các hoạt động của con ngời và hoạt động xã hội …CNTT đã thâm nhập vàoCNTT đã thâm nhập vàomọi lĩnh vực trong xã hội với mọi phơng thức hoạt động hoàn toàn mới mẻ,sáng tạo mà không mất đi
Trang 1trờng đại học vinh
Khoa CNTT -
ứng dụng ngôn ngữ asp xây dựng
website “Du lịch Nghệ An qua bản đồ”
Khoá luận tốt nghiệp Đại học Ngành Cử nhân tin học
Giáo viên hớng dẫn: Th.S Vũ Văn Nam Sinh viên thực hiện : Trần Thị Bích Thuận Lớp : 42E3 - CNTT
Vinh - 2006Lời nói đầu
Chúng ta đang ở trong kỷ nguyên CNTT Ngày nay không còn ai nghingờ gì về vai trò của CNTT trong đời sống, trong khoa học kỹ thuật, kinhdoanh cũng nh trong mọi mặt vận động của xã hội, dới mọi quy mô từ công
ty, xí nghiệp cho đến quốc gia Hiện nay CNTT là một trong những mũi nhọn
đợc u tiên hàng đầu với các nớc trong khu vực và thu hẹp khoảng cách với cácnớc phát triển trên thế giới ứng dụng CNTT ngày càng rộng lớn, trong nhiềulĩnh vực nh : truyền thống, điều khiển tự động, quản lý các hoạt động ,quản lý
Trang 2các hoạt động của con ngời và hoạt động xã hội …CNTT đã thâm nhập vàoCNTT đã thâm nhập vàomọi lĩnh vực trong xã hội với mọi phơng thức hoạt động hoàn toàn mới mẻ,sáng tạo mà không mất đi tính chính xác Đặc biệt nó đã đánh đấu một bớcngoặc trong việc áp dụng tin học vào các hoạt động quản lý Vì thế ở nớc tahiện nay ứng dụng tin học trong quản lý chiếm phần lớn trong sản phẩm phầnmềm, bởi nó mang lợi ích to lớn cho nền kinh tế của nớc nhà Hiện nay một sốquản lý phần mềm về quản lý nh : quản lý vật t quản lý th viện, quản lý tàichính, quản lý nhân sự, quản lý doanh nghiệp …CNTT đã thâm nhập vàoĐang đợc sử dụng rộng rãi và
có hiệu quả của các công ty, xí nghiệp và cả t nhân Tuy nhiên các phần mềm
hỗ trợ cho ngành công nghiệp không khói cha nhiều, phần mềm trợ giúp chokhách du lịch khi tìm hiểu, xác định điểm đến tham quan danh lam thắng cảnhcủa một địa danh nào đó Cũng nh quảng bá hình ảnh của địa phơng, các danhlam thắng cảnh, khu vui chơi giảỉ trí điều kiện đi lại, cơ sở vật chất phục vụkhách du lịch làm tăng sức hút đối với khách du lịch…CNTT đã thâm nhập vào
Từ những vấn đề thiết thực đó mà tôi chọn đề tài xây dựng Website
“Du lịch Nghệ An qua bản đồ ” làm luận văn tốt nghiệp Thông qua websitenày các khách du lịch có thể có đợc các thông tin chi tiết về đặc điểm địa lý,
địa chỉ của các di tích, danh lam thắng cảnh, lịch trình các tour du lịch Để cóthể sắp xếp thời gian nghỉ ngơi giải trí phù hợp với quỹ thời gian của khách dulịch một cách hợp lý sau những ngày làm việc
Môi trờng phát triển của website này là sự kết hợp của các ngôn ngữ vàmôi trờng làm việc nh : Html, VBscrip, Dreamweaver, Asp, Flash
Tuy luận văn đã đợc hoàn thành nhng vì điều kiện thời gian không chophép Cũng nh mới lần đầu tiếp xúc với các ngôn ngữ thiết kế Web nên chơngtrình đang còn một số hạn chế nhất định Rất mong sự góp ý của các thầy cô vàcác bạn để chơng trình ngày càng hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của Thầy giáo hớng dẫn: Th.s
Vũ Văn Nam và các thầy giáo, cô giáo trong khoa CNTT cùng các bạn sinh
viên đã giúp đỡ và đóng góp ý kiến để em hoàn thành luận văn này
Trang 3mục lục
Lời nói đầu…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào
Chơng I: Tổng quan về đề tài…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào
1 Đặt vấn đề…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào
2 Khái quát về trang Web du lịch Nghệ An…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào
Chơng II: Cơ sở lý thuyết …CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào
I Giới thiệu mô hình CLIENT/SERVER…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào
1 Sự phát triển…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào
2 Cấu trúc mô hình CLIENT/SERVER…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào
3 Các thành phần mô hình CLIENT/SERVER…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào
4 Ưu nhợc điểm của mô hình…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào
II Các công cụ cài đặt…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào
1 Ngôn ngữ HTML…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào
2 Ngôn ngữ ASP…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào
3 ACCESS…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào
4 Ngôn ngữ truy vấn dữ liệu SQL…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào
5 Kết nối ODBC(OPEN DATABASE CONNECTIVITY)…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào
Chơng III: Phân tích thiết kế hệ thống…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào
I Xác định, phân tích các luồng thông tin…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào
II Phân tích các luồng dữ liệu…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào
1 Đối tợng quan tâm…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào
2 Yêu cầu chức năng…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào
III Thiết kế hệ thống thông tin…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào
Chơng IV Xây dựng chơng trình…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào
I.Xây dựng chơng trình…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào
1.Tổ chức cơ sở dữ liệu trên SERVER…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào
2.Xây dựng chơng trình…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào
II Giao diện chơng trình…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào
Chơng V Kết luận…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào
I Kết quả đạt đợc…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào
II Hạn chế…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào
III Hớng phát triển…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào
Tài liệu tham khảo…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào…CNTT đã thâm nhập vào
Trang13344445677918192124242424242529292929303737373738
Trang 4chơng i: tổng quan về đề tài
i đặt vấn đề
Ngày nay công nghệ thông tin đã có những bớc phát triển cả chiều rộng lẫnchiều sâu Máy tính điện tử không còn là phơng tiện quý hiếm mà ngày càngtrở thành một công cụ làm việc và giải trí thông dụng của con ngời, không chỉ ởcông sở mà ngay cả ở trong gia đình Đứng trớc vai trò thông tin trong hoạt
động cạnh tranh gay gắt, các tổ chức doanh nghiệp đều tìm mọi cơ hội và biệnpháp để hoàn thiện hệ thống thông tin của mình nhằm tin học hoá các hoạt
động của doanh nghiệp Hiện nay các công ty tin học hàng đầu thế giới khôngngừng đầu t và cải thiện các phơng pháp cũng nh các sản phẩm và công nghệcủa các công ty khổng lồ này, chúng ta dễ dàng nhận ra tính tất yếu của thơngmại trên Internet vào thế kỷ tới
Xây dựng Website “ Du lịch Nghệ An qua bản đồ ” là một ý tởng thiết thựcphục vụ cho nhu cầu của con ngời Qua trang Web này, bạn có thể nắm bắt đợcnhững thông tin về các địa danh du lịch nổi tiếng, thông tin chi tiết về tour màbạn định chọn, thông tin về các nhà hàng, khách sạn Bạn có thể đăng ký tourtrực tiếp trên trang Web này
ii khái quát về trang web du lịch nghệ an
Trang web sẽ bao hàm nhiều nội dung.Từ di tích lịch sử văn hoá nh khu
di tích Kim Liên, khu du lịch Cửa Lò…CNTT đã thâm nhập vàotrang web cũng chứa những thông tincần thiết cho khách du lịch nh:
Đặc điểm nổi bật, địa chỉ cụ thể và lịch sử của các di tích, thắngcảnh
Trang 5chơng ii: cơ sở lý thuyết
Để hình thành hệ thống thông tin chúng ta sử dụng ngôn ngữ HTML và ASPthiết kế trang Web, chuẩn ADODB để kết nối cơ sở dữ liệu, trình duyệt WebInternet Explore, và mô hình Client/Server
i.giới thiệu mô hình client/server
1 sự phát triển
Ngày nay mô hình Client/Server đợc sử rộng rãi trong môi trờng phântán, nguồn gốc của nó bắt nguồn từ hệ thống xử lý dựa trên máy chủ (Host -Terminal) Trong mô hình này, máy chủ đảm đơng toàn bộ công việc xử lý đến
Trang 6logic trình bày Các Client chỉ có nhiệm vụ hiển thị kết quả đã đợc định dạng từmáy chủ
2 cấu trúc client/server
2 1 Tổng quan:
Mô hình Client/Server là một hệ thống gồm ít nhất một máy chủ và các máytrạm nối vào máy chủ thông qua một môi trờng mạng Server cài dặt hệ điềuhành mạng (Nework Operating System) để điều khiển hệ thống Trên máyClient cài bất cứ hệ điều hành nào miễn là có khả năng giao tiếp với Server Hệthống mạng ở đây có thể là mạng cục bộ hay mạng diện rộng
Client/Server cho phép một ứng dụng chia thành nhiều nhiệm vụ khácnhau Mỗi nhiệm vụ có thể thực hiện trên các môi trờng, hình thức khác nhau.Mỗi nhiệm vụ có thể phát triển và duy trì độc lập cũng nh thực hiện trên nhiềumáy tính khác nhau trên mạng
Client có thể tổ chức thực hiện công việc riêng của mình, xử lý dữ liệu
tr-ớc khi gửi đến Server hoặc dữ liệu từ Server trở về, tự nó điều độ các tài nguyêncục bộ của nó mà không ảnh hởng đến Server
Server: Vì Server thực hiện nhiều công việc nên nó phải là một máy đủmạnh nh khả năng bộ xử lý, không gian bộ nhớ, dung lợng đĩa cứng, độ tin cậycao…CNTT đã thâm nhập vàomáy server còn phải có hệ điều hành thích hợp để chạy Tuỳ theo yêu cầu
hệ thống mà lựa chọn yêu cầu phần mềm một cách hợp lý Nó có thể là phầnmềm quản trị cơ sở dữ liệu một phần hoặc toàn bộ phần mềm mạng…CNTT đã thâm nhập vàoServercung cấp dữ liệu cho các Client khi có yêu cầu Đảm bảo hệ thống hoạt độngmột cách hiệu quả, thông suốt tránh tình trạng tắc ngẽn, xung đột khi có yêucầu tới một Server khác Khi đó nó đóng vai trò một Client Nếu trên hệ thốngnhiều Server khác Khi đó nó đóng vai trò một Client Nếu trên hệ thống cónhiều Server mỗi Server có một chức năng nhất định, ngời ta phân Server ra làm
6 loại chức năng:
Trang 7 Application Server: Server này đóng vai trò Host trong các hệthống host base processing
File Server:quản lý file của hệ thống
Data Server: Xử lý dữ liệu, tổ chức lu trữ dữ liệu, thực hiện truyvấn dữ liệu
Computer Server: Quản lý chức năng, nhận biết các yêu cầu vàchuyển giao đáp ứng
Database Server:Tơng tác dữ liệu, Server này hoạt động dựatrên computer Server và dataServer: Đảm đơng chức năng cầunối với Server khác ở xa hoặc mạng khác
Trang 83.các thành phần của mô hình client/server
3 1 Giao diện ngời dùng (Uses Interface):
Có chức năng tơng tác với ngời sử dụng, nh phát ra yêu cầu dữ liệu đốivới ngời sử dụng hoặc cách thức đón nhận dữ liệu từ ngời sử dụng, thành phầnnày tạo một giao diện đối với ngời sử dụng
3 2 Logic trình bày (Presentation Logic):
Là thành phần của ứng dụng đảm đơng trách nhiệm hiển thị, trình bàycác thành phần giao tiếp với ngời sử dụng nh định dạng màn hình, quản lý cáchộp thoại, các cửa sổ, đọc ghi các thông tin trên màn hình, phím, chuột…CNTT đã thâm nhập vào
3 3 Logic ứng dụng( Application Logic ):
Đảm đơng việc thực thi ứng dụng nh đáp ứng các yêu cầu từ ngời sửdụng, quản lý các cơ sở dữ liệu…CNTT đã thâm nhập vàoNgoài ra nó còn là cái cốt lõi của hệ thống
điều chỉnh các thành phần khác, thông thờng nó gồm hai thành phần: thao tácdữ liệu và xử lý dữ liệu
4.u nhợc điểm của mô hình client/server
4 1 Ưu điểm:
Mô hình Client/Server tạo ra khả năng mềm dẻo trong quan hệ giữaClient và Server Client có thể đảm đơng một số nhiệm vụ thay cho Server vàServer có thể phân phối tác vụ cho nó Điều này giảm bớt gánh nặng cho Server,tận dụng khả năng của Client Nh vậy chi phí cũng giảm đáng kể
Client/Server mở ra khả năng sử dụng tài nguyên dùng chung trên mạng
nh phần mềm, máy in, …CNTT đã thâm nhập vàocác tài nguyên trớc đây chỉ nằm trên một hệ thống do
đó chỉ đợc khai thác trực tiếp trên Host đó Nay nó đợc cấp phát cho các nhiệm
vụ, các trạm làm việc cùng các Server khác trong hệ thống
Client/Server cho phép phối hợp quản lý, tập trung và không tập trung.Các chức năng có thể bị phân tán trên các nút khác nhau do đó làm tăng tính antoàn của hệ thống cũng nh khả năng qúa tải trên một Server
Cho phép dùng giao diện đồ hoạ trên các trạm giúp cho việc sử dụng dễdàng hơn Các ứng dụng đợc phát triển nhanh, dễ đợc ngời dùng chấp nhận
4 2 Nhợc điểm:
Bên cạnh những tiến bộ trên, mô hình Client/Server cũng có những nhợc
điểm sau:
Trang 9Khi ứng dụng chủ yếu đặt ở Server, Server có nhiều nguy cơ tắc ngẽn,xung đột Đòi hỏi các chiến lợc phân chia nguồn tài nguyên, phân phối nhiệm
vụ cũng nh đáp ứng yêu cầu
Các ứng dụng phân tán, phân chia các nhiệm vụ phức tạp hơn nhiều sovới ứng dụng không phân tán
Môi trờng có nhiều ngời sử dụng đòi hỏi các cơ chế bảo mật dữ liệu, cầnphải có hiểu biết và phơng pháp kỹ thuật mới có thể giải quyết vấn đề một cáchtối u
ii các công cụ cài đặt
1.ngôn ngữ html
1.1 Khái niệm chung:
Ngôn ngữ HTML (Hyper Text Markup Language) là ngôn ngữ định dạng và
đánh dấu các văn bản HTML sử dụng các thẻ (tag) để định dạng Sắp đặt thôngtin trên mặt văn bản
1 2 Các thành phần của một tài liệu HTML:
Cấu trúc tổng quát của một tài liệu HTML:
a) Phần đầu văn bản: đợc mở đầu bằng thẻ <HEAD> kết thúc bằng
thẻ </HEAD> Thông tin duy nhất trong phần đầu đợc trình duyệt Web hiển thị
là tiêu đề của văn bản
b) Phần thân văn bản: đợc bắt đầu bởi thẻ <BODY> và kết thúc bởi thẻ
</BODY>, là phần chứa nội dung chính của văn bản
1 3 Thuộc tính liên kết của HTML:
a) Tạo liên kết:
Trang 10Trong trang HTML có thể liên kết đến các trang HTML khác hay đếnngay một phần nào đó trong trang hiện hành
Các thẻ tạo liên kết:
<LINK> Xem thông tin về mối quan hệ giữa các thuộc tính nh : a herf,name, method, rev, title…CNTT đã thâm nhập vào
<A> Thiết lập mối liên kết tới một trang Web với một file bất kỳ, hoặc
có thể liên kết trên cùng một trang Thẻ này không thể dùng một mình mà phảikèm theo địa chỉ của tài liệu muốn liên kết< A HERF = Address>
b)Chèn một số đối tợng:
<IMG SRC = “filename”> Chèn hình ảnh vào trang Web, file xác địnhtrên tập tin ảnh để trình duyệt có thể mở tập tin và hiển thị (tập tin ảnh đ ợc lutrữ dạng GIF hoặc JPG)
<COMMENT>tạo chú thích, tạo vùng trống trong trang HTML có nộidung không hiển thị lên trang Web
<MARQUEEN>Tạo hiệu ứng cho chữ chạy</MARQUEEN>
<BODY BACKGROUND>Cho phép tạo tập tin ảnh làm nền cho trangWeb
<IMG SRC= “?”>Nguồn ảnh
<IMG ALIGN= “?”>
Trớc khi đa hình ảnh lên trang Web, cần phải xác định tên của tập tin hình ảnh
và nơi lu trữ trên máy chủ để hớng trình duyệt tìm đúng ảnh cần sử dụng
1 4 Các đặc trng của ngôn ngữ HTML:
Ngôn ngữ HTML cung cấp các công cụ thuận lợi để xây dựng một trang Web:
Sử dụng các Form cho phép xem, sửa, nhập, xoá dữ liệu
Sử dụng liên kết để truy vấn dữ liệu
Kết hợp kết quả truy vấn đợc với thẻ HTML để tạo trang hiển thị theoý
Tạo các nút submit để gọi đến các trang khác, nhằm thực thi các yêucầu
Cho phép chèn các đoạn mã để thi hành các chức năng
2 ngôn ngữ asp
2 1 Giới thiệu Active Server Pages(ASP)
Microsoft Active Pages(ASP) không hẳn là một ngôn ngữ lập trình.Microsoft gọi nó là một môi trờng kịch bản trên máy chủ (Server side Scripting
Trang 11Environment) Môi trờng này dùng để tạo và chạy các ứng dụng Web động,
t-ơng tác, có hiệu quả cao, làm nội dung trang Web linh hoạt hơn Với ngời dùngkhác nhau khi truy nhập những trang Web này có thể nhận đợc những kết quảkhác nhau Nhờ những đối tợng có sẵn (Built-in Object) và khả năng hỗ trợ cácngôn ngữ kịch bản nh JavaScrip, cùng một số thành phần ActiveX khác kèmtheo, ASP cung cấp giao diện lập trình mạnh mẽ và dễ dàng trong việc triểnkhai ứng dụng Web
b) Hoạt động của trang ASP:
Sau khi môt trờng ASPthực hiện việc thực thi các file ASP xong nó sẽ trảlại một kết quả ở dạng HTML cho Web Server, tiếp theo Browser sẽ nhận đợcnội dung cần trình bày từ Web Server thông qua giao thức HTTP Một trangASP cũng sẽ đợc browser tham khảo tới bình thờng nh là nó đã tham khảo tớimột trang HTML của Web
Hoạt động của trang ASP so với hoạt động của trang HTML có thể đợc minh hoạ thông qua hình sau:
Trang 12
-c) Sơ đồ một ứng dụng trên Web ASP:
Web Server: là nơi tiếp nhận và trả lời các yêu cầu của Web user, đồngthời cũng thực hiện việc kết nối đến hệ DBMS trên Database Server theo yêucầu truy cập dữ liệu của trang ASP ADO cung cấp giao diện lập trình cho ng-
ời phát triển xây dựng các lệnh truy cập cơ sở dữ liệu, các lệnh này đợcchuyển đến cho hệ DBMS để thực thi thông qua các thành phần OLEDB (vàODBC) Kết quả truy vấn dữ liệu sẽ đợc Web Server đa ra hiển thị trênBrowser
Database Server: nơi diễn ra việc thực thi các thao tác cơ sở dữ liệu nhtruy vấn, cập nhật cũng nh đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu của hệ DBMS
Browser: giao diện với ngời dùng, tiếp nhận các yêu cầu của ngời sửdụng cũng nh hiển thị kết quả yêu cầu
Trang 13Quy trình nh sau: khi một user thông qua Web Browser gửi yêu cầu tớimột file asp ở Server thì Script chứa trong file sẽ đợc chạy trên Server và trảkết quả về cho Browser đó.
Khi Web Server nhận đợc yêu cầu tới một file asp thì nó sẽ đọc từ đầutới cuối file asp đó, thực hiện các lệnh Script trong đó và trả kết quả về choWeb Browser là một trang HTML
2.2 Đặc điểm của ASP:
Tạo nội dung động cho trang Web
Nhận yêu cầu truy vấn tin hoặc dữ liệu gửi đến từ ngời sử dụngqua form
Truy cập cơ sở dữ liệu và truy vấn tin cho ngời sử dụng
Tuỳ biến nội dung trang theo đối tợng ngời sử dụng
Bí mật mã nguồn
Các file asp tơng thích với file HTML, và việc viết các Script đơn giản,không phải biên dịch hay liên kết nh việc lập trình thông thờng, ASP cung cấpcác đối tợng tiện lợi cho nhiều thao tác nh: Request, Response, Server,Apllication, Session Các đối tợng có sẵn này của môi trờng ASP sẽ giúp choviệc giao tiếp dữ liệu giữa Client và Server thực sự tiện lợi, cũng nh việc quản
lý ứng dụng một cách linh hoạt nhờ vào các biến Session, Apllication
Trang 142.3 Ưu và khuyết điểm của ASP:
a) Ưu điểm
- So với một số ngôn ngữ lập trình máy chủ khác nh CGI, Perl,Python…CNTT đã thâm nhập vàothì ASP dễ đọc hơn Nếu sử dụng ngôn ngữ mặc địnhVBScrip bạn sẽ thấy mã lệnh tơng tự nh Visual Basic, cho nên dễthực hành và mất ít thời gian để đọc hơn so với Perl Với ASP, cácnhà phát triển ứng dụng Web dễ dàng tiếp cận công nghệ này vànhanh chóng tạo ra các sản phẩm có giá trị.Góp phần tạo nên một
b) Khuyết điểm:
- ASP chỉ chạy và tơng thích trên môi trờng Windows
- ASP có độ bảo mật kém Các mã ASP đều có thể đọc đợc nếu ngờidùng có quyền truy cập vào Web server
đối tợng hỗ trợ cho việc viết các trang ASP
Trang ASP đơn giản là một trang văn bản với phần mở rộng
+ Một phép gán giá trị cho một biến+ Một yêu cầu Web Server gửi thông tin đến Browser
Trang 15+ Tổ hợp các lệnh riêng rẽ thành một thủ tục hay một hàmgiống nh trong các ngôn ngữ lập trình.
+ Việc thi hành một Script là một quá trình gửi chuỗi cáclệnh tới Scripting Engine, tại đây ASP sẽ thông dịch các lệnh này vàchuyển tiếp cho máy tính Script đợc viết bằng một ngôn ngữ với các luật
đợc đặc tả nào đó Trong ASP cung cấp hai Script Engine là Vbscrip, vàJsript Tuy nhiên ASP không phải là ngôn ngữ Script, mà nó chỉ cung cấpmột môi trờng nào để xử lý các Script mà ta chèn vào trong các file asp,việc chèn này phải tuân theo một cú pháp nhất định của ASP
Cú pháp: Lựa chọn Script đợc đặt ngay tại dòng đầu file:
<%@LANGUAGE = VBSCRIPT %>“ ”
<%@LANGUAGE = JSCRIPT %>“ ”
2.5 Các đối tợng(object) trong Asp:
Khi viết các script ta thờng có nhu cầu thực hiện một số tác vụ nào đótheo một qui tắc cơ bản nào đó Khi đó thờng xuất hiện những công việc lặp đilặp lại nhiều lần, từ đó xuất hiện nhu cầu tạo ra các đối tợng có khả năng thựchiện những công việc cơ bản đó Mỗi đối tợng là một kết hợp giữa lập trình vàdữ liệu mà có thể xử lý nh một đơn vị thống nhất
Đối với phần lớn các đối tợng, để sử dụng đợc nó ta phải tạo ra cácinstance cho nó Tuy nhiên ASP có sẵn 5 đối tợng mà ta có thể dùng đợc màkhông cần phải tạo các instance Chúng đợc gọi là các build-in object, baogồm:
Request: Là đối tợng chứa các thông tin ở Web browser gửi yêucầu tới Web server
Response: Là đối tợng chứa thông tin từ server gửi về cho Webbrowser
Server: Là môi trờng máy server nơi ASP đang chạy, chứa cácthông tin và tác vụ về hệ thống
Apllication: Đại diện cho ứng dụng Web của ASP, chứa scripthiện hành
Session: là một biến đại diện cho user
` a Đối tợng Request:
Trang 16Định nghĩa:
Với đối tợng Request, Các ứng dụng ASP có thể lấy dễ dàng các thôngtin gửi tới từ user
Cú pháp tổng quát: Request.(CollectionName)(Variable)
Đối tợng Request: Có 5 Collection
Client Certificate: Nhận Certtification Fields từ Request của WebBrowser Nếu Web Browser sử dụng http:// để connect với server, browser sẽgửi certification fields
Query String: Nhận giá trị của các biến trong HTML query string #ây
là giá trị đợc gửi lên theo sau dấu chấm hỏi(?) trong HTML Request
Form: Nhận các giá trị của các phần tử trên form sử dụng phơng thứcPOST
Cookies: Cho phép nhận những giá trị của cookies trong một HTMLRequest
Server Variable: nhận các giá trị của các biến môi trờng
b Đối tợng Response:
Định nghĩa: Việc gửi thông tin tới cho user sẽ đợc thực hiện nhờ đối ợng Response
t-Cú pháp tổng quát: Response.Collection /property / method
Collection của đối tợng Response:
Cookies: Xác định giá trị biến Cookies Nếu Cookies đợc chỉ ra khôngtồn tại, nó sẽ đợc tạo ra Nếu nó tồn tại thì nó đợc nhận giá trị mới
Trang 17AppendToLog: Thêm một chuỗi vào cuối file Log của Web server chorequest này.
BinaryWrite: Xuất thông tin ra output HTML dạng binary
Clear: Xóa đệm output HTML
End: Dừng xử lý file asp và trả về kết quả hiện tại
Flush: Gửi thông tin trong buffer cho client
Redirect: Gửi một thông báo cho browser định hớng lại đến một URLkhác
Write: Ghi một biến ra HTML output nh là một chuỗi
c Đối tợng session:
Định nghĩa: Chúng ta có thể sử dụng 1 object Session để lu trữ thông tincần thiết cho 1 user Những biến đợc lu trữ trong object vẫn tồn tại khi usernhảy từ trang này sang trang khác trong ứng dụng.Web server tự động tạoobject session khi user cha có session yêu cầu một trang Web Khi sessionnày kết thúc thì các biến trong nó đợc xóa để giải phóng tài nguyên Các biếnsession có tầm vực trong session đó mà thôi
Cú pháp tổng quát: Session.property | method
Định nghĩa: Ta có thể sử dụng object Application để cho phép nhiều
ng-ời cùng sử dụng một ứng dụng chia sẻ thông tin với nhau.Bởi vì objectApplication đợc dùng chung bởi nhiều ngời sử dụng, do đó object có 2method Lock và Unlock để cấm không cho nhiều user đồng thời thay đổiproperty của object này, các biến Application là toàn cục, có tác dụng trêntoàn ứng dụng
Cú pháp tổng quát: Application.Method
Các Methods:
Trang 18Lock: Phơng pháp này cấm không cho client khác thay đổi property của
đối tợng Application
Unlock: Phơng pháp này cho phép client khác thay đổi property của đốitợng Application
Events: gồm có hai event đợc khai báo trong file Global.asa
Application_OnStart: Xảy ra khi khởi động ứng dụng
Application_OnEnd:Xảy ra khi ứng dụng đóng, hay Servershutdown
CreateObject: Tạo một instance của server component
HTMLEncode: Mã hóa một chuỗi theo dạng HTML
MapPath: ánh xạ đờng dẫn ảo (là đờng dẫn tuyệt đối trên server hiệnhành hoặc đờng dẫn tơng đối đến trang hiện tại) thành đờng dẫn vật lý(physical path)
URLencode: mã hóa một chuỗi (kể cả kí tự escape) theo qui tắc mã hóa URL
3 ACCESS
3.1 ý niệm về cơ sở dữ liệu (CSDL):
CSDL là tập hợp những số liệu liên quan đến một chủ đề hay một mộtmục đích quản lý khai thác nào đó trong CSDL ngoài các Table chứa những sốliệu còn có những “vật dụng” giúp ta quản lý và khai thác số liệu, đó là nhữngQuery (bảng truy vấn), những Form (mẫu biểu), những Report (bảo biểu),những Macro (lệnh ngầm) và những module (đơn thể lập trình)