1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng quy trình nuôi tôm sú( penaeus monodon ) thương phẩm bằng công nghệ sinh học tại quỳnh bảng quỳnh lưu nghệ an

53 1,2K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng Dụng Quy Trình Nuôi Tôm Sú (Penaeus Monodon) Thương Phẩm Bằng Công Nghệ Sinh Học Tại Quỳnh Bảng Quỳnh Lưu Nghệ An
Tác giả Hồ Xuân Hòa
Người hướng dẫn T.S Trần Ngọc Hùng, K.S Lu Anh Lực, K.S Trần Văn Dũng
Trường học Khoa Nông Lâm Ng
Thể loại Khóa luận
Năm xuất bản 2008
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 667,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tôi xin cảm ơn các anh chị trong Trại thực nghiệm nuôi thơng phẩm nớc lợQuỳnh Bảng, các anh chị trong Trại sản xuất giống tôm Quỳnh Liên đã tạo mọi điều kiện về sinh hoạt và cơ sở vật ch

Trang 1

Lời cảm ơn !

Để hoàn thành đợc khoá luận này tôi nhận đợc rất nhiều sự giúp đỡ quý báu

từ phía các thầy cô giáo trong Khoa Nông Lâm Ng, các anh chị trong Trại thựcnghiệm nuôi thơng phẩm nớc lợ Quỳnh Bảng, Trại sản xuất giống tôm QuỳnhLiên cũng nh các chủ hộ nuôi tôm Sú trên địa bàn xã Quỳnh Bảng, Quỳnh Lu,Nghệ An

Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới T.S Trần Ngọc Hùng, ngời đã định hớng đề tài và đã tận tình hớng dẫn tôi hoàn thành khoá luận này.Tôi xin cảm ơn K.S Lu Anh Lực, K.S Trần Văn Dũng những ngời đã trực tiếphớng dẫn tôi trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại cơ sở

Tôi xin cảm ơn các anh chị trong Trại thực nghiệm nuôi thơng phẩm nớc lợQuỳnh Bảng, các anh chị trong Trại sản xuất giống tôm Quỳnh Liên đã tạo mọi

điều kiện về sinh hoạt và cơ sở vật chất để tôi hoàn thành đợc khoá luận này

Tôi xin chân thành cảm ơn bác Hồ Đình Quỳnh, anh Nguyễn Thăng Chức, anhTrần Văn Lý là những chủ hộ nuôi tôm đã tạo mọi điều kiện về cơ sở vật chất để tôitiến hành thực hiện và hoàn thành đề tài này

Tôi xin cảm ơn bạn bè đồng nghiệp đã tận tình đóng góp ý kiến giúp tôi hoànthành khoá luận này đợc tốt hơn

Vinh, ngày 5 tháng 10 năm 2008

Sinh viên: Hồ Xuân Hòa

Trang 2

Môc lôc

Trang

Ch¬ng 1 Tæng quan tµi liÖu

1.1 Vµi nÐt vÒ loµi t«m Só (P.monodon)

1.1.1 HÖ thèng ph©n lo¹i

333

1.1.3 §Æc ®iÓm sinh häc cña t«m Só

1.1.3.1 H×nh th¸i cÊu t¹o

33

1.1.3.3 §Æc ®iÓm sinh trëng vµ ph¸t triÓn cña t«m Só 4

1.2 C¸c quy tr×nh nu«i t«m c«ng nghiÖp thêng sö dông 61.3 Vµi nÐt vÒ t×nh h×nh s¶n xuÊt vµ øng dông CPSH trªn thÕ giíi vµ ë ViÖt

Nam

1.3.1 T×nh h×nh nghiªn cøu s¶n xuÊt chÕ phÈm sinh häc

1.3.2 T¸c dông cña vi khuÈn cã trong CPSH

8

891.3.3 T×nh h×nh sö dông CPSH trong ao nu«i t«m Só ë ViÖt Nam

1.4 Mét sè s¶n phÈm sö dông trong qu¸ tr×nh

1.4.1 S¶n phÈm xö lý níc vµ m«i trêng

1.4.2 Nhãm s¶n phÈm dinh dìng bæ sung

1.4.3 Nhãm s¶n phÈm phßng vµ trÞ bÖnh

1213131314

Trang 3

Chơng 2 Đối tợng, vật liệu, nội dung & phơng pháp

nghiên cứu

2.1 Đối tợng nghiên cứu

2.2 Vật liệu nghiên cứu

15

1515

2.4 Phơng pháp nghiên cứu

2.4.1 Sơ đồ khối nghiên cứu

2.4.2 Phơng pháp theo dõi quản lý các yếu tố môi trờng trong ao nuôi

2.4.3 Phơng pháp xác định tỷ lệ sống và tốc độ tăng trởng tôm nuôi

16161718

2.4.4 Phơng pháp theo dõi các chỉ số sau thu hoạch

2.4.5 Phơng pháp xử lý số liệu

2.5 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

192020

Chơng 3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận

3.1 Quy trình nuôi thâm canh tôm Sú thơng phẩm bằng công nghệ sinh học

tại Quỳnh Bảng - Quỳnh Lu - Nghệ An

3.1.1 Cải tạo ao nuôi

2121

3.1.4 Quản lý môi trờng ao nuôi

3.1.5 Quản lý thức ăn và chế độ cho ăn

25273.1.6 Phòng ngừa và trị bệnh

3.1.7 Thu hoạch

3031

3.2 Kết quả quản lý theo dõi các yếu tố môi trờng

3.2.1 Nhiệt độ

3131

3.3 Kết quả theo dõi tốc độ tăng trởng và tỷ lệ sống của tôm nuôi

3.3.1 Kết quả theo dõi tỷ lệ sống của tôm nuôi

3536363.3.2 Tốc độ tăng trởng về khối lợng của tôm nuôi 373.3.3 Tốc độ tăng trởng về chiều dài thân toàn phần của tôm nuôi 39

Trang 4

KÕt luËn & kiÕn nghÞ 43

Trang 6

3.2 Đồ thị biểu diễn kết quả quản lý độ kiềm trong các ao nuôi 353.3 Đồ thị biểu diễn kết quả quản lý oxy hòa tan trong ao nuôi 363.4

3.5

Đồ thị biểu diễn kết quả quản lý NH3 tan trong ao nuôi

Đồ thị biểu diễn tỷ lệ sống tích lũy của tôm

37383.6

Trang 7

Danh mục các bảng

1.1 Một số yếu tố môi trờng trong ao nuôi tôm Sú 6

3.1 Lợng vôi và Saponine đợc sử dụng cải tạo ao và diệt tạp 18

3.3 Các thông số môi trờng ao nuôi khi thả giống 27

3.5 Thời gian sử dụng máy quạt nớc trong quá trình nuôi 293.6 Biến động nhiệt độ trong các ao nuôi 34

3.9 Tăng trởng về khối lợng trung bình của tôm nuôi 373.10 Tăng trởng tuyệt đối ngày về khối lợng của tôm nuôi 383.11 Tăng trởng về chiều dài thân toàn phần tôm nuôi 393.12 Quan hệ giữa thời gian nuôi với khối lợng và chiều dài 403.13 Tăng trởng tuyệt đối ngày về chiều dài thân toàn phần 41

tế quốc dân Năm 2004 xuất khẩu thủy sản đạt 2,4 tỷ USD chiếm 8,9% tổng giátrị xuất khẩu cả nớc trong đó xuất khẩu tôm đông lạnh chiếm 53% Năm 2007tổng giá trị xuất khẩu thủy sản đạt 3,6 tỷ USD trong đó xuất khẩu tôm đông lạnhchiếm hơn 50%

Trang 8

Việt Nam có điều kiện tự nhiên vô cùng thuận lợi, nguồn lao động dồi dàovới 3260 km bờ biển, trên 4000 hòn đảo lớn nhỏ, vùng ven bờ với hơn 100.000ha

đất đầm phá, eo vịnh, khoảng 250.000 ha rừng ngập mặn, 290.000 ha bãi triều làtiềm năng to lớn cho việc nuôi trồng thủy sản nớc mặn, lợ, đặc biệt là nuôi tôm

Sú thơng phẩm

Với những u về điều kiện tự nhiên cùng với sự phát triển của khoa học kỹthuật, phong trào nuôi tôm đang phát triển một cách rất mạnh mẽ các hình thứcnuôi đã đợc chuyển đổi dần từ nuôi quảng canh sang bán thâm canh và thâmcanh, nuôi công nghiệp với mật độ cao Năm 2005 diện tích nuôi tôm khoảng604.479 ha (chiếm 94% diện tích nuôi lợ mặn của cả nớc)[22]

Cùng với xu thế phát triển của nghành NTTS trong nớc thì Nghệ An đã và

đang đẩy mạnh phong trào phát triển NTTS và xem phát triển kinh tế thủy sản antoàn và bền vững là một trong những nghành kinh tế mũi nhọn của tỉnh [20].Diện tích NTTS lợ mặn Nghệ An năm 2001 là 13.287 ha trong đó diện tíchnuôi tôm là 968 ha Năm 2005 diện tích nuôi lợ mặn là 17.000 ha trong đónuôi tôm là 1500 ha

Bên cạnh những mặt thuận lợi trên thì hiện nay nghề nuôi tôm ở Việt Nam

đang phải đối mặt với nhiều thách thức ảnh hởng đến tính bền vững của ngành.Phát triển nuôi tôm thiếu quy hoạch, tự phát, ngời dân thiếu vốn và kỹ thuật, lạmdụng quá mức thuốc kháng sinh và hóa chất để xử lý nớc và phòng trị bệnh chotôm trong các hệ thống nuôi thâm canh có xu hớng gia tăng Việc này đã hủyhoại môi trờng rất nghiêm trọng dẫn đến dịch bệnh bùng phát liên tiếp, tôm chếthàng loạt đã làm cho nhiều ngời nuôi tôm kiệt quệ và sản lợng tôm nuôi giảm Đứng trớc khó khăn trên các nhà khoa học đã tìm ra đợc chất thay thếkháng sinh đó là chế phẩm sinh học và đây đợc coi là một giải pháp hữu hiệu.Các chế phẩm sinh học đã hạn chế sự phát triển của tác nhân gây bệnh, tăng sức

đề kháng cho các đối tợng nuôi và cải thiện chất lợng môi trờng nớc, đặc biệt làtrong các hệ thống nuôi thâm canh các loài thủy sản có giá trị kinh tế nhất là tômSú…

Nhận thấy đây là một vấn đề cấp thiết nên trong thời gian thực tập làm khóaluận tốt nghiệp tại khu nuôi tôm công nghiệp Quỳnh Bảng - Quỳnh Lu - Nghệ

An, đợc sự hớng dẫn của Tiến sỹ Trần Ngọc Hùng, Kỹ s Lu Anh Lực tôi đã chọn

Trang 9

và thực hiện đề tài: "ứng dụng quy trình nuôi tôm Sú (Penaeus monodon)

th-ơng phẩm bằng công nghệ sinh học".

Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá hiệu quả quy trình nuôi thâm canh tôm Sú thơng phẩm theo côngnghệ sinh học tại Quỳnh Bảng - Quỳnh Lu - Nghệ An

Chơng 1 Tổng quan tài liệu

1.1 Vài nét về loài tôm Sú (P.monodon)

Loài: Penaeus monodon (Fabricius, 1798)

1.1.2 Phân bố tôm Sú trên thế giới

- Tôm Sú (P monodon) là loài phân bố ở vùng ấn Độ Dơng - Tây Thái Bình

Dơng, Đông và Đông Bắc Châu Phi, Pakistan đến Nhật Bản, từ quần đảo Mã Lai

đến Bắc úc Đặc biệt phân bố nhiều ở vùng Đông Nam á nh: In-đô-nê-xi-a, lip-pin, Thái Lan, Việt Nam, Ma-lay-xi-a [1;11]

Phi ở Việt Nam, tôm Sú phân bố tự nhiên nhiều ở vùng duyên hải miền Trung,miền Bắc, miền Nam [1]

1.1.3 Đặc điểm sinh học của tôm Sú

1.1.3.1 Hình thái cấu tạo

Tôm Sú (P.monodon) còn gọi là tôm Giang, tôm Cỏ, tôm He và tên tiếng Anh là Giant tiger prawn, tiger prawn, jumbo tiger prawn, grass shrimp, ghost prawn [10].

Trang 10

Tôm Sú là loài có kích thớc lớn, có giá trị kinh tế cao Tôm Sú có chuỷ dài,khoẻ, hơi cong, có 6 - 8 gai trên chuỷ, trong đó có 3 gai nằm trên vỏ đầu ngực và

3 gai nằm dới chuỷ Gờ gân nổi rõ và thẳng

1.1.3.2 Vòng đời phát triển của tôm Sú

Tôm He nói chung và tôm Sú nói riêng có vòng đời di lu Tôm bố mẹ thànhthục ở biển khơi, nơi có độ mặn cao, ấu trùng tôm sẽ phát triển ở đây, sau nhiềulần lột xác biến thành hậu ấu trùng, chúng sẽ di nhập vào vùng cửa sông, nơi có

độ mặn giảm xuống thấp để trởng thành Sau đó tôm Sú lại di lu ngợc ra biển đểtrởng thành sinh dục và sinh sản [1]

Hình1.1 Vòng đời phát triển tôm Sú

1.1.3.3 Đặc điểm sinh trởng và phát triển của tôm Sú

Sự tăng trởng của tôm nói riêng và giáp xác nói chung, sau mỗi lần lột xác sẽtăng vọt về kích cỡ Quá trình lột xác ở tôm là nguyên nhân làm cho sự tăng trởng

về kích cỡ không liên tục, trong khi đó sự tăng trởng về khối lợng có vẻ liên tụchơn Tôm He nhìn chung có tốc độ tăng trởng nhanh, tốc độ tăng trởng tuỳ thuộcvào từng loài, từng gia đoạn phát triển, giới tính và tuỳ thuộc vào điều kiện môitrờng cũng nh điều kiện dinh dỡng, khi tôm còn nhỏ có tốc độ sinh trởng nhanh,

càng về sau sự tăng trởng càng chậm và dần dần đạt kích thớc tối đa Tôm Sú (P monodon) có kích thớc lớn nhất trong họ tôm He, ở con đực có chiều dài toàn

thân khoảng 24,7 cm và con cái là 26,6 cm [4]

Trang 11

Tôm Sú (P.monodon) trong thực tế sản xuất đợc nuôi từ P15 có chiều dài từ 0,9 - 1 cm, sau 20 - 25 ngày ơng đạt kích cỡ khoảng 4 - 6 cm Kể từ Post lavae

nuôi một tháng đạt 1 - 2 g/con, sau đó đờng cong sinh trởng tăng lên rõ rệt Sau 4tháng nuôi có thể đạt kích cỡ thơng phẩm, đa số tôm đạt 30 - 40 g/con, một sốloại đạt 20 - 30 g/con ở những nơi có điều kiện nuôi tốt (độ mặn thấp khoảng 10

* Nhu cầu dinh dỡng:

Tuyến tiêu hoá của tôm Sú có các emzim tiêu hoá nh: Trypsin, Chymotrypsin, Catbonxypeptidaza, Amylaze Về cơ bản thức ăn cho tôm Sú phải

có đầy đủ các thành phần dinh dỡng sau: Protein, Lipit, carbohydrate, Vitamin,khoáng, sợi [4]

1.1.3.5 Môi trờng sống của tôm Sú

Tôm Sú là loài có diện sinh thái rộng [13], sự thích nghi của tôm với các điềukiện sinh thái trong ao nuôi đợc thể hiện ở bảng sau:

Bảng 1.1 Một số yếu tố môi trờng trong ao nuôi tôm SúYếu tố Khoảng chịu đựng Khoảng sống tốt Tốt nhất

1.2 Các quy trình nuôi tôm công nghiệp thờng sử dụng

Theo thống kê của Vụ nuôi trồng thủy sản, Bộ Thủy Sản thì diện tích NTTStrong cả nớc từ 1990 - 2000 là 283.610 ha, nhng sau 5 năm đã lên tới 604.479 ha

Trang 12

Bảng 1.2 Diện tích và sản lợng tôm nuôi ở Việt Nam 1999 - 2006

Nguồn: Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện chơng trình phát triển NTTS giai

đoạn 2000 – 2005 và biện pháp thực hiện đến năm 2010 Bộ Thuỷ Sản 3/2006 2005 và biện pháp thực hiện đến năm 2010 Bộ Thuỷ Sản 3/2006

Trong đó hình thức nuôi thâm canh và bán thâm canh đang dần chiếm u thế và chosản lợng lớn, đặc biệt là ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long và các tỉnh Duyên HảiMiền Trung

Có nhiều quy trình đã đợc sử dụng với nhiều u nhợc điểm khác nhau nh:

+ Quy trình nuôi tôm Sú công nghiệp ít thay nớc: Trong quy trình nuôi mà trong

suốt thời kỳ nuôi không thay nớc, chỉ bổ sung nớc ở ao lắng để bù lợng nớc mất đi dobốc hơi thẩm thán, rò rỉ Quy trình này có u điểm là ngăn chặn đợc sự lây nhiễm dịchbệnh từ bên ngoài, nhng nhợc điểm là rất tốn kém và khó thực hiện.[15]

+ Quy trình nuôi tôm Sú trong hệ kín, tuần hoàn nớc: trong quy trình này thì mối

quan hệ tơng tác giữa các ao trong hệ thống nuôi đã tạo nên một hệ sinh thái hoàn toàn,

ổn định, chống ô nhiễm môi trờng đảm bảo cho nghề nuôi tôm phát triển bền vững.Quy trình này đòi hỏi phải có một diện tích đủ lớn để đảm bảo các ao trong hệ thống.[3]

+ Quy trình nuôi tôm Sú trong các ao sử dụng các vật liệu chống thấm: Quy trình

này đã tạo ra môi trờng nuôi tôm khá sạch ngay từ ban đầu, không có khí độc, không

có mầm bệnh Quy trình này đòi hỏi đầu t cao, chỉ mới ở quy mô nhỏ

+ Quy trình nuôi tôm Sú công nghiệp theo công nghệ vi sinh: Quy trình này thì

trong quá trình nuôi tôm hoàn toàn chỉ sử dụng phân vi sinh để xử lý nền đáy ao và vôi

để quản lý môi trờng ao nuôi Quy trình này thì quản lý môi trờng đơn giản, chi phíthấp, giảm thiểu khối lợng lao động nặng nhọc.[16]

+ Quy trình nuôi tôm Sú công nghiệp theo công nghệ sinh học không sử dụng kháng sinh và hóa chất: [19]

Theo thống kê của Trạm khuyến ng thị xã Bạc Liêu thì mô hình nuôi tôm côngnghiệp - bán công nghiệp trên địa bàn áp dụng theo 3 quy trình: Sử dụng hóa chất

Trang 13

kháng sinh trong quá trình nuôi, quy trình nuôi kết hợp hóa chất và chế phẩm vi sinh,quy trình nuôi sử dụng hoàn toàn chế phẩm vi sinh Kết quả về hiệu quả áp dụng quytrình cho thấy: 22% hộ nuôi đạt hiệu quả ở quy trình 1, 80% hộ ở quy trình 2 và 85%

hộ ở quy trình 3, thực tế đó cho thấy quy trình nuôi tôm sử dụng hoàn toàn chế phẩm visinh đang ngày càng đợc sử dụng rộng rãi Ưu điểm của quy trình nuôi này là nuôi tôm

ở mật độ cao 40 con/m2, tôm không bị nhiễm d lợng hóa chất kháng sinh, tăng trọngnhanh, ít hao hụt, giảm chi phí, năng suất cao

Một trong những điểm lợi của việc áp dụng quy trình nuôi theo công nghệ vi sinh

là bảo vệ môi trờng và giảm gần 70% chi phí đầu t cho việc cải tạo, chăm sóc Khi ápdụng quy trình này ngời nuôi sẽ chủ động đợc về nguồn nớc và có thể tái sử dụng cho

vụ tiếp theo

Hội nhập nền kinh tế thế giới, chúng ta cần nâng cao hơn nữa chất lợng hàng hóa

để tạo sức cạnh tranh, mở rộng thị trờng xuất khẩu, vì vậy việc áp dụng mô hình nuôitôm sạch (quy trình nuôi tôm bằng công nghệ sinh học) sẽ góp phần bảo vệ môi trờng,giảm thiệt hại cho ngời nuôi, giúp các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản vợt qua đợchàng rào khắt khe về vệ sinh an toàn thực phẩm, đảm bảo cho nghề nuôi trồng thủy sảnphát triển một cách bền vững lâu dài.[17]

1.3 Vài nét về tình hình sản xuất và ứng dụng chế phẩm sinh học trên thế giới và ở Việt Nam.

1.3.1 Tình hình nghiên cứu sản xuất chế phẩm sinh học.

Trong những năm qua tình hình sử dụng CPSH trong nuôi trồng thủy sảnngày càng tăng mạnh, do vậy mà các công ty trong và ngoài nớc không ngừngnghiên cứu để có đợc sản phẩm tốt nhất phục vụ thị trờng

Năm 1991, Brierlei đã công bố kết quả sử dụng vi sinh vật Baccillussubtilis

để thu hồi kim loại nặng làm ô nhiễm nguồn nớc

Theo báo cáo năm 1993 của công ty "Environmentaldynamics", việc sử dụng

chế phẩm Impac W.TM có chứa Baccillussubtilis với mục đích làm tăng chất

l-ợng nớc đã cho phép làm tăng sản ll-ợng nuôi thủy sản tại các nớc Nhật, Pháp, Mỹ[27]

Năm 1996, Boyd đã công bố thành công thí nghiệm sử dụng chế phẩm vi

sinh gồm các chủng Baccillussubtilis, Nitrobacter Chế phẩm này đã giúp hồ

nuôi không có mùi hôi, giảm lợng tảo lam, giảm lợng Nitrat, đồng thời nồng độphotpho hạ, nồng độ oxy hòa tan tăng, tốc độ phân giải các chất hữu cơ tăng

Điều này làm cho việc nuôi trồng thủy sản đợc cải thiện [28]

Trang 14

Hãng Novo, Đan Mạch sản xuất 13 loại chế phẩm vi sinh vật dạng sống để

xử lý nớc thải phục vụ cho ngành công nghiệp, chăn nuôi và nớc thải dân dụng.Tuy mới bớc vào sản xuất trong lĩnh vực này từ năm 2001 nhng đến năm 2005 đãtăng lên 5 lần

ở Việt Nam hoạt động sản xuất và nghiên cứu các loại CPSH cũng diễn ra rấtmạnh mẽ Năm 2002 Bùi Quang Tề đã thực hiện đề tài "Nghiên cứu lựa chọn bớc

đầu các chất thay thế, một số hóa chất, kháng sinh và CPSH trong nuôi trồng thủysản"

Năm 2006 công ty Công nghệ hóa sinh Việt Nam đã nghiên cứu thành công

2 loại chế phẩm mới là BioDW 500 GR và EMC, bớc đầu đã đợc đông đảo các hộnuôi hởng ứng mạnh mẽ

Trên thị trờng nớc ta đang tồn tại nhiều loại CPSH khác nhau trong đó cácsản phẩm chủ yếu có xuất xứ từ Thái Lan, Mỹ, Pháp,…đang chiếm u thế trên thịtrờng, góp phần to lớn trong việc đa ngành thủy sản Việt Nam phát triển bềnvững lâu dài

1.3.2 Tác dụng của các vi sinh có trong CPSH.

Hầu hết các chế phẩm vi sinh đợc tạo nên từ 3 thành phần:

- Là các chủng vi khuẩn có lợi có thể tham gia sử dụng và phân hủy các chất

hữu cơ lơ lửng và lắng tụ nh: Bacillus sp, Lactobacillus sp, Micrococcus, Nitrobacter spp, Nitrosomonas spp,…

- Các loại enzym hữu cơ xúc tác cho quá trình phân hủy các sinh vật nhProteasa, lipasa, amylasa, chitanise

- Các chất dinh dỡng sinh học để kích hoạt sinh trởng ban đầu của hệ vikhuẩn có lợi

* Vai trò và cơ chế tác dụng của chế phẩm sinh học

- Thành phần của chế phẩm sinh học

Theo nghiên cứu của Phạm văn Tình (2003) [5], cho biết thành phầncủa các loại chế phẩm sinh học thờng có các nhóm vi sinh sau:

Nitrosomonas sp: Có tác dụng phân hủy amoniac thành nitrite

Nitrobacter sp: Có tác dụng phân hủy nitrite thành nitrate

Bacillus sp: Cạnh tranh sử dụng hết thức ăn của tảo, nguyên sinh động

vật, các vi khuẩn và vibrio có hại, làm giảm sự phát triển của nguyên sinh

động vật

Trang 15

Lactobacillus lacts, Lactobacillus helveticus sp, Pseudomonas putid, Sachromyces crevisiae, Bacteridaes sp, Steptocoocus sp, cellulomonas sp…

là những vi khuẩn kị khí không bắt buộc, enzym của chúng tiết ra có thểhoà tan các chất hữu cơ, đạm, chất béo, tinh bột, khống chế sự phát triển của

động vật phù du, ổn định pH, cải thiện chất lợng nớc

Proteaza, Lipase, Amylase, Hemi-cellulase: Kích thích hệ tiêu hoá

Bêta-1,3/1,6 glucans: Kích thích hệ miễn dịch, tăng cờng sức đề kháng.

Chế phẩm sinh học đợc sử dụng liên tục trong ao nuôi sẽ tạo ra sự khácbiệt đáng kể về chất lợng nớc và khống chế nguồn bệnh lây lan Chế phẩmsinh học có tác dụng tốt trong một hệ thống khép kín, lợng nớc thay đổikhông vợt quá 20% đối với ao nuôi và không vợt quá 40% đối với bể giống

- Tác dụng của chế phẩm sinh học trong quản lý môi trờng ao nuôi

+ Giảm amoniac (NH3)

Trong ao nuôi tôm luôn xuất hiện Amonium (NH4) và Amonia (NH3).Chúng tồn tại nhiều hay ít phụ thuộc vào giá trị pH Nồng độ và độc tínhcủa NH3 tỷ lệ thuận với pH, khi NH3 có nồng độ lớn hơn 0,1 mg/l sẽ có hạicho tôm nuôi Vì thế, cần duy trì hàm lợng NH3 thấp hơn giá trị này [18]

Ao nuôi tôm vào các tháng thứ 3 và thứ 4, NH3 có xu hớng tăng cao do tích

tụ nhiều các chất hữu cơ, do đó cần thiết phải sử dụng chế phẩm sinh học đểlàm giảm giá trị của NH3

Tác dụng của 2 loại vi khuẩn Nitrosomonas sp và Nitrobacter sp trong

quá trình làm giảm hàm lợng Amonia nh sau:

Nitrosomonas

NH4 + 1,5 O2 NO2- + 2H+ + H2O

NO2- + 0,5 O2 NO

+ Giảm mật độ tảo

Một số vi sinh nh Bacillus spp chúng sử dụng trực tiếp các chất hữu cơ

trong ao, một số khác lại khử Nitrate thành Nitơ phân tử và thoát ra ngoài

d-ới dạng khí, làm giảm thức ăn của tảo, hạn chế sự phát triển về mật độ tảo trong ao

+ Giảm các mầm bệnh

Trang 16

Các vi khuẩn trong chế phẩm sinh học chủ yếu là Bacillus spp khi cho

xuống ao chúng phát triển với số lợng lớn, cạnh tranh hết thức ăn của

nguyên sinh động vật, các vi khuẩn và Vibrio sp có hại, ngăn cản sự phát

triển của chúng Từ đó làm giảm nguyên nhân gây bệnh cho tôm, giảm các

loài vi sinh vật nh Vibrio spp, Aeromonas spp và các loại virut khác nh:

Virut gây bệnh đốm trắng, bệnh đầu vàng

+ Các vai trò khác của chế phẩm sinh học

Giảm các độc tố trong ao xuống mức thấp nhất (chủ yếu là H2S, NH3),giảm mùi hôi của nớc

Cải thiện màu nớc, ổn định pH, cân bằng hệ sinh thái trong ao

Phân huỷ tối đa các chất hữu cơ, giảm độ nhớt của nớc, phòng tảo nở hoa

và hấp thu nguồn tảo chết trong ao

Cạnh tranh thức ăn làm giảm lợng vi khuẩn có hại trong ao, diệt trực tiếpcác loài vi khuẩn, virut gây bệnh, phòng bệnh, giảm thiểu hiện tợng gâybệnh tôm nuôi

Tăng sự hoà tan oxy trong ao

Kích thích tiêu hoá, giúp tôm hấp thụ thức ăn tốt, giảm hệ số tiêu thụ thức ăn Kích thích hệ miễn dịch, đề kháng bệnh, giảm sốc khi môi trờng thay đổi Hạn chế sử dụng các thuốc kháng sinh hoá chất

Giảm thay nớc trong quá trình nuôi

* Cơ chế hoạt động của chế phẩm sinh học

Chế phẩm sinh học hoat động theo những quá trình sau:

- Khống chế sinh học: Những dòng vi khuẩn có ích tác động đối kháng lêndòng vi khuẩn gây hại

- Tạo ra sự sống: Các vi khuẩn có lợi sẽ phát triển mạnh trong ao

- Xử lý sinh học: Phân huỷ các chất hữu cơ trong nớc bởi các vi khuẩn cólợi và men

1.3.3 Tình hình sử dụng CPSH trong ao nuôi tôm Sú ở Việt Nam.

Trong những năm qua tình hình sử dụng CPSH trong các ao nuôi tôm đang đợcchú trọng dần hơn Từ khi hàng xuất khẩu thủy sản Việt Nam bị ảnh hởng nặng

do trong sản phẩm của chúng ta có chứa d lợng lớn các chất kháng sinh

Trang 17

Hiện nay hầu hết các vùng nuôi trong cả nớc đều đã sử dụng nhiều loại CPSHkhác nhau và đem lại kết quả tốt cho ngời nuôi Các công ty cũng đã trình diệnrộng rãi nhiều mô hình và kết quả đạt đợc là rất cao Năm 2006 công ty TNHHNanogen đã xậy dựng mô hình nuôi ở Bình Đại - Bến Tre với diện tích 10.000m2,mật độ 30 con/m2 nuôi theo quy trình công nghệ sinh học, sử dụng chủ yếu là chếphẩm Pond - Clear, đã đem lại kết quả rất tốt Sau 4 tháng nuôi đạt 39 con/kg,năng suất 6,7 tấn/ha.

Theo báo Bến Tre ra ngày 01/09/2006 công ty Thông Thuận đã nuôi hơn 0,9triệu con tôm Sú trên diện tích 14.500 m2 mặt nớc bằng quy trình công nghệ sinhhọc tại xã An Nhơn - huyện Thạnh Phú Đây đợc coi là mô hình nuôi tôm Sú caosản sinh học đầu tiên và rất thành công ở Bến Tre Sau 4 tháng tôm đạt 42 con/kg,năng suất 11,4 tấn/ha.[9]

Theo thống kê của chi cục bảo vệ nguồn lợi thủy sản (2002) ở Việt Nam cókhoảng 152 loại thuốc thú y thủy sản có thành phần là CPSH của 66 công ty sảnxuất thuốc thú y thủy sản Có hơn 150 loại CPSH làm sạch môi trờng và làm thức

ăn bổ sung với khoảng 40 công ty liên doanh mặt hàng này [5]

Nói chung trong những năm qua tình hình sử dụng CPSH trong các ao nuôitôm đã đợc nhiều địa phơng và các doanh nghiệp ngày càng chú trọng hơn, vớinhiều loại CPSH khác nhau đã góp phần rất lớn giúp ngành thủy sản phát triểnngày càng bền vững

1.4 Một số sản phẩm sử dụng trong quá trình nghiên cứu và tác dụng Các CPSH đợc sử dụng là của công ty Nanogen ngoài ra còn sử dụng các loạichế phẩm nh: EM và các chế phẩm đợc đợc sản xuất từ EM

1.4.1 Sản phẩm xử lý nớc và môi trờng

+ Pont - Clear: ổn định môi trờng nớc, phân hủy nhanh các chất bẩn, khử mùi và

ức chế các vi sinh vật gây bệnh

+ Soid - Pro: Khử độc, làm trong nớc, khử mùi tanh

+ Cellulasa: Ngăn tảo xanh phát triển, phân hủy tảo chết, làm sạch đáy ao và nớctạo nguồn thức ăn tự nhiên cho tôm

+ Oxy - LG: Tạo môi trờng cho tảo phát triển

+ Tảo Silic: Cung cấp mầm tảo Khuê cho ao, duy trì màu nớc ức chế tảo xanh vàngăn hiện tợng tảo tàn

+ ZPT: Chất dinh dỡng nuôi và phát triển phiêu sinh động vật

1.4.2 Nhóm sản phẩm dinh dỡng bổ sung

Trang 18

+ Binder: Chất kết dính thay cho dầu mực bao bọc thức ăn

+ Glucan: Kích thích miễn dịch sinh học, ngừa bệnh giúp tăng trọng cho tôm

1.4.3 Nhóm sản phẩm phòng và trị bệnh

+ Microcin: Phòng và trị bệnh do vi rút, vi khuẩn và nấm

+ NT 1: Giúp tôm chịu nhiệt, chống sốc môi trờng, phòng và trị bệnh phân trắng,kích thích tiêu hóa

+ Men cám P43: Kích thích tảo phát triển, làm tăng mật độ tảo trong ao nuôi, Men cám đợc ủ kỹ 5 ngày, hoà tan vào nớc tạt đều xuống ao 20 kg /1000 m2+ Men P45: Trộn vào thức ăn cho tôm ăn, có tác dụng tăng sức đề kháng, phòng bệnh đờng ruột cho tôm

+ Men F44 (Dung dịch tỏi): Diệt khuẩn( tạt đều khắp ao kết hợp đập quạt)

Trang 19

Chơng 2

Đối tợng, Vật liệu, Nội dung & Phơng pháp nghiên cứu 2.1 Đối tợng nghiên cứu.

Tôm Sú (Penaeus monodon) giai đoạn nuôi thơng phẩm.

2.2 Vật liệu và thiết bị nghiên cứu

+ Vật liệu nghiên cứu: Các CPSH của công ty Nanogen, các loại chế phẩm

EM

+ Thiết bị nghiên cứu:

Bảng 2.1 Thiết bị nghiên cứu

3 Sàng kiểm tra thức ăn Cái Đờng kính 0,4 - 0,8 m 24

2.3 Nội dung nghiên cứu

Những nội dung chính đợc thực hiện trong đề tài này:

+ Theo dõi tốc độ tăng trởng, tỷ lệ sống tích lũy, hệ số chuyển đổi thức

ăn và năng suất hiệu quả kinh tế vụ nuôi

2.4 Phơng pháp nghiên cứu

Trang 20

2.4.1 Sơ đồ khối nghiên cứu theo dõi.

Hình 3.1 Sơ đồ nghiên cứu theo dõi các ao thí nghiệm

2.4.2 Phơng pháp theo dõi quản lý các yếu tố môi trờng trong ao nuôi

Quy trình nuôi tôm Sú th ơng phẩm bằng công nghệ sinh học tại Quỳnh Bảng - Quỳnh L u - Nghệ An

Ao sử dụng hóa chất

Độ

Diễn biến các yếu tố môi tr ờng

Trang 21

* Phơng pháp xác định các yếu tố môi trờng:

- Xác định nhiệt độ, oxy hoà tan bằng máy điện tử

- Xác định pH bằng máy đo pH hoặc test so màu

- Xác định độ kiềm bằng test so màu

- Xác định độ mặn bằng máy WQC - 22A (Waterquality cheeker - 22A)

- Ngoài ra còn kiểm tra, theo dõi một số yếu tố môi trờng khác nh: Độ trong(kiểm tra bằng đĩa Secchi), độ sâu mực nớc ao nuôi

Định kỳ kiểm tra sự biến động của các yếu tố môi trờng trên Đo các yếu tốnhiệt độ, pH, oxy vào lúc 8h sáng và 14h chiều hàng ngày, các yếu tố độ kiềm,

độ mặn 1 tuần đo 1 lần, NH3 10 ngày đo 1 lần

* Quan sát các yếu tố hữu sinh

- Sự phát triển của tảo: Đánh giá qua màu nớc trong ao nuôi

- Sinh vật phù du: Quan sát bằng trực quan (quan sát hàng ngày)

- Sinh vật gây bệnh: Biểu hiện qua bệnh của tôm nuôi

2.4.3 Phơng pháp xác định và tỷ lệ sống và tốc độ tăng trởng tôm nuôi

* Tỷ lệ sống:

Trong 2 tháng đầu, dùng sàng kiểm tra và kết hợp với lợng thức ăn thực tế

sử dụng và lợng thức ăn theo lý thuyết của các hãng thức ăn để tính tỷ lệ sống.Các tháng tiếp theo dùng chài định kỳ 15 ngày chài tôm 1 lần, chài ở 5 điểmtrong ao (4 điểm xung quanh và 1 điểm ở giữa), sau đó tính trung bình và tính l-ợng tôm theo công thức:

T (%) =

S

S1 x 100

Trong đó: S1 là số lợng tôm lúc thu hoạch (con)

S là số lợng tôm thả ban đầu (con)

* Tăng trởng theo khối lợng:

Trang 22

+ Cân trọng lợng tôm bằng cân điện tử, chính xác đến 0,01g, mỗi lần cân lấymẫu 30 con

+ Định kỳ 15 ngày tiến hành kiểm tra 1 lần

Trong đó: X là giá trị trung bình

Xi là giá trị thứ i của biến X

n là số mẫu nghiên cứu

o

o w

1

1 2

)

Trong đó:

Ww (%) là tốc độ tăng trởng % theo khối lợng

Wtb1 (mg) là khối lợng tôm tại thời điểm ban đầu

Wtb2 (mg) là và khối lợng tôm tại thời điểm cuối

Tốc độ tăng trởng tuyệt đối trung bình ngày về khối lợng:

1 2

(g/ngày)

Trong đó: W1, W2 là chiều dài tôm tại thời điểm t1, t2

* Tăng trởng theo chiều dài thân:

Chiều dài tôm đo bằng thớc vạch chia 1mm, mỗi lần đo lấy ngẫu nhiên 30con Bắt đầu đo từ 30 ngày nuôi và định kỳ đo 15 ngày/lần

Tốc độ tăng trởng % theo chiều dài thân toàn phần:

1

1

x 100

LL (%) là tốc độ tăng trởng % theo chiều dài

Ltb1 (mm) là chiều dài tôm tại thời điểm ban đầu

Trang 23

Ltb2 (mm) là chiều dài tôm tại thời điểm ban đầu.

Tốc độ tăng trởng tuyệt đối trung bình ngày về chiều dài:

1 2

(cm/ngày)

L1, L2 là chiều dài tôm tại thời điểm t1, t2

2.4.4 Phơng pháp theo dõi các chỉ số sau thu hoạch

+ Hệ số chuyển đổi thức ăn:

Số lợng thức ăn toàn vụ (kg) FCR =

Tổng khối lợng tôm thu hoạch (kg)

+ Hiệu quả kinh tế:

HQ = Tổng thu - Tổng chi phí

2.4.5 Phơng pháp xử lý số liệu

Số liệu và các thông số kỹ thuật thu đợc xử lý bằng phơng pháp thống kê sinhhọc và phần mềm Data Analysis (Microsotf Exel)

2.5 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.5.1 Thời gian thực hiện đề tài

Từ 05/05/2008 đến thu hoạch

2.5.2 Địa điểm nghiên cứu

Khu nuôi tôm công nghiệp Quỳnh Bảng - Quỳnh Lu - Nghệ An

Trang 25

Chơng 3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận

3.1 Quy trình nuôi thâm canh tôm Sú thơng phẩm bằng công nghệ sinh học tại Quỳnh Bảng - Quỳnh Lu - Nghệ An.

3.1.1 Cải tạo ao

* Mục đích của việc chuẩn bị ao trớc khi nuôi

- Loại bỏ các tạp chất độc hại, các mầm bệnh, diệt trừ các loại cá tạp, cua,còng, các vật chủ trung gian

- Tạo môi trờng nớc trong ao nuôi tốt, nguồn thức ăn tự nhiên phát triển dồidào, tăng cờng độ phì nhiêu của đất

- Tu sửa bờ cống chống sạt lở, rò rỉ bờ ao

- Phơng pháp cải tạo ớt đợc sử dụng cho những ao không có khả năng tháocạn nớc và phơi khô Phơng pháp này có u điểm là nhanh, phù hợp với các vùngnuôi có hàm lợng Acid sunfat cao nhng lại không loại bỏ hoàn toàn đợc chất thảikết tụ và mầm bệnh có trong ao Ao A2, A6 cải tạo theo phơng pháp cải tạo ớt

Bảng 3.1 Lợng vôi và Saponine đợc sử dụng cải tạo ao và diệt tạp

Saponine 100 kg 120 kg 160 kg 100 kg 160 kg 100 kg

3.1.2 Quy trình lấy và xử lý nớc

Các ao A1, A2, A3 thực hiện theo đúng quy trình công nghệ sinh học

Trang 26

* Bớc1: Lấy nớc vào ao nuôi con nớc 7 - 9 giờ chiều (lúc triều cờng) Lấy qua túilọc, lấy đủ 1-1,2m sau đó xử lý bằng Super - Sterit 2ppt.

* Bớc 2: Đo các thông số môi trờng để đánh saponin hoặc dolomit

* Bớc 3: Sau 3 - 4 ngày để trứng cua, còng,… nở hết thì dùng Soil - Pro hòa tanrồi tạt xuống ao để diệt và ổn định hệ vi sinh vật, phục hồi đáy ao Liều lợng 1kg/

5000 m2

+ Gây màu nớc

Với các ao nuôi theo quy trình thì gây màu nớc bằng tảo Silic kết hợp Oxy

-LG để phát triển tảo, cân bằng oxy Dùng ZPT để phát triển phiêu sinh vật trongao

Với các ao nuôi theo phơng pháp truyền thống thì sau khi diệt tạp 3 - 4 ngàytiến hành gây màu nớc:

Nhận xét: Với việc gây màu nớc bằng phơng pháp truyền thống thì màu nớc

mau lên hơn và có màu xanh đọt chuối đẹp hơn nhng thời gian tàn lụi nhanh hơnvì vậy cần phải duy trì màu thờng xuyên để tránh tảo tàn lụi, gây sốc cho tôm.Với việc gây màu nớc theo quy trình công nghệ sinh học thì màu nớc lên từ

từ có màu vàng nâu hay xanh đọt chuối non là màu thích hợp cho tôm phát triển.Mầm tảo Silic đợc cung cấp thờng xuyên nên màu nớc đợc duy trì ổn định

3.1.3 Chọn giống và thả giống

3.1.3.1 Tuyển chọn giống

Chất lợng con giống là một trong những yếu tố rất quan trọng, ảnh hởng trựctiếp đến kết quả vụ nuôi, do đó cần phải lựa chọn con giống có chất lợng tố.Tôm giống trớc khi đợc xuất bể cần đợc kiểm tra bệnh bằng phơng pháp PCR Tại cơ sở, nguồn tôm giống đợc lấy từ hai cơ sở sản xuất tôm giống là: Trạisản xuất tôm giống Quỳnh Liên thuộc Cty cổ phần giống NTTS Nghệ An vàTrại sản xuất tôm giống thuộc Trung tâm giống NTTS Nghệ An đóng trên địabàn xã Quỳnh Liên Tôm trớc khi xuất bể đợc kiểm dịch tại Trạm kiểm dịchQuỳnh Bảng và cho kết quả tốt, tôm Post không mang mầm bệnh

Ngày đăng: 27/12/2013, 20:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Minh Anh (1983), Đặc điểm sinh học và kỹ thuật nuôi tôm He, NXB TP.HCM, 358 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm sinh học và kỹ thuật nuôi tôm He
Tác giả: Trần Minh Anh
Nhà XB: NXB TP.HCM
Năm: 1983
2. Đái Duy Ban (2001), Kỹ thuật nuôi tôm đại trà xuất khẩu, NXB Nông Nghiệp, 64 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi tôm đại trà xuất khẩu
Tác giả: Đái Duy Ban
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2001
3. Hoàng Thị Chỉnh (2003), Phát triển thuỷ sản Việt Nam những luận cứ và thực tiễn, NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển thuỷ sản Việt Nam những luận cứ và thực tiễn
Tác giả: Hoàng Thị Chỉnh
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2003
4. Lục Minh Diệp (2003), Các đặc điểm sinh học chủ yếu của tôm He, NXB TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các đặc điểm sinh học chủ yếu của tôm He
Tác giả: Lục Minh Diệp
Nhà XB: NXB TP.HCM
Năm: 2003
5. Phạm Văn Tình (2002), Hiện trạng sử dụng kháng sinh hóa chất và chế phẩm sinh học trong ao nuôi tôm, Thông tin khoa học công nghệ - Kinh tế thủy sản, số 9/2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện trạng sử dụng kháng sinh hóa chất và chế phẩm sinh học trong ao nuôi tôm
Tác giả: Phạm Văn Tình
Năm: 2002
6. Nguyễn Văn Hảo (2001), Một số vấn đề kỹ thuật nuôi tôm Sú công nghiệp NXB Nông Nghiệp TP.HCM, 212 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề kỹ thuật nuôi tôm Sú công nghiệp
Tác giả: Nguyễn Văn Hảo
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp TP.HCM
Năm: 2001
7. Đỗ Thị Hoà (2003), Bài giảng bệnh học thuỷ sản, Trờng ĐH Thuỷ Sản 8. Trần Văn Hoà (2001), Kỹ thuật nuôi thâm canh tôm Sú , NXB Trẻ, 130 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng bệnh học thuỷ sản", Trờng ĐH Thuỷ Sản8. Trần Văn Hoà (2001), "Kỹ thuật nuôi thâm canh tôm Sú
Tác giả: Đỗ Thị Hoà (2003), Bài giảng bệnh học thuỷ sản, Trờng ĐH Thuỷ Sản 8. Trần Văn Hoà
Nhà XB: NXB Trẻ
Năm: 2001
10. Nguyễn Trọng Nho (1995), Kỹ thuật sản xuất tôm Sú, Sở thuỷ sản Khánh Hoà, 78 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật sản xuất tôm Sú
Tác giả: Nguyễn Trọng Nho
Năm: 1995
12. Bùi Quang Tề (1997), Giáo trình bệnh của động vật thuỷ sản, 246 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bệnh của động vật thuỷ sản
Tác giả: Bùi Quang Tề
Năm: 1997
13. Hà Xuân Thông (1999), Hớng dẫn quy hoạch, quản lý vùng và trại nuôi tôm, NXB Nông Nghiệp, 64 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hớng dẫn quy hoạch, quản lý vùng và trại nuôi tôm
Tác giả: Hà Xuân Thông
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 1999
15. Nguyễn Việt Nam (1995), áp dụng quy trình nuôi tôm Sú theo hệ kín trong điều kiện Bắc trung Bộ, Công trình nghiên cứu nghành thuỷ sản 1996 - 2000 NXB NN 2003 trang 65 - 76 Sách, tạp chí
Tiêu đề: áp dụng quy trình nuôi tôm Sú theo hệ kín trong "điều kiện Bắc trung Bộ
Tác giả: Nguyễn Việt Nam
Nhà XB: NXB NN 2003 trang 65 - 76
Năm: 1995
16. Vũ Thế Trụ (1996), Cải tiến kỹ thuật nuôi tôm tại Việt Nam.NXB Nông Nghiệp (202 trang) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải tiến kỹ thuật nuôi tôm tại Việt Nam
Tác giả: Vũ Thế Trụ
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp (202 trang)
Năm: 1996
17. Nguyễn Anh Tuấn (1994), Cẩm nang kỹ thuật nuôi nớc lợ.NXB Nông Nghiệp, 180 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang kỹ thuật nuôi nớc lợ
Tác giả: Nguyễn Anh Tuấn
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 1994
18. Nguyễn Anh Tuấn, Nguyễn Thanh Phơng, Đặng Thị Hoàng Oanh, Trần Ngọc Hải (2002), Quản lý sức khoẻ trong ao nuôi tôm, NXB Nông Nghiệp (bản dịch) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý sức khoẻ trong ao nuôi tôm
Tác giả: Nguyễn Anh Tuấn, Nguyễn Thanh Phơng, Đặng Thị Hoàng Oanh, Trần Ngọc Hải
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp (bản dịch)
Năm: 2002
20. Báo cáo tổng kết kết quả vụ nuôi 2002, 2003, 2004, 2005, 2006, 2007, Xã Quỳnh Bảng - Quỳnh Lu - Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết kết quả vụ nuôi 2002, 2003, 2004, 2005, 2006, 2007
24. Con Tôm , Bản tin của hội nghề cá Việt Nam (Số 75 - tháng 4/2002) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản tin của hội nghề cá Việt Nam
28. WWW.Việtlinh.com.vn, chế phẩm sinh học Phô lôc 1Tình hình cơ bản của cơ sở nghiên cứu Sách, tạp chí
Tiêu đề: chế phẩm sinh họcPhô lôc 1
9. Bộ Thủy Sản, Quy trình công nghệ nuôi thâm canh tôm Sú, tiêu chuẩn nghành 28TCN 717:2001 Khác
11. Trần Thị Việt Ngân (2001), Hỏi đáp về kỹ thuật nuôi tôm Khác
14. Tạ Khắc Thờng (1996), Mô hình nuôi tôm Sú đạt hiệu quả cao ở Nam Trung Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình Nội dung Trang - Ứng dụng quy trình nuôi tôm sú( penaeus monodon ) thương phẩm bằng công nghệ sinh học tại quỳnh bảng   quỳnh lưu   nghệ an
nh Nội dung Trang (Trang 6)
Bảng Nội dung Trang - Ứng dụng quy trình nuôi tôm sú( penaeus monodon ) thương phẩm bằng công nghệ sinh học tại quỳnh bảng   quỳnh lưu   nghệ an
ng Nội dung Trang (Trang 7)
Bảng 1.1. Một số yếu tố môi trờng trong ao nuôi tôm Sú Yếu tố Khoảng chịu đựng Khoảng sống tốt Tèt nhÊt - Ứng dụng quy trình nuôi tôm sú( penaeus monodon ) thương phẩm bằng công nghệ sinh học tại quỳnh bảng   quỳnh lưu   nghệ an
Bảng 1.1. Một số yếu tố môi trờng trong ao nuôi tôm Sú Yếu tố Khoảng chịu đựng Khoảng sống tốt Tèt nhÊt (Trang 12)
Bảng 2.1. Thiết bị nghiên cứu - Ứng dụng quy trình nuôi tôm sú( penaeus monodon ) thương phẩm bằng công nghệ sinh học tại quỳnh bảng   quỳnh lưu   nghệ an
Bảng 2.1. Thiết bị nghiên cứu (Trang 21)
2.4.1. Sơ đồ khối nghiờn cứu theo dừi. - Ứng dụng quy trình nuôi tôm sú( penaeus monodon ) thương phẩm bằng công nghệ sinh học tại quỳnh bảng   quỳnh lưu   nghệ an
2.4.1. Sơ đồ khối nghiờn cứu theo dừi (Trang 22)
Bảng 3.2. Chỉ tiêu cảm quan chọn tôm giống - Ứng dụng quy trình nuôi tôm sú( penaeus monodon ) thương phẩm bằng công nghệ sinh học tại quỳnh bảng   quỳnh lưu   nghệ an
Bảng 3.2. Chỉ tiêu cảm quan chọn tôm giống (Trang 30)
Bảng 3.3. Các thông số môi trờng ao nuôi khi thả giống - Ứng dụng quy trình nuôi tôm sú( penaeus monodon ) thương phẩm bằng công nghệ sinh học tại quỳnh bảng   quỳnh lưu   nghệ an
Bảng 3.3. Các thông số môi trờng ao nuôi khi thả giống (Trang 31)
Bảng 3.5: Thời gian sử dụng máy quạt nớc trong quá trình nuôi Thời gian nuôi - Ứng dụng quy trình nuôi tôm sú( penaeus monodon ) thương phẩm bằng công nghệ sinh học tại quỳnh bảng   quỳnh lưu   nghệ an
Bảng 3.5 Thời gian sử dụng máy quạt nớc trong quá trình nuôi Thời gian nuôi (Trang 33)
Bảng 3.6. Biến động nhiệt độ trong các ao nuôi thực nghiệm ( 0 C) - Ứng dụng quy trình nuôi tôm sú( penaeus monodon ) thương phẩm bằng công nghệ sinh học tại quỳnh bảng   quỳnh lưu   nghệ an
Bảng 3.6. Biến động nhiệt độ trong các ao nuôi thực nghiệm ( 0 C) (Trang 38)
Bảng 3.7.  Biến động pH trong các ao nuôi thực nghiệm - Ứng dụng quy trình nuôi tôm sú( penaeus monodon ) thương phẩm bằng công nghệ sinh học tại quỳnh bảng   quỳnh lưu   nghệ an
Bảng 3.7. Biến động pH trong các ao nuôi thực nghiệm (Trang 39)
Bảng 3.9. Tăng trởng về khối lợng trung bình của tôm nuôi (gam) - Ứng dụng quy trình nuôi tôm sú( penaeus monodon ) thương phẩm bằng công nghệ sinh học tại quỳnh bảng   quỳnh lưu   nghệ an
Bảng 3.9. Tăng trởng về khối lợng trung bình của tôm nuôi (gam) (Trang 43)
Hình 3.6.  Đồ thị biễu diễn tăng trởng của tôm theo khối lợng - Ứng dụng quy trình nuôi tôm sú( penaeus monodon ) thương phẩm bằng công nghệ sinh học tại quỳnh bảng   quỳnh lưu   nghệ an
Hình 3.6. Đồ thị biễu diễn tăng trởng của tôm theo khối lợng (Trang 44)
Hình 3.7. Đồ thị biểu diễn tốc độ tăng trởng tuyệt đối ngày về khối lợng - Ứng dụng quy trình nuôi tôm sú( penaeus monodon ) thương phẩm bằng công nghệ sinh học tại quỳnh bảng   quỳnh lưu   nghệ an
Hình 3.7. Đồ thị biểu diễn tốc độ tăng trởng tuyệt đối ngày về khối lợng (Trang 45)
Bảng 3.14. Kết quả thu hoạch - Ứng dụng quy trình nuôi tôm sú( penaeus monodon ) thương phẩm bằng công nghệ sinh học tại quỳnh bảng   quỳnh lưu   nghệ an
Bảng 3.14. Kết quả thu hoạch (Trang 48)
Bảng 2. Phân tích ANOVA về chiều dài thân toàn phần Anova: Single Factor - Ứng dụng quy trình nuôi tôm sú( penaeus monodon ) thương phẩm bằng công nghệ sinh học tại quỳnh bảng   quỳnh lưu   nghệ an
Bảng 2. Phân tích ANOVA về chiều dài thân toàn phần Anova: Single Factor (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w