Nội dung: 1. Hệ thống văn bản liên quan đến trình tự, thủ tục; 2. Hệ thống văn bản liên quan đến quy định, quy chuẩn kỹ thuật Thông tư 14/2011/TT - BNNPTNT. Thông tư 05/2010/TT - BNNPTNT Cơ quan chụi trách nhiệm 1. cục bảo vệ thực vật 2. cục thú ý 3. cục quản lý chất lượng và nông lâm thủy sản
Trang 1KHÓA TẬP HUẤN NGHIỆP VỤ THANH TRA CHUYÊN NGÀNH
MỘT SỐ QUY ĐỊNH
VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG LĨNH VỰC NÔNG SẢN
Trang 21 Hệ thống văn bản liên quan đến trình tự, thủ tục;
2 Hệ thống văn bản liên quan đến quy định, quy chuẩn kỹ thuật
NỘI DUNG
Trang 3TT Tên văn bản
1 Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/3/2011 của Bộ Nông nghiệp
và PTNT quy định việc kiểm tra, đánh giá cơ sở sản xuất kinh doanh VTNN và sản phẩm nông lâm thủy sản.
2 Thông tư số 05/2010/TT-BNNPTNT ngày 22/1/2011 của Bộ Nông nghiệp
và PTNT hướng dẫn việc kiểm tra, giám sát vệ sinh an toàn thực phẩm nông sản trước khi đưa ra thị trường
3 Thông tư số 25/2010/TT-BNNPTNT ngày 8/4/2010 của Bộ Nông nghiệp
và PTNT hướng dẫn việc kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm đối với
hàng hóa có nguồn gốc động vật nhập khẩu
4 Thông tư số 13/2011/TT-BNNPTNT ngày 16/3/2011 của Bộ Nông nghiệp
và PTNT hướng dẫn việc kiểm tra an toàn thực phẩm hàng hóa có nguồn gốc thực vật nhập khẩu
Hệ thống văn bản liên quan đến trình tự, thủ tục
1 Danh mục một số văn bản
Trang 4TT Tên văn bản
5 Dự thảo Thông tư quy định về truy xuất nguồn gốc, thu hồi và
xử lý thực phẩm nông lâm sản không đảm bảo an toàn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và PTNT
6 Dự thảo Thông tư quy định về đăng ký và xác nhận nội dung
quảng cáo thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn.
7 Dự thảo Thông tư Quy định “Danh mục các loại thực phẩm
được phép chiếu xạ và liều lượng hấp thụ cho phép đối với thực phẩm đã qua chiếu xạ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn
Hệ thống văn bản liên quan đến trình tự, thủ tục
1 Danh mục một số văn bản
Trang 51 Phạm vi điều chỉnh
Quy định việc kiểm tra, đánh giá phân loại điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm các cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản; trách nhiệm, quyền
hạn của các bên có liên quan
2 Đối tượng áp dụng
Các cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản
phẩm nông lâm thủy sản có đăng ký kinh doanh trên phạm vi
toàn quốc thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn
Trang 64 Căn cứ kiểm tra, đánh giá
- Các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
- Các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản quy định
có liên quan đến chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản
Trang 75 Một số quy định cụ thể
b Các hình thức kiểm tra
- Kiểm tra, đánh giá phân loại: áp dụng đối với cơ sở được kiểm tra lần đầu, cơ sở đã được kiểm tra đạt yêu cầu nhưng sửa chữa, mở rộng sản xuất, hoặc cơ sở không đạt yêu cầu nhưng sau đó đã khắc phục xong sai lỗi
- Kiểm tra định kỳ: nhằm giám sát việc duy trì điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm của cơ sở
- Kiểm tra đột xuất: áp dụng đối với cơ sở có dấu hiệu vi phạm về điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm hoặc khi có khiếu nại của
tổ chức, cá nhân
c Tần suất kiểm tra
- Cơ sở loại A: 1 năm/lần
- Cơ sở loại B: 6 tháng/lần
- Cơ sở loại C: Thời điểm kiểm tra lại tùy thuộc vào mức độ sai lỗi của
cơ sở được kiểm tra và do Cơ quan kiểm tra quyết định
Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT
Trang 85 Một số quy định cụ thể
d Cơ quan kiểm tra:
* CQKT TW (các Tổng Cục, Cục chuyên ngành): kiểm tra, đánh giá
phân loại các cơ sở SXKD VTNN và sản phẩm NLTS theo phân công, phân cấp của Bộ
* CQKT địa phương:
- CQKT cấp tỉnh (Cơ quan quản lý chuyên ngành trực thuộc Sở):
kiểm tra, đánh giá phân loại các cơ sở sản xuất kinh doanh do cấp Trung ương, cấp tỉnh hoặc Phòng Đăng ký kinh doanh tại khu kinh
tế cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo phân cấp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- CQKT cấp huyện (Cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện): kiểm tra, đánh giá phân loại đối với các cơ sở sản xuất VTNN và
sản phẩm NLTS do cấp huyện cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
- CQKT cấp xã (Ủy ban nhân dân xã): kiểm tra, đánh giá phân loại đối với các cơ sở kinh doanh VTNN và sản phẩm NLTS do cấp
huyện cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đóng tại địa bàn cấp xã
Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT
Trang 95 Một số quy định cụ thể
e Lập danh sách thống kê các cơ sở sản xuất, kinh doanh
Cơ quan kiểm tra phối hợp với cơ quan cấp phép kinh doanh thực hiện việc thống kê, lập danh sách các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc phạm vi quản
lý theo phân công, phân cấp
g Thông báo kế hoạch kiểm tra, đánh giá phân loại
- Cơ quan kiểm tra thông báo kế hoạch kiểm tra tới cơ sở được kiểm tra trước thời điểm kiểm tra ít nhất 05 ngày làm việc
- Đối với hình thức kiểm tra định kỳ và kiểm tra đột xuất, kế hoạch kiểm tra được thông báo tại cuộc họp mở đầu của Đoàn kiểm tra tại cơ sở
Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT
Trang 105 Một số quy định cụ thể
h Xử lý kết quả kiểm tra
* Trường hợp kiểm tra, đánh giá phân loại: các hình thức xử lý cụ thể
đối với cơ sở phân loại B, C
* Trường hợp kiểm tra định kỳ, đột xuất: các hình thức xử lý cụ thể đối
với cơ sở phân loại B, C
* Đối với cơ sở có nhiều nhóm ngành hàng: tần xuất kiểm tra định kỳ
được xác định theo nhóm ngành hàng có mức phân loại thấp nhất
* Trường hợp lấy mẫu kiểm nghiệm: nếu kết quả kiểm nghiệm cho thấy
sản phẩm vi phạm quy định về chất lượng, an toàn thực phẩm, Cơ quan kiểm tra yêu cầu cơ sở thực hiện truy xuất, thu hồi sản phẩm và áp dụng
các biện pháp khắc phục theo quy định hiện hành
* Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm báo CL/ATTP cho các cơ sở
xếp loại A hoặc B (nếu được cơ sở yêu cầu)
Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT
Trang 116 Trách nhiệm của cơ quan kiểm tra trong việc thông báo kết quả kiểm tra và thực hiện chế độ báo cáo
a Cơ quan kiểm tra Trung ương:
- Thông báo công khai danh sách cơ sở trên trang web
- Định kỳ 06 tháng 01 lần, báo cáo kết quả về Bộ
NN-PTNT (qua Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và
Trang 126 Trách nhiệm của cơ quan kiểm tra trong việc thông báo kết quả kiểm tra và thực hiện chế độ báo cáo
b Cơ quan kiểm tra địa phương:
* Cơ quan kiểm tra cấp huyện:
- Thông báo công khai Danh sách các cơ sở thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn cấp
huyện
- Định kỳ 06 tháng 01 lần, báo cáo Cơ quan quản lý chuyên ngành thuộc Sở NN-PTNT kết quả thực hiện thống kê, kiểm tra, đánh giá phân loại và xử lý vi phạm của các cơ sở
sản xuất thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn cấp huyện
* Cơ quan kiểm tra cấp xã:
- Thông báo công khai Danh sách các cơ sở kinh doanh đủ điều kiện và chưa đủ điều
kiện đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm
- Định kỳ 06 tháng 01 lần, báo cáo Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện kết quả thực hiện thống kê, kiểm tra, đánh giá phân loại và xử lý vi phạm của các cơ sở kinh
doanh trên địa bàn cấp xã thuộc phạm vi quản lý
Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT
Trang 137 Phí, lệ phí
- Theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính;
- Đối với hoạt động kiểm tra chưa có quy định của Bộ Tài chính về việc thu phí có liên quan đến việc kiểm tra, Cơ quan kiểm tra lập kế hoạch, dự trù kinh phí từ nguồn ngân sách hàng năm, trình cho cấp có thẩm quyền phê duyệt
và tổ chức triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt.
Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT
Trang 148 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư
Ban hành kèm theo Thông tư các biểu mẫu thống kê, kiểm tra/ hướng dẫn kiểm tra, đánh giá phân loại các
cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp, sản phẩm NLTS đối với các nhóm ngành hàng đang có nhiều bức xúc về chất lượng, vệ sinh an toàn thực
phẩm, gồm: cơ sở sản xuất kinh doanh nước mắm, sản phẩm dạng mắm; giống cây trồng lâm nghiệp;
phân bón; thuốc BVTV; chế biến rau, quả; nước sinh hoạt nông thôn; giết mổ gia súc, gia cầm; thuốc thú y; thức ăn thủy sản; thức ăn chăn nuôi.
Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT
Trang 15• Phân công trách nhiêm cho cấp xã, cấp huyện triển
khai ngay giai đoạn này còn gặp nhiều khó khăn;
• Có nội dung quy định cấp giấy chứng nhận đủ điều
kiện đảm bảo ATTP nhưng chưa có quy định cụ thể
về thủ tục, mẫu giấy, cơ quan cấp giấy …
• Biểu mẫu kiểm tra, đánh giá phân loại kèm theo còn
một số tồn tại …
• Chưa có phân cấp cụ thể và đầy đủ giữa cơ quan
trung ương và địa phương.
• ????
Một số khó khăn, vướng mắc trong thực hiện
Trang 16Thông tư số 05/2010/TT-BNNPTNT
Phạm vi:
- Hướng dẫn việc kiểm tra, giám sát VSATTP đối
với thực phẩm nông sản trước khi đưa ra thị trường tiêu thụ.
- Không điều chỉnh các nội dung quy định liên
quan đến kiểm dịch động vật; kiểm dịch
thực vật; kiểm tra, chứng nhận quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt.
Trang 17Đối tượng:
- Chuỗi thực phẩm nông sản có nguồn gốc thực vật:
+ Cơ sở trồng trọt;
+ Cơ sở sơ chế;
+ Cơ sở chế biến;
+ Cơ sở bảo quản thành phẩm
- Chuỗi thực phẩm nông sản có nguồn gốc động vật:
+ Cơ sở chăn nuôi;
+ Cơ sở giết mổ;
+ Cơ sở sơ chế;
+ Cơ sở chế biến;
+ Cơ sở bảo quản thành phẩm
Thông tư số 05/2010/TT-BNNPTNT
Trang 18Phân công:
• Cơ quan chịu trách nhiệm chủ trì hướng dẫn và
giám sát việc kiểm tra
Cục Bảo vệ thực vật: Chuỗi sản xuất kinh doanh thực
phẩm nông sản có nguồn gốc thực vật.
Cục Thú y: Chuỗi sản xuất kinh doanh thực phẩm nông
sản có nguồn gốc động vật (trên cạn).
Thông tư số 05/2010/TT-BNNPTNT
Trang 19Phân công :
• Cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản
- Tổ chức kiểm tra có lựa chọn theo kế hoạch hàng năm được duyệt hoặc kiểm tra đột xuất về điều kiện đảm bảo VSATTP đối với cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm nông sản trên phạm vi toàn quốc.
- Chủ trì, phối hợp với các Cục quản lý chuyên ngành tổ chức truy xuất nguyên nhân thực phẩm nông sản không đảm bảo VSATTP.
Thông tư số 05/2010/TT-BNNPTNT
Trang 20Cơ quan kiểm tra:
Trang 21Chế độ báo cáo:
Định kỳ 6 tháng hoặc đột xuất khi có yêu cầu, Chi cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản hoặc đơn vị do Sở Nông nghiệp và PTNT giao gửi báo cáo kết quả triển khai về Sở NN&PTNT và Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản.
Thông tư số 05/2010/TT-BNNPTNT
Trang 22• Thiếu trách nhiệm Chi cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm
sản và Thủy sản;
đến địa phương theo Chương trình giám sát quốc gia;
quốc gia về ô nhiễm sinh học và tồn dư chất độc hại trong nông sản thực phẩm theo chuỗi;
với Chi cục BVTV;
Một số khó khăn, vướng mắc trong thực hiện