1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hạch toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần xây dựng số 1- Vinaconex1

74 627 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hạch Toán Chi Phí Sản Xuất Tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Số 1 - Vinaconex1
Tác giả Hoàng Thị Ngọc
Người hướng dẫn Cô Giáo Trần Thị Thanh Huyền
Trường học Trường Trung Học Tư Thục Công Nghệ
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hạch toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần xây dựng số 1- Vinaconex1

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế, khối lượng đầu tư vào xây dựng hàng năm của nước ta hiện nay tăng rất nhanh.Kéo theo đó ngày càng xuất hiện nhiều công ty xây dựng thuộc mọi thành phần kinh tế với nguồn vốn đầu tư phong phú và tính cạnh tranh của thị trường xây dựng trong nước tăng lên rõ rệt.Trong điều kiện đó các doanh nghiệp xây dựng muốn tồn tại và phát triển cần phải năng động trong tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt cần làm tốt công tác hạch toán chi phí sản xuất nhằm tính đúng giá thành sản phẩm, tạo

ra sản phẩm với giá thành hợp lý mà vẫn đảm bảo yêu cầu chất lượng Có thể nói đây là con đường đúng đắn để phát triển bền vững nhưng để làm được điều này các doanh nghiệp phải tìm cách quản lý tốt chi phí, hạ thấp chi phí thông qua việc sử dụng tiết kiệm đầu vào, tận dụng tốt những năng lực sản xuất hiện có, kết hợp các yếu tố sản xuất một cách tối ưu… và muốn thực hiện được, các nhà quản lý kinh tế cần phải nhờ đến bộ máy kế toán – một công cụ quản lý kinh tế hửu hiệu nhất mà trong nền kinh tế thị trường nó được coi như ngôn ngữ kinh doan, như nghệ thuật

để ghi chép, phân tích, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong đó hạch toán chi phí sản xuất là bộ phận quan trọng hàng đầu, ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động, sự thành công và phát triển của doanh nghiệp Qua số liệu bộ phận kế toán chi phí sản xuất cung cấp, các nhà quản lý theo dõi được chi phí, giá thành từng công trình theo từng giai đoạn, từ

đó đối chiếu, so sánh các số liệu định mức, tình hình sử dụng lao động, vật tư, chi phí dự toán để tìm ra nguyên nhân chênh lệch, kịp thời ra các quyết định đúng đắn, điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh theo mục tiêuđã đề ra

Nhận thức được ý nghĩa, vai trò quan trọng của công tác kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp nên trong thời gian thực tập tại công ty xây dựng

số 1 – Vinaconex1 với sự giúp đỡ của các cô chú, anh chị trong phòng kế toán cùng với sự định hướng của cô giáo Trần Thị Thanh Huyền em đã chọn đề tài

Trang 2

“hạch toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần xây dựng số 1-

Vinaconex1”cho bài báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình.

Nội dung của chuyên đề được xây dựng gồm 3 chương:

Chương 1 : Giới thiệu về công ty xây dựng số 1 – Vinaconex1

Chương 2: Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất tại công ty xây dựng số 1 – Vinaconex1

Chương 3: Thu hoạch đánh giá hạch toán chi phí sản xuất tại công ty xây dựng số

1 – Vinaconex1

Trong quá trình nghiên cứu đề tài, em dã cố gắng tiếp cận với những kiến thức mới nhất về chế độ kế toán do nhà nước ban hành kết hợp với những kiến thức đã học được trong trường Song đây là một đề tài rất rộng và phức tạp với nhận thức của bản thân còn mang nặng tính lý thuyết cùng thời gian thực tập còn có hạn nên đề tài của em còn nhiều thiếu sót Vì vậy,em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, các cán bộ kế toánvà những người quan tâm để nhận thức của em về đề tài này được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 28 tháng 05năm 2006

Sinh viên thực hiện

Hoàng Thị Ngọc

Trang 3

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY XÂY DỰNG SỐ 1- VINACONEX1

I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY.

1 Giới thiệu sơ lược về của công ty cổ phần xây dựng số 1-vinaconex 1.

Công ty xây dựng số 1- Vinaconco 1 là thành viên hạch toán độc lập thuộc tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam - Vinaconex

Hiện nay trụ sở chính của công ty đặt tại nhà D9 - phường Thanh Xuân Bắc- quận Thanh Xuân- Hà Nội

2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.

Công ty xây dựng số 1 – Vinaconex1 từ khi thành lập trải qua quá trình đổi tên

mới là: Công ty xây dựng số 1- Vinaconco 1.

Thực hiện chủ trương chung về phát triển kinh tế của Đảng và nhà nước, ngày

29 tháng 8 năm 2003 Bộ trưởng Bộ Xây dựng có quyết định số 1173/QĐ-BXD về việc chuyển đổi công ty xây dựng số 1 doanh nghiệp nhà nước thành Công ty cổ phần xây dựng số 1

Hơn ba mươi năm xây dựng và phát triển, Công ty xây dựng số 1 đã thi công nhiều công trình trên tất cả các lĩnh vực của ngành xây dựng, ở mọi qui mô, đạt

Trang 4

tiêu chuẩn chất lượng cao được Bộ xây dựng tặng thưởng nhiều bằng khen, huy chương vàng chất lượng, trở thành một trong những doanh nghiệp xây dựng hàng đầu của ngành xây dựng Việt Nam, luôn khẳng định vị thế của mình trên thương trường và được khách hàng trong và ngoài nước đánh giá cao về năng lực cũng như chất lượng dịch vụ, sản phẩm.

CÁC LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG CHÍNH CỦA CÔNG TY.

5.

Với sự phát triển không ngừng về quy mô, phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh, các lĩnh vực hoạt động của công ty cũng ngày càng được mở rộng Hiện nay công ty đang hoạt động trên 9 lĩnh vực chính sau:

6 – Xây dựng các công trình dân dụng công nghiệp, công cộng và xây dựng khác

7 – Sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện bê tông, ống cấp thoát nước, phụ tùng, linh kiện

8 – Kinh doanh nhà ở, khách sạn và vật liệu xây dựng

9 – Xây dựng đường bộ tới cấp 3, cầu cảng, sân bay loại vừa và nhỏ

10.– Xây dựng kênh, mương, đê kè, trạm bơm thủy lợi vừa và nhỏ, các công trình kỷ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp

11.– Xây dựng các công trình xử lý chất thải loại vừa và nhỏ

12.– Trang trí nội, ngoại thất và sân vườn

13.- Đại lý máy móc, thiết bị cho các hãng trong và ngoài nước

14.– Kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa

15.Trong đó công ty cổ phần xây dựng số 1 có truyền thống về xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, sản xuất các sản phẩm bê tông đúc sẵn Doanh thu của những công trình này chiếm 80% tổng doanh thu của công ty

3 Vị trí của công ty trong nền kinh tế.

Đơn vị hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực tương ứng với nhiệm vụ được giao, trong đó hoạt động trên lĩnh vực xây dựng là hoạt động chủ yếu của công ty

Trang 5

Công ty xây dựng số 1 – Vinaconex1 đi vào hoạt động rất có hiệu quả và đóng vai trò lớn cho nền kinh tế Quốc Dân.

Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây

Thành quả đạt được của công ty trong những năm gần đây được thể hiện rõ qua bảng sau:

ĐVT: VNĐ Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2005 so với năm 2004

Số tuyệt đối % 1.Giá trị SXKD 152.194.213.457 213.266.124.535 +61.071.911.078 140.1% 2.Tổng doanh thu 134.812.044.403 131.362.102.051 -3.449.942.346 97.44% 3.LN trước thuế 2.567.149.918 1.601.441.284 -965.708.634 62.38%

4 Những thuận lợi và khó khăn của công ty.

Thuận lợi.

Công ty ổn định và luôn hoạt động có hiệu quả, quy định và quản lý của công ty được điều chỉnh sát với tình hình thực tế

Công ty luôn tiếp cận với thị trường trong và ngoài nước

Cán bộ và công nhân của công ty hầu hết có trình độ chuyên môn, có tinh thần đoàn kết nhất trí nội bộ, có tinh thần trách nhiệm trong công việc và ý thức xây dựng công ty

Trang 6

Công ty đã sữ dụng hệ thống máy móc trang thiết bị hiện đại cùng các phần mềm

hệ thống kế toán phục vụ cho công tác kế toán tại công ty Tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế toán được tiến hành nhanh, đảm bảo tính chính xác

Cán bộ công nhân viên có trình độ năng động, có kinh nghiệm, khả năng nhạy bén

xử lý các thông tin kinh tế một cách nhanh chóng, kịp thời Tạo điều kiện thuận lợi cho ban lảnh đạo của công ty ra quyết định sản xuất kinh doanh đúng và có hiệu quả

Khó khăn

Công ty sử dụng bộ máy kế toán theo hình thức phân tán nên số lợng nhân viên kế toán nhiều, gây nhiều khó khăn cho việc chỉ đạo tập trung của kế toán tr-ởng

Do công ty rất lớn ở cách xa nhau, hay đi theo công trình nên quá trình thu thập chứng từ trong việc phân công và cơ giới hóa công việc kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ chậm dẫn đến mất thời gian quyết toán các nghiệp vụ

Do đội ngủ kế toán trẻ bên cạnh sự năng động, nhiệt tình còn một số nhân viên trình độ còn non, thiếu kinh nghiệm nghề nghiệp, thiếu nhiệt tình trong tác dẫn đến chất lượng công việc chưa cao ảnh hưởng đến công việc kế toán của công ty

Công ty có đội ngủ công nhân viên được phân bổ phù hợp với chuyên nghành của mình nên công trình luôn đúng tiến độ thi công đạt kết quả cao, thành thạo với công việc

Những năm gần đây giá các loại sắt thép cũng như nguyên vật liệu có nhiều biến động ảnh hưởng tới sản xuất kinh doanh của công ty

Các khoản phải thu của khách hàng kéo dài liên tục

Do lỉnh vực sản xuất của công ty về xây dựng nên phụ thuộc nhiều vào thời tiết, mưa nắng thất thường ảnh hưởng đến quá trình thi công công trình có phần bị gián đoạn

Trang 7

5 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh.

Hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác tổ chức quản lý của Công ty ngoài một

số đặc điểm chung của ngành xây dựng còn mang một số đặc điểm riêng như sau:Việc tổ chức sản xuất tại Công ty được thực hiện theo phương thức khoán gọn các công trình, hạng mục công trình, khối lượng hoặc công việc cho các đơn vị trực thuộc (đội, xí nghiệp) Trong giá khoán gọn bao gồm tiền lương, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ thi công, chi phí chung của bộ phận khoán gọn

Các xí nghiệp, đội trực thuộc được Công ty cho phép thành lập bộ phận quản

lý, được dùng lực lượng sản xuất của đơn vị hoặc có thể thuê ngoài nhưng phải đảm bảo tiến độ thi công, an toàn lao động, chất lượng Các đơn vị phải thực hiện nghĩa vụ nộp các khoản chi phí cấp trên, thuế các loại, làm tròn nhiệm vụ từ khâu đầu đến khâu cuối của quá trình sản xuất thi công Công ty quy định mức trích nộp đối với các xí nghiệp, đội thi công tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng xí nghiệp, đội và đặc điểm của công trình, hạng mục công trình mà đơn vị thi công.Các xí nghiệp trực thuộc Công ty cổ phần xây dựng số 1 đều chưa có tư cách pháp nhân; vì vậy, Công ty phải đảm nhận mọi mối quan hệ đối ngoại với các ban ngành và cơ quan cấp trên Giữa các xí nghiệp, đội có quan hệ mật thiết với nhau, phụ trợ và bổ sung, giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình hoạt động

Trang 8

SƠ ĐỒ 1: MÔ HÌNH TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1

II CƠ CẤU TỔ CHỨC.

Công ty cổ phần xây dựng số 1 có 1.056 cán bộ công nhân viên, trong đó có

396 cán bộ quản lý các cấp Tại Công ty có ban lãnh đạo Công ty, các xí nghiệp, tổ đội trực thuộc chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Công ty

Để phát huy hiệu quả của một bộ máy quản lý được tổ chức tốt, công ty xây dựng số 1 cũng luôn chú trọng tới công tác xây dựng các chính sách quản lý tài

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1

XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG SỐ 1

XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG SỐ 2

XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG SỐ 3

XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG SỐ 5

CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐỘI ĐIỆN NƯỚC

ĐỘI XE MÁY THI CÔNG

CÁC BCN CÔNG TRÌNH

NHÀ MÁY GẠCH LÁT TERAZO

KHÁCH SẠN ĐÁ NHẢY QUẢNG BÌNH

Trang 9

chính, kinh tế phù hợp Các chính sách này của công ty được thực hiện nhất quán

và có sự kiểm soát chặt chẽ từ cấp cao tới cấp thấp

SƠ ĐỒ 2: MÔ HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1

Đứng đầu công ty là Giám đốc - người giữ vai trò chỉ đạo chung, chịu trách nhiệm trước nhà nước và tổng công ty về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cũng như đại diện cho quyền lợi của toàn thể cán bộ công nhân viên công

ty Hỗ trợ cho giám đốc là hai phó giám đốc: phó giám đốc kỹ thuật và phó giám đốc kinh tế Ngoài ra, có hai phó giám đốc trực tiếp quản lý ở đơn vị trực thuộc.Các phòng ban chức năng:

+ Phòng kỷ thuật thi công: Có chức năng kiểm tra, giám sát chất lượng công trình, lập sơ đồ dự thầu

GIÁM ĐỐC CÔNG TY

PHÓ GIÁM ĐỐC

NHÀ MÁY GẠCH LÁT TERRAZO

CHI NHÁNH THÀNH PHỐ

HỒ CHÍ MINH

PHÒNG KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

PHÒNG

TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH

PHÒNG ĐẦU TƯ

PHÒNG TÀI CHÍNH

KẾ TOÁN

PHÒNG

KỸ THUẬT

THI CÔNG

Trang 10

+Phòng kinh doanh thị trường: Chức năng chính là tiếp thị, tìm việc, lập kế hoạch dài hạn và ngắn hạn cho công ty, thực hiện các hoạt động kinh doanh.

+ Phòng tài chính kế toán: Có chức năng hạch toán tập hợp số liệu, thông tin theo công trình hay hạng mục công trình, các thông tin tài chính liên quan đến mọi hoạt động của Công ty nhằm cung cấp các thông tin cần thiết phục vụ công tác quản lý

+ Phòng tổ chức hành chính: Có chức năng tổ chức lao động trong biên chế, điều động công nhân trong công ty và thực hiện các công việc có tính chất phục vụ cho hoạt động quản lý công ty

+ Phòng đầu tư: có chức năng tham mưu cho giám đốc công ty và trực tiếp quản lý công tác đầu tư của công ty

 Quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh.

SƠ ĐỒ 3: QUY TRÌNH SẢN XUẤT XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHI SẢN XUẤT XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1

i TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG TY.

1 tổ chức bộ máy kế toán

Hiện nay công ty thực hiện hạch toán sản xuất kinh doanh tập trung theo cách thức: trên công ty có phòng kế toán trung tâm bao gồm các bộ phận cơ cấu phù hợp với các khâu công việc, các phần hành kế toán, thực hiện toàn bộ công tác kế toán của Công ty Các nhân viên kế toán và nhân viên kinh tế ở các bộ phận phụ thuộc công

HOÀN THIỆN NGHIỆM THU

BÀN GIAO

THI CÔNG MÓNG

THI CÔNG PHẦN KHUNG BÊ TÔNG, CỐT THÉP THÂN

VÀ MÁI NHÀ XÂY THÔ

Trang 11

ty làm nhiệm vụ thu nhận, kiểm tra sơ bộ chứng từ phản ỏnh cỏc nhiệm vụ kinh tế

phỏt sinh liờn quan đến hoạt động của bộ phận đú và gửi chứng từ kế toỏn về

phũng kế toỏn cụng ty

Phũng kế toỏn Cụng ty cú 11 người, gồm cú: trưởng phũng - ụng Phựng Văn

Thược; 1 phú phũng đồng thời là kế toỏn tổng hợp; 1 thủ quỹ; 1 kế toỏn tiền mặt,

tiền lương, thanh toỏn, chi phớ quản lý, bảo hiểm y tế; 1 kế toỏn ngõn hàng, bảo

hiểm xó hội; 1 kế toỏn tài sản cố định và theo dừi một số đơn vị; 1 kế toỏn tổng

hợp; 1 kế toỏn thuế; 1 kế toỏn vật liệu, cụng cụ dụng cụ; 1 kế toỏn cụng nợ; 2 kế

toỏn theo dừi cỏc đơn vị Ngoài ra, tại cỏc đơn vị trực thuộc cú kế toỏn xớ nghiệp,

đội, phũng, cụng trỡnh Mụ hỡnh tổ chức bộ mỏy kế toỏn tại Cụng ty xõy dựng số 1

được thể hiện qua sơ đồ sau:

SƠ ĐỒ 4: Mễ HèNH TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN

DN BHYT

Kế toán ngân hàng

và BHXH

KT TSCĐ

và theo dõi

đơn vị

Kế toán thuế

Kế toán NVL công

cụ dụng

cụ

Kế toán công

nợ

Kế toán theo dõi các

đơn vị (2)

Chức năng , nhiệm vụ của bộ mỏy kế toỏn.

- Kế toỏn trưởng: Tổ chức xõy dựng bộ mỏy toàn cụng ty, tổ chức hạch toỏn kế

toỏn, phõn cụng và hường dẫn nghiệp vụ cho nhõn viờn phũng kế toỏn.- Phú phũng

kiờm kế toỏn tổng hợp CPSX Tập hợp phản ỏnh chi phớ sản xuất kinh doanh, tớnh

giỏ thành của từng cụng trỡnh, từng đơn vị và toàn Cụng ty

Trang 12

- Thủ quỹ: Nhập tiền vào quỹ và xuất tiền theo chứng từ thu chi, xác định số tồn quỹ, tình hình thu chi tiền mặt.

- Kế toán tiền mặt, tiền lương, thanh toán, chi phí quản lý, bảo hiểm y tế: Thực hiện trả lương, tạm ứng, thanh toán các chi phí phục vụ cho sản xuất và công tác của cơ quan, đội, tổ; thực hiện mua bảo hiểm y tế cho cán bộ công nhân viên

- Kế toán ngân hàng, bảo hiểm xã hội: Thực hiện các công việc với ngân hàng công ty giao dịch, trích và chi bảo hiểm xã hội

- Kế toán tài sản cố định và theo dõi một số đơn vị: Theo dõi tình hình các loại tài sản cố định, tính khấu hao tài sản cố định của công ty và các đơn vị, kiểm tra việc tập hợp chứng từ của kế toán đơn vị theo dõi, ghi sổ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

- Kế toán thuế: Theo dõi các khoản thuế phát sinh tại công ty

- Kế toán công nợ: Theo dõi và thanh toán các khoản nợ phải thu và nợ phải trả của công ty

- Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ: Ghi chép phản ánh đầy đủ, kịp thời

số hiện có và tình hình luân chuyển vật tư cả về giá trị và hiện vật

- Kế toán theo dõi các đơn vị: theo dõi việc tập hợp chứng từ của kế toán các đơn vị, vào sổ kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh; hàng tháng, đối chiếu số dư giữa Công ty và các đơn vị trực thuộc phải khớp đúng

2 Chế độ kế toán hiện hành tại công ty cổ phần xây dựng số 1

* Chế độ chứng từ: Các chứng từ kế toán của công ty thực hiện theo đúng biểu mẫu của bộ tài chính và tổng cục thống kê quy định áp dụng thống nhất trong cả nước từ ngày 1 tháng 1 năm 1996, cùng với các văn bản quy định bổ sung và sửa đổi

Trang 13

* Chế độ tài khoản: Hệ thống tài khoản kế toán Công ty đang áp dụng được ban hành theo QĐ1864/1998/QĐ-BTC ngày 16/12/1998 của Bộ tài chính, cùng với các văn bản quy định bổ sung, sửa đổi.

* Chế độ sổ sách: Theo đặc điểm công nghệ, đặc điểm tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất, Công ty sử dụng hình thức Nhật ký chung với hệ thống sổ sách phù hợp gồm: Sổ nhật ký chung; các sổ cái; các sổ, thẻ kế toán chi tiết Việc ghi sổ được khái quát theo sơ đồ sau:

Hình thức ghi sổ kế toán tại công ty là hình thức nhật ký chung do đó trình

tự ghi sổ hạch toán chi phí sản xuất xây lắp tại công ty xây dựng số 1

SƠ ĐỒ 5: TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG TẠI

Trang 14

ình tự ghi sổ: Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ được làm căn cứ ghi sổ, kế toán ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung, đồng thời ghi vào các sổ kế toán chi tiết liên quan Sau đó, căn cứ số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung ghi vào

sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh Sau khi kiểm tra số liệu khớp đúng,

số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ kế toán chi tiết) được dùng để lập các báo cáo tài chính

+ Hệ thống tài khoản áp dụng tại công ty cổ phần xây dựng số 1 là hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp ban hành theo QĐ số 1411 TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 của bộ tài chính, đã sửa đổi, bổ sung theo thông tư số 89/2002/TT-BTC.+ Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 1/1 kết thúc vào 31/12

+ Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng (VND)

+ Phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác theo tỷ giá tại thời điểm

+ Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai định kỳ

+ Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho theo giá thực tế

+ Xác định giá trị hàng tồn kho theo phương pháp trực tiếp

+ Tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng, tỉ lệ khấu hao tài sản cố định thực hiện theo quyết định 1864/1998/QĐ/BTC ngày 16/12/1998 của bộ tài chính,

bổ xung theo thông tư số /2005/TT- BTC

*Nội dung công tác kế toán của công ty

+ Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu

+ Kế toán vật tư hàng hoá

+ Kế toán tài sản cố định

Trang 15

+ Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.

+ Kế toán chi phí sản xuất

+ Kế toán tiêu thụ thành phẩm, xác định kết quả và phân phối kết quả

+ Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu và các khoản nợ phải trả

+ Lập hệ thống báo cáo tài chính

Chế độ báo cáo tài chính:

Hiện nay, theo quy định bắt buộc, cuối mỗi quý, mỗi năm Công ty lập những báo cáo tài chính sau:

- Bảng cân đối kế toán hay Bảng tổng kết tài sản (mẫu B01- DN)

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu số B02- DN)

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (mẫu số B03- DN)

Thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu số B09- DN)

2 Giới thiệu về phần mềm kế toán đang áp dụng.

Nhằm nâng cao chất lượng công tác kế toán, giảm bớt sự cồng kềnh của bộ máy kế toán, công ty đã đưa phần mềm kế toán vào sử dụng Hiện nay công ty sử dụng phần mềm kế toán KTMS 2000 của công ty tin học CIC

SƠ ĐỒ 6: GHI SỔ KẾ TOÁN TRONG KẾ TOÁN MÁY

III HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1.

Chứng từ ban đầu

Xử lý tự động theo chương trìnhNhập dữ liệu vào máy tính

Các báo cáo

kế toán

Sổ kế toán chi tiết

Sổ kế toán

tổng hợp

Trang 16

1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các chi phí về nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp hoặc sử dụng cho sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ, lao vụ của doanh nghiệp xây lắp Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong sản xuất xây lắp gồm nguyên vật liệu chính và vật liệu phụ dùng trực tiếp để sản xuất sản phẩm xây lắp:

Hiện nay, Công ty sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 17

Cụ thể với chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp phỏt sinh trong thỏng 7 năm 2004 dựng cho cụng trỡnh Nhà I9- Thanh Xuõn Bắc.

Cuối thỏng, nhõn viờn thống kờ đội gửi Hoỏ đơn mua vật tư kốm theo Bản kờ hoỏ đơn vật tư (trang sau) về phàng kế toỏn cụng ty

B

IỂU 1: HOÁ ĐƠN (GTGT) Mẫu số: 01GTKT – 3LL

Liờn 2 (Giao khỏch hàng) Số: 875

Ngày 12 thỏng 07 năm 2005

Đơn vị bỏn hàng: Cụng ty vật tư kỹ thuật xi măng

Địa chỉ: 348 đường Giải Phúng Số tài khoản: 2806619 – NHTM CP ỏ Chõu

Điện thoại: Mó số: 0100105694

Họ tờn người mua hàng: Phạm Quốc Huy

Đơn vị:Đội XD số 1 – Cụng ty xõy dựng số 1

Địa chỉ: D9 Thanh Xuõn – Hà Nội Số tài khoản: 73010004K

Hỡnh thức thanh toỏn: TM Mó số: 0100105479013

ĐVT: VNĐ ST

Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 2.636.400

Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi chớn triệu đồng chẵn.

Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị

Trang 18

Tổng hợp số liệu từ các hoá đơn chứng từ nói trên, chi phí nguyên vật liệu thực

tế phát sinh trong tháng 07/2005 là:170.919.000

BẢN KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ DỊCH VỤ MUA VÀO

Tháng 07 năm 2005Tên cơ sở kinh doanh: Công ty cổ phần xây dựng số 1

Địa chỉ:D9 Thanh Xuân- Hà Nội

Công trình: Nhà I9- Thanh Xuân Bắc

Địa chỉ: Thanh Xuân- Hà Nội

Chủ nhiệm công trình: Phạm Quốc Huy

8/07 … … … Gạch đỏ 22.880.500 5% 1.144.025 10/07 … … … Thép các loại 109.761.903 5% 5.488.097 12/07 … … CT vật tư KTXM … Xi măng 26.363.600 10% 2.636.400

+ Đối tượng: Phạm Quốc Huy- đội xây dựng số 1

+Diễn giải: Chi phí nguyên vật liệu- C.Tr Nhà I9 TXB

+ Kèm theo chứng từ gốc: 1

+ Sử dụng ngoại tệ: VND

+ Tại ô TK nợ: TK621, TK1331

Trang 19

Sau khi nhập với chương trình phần mềm kế toán đã đặt máy tự động chuyển

số liệu đưa ra các sổ: Sổ Nhật ký chung (biểu số 5), sổ cái TK 621 (Biểu số 6), chi tiết TK 621(biểu 7,8), Sổ tổng hợp chi tiết TK621 (biểu số9), và các sổ liên quan khác…

Biểu 2:

PHIẾU NHẬP KHONgày 12 tháng 07 năm 2005

Nợ TK 152

CóTK 111,112

Họ tên người giao hàng: Nguyễn Thế Sơn

Theo hóa đơn GTGT số 875 ngày 12 tháng 07 năm 2005của công ty vật tư kỷ thuật

Trang 20

Cộng 13445453

Nhập, ngày 12 tháng 07 năm 2005

Toàn bộ phiếu nhập hàng ngày phải được kế toán đơn vị tập hợp cuối tháng nộ lên phòng tài chính kế toán công ty để hạch toán Trường hợp cuối quý, cuối năm căn

cứ vào phiếu nhập nếu chưa có hóa đơn, kế toán phải tạm định giá để hạch toán, không để sót trường hợp vật tư, hàng hóa để vào kho, đã qua kho mà không nhập kho, không hạch toán

Thủ tục xuất dùng nguyên vật liệu trực tiếp

Hiện nay, công ty dang áp dụng phương pháp nhập trước xuất trước để xác định giá nguyên vật liệu xuất kho

Căn cứ vào kế hoạch thi công, kế hoạch sử dụng vật tư, nhu cầu thực tế, định mức tiêu hao nguyên vật liệu, các đội xây dựng công trình lập phiếu yêu cầu xuất kho vật liệu, ghi danh mục vật liệu cần lĩnh về số lượng, Sau đó đội trưởng sản xuất sẽ duyệt và đưa đến bộ phận kế toán, kế toán viết phiếu xuất kho Phiếu xuất kho được viết thành 2 liên, 1 liên thủ kho đơn vị giữ để ghi thẻ kho, 1 liên được gửi lên phòng tàI chính kế toán của công ty

Bi

ểu 3:

Ngày 01/11/1995 của Bộ TC

PHIẾU XUẤT KHO

SỐ 40

Trang 21

Ngày 12 tháng 07 năm 2005

Nợ TK 621

Có TK 152

Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn việt Cường

Địa chỉ(bộ phận): đội xây dựng số 2

Xuất tại kho: Công trình kho bạc thanh xuân

Lý do xuất:Thi công công trình

Phụ trách bộ phận sử dụng Phụ trách cung tiêu Người nhận Thủ kho

Căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán các đội sẽ ghi vào các bảng tổng hợp phiếu xuất cho từng công trình, hạng mục công trình

Bi

ểu 4

BẢNG TỔNG HỢP PHIẾU XUẤTNgày 31 tháng 07 năm 2005

Trang 22

Công trình: Kho bạc Thanh Xuân ĐVT: VNĐ

Căn cứ vào các chứng từ gốc, kế toán công ty tiến hành ghi vào sổ Nhật ký chung

Trang 23

ĐVT: VNĐ Ngày GS Số

CT Ngày CT Diễn Giải

Tài khoản Số tiền phát sinh

01/07/2005 4 H

01/07/2005

A tạm ứng công trình Hải Dương

Tiền gửi NHCT cầu giấy 1211 80.000.000 Phải thu của khách hàng 1311 80.000.000

31/07/2005 161 31/07/2005

CF NC phải trả C.Tr nhà I9- TXB

Chi phí nhân công trực tiếp 622 60.662.000 Phải trả công nhân viên 334 60.662.000

31/07/2005 31/07/2005

CF chung phải trả C.Tr nhà I9- TXB

Chi phí nhân viên phân xởng 6271 8.535.000 Phải trả công nhân viên 334 8.535.000

31/07/2005 31/07/2005

CF NC đã trảC.Tr nhà I9- TXB

Phải trả công nhân viên 334 69.197.000 Phải trả cho bên nhận thầu 3312 69.197.000 31/07/2005 31/07/2005 CF vật liệu C.Tr nhà I9-TXB

Chi phí NVL trực tiếp 621 170.919.000 Phải trả cho bên nhận thầu 3312 170.919.000

31/07/2005 31/07/2005

CF sản xuất chung C.Tr nhà I9- TXB

Chi phí khác bằng tiền 6278 8.171.000 Phải trả cho bên nhận thầu 3312 8.171.000

Sản phẩm dở dang CF

Trang 24

Sản phẩm dở dang CF SXC 1544 8.171.000 Chi phí bằng tiền khác 6278 8.171.000

Tổng cộng cuối trang ………… …………

Sau khi ghi vào sổ Nhật ký chung, số liệu trênđược ghi chuyển vào sổ cái TK 621,

Tk 152 và các tài khoản có liên quan

Trang 25

ĐVT: VNĐ Chứng từ số

Số

CT Ngày CT

NộI DUNG

TK đôi ứng

Trang 26

ĐVT: VNĐ Chứng từ số

Số phát sinh Số dư cuối kỳ

Trang 27

ĐVT: VNĐ Chứng từ số

Số

CT Ngày CT

Trích yếu

TK đôi ứng

Số phát sinh Số dư cuối kỳ

95.506.000

289 30/10/2005

K/c CPVL DD T10/04 C.Tr: Nhà I9- TXB 1541 95.506.000

397 31/12/2005

Chi phí vật liệu T12/04 C.Tr: Nhà I9- TXB 3312 13.048.000

13.048.000

397 31/12/2005

K/c CPVL DD T12/04 C.Tr: Nhà I9- TXB 1541 13.048.000 Tổn cộng: C.Tr Nhà I9-

D cuối kỳ

Hà Nội,Ngày 31 tháng 12 năm 2005

Trang 28

Kế toánghi sổ Kế toán trưởng Giám Đốc

Trang 29

ĐVT: VNĐ

Mã đối

tượng

Tên đối tượng

Số d đầu kỳ

2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.

Chi phí nhân công trực tiếp thường chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong giá thành sản phẩm xây lắp – lớn thứ hai sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, vì vậy việc hạch toán đúng, đủ chi phí nhân công không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với công tác quản lý chi phí mà còn có ý nghĩa không nhỏ trong việc tính lương, trả lương chính xác và kịp thời cho người lao động Hơn nữa việc quản lý tốt chi phí

Trang 30

nhân công có tác dụng thúc đẩy Công ty sử dụng lao động khoa học, hợp lý, nâng cao năng suất và chất lượng lao động Đồng thời tạo điều kiện giải quyết việc làm, đảm bảo thu nhập cho người lao động và không ngừng nâng cao đời sống công nhân trong Công ty.

Tiền lương, phụ cấp, các khoản trích trên lương của công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân sử dụng máy (công nhân của Công ty) được tính vào khoản mục chi phí nhân công trực tiếp Lực lượng công nhân trực tiếp thi công công trình có thể là công nhân của xí nghiệp, đội nằm trong biên chế của Công ty và được đóng BHXH, BHYT, KPCĐ Ngoài ra, các đơn vị thi công có thể thuê lao động thời vụ bên ngoài theo giá nhân công trên thị trường và không trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ cho lực lượng lao động này

Như vậy khoản mục chi phí nhân công trực tiếp tại Công ty cổ phần xây dựng

số 1 bao gồm:

+ Tiền lương và các khoản trích trên lương của công nhân trực tiếp sản xuất của Công ty

+ Tiền công của công nhân thuê ngoài trực tiếp sản xuất

+ Tiền lương và các khoản trích trên lương của công nhân điều khiển máy thi công

* Tài khoản sử dụng: TK 622

B

ên nợ: - Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào qua trình sản xuất sản phẩm

bao gồm: tiền lương, tiền công lao động và các khoản trích trên tiền lương theo quy định

B

ên có: - Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK 154 – Chi phí sản

xuất kinh doanh dở dang

TK 622 không có số dư cuối kỳ

* Phương pháp hạch toán

Trang 31

SƠ ĐỒ 8: KẾ TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP

Hiện nay, Công ty đang áp dụng hình thức trả lương khoán sản phẩm kết hợp với chất lượng, hiệu quả lao động

Cụ thể với công trình Nhà I9- Thanh Xuân Bắc, công nhân trực tiếp tham gia thi công chủ yếu là thuộc đội xây dựng số 1 do ông Phạm Quốc Huy chịu trách nhiệm thi công công trình Trong tháng từng phần việc đều được thông qua hợp đồng làm khoánvới các tổ thi công của đội

Ví dụ khoán cho tổ thợ xây tổng hợp do ông Vũ Hưu Nghiêm làm tổ trưởng một số phần việc như xây tường, gia công thép…Gía trị hợp đồng khoán cho tổ này là 17.321.000 đồng Căn cứ để xác địnhcủa hợp đồng giao khoán là dựa trên khối lượng công việc được giao khoán

Sau dây là hợp đồng làm khoán ký với đội thợ xây tổng hợp do ông Vũ Hữu Khiêm làm tổ trưởng

Trang 32

Nội dung công

việc, điều kiện sản

xuất

điều kiện kỷ thuật

Đơn

vị tính

KL ĐM Đơn giá Thời gian kl Số tiền

S N

T Đ M

S C T H

T G K T

K T X N C V

Kỷ thuật

ký tên họ

Điều kiện thay đổi khi giao khoán

Không thay đổi

17321000

Trang 33

Tổng số tiền thanh toán (bằng chữ) Mười triệu ba trăm hai mốt nghìn đồng chẵn

Ngày… tháng …năm…

đơn vị

Để tính ra số tiền lương của mỗi công nhân thì tổ trưởng Vũ Huy Nghiêm sẽ trực tiếp chấm công vào “Bảng chấm công và chia lương” (Biểu số 11) cho từng công nhân trong tháng Số công mỗi công nhân làm được sẽ là căn cứ để tính lương mà mỗi công nhân được hưởng

Tháng 07 năm 2005 Công trình: Nhà I9 – TXB: Hạng mục công trình:

Xây, thép, cốt pha…Số: …Mẫu số7 - CTXL

Họ và tên tổ trưởng: Vũ Hữu Nghiêm

STT Họ và tên

Cấp bậc lương

Ngày trong tháng Quy ra công

1

Công khoán việc trả lương

Công nghỉ hưởng lương

Công hưởng BHXH

Ghi chú

Tổng

Lương của ông Nghiêm làm ví dụ minh hoạ:

Do ông Nghiêm là thợ có tay nghề bậc cao 5/7 nên đội trưởng tính một công khoán cho ông theo cấp bậc thợ là 50.000 đồng/ công

Số công làm thực tế trong tháng là 30 công

Vây lương khoán ông nghiêm nhận được = 30 x 50.000 =1.500.000 đồng

Trang 34

Lương khoán của các công nhân khác trong đội cũng tương tự như trên nhưng tuỳ cấp bậc thợ của mỗi người mà xác định đơn giá một công khoán cho họ được hưởng.

Trong tháng đội trưởng giao từng phần việc cần làm cho các tổ thông qua các hợp đồng làm khoán

Cuối tháng, đội trưởng tập hợp các hợp đồng làm khoán với các tổ, tổng giá trị giao khoán trong hợp đồng tập hợp được là : 60.662.000 để chuyển về phầng kế toán công ty

Căn cứ hợp đồng làm khoán (biểu đồ 10) kế toán tiến hành nhập số liệu như sau:

+ Số chứng từ: 161

+ Ngày chứng từ:31/7/2005

+ Đối tượng: Phạm Quốc Huy- đội xây dựng số 1

+Diễn giải: Trả lương công nhân- C.Tr Nhà I9 TXB

+ Kèm theo chứng từ gốc: 1

+ Sử dụng ngoại tệ: VND

+ Tại ô TK nợ: TK622

+ Tại ô TK có: Tk 334

Tại ô số tiền nhập số tiền là:60.662.000

Sau khi nhập, với trương trình phần mềm kế toán đã cài đặt, khi có lệnh chương trình tự động chạyvà cho phép xuất in ra các sổ và báo cáo kế toán tương ứng: Sổ nhật ký chung (biểu số 5), Sổ cái TK 622(biểu số 12), sổ chi tiết tài khoản

622 (biểu 13, 14) sổ tổng hợp chi tiết (biểu số 15) và các sổ liên quan khác…

Từ nhật ký ta ghi các chứng từ ( bảng chấm công) kế toán ghi vào sổ cái

Trang 35

Chứng từ số NỘI DUNG

TK đôi ứng

Trang 36

Số phát sinh Số dư cuối kỳ

B

IỂU SỐ 14

TỔNG CÔNG TY VINACONEX

Trang 37

Công ty vinaconex 1

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢNTài khoản 622 Chi phí nhân công trực tiếpThời gian báo cáo: từ tháng 1 đến tháng 12 năm 2005Tên đối tượng: C Tr nhà I9 - Thanh Xuân Bắc

161 31/07/2005

Chi phí NC T7/04 C.Tr: Nhà I9- TXB 334 60.662.000

60.66 2.000

161 31/07/2005

K/c CPNC DD T7/04 C.Tr: Nhà I9- TXB 1542 60.662.000

379 31/12/2005

Chi phí NC phải trả T8/04 C.Tr: Nhà I9-

16.10 7.000

379 31/12/2005

K/c CPNC DD T8/04 C.Tr: Nhà I9- TXB 1542 16.107.000 Tổng cộng C.Tr nhà I9-

D cuối kỳ

Hµ Néi,Ngµy 31 th¸ng 12 n¨m 2005

Ngày đăng: 16/11/2012, 08:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ 1: MÔ HÌNH TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY  DỰNG SỐ 1 - hạch toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần xây dựng số 1- Vinaconex1
SƠ ĐỒ 1 MÔ HÌNH TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 (Trang 8)
SƠ ĐỒ 2: MÔ HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 - hạch toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần xây dựng số 1- Vinaconex1
SƠ ĐỒ 2 MÔ HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 (Trang 9)
SƠ ĐỒ 3: QUY TRÌNH SẢN XUẤT XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 - hạch toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần xây dựng số 1- Vinaconex1
SƠ ĐỒ 3 QUY TRÌNH SẢN XUẤT XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 (Trang 10)
SƠ ĐỒ 4: MÔ HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN - hạch toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần xây dựng số 1- Vinaconex1
SƠ ĐỒ 4 MÔ HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN (Trang 11)
Hình thức ghi sổ kế toán tại công ty là hình thức nhật ký chung do đó trình  tự ghi sổ hạch toán chi phí sản xuất xây lắp tại công ty xây dựng số 1 - hạch toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần xây dựng số 1- Vinaconex1
Hình th ức ghi sổ kế toán tại công ty là hình thức nhật ký chung do đó trình tự ghi sổ hạch toán chi phí sản xuất xây lắp tại công ty xây dựng số 1 (Trang 13)
SƠ ĐỒ 6: GHI SỔ KẾ TOÁN TRONG KẾ TOÁN MÁY - hạch toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần xây dựng số 1- Vinaconex1
SƠ ĐỒ 6 GHI SỔ KẾ TOÁN TRONG KẾ TOÁN MÁY (Trang 15)
SƠ ĐỒ 7: KẾ TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP - hạch toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần xây dựng số 1- Vinaconex1
SƠ ĐỒ 7 KẾ TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP (Trang 16)
BẢNG TỔNG HỢP PHIẾU XUẤT Ngày 31 tháng 07 năm 2005 - hạch toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần xây dựng số 1- Vinaconex1
g ày 31 tháng 07 năm 2005 (Trang 21)
SƠ ĐỒ 8: KẾ TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP - hạch toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần xây dựng số 1- Vinaconex1
SƠ ĐỒ 8 KẾ TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP (Trang 31)
BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG Đơn vị: Đội xây dựng số 2 - hạch toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần xây dựng số 1- Vinaconex1
n vị: Đội xây dựng số 2 (Trang 38)
SƠ ĐỒ 10: KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG - hạch toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần xây dựng số 1- Vinaconex1
SƠ ĐỒ 10 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG (Trang 48)
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ - hạch toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần xây dựng số 1- Vinaconex1
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ (Trang 49)
SƠ ĐỒ 11: HẠCH TOÁN VỀ THIỆT HẠI PHÁ ĐI LÀM LẠI TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG SỐ  1 - hạch toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần xây dựng số 1- Vinaconex1
SƠ ĐỒ 11 HẠCH TOÁN VỀ THIỆT HẠI PHÁ ĐI LÀM LẠI TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG SỐ 1 (Trang 51)
SƠ ĐỒ 12: KẾ TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT - hạch toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần xây dựng số 1- Vinaconex1
SƠ ĐỒ 12 KẾ TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT (Trang 54)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ THỰC TẾ CÁC CÔNG TRÌNH  QUÝ 3,4  NĂM 2005 ĐVT:VNĐ - hạch toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần xây dựng số 1- Vinaconex1
3 4 NĂM 2005 ĐVT:VNĐ (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w