1. Khái niệm, tầm quan trọng, các thành phần, mô hình. 2. Điều kiện để triển khai, ứng dụng, những thuận lợi, khó khăn khi triển khai ứng dụng. Khi nào doanh nghiệp nên ứng dụng. 3. Lấy ví dụ minh họa một doanh nghiệp ứng dụng thành công. SCM (Supply chain management) là sự phối kết hợp nhiều thủ pháp nghệ thuật và khoa học nhằm cải thiện cách thức các công ty tìm kiếm những nguồn nguyên liệu thô cấu thành sản phẩm/dịch vụ, sau đó sản xuất ra sản phẩm/dịch vụ đó và phân phối tới các khách hàng. Phát triển chuỗi cung ứng hoàn chỉnh sẽ tạo nền tảng cho doanh nghiệp tiết kiệm chi phí không cần thiết; nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm, tăng sức cạnh tranh của các sản phẩm với đối thủ.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
BÀI THẢO LUẬNMÔN: HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
Đề tài: Tìm hiểu về hệ thống thông tin tích hợp SCM để trả lời các câu hỏi sau:
1 Khái niệm, tầm quan trọng, các thành phần, mô hình.
2 Điều kiện để triển khai, ứng dụng, những thuận lợi, khó khăn khi triển khai ứng dụng Khi nào doanh nghiệp nên ứng dụng.
3 Lấy ví dụ minh họa một doanh nghiệp ứng dụng thành công.
Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Quang Trung
Nhóm thực hiện : 06
HÀ NỘI, 2021
Trang 24 Phạm Thị Thu Thảo 18D130188 Làm Slide
5 Lê Thị Thoa 18D130259 Tổng hợp bài
Làm Word
Nhóm trưởng
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
LỜI MỞ ĐẦU 2
PHẦN I TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN SCM 3
1.1 Khái niệm 3
1.1.1 Chuỗi cung ứng 3
1.1.2 Quản trị chuỗi cung ứng (SCM) 3
1.2 Các thành phần của SCM 4
1.2.1 Sản xuất 4
1.2.2.Vận chuyển 5
1.2.3.Tồn kho 5
1.2.4 Định vị 6
1.2.5 Thông tin 6
1.3 Mô hình SCM 6
1.4 Tầm quan trọng của SCM 8
PHẦN II ỨNG DỤNG SCM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 9
2.1 Điều kiện để triển khai, ứng dụng SCM 9
2.2 Thuận lợi, khó khăn khi triển khai, ứng dụng SCM 11
2.2.1 Thuận lợi 11
2.2.2 Khó khăn 12
2.3 Trường hợp doanh nghiệp cần ứng dụng SCM 13
PHẦN III THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG SCM CỦA TẬP ĐOÀN WALMART 14 3.1 Giới thiệu về Walmart 14
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 14
3.1.2 Cơ cấu tổ chức 15
3.1.3 Chiến lược phát triển kinh doanh 16
3.2 Hoạt động quản trị chuỗi cung ứng của tập đoàn Walmart 18
3.2.1 Quản trị thông tin 18
3.2.2 Quản trị vật tư 20
3.2.3 Quản trị thu mua 23
3.2.4 Quản trị phân phối 25
3.2.5 Quản trị vận tải 26
Trang 43.2.6 Quản trị hàng tồn kho 27
3.3 Đánh giá thực trạng ứng dụng hệ thống SCM của Walmart 31
3.3.1 Thành công 31
3.3.2 Hạn chế 33
3.4 Đề xuất giải pháp cho hoạt động quản trị chuỗi cung ứng của Walmart 34
KẾT LUẬN 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO 37
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện và hoàn thành đề tài này, nhóm 6 chúng em đã nhận được rấtnhiều sự hỗ trợ, giúp đỡ cũng như là quan tâm, động viên từ nhiều phía Đặc biệt là
có sự hướng dẫn của thầy Nguyễn Quang Trung Nhóm chúng em xin gửi lời cảm
ơn sâu sắc đến thầy, người trực tiếp hướng dẫn, đã luôn dành nhiều thời gian, côngsức hướng dẫn chúng em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài này
Tuy có nhiều cố gắng, nhưng trong đề tài này không tránh khỏi những thiếusót Chúng em kính mong quý thầy cô, những người quan tâm đến đề tài tiếp tục
có những ý kiến đóng góp, giúp đỡ để đề tài được hoàn thiện hơn
Một lần nữa nhóm 6 chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Để cạnh tranh thành công trong môi trường kinh doanh đầy biến động nhưhiện nay, đòi hỏi các doanh nghiệp phải tham gia vào công việc kinh doanh củanhà cung cấp cũng như khách hàng của họ bằng việc xây dựng riêng cho mình mộtchuỗi cung ứng hoàn chỉnh SCM (Supply chain management) là sự phối kết hợpnhiều thủ pháp nghệ thuật và khoa học nhằm cải thiện cách thức các công ty tìmkiếm những nguồn nguyên liệu thô cấu thành sản phẩm/dịch vụ, sau đó sản xuất rasản phẩm/dịch vụ đó và phân phối tới các khách hàng Phát triển chuỗi cung ứnghoàn chỉnh sẽ tạo nền tảng cho doanh nghiệp tiết kiệm chi phí không cần thiết;nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm, tăng sức cạnh tranh của các sản phẩm vớiđối thủ Ngoài ra, nó còn giúp cho nền công nghiệp trong nước gia nhập chuỗi giátrị sản xuất toàn cầu, phát triển thị trường tiêu thụ ra toàn thế giới Điều này đòi hỏidoanh nghiệp phải quan tâm sâu sắc đến toàn bộ dòng dịch chuyển nguyên vật liệu,cách thức thiết kế và đóng gói sản phẩm và dịch vụ của nhà cung cấp, cách thứcvận chuyển, bảo quản sản phẩm hoàn thiện và những điều mà người tiêu dùng yêucầu
Walmart là một tập đoàn bán lẻ đa quốc gia đứng đầu thế giới, là một công
ty hàng đầu nước Mỹ, tất nhiên họ phải có một bí quyết kinh doanh cho riêngmình Tuy nhiên điều đáng học hỏi hay nghiên cứu nhiều nhất về họ đó là việc đầu
tư ứng dụng tốt nhất trong hệ thống quản trị chuỗi cung ứng Trên thực tế đã khôngbiết bao nhiêu tác giả, nhà báo tốn biết bao nhiêu là giấy mực về tập đoàn này Nốitiếp những tài liệu đi trước, nhóm chúng em đã quyết định chọn đề tài thảo luận vềtập đoàn Walmart ứng dụng thành công hệ thống thông tin tích hợp SCM
Trang 7PHẦN I TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN SCM
1.1 Khái niệm
1.1.1 Chuỗi cung ứng
Chuỗi cung ứng của một tổ chức, doanh nghiệp là một mạng lưới các tổ
chức và các quá trình kinh doanh từ mua sắm nguyên vật liệu, chuyển các nguyênvật liệu này vào các giai đoạn sản xuất thành các sản phẩm trung gian, sản phẩmcuối cùng và phân phối các sản phẩm hoàn chỉnh cho khách hàng Hệ thống quản
lý chuỗi cung ứng liên kết các nhà cung cấp, các nhà máy sản xuất, trung tâm phânphối, cửa hàng bán lẻ và khách hàng để cung cấp hàng hóa và dịch vụ từ các nguồnthông qua quá trình tiêu thụ, các nguyên vật liệu, thông tin các khoản thanh toánlưu chuyển qua các chuỗi cung ứng ở cả hai hướng đi vào và đi ra trong hệ thống
Một trong những mục tiêu của tổ chức, doanh nghiệp trong quá trình hoạtđộng kinh doanh là tổ chức các hoạt động về mua sắm, lập kế hoạch sản xuất, kếhoạch phân phối sản phẩm, phân bố sản xuất, kế hoạch quản lý kho bãi,…
1.1.2 Quản trị chuỗi cung ứng (SCM)
SCM (Supply Chain Management), hay Quản trị chuỗi cung ứng, là hệ
thống cho phép kết nối kinh doanh vào sản xuất SCM quản lý các vấn đề của tổchức, doanh nghiệp từ đơn đặt hàng của khách, nguyên vật liệu từ nhà cung cấp,tìm kiếm các nhà cung cấp, quản lý quá trình sản xuất, những công đoạn đang tiếnhành trong hoạt động bán hàng, giảm thiểu thời gian sản phẩm lưu kho, phân phối
và điều phối máy móc trong thiết bị… hệ thống SCM giúp tối ưu hóa việc chế tạo,sản xuất, lưu chuyển sản phẩm cũng như quản lý các yếu tố đầu ra, đầu vào củaquá trình sản xuất trong tổ chức
Quản trị chuỗi cung ứng là một sự quản lý toàn bộ chuỗi giá trị thặng dư, từnhà cung cấp tới nhà sản xuất rồi tới các nhà bán buôn, bán lẻ và cuối cùng là tới
khách hàng đầu cuối SCM có 3 mục tiêu chính:
- Thứ nhất là giảm hàng tồn kho
- Thứ hai là tăng lượng giao dịch thông qua việc đẩy mạnh trao đổi dữliệu và thời gian thực
Trang 8- Thứ ba là tăng doanh thu bán hàng với việc triển khai đáp ứng kháchhàng một cách hiệu quả hơn.
SCM là sự phối kết hợp nhiều thủ pháp nghệ thuật và khoa học nhằm cảithiện cách tổ chức, doanh nghiệp tìm kiếm những nguồn nguyên liệu thô cấu thànhsản phẩm/ dịch vụ, sau đó sản xuất ra sản phẩm/dịch vụ đó và phân phối tới cáckhách hàng Về cơ bản, SCM sẽ cung cấp giải pháp cho toàn bộ các hoạt động đầuvào của doanh nghiệp, từ việc đặt mua hàng của nhà cung cấp, cho đến các giảipháp tồn kho an toàn của công ty
Trong hoạt động quản trị nguồn cung ứng, SCM cung cấp những giải pháp
mà theo đó, các nhà cung cấp và công ty sản xuất sẽ làm việc trong môi trườngcộng tác, giúp cho các bên nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và phân phối sảnphẩm/dịch vụ tới khách hàng SCM tích hợp hệ thống cung ứng mở rộng và pháttriển một môi trường sản xuất kinh doanh thực sự, cho phép công ty của bạn giaodịch trực tiếp với khách hàng và nhà cung cấp ở cả hai phương diện mua bán vàchia sẻ thông tin
1.2 Các thành phần của SCM
Dây chuyền cung ứng được cấu tạo từ 5 thành phần cơ bản Các thành phầnnày là các nhóm chức năng khác nhau và cùng nằm trong dây chuyền cung ứng:
- Sản xuất (Làm gì? Như thế nào? Khi nào?)
- Vận chuyển (Khi nào? Vận chuyển như thế nào?)
- Tồn kho (Chi phí sản xuất và lưu trữ)
- Định vị (Nơi nào tốt nhất? Để làm cái gì?)
- Thông tin (Cơ sở để ra quyết định)
1.2.1 Sản xuất
Sản xuất là khả năng của dây chuyền cung ứng tạo ra và lưu trữ sản phẩm.Phân xưởng, nhà kho là cơ sở vật chất, trang thiết bị chủ yếu của thành phần này.Trong quá trình sản xuất, các nhà quản trị thường phải đối mặt với vấn đề cân bằnggiữa khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng và hiệu quả sản xuất của doanhnghiệp: Thị trường cần những sản phẩm gì? Sẽ có bao nhiêu sản phẩm được sảnxuất và khi nào được sản xuất? Để trả lời các câu hỏi đó thì hệ thống SCM hỗ trợ
Trang 9các hoạt động về sản xuất bao gồm việc tạo các kế hoạch sản xuất tổng thể có tínhđến khả năng của các nhà máy, tính cân bằng tải công việc, điều khiển chất lượng
và bảo trì các thiết bị
1.2.2 Vận chuyển
Đây là bộ phận đảm nhiệm công việc vận chuyển nguyên vật liệu, cũng nhưsản phẩm giữa các nơi trong dây chuyền cung ứng Ở đây, sự cân bằng giữa khảnăng đáp ứng nhu cầu và hiệu quả công việc được biểu thị trong việc lựa chọnphương thức vận chuyển Thông thường có 6 phương thức vận chuyển cơ bản:
- Đường biển: giá thành rẻ, thời gian vận chuyển dài và bị giới hạn về địađiểm giao nhận
- Đường sắt: giá thành rẻ, thời gian trung bình, bị giới hạn về địa điểm giaonhận
- Đường bộ: nhanh, thuận tiện
- Đường hàng không: nhanh, giá thành cao
- Dạng điện tử: giá thành rẻ, nhanh, bị giới hạn về loại hàng hoá vận chuyển(chỉ dành cho dữ liệu, âm thanh, hình ảnh…)
- Đường ống: tương đối hiệu quả nhưng bị giới hạn loại hàng hóa (khi hànghóa là chất lỏng, chất khí ) hàng tồn kho
Hàng tồn kho sẽ được vận chuyển như thế nào từ một điểm trong chuỗi cungứng tới một điểm trong chuỗi cung ứng khác? Tiền cước phí vận chuyển bằng máybay và vận chuyển bằng các xe tải thường là rất nhanh với độ tin cậy cao nhưng chiphí lại rất đắt Vận chuyển bằng đường biển hoặc đường sắt thường có chi phí rẻhơn nhiều nhưng lại mất nhiều thời gian quá cảnh và độ tin cậy lại không cao Tìnhtrạng không chắc chắn này phải được đề phòng bằng việc phải có các mức dự trữtồn kho cao Như vậy là doanh nghiệp phải xác định chế độ vận chuyển nào chohợp lý?
1.2.3 Tồn kho
Tồn kho là việc hàng hoá được sản xuất ra tiêu thụ như thế nào Chính yếu tốtồn kho sẽ quyết định doanh thu và lợi nhuận của công ty Nếu tồn kho ít tức là sảnphẩm của công ty được sản xuất ra bao nhiêu sẽ tiêu thụ hết bấy nhiêu, từ đó chứng
Trang 10tỏ hiệu quả sản xuất của công ty ở mức cao và lợi nhuận đạt mức tối đa Nhưngnhững thành phần kho nào nên lưu trong kho ở mỗi giai đoạn trong chuỗi cungứng? Lượng tồn kho về nguyên vật liệu, bán thành phẩm hoặc sản phẩm nên là baonhiêu thì hợp lý? Mục tiêu chính của hàng tồn kho là đóng vai trò hàng đợi dự trữnhằm chuẩn bị cho những tình trạng không rõ ràng và không chắc chắn trong chuỗicung ứng Tuy nhiên, việc lưu trữ hàng tồn kho có thể dẫn đến chi phí cao Vì vậy,việc tối ưu hóa lượng hàng tồn kho như làm sao để mức tồn kho là tối thiểu và đếnmức nào thì nên đặt hàng?
1.2.4 Định vị
Bạn tìm kiếm các nguồn nguyên vật liệu sản xuất ở đâu? Nơi nào là địa điểmtiêu thụ tốt nhất? Những địa điểm nào chúng ta nên đặt những phương tiện cho sảnxuất và cho kho bãi? Địa điểm nào là hiệu quả nhất về mặt chi phí để sản xuất vàđặt kho bãi? Có nên dùng chung các phương tiện hay xây dựng mới? Một khi tất cảnhững quyết định trên được thực hiện thì sẽ xác định được các con đường tốt nhất
để sản phẩm có thể vận chuyển tới nơi tiêu thụ đầu cuối một cách nhanh chóng vàhiệu quả Đây chính là những yếu tố quyết định sự thành công của dây chuyềncung ứng Định vị tốt sẽ giúp quy trình sản xuất được tiến hành một cách nhanhchóng và hiệu quả hơn
1.2.5 Thông tin
Thông tin chính là “nguồn dinh dưỡng” cho hệ thống SCM Cần khai thácthông tin từ nhiều nguồn khác nhau và cố gắng thu thập nhiều nhất lượng thông tincần thiết Doanh nghiệp thường đặt ra câu hỏi: Nên thu thập bao nhiêu dữ liệu vànên chia sẻ bao nhiêu thông tin? Thông tin chính xác và đúng thời điểm sẽ tạo chodoanh nghiệp những cam kết về sự phối hợp và đưa ra quyết định tốt hơn Vớithông tin “tốt”, con người có thể đưa ra các quyết định một cách hiệu quả về nhữngvấn đề như sản xuất cái gì, sản xuất bao nhiêu, nơi nào nên đặt kho hàng và vậnchuyển như thế nào là tốt nhất Nếu thông tin chuẩn xác, hệ thống SCM sẽ đem lạinhững kết quả chuẩn xác Ngược lại, nếu thông tin không đúng, hệ thống SCM sẽkhông thể phát huy tác dụng
1.3 Mô hình SCM
Trang 11a Mô hình đơn giản
Mô tả: Một công ty sản xuất sẽ nằm trong “mô hình đơn giản”, khi họ chỉmua nguyên vật liệu từ một nhà cung cấp, sau đó tự làm ra sản phẩm của mình rồibán hàng trực tiếp cho người sử dụng Ở đây, bạn chỉ phải xử lý việc mua nguyênvật liệu rồi sản xuất ra sản phẩm bằng một hoạt động và tại một địa điểm duy nhất(single-site)
b Mô hình phức tạp
Mô tả: Trong mô hình phức tạp, doanh nghiệp sẽ mua nguyên vật liệu từ các
nhà cung cấp (đây cũng chính là thành phẩm của đơn vị này), từ các nhà phân phối
và từ các nhà máy “chị em” (có điểm tương đồng với nhà sản xuất) Ngoài việc tựsản xuất ra sản phẩm, doanh nghiệp còn đón nhận nhiều nguồn cung cấp bổ trợ choquá trình sản xuất từ các nhà thầu phụ và đối tác sản xuất theo hợp đồng Trong mô
Trang 12hình phức tạp này, hệ thống SCM phải xử lý việc mua sản phẩm trực tiếp hoặcmua qua trung gian, làm ra sản phẩm hoàn thiện.
Các công ty sản xuất phức tạp sẽ bán và vận chuyển sản phẩm trực tiếp đếnkhách hàng hoặc thông qua nhiều kênh bán hàng khác, chẳng hạn như các nhà bán
lẻ, các nhà phân phối và các nhà sản xuất thiết bị gốc (OEMs) Hoạt động này baoquát nhiều địa điểm với sản phẩm, hàng hóa tại các trung tâm phân phối được bổsung từ các nhà máy sản xuất đơn đặt hàng có thể được chuyển từ các địa điểmxác định, đòi hỏi công ty phải có tầm nhìn về danh mục sản phẩm/ dịch vụ đang cótrong toàn bộ hệ thống phân phối các sản phẩm có thể tiếp tục được phân bổ ra thịtrường từ địa điểm nhà cung cấp và nhà thầu phụ Sự phát triển trong hệ thốngquản lý dây chuyền cung ứng đã tạo ra các yêu cầu mới cho các quy trình áp dụngSCM Chẳng hạn, một hệ thống SCM xử lý những sản phẩm được đặt tại các địađiểm của khách hàng và nguyên vật liệu của nhà cung cấp lại nằm tại công ty sảnxuất
Trang 13nhất của SCM là cung cấp sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng với tổng chi phí nhỏnhất.
Điểm đáng lưu ý nhất là các chuyên gia kinh tế đã nhìn nhận rặng hệ thốngSCM hứa hẹn từng bước nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất của tổ chức, doanhnghiệp và tạo điều kiện cho Chiến lược thương mại điện tử phát triển, đây chính làchìa khóa thành công cho B2B Tuy nhiên, như không ít các nhà phân tích kinhdoanh đã cảnh báo, chiếc chìa khóa này chỉ thực sự phục vụ cho việc nhận biết cácchiến lược dựa trên hệ thống sản xuất, khi chứng tạo ra một trong những mối liênkết trọng yếu nhất trong dây chuyền cung ứng
Trong một tổ chức, doanh nghiệp sản xuất luôn tồn tại ba yếu tố chính củadây chuyền cung ứng:
- Thứ nhất là các bước khởi đầu và chuẩn bị cho quá trình sản xuất, hướng tớinhững thông tin tập trung vào khách hàng và yêu cầu của họ
- Thứ hai là bản thân chức năng sản xuất, tập trung vào những phương tiện,thiết bị, nhân lực, nguyên vật liệu và chính quá trình sản xuất
- Thứ ba là tập trung vào sản phẩm cuối cùng, phân phối và một lần nữahướng tới những thông tin tập trung vào khách hàng và yêu cầu họ
Trong dây chuyền cung ứng ba nhân tố này, SCM sẽ điều phối khả năngsản xuất có giới hạn và thực hiện việc lên kế hoạch sản xuất những công việcđòi hỏi tính dữ liệu chính xác về hoạt động tại các nhà máy, nhằm làm cho kếhoạch sản xuất đạt hiệu quả cao nhất các nhà máy sản xuất trong tổ chức,doanh nghiệp cần phải là một môi Trường năng động, trong đó các nguyên vậtliệu được chuyển hóa liên tục, đồng thời thông tin cần được cập nhật và phổbiến tới tất cả các cấp quản lý tổ chức, doanh nghiệp để cùng đưa ra quyết địnhnhanh chóng và chính xác SCM cung cấp khả năng trực quan hóa đối với các
dữ liệu liên quan đến sản xuất và khép kín dây chuyền cung cấp, tạo điều kiệncho việc tối ưu hóa sản xuất đúng lúc bằng các hệ thống sắp xếp và lên kếhoạch, nó cũng mang lại hiệu quả tối đa cho việc dự trù số lượng nguyên vậtliệu, quản lý nguồn tài nguyên, lập kế hoạch đầu tư và sắp xếp hoạt động sảnxuất của doanh nghiệp
Trang 14Một tác dụng khác của việc ứng dụng giải pháp SCM là phân tích dữ liệuthu thập được- và lưu trữ hồ sơ với chi phí thấp, hoạt động này nhằm phục vụcho những mục đích liên quan đến hoạt động sản xuất ( như dữ liệu về thông tinsản phẩm, dữ liệu về nhu cầu thị trường…) để đáp ứng đòi hỏi của khách hàng.
PHẦN II ỨNG DỤNG SCM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
2.1 Điều kiện để triển khai, ứng dụng SCM
Điều kiện về công nghệ thông tin
Doanh nghiệp xuất nhập khẩu cần đầu tư, luôn phát triển cơ sở hạ tầng côngnghệ của mình để đảm bảo hệ thống luôn được làm việc liên tục, không bị ngắtquãng và tránh lạc hậu:
- Hạ tầng Internet: kết nối, liên lạc, tìm kiếm nhà cung cấp, nhà nhập/xuấtkhẩu, kiểm soát quá trình hoạt động của chuỗi cung ứng
- Hạ tầng thông tin doanh nghiệp (website, dây chuyền cung ứng, nhà cungcấp, nhà nhập/xuất khẩu, vận chuyển )
- Hạ tầng công nghệ sản xuất (robot, máy móc, dây chuyền, ) hoặc nhân lựccông nghệ thông tin để thống kê hoạt động, số lượng, quản lý sản phẩm
Lựa chọn một hệ thống SCM tương thích với các công cụ quản trị như hệthống sổ sách, các phần mềm kinh doanh đang được sử dụng để tránh gây phá hủyhoạt động của doanh nghiệp, làm ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp, từ nguyên liệu sản xuất đến hệ thống phân phối
Khi ứng dụng hệ thống SCM, nhà quản trị xuất nhập khẩu cần phát triển hệthống bảo mật và quản trị rủi ro cho việc bảo mật thông tin Việc bảo mật thông tinrất quan trọng vì chúng ảnh hưởng ngay tới việc giao dịch, quá trình hoạt động,thông tin nhà cung cấp, xuất nhập khẩu và ngay chính doanh nghiệp
Sự liên kết và tín nhiệm của các nhà cung cấp, đối tác
Nhà cung cấp, đối tác xuất/nhập khẩu cũng tham gia và chấp nhận liên kếtvới phần mềm hệ thống thông tin SCM của mình Để làm được điều đó, doanhnghiệp cần tạo sự tín nhiệm với họ để họ chấp nhận, thống kê, đào tạo nhân viên ápdụng, nhập vào phần mềm thì doanh nghiệp mới theo dõi, kiểm soát dòng vậnchuyển của hàng hóa được
Trang 15Các hình thức hợp tác với các công ty, doanh nghiệp khác nằm trong chuỗicung ứng phải chặt chẽ, tạo nên một kênh thông suốt giữa nhà cung ứng, nhà sảnxuất và nhà xuất nhập khẩu Đối với các doanh nghiệp, yếu tố liên kết rất quantrọng Vì vậy, đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự liên kết chặt chẽ để đảm bảo hànghóa, thủ tục trong hoạt động kinh doanh luôn luôn được sẵn sàng, đảm bảo về chấtlượng, số lượng, tính linh hoạt, nhanh chóng, sự liên kết chặt chẽ với đối tác trongmắt xích vận chuyển giao và nhập hàng đúng thời điểm, đúng tiến độ và đúng địađiểm Từ đó tạo được mối quan hệ cũng như niềm tin, tín nhiệm của nhà cung cấp,đối tác kinh doanh, đảm bảo đúng hợp đồng mà không bị trì hoãn.
Nội bộ doanh nghiệp
Đòi hỏi nhân viên trong doanh nghiệp phải có trình độ và hiểu biết cao, ứngdụng phần mềm một cách trôi chảy, tránh sai sót Doanh nghiệp cần thuyết phục,huấn luyện, đào tạo cho nhân viên về cách thức sử dụng hệ thống SCM, thu thập,nhập, lưu trữ các thông tin chính xác, các chức năng của hệ thống và có tráchnhiệm trong công việc để dây chuyền và tiến trình công việc trong tổ chức không
bị giảm hay trễ
Liên kết, thực hiện và kiểm soát chặt chẽ các hoạt động cung ứng (khâunguồn cung, sản xuất, dự trữ, vận chuyển) và hoạt động kinh doanh sao cho đúngđịa điểm, đúng thời điểm, thời gian, đúng tiến độ làm việc đảm bảo hoạt động kinhdoanh được diễn ra thuận lợi, tránh chậm trễ, ảnh hưởng tới hợp đồng, đối tác, vàkinh doanh của doanh nghiệp
Đối với một vài doanh nghiệp lớn, chuỗi cung ứng rộng gồm nhiều nhà cungứng dẫn tới khối lượng thông tin lớn, nhà quản trị cần lên chiến lược chung quản lýtất cả các nguồn lực, phân chia 1 cách khoa học các thông tin và các ban ngành,phối hợp với nhau tránh nhầm lẫn, sai sót thông tin
2.2 Thuận lợi, khó khăn khi triển khai, ứng dụng SCM
2.2.1 Thuận lợi
Thứ nhất, tăng hiệu quả hoạt động cho doanh nghiệp:
Đầu tiên và quan trọng nhất, phần mềm quản lý chuỗi cung ứng được thiết
kế để nâng cao hiệu quả hoạt động cho doanh nghiệp, từ việc nhập và lưu trữ hàng
Trang 16tồn kho cho đến quản lý phân phối và vận chuyển Nhờ quy trình chuỗi cung ứngđược tự động hóa hoàn toàn nên thời gian thực hiện nghiệp vụ logistics được cắtgiảm một cách rõ rệt, sự liên kết giữa các mắt xích trong chuỗi cung ứng khăngkhít hơn, qua đó giúp doanh nghiệp cung cấp hàng hóa cho khách hàng nhanh,chính xác hơn và giúp doanh nghiệp tăng tốc độ lưu chuyển tiền mặt.
Thứ hai, cắt giảm chi phí:
Khả năng dự báo chính xác nhu cầu thị trường cộng với hiệu suất tăng caocho phép doanh nghiệp cắt giảm chi phí nhân công, tối thiểu chi phí tồn kho vàtránh lãng phí thất thoát Ngoài ra, các tính năng thông minh của SCM giúp doanhnghiệp tìm ra các chi phí bất hợp lý để loại bỏ Cụ thể, phần mềm SCM cho phépnhà quản lý biết mua nguyên liệu của ai là rẻ nhất, tổ chức phối hợp vận chuyểnthế nào để giảm chi phí vận tải, hoặc sắp xếp không gian kho hàng ra sao để thuậntiện cho việc sắp xếp nguyên liệu và tối đa hóa dung lượng lưu trữ
Thứ ba, hỗ trợ phân tích xu hướng thị trường và dữ liệu kinh doanh:
Các tính năng Business Intelligence, ngoài việc giúp kiểm soát chi phí, tối
ưu hạn mức hàng tồn kho, có thể giúp tăng doanh thu bằng cách nhận diện đượccác sản phẩm có hiệu năng cao, hỗ trợ việc ra quyết kinh doanh theo hướng phântích các thông tin từ thị trường cũng như trong nội bộ doanh nghiệp
Thứ tư, tầm nhìn bao quát, kiểm soát hiệu quả:
Quản lý hiệu quả toàn bộ cũng như từng công đoạn của chuỗi cung ứng nhưcác nhà cung cấp, các phân xưởng sản xuất, các kho lưu trữ và hệ thống các kênhphân phối, người tiêu dùng
2.2.2 Khó khăn
Thứ nhất, mất thời gian và chi phí để triển khai hệ thống:
Việc áp dụng một phương thức làm việc hoàn toàn mới sẽ tốn chi phí khálớn và thời gian để hoạt động doanh nghiệp đi vào ổn định lại Không phải chỉ muaphần mềm, cài đặt phần mềm là xong mà còn phải chuyển đổi dữ liệu cũ lên phầnmềm và cần có thời gian ban đầu để làm quen với thao tác phần mềm nữa
Thứ hai, khó khăn khi triển khai, thay đổi văn hóa làm việc truyền thống:
Trang 17Việc cài đặt các phần mềm quản trị cung ứng cũng có thể gặp nhiều khókhăn ngay từ bên trong công ty Bởi không chỉ một cá nhân cần thay đổi cách thứclàm việc mà là cả doanh nghiệp Khi mọi người đã quen với cách thức làm việctruyền thống như giao dịch bằng điện thoại, máy fax, cũng như bằng hàng tậpchứng từ thì việc chuyển đổi sang một cách thức mới chính là thách thức mà khôngphải ai cũng nhanh chóng thích ứng được
Nếu không thể thuyết phục nhân viên rằng việc sử dụng phần mềm sẽ giúp
họ tiết kiệm đáng kể thời gian, mọi người chắc chắn không chấp nhận thay đổi thóiquen thường ngày Kết quả là không thể tách rời mọi người ra khỏi những chiếcmáy điện thoại, máy fax, chỉ vì một phần mềm dây chuyền cung ứng Chính vì vậy,điều quan trọng là cần thuyết phục để mọi nhân viên hiểu tính năng và tác dụngcủa việc cài đặt phần mềm SCM
Thứ ba, phần mềm không có đầy đủ tính năng doanh nghiệp cần:
Những phần mềm SCM mà bạn đưa vào sẽ xử lý dữ liệu đúng theo những gìchúng được lập trình Các nhà dự báo và hoạch định chiến lược cần hiểu rằng,những thông tin ít ỏi ban đầu mà họ có được từ hệ thống này sẽ cần phải hiệu định
và điều chỉnh thêm Nếu họ không lưu ý đến một vài thiếu sót, khiếm khuyết của
hệ thống, họ sẽ cho rằng hệ thống này thật vô dụng Ví dụ, một nhà sản xuất vàphân phối xe hơi lớn trên thị trường cài đặt một ứng dụng phần mềm dự đoán nhucầu để phân tích trước khả năng cung ứng của một sản phẩm cụ thể Không lâusau, có khách hàng đã cập nhật một đơn đặt hàng với số lượng sản phẩm lớn bấtthường Chỉ dựa trên đơn hàng đó, hệ thống lập tức phản hồi với dự đoán rằng nhucầu thị trường về sản phẩm này tăng vọt Giả sử công ty cứ máy móc làm theo kếtquả do hệ thống đưa ra, họ sẽ gửi các đơn đặt hàng không chính xác tới các nhàcung cấp trong dây chuyền cung ứng để đặt mua nguyên vật liệu sản xuất
Một số rủi ro khác:
- Nếu lựa chọn một hệ thống SCM sai có thể sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty, từ nguyên liệu sản xuất đến hệ thống phân phối
Trang 18- Hệ thống SCM không tương thích với các công cụ quản trị như hệ thống
sổ sách, các phần mềm kinh doanh đang được sử dụng có thể dẫn đến
việc phá hủy toàn bộ hoạt động kinh doanh
- Các hình thức kinh doanh với đa chi nhánh, đối tác, văn phòng đại diện
có thể dẫn tới sự xáo trộn không phân tích nổi
2.3 Trường hợp doanh nghiệp cần ứng dụng SCM
Các chuỗi cung ứng ngày càng trở nên phức tạp, và kết quả là các doanhnghiệp sẽ gặp phải càng nhiều thách thức trong quá trình quản lý Bất kỳ nhà sảnxuất nào với một chuỗi cung ứng đa dạng, nhiều thành phần của mình đều nhanhchóng nhận ra giá trị và các lợi ích thu được từ một giải pháp SCM SCM bôi trơncác hoạt động của chuỗi cung ứng thuận tiện hơn hơn, nhịp nhàng hơn, hiệu quảhơn và chính xác hơn bằng cách kết nối tất cả các nhà cung cấp, các đối tác thànhmột mạng lưới gắn kết chặt chẽ
Hiện nay, SCM không chỉ còn dành riêng cho các nhà máy, các đơn vị sảnxuất nữa Các nhà bán lẻ trên toàn cầu cũng bắt đầu nhận thấy giải pháp SCM cóthể thúc đẩy chuỗi cung ứng của họ trở nên hiệu quả hơn, giúp họ kiểm soát chặtchẽ hệ thống phân phối cũng như mức tồn kho tại các cửa hàng, đại lý Ngoài ra,rất nhiều các nhà cung cấp dịch vụ trong các lĩnh vực khác nhau cũng đang duy trìkênh phân phối phức tạp bao gồm một lượng lớn các đối tác Những nhà quản lýhoàn toàn có thể đạt được một tỷ lệ lợi nhuận trên vốn đầu tư hiệu quả bằng cáchứng dụng giải pháp SCM
PHẦN III THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG SCM CỦA TẬP ĐOÀN
WALMART 3.1 Giới thiệu về Walmart
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Walmart là tập đoàn bán lẻ hàng đầu thế giới hiện nay được thành lập vàonăm 1962 tại Bentonville, bang Arkansas, Mỹ bởi Sam Watson Walmart đã trởthành nhà bán lẻ tạp hóa lớn nhất Mỹ, với khoảng 20% doanh thu hàng tiêu dùng
và tạp phẩm Ngoài ra, đây cũng là công ty bán đồ chơi lớn nhất nước Mỹ vớikhoảng 45% doanh số tiêu thụ đồ chơi Không chịu gò bó trong phạm vi chật hẹp
Trang 19của nước Mỹ, Wal-Mart luôn tìm cách mở rộng thị trường của mình sang nhiềuquốc gia khác trên thế giới và đạt được những thành tựu khá ấn tượng
Walmart đã tạo thành một đế chế bán lẻ tại nhiều nước như: Nhật Bản,Mexico, Nam Phi, Trung Quốc, Ấn Độ, Đức, Anh, Hiện nay, Walmart sử dụng2,2 triệu nhân sự trên toàn thế giới, phục vụ 200 triệu khách hàng mỗi tuần tại hơn10.000 cửa hàng ở 27 quốc gia bên ngoài nước Mỹ Sản phẩm của Walmart đượcbán bởi các chuỗi cửa hàng giảm giá, đại siêu thị và các thị trường lân cận, các sảnphẩm bao gồm sản phẩm tiêu dùng, đồ ăn thức uống, các hàng hóa phục vụ chotiêu dùng và giải trí,… Walmart trở thành tập đoàn có doanh thu lớn nhất thế giới,vượt xa tập đoàn bán lẻ đứng thứ hai thế giới là Carrefour của Pháp Doanh thu củaCarrefour chỉ gần bằng một nửa của Walmart Walmart bước vào thế kỷ 21 vớinhững thay đổi về cách thức tiếp cận khách hàng và các hình thức kinh doanh mớidựa trên nền tảng của công nghệ thông tin, với hình thức mua bán online
Một số cột mốc:
- Năm 2000, trang walmart.com được thành lập cho phép khách hàng muasắm trực tuyến Walmart sử dụng hơn 1,1 triệu liên kết trong tổng số 3.989 cửahàng và câu lạc bộ trên toàn thế giới
- Năm 2002, Walmart đứng đầu bảng xếp hạng 500 công ty lớn nhất của Mỹ
do tạp chí Fortune bình chọn Walmart bước vào thị trường Nhật Bản thông quaviệc đầu tư vào hệ thống siêu thị Seiyu
- Năm 2005, Walmart là nhà viện trợ chính cho nạn nhân của bão Katrina vàRita
- Năm 2007, trang walmart.com cho phép khách hàng thực hiện mua hàngtrực tuyến và nhận hàng hóa tại tất cả các cửa hàng có sự hiện diện của Walmarttrên toàn thế giới
- Năm 2009, lần đầu tiên Walmart đạt doanh thu hơn 400 tỷ USD
- Năm 2010, Walmart liên doanh với Bharti Enterprises - một công tychuyên bán lẻ lớn nhất Ấn Độ
- Năm 2011, Walmart đã có hơn 10.000 cửa hàng bán lẻ trên toàn thế giới,sau khi mua lại công ty Massmart ở Nam Phi Hai cửa hàng nhỏ Walmart Express
Trang 20đầu tiên đã được mở cửa ở Arkansas và WalmartLabs (phòng nghiên cứu củaWalmart) cũng được ra đời.
- Năm 2012, Walmart kỷ niệm 50 năm thành lập
- Năm 2017, doanh thu của Walmart đạt hơn 500 tỷ USD, lợi nhuận ròng đạt9,8 tỷ USD Công ty này hiện sử dụng hơn 2,1 triệu lao động, có 8.500 cửa hàngtrên khắp thế giới và hơn 200 triệu khách mua sắm ở các cửa hàng mỗi tuần
3.1.2 Cơ cấu tổ chức
Chủ tịch và giám đốc điều hành là vị trí lãnh đạo cấp cao của tập đoàn, pháttriển đội ngũ lãnh đạo luôn được xem là phần không thể thiếu trong chiến lượcquản lý nhân tài ở Walmart Họ đang áp dụng các chuẩn mực quốc tế về phát triểnlãnh đạo cho ngành bán lẻ ở châu Á, thành lập các viện nghiên cứu cung cấp cácchương trình phát triển lãnh đạo, trong đó có Viện Walton – một môi trườngnghiên cứu mang tính hàn lâm để các nhà quản lý có thể theo đuổi các chươngtrình bổ sung kiến thức
Dưới lãnh đạo cấp cao, hệ thống nhân sự của Walmart được phân chia về cácphòng ban đảm nhiệm các chức năng riêng như tài chính, nhân sự, Marketing, đứng đầu sẽ là các Phó chủ tịch, Phó tổng giám đốc, Giám đốc,
3.1.3 Chiến lược phát triển kinh doanh
Trang 21Với chiến lược kinh doanh giá rẻ nhất có thể, hướng về thị trường nông thôn,
từ tiệm tạp hóa nhỏ, Sam Walton xây dựng thành công hệ thống siêu thị Walmartlừng danh Khi mở tiệm tạp hóa nhỏ vào năm 1945 tại thị trấn Newport, một khuvực hẻo lánh của nước Mỹ, Sam Walton đã mang trong mình khát vọng chinh phụcthị trường nông thôn, nơi nhiều “ông lớn” lĩnh vực bán lẻ lúc đó bỏ quên
Chiến lược bán hàng giá thấp
Tiết kiệm chi phí tối đa đã đưa ông trở thành tỷ phú và đặt nền tảng cho đếchế siêu thị hàng đầu Walmart vươn ra toàn nước Mỹ, chinh phục thị trường thếgiới “Trong lĩnh vực bán lẻ, điều đó có nghĩa là bạn hạ giá nhưng lại kiếm nhiềuhơn nhờ số lượng bán ra”, Walton chia sẻ Ông tin rằng, cửa hàng giảm giá sẽ cósức sống lâu bền ở những thị trấn nhỏ, nơi dân số khoảng tầm 5.000 người haythậm chí ít hơn
Điều này xuất phát từ đối tượng mà cửa hàng của ông muốn hướng đến Đó
là tầng lớp lao động bình dân, trung lưu, những người ít khi để tâm đến thươnghiệu mà chỉ cốt yếu tìm mua nhu yếu phẩm giá rẻ
Lựa chọn những địa điểm mở cửa hàng trên toàn quốc
Với những thành công bước đầu, ước muốn mở rộng thị trường càng thôithúc Walton Ông cùng em trai mình đi nhiều nơi để tìm địa điểm mở các cửa hiệutạp hóa tiếp theo Họ thậm chí đã mua lại một chiếc máy bay cũ để mở rộng việctìm kiếm
Vào năm 1954, ở tuổi 36, ông thành lập một cửa hàng tại bang Missouri,khởi đầu cho chiến lược mở rộng ra toàn quốc Để những người quản lý cửa hàngtoàn tâm toàn lực với kế hoạch kinh doanh tham vọng của mình, ông cũng hứa để
họ mua lại cổ phần công ty Walton đã sở hữu 16 cửa hàng tại ba tiểu bang, 15trong số đó mang thương hiệu Ben Franklin Lúc này, ông nhận thấy cơ hội mởrộng tại những khu vực xa xôi khi kinh tế đang ngày càng khá lên và tỷ lệ dân sốcũng ngày một đông
Cắt giảm chi phí tối đa vì khách hàng
Vào tháng 7/1962, cửa hàng Walmart đầu tiên được mở cửa tại thành phốnhỏ Ozarks, bang Arkansas Bởi bán hàng giá rẻ trong những thị trường nhỏ, việc