang 402.2.3 Chất lợng, hiệu quả quản lí:
b Hiệu quả quản lí:
Bảng 9: (Nguồn: Tổ chức cán bộ - Phòng GD&ĐT Quỳnh Lu)
DANH HIệU CÔNG ĐOàN
DANH HIệU LIÊN ĐộI
SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL 2002-2003 64 8 12.5 40 62.5 11 17.2 5 7.8 16 25,0 47 73,4 1 1.6 15 23.4 35 54.7 14 21.9
2003-2004 64 9 14.1 40 62.5 10 15.6 5 7.8 18 28,1 45 70,3 1 1.6 18 28.1 36 56.3 10 15.6
2004-2005 65 8 12.3 41 63.1 10 16.9 5 7.7 18 27,7 46 70,8 1 1.5 21 32.3 42 64.6 2 3.1
2005-2006 65 9 13.8 37 56.9 15 23.1 4 6.2 20 30,8 45 69,2 0 0.0 25 38.5 40 61.5 0 0.0
2006-2007 61 9 14.8 39 63.8 9 14.8 4 6.6 22 36.1 39 63.9 0 0.0 27 44.3 34 55.7 0 0.0
2.2.4 Đánh giá chung về đội ngũ CBQL trờng TH huyện Quỳnh Lu:
Trên cơ sở báo cáo công tác tổ chức cán bộ hàng năm của PhòngGD&ĐT và qua khảo sát thực tiễn đội ngũ cán bộ quản lý các trờng tiểu họctrên địa bàn huyện Quỳnh Lu, tỉnh nghệ An cho thấy:
2.2.4.1 Về quy mô số lợng, trình độ đào tạo: