1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng phương pháp công tác xã hội nhóm nhằm nâng cao năng lực hoà nhập cộng đồng cho người khiếm thị tại hội người mù tỉnh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học

67 3,1K 20
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng dụng phương pháp công tác xã hội nhóm nhằm nâng cao năng lực hòa nhập cộng đồng cho người khiếm thị tại hội người mù tỉnh Nghệ An
Tác giả Nguyễn Thị Nguyệt
Người hướng dẫn ThS. Võ Thị Cẩm Ly
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Công tác xã hội
Thể loại Khóa luận
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 2,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện bài khóa luận tốt nghiệp chuyên nghành CTXH công tác xã hội với đề tài “ Ứng dụng phương pháp CTXH nhóm nhằm nâng cao năng lực hòa nhập cộng đồng cho

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINHKHOA LỊCH SỬ -

NGUYỄN THỊ NGUYỆT

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM NHẰMNÂNG CAO NĂNG LỰC HÒA NHẬP CỘNG ĐỒNG CHO NGƯỜI

KHIẾM THỊ TẠI HỘI NGƯỜI MÙ TỈNH NGHỆ AN

CHUYÊN NGÀNH: CÔNG TÁC XÃ HỘI

VINH – 2011

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINHKHOA LỊCH SỬ -

NGUYỄN THỊ NGUYỆT

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM NHẰMNÂNG CAO NĂNG LỰC HÒA NHẬP CỘNG ĐỒNG CHO NGƯỜI

KHIẾM THỊ TẠI HỘI NGƯỜI MÙ TỈNH NGHỆ AN

CHUYÊN NGÀNH: CÔNG TÁC XÃ HỘI

Giảng viên hướng dẫn: Ths Võ Thị Cẩm Ly

VINH – 2011

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện bài khóa luận tốt nghiệp chuyên nghành

CTXH (công tác xã hội) với đề tài “ Ứng dụng phương pháp CTXH nhóm nhằm nâng cao năng lực hòa nhập cộng đồng cho người khiếm thị tại hội người mù tỉnh Nghệ An”, bên cạnh sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được

sự giúp đỡ, động viên nhiệt tình của thầy cô, gia đình và bạn bè

Để hoàn thành bài khóa luận này, trước tiên tôi xin được gửi lời cảm

ơn chân thành nhất tới nhà trường cùng các thầy cô trong tổ bộ môn CTXH Trường Đại học Vinh Đặc biệt, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới

-cô giáo, thạc sĩ Võ Thị Cẩm Ly đã trực tiếp hướng dẫn chỉ bảo tôi trong suốtquá trình thực hiện bài luận văn này

Đồng thời tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnhđạo Hội người mù tỉnh Nghệ An cùng tất cả các hội viên của hội đã tận tìnhgiúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu tại hội

Do thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế nên bài luận này khôngtránh khỏi những thiếu sót nhất định, tôi rất mong nhận được những ý kiếnđóng góp của thầy cô, các bạn và những người quan tâm tới đề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Vinh, tháng 5 năm 2011

Sinh viên

Nguyễn Thị Nguyệt

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Ý nghĩa lý luận khoa học và ý nghĩa thực tiễn 2

2.1 Ý nghĩa lý luận khoa học 2

2.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

3 Đối tượng, khách thể, mục đích và phạm vi nghiên cứu 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

3.2 Khách thể nghiên cứu 3

3.3 Mục đích nghiên cứu 3

3.4 Phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Giả thiết nghiên cứu 6

PHẦN NỘI DUNG 7

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 7

1.1 Cơ sở lý luận của đề tài 7

1.1.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về người khuyết tật 7

1.1.2 Các lý thuyết vận dụng nghiên cứu 9

1.1.3 Các khái niệm cộng cụ 16

1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 22

1.2.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 22

1.2.2 Tổng quan địa bàn nghiên cứu 23

Trang 5

CHƯƠNG II TIẾN TRÌNH CTXH NHÓM NHẰM NÂNG CAO

NĂNG LỰC HÒA NHẬP CỘNG ĐỒNG CHO NHÓM NGƯỜI

KHIẾM THỊ TẠI HỘI NGƯỜI MÙ TỈNH NGHỆ AN 27

2.1 Thực trạng khả năng hòa nhập cộng đồng của người khiếm thị tại hội người mù Tỉnh Nghệ An 27

2.1.1 Mô tả khả năng hòa nhập cộng đồng của nhóm thân chủ trước can thiệp 27

2.1.2 Những khó khăn hạn chế trong quá trình hòa nhập cộng đồng của nhóm người khiếm thị 30

2.2 Tiến trình CTXH nhóm với nhóm người khiếm thị tại Hội người mù tỉnh Nghệ An 32

2.2.1 Giai đoạn chuẩn bị và thành lập nhóm 32

2.2.2 Giai đoạn nhóm bắt đầu hoạt động 35

2.2.3 Giai đoạn can thiệp 36

2.2.4 Giai đoạn kết thúc 43

PHẦN KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 46

1 Kết luận 46

2 Khuyến nghị 48

2.1 Khuyến nghị đối với Nhà nước 48

2.2 Đối với các ngành 48

2.3 Đối với tỉnh Hội người mù Nghệ An 48

2.4 Đối với bản thân nhóm đối tượng 49

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

PHỤ LỤC 51

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài.

Con người khi sinh ra ai cũng mong muốn mình sẽ được như baongười khác, giống như tất cả những người bình thường trên trái đất này Họkhát khao được sống, được cống hiến, được làm việc bằng chính khả năngcủa mình để đáp ứng những nhu cầu cho bản thân, gia đình cũng như toàn

xã hội Tuy nhiên, không phải ai cũng được thỏa mãn những mong muốncủa mình cho dù đó chỉ là những mong muốn rất giản dị Bên cạnh nhữngcon người luôn năng động tìm kiếm cơ hội để thỏa mãn nhu cầu của bảnthân ở mức cao nhất thì cũng có những con người kém may mắn hơn, họ là

những người “yếu thế” và “dễ bị tổn thương” trong xã hội mà nếu như

không có sự hỗ trợ từ bên ngoài thì dường như họ bất lực trước cuộc sống,trong đó có người khiếm thị Nếu xét ở một khía cạnh nào đó thì họ bị xem

là một gánh nặng của xã hội, tuy nhiên để họ trở thành những con người

“tàn nhưng không phế”, biến họ trở thành những người lao động sống có

ích cho gia đình và xã hội thì chúng ta cần quan tâm và tạo điều kiện thuậnlợi cho họ được khẳng định mình

Trong sự phát triển ngày càng nhanh về mọi mặt từ kinh tế xã hộiđến văn hóa, giáo dục, y tế đời sống của con người được nâng cao.Cùng với sự mở cửa của nền kinh tế thị trường đã đặt ra nhiều vấn đềcấp bách cho xã hội Một trong những vấn đề cấp thiết cần được quantâm giải quyết đó là vấn đề hoạt động nâng cao năng lực hòa nhập cộngđồng cho người khiếm thị

Người khiếm thị luôn ao ước được học tập và làm việc như bao ngườikhác Việc nâng cao năng lực cho người khiếm thị vượt qua khó khăn hòanhập với cộng đồng là những hoạt động có ý nghĩa nhân văn sâu sắc thể hiệntinh thần tương thân tương ái, lá lành đùm lá rách, vốn là truyền thống tốtđẹp của dân tộc Việt Nam

Trang 7

Theo số liệu do GS.TS Tôn Thị Kim Thanh giám đốc Bệnh viện mắtTrung ương đưa ra tại Hội nghị phòng chống mù loà được tổ chức tại ĐàNẵng vào ngày 5/12/2006 cả nước còn 875000 người mù loà

Còn riêng tỉnh Nghệ An năm 2009 Tỉnh hội người mù Nghệ An đưa racon số những người bị mù là: có 12000 người bị mù hai mắt, 36000 người bị

mù một mắt Hiện tại, có khoảng 60000 đến 70000 người mắc bệnh đái tháođường, bong võng mạc mắt Trong đó có khoảng 14000 người có nguy cơ bị

mù Như vậy người mù ở tỉnh Nghệ An đang có xu hướng tăng trong nhữngnăm tiếp theo

Ở tỉnh Hội người mù Nghệ An các hội viên chủ yếu xuất phát từnhững gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn Họ không chỉ khó khăn vềmặt kinh tế mà còn khó khăn về mặt tinh thần, cả trong sinh hoạt, lao độngsản xuất, đi lại, kết hôn lập gia đình và chăm sóc con cái Đặc biệt ngườikhiếm thị luôn cảm thấy tự ti, mặc cảm, ngại giao tiếp với mọi người, chưathực sự hòa nhập với cộng đồng Chính vì vậy mà họ rất cần sự quan tâmgiúp đỡ của mọi người

Với mong muốn ứng dụng các kiến thức và kỹ năng CTXH (công tác

xã hội) để hỗ trợ người khiếm thị tại Hội người mù tỉnh Nghệ An tăng cườngkhả năng hòa nhập với cộng đồng, chúng tôi đã mạnh dạn lựa chọn đề tài:

“Ứng dụng phương pháp CTXH nhóm nhằm nâng cao năng lực hoà nhập cộng đồng cho người khiếm thị tại Hội người mù tỉnh Nghệ An” Mặc dù còn

nhiều hạn chế nhưng chúng tôi mong rằng đề tài này sẽ đưa lại cái nhìnchính xác hơn, giúp mọi người hiểu hơn về cuộc sống thực tại của ngườikhiếm thị

2 Ý nghĩa lý luận khoa học và ý nghĩa thực tiễn

2.1 Ý nghĩa lý luận khoa học

Nghiên cứu này đã ứng dụng các lý thuyết hệ thống sinh thái, học tập

xã hội để nâng cao năng lực hòa nhập cộng đồng cho nhóm người khiếm thị

Trang 8

tại Hội người mù tỉnh Nghệ An Từ đó bổ sung và hoàn thiện những tri thức

lý luận của mảng đề tài này

2.2 Ý nghĩa thực tiễn

Nghiên cứu hướng tới giải quyết các vấn đề của các thành viên trongnhóm người khiếm thị tại Hội người mù tỉnh Nghệ An hướng đến nhân rộng

mô hình can thiệp này trong thực tiễn

3 Đối tượng, khách thể, mục đích và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Ứng dụng phương pháp CTXH nhóm nhằm nâng cao năng lực hòanhập cộng đồng cho người khiếm thị tại Hội người mù tỉnh Nghệ An

- Về không gian nghiên cứu: Tỉnh hội người mù Nghệ An

- Về thời gian nghiên cứu: 21/2/2011 – 16/4/2011

- Về nội dung nghiên cứu: Tìm hiểu và can thiệp giúp đỡ nhóm đối tượng cụthể là nhóm ba người khiếm thị từ 17 - 32 tuổi ở Hội người mù tỉnh Nghệ

An, giúp đối tượng hòa nhập với cộng đồng

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp luận nghiên cứu

Đề tài lấy chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sửcủa chủ nghĩa Mác – Lênin làm phương pháp luận nghiên cứu

Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử tất cả mọi hiện tượng nảy sinh trong xãhội đều có quá trình phát sinh, phát triển, sự phát triển của nó trong các thời

Trang 9

kỳ khác nhau, dưới các hình thức kinh tế - xã hội khác nhau sẽ có sự biến đổikhác nhau Vận dụng lý luận của chủ nghĩa duy vật lịch sử đòi hỏi tìm hiểucác hiện tượng xã hội, các quá trình xã hội trong hoàn cảnh lịch sử cụ thể củađời sống xã hội Dựa trên quan điểm đó, có thể thấy nghiên cứu về ngườikhiếm thị cần phải đặt nó trong điều kiện cụ thể về tình hình kinh tế, xã hội,văn hóa của Hội người mù tỉnh Nghệ An, cũng như trong điều kiện chungcủa cả nước Trong mỗi điều kiện này thì vấn đề về người khiếm thị sẽ cónhững biến đổi khác với các hình thức khác nhau sao cho phù hợp với điềukiện cụ thể của địa phương, phù hợp với các nhu cầu cũng như các khó khăncủa người khiếm thị tại Hội.

Trong từng hoàn cảnh lịch sử cụ thể của xã hội sẽ có các yếu tố khácnhau tác động đến khả năng hòa nhập của người khiếm thị Cơ sở phươngpháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng đòi hỏi phải xem xét sự kiện

xã hội này trong mối liên hệ với các sự kiện xã hội khác Không được táchriêng việc thực hiện quyền con người ra khỏi sự vận hành của đời sống xãhội, mà phải đặt nó trong mối quan hệ biện chứng với kinh tế, chính trị, vănhóa, xã hội…

Tiếp cận theo quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin, tức là, trong bối cảnhthực tế tại Hội người mù tỉnh Nghệ An phải xem xét việc thực hiện công táchòa nhập cho người khiếm thị trong tình hình chuyển đổi sang nền kinh tế thịtrường Sự biến đổi của nền kinh tế - văn hóa - xã hội đã có những tác độngnhư thế nào trong quá trình hòa nhập của người khiếm thị

4.2 Phương pháp nghiên cứu

4.2.1 Phương pháp thảo luận nhóm tập trung

Trong đề tài này, thảo luận nhóm tập trung là một phương pháp thuthập thông tin quan trọng, không chỉ cung cấp những thông tin cần thiết chocác hoạt động của tiến trình CTXH nhóm mà còn góp phần tạo dựng mốiquan hệ tốt đẹp mang tính chất nghề nghiệp giữa NVXH (nhân viên xã hội)

Trang 10

và nhóm thân chủ Nghiên cứu tiến hành thảo luận nhóm có sự tham gia của

3 thành viên nhóm theo các nội dung chính sau đây:

o Cuộc sống của các đối tượng hiện nay: các mối quan hệ với bạn bè

và cán bộ cơ sở, sự liên hệ với gia đình, hoạt động học tập và hòanhập xã hội…

o Những niềm vui, kỷ niệm đẹp và đáng nhớ của các đối tượng từ khivào hội người mù đến nay

o Những khó khăn mà các đối tượng gặp phải trong quá trình sinh hoạt,học tập và lao động tại hội

o Đánh giá nhu cầu, nguyện vọng tham gia các hoạt động vui chơi, giảitrí và học tập của các đối tượng

Trong hoạt động thảo luận nhóm tập trung, NVXH giới thiệu và giảithích về nội dung và mục tiêu các hoạt động CTXH nhóm dự định được tổchức trong thời gian nghiên cứu ở trung tâm Sau đó, để nhóm đối tượng tựquyết định có tham gia hay không

Trong quá trình thảo luận nhóm, NVXH và các thành viên nhóm luônthực hiện nguyên tắc tôn trọng lẫn nhau và nguyên tắc tự quyết, thể hiện thái

độ lắng nghe tích cực và đóng góp cho các hoạt động nhóm

4.2.2 Phương pháp phân tích tài liệu

Trong nghiên cứu của mình, ngoài việc thu thập thông tin từ đối tượng

và gia đình đối tượng, tôi đã sử dụng các thông tin, các số liệu từ các báo cáocủa Hội người mù tỉnh Nghệ An, các giáo trình, tạp chí liên quan đến người khiếm thị…sau đó lựa chọn ra những thông tin phù hợp để đưa vào chuyên

đề này

4.2.3 Phương pháp phỏng vấn sâu

Phương pháp thu thập thông tin bằng cách hỏi và trả lời trực tiếp giữa NVXH với cán bộ quản lý, và thân chủ tại Tỉnh hội người mù Nghệ An

Trang 11

Các câu hỏi nội dung phương pháp nhằm khai thác các thông tin thái

độ với người khiếm thị, tìm hiểu sâu hơn về nhu cầu, tâm tư, nguyện vọng vàkhó khăn trong việc hòa nhập với cộng đồng

4.2.4 Phương pháp quan sát

Sử dụng phương pháp quan sát nhằm tìm hiểu đời sống thực của đối tượng tại trung tâm như quan sát cách thân chủ sinh hoạt với mọi người Đồng thời ghi chép lại những thông tin tiến trình tâm lý xã hội của thân chủ.Ngoài ra cần kết hợp các kĩ năng như lắng nghe, khả năng nhận biết nhu cầu thân chủ, kĩ năng thiết lập mối quan hệ…

4.3 Phương pháp thực hành CTXH: phương pháp CTXH nhóm

Phương pháp CTXH nhóm là quá trình tương tác hỗ trợ giữa các thànhviên của nhóm CTXH có thể là nhóm thân chủ và NVXH trong nhóm canthiệp hoặc các nhà chuyên môn, tình nguyện viên, nhà chức trách và NVXHtrong nhóm nhiệm vụ, ở đó diễn ra các hoạt động chuyên môn nhằm hỗ trợthân chủ đạt được mục đích, mục tiêu hoặc các thành viên nhóm nhiệm vụhoàn thành công việc được giao Diễn đạt theo cách đơn giản hơn, thì đây làtrình tự các bước hoạt động của CTXH nhóm thực hiện trong quá trình giúp

đỡ nhóm thân chủ hoặc hoành thành nhiệm vụ được giao

Có nhiều cách phân chia về các giai đoạn của một tiến trình nhóm,trong đề tài này tôi phân chia tiến trình CTXH nhóm với nhóm người khiếmthị theo 4 giai đoạn: Giai đoạn chuẩn bị và thành lập nhóm; Giai đoạn nhómbắt đầu hoạt động; Giai đoạn can thiệp, thực hiện nhiệm vụ và giai đoạn kếtthúc

5 Giả thiết nghiên cứu

- Giả thiết 1: NKT nói chung và người khiếm thị nói riêng gặp rất nhiều khókhăn trong việc giao tiếp hòa nhập với cộng đồng

- Giả thiết 2: NVXH vận dụng phương pháp CTXH nhóm có thể hỗ trợ cho nhóm người khiếm khi nâng cao khả năng hoà nhập cộng đồng

Trang 12

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Cơ sở lý luận của đề tài

1.1.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về người khuyết tật

Chính phủ Việt Nam đã thông qua và thực thi nhiều luật, chính sách,quy định và sáng kiến liên quan đến NKT (người khuyết tật), kể cả quyềntiếp cận việc làm bền vững và hiệu quả, trong đó phải kể đến những văn bảnchủ yếu sau:

 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Quốc Hội thông qua năm 1992 và sửa đổi năm 2001 Việc bảo vệ NKT được nêutại Điều 59 và 67

 Pháp lệnh NKT (1998) Điều 9 nghiêm cấm mọi hành vi phân biệt đối

xử hoặc ngược đãi NKT

 Bộ luật lao động (năm 1994) Phần III của Bộ luật quy định về việc làm cho NKT tại cơ quan và doanh nghiệp Điều 123 nêu chỉ tiêu 2% đến 3% lực lượng lao động trong doanh nghiệp phải là NKT

 Luật đào tạo nghề (năm 2006)

 Bộ quy chuẩn và tiêu chuẩn về tiếp cận đối với NKT (2002), đưa ra những tiêu chuẩn tiếp cận cấp quốc gia

 Ban điều phối Quốc gia về vấn đề NKT (2001)

 Đề án trợ giúp NKT của chính phủ giai đoạn 2006-2010 Được phê duyệt tháng 10 năm 2006 Đề án đưa ra phương pháp tiếp cận toàn diện đối với vấn đề NKT với việc mở rộng đối tượng tham gia đề án

và có sự tham gia của nhiều bộ ngành liên quan

 Giáo dục hòa nhập tầm nhìn tới năm 2015 Chính phủ đặt mục tiêu thực hiện giáo dục hòa nhập cho tất cả trẻ em khuyết tật vào năm

2015

Trang 13

 Luật NKT mới đang được dự thảo (từ tháng 5 năm 2009) và dự tính được Quốc hội thông qua vào năm 2010

Như vậy, qua đó chúng ta thấy rằng vấn đề NKT luôn được Đảng và Nhà nước ta quan tâm Điều đó được thể hiện xuyên suốt trong quá trình hoạt động kể từ ngày Đảng và nhà nước ta ra đời

Cụ thể, căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Namnăm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 Quốc hội ban hành luật NKT và luật này đã được Quốc hội nướcCộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày

17 tháng 6 năm 2010 Đây được xem là một bước tiến lớn xét về mặt chínhsách, chủ trương của Đảng, Nhà nước đối với NKT Đồng thời khẳng địnhviệc thực hiện đúng cam kết của Việt Nam khi chúng ta tham gia ký kết vàphê chuẩn Công ước quốc tế về Quyền của NKT

Trong bộ luật này quy định về quyền và nghĩa vụ của NKT, trách nhiệm của Nhà nước, gia đình và xã hội đối với NKT Trong điều 1 của bộ luật quy định quyền và nghĩa vụ của NKT được bảo đảm thực hiện các quyền:

- Tham gia bình đẳng vào các hoạt động xã hội

- Sống độc lập, hòa nhập cộng đồng

- Được miễn hoặc giảm một số khoản đóng góp cho các hoạt động xã hội

- Được chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng, học văn hóa, học nghề, việc làm, trợ giúp pháp lý, tiếp cận công trình công cộng, phương tiện giao thông,công nghệ thông tin, dịch vụ văn hóa, thể thao, du lịch và dịch vụ khác phù hợp với dạng tật và mức độ khuyết tật

Hàng năm, Nhà nước bố trí ngân sách để thực hiện chính sách về NKT,phòng ngừa, giảm thiểu khuyết tật bẩm sinh, khuyết tật do tai nạn thươngtích, bệnh tật và nguy cơ khác dẫn đến khuyết tật, bảo trợ xã hội, trợ giúpNKT trong chăm sóc sức khỏe, giáo dục, dạy nghề, việc làm, văn hóa, thểthao, giải trí, tiếp cận công trình công cộng và công nghệ thông tin, tham giagiao thông; ưu tiên thực hiện chính sách bảo trợ xã hội và hỗ trợ NKT là trẻ

Trang 14

em, người cao tuổi Tạo điều kiện để NKT được chỉnh hình, phục hồi chứcnăng, khắc phục khó khăn, sống độc lập và hòa nhập cộng đồng Khuyếnkhích hoạt động trợ giúp NKT Khen thưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân cóthành tích, đóng góp trong việc trợ giúp NKT Xử lý nghiêm minh cơ quan,

tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Luật NKT và quy địnhkhác của pháp luật có liên quan

Đồng thời trong bộ luật NKT cũng quy định những hành vi bị nghiêmcấm đối với NKT:

- Kỳ thị, phân biệt đối xử NKT

- Xâm phạm thân thể, nhân phẩm, danh dự, tài sản, quyền, lợi ích hợp phápcủa NKT

- Lôi kéo, dụ dỗ hoặc ép buộc NKT thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, đạođức xã hội

- Lợi dụng NKT, tổ chức của NKT, tổ chức vì NKT, hình ảnh, thông tin cánhân, tình trạng của NKT để trục lợi hoặc thực hiện hành vi vi phạm phápluật

- Người có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc NKT không thực hiện hoặcthực hiện không đầy đủ trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc theo quy định củapháp luật

- Cản trở quyền kết hôn, quyền nuôi con của NKT

Như vậy qua đó chúng ta thấy rằng Đảng và Nhà nước luôn quan tâmtạo điều kiện cho NKT phát triển, điều đó luôn được thể hiện trong các chínhsách và chủ trương của Đảng trong giai đoạn hiện nay

1.1.2 Các lý thuyết vận dụng nghiên cứu

CTXH là một khoa học tổng hợp, sử dụng những kiến thức của nhiềungành khoa học khác, trong đó lý thuyết đóng vai trò quan trọng nó giúp tanhìn rõ nhất những trạng thái tâm lý xã hội của từng loại bệnh lý khác nhau,thân chủ khác nhau để vạch ra được giải pháp, phương pháp trị liệu nhằmthay đổi, phát triển đối với con người Thực tế tồn tại nhiều quan niệm, cách

Trang 15

hiểu khác nhau nhưng có thể hiểu lý thuyết là tập hợp những khái niệm cóliên quan với nhau để giải thích thế giới một cách có hệ thống, cũng có thể lýthuyết không chỉ là tập hợp những khái niệm mà cả những định nghĩa có liênquan.

Lý thuyết trong CTXH vừa là chính nó, vừa là vay mượn và vận dụngcủa các ngành khoa học Vai trò của lý thuyết trong CTXH thể hiện ở từnglĩnh vực, trong từng chức năng, cách phát hiện để nhận diện vấn đề, trị liệusao cho phù hợp với từng thân chủ Con người tổ chức liên kết với các dịch

vụ xã hội tạo ra sự phát triển lành mạnh

Nhân viên CTXH cần nắm được vai trò của lý thuyết trong quá trìnhthực hành nghề nghiệp của mình Trong đề tài nghiên cứu này tác giả xin đềcập một số lý thuyết cơ bản để làm sáng tỏ vấn đề

1.1.2.1 Lý thuyết hệ thống sinh thái

Thuyết hệ thống CTXH bắt nguồn từ lý thuyết hệ thống tổng quát củaBertalaffy Lý thuyết này dựa trên quan điểm sinh học cho rằng mọi tổ chứchữu cơ đều là những hệ thống, được tạo nên từ các tiểu hệ thống và đồngthời bản thân các tiểu hệ thống cũng là một phần của hệ thống lớn hơn.Người có công đưa lí thuyết hệ thống áp dụng vào thực tiễn CTXH phải kểđến công lao của Pincus va Minahan cùng các đồng sự khác Tiếp đến làGermain và Giterman Những nhà khoa học trên đã góp phần phát triển vàhoàn thiện thuyết hệ thống trong thực hành CTXH trên toàn thế giới

Trong CTXH có hai loại thuyết hệ thống nổi bật được đề cập đến làthuyết hệ thống tổng quát và thuyết hệ thống sinh thái Trong nghiên cứunày, chúng tôi sử dụng lý thuyết hệ thống sinh thái - một lý thuyết được vậndụng nhiều trong CTXH nhóm Đại diện của lý thuyết này là Hearn, Siporin,Germain & Gitterman Thuyết hệ thống sinh thái nhấn mạnh vào sự tươngtác của con người với môi trường sinh thái của mình Sự can thiệp tại bất cứđiểm nào trong hệ thống cũng sẽ ảnh hưởng hoặc tạo ra sự thay đổi trong

Trang 16

toàn bộ hệ thống Vì thế, NVHX cần sáng tạo khi lập kế hoạch với thân chủ,tạo ra những ảnh hưởng cho những hệ thống liên quan, hướng đến việc hỗtrợ một cách hiệu quả nhất

“Hệ thống là một tập hợp các thành tố được sắp xếp có trật tự và liên hệ vớinhau để hoạt động thống nhất” Một hệ thống có thể gồm nhiều tiểu hệ thống(Tiểu hệ thống là hệ thống thứ cấp hoặc hệ thống hỗ trợ), các tiểu hệ thốngđược phân biệt với nhau bởi các ranh giới) đồng thời hệ thống đó cũng làmột bộ phận của hệ thống lớn hơn1

Bản thân mỗi cá nhân cũng là một hệ thống và hệ thống (cá nhân) đóbao gồm nhiều tiểu hệ thống như: hệ thống sinh lý, hệ thống nhận thức, hệthống tình cảm, hành động và các hệ thống phản ứng… Nghiên cứu này sẽtìm hiểu các đặc điểm về sinh lý, nhận thức, tình cảm cũng như như tâm tưnguyện vọng của các cá nhân trong nhóm như một hệ thống Từ đó tìm hiểu

về Nhóm - hệ thống lớn hơn bao gồm các hệ thống cá nhân

Hệ thống mà NVXH làm việc là những hệ thống rất đa dạng: gia đình,cộng đồng, hệ thống xã hội, môi trường văn hoá mà con người tồn tại Tuynhiên hệ thống được phân thành 3 hình thức chính sau đây:

o Hệ thống phi chính thức: gia đình, bạn bè, đồng nghiệp …

o Hệ thống chính thức: nhóm cộng đồng, tổ chức đoàn thể, cơ quan…

o Hệ thống xã hội: các tổ chức xã hội, bệnh viện, trường học …

Trong lý thuyết hệ thống cần lưu ý đến một số khái niệm cơ bản, cũng là cơchế hoạt động của hệ thống:

o Tương tác: sự tác động qua lại giữa các thành phần tạo nên cá nhânhay giữa các cá nhân và các thành phần khác trong hệ thống Tác độngqua lại này có thể tiêu cực hoặc tích cực và ảnh hưởng đến an sinh của

1 Malcolm Payne (Trần Văn Kham dịch): Lý thuyết CTXH hiện đại, NXB Lyceum Books, INC, 5758 S.Blackstone Avenue, Chicago, 1997: tr218

Trang 17

cá nhân Đây cũng là một trong những nhiệm vụ chính mà NVXH cầnlưu ý khi làm việc với nhóm.

o Nguyên liệu: là năng lượng, thông tin, truyền thông, sự hỗ trợ của cácnguồn tài nguyên mà cá nhân nhận được từ môi trường

o Sản phẩm: là năng lượng, thông tin, truyền thông, sự hỗ trợ của cácnhân dành cho môi trường

Các hệ thống luôn có sự tác động lên các cá nhân Có thể đó là sự tácđộng tiêu cực hoặc tích cực Bên cạnh đó không phải tất cả mọi người đều cókhả năng tiếp cận sự hỗ trợ như nhau về nguồn lực có từ các hệ thống tồn tạixung quanh Như vậy, mỗi cá nhân chịu sự tác động khác nhau từ các hệthống mà họ tồn tại Đối với nhóm người khiếm thị tại Hội người mù tỉnhNghệ An cũng vậy, nhóm chịu tác động của nhiều hệ thống và mỗi cá nhânlại có khả năng tiếp cận khác nhau Nghiên cứu sẽ tìm hiểu sự tác động củacác hệ thống lên nhóm nói chung và các thành viên trong nhóm nói riêng Thuyết hệ thống được sử dụng rộng rãi trong CTXH nhóm vì thuyết nàygiúp cho NVXH hiểu được nhóm như một hệ thống của các yếu tố tương tácvới nhau Bên cạnh đó, để nhóm hoạt động được, nhóm sẽ phải có nhữngtương tác với những hệ thống khác bên ngoài Nhóm thường xuyên có nhữngnhu cầu luôn thay đổi để đạt được mục đích, mục tiêu và duy trì sự cân bằng,

ổn định Vì vậy nhóm cần huy động nguồn lực hỗ trợ từ các hệ thống để đápứng nhu cầu Tương tự, nghiên cứu cũng xuất phát từ việc đánh giá nhu cầu,nguyện vọng của nhóm người khiếm thị để tìm nguồn hỗ trợ từ các hệ thốngphù hợp dành cho nhóm

NVXH cũng là một trong những hệ thống thường xuyên tương tác vớinhóm, đặc biệt trong giai đoạn đầu của tiến trình nhóm Hệ thống này khôngchỉ đóng vai trò chia sẻ, thấu cảm những khó khăn…mà còn tìm hiểu để kếtnối các hệ thống dịch vụ cung cấp cho các thành viên trong nhóm và nhóm.Parsons, Bales và Shils (1953) đã chỉ ra 4 nhiệm vụ có ảnh hưởng đếnCTXH nhóm như sau:

Trang 18

o Hoà nhập (đảm bảo sự hoà hợp giữa các thành viên trong nhóm)

o Điều chỉnh (đảm bảo các thành viên trong nhóm thay đổi thích ứng với những yêu cầu của môi trường)

o Duy trì mô hình (nhóm phải xác định và duy trì những mục đích và luôn tuân thủ tiến trình cơ bản)

o Tiến trình đạt mục tiêu (đảm bảo nhóm duy trì và hoàn thành nhiệm vụ)

Việc tuân thủ các nhiệm vụ giúp cho nhóm duy trì cân bằng và ổn định.Thuyết hệ thống giúp NVXH hiểu được các thể chế, sự tương tác của các hệthống này với nhau và với các đối tượng trong nhóm, cách thức mà các cánhân tương tác với nhau Trong nghiên cứu, nhiệm vụ quan trọng mà NVXHcần đánh giá là sự tương tác giữa các thành viên trong nhóm, đồng thời xácđịnh liên hệ của nhóm với các hệ thống hỗ trợ bên ngoài Xác định mối liên

hệ nào chặt chẽ, mật thiết, liên hệ nào lỏng lẻo… để từ đó có giải pháp pháthuy hay cải thiện, kết nối các hệ thống với nhau

Tóm lại, nghiên cứu sử dụng thuyết hệ thống để xem xét mối tương tác

giữa các thành viên trong nhóm và giữa nhóm với các hệ thống hỗ trợ khác

Từ đó có những định hướng cho việc can thiệp nhóm

1.1.2.2 Lý thuyết học tập xã hội

Thuyết học tập xã hội được bắt đầu từ nguồn gốc của quan điểm học tậpcủa Gabriel Tarde (1843 - 1904) Trong quan điểm của mình, Gabriel nhấnmạnh ý tưởng về học tập xã hội thông qua ba quy luật bắt chước: đó là sựtiếp xúc gần gũi, bắt chước người khác và sự kết hợp cả hai Cá nhân họccách hành động và ứng xử của người khác qua quan sát hoặc bắt chước.Theo cách tiếp cận cổ điển của thuyết học tập, hành vi của thành viên nhóm

có thể xuất hiện khi nó được kích thích

Trang 19

Ví dụ như việc NVXH nhắc nhở (điều kiện kích thích) thành viên A khianh ta lấn át các thành viên khác thi tham gia thảo luận, nhờ có sự nhắc nhởnày mà anh ta thay đổi hành vi của mình Đây là kết quả của việc đưa ra sựkích thích thay đổi hành vi của của thân chủ trong nhóm Một phương pháphọc tập theo thuyết này ứng dụng khá phổ biến trong CTXH nhóm là tạo ramôi trường có điều kiện, đơn cử như hành vi của A sẽ lặp lại nếu như hành

vi đó nhận được sự phản ứng tích cực của thành viên trong nhóm Như thế làtạo ra môi trường có điều kiện để thành viên A tiếp tục củng cố hành vi.Ngược lại, nếu một nhóm viên nhận được sự phản hồi không tích cực từ cácthành viên khác trong nhóm khi thực hiện hành vi, anh ta sẽ cố gắng tránhcác biểu hiện kiểu đó trong tương lai

Bên cạnh đó thuyết học tập xã hội có thể giúp giải thích các hiện tượnglây chuyền hành vi từ thành viên này sang thành viên khác, nếu như hành vicủa thành viên đó được các thành viên hưởng ứng

Vận dụng thuyết học tập xã hội trong CTXH nhóm, NVXH cần phảilưu ý tới việc sử dụng các kỹ thuật khuyến khích những hành vi được coi làchuẩn mực, chẳng hạn như việc khen thưởng, khích lệ mỗi nhóm viên đúnglúc; hoặc các hình phạt để nhắc nhở nhóm viên tránh lặp lại những hành vikhông phù hợp với chuẩn mực nhóm Ngoài ra, NVXH cũng cần phải biếtvận dụng kỹ năng tạo cơ hội để các khuân mẫu hành vi tích cực của cácthành viên nhóm xuất hiện lặp đi lặp lại, giúp các thành viên nhóm nhận thứcđược khuân mẫu và có thời gian để thực hành

Trong quá trình vận dụng thuyết học tập xã hội vào thực tế, cần chú ýmột số nguyên tắc:

o Một là, hiệu quả sẽ đạt được ở mức cao nhất của học tập quan sát làthông qua việc tái tổ chức và tập diễn lại hành vi được làm mẫu mộtcách tượng trưng, sau đó thực hiện lại nó một cách cụ thể

o Hai là, mã hóa hành vi được làm mẫu đó bằng lời nói, đặt tên hoặchình tượng hoá kết quả, cách này còn tốt hơn là việc chỉ quan sát Các

Trang 20

cá nhân có thể bắt chước hành vi được làm mẫu đó nếu như mô hình

đó thích hợp với họ, làm họ thấy ngưỡng mộ và nếu như nó mang lạikết quả mà họ coi là giá trị

Thuyết học tập xã hội được vận dụng để phân tích, đưa ra những giảithích hành vi của các thành viên trong nhóm và tác động để thay đổi (hành vikhông tương hợp trong nhóm) hoặc củng cố (hành vi tương hợp trongnhóm).Trong nhóm người khiếm thị, khi tham gia hoạt động nhóm, tất yếu

sẽ có những người rụt rè, thiếu tự tin và một số người sẽ bạo dạn và tự tinhơn, khi các thành viên thiếu tự tin quan sát thấy các thành viên khác thamgia hoạt động nhóm một cách tích cực và vui vẻ thì dần dần sẽ học tập hành

vi tham gia đó

o Thay đổi hành vi không tương hợp: tức là hành vi lệch chuẩn với

mong muốn, mục tiêu hoạt động của cả nhóm Ví dụ: thành viên Aquậy phá trong các giờ sinh hoạt nhóm, NVXH sẽ đưa ra những phảnứng thân thiện nhằm góp ý ( khuyên nhủ, hỏi đáp…) hoặc khen mộthành vi tương hợp của thành viên khác khiến cho A tự nhận thức vàhọc theo

o Củng cố hành vi tương hợp: tức là NVXH luôn phải chú ý các hành vi

tích cực của từng thành viên và luôn đưa ra những lời khen ngợi đúnglúc Như trường hợp của A, nếu buổi sinh hoạt sau A có những biểuhiện tích cực hơn, NVXH và các nhóm viên khác cần khen ngợi, đềcao để A cảm thấy hành vi này cần phải được củng cố và duy trì, đựơctôn trọng và tham gia nhóm tích cực hơn

Trang 21

Bên cạnh đó, NVXH cũng cần phải biết đưa ra những hình phạt, nhắc nhở nhóm viên lệch chuẩn để tránh lặp lại những hành vi không phù hợp với chuẩn mực nhóm NVXH cũng biết vận dụng các kỹ năng và tạo cơ hội để các khuân khổ mẫu hành vi tích cực của các thành viên nhóm xất hiện lặp đi lặp lại, giúp các thành viên nhóm nhận thức được khuân mẫu và có thời gian

để thực hành

1.1.3 Các khái niệm cộng cụ

1.1.3.1 Khái niệm người mù

Theo y khoa từ điển, năm 2002 định nghĩa: “Người mù là người bị tổn thương thị giác không còn nhìn thấy ánh sáng hai mắt”

a, Phân loại mù

Tùy thuộc vào tiêu chí có nhiều cách phân loại mù Nếu dựa vàonguyên nhân gây ra mù thì có mù bẩm sinh do di truyền, mù do bệnh tật( bệnh sởi, bệnh đậu mùa, bệnh đục tinh thể…), mù do lao động, mù dochiến tranh

Cách phân loại theo tuổi bị mù là một cách phân loại được chú ý Người

ta phân theo 3 mốc tuổi

Thứ nhất, người mù trước 6 tuổi: Những người không thể thấy ánh sánghoặc có thì cũng còn quá bé để nhớ lại hình ảnh mà mắt đã thấy Nhữngngười mù không tận dụng được gì ở ánh sáng , ở mắt nhìn mà hoạt động củacác giác quan, của tư duy trí tuệ hoàn toàn dựa vào các giác quan khác

Trang 22

Thứ 2, người mù sau 6 tuổi đến tuổi trung niên Là những người có ítnhiều thuận lợi vẫn biết được hình ảnh, rèn luyện được trí lực trong thời giansáng mắt Càng bị mù muộn thì có thời gian sáng càng lớn do đó có đượcnhiều ấn tượng cuộc sống, giúp họ trong quá trình tư duy nhận thức, mặtkhác khả năng thích ứng với cuộc sống trong điều kiện mới sẽ giảm sút vìcàng về già thì các giác quan càng kém, khó học tập Ngược lại, càng bị mùsớm thì một mặt họ có ít thời gian sáng mắt hơn do vậy mà kinh nghiệmsống có thể ít hơn nhưng việc rèn luyện khả năng thích nghi với hoàn cảnhmới, lại dễ hơn, thuận lợi hơn.

Thứ ba, người mù trong độ tuổi già (tuổi sau lao động) đối với nhữnghoàn cảnh mới kém hơn rất nhiều, mặt khác họ cũng có ít nhu cầu hơn, hoặckhông có bức thiết

Mỗi loại mù có những biện pháp giúp đỡ phù hợp, đặc biệt là người mùtrong 6 năm đầu đời

b, Hạn chế của người mù

Theo nghiên cứu thì bình thường lượng tiếp nhận thông tin qua cácgiác quan sau: thị giác 80%, thính giác 15%, xúc giác 4%, khứu giác với vịgiác là 1% Với con mắt người ta có vị thế vô cùng trong việc tiếp cận thôngtin với đôi mắt người ta có thể nhìn xa, rộng, hẹp, nhìn tổng thể hay chi tiết,màu sắc sáng tối, đậm nhạt… có thể thông qua mắt để biểu đạt trạng thái tìnhcảm, cử chỉ từ người khác Ngày nay với sự phát triển khoa học kĩ thuật hiệnđại Thì lượng truyền thông tin tiếp nhận sẽ rất nhiều qua sách báo, internet,

ti vi… Nhưng người mù chỉ tiếp nhận thông tin qua 4 giác quan còn lại

c, Khả năng của người mù

Tuy vậy mắt sáng không phải là giác quan duy nhất mà mất nó các giácquan còn lại đang còn có tác dụng tích cực Với các giác quan còn lại nhưkhứu giác, xúc giác, thị giác, người mù có khả năng thực hiện được nhiềucông việc và đóng góp nhiều cho xã hội

Trang 23

Xúc giác của người mù tập trung vào đôi bàn tay và góp phần trên damặt, ở đôi chân, khứu giác là giác quan quan trọng nhất cho người mù tiếpnhận thông tin.

Đôi chân giúp người mù nhận biết không khí xung quanh và quantrọng nhất là đôi tay người mù có thể tiếp nhận độ mịn, độ báng, trọnglượng… Người mù cũng có thể đoán được hình dáng, thể trạng một ngườichỉ bằng cách sờ vào bàn tay, cùi tay của họ Đặc biệt ngày nay người mùtiếp xúc văn hóa bằng chữ nổi Brail

Thính giác cũng là giác quan quan trọng nhất đối với người mù Thínhgiác họ có thể tiếp nhận thông tin qua âm thanh và giao tiếp với mọi ngườixung quanh qua giọng nói, qua tiếng động với thính giác, người mù có thểhọc âm nhạc và trở thành những người đánh đàn giỏi

1.1.3.2 Khái niệm về người khiếm thị

Hiện nay có nhiều khái niệm khác nhau xung quanh khái niệm người khiếm thị Sau đây chúng tôi xin đề cập một số khái niệm sau:

“Người khiếm thị là người sau khi được điều trị và hoặc điều chỉnh khúc xạ mà thị lực bên mắt tốt vẫn còn từ dưới 3/10 đến trên mức không nhận thức được sáng tối, và bệnh nhân vẫn còn khả năng tận dụng thị lực này để lên kế hoạch và thực thi các hoạt động hàng ngày, trong ngôn ngữ thường ngày” [4, 22]

Để nói tránh người ta gọi người mù là người khiếm thị, nhưng thực rahai khái niệm này khác nhau, người mù hoàn toàn không có khả năng nhậnthức sáng tối Để chỉ chung người khiếm thị và người mù người ta dùngthuật ngữ người mù lòa (visually impaired) mà đôi khi còn có tên khác làngười suy giảm thị lực

Trong phạm vi đề tài này chúng tôi sử dụng cả hai khái niệm người khiếm thị và người mù để nhằm cung cấp những thông tin và phân biệt rõ ràng hơn giữa hai khái niệm người khiếm thị và người mù

1.1.3.3 Nâng cao năng lực

Trang 24

Theo cách hiểu chung nhất, năng lực (của con người) là khả năng làm việc tốt nhờ có phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn “Năng lực được định nghĩa là khả năng của một người hoặc một nhóm người để thực hiện các lựa chọn có chủ đích - nghĩa là, người có khả năng dự tính và chọn lựa các lựa chọn một cách có chủ đích”.2 Năng lực có nhiều loại (phụ thuộc vàocách phân chia): năng lực hành động - năng lực tư duy; năng lực chuyênmôn; năng lực nghề nghiệp; năng lực lãnh đạo…Nâng cao năng lực nóichung được coi là một quá trình mà ở đó cá nhân, nhóm hay cộng đồng pháttriển khả năng tư duy và hành động hài hòa, hợp lý và sáng suốt.

Trong quá trình phát triển tri thức của nhân loại, nâng cao năng lực làmột thuật ngữ khoa học được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực nghiên cứu vàhoạt động thực tiễn Hiện nay, trên thế giới có rất nhiều quan điểm khácnhau về thuật ngữ này, mỗi trường phái, mỗi cách tiếp cận (xã hội học, pháttriển học, quản lý xã hội …) trong đó có CTXH, mỗi học giả lại đưa ra mộtđịnh nghĩa cũng như khuôn khổ ứng dụng trong thực tiễn của thuật ngữNâng cao năng lực trong CTXH

Theo Peter Okley và Andrew Clayton: “Nâng cao năng lực là một thuật ngữ để chỉ sự tăng lên của cá nhân, nhóm hay cộng đồng về mặt năng lực trước đây chưa được phát huy Trong phát triển, nâng cao năng lực như là một tiến trình tác động giúp các cá nhân, nhóm, cộng đồng đối mặt với những vấn đề của chính họ và giúp họ tự vượt qua những vấn đề đó” 3

Theo Jeremy Holland: “Nâng cao năng lực là một thuật ngữ chỉ tiến trình mà ở đó các cá nhân khám phá năng lực và thay đổi hoàn cảnh hiện tại của bản thân” 4

Theo Bradford W Sheafor /Charles R Horejsi, nâng cao năng lực cónghĩa là uỷ quyền ai đó sức mạnh hay uỷ quyền cho ai đó nắm lấy sức mạnh

2 Ruth Alsop: Trao quyền trong thực tế: Từ phân tích đén Thực hiện, NXB VHTT, World Bank, 2006: tr14

3 Peter Okley and Andew Clayton: Power and Empowerment, Oxford OX2 6RZ, 2000: tr 98

4 Jeremy Holland: Measuring Empowerment in Practice, World Bank Policy Research Working, 2005: tr

Trang 25

Ứng dụng trong CTXH, thuật ngữ này chỉ dẫn cách thức làm việc vớithân chủ như sự giúp đỡ họ đạt được sức mạnh của cá nhân, giữa cá nhân vớinhau và sức mạnh chính trị, thân chủ cần kiểm soát cuộc sống của họ vàcũng mang lại những thay đổi trong tổ chức chính trị và thái độ tiêu cực củacộng đồng đang tác động đến cuộc sống của họ. 5

Nhìn chung, theo một số học giả trên thế giới, thuật ngữ nâng cao nănglực trong CTXH là một tiến trình mà ở đó, các cá nhân, nhóm, cộng đồng tựkhám phá ra khả năng bản thân và vượt qua khó khăn trong cuộc sống

Thuật ngữ nâng cao năng lực ở Việt Nam được phân tích và ứng dụngtrong thực tiễn ra dưới nhiều tên gọi khác nhau: trao quyền, tăng quyền, tăngnăng lực, …Những nghiên cứu về Nâng cao năng lực ở Việt Nam chủ yếucho các chuyên gia trong nhóm Phát triển của Ngân hàng Thế giới và các Tổchức phi chính phủ trên cả hai lĩnh vực: nghiên cứu cơ bản và nghiên cứuứng dụng Xét một cách tổng thể, các tổ chức này có quan điểm về Nâng cao

năng lực như sau:“Nâng cao năng lực được định nghĩa là quá trình tăng cường năng lực của một cá nhân hoặc một nhóm người để thực hiện những lựa chọn có chủ đích, về để chuyển đổi những lựa chọn đó thành những hành động mong muốn” 6

Trong nghiên cứu này, dựa trên những tài liệu chuyên ngành, liên ngành

và tri thức thực tiễn trong hoạt động thực tế CTXH, tôi xin đưa ra định nghĩathuật ngữ nâng cao năng lực trong CTXH như sau:

“Nâng cao năng lực là một tiến trình mà NVXH trợ giúp cá nhân, nhóm, cộng đồng yếu thế khám phá ra những khả năng bản thân để từ đó họ nâng cao khả năng tự lựa chọn và thực hiện các biện pháp nhằm đối phó, giải quyết những vấn đề đang gặp phải”.

1.1.3.4 Khái niệm hòa nhập cộng đồng

5 Bradford W Sheafor / Charles R Horejsi: Techniques and Guidelines for Social Work Practice,

University of Montana, 2008: tr396

6 Ruth Alsop: Trao quyền trong thực tế: Từ phân tích đén Thực hiện, NXB VHTT, World Bank, 2006: tr15

Trang 26

Theo từ điển Tiếng việt: “Cộng đồng là toàn thể xã hội, toàn thể thế giới Hòa nhập cộng đồng là nhập vào hòa vào cộng đồng ấy , chơi chung trong một sân chơi cùng chấp nhận luật chơi chung, cùng bình đẵng như nhau trong cộng đồng”

1.1.3.5 Khái niệm CTXH

Hiện nay đang có nhiều định nghĩa khác nhau xung quanh khái niệmCTXH và chưa có một định nghĩa thống nhất Sau đây tôi xin đưa một sốđịnh nghĩa làm dẫn chứng

Theo Joanf Robertson - Chủ nhiệm khoa CTXH trường Đại Học

Wiconsin, Hoa kỳ:

“CTXH là quá trình giải quyết các vấn đề hợp lý nhằm thay đổi theo kế hoạch, hướng tới mục tiêu đã đề ra ở cấp độ cá nhân, gia đình, nhóm, tổ chức, cộng đồng và chính sách xã hội”.

Theo Nguyễn Thị Oanh (ĐH Mở bán công TP Hồ Chí Minh)

“CTXH là hoạt động thực tiễn, mang tính tổng hợp cao, được thực hiện theo các nguyên tắc và phương pháp nhất định nhằm hỗ trợ cá nhân và nhóm người trong việc giải quyết các vấn đề trong đời sống của họ; qua đó CTXH theo đuổi mục tiêu vì phúc lợi, hạnh phúc con người và tiến bộ xã hội”.

CTXH là hoạt động thực tiễn bởi họ luôn làm việc trực tiếp với đốitượng, với nhóm người cụ thể và mang tính tổng hợp cao bởi người làmCTXH phải làm với nhiều vấn đề khác nhau như: Tệ nạn xã hội, vấn đềngười nghèo, vấn đề gia đình…

1.1.3.6 Khái niệm phương pháp CTXH nhóm

Trong nghiên cứu này, chúng tôi vận dụng khái niệm phương pháp

CTXH nhóm sau: “Phương pháp CTXH với nhóm chính là sự vận dụng kỹ

Trang 27

năng mang tính chuyên nghiệp để can thiệp, hỗ trợ những nhóm xã hội yếu thế nhằm thay đổi nhận thức, hành vi, tăng cường năng lực giải quyết các vấn đề xã hội của các thành viên trong nhóm” [11, 30]

Định nghĩa này mang tính tổng quát về phương pháp CTXH nhóm, thểhiện các mục tiêu của nhóm nghiên cứu khi vận dụng phương pháp CTXHnhóm với nhóm người khiếm thị tại Hội người mù Tỉnh Nghệ An

1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài

1.2.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Vấn đề NKT nói chung và người khiếm thị nói riêng là một vấn đềmang tính xã hội và được tất cả các quốc gia trên thế giới quan tâm, nhằmhướng tới một cuộc sống công bằng bình đẳng trên tất cả mọi lĩnh vực, rútngắn khoảng cách giữa những NKT với những người bình thường

Trong những năm qua đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học,những đề tài, những bài viết và nhiều chương trình dự án dành cho ngườikhiếm thị tiêu biểu như:

Năm 1988, trường Nguyễn Đình Chiểu đã từng bước tổ chức nghiêncứu thực hiện các đề tài giáo dục trẻ khiếm thị và nuôi dạy trẻ bậc phổthông trung học

Năm 1992, đề tài “Nghiên cứu thực nghiệm mô hình giáo dục học sinh khiếm thị bậc tiểu học tại các trường phổ thông” của trường Nguyễn Đình

Chiểu đã được triển khai thành mô hình học tập trong cả nước và đem lạinhững hiệu quả nhất định

Các đề tài nghiên cứu thực nghiệm những vấn đề liên quan đến người

khiếm thị được trường quan tâm như: “Can thiệp sớm cho trẻ khiếm thị, giáo dục cho trẻ nhìn kém, biên soạn các phần mềm vi tính cho ngưòi khiếm thị, chuyển bộ sách giáo khoa phổ thông từ chữ in sang chữ Braille”.

Trong tạp chí Người Bảo Trợ số 111 tháng 3/2009, tác giả Thanh Thúy

đã có bài viết “Thư viện điện tử dành riêng cho người khiếm thị” nhằm nói

Trang 28

lên vai trò của nó trong việc thu hẹp khoảng cách, xóa đi rào cản của ngônngữ viết chữ đen và mở cánh cửa nhìn ra thế giới cho người khiếm thị.

Bên cạnh đó, hàng loạt các dự án giáo dục được triển khai nhằm tăngcường tính tiếp cận giáo dục của NKT như: Phần Lan đã thực hiện dự án về

“Phát hiện và giáo dục hòa nhập cho người khiếm thị tại cộng đồng” của

huyện Từ Liêm, Hà Nội

Dự án “Giáo dục hòa nhập người khiếm thính vào cộng đồng” do tổ

chức Rearl Sbuck International và Viện khoa học giáo dục triển khai thựchiện ở 6 tỉnh trong cả nước

Tại Đại học sư phạm Hà Nội có các tài liệu bài giảng điện tử về pháttriển các kỹ năng cho người khiếm thị của tác giả Nguyễn Hiệp Thương về

“Định hướng di chuyển” cho người khiếm thị và “hình thành các kĩ năng, phát triển giác quan” của tác giả Phạm Thị Bền.

“Khả năng tái hòa nhập cộng đồng, xã hội và gia đình” của tác giả

Nguyễn Văn Buồn

Ở Tỉnh hội người mù Nghệ An đã có những bài viết về những mảnh

đời bất hạnh và năm 2005 đã biên soạn tập “Nguồn sáng trong đời”

Những đề tài nghiên cứu này đã nghiên cứu những khía cạnh khácnhau xung quanh vấn đề về người khiếm thị như: sọan phần mềm vi tính chongười khiếm thị, chuyển bộ sách giáo khoa sang chữ nổi, hình thành các kỹnăng và phát triển các giác quan Thế nhưng chưa có đề tài nào đi sâu nghiêncứu về ứng dụng phương pháp CTXH nhóm nhằm nâng cao năng lực hòanhập cộng đồng cho người khiếm thị tại Hội người mù tỉnh Nghệ An Chính

vì vậy trên cơ sở vận dụng những kiến thức đã học và kế thừa những nghiên

cứu đi trước, chúng tôi đã chọn cho mình đề tài: “Hoạt động nâng cao năng

lực hòa nhập cộng đồng cho người khiếm thị tại hội người mù Tỉnh Nghệ

An” sẽ góp phần nghiên cứu và làm rõ hơn những vấn đề liên quan đến

người khiếm thị

1.2.2 Tổng quan địa bàn nghiên cứu

Trang 29

1.2.2.1 Vài nét về điều kiện kinh tế xã hội tỉnh Nghệ An

Nghệ An là tỉnh có diện tích lớn nhất Việt Nam (16.487km2) Thuộcvùng Bắc Trung Bộ phía Bắc giáp tỉnh Thanh Hoá, phía Nam giáp tỉnh HàTĩnh, phía Tây giáp Lào, phía Đông giáp Biển Đông Trung tâm hành chínhcủa tỉnh là thành phố Vinh nằm cách thủ đô Hà Nội 291 km về phía Nam Nghệ An nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa có 4 mùa rõ rệtXuân, Hạ, Thu, Đông Với dân số 3.113.055 người (1.4.2009)

Có nhiều dân tộc sinh sống như: Thái, Mường, Kinh Gồm có một thànhphố trực thuộc, 2 thị xã và 17 huyện, 479 đơn vị hành chính cấp xã gồm 462

xã phường và 17 thị trấn

Nền kinh tế Nghệ An tập trung chủ yếu 3 khu vực Vinh - Cửa Lò, khuvực Hoàng Mai, khu vực Phủ Quỳ Nghệ An phấn đấu phát triển nhiềungành công nghiệp có thế mạnh

Về văn hoá thì tỉnh Nghệ An có một bề dày lịch sử, một nền văn hoáđậm đà bản sắc dân tộc, mang tinh thần xứ nghệ với nhiều khu di tích lịch

sử, bãi biển đẹp, Nghệ An trong tương lai đang phấn đấu phát triển ngành dulịch

Với những điều kiện kinh tế xã hội của tỉnh Nghệ An như vậy đã tácđộng đến những hoạt động xã hội cũng như những chính sách, đường lối,hoạt động của tổ chức Hội người mù đóng trên địa bàn Thành Phố Vinh

1.2.2.2 Sự ra đời của Hội người mù tỉnh Nghệ An.

Với ý chí, nghị lực, quyết tâm vươn lên, tự tin vào khả năng của mình,người mù có khả năng, nguyện vọng được học tập, làm việc để thực hiệnquyền bình đẳng như các thành viên trong xã hội, góp phần xây dựng đấtnước Ngày 17.4.1985 Hội người mù tỉnh Nghệ An được thành lập

Hội người mù được chia làm 3 cấp: Trung ương hội, tỉnh hội và thị hội.Toàn Tỉnh hội có 2308 hội viên Trong đó hội viên nam là 1310 hội viên, hộiviên nữ là 998 hội viên và có 50 em đã và đang trải qua học các lớp hòa nhập

Trang 30

và phục hồi chức năng và hiện nay có 15 em đang học ở các trường Đại học,cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp.

Ở Tỉnh hội người mù Nghệ An thống kê có 15 cơ sở giải quyết việc làmcho 450 hội viên với các cơ sở sản xuất tập trung (một năm được 8 tháng)

Cơ sở sản xuất nghề như tăm, chổi, hương trầm, đan lát với mức thu nhập

500 - 600 nghìn/tháng

Hội đã mở các cơ sở tẩm quất cổ truyền do hội quản lý, giải quyết việclàm cho 61 hội viên từ 1.000.000 đồng đến 1.200.000 đồng/tháng Với sốtiền như vậy cũng đảm bảo đời sống tương đối ổn định

Hiện nay ở tỉnh Nghệ An có 20 huyện, nhưng có 2 huyện chưa thành lậpHội Hằng năm có các chương trình kiểm tra chéo, kiểm tra căn bản, kiểm tracông tác phụ nữ…nếu có gì sai sót để kịp thời uốn nắn

Mục đích của hội

Với mục đích góp phần cùng toàn dân thực hiện nhiệm vụ chính trị, xãhội của Đảng và Nhà Nước; đồng thời động viên người mù chăm lo, giúp đỡnhau về xã hội, văn hoá và nghề nghiệp, tạo môi trường để người mù phấnđấu vươn lên góp phần thực hiện mục tiêu: “Dân giàu nước mạnh, xã hộicông bằng, dân chủ văn minh”

Để đạt được mục đích đó Hội đã thực hiện các mục tiêu cụ thể như sau:

- Giáo dục người mù không ngừng nâng cao lòng yêu nước, chấp hànhđường lối, chủ trương của đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, làm trònnghĩa vụ công dân, chấp hành điều lệ và nghị quyết của hội

- Tổ chức dạy chữ nổi Brail, phục hồi chức năng, tạo việc làm, giúp người

mù vươn lên hòa nhập với cộng đồng

- Tuyên truyền điều lệ hoạt đông của hội, phát triển tổ chức, phát triển hộiviên

- Động viên người mù phát huy tình đồng tật, đoàn kêt, thương yêu chăm lo,giúp đỡ nhau về tinh thần và vật chất, cùng phấn đấu vươn lên hoà nhập vàocuộc sống gia đình và xã hội

Trang 31

- Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên và người mù, quan tâm chămsóc người mù và trẻ em

- Dạy nghề ở các cơ sở nghề nghiệp, sản xuất kinh doanh, dịch vụ do hộithành lập Góp phần giải quyết việc làm, từng bước ổn định cuộc sống, nângcao trình độ văn hoá, nghề nghiệp cho hội viên

Đề đạt, kiến nghị với cấp trên ban hành các chính sách, chế độ cấp thiếtcho người mù và tổ chức hội Tích cực tác động những chính sách đó nhanhchóng đi vào cuộc sống, phối hợp với các cơ quan chức năng xây dựng kếhoạch và thực hiện chương trình chăm lo đời sống cho người mù, đẩy mạnh

xã hội hoá hành động xã hội

Mở rộng tinh thần đoàn kết, hữu nghị với các tổ chức mù, kém mắt, các

tổ chức nhóm nhân đạo, từ thiện trong cả nước và trên toàn thế giới

Cùng với các tổ chức xã hội khác tích cực đấu tranh bảo vệ hoà bình,đẩy lùi tệ nạn xã hội, ngăn ngừa tai nạn, bảo đảm an toàn lao động để phòngchống mù loà

Trong 25 năm qua là một chẳng đường đấu tranh gian khổ, khó khăn củaHội người mù tỉnh Nghệ An Nhưng với sự phấn đấu bền bỉ nỗ lực vượt bậccủa cán bộ, hội viên và sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của các cấp uỷ đảng,chính quyền, các cơ quan đoàn thể nhân dân trong Tỉnh, Trung Ương hộingười mù nên Hội đã có bước phát triển vững chắc về mọi mặt, đời sống củacán bộ, hội viên được cải thiện đáng kể

Trang 32

CHƯƠNG II TIẾN TRÌNH CTXH NHÓM NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC HÒA NHẬP CỘNG ĐỒNG CHO NHÓM NGƯỜI KHIẾM THỊ

TẠI HỘI NGƯỜI MÙ TỈNH NGHỆ AN

2.1 Thực trạng khả năng hòa nhập cộng đồng của người khiếm thị tại hội người mù Tỉnh Nghệ An

2.1.1 Mô tả khả năng hòa nhập cộng đồng của nhóm thân chủ trước can thiệp

Thông qua phỏng vấn sâu BLĐ (ban lãnh đạo) Hội người mù tỉnh Nghệ

An, chúng tôi thu thập được một số thông tin về việc lựa chọn đối tượng canthiệp Sau khi có thông tin về đối tượng chúng tôi tiến hành gặp gỡ, tiếp xúc

và thu nhận được các thông tin về đối tượng như sau:

2.1.1.1 Đối tượng 1.

* Thông tin cá nhân

Tên: L

Sinh ngày 10 tháng 10 năm 1992

Quê quán: tại Hòa Sơn - Đô Lương - Nghệ An

Ngày vào hội: 20/ 10/ 2010

* Hoàn cảnh gia đình

Bố thân chủ là thương binh hạng ¼, thường ở nhà và không làm được việcnặng Còn một mình mẹ phải vất vả làm việc nuôi ba chị em Thân chủ làcon thứ 3 trong gia đình Thân chủ bị mù bẩm sinh từ nhỏ, ngày 20/3/2011gia đình đã đưa thân chủ vào sinh hoạt tại Hội người mù tỉnh Nghệ An

* Những biểu hiện không hoà nhập cộng đồng

Thân chủ hiện đang sống và học tập tại Tỉnh hội người mù Nghệ An.Thân chủ đang gặp hoàn cảnh khó khăn do vừa mới gia nhập vào hội được

10 ngày Từ một đứa trẻ sống trong gia đình giờ tách ra đưa về tỉnh hội sống

và sinh hoạt, do đó rất gặp khó khăn trong việc hòa nhập với mọi người

Trang 33

Thân chủ tâm sự rằng: “Mọi người ở quê ai cũng xa lánh gia đình em, cô chú của em không hề đến thăm em một lần nào Mọi người đều cho rằng gia đình

em đang nhờ vả, cũng vì vậy mà em chẳng muốn quan tâm, chẳng muốn tin tưởng vào ai, em thấy mình thật lẻ loi nên tự ti mặc cảm” [phỏng vấn sâu số 3]

Khi NVXH hỏi: “em có ước muốn gì không?” Em đã trả lời: “Dạ, ước muốn thì nhiều lắm nhưng hiện tại thì em muốn được sáng mắt, được học vi tính, có một nghề ổn định để giúp bố mẹ” [phỏng vấn sâu số 3]

Tâm trạng em giờ rất buồn phiền do nhu cầu tình cảm của em không đượcđáp ứng Với suy nghĩ của em như vậy ở Tỉnh hội rất lo lắng, băn khoăn cần

sự giúp đỡ của NVXH để giúp em xóa bỏ mặc cảm, tự ti để hòa nhập vớimọi người

2.1.1.2 Đối tượng 2.

* Thông tin cá nhân

Tên: H

Sinh ngày 17 tháng 2 năm 1985

Quê quán: tại Thanh Khê - Thanh Chương - Nghệ An

Ngày vào hội: 12/4/2009

* Hoàn cảnh gia đình

Thân chủ lớn lên trong gia đình nghèo khó, bố mẹ đều làm ruộng Làanh cả trong gia đình có 4 chị em, thân chủ phải bỏ học khi mới lên lớp 7.Sau đó thân chủ vào Sài Gòn làm thuê, trong một lần làm việc bị tai nạn laođộng nên thân chủ bị mù cả hai mắt

* Những biểu hiện không hoà nhập cộng đồng

Từ khi bị mù thân chủ cảm thấy chán nản cuộc sống, dường như sụp đổtất cả, luôn nghĩ mình là ghánh nặng cho gia đình Thương cha mẹ và các emnhưng không làm được gì, đã nhiều lần thân chủ nghĩ đén cái chết Nhưngsau được sự khuyên nhủ của gia đình, bạn bè và người thân nên thân chủkhông nghĩ đến cái chết nữa Từ khi vào sinh hoạt tại hội thân chủ vẫn chưathực sự hoà nhập được với mọi người

Ngày đăng: 27/12/2013, 20:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. A.G. Litvak, tâm lý người khiếm thị, RGPY - A.l. Gersen, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: tâm lý người khiếm thị
2. Bộ giáo dục và đào tạo, Can thiệp sớm và giáo dục học nghề cho trẻ khuyết tật, Hà Nội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Can thiệp sớm và giáo dục học nghề cho trẻ khuyết tật
3. Hoàng Thị Nga (biên dịch), những bước đầu tiên - cẩm nang dạy trẻ nhỏ khiếm thị, trung tâm trẻ mù Los Angeles, caliornia, năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: những bước đầu tiên - cẩm nang dạy trẻ nhỏ khiếm thị, trung tâm trẻ mù Los Angeles, caliornia
4. I.M xê - trê – nôp, cảm giác, xúc giác và thị giác, NXB giáo dục, Hà Nội 5. Lê Ngọc Hùng (chủ biên), "Lịch sử và lý thuyết xã hội học", NXB Khoahọc Xã hội, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử và lý thuyết xã hội học
Nhà XB: NXB giáo dục
6. Lê Ngọc Hùng, Phạm Tất Dong (đồng chủ biên), "Xã hội học" NXB ĐHQG Hà Nội, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội học
Nhà XB: NXB ĐHQG Hà Nội
7. Lê Thị Thuý Hằng, hiện tượng từ rỗng nghĩa của trẻ khiếm thị, tạp chí giáo dục, năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: hiện tượng từ rỗng nghĩa của trẻ khiếm thị
8. Lê Văn Phú (chủ biên), "CTXH", NXB ĐHQG Hà Nội, 2004 9. Nguyễn Đức Minh, giáo dục học khiếm thị, NXB giáo dục, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: CTXH
Nhà XB: NXB ĐHQG Hà Nội
11. Nguyễn Thị Thái Lan (chủ biên), Nguyễn Thị Thanh Hương, Bùi Thị Xuân Mai, giáo trình CTXH nhóm, NXB Lao Động – Xã Hội, Hà Nội 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo trình CTXH nhóm
Nhà XB: NXB Lao Động – Xã Hội
12. Nguyễn Văn Hường, tâm lý học khiếm thị, tài liệu dịch, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: tâm lý học khiếm thị
13. Phạm Văn Quyết, Nguyễn Quý Thanh (2000), "Phương pháp nghiên cứu xã hội học”, NXB ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu xã hội học
Tác giả: Phạm Văn Quyết, Nguyễn Quý Thanh
Nhà XB: NXB ĐHQG Hà Nội
Năm: 2000
14. Scholl, G.T. Nền tảng của việc giáo dục trẻ và thanh thiếu niên mù, khiếm thị, NewYork: Quỹ bảo trợ trẻ mù Mỹ, 1986 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nền tảng của việc giáo dục trẻ và thanh thiếu niên mù, khiếm thị
15. Trần Thị Thiệp, Hoàng Thị Nho, Trần Thị Minh Thành, can thiệp sớm cho trẻ khuyết tật (2006), NXB giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: can thiệp sớm cho trẻ khuyết tật
Tác giả: Trần Thị Thiệp, Hoàng Thị Nho, Trần Thị Minh Thành, can thiệp sớm cho trẻ khuyết tật
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 2006
16. Trần Văn Kham (dịch) (1997), "Lý thuyết CTXH hiện đại" NXB Lyceum Books, INC, 5758 S. Blackstone A venue, Chicago Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết CTXH hiện đại
Tác giả: Trần Văn Kham (dịch)
Nhà XB: NXB Lyceum Books
Năm: 1997
10. Nguyễn Đức Minh, 2005, một số biện pháp can thiệp sớm trẻ khiếm thị, đề tài cấp bộ Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w